Với vị trí trưởng bộ phận kỹ thuật, việc hỗ trợ các thành viên trong công ty cập nhật những công nghệ mới, giúp đỡ khách hàng mới tiếp cận với công nghệ có sẵn của công ty, cũng như đào
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi – Mai Viết Dũng, học viên lớp Cao học KTPM 2014A Trường Đại học Bách khoa Hà Nội - cam kết Luận văn tốt nghiệp là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thanh Hùng - Viện Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học Bách Khoa Hà Nội Các kết quả trong Luận văn tốt nghiệp là trung thực, không sao chép toàn văn của bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2017 Học viên: Mai Viết Dũng
Lớp: KTPM 2014A
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thanh Hùng – Bộ môn Công nghệ phần mềm - Viện Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Bách khoa Hà Nội người đã hướng dẫn vô cùng tận tình, tâm huyết để tác giả có thể hoàn thành luận văn này
Tác giả cũng chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Kỹ thuật phần mềm, cũng như bộ môn Công nghệ thông tin đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học và trong quá trình thực hiện đồ án này
Và cuối cùng tác giả xin cảm ơn tất cả gia đình, bạn bè, những người đã sát cánh cùng chia sẻ với tác giả những lúc vui buồn giúp tác giả có động lực để hoàn thành tốt đồ án này
TÁC GIẢ
MAI VIẾT DŨNG
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC HÌNH ix
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do lựa chọn và tính cấp thiết của đề tài .1
1.2 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Một số đóng góp mới của luận văn 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING 3
2.1 Giới thiệu về E-learning 3
2.1.1 Định nghĩa E-learning 3
2.1.2 Cấu trúc của E-learning 4
2.1.3 Ưu điểm của E- learning 5
2.1.3.1 Đối với nội dung học tập: 5
2.1.3.2 Đối với học viên .6
2.1.3.3 Đối với giáo viên 6
2.1.3.4 Đối với việc đào tạo nói chung 6
2.1.4 Hạn chế của E-learning 7
2.1.5 So sánh E-learning với các phương pháp học tập truyền thống 7
2.1.6 Các chuẩn của E-learning 8
2.1.6.1 Tổng quan 8
2.1.6.2 Chuẩn đóng gói 9
2.1.6.3 Chuẩn trao đổi thông tin 11
2.1.6.4 Chuẩn siêu dữ liệu (metadata) 12
2.1.6.5 Chuẩn chất lượng 14
2.2.1 Định nghĩa LMS 17
2.2.2 Cấu trúc LMS 17
Trang 62.2.3 Ưu điểm của LMS 19
CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ MOODLE 21
3.1 Định nghĩa Moodle 21
3.2 Lý do lựa chọn Moodle 22
3.2.1 Phần mềm mã nguồn mở 22
3.2.2 Khả năng tuỳ biến cao 22
3.2.3 Hỗ trợ từ cộng đồng 23
3.2.4 Được xây dựng bởi những chuyên gia giáo dục 23
3.3 Các tính năng của Moodle 23
3.3.1 Thiết kế tổng thể 23
3.3.2 Quản lý thành viên 24
3.3.3 Quản lý khoá học 24
3.3.4 Các mô-đun tạo ra các tài nguyên tĩnh 25
3.3.5 Các mô-đun tạo ra các tài nguyên tương tác 26
3.3.5.1 Mô-đun bài tập lớn (Assignment) 26
3.3.5.2 Mô-đun lựa chọn (Choice) 26
3.3.5.3 Mô đun nhật kí (Journal) 26
3.3.5.4 Mô đun bài học (Lesson) 26
3.3.5.5 Mô-đun bài thi (Quiz) 27
3.3.5.6 Mô đun điều tra, khảo sát (Survey) 27
3.4 So sánh với các nền tảng E-learning 27
3.5 Kiến trúc Moodle 28
3.5.1 Các thành phần của hệ thống 29
3.5.1.1 Hệ điều hành 29
3.5.1.2 Web server 30
3.5.1.3 Cấu trúc thư mục và hệ thống 31
3.5.1.4 Cơ sở dữ liệu 34
3.5.1.5 Moodledata 35
3.5.2 Quan hệ kế thừa trong Moodle 35
Trang 73.5.3 Use-cases 36
3.6 Chỉnh sửa và mở rộng Moodle 39
3.6.1 Tạo và chỉnh sửa giao diện (view-layer) 39
3.6.2 Điều hướng lời gọi 43
3.6.3 Tạo và chỉnh sửa các mô-đun (model-layer) 44
3.6.4 Sử dụng thư viện có sẵn để xây dựng chức năng (model-layer) 45
3.6.5 Làm việc với cơ sở dữ liệu 48
CHƯƠNG 4 : XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ HỌC TRỰC TUYẾN 49
4.1 Các công nghệ áp dụng 49
4.1.1 Moodle platform và nhu cầu giản lược chức năng người dùng .49
4.1.2 PHP hướng đối tượng 52
4.1.3 CSS (Cascading Style Sheets) 54
4.1.3.1 Giới thiệu 54
4.1.3.2 Lý do lựa chọn 54
4.1.4 jQuery 56
4.1.4.1 Giới thiệu 56
4.1.4.2 Lý do lựa chọn 56
4.1.5 MySql 57
4.1.5.1 Giới thiệu 57
4.1.5.2 Lý do lựa chọn 57
4.2 Xây dựng website 60
4.2.1 Luồng thông tin trong kool-class 60
4.2.2 Cài đặt XAMPP và cấu hình web-services 61
4.2.3 Cài đặt Moodle 63
4.2.4 Xây dựng giao diện 65
4.2.4.1 Màn hình chính 65
4.2.4.2 Màn hình đăng nhập 65
4.2.4.3 Màn hình chính sau khi đăng nhập 65
4.2.4.4 Thêm lớp học 66
Trang 84.2.4.5 Cập nhật thông tin lớp 67
4.3.4.6 Cập nhật một chapter (học phần) 70
4.2.4.7 Cập nhật một lession (lý thuyết) 71
4.2.4.8 Thêm bài tập 71
4.2.4.9 Thêm câu hỏi 73
4.2.4.10 Bài kiểm tra đầu vào (entrance test), hết học phần (test out) 74
4.3 Đánh giá hiệu năng 75
4.4 Đưa hệ thống vào thực tế 78
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 9DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
LMS (Learning management system) Hệ thống quản lý học tập
SCORM (Sharable Content Object Reference
LCMS (Learning Content Management
IEEE (Institute of Electrical and Electronics
IMS (IP Multimedia Subsystem) Kiến trúc cho việc hội tụ mạng
thoại,dữ liệu và di động ADL (Advanced Distributed Learning) Công ty tạo ra SCORM
XML (eXtensible Markup Language) Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng
Trang 10Platform Nền tảng
DRY (Don’t Repeat Yourself) Tránh trùng lặp
DBA (DataBase Administration) Quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: So sánh các nền tảng LMS 28
Hình 3.2: Các kiến trúc Moodle phổ biến 31
Hình 3.3: Ba vùng của Moodle 31
Hình 3.4: Danh sách thư mục của một cài đặt Moodle 3.2 32
Hình 3.5: Use-cases cho giáo viên 36
Hình 3.6: Use-cases cho khoá học 37
Hình 3.7: Use-cases cho admin 38
Hình 3.8: Chỉnh sửa giao diện của Moodle 39
Hình 3.9: Màn hình admin 40
Hình 3.10: Màn hình khóa học Kool class 40
Hình 3.11: Hình ảnh đăng ký tài khoản 41
Hình 3.12: Tạo tập tin css trong thư mục login/views/style/ 43
Hình 3.13: Mô tả điều hướng lời gọi 43
Hình 3.14: Tạo và chỉnh sửa mô đun 44
Hình 3.15: Tạo và chỉnh sửa mô đun 44
Hình 3.16: Tạo và chỉnh sửa mô đun 45
Hình 3.17: Tạo và chỉnh sửa mô đun 48
Hình 3.18: Mô tả cơ sở dữ liệu 48
Hình 4.1: Danh sách chức năng của moodle 52
Hình 4.2: Luồng thông tin trong Kool-class 61
Hình 4.3: Cài đặp XAMPP trên Mac OS 62
Hình 4.4: XAMPP trong Mac OS 62
Hình 4.5: Màn hình điều khiển XAMPP 63
Hình 4.6: Download Moodle 64
Hình 4.7: Màn hình chính Kool-class 65
Hình 4.8: Màn hình đăng nhập Kool-class 65
Hình 4.9: Màn hình chính Kool-class sau khi đăng nhập 66
Hình 4.10: Màn hình tạo lớp học 67
Trang 12Hình 4.11: Màn hình lớp sau khi khởi tạo 68
Hình 4.12: Màn hình quản lý tài liệu trong lớp học 69
Hình 4.13: Màn hình thảo luận về lớp 69
Hình 4.14: Màn hình quản lý thành viên 70
Hình 4.15: Màn hình chapter sau khi khởi tạo 71
Hình 4.16: Màn hình về lý thuyết Lesson 71
Hình 4.17: Màn hình quản lý bài tập 72
Hình 4.18: Màn hình preview bài tập 73
Hình 4.19: Màn hình thêm câu hỏi 74
Hình 4.20: Màn hình tạo bài kiểm tra 74
Hình 4.21: Bảng liệt kê số thao tác người dùng 75
Hình 4.22: Hiệu năng Thêm khoá học (Koolclass) 76
Hình 4.23: Hiệu năng Thêm khoá học (Moodle) 76
Hình 4.24:Hiệu năng Hiển thị khoá học (Koolclass) 77
Hình 4.25:Hiệu năng Hiển thị khoá học (Moodle) 77
Trang 13CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do lựa chọn và tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, tác giả đang công tác tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Geniee, một công ty đa quốc gia có mặt trên mười quốc gia tại châu Á và Mỹ Với vị trí trưởng
bộ phận kỹ thuật, việc hỗ trợ các thành viên trong công ty cập nhật những công nghệ mới, giúp đỡ khách hàng mới tiếp cận với công nghệ có sẵn của công ty, cũng như đào tạo nhân viên về những lĩnh vực chuyên sâu, đòi hỏi phải có một hệ thống đào tạo bài bản, lưu trữ nội dung đầy đủ theo nhiều lĩnh vực khác nhau
Trong quá trình đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên mới trong một công ty đa quốc gia như Geniee tác giả nhận thấy doanh nghiệp đang phải bỏ ra một khoản chi phí không nhỏ cho những hoạt động đào tạo lập đi lập lại chưa có tính đồng bộ và kết nối cao giữa các chi nhánh Nhân viên mới chưa có nguồn tài liệu đào tạo quy chuẩn và đầy đủ cho các nghiệp vụ tại doanh nghiệp, không chủ động được thời gian và tiến độ học tập đào tạo do phụ thuộc vào kế hoạch của chuyên gia đào tạo.Tác giả nhận thấy việc xây dựng một hệ thống hỗ trợ việc học tập và đào tạo trực tuyến là rất cần thiết và có giá trị thực tiễn không chỉ với Công ty trách nhiệm hữu hạn Geniee nói riêng mà còn với rất nhiều các doanh nghiệp khác
Bên cạnh đó, tác giả nhận thấy gần đây Việt Nam đang xuất hiện phong trào Homeschool (học tại nhà), đây là một khái niệm phổ biến và được áp dụng tại nhiều nước trên thế giới Với nền giáo dục nhiều áp lực của Việt Nam, rất nhiều bậc phụ huynh đang tìm hiểu và có khuynh hướng cho con học tại nhà thay vì học tập tập chung truyền thống tại trường lớp Để phương pháp học tập tại nhà đạt được hiệu quả cao nhất thì một hệ thống học trực tuyến đầy đủ tính năng nhưng đơn giản, có tính tương tác cao giữa thầy giáo, phụ huynh và học sinh là vô cùng cần thiết
Tác giả nhận thấy hệ thống học trực tuyến là cần thiết cho cả doanh nghiệp
và phát triển hệ thống giáo dục hiện tại cũng như hệ thống giáo dục mới Với những
lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: ‘‘Nghiên cứu và phát triển hệ thống hỗ trợ học trực tuyến’’ để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình với mong muốn
Trang 14mang đến một hệ thống học tập và đào tạo trực tuyến phù hợp với hệ thống học trực tuyến đang ngày càng phát triển tại Việt Nam, đồng thời có thể ứng dụng như một giải pháp trong đào tạo nhân lực của Công ty trách nhiệm hữu hạn Geniee
1.2 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống E-learning hỗ trợ giáo viên, học sinh, sinh viên trong việc học tập, nhân viên trong quá trình đào tạo tại doanh nghiệp
Hoạt động dạy và học tại trường học, hoạt động đào tạo trong doanh nghiệp áp dụng E-learning
1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Hiện nay có rất nhiều công nghệ hỗ trợ cho việc phát triển hệ thống hỗ trợ học trực tuyến Trong phạm vi luận văn này, tác giả kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu là “Nghiên cứu lý thuyết” và “Nghiên cứu thực nghiệm” tập trung nghiên cứu các nền tảng phát triển website E-learning là Moodle
Trong luận văn, tác giả có đề xuất giải pháp xây dựng một Website sử dụng nền tảng Moodle, được chỉnh sửa mã nguồn nhằm lược bỏ những tính năng ít được
sử dụng nhằm tối giản thao tác người dùng
1.4 Một số đóng góp mới của luận văn
Luận văn đã đề xuất giải pháp giúp phát triển website E-learning trên nền tảng mã nguồn mở Moodle Luận văn cung cấp một cách tiếp cận mã nguồn của Moodle một cách trực quan, đơn giản hoá luồng dữ liệu, đưa mã nguồn về mô hình MVC thân thiện với lập trình viên
Website sau khi xây dựng có thể được hoạt động trên internet với cơ sở điện toán đám mây, hay hoạt động trong một mạng cục bộ với cơ sở dữ liệu, tệp tin nội
bộ Luận văn cũng cung cấp một quy trình chuẩn để xây dựng một plugin cho Moodle, giúp lập trình viên nắm bắt nhanh và đầy đủ nhất về cách phát triển mã nguồn mở Moodle
Trang 15CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING 2.1 Giới thiệu về E-learning
2.1.1 Định nghĩa E-learning
Đào tạo trực tuyến hay còn gọi là E-Learning (Electronic Learning) là một thuật ngữ mới Hiện nay theo các quan điểm và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về E-Learning Hiểu theo nghĩa rộng, E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập và đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin
Theo quan điểm hiện đại, E-Learning là sự phân phát nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet, Intranet… trong đó nội dung học có thể thu được từ các trang mạng, đĩa quang, băng hình, băng tiếng… thông qua một máy tính hay ti vi, người dạy và học
có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo, video…
Ngoài ra, còn một vài công cụ khác cho E-Learning như:
• Computer Based Learning (CBL)
• Web Based Learning (WBL)
• Multimedia Based Learning
Hiện có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và người học qua hệ thống đào tạo trực tuyến là: giao tiếp đồng bộ (Synchronous) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous)
Giao tiếp đồng bộ: giao tiếp trong đó có nhiều người truy cập tại cùng một thời điểm và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau như: thảo luận trực tuyến, hội thảo hình ảnh …
Giao tiếp không đồng bộ: người truy cập không nhất thiết phải truy cập tại cùng một thời điểm, (ví dụ: tự học qua mạng internet, xem đĩa, e-mail, diễn đàn) Đặc trưng của dạng này là học viên được tự do chọn lựa thời gian tham gia khoá học
Trang 162.1.2 Cấu trúc của E-learning
Học tập sẽ dựa trên mạng Internet là chủ yếu, thông qua World Wide Web (www) Hệ thống E-Learning sẽ được tích hợp vào cổng học tập của trường học hoặc doanh nghiệp Như vậy hệ thống E-Learning sẽ phải tương tác tốt với các hệ thống khác trong trường học như hệ thống quản lý sinh viên, hệ thống quản lý giáo viên, lịch giảng dạy… cũng như các hệ thống của doanh nghiệp như là ERP, HR…
Một thành phần rất quan trọng của hệ thống chính là hệ thống quản lý học tập LMS, gồm nhiều mô đun khác nhau, giúp cho quá trình học tập trên mạng đuợc thuận tiện và dễ dàng phát huy hết các điểm mạnh của mạng internet ví dụ như:
• Diễn đàn để trao đổi ý kiến giữa các thành viên của một lớp
• Mô đun khảo sát lấy ý kiến của mọi người về một vấn đề nào đó
• Mô đun kiểm tra và đánh giá
• Mô đun chat trực tuyến
• Mô đun phát hình ảnh và âm thanh trực truyến
• Mô đun Flash v.v…
Một phần nữa rất quan trọng là các công cụ tạo nội dung Hiện nay, chúng ta
có hai cách tạo nội dung là trực tuyến (online), có kết nối với mạng Internet và offline (ngoại tuyến), không cần kết nối với mạng Internet Những hệ thống như hệ thống quản trị nội dung học tập (LCMS) cho phép tạo và quản lý nội dung trực tuyến Các công cụ soạn bài giảng giáo viên có thể cài đặt ngay trên máy tính cá nhân của mình và soạn bài giảng Với những nước và khu vực mà cơ sở hạ tầng mạng chưa tốt thì việc dùng các công cụ soạn bài giảng là một sự lựa chọn hợp lý Một hệ thống tạo nội dung mềm dẻo thường cho phép kết hợp giữa soạn bài giảng online và offline
Với các trường và cơ sở có quy mô lớn cần phải quản lý kho bài giảng lớn và muốn chia sẻ cho các trường khác thì phải nghĩ đến giải pháp kho chứa bài giảng Kho chứa bài giảng này cho phép lưu trữ, quản lý thông tin về các bài giảng (thường dùng các chuẩn về siêu dữ liệu của IEEE, IMS, và SCORM) Các chuẩn đặc tả là một thành phần kết nối tất cả các thành phần của hệ thống E-Learning
Trang 17LMS, LCMS, công cụ soạn bài giảng, và kho chứa bài giảng sẽ hiểu nhau và tương tác được với nhau thông qua các chuẩn đặc tả Chuẩn và đặc tả E-Learning cũng đang phát triển rất nhanh tạo điều kiện cho các công ty và tổ chức tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm E-Learning, và người dùng có rất nhiều sự lựa chọn
2.1.3 Ưu điểm của E- learning
E-Learning có một số ưu điểm vượt trội so với loại hình đào tạo truyền
thống
E-Learning kết hợp cả ưu điểm tương tác giữa học viên, giáo viên của hình thức học trên lớp lẫn sự linh hoạt trong việc tự xác định thời gian, khả năng tiếp thu kiến thức của học viên
2.1.3.1 Đối với nội dung học tập:
Hỗ trợ “đối tượng học” theo yêu cầu cá nhân hoá việc học Nội dung học tập
đã được phân chia thành các đối tượng tri thức riêng biệt theo từng lĩnh vực, ngành nghề rõ ràng Điều này tạo ra tính mềm dẻo cao hơn, giúp cho học viên có thể lựa chọn những khoá học phù hợp với nhu cầu học tập của mình Học viên có thể truy cập những đối tượng này qua các đường dẫn đã được xác định trước, sau đó sẽ tự tạo cho mình các kế hoạch học tập, thực hành hay sử dụng các phương tiện tìm kiếm để tìm ra các chủ đề theo yêu cầu
Nội dung môn học được cập nhật, phân phối dễ dàng, nhanh chóng Với nhịp
độ phát triển nhanh chóng của trình độ kỹ thuật công nghệ, các chương trình đào tạo cần được thay đổi, cập nhật thường xuyên để phù hợp với thông tin, kiến thức của từng giai đoạn phát triển của thời đại Với phương thức đào tạo truyền thống và những phương thức đào tạo khác, muốn thay đổi nội dung bài học thì các tài liệu phải được sao chép lại và phân bố lại cho tất cả các học viên Đối với hệ thống E-Learning, việc đó hoàn toàn đơn giản vì để cập nhật nội dung môn học chỉ cần sao chép các tập tin được cập nhật từ một máy tính địa phương (hoặc các phương tiện khác) tới máy chủ
Tất cả học viên sẽ có được phiên bản mới nhất trong máy tính trong lần truy cập sau Hiệu quả tiếp thu bài học của học viên được nâng lên vượt bậc vì học viên
Trang 18có thể học những giáo viên tốt nhất, tài liệu mới nhất cùng với giao diện web học tập đẹp mắt với các hình ảnh động, vui nhộn…
2.1.3.2 Đối với học viên
Hệ thống E-Learning hỗ trợ học theo khả năng cá nhân, theo thời gian biểu
tự lập nên học viên có thể chọn phương pháp học thích hợp cho riêng mình Học viên có thể chủ động thay đổi tốc độ học cho phù hợp với bản thân, giảm căng thẳng và tăng hiệu quả học tập Bên cạnh đó, khả năng tương tác, trao đổi với nhiều người khác cũng giúp việc học tập có hiệu quả hơn
2.1.3.3 Đối với giáo viên
Giáo viên có thể theo dõi học viên dễ dàng E-Learning cho phép dữ liệu được tự động lưu trên máy chủ, thông tin này có thể được thay thế từ phía người truy cập vào khoá học Giáo viên có thể đánh giá các học viên thông qua cách trả lời các câu hỏi kiểm tra và thời gian trả lời các câu hỏi đó Điều này cũng giúp đánh giá một cách công bằng học lực của các học viên
2.1.3.4 Đối với việc đào tạo nói chung
E-Learning giúp giảm chi phí học tập Bằng việc sử dụng các giải pháp học tập qua mạng, các tổ chức bao gồm cả trường học có thể giảm được các chi phí tiền học như tiền lương phải trả cho giáo viên, tiền thuê phòng học, chi phí đi lại và ăn ở của học viên Đối với những người thuộc các tổ chức này, học tập qua mạng giúp
họ không mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc trong khi di chuyển, đi lại, tổ chức lớp học… góp phần tăng hiệu quả công việc Thêm vào đó, giá cả các thiết bị công nghệ thông tin hiện nay cũng tương đối thấp, việc trang bị cho mình những chiếc máy tính có thể truy cập vào Internet và các phần mềm trình duyệt miễn phí để thực hiện việc học tập qua mạng là hết sức dễ dàng E-Learning còn giúp làm giảm tổng thời gian cần thiết cho việc học Theo thống kê trung bình, lượng thời gian cần thiết cho việc học giảm từ 40-60%
Hỗ trợ triển khai đào tạo từ xa Giáo viên và học viên có thể truy cập vào khoá học ở bất cứ chỗ nào, trong bất cứ thời điểm nào mà không nhất thiết phải trùng nhau, chỉ cần có máy tính có thể kết nối Inetrnet
Trang 192.1.4 Hạn chế của E-learning
E-Learning đang là một xu hướng phát triển ở rất nhiều nơi trên thế giới Việc triển khai hệ thống E-Learning cần có những nỗ lực và chi phí lớn, mặt khác
nó cũng có những rủi ro nhất định
Do đã quen với phương pháp học tập truyền thống nên học viên và giáo viên
sẽ gặp một số khó khăn về cách học tập và giảng dạy Ngoài ra họ còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các công nghệ mới
2.1.5 So sánh E-learning với các phương pháp học tập truyền thống
- Không gian và thời gian
Với e-learning, dạy và học không bị giới hạn bởi không gian và thời gian thông thường Điều này đã phá bỏ những trở ngại về khoảng cách địa lý và giờ học của lớp học tập trung thông thường Nhiều học viên tại những địa điểm khác nhau đều có thể tham dự vào bải giảng giáo viên Số lượng học viên không bị giới hạn bởi không gian lớp học Nếu là một người giỏi ngoại ngữ, người dùng hoàn toàn có thể đăng ký vào một khoá học e-learning của tổ chức giáo dục, trường học trên quốc
tế mà người dùng mong muốn Hơn nữa, khi tham gia vào lớp học “ảo” học viên như có cảm giác là giảng viên đang giảng bài trực tiếp cho mình
- Chi phí
Việc tập trung học viên để có một lớp học tập trung cần khoản chi phí tương đối nhưng với e-learning thì chỉ chi phí chỉ bằng 1/10 mà thôi Với học viên, ngoài học phí khi học tại một học tập trung thì còn phải chi trả các khoản phụ phí như tiền xăng xe, tiền ăn khi những buổi học nối liền nhau, tiền sách, tiền giáo trình…
- Tài liệu
Để theo học một khoá học thông thường người dùng sẽ phải mua những giáo trình nhất định và một loạt các tài liệu tham khảo khác Nhưng tại lớp e-learning, giáo trình và tài liệu được giáo viên tải lên cho học viên sử dụng được luôn Ngoài
ra, việc giáo viên tải giáo trình và tài liệu lên hệ thống giúp cho tài liệu được đồng
bộ tránh các bản in khác nhau có thể chứa sai sót của nhà xuất bản Dần dần, đọc
Trang 20giáo trình online, đọc e-book sẽ thịnh hành hơn giáo trình giấy, sách giấy bởi sự tiện dụng và đa năng của nó
- Theo dõi tiến độ học
Tại e-learning, giáo viên, phụ huynh và học viên đều theo dõi được tiến độ học tập của học viên thông qua hệ thống do website cung cấp Theo dõi được tiến
độ học giúp giáo viên điều chỉnh được bài giảng của mình, giúp phụ huynh nắm được tinh thần học tập của học viên và giúp học viên quan sát được chính quá trình học tập của mình Theo dõi được tiến độ học tập trên các website e-learning mọi thứ rất cụ thể chứ không mơ hồ chỉ qua những lời nhận xét của giáo viên
2.1.6 Các chuẩn của E-learning
2.1.6.1 Tổng quan
Trước tiên, chúng ta xem các loại chuẩn chính và chúng hỗ trợ tính khả chuyển như thế nào trong một hệ thống học tập Chúng ta nhìn nhận trên quan điểm của hai phía, phía học viên và người sản xuất khoá học Người sản xuất khoá học tạo ra các mô đun đơn lẻ hay các đối tượng học tập sau đó sẽ tích hợp lại thành một lớp thống nhất Các chuẩn cho phép ghép các khoá học tạo bởi các công cụ khác nhau bởi các nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung được gọi là các chuẩn đóng gói Các chuẩn này cho phép hệ thống quản lý nhập và sử dụng được các khoá học khác nhau
Nhóm chuẩn thứ hai cho phép các hệ thống quản lý đào tạo hiển thị từng bài học đơn lẻ Hơn nữa, có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của học viên, quá trình học tập của học viên Những chuẩn như thế được gọi là chuẩn trao đổi thông tin, chúng quy định đối tượng học tập và hệ thống quản lý trao đổi thông tin với nhau
Nhóm chuẩn thứ ba quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể mô
tả các khoá học và các mô đun của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm kiếm và phân loại được khi cần thiết Chúng được gọi là các chuẩn siêu dữ liệu
Nhóm chuẩn thứ tư nói đến chất lượng của các mô đun và các khoá học Chúng được gọi là chuẩn chất lượng, kiểm soát toàn bộ quá trình thiết kế khoá học cũng như khả năng hỗ trợ của khoá học với những người tàn tật
Trang 21Các loại chuẩn trên cùng nhau đóng góp tạo ra các giải pháp E-Learning có chi phí thấp, hiệu quả cao, và mang lại sự thoải mái cho mọi người tham gia E-Learning
2.1.6.2 Chuẩn đóng gói
Như tác giả đã đề cập ở trên, chuẩn đóng gói mô tả các cách ghép các đối tượng học tập riêng rẽ để tạo ra một bài học, khoá học, hay các đơn vị nội dung khác nhau, sau đó vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau (LMS/LCMS) Các chuẩn này đảm bảo hàng trăm hoặc hàng nghìn tập tin được gộp và cài đặt đúng vị trí
Chuẩn đóng gói e-Learning bao gồm:
Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung duy nhất Các đơn vị nội dung có thể là các khoá học, các tập tin HTML, ảnh, đa phương tiện, CSS,… thành một tập tin nhỏ nhất
Gồm thông tin mô tả tổ chức của một khoá học hoặc mô đun sao cho có thể nhập vào được hệ thống quản lý và hệ thống quản lý có thể hiển thị một mục lục mô tả cấu trúc của khoá học và học viên sẽ học dựa trên mục lục đó
Gồm các kĩ thuật hỗ trợ chuyển các khoá học hoặc mô đun từ hệ thống quản
lý này sang hệ thống quản lý khác mà không phải cấu trúc lại nội dung bên trong
Các loại chuẩn đóng gói:
AICC (Aviation Industry CBT Committee): để đảm bảo các khoá học khả chuyển khi tuân theo chuẩn AICC đòi hỏi phải có nhiều tập tin, tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp Cụ thể là bao gồm tập tin mô tả khoá học, các đơn vị nội dung khác, các tập tin mô tả, tập tin cấu trúc khoá học, các tập tin điều kiện Chuẩn này có thể thiết kế các cấu trúc phức tạp cho nội dung Tuy nhiên, hạn chế của chuẩn này là rất phức tạp khi thực thi và nó không hỗ trợ
sử dụng lại các mô đun ở mức thấp IMS Global Consortium: ngược lại, đặc
tả IMS Content and Packaging đơn giản hơn và chặt chẽ hơn Đặc tả này
Trang 22được cộng đồng e-Learning chấp nhận và thực thi rất nhiều Một số phần mềm như Microsoft LRN Toolkit hỗ trợ thực thi đặc tả này
SCORM (Sharable Content Object Reference Model): kết hợp nhiều đặc tả khác nhau trong đó có IMS Content and Packaging Trong SCORM 2004, ADL (hãng đưa ra SCORM) có đưa thêm Simple Sequencing 1.0 của IMS Hiện tại đa số các sản phẩm e-Learning đều hỗ trợ SCORM SCORM là đặc
tả được đánh giá cao nhất
Chuẩn đóng gói nội dung trong SCORM
Cốt lõi của đặc tả Content Packaging là một tập tin manifest Tập tin manifest này phải được đặt tên là imsmanifest.xml Như phần đuôi tập tin đã đưa ra, tập tin này phải tuân theo các luật XML về cấu trúc bên trong và định dạng
Trong tập tin này có bốn phần chính:
Phần metadata ghi các thông tin cụ thể về gói
Phần Organizations là nơi mô tả cấu trúc nội dung chính của gói Nó gần như một bảng mục lục Nó tham chiếu tới các các tài nguyên và các manifest con khác được mô tả chi tiết hơn ở phần dưới
Phần tiếp theo là Resources Nó bao gồm các mô tả chỉ tới các tập tin khác được đóng cùng trong gói hoặc các tập tin khác ở ngoài (như là các địa chỉ Web chẳng hạn)
Sub-manifests mô tả hoàn toàn các gói được gộp vào bên trong gói chính Mỗi sub-manifest cũng có cùng cấu trúc bao gồm Meta-data, Organizations, Resources, và Sub-manifests Do đó manifest có thể chứa các sub-manifest
và các sub-manifest có thể chứa các sub-manifes khác nữa
Đặc tả này cho phép gộp nhiều khoá học và các thành phần cao cấp khác từ các bài học đơn lẻ, các chủ đề, và các đối tượng học tập mức thấp khác Đặc tả này cũng cung cấp các kĩ thuật gộp manifest và các tập tin thành một gói vật lý Các định dạng tập tin được khuyến cáo để ghép các tập tin riêng rẽ là PKZIP (ZIP) tập
Trang 23tin, Jar tập tin (JAR), hoặc cabinet (CAB) tập tin Phương pháp thực thi một chuẩn theo một công nghệ cụ thể được gọi là binding và không phải là phần lõi của chuẩn
Những công cụ giúp tuân theo chuẩn đóng gói
ReloadEditor - Bolton Institute: RELOAD là một dự án được tài trợ bởi JISC Exchange for Learning Programme Mục đích của dự án là phát triển các công cụ dựa trên các đặc tả kĩ thuật học tập mới ra đời Hiện tại dự án được quản lý bởi Bolton Institute RELOAD Editor là phần mềm mã nguồn mở , viết bằng Java, cho phép bạn tạo và chỉnh sửa các gói tuân theo đặc tả SCORM 1.2, SCORM 2004
eXe - Auckland University of New Zealand : eXe thiên về là công cụ soạn bài giảng dễ sử dụng, không cần các kiến thức về HTML và XML eXe là dự
án mã nguồn mở, do đó hoàn toàn miễn phí
2.1.6.3 Chuẩn trao đổi thông tin
Các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà con người hoặc sự vật có thể trao đổi thông tin với nhau Một ví dụ dễ thấy về chuẩn trao đổi thông tin
là một từ điển định nghĩa các từ thông dụng dùng trong một ngôn ngữ
Trong e-Learning, các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà hệ thống quản lý đào tạo có thể trao đổi thông tin được với các mô đun Chuẩn trao đổi thông tin bao gồm 2 phần: giao thức và mô hình dữ liệu Giao thức xác định các luật quy định cách mà hệ thống quản lý và các đối tượng học tập trao đổi thông tin với nhau Mô hình dữ liệu xác định dữ liệu dùng cho quá trình trao đổi như điểm kiểm tra, tên học viên, mức độ hoàn thành của học viên
Phân loại chuẩn trao đổi thông tin
Có hai tổ chức chính đưa ra các chuẩn liên kết được thực thi nhiều trong các
hệ thống quản lý học tập:
1 Aviation Industry CBT Committee (AICC)
AICC có hai chuẩn liên quan, gọi là AICC Guidelines và Recommendations (AGRs) AGR006 đề cập tới computer-managed instruction (CMI) Nó được áp
Trang 24dụng cho các đào tạo dựa trên Web, mainframe, đĩa AGR010 chỉ tập trung vào đào tạo dựa trên Web
2 SCORM: Đặc tả ADL SCORM bao gồm Runtime Environment (RTE)
quy định sự trao đổi giữa hệ thống quản lý đào tạo và các SCO (Sharable Content Object - Đối tượng nội dung có thể chia sẻ được) tương ứng với một mô đun
SCORM dùng các đặc tả mới nhất của AICC
SCORM Runtime Environment
SCORM Runtime Environment xác định một giao thức và mô hình dữ liệu dùng cho trao đổi thông tin giữa các đối tượng học tập và các hệ thống quản lý Trong quá trình thực thi, những người soạn bài tạo các trang HTML, HTM trao đổi với một hệ thống quản lý bằng cách sử dụng các hàm JavaScript nằm trong tập tin APIWrapper.js
Chuẩn trao đổi thông tin cung cấp rất nhiều cách thức mà hệ thống quản lý
và mô đun có thể trao đổi thông tin Sau đây là 5 phương thức quan trọng nhất trong SCORM RTE 2004: Initialize, Terminate, GetValue, SetValue, và Commit
2.1.6.4 Chuẩn siêu dữ liệu (metadata)
Metadata là dữ liệu về dữ liệu Với e-Learning, metadata mô tả các khoá học
và các mô đun Các chuẩn metadata cung cấp các cách để mô tả các mô đun Learning mà các học viên và các người soạn bài có thể tìm thấy mô đun họ cần một cách nhanh và dễ dàng nhất Metadata là việc đánh nhãn có mang thông tin mô tả Mục đích chính thường là giúp cho việc phát hiện, tìm kiếm được dễ dàng hơn Metadata được dùng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày: bảng các thành phần dinh dưỡng được ghi trên một gói thức ăn, bìa sách, trang trí bên trong, các ghi chú về bản quyền, mục lục, index, hoặc lời ghi cuối sách
e- Lợi ích của chuẩn metadata
Metadata giúp nội dung e-Learning hữu ích hơn đối với người bán, người mua, học viên, và người thiết kế Metadata cung cấp một cách chuẩn mực để mô tả các khoá học, các bài, các chủ đề, và phương tiện Những mô tả đó sẽ được dịch ra thành các đầu mục hỗ trợ cho việc tìm kiếm được nhanh chóng và dễ dàng
Trang 25Với metadata có thể thực hiện các tìm kiếm phức tạp Người dùng không bị giới hạn tìm kiếm theo các từ đơn giản Metadata cho phép người dùng phân loại các khoá học, bài học, và các mô đun khác Metadata có thể giúp người soạn bài tìm nội dung họ cần và sử dụng ngay mà không phải phát triển từ đầu
Có 3 đặc tả metadata đã được đưa ra và có các sản phẩm thực thi chúng trong thực tế:
Learning Object Metadata Standard
Learning Resources Meta-data Specification
SCORM Meta-data standards
Các thành phần cơ bản của metadata trong chuẩn IEEE 1484.12
1 Title: ghi tên chính thức của khoá học
2 Language: xác định ngôn ngữ được sử dụng bên trong khoá học và có thể
có thông tin thêm
3 Description: bao gồm mô tả về khoá học
4 Keyword: gồm các từ khoá hỗ trợ cho việc tìm kiếm
Trang 26các tập tin có trong khoá học Location ghi địa chỉ Web mà học viên có thể truy cập khoá học Requirement liệt kê các thứ như trình duyệt và hệ điều hành cần thiết để
có thể chạy được khoá học Duration quy định cần bao nhiêu thời gian để tham gia khoá học Cost ghi xem khoá học có miễn phí hoặc có phí Để có thêm thông tin bạn nên download đặc tả này xuống
Các công cụ giúp tuân theo chuẩn metadata
Để đảm bảo tính khả chuyển, metadata phải được thu thập và định dạng là XML, không phải là một công việc dễ để thực hiện bằng tay Hiện tại, các tổ chức chuẩn
và các người bán đã có các công cụ để tạo các meta-data tuân theo chuẩn IMS đưa ra Developer Toolkit phát triển bởi Sun Microsystems, có thể download tại website chính thức của IMS ADL đưa ra SCORM Metadata Generator, có thể download ở website của ADL
2.1.6.5 Chuẩn chất lượng
Các chuẩn chất lượng liên quan tới thiết kế khoá học và các mô đun cũng như khả năng truy cập được của các khoá học đối với những người tàn tật Các chuẩn chất lượng đảm bảo rằng e-Learning có những đặc điểm nhất định nào đó hoặc được tạo ra theo một quy trình nào đó - nhưng chúng không đảm bảo rằng các khoá học bạn tạo ra sẽ được học viên chấp nhận
Các chuẩn chất lượng đảm bảo rằng nội dung có thể dùng được, học viên dễ đọc và dễ dùng nội dung đã được tạo ra Nếu các chuẩn chất lượng không được đảm bảo thì có thể mất học viên ngay từ những lần học đầu tiên
Các chuẩn chất lượng đảm bảo các đối tượng học tập không chỉ sử dụng lại được mà sử dụng được ngay từ những lần học đầu tiên
Các chuẩn thiết kế e-Learning
Chuẩn chất lượng thiết kế chính cho e-Learning là e-Learning Courseware Certification Standards của ASTD E-Learning Certification Institue Certification Institue chứng nhận rằng các khoá học e-Learning tuân theo một số chuẩn nhất định như thiết kế giao diện, tương thích với các hệ điều hành và các công cụ chuẩn, chất lượng sản xuất, và thiết kế giảng dạy
Trang 27 Các chuẩn về tính truy cập được (Accessibility Standards)
Các chuẩn này liên quan tới làm như thế nào để công nghệ thông tin có thể truy cập được với những người tàn tật, chẳng hạn như những người bị hỏng mắt, nghe kém, không có sự kết hợp tốt giữa mắt và tay, không đọc được Hiện tại, không có các chuẩn dành riêng cho e-Learning, tuy nhiên e-Learning có thể tận dụng các chuẩn dùng cho công nghệ thông tin và nội dung Web
Section 508
Chuẩn tính sử dụng được quan trọng nhất dùng cho công nghệ thông tin là Section 508 của US Rehabilitaion Act, hoặc chính xác hơn nữa là 1998 Revision of Section 508 of Rehabilitation Act 1973 Luật này yêu cầu công nghệ thông tin, bao gồm e-Learning, mua bởi các cơ quan liên bang Mỹ phải truy cập được với những người tàn tật
Section 508 liệt kê các chuẩn kĩ thuật trong một vài lĩnh vực của công nghệ thông tin:
* §1194.21 Các ứng dụng phần mềm và các hệ điều hành
* §1194.22 Các ứng dụng và thông tin Internet và intranet dựa trên Web
* §1194.23 Các sản phẩm truyền thông
* §1194.24 Các sản phẩm multimedia và video
* §1194.26 Các máy tính xách tay và desktop
Các chuẩn trên đều áp dụng được cho e-Learning, nhưng §1194.22 là phù hợp nhất:
(a) Các phần tử không phải là văn bản sẽ phải có tài liệu văn bản tương đương
(b) Các phương án thay thế tương đương cho bất kỳ buổi thuyết trình đa phương tiện nào sẽ được đồng bộ với bản trình bày
(c) Các trang Web phải được thiết kế sao cho mọi thông tin chuyển tải với màu sắc cũng như không có màu sắc
(d) Các tài liệu phải được sắp xếp để chúng có thể đọc được mà không yêu cầu một bảng quan hệ
Trang 28(e) Các liên kết văn bản dự phòng sẽ được cung cấp ở phía máy khách
(f) Bản đồ hình ảnh phía máy khách phải được cung cấp thay vì các bản đồ hình ảnh phía máy chủ, trừ khi các khu vực không thể được định nghĩa với một hình dạng hình học có sẵn
(g) Tiêu đề của hàng và cột phải được xác định cho các bảng dữ liệu
(h) Đánh dấu sẽ được sử dụng để liên kết các ô dữ liệu và các ô tiêu đề cho các bảng dữ liệu có hai hoặc nhiều mức hợp lý của các tiêu đề hàng hoặc cột
(i) Khung sẽ có tiêu đề với văn bản tạo điều kiện cho việc xác định khung và điều hướng
(j) Các trang phải được thiết kế để tránh làm màn hình nhấp nháy với tần số lớn hơn 2 Hz và dưới 55 Hz
(k) Một trang chỉ văn bản, có thông tin hoặc chức năng tương đương, sẽ được cung cấp để làm một trang web phù hợp với các quy định của phần này, khi không thể thực hiện theo bất kỳ cách nào khác Nội dung của trang chỉ văn bản sẽ được cập nhật bất cứ khi nào trang chính thay đổi
(l) Khi các trang sử dụng ngôn ngữ kịch bản để hiển thị nội dung hoặc để tạo các phần tử giao diện, thông tin được cung cấp bởi kịch bản sẽ được xác định bằng văn bản chức năng có thể được đọc bằng công nghệ trợ giúp
(m) Khi trang web yêu cầu một applet, plug-in hoặc các ứng dụng khác có mặt trên hệ thống máy khách để giải thích nội dung trang, trang này phải cung cấp liên kết đến một plug-in hoặc applet tuân theo (a ) thông qua (l)
(n) Khi mẫu điện tử được thiết kế để hoàn thành trực tuyến, mẫu này sẽ cho phép những người sử dụng công nghệ trợ giúp để truy cập thông tin, các yếu tố trường và tính năng cần thiết để hoàn thành và nộp mẫu, bao gồm tất cả các hướng dẫn và tín hiệu
(o) Một phương pháp phải được cung cấp cho phép người dùng bỏ qua liên kết điều hướng lặp đi lặp lại
(p) Khi yêu cầu phản hồi kịp thời, người sử dụng phải được cảnh báo và có
đủ thời gian để chỉ ra thời gian cần thiết.2.2 Hệ quản trị đào tạo (LMS)
Trang 292.2.1 Định nghĩa LMS
Hệ thống quản lý học tập (Learning Management System – LMS) là một gói phần mềm nhằm giúp giáo viên và nhà giáo dục có thể quản lý các nội dung và tài nguyên học tập
Một LMS có thể giúp người dạy quản lý người học, theo dõi sự tiến bộ của
họ và tiến độ hoàn thành các hoạt động học tập LMS cũng được sử dụng nhằm hỗ trợ công việc hành chính như lập các báo cáo gửi đến giáo viên, nhưng nó không thường được dùng để tạo ra nội dung bài học Thông thường, một LMS có thể chạy trên nền web nên người học có thể truy cập nội dung học tập mọi lúc mọi nơi
Phần lớn các LMS là các gói phần mềm thương mại như: Blackboard, WebCT, Desire2Learn, ANGEL, và eCollege nhưng cũng có nhiều LMS được phát triển với nền tảng mở và miễn phí (FOSS – free and open-source) Sakai, Moodle, Dokeos, Claroline là các LMS mã nguồn mở khá phổ biến
2.2.2 Cấu trúc LMS
Trên thế giới hiện tại có rất nhiều hệ thống LMS đến từ nhiều nhà cung cấp, nhưng cốt lõi, các hệ thống LMS này đều nhằm mục đích giải quyết các nhu cầu tương tác của các chủ thể chính trong hệ thống học trực tuyến, đó là người cung cấp nội dung học trực tuyến, người sử dụng nội dung học trực tuyến và người điều hành, quản lý tương tác học trực tuyến
Theo cấu trúc, một LMS được cấu thành từ hai thành phần chính:
• Thành phần công nghệ nền gồm các chức năng cốt lõi như tạo, quản lý và cung cấp các khóa học, chứng thực người dùng, cung cấp các dữ liệu hay thực hiện các thông báo… Thành phần này được quản lý và điều khiển bởi người lập trình, người quản lý
• Thành phần thứ hai liên quan đến giao diện người dùng chạy trên nền các trình duyệt web (tương tự như Gmail/ Facebook) Thành phần này được dùng bởi các chủ thể trong hệ thống học trực tuyến như người quản lý, giảng viên và học viên
Theo chức năng, LMS là một tổ hợp gồm một số chức năng cốt lõi sau:
Trang 30• Chức năng quản lý lưu trữ dữ liệu số: chức năng này cho phép các chủ thể trên hệ thống E-Learning có thể đăng tải các khóa học cũng như các tài liệu số liên quan hỗ trợ người học Các dữ liệu số được đăng tải có hệ thống phân loại theo định dạng tập tin, dung lượng, theo thời gian đăng tải… và được kiểm soát nội dung
• Chức năng bảo mật: đây là chức năng rất quan trọng trong hệ thống LMS,
nó bảo vệ hệ thống dữ liệu của các chủ thể một cách an toàn Hơn thế nữa, các thông tin cá nhân liên quan các chủ thể hoặc các dữ liệu liên quan đến tài chính cũng được bảo vệ
• Chức năng đáp ứng:
- Tương thích đa chủng loại thiết bị truy cập: chức năng này hỗ trợ nhiều thiết bị công nghệ truy cập hệ thống LMS như máy tính bàn, laptop, thiết bị di động, máy tính bảng…
- Băng thông đảm bảo lưu lượng người dùng truy cập vào hệ thống học trực tuyến
• Chức năng đa chủ thể: tính năng này hỗ trợ một lớp học/một chương trình đào tạo trực tuyến có sự tham gia tương tác cùng lúc bởi nhiều giáo viên và nhiều học viên, họ đến từ nhiều nơi trên toàn thế giới
• Chức năng đa ngôn ngữ: một LMS dùng làm mục đích kinh doanh, vận hành trên môi trường internet có thể tiếp cận một cá nhân bất kỳ tại một quốc gia nào đó trên thế giới Cho nên, việc cho phép chuyển đổi các ngôn ngữ qua lại hoặc
ít nhất là một ngôn ngữ quốc tế cần được tích hợp vào hệ thống LMS
• Kiểm soát đăng ký: khả năng kiểm soát và tùy chỉnh quá trình đăng ký học trực tuyến
• Lịch: chức năng này thiết lập lịch cho các chương trình học tập trực tuyến như lịch học, thời hạn khóa học, lịch thi…
• Chức năng quản lý giao dịch: chức năng này cho phép hệ thống LMS kiểm soát được các giao dịch phát sinh khi tương tác với các khóa học trực tuyến của các chủ thể: giao dịch giữa học viên với người cung cấp dịch vụ E-Learning (học phí); Giao dịch giữa người cung cấp dịch vụ E-Learning với tác giả khóa học (thù lao
Trang 31giảng viên/ tiền phân chia lợi nhuận khóa học) hay các giao dịch tiền ký gửi học theo hình thức ví điện tử…
• Chức năng quản lý tương tác, hỗ trợ:
- Tương tác giữa các học viên: chức năng này cho phép các học viên có thể trao đổi thông tin, trao đổi tài liệu qua hệ thống chat, email hoặc SMS… nhằm tương tác hỗ trợ học tập
- Tương tác giữa học viên với tác giả: chức năng cho phép giữa học viên và tác giả khóa học/chương trình đào tạo có thể trao đổi thông tin hoặc đánh giá, nhận xét lẫn nhau
- Tương tác giữa học viên, giảng viên với quản trị hệ thống: chức năng cho phép hai chủ thể là người cung cấp kiến thức khóa học và người nhận khóa học tương tác trao đổi với quản trị hệ thống Các vấn đề tương tác liên quan như các quy định, chế độ…
• Chức năng thi, kiểm tra: chức năng này cho phép các học viên tham gia kiểm tra năng lực học tập hoặc xếp loại sau khai trải qua quá trình học Các hình thức thi và kiểm tra phổ biến trên hệ thống LMS như trắc nghiệm, nhiệm vụ tương tác thông qua các trò chơi …
• Chức năng theo dõi, kiểm soát: chức năng này cho phép người học hoặc chủ thể trung gian quản lý người học có thể kiểm soát tiến trình học tập cũng như năng lực người học qua từng giai đoạn
2.2.3 Ưu điểm của LMS
Từ khi xuất hiện lần đầu được dùng để mô tả một phần hệ thống quản lý của
hệ thống học tập PLATO K-12, LMS đã dần phát triển ngày càng đa dạng tương ứng với nhiều mô hình giáo dục khác nhau trên toàn thế giới Cho dù phân hóa theo đặc thù của từng đơn vị áp dụng, song, hệ thống LMS nói chung vẫn luôn trên mình như là một bản chất các ưu điểm:
1 Dễ dàng thích nghi và tái sử dụng theo thời gian
Trang 322 Có nhiều sự lựa chọn cho từng đối tượng tạo lập ra các chương trình giảng dạy như phương thức học tập, phương thức thanh toán, các hình thức tương tác, kiểm tra đánh giá…
3 Có thể dễ dàng tiếp cận các sản phẩm giáo dục của bên thứ 3 qua đó làm giảm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp
4 Các doanh nghiệp có thể tận dụng LMS như là một công cụ để nhân viên
tự đánh giá, kiểm tra qua đó rèn luyện nâng cao năng lực chuyên môn Và với LMS, doanh nghiệp vừa tiết kiệm chi phí đào tạo vừa nhận được nhiều hơn các giá trị đến
từ nhân viên
Kết luận: các hệ quản trị nội dung học hiện nay đã được phát triển rộng rãi,
đầy đủ các chức năng cần thiết trong việc hỗ trợ giảng dạy Giúp cho e-learning đa dạng hơn, chuẩn hơn và dễ triển khai, tích hợp hơn
Trang 33CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ MOODLE 3.1 Định nghĩa Moodle
Moodle là một hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được mã nguồn), cho phép tạo các khóa học trên mạng internet hay các website học tập trực tuyến
Về cơ bản điều này có nghĩa là Moodle có bản quyền, nhưng mà người dùng
có quyền tự do bổ sung Người dùng được phép sao chép, sử dụng và chỉnh sửa Moodle, miễn là người dùng đồng ý để: cung cấp nguồn cho người khác, không sửa đổi hoặc loại bỏ các giấy phép bản gốc và bản quyền tác giả, và áp dụng giấy phép này cùng với bất kỳ tác phẩm phát sinh Moodle có thể được cài đặt trên bất kỳ máy tính có thể chạy PHP, và có thể hỗ trợ một cơ sở dữ liệu kiểu SQL (ví dụ như MySQL) Nó có thể được chạy trên Windows và hệ điều hành Mac và Linux
Moodle được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và phát triển chính của dự án Do không hài lòng với hệ thống LMS/LCMS thương mại WebCT trong trường học Curtin của Úc, Martin đã quyết tâm xây dựng một hệ thống LMS mã nguồn mở hướng tới giáo dục và người dùng hơn Từ đó đến nay Moodle có sự phát triển vượt bậc và thu hút được sự quan tâm của hầu hết các quốc gia trên thế giới và ngay cả những công ty bán LMS/LCMS thương mại lớn nhất như BlackCT (BlackBoard + WebCT) cũng có các chiến lược riêng để cạnh tranh với Moodle
Moodle nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm trong lĩnh vực giáo dục Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ mất một thời gian ngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo Giáo viên có thể
tự cài và nâng cấp Moodle Do thiết kế dựa trên mô đun nên Moodle cho phép người dùng chỉnh sửa giao diện bằng cách dùng các theme có trước hoặc tạo thêm một theme mới cho riêng mình Tài liệu hỗ trợ của Moodle rất đồ sộ và chi tiết, khác hẳn với nhiều dự án mã nguồn mở khác
Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại học/cao đẳng, không chính quy, trong các tổ chức/công ty Moodle rất đáng tin cậy,
Trang 34có trên mười nghìn trang mạng trên thế giới đã dùng Moodle tại 160 quốc gia và đã được dịch ra 75 ngôn ngữ khác nhau Có trên 100.000 người đã đăng kí tham gia cộng đồng Moodle (http://www.moodle.org) và sẵn sàng giúp người dùng giải quyết khó khăn
Cộng đồng Moodle Việt Nam được thành lập tháng 3 năm 2005 với mục đích xây dựng phiên bản tiếng Việt và hỗ trợ các trường triển khai Moodle Từ đó đến nay, nhiều trường đại học, tổ chức và cá nhân ở Việt Nam đã dùng Moodle Có thể nói Moodle là một trong các LMS thông dụng nhất tại Việt Nam Cộng đồng Moodle Việt Nam giúp người dùng giải quyết các khó khăn về cài đặt, cách dùng các tính năng, cũng như cách chỉnh sửa và phát triển Cộng đồng Moodle Việt Nam được xây dựng bằng chính Moodle
Nếu cần hỗ trợ, người sử dụng phải dựa vào công ty bán sản phẩm để nâng cấp và chỉnh sửa vì không thể có mã nguồn trong tay Với mã nguồn mở, người sử dụng có thể tự sửa hoặc cho các công ty khác hỗ trợ, trong trường hợp này sẽ dễ hơn vì người sử dụng có thể chọn được nhiều công ty Hơn nữa, nếu người sử dụng không hài lòng với một công ty thì có thể tìm các công ty khác trong khoảng 30 công ty về Moodle để hỗ trợ
3.2.2 Khả năng tuỳ biến cao
Moodle có tính tùy biến và cấu hình mềm dẻo, mã mở được đưa ra công khai
do đó người dùng có thể tùy biến hệ thống để phù hợp với các yêu cầu đào tạo và thuê lập trình viên làm theo nhu cầu Người dùng có thể dễ dàng cài đặt Moodle
Trang 35trên một máy chủ, tạo các khóa học, và cài thêm các mô đun bổ sung, và gỡ các rắc rối với sự trợ giúp của cộng đồng Moodle
3.2.3 Hỗ trợ từ cộng đồng
Đôi khi phần mềm mã nguồn mở, như trong trường hợp của Moodle và Sakai, bằng hoặc tốt hơn Blackboard/WebCT trong nhiều khía cạnh Bởi cộng đồng các nhà giáo dục, chuyên gia máy tính, và các chuyên gia thiết kế giảng dạy chính
là những người phát triển Moodle, và kết quả là có một sản phẩm đáp ứng tốt các yêu cầu người dùng Ví dụ, Moodle có các tính năng hướng tới giáo dục vì chúng được xây dựng bởi những người làm trong lĩnh vực giáo dục
3.2.4 Được xây dựng bởi những chuyên gia giáo dục
Người viết chương trình là những người có trình độ IT tốt và có kinh nghiệm trong giảng dạy
3.3 Các tính năng của Moodle
3.3.1 Thiết kế tổng thể
• Moodle có thể giúp xây dựng một mạng xã hội các lực lượng giáo dục
• Thích hợp với 100% các lớp học trực tuyến cũng như hỗ trợ cho các lớp học truyền thống, xây dựng các khóa học với hình thức kết hợp
• Cách sử dụng đơn giản, cấu trúc mềm dẻo, hiệu quả, giao diện thân thiện,
Trang 36họ có tham gia
• Các quyền cho các kiểu người dùng có thể qui định dễ dàng tùy vào yêu cầu và mục đích của hệ thống Admin có thể tạo ra các kiểu người dùng với các vai trò tùy vào chức năng của kiểu người dùng đó (quản trị, người tạo khóa học, giáo viên, học viên …)
• Admin có thể tạo ra các khóa học, gán quyền cho các kiểu người dùng và phân quyền cho các người dùng
• Các người dùng được có một hồ sơ trực tuyến bao gồm ảnh, thông tin của người dùng, các thông tin về bài viết, các khóa học tham gia trong hệ thống … được lưu trong hồ sơ và có thể thiết lập cho phép người khác xem hay không
• Mỗi người dùng có thể chọn cho riêng mình một ngôn ngữ để hiển thị trong giao diện của hệ thống (tiếng Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Việt Nam …)
3.3.3 Quản lý khoá học
• Với vai trò giáo viên, người dùng có quyền điều khiển tất cả các thiết lập cho một khóa học, bao gồm cả việc hạn chế hoặc cho phép giáo viên khác tham gia xây dựng khóa học
• Có nhiều định dạng khóa học như theo tuần, theo chủ đề hoặc một cuộc thảo luận tập trung vào việc thảo luận các vấn đề liên quan Giáo viên lựa chọn các định dạng tùy theo mục đích
• Tập hợp các hoạt động hỗ trợ cho khóa học rất đa dạng: diễn đàn, bài thi, các nguồn tài nguyên, các lựa chọn, các câu hỏi khảo sát, bài tập lớn, chat, các cuộc
Trang 37thảo luận … Các hoạt động này dễ dàng được thêm vào khóa học và sắp xếp tùy ý giáo viên
• Điểm của học sinh có thể xem được và tải xuống máy tính
• Theo dõi và hiển thị đầy đủ các hoạt động của người dùng - thông báo đầy
đủ các hoạt động mà một học viên tham gia (lần truy cập cuối cùng, số lần đọc tài liệu …)
• Những thay đổi mới của khóa học từ lần truy cập cuối của người dùng có thể được hiển thị trên trang chủ của khóa học, điều này giúp người dùng có cái nhìn tổng quan về khóa học
• Cho phép người dùng đánh giá các bài viết gửi lên diễn đàn, các bài tập,…
• Ghi lại các theo dõi người dùng một cách đầy đủ, các báo cáo có thể xem hoặc lưu lại và tải về máy
• Chức năng tích hợp gửi thư: các bản sao của các bài viết trên diễn đàn, thông tin phản hồi của giáo viên, các tin nhắn của các thành viên… được gửi tới hộp thư của thành viên
• Các khóa học có thể được đóng gói thành một tập tin nén bằng cách sử dụng chức năng sao lưu Các khóa học này có thể được phục hồi trên bất kỳ hệ thống sử dụng Moodle nào
3.3.4 Các mô-đun tạo ra các tài nguyên tĩnh
Các tài nguyên tĩnh trong mô đun là các tài nguyên mà người dùng có thể đọc nhưng không thể tương tác với tài liệu Trong moodle nguyên thủy, có bốn loại:
• Một trang văn bản, một nhãn
• Một liên kết tới website khác
• Các thư mục, các tập tin được tải lên
• Các chữ, hình ảnh: các thành phần này được tạo bằng mô-đun tài nguyên Đây là công cụ chính giúp đưa nội dung vào bên trong khóa học
Trang 383.3.5 Các mô-đun tạo ra các tài nguyên tương tác
Các tài nguyên tương tác trong moodle là các tài nguyên mà người dùng có thể tương tác với tài liệu, xây dựng tài liệu (trả lời câu hỏi, nhập văn, tải tập tin lên,…)
3.3.5.1 Mô-đun bài tập lớn (Assignment)
Dùng để giao các nhiệm vụ trực tuyến hoặc ngoại tuyến Các học viên có thể nộp kết quả công việc theo bất kỳ định dạng nào ( MS Office, PDF, ảnh )
• Có thể chỉ ra hạn cuối và điểm tối đa cho các bài tập lớn
• Các học viên tải lên các bài tập lớn của họ (bất kỳ định dạng tập tin nào) tới máy chủ và được đánh dấu ngày nộp
• Cho phép nộp muộn, nhưng mức độ muộn được hiển thị và qui định bởi giáo viên
• Đối với mỗi bài tập lớn, đặc biệt toàn bộ các thành viên trong lớp học có thể truy cập vào để cho điểm và ghi chú
• Các thông tin phản hồi từ giáo viên được thêm vào trang tổng kết bài tập lớn của mỗi thành viên, và các thông báo đựơc gửi đi qua thư
• Giáo viên có thể thiết lập để cho phép nộp lại các bài tập lớn sau khi đã đánh giá (đối với việc đánh giá lại bài)
3.3.5.2 Mô-đun lựa chọn (Choice)
Giáo viên có thể tạo một câu hỏi và một số các lựa chọn cho học viên, các kết quả được gửi lên để học viên xem Sử dụng mô-đun này để thực hiện các cuộc điều tra nhanh chóng về vấn đề đang quan tâm
3.3.5.3 Mô đun nhật kí (Journal)
Mô-đun này giúp các thành viên lưu lại các ghi chú, ý tưởng
3.3.5.4 Mô đun bài học (Lesson)
Cho phép các giáo viên tạo và quản lý một loạt các trang được kết nối với nhau Mỗi trang có thể kết thúc bởi một câu hỏi Học sinh trả lời câu hỏi, sau đó sẽ
đi tiếp, lùi hoặc ở nguyên vị trí cũ là tùy vào kết quả học sinh trả lời câu hỏi đó và mục đích của giáo viên Nó được cấu tạo bằng một hệ thống các bảng phân nhánh
Trang 393.3.5.5 Mô-đun bài thi (Quiz)
Tạo được tất cả các dạng câu hỏi quen thuộc bao gồm đúng - sai, đa lựa chọn, câu trả lời ngắn, câu hỏi phù hợp, câu hỏi số…
• GV có thể tạo ra một ngân hàng câu hỏi và sử dụng lại trong các bài thi khác nhau
• Các câu hỏi có thể được lưu trữ trong các danh mục dễ truy cập, và những danh mục này có thể "công khai" để có thể truy cập chúng từ bất kỳ khóa học nào trên hệ thống
• Các bài thi được tự động tính điểm
• Các bài thi có thể có giới hạn về thời gian
• Tùy thuộc vào lựa chọn của giáo viên, các bài thi có thể được thử nhiều lần,
và có thể nhìn thấy các thông tin phản hồi về các câu trả lời hay không
• Các câu hỏi của bài thi và các câu trả lời có thể được sắp xếp một cách ngẫu nhiên
• Các câu hỏi cho phép có hình ảnh và định dạng HTML
• Các câu hỏi có thể được nhập vào từ các tập tin bên ngoài Moodle
• Các bài thi có thể cho phép thử nhiều lần
3.3.5.6 Mô đun điều tra, khảo sát (Survey)
Mô-đun này giúp đỡ giáo viên làm cho các lớp học trên mạng thêm hiệu quả, bằng cách cung cấp một tập các câu hỏi điều tra (COLLES, ATTLS)
3.4 So sánh với các nền tảng E-learning
Trên thực tế, các nhà sư phạm trong cộng đồng người phát triển đã mang lại cho Moodle những tính năng mà các nhà cung cấp thương mại chưa bao giờ nghĩ đến Bảng sau so sánh những tính năng của Moodle với hai hệ thống LMS thương mại hàng đầu là Blackboard và WebCT
Chúng ta có thể thấy Moodle thật sự có tất cả các tính năng chính của các hệ thống thương mại, và có một số tính năng mà các hệ thống khác không có
Trang 40Tải lên và chia sẻ tài liệu Có Có Có
Hình 3.1: So sánh các nền tảng LMS
Trong phần sau của tài liệu này, tác giả sẽ đề cập làm thế nào để chúng ta có thể sử dụng các tính năng này để nâng cao hiệu quả giảng dạy của giảng viên và cung cấp cho học viên môi trường học tập tốt nhất
3.5 Kiến trúc Moodle
Moodle được thiết kế để sử dụng chủ yếu như là một công cụ học tập không đồng bộ, nơi mà học sinh học vào những thời điểm khác nhau Tuy nhiên, nó cũng bao gồm các công cụ đồng bộ Moodle được sử dụng như một phương tiện giao hàng chính cho các khóa học cũng như là một công cụ bổ sung để học tập trực tiếp Nói một cách đơn giản, Moodle là bộ công cụ của giáo viên để giúp cải thiện việc