1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của các quá trình giặt đến một số tính chất cơ lý của vải cotton trong quá trình sử dụng

72 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố ảnh hưởng như mài mòn, ma sát và các yếu tố ánh sáng, thời tiết, nhiệt độ cũng như tác động của các quá trình giặt sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng ngoại quan của sản phẩm cũng

Trang 1

-

ĐOÀN THỊ LÝ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC QUÁ TRÌNH GIẶT ĐẾN

MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA VẢI COTTON

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI CAM ĐOAN 3

LỜI CẢM ƠN 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7

DANH MỤC CÁC KÍ KIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT 9

MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 11

1.1 Tổng quan về vải cotton 11

1.1.1 Lịch sử phát triển của xơ bông và sự hình thành 11

1.1.2 Tính chất của xơ bông 13

1.1.3 Đặc điểm của vải may mặc từ xơ sợi bông 14

1.2 Tổng quan về vải polyester 15

1.2.1 Lịch sử phát triển của xơ polyester và sự hình thành 15

1.2.2 Tính chất của xơ polyester 17

1.2.3 Đặc điểm của vải may mặc từ polyester 18

1.3 Đặc điểm của vải may mặc từ xơ sợi polyester pha cotton 19

1.4 Các yếu tố tạo nên sự hao mòn cho vải, sản phẩm may mặc 20

1.4.1.Khái niệm về sự hao mòn 20

1.4.2 phương pháp xác định 21

1.4.3.Các yếu tố gây hao mòn cho vải 21

1.4.3.1 Hao mòn do ma sát 21

1.4.3.2 Hao mòn do ánh sáng thời tiết 21

1.4.3.3 Hao mòn do giặt giũ 22

1.4.3.4 Hao mòn do nhiệt 22

1.4.3.5 Hao mòn do vi sinh vật 22

1.4.3.6 Hao mòn do điều kiện sử dụng 22

1.5 Đặc điểm quá trình giặt 23

1.5.1.Phân loại quá trình giặt 23

1.5.2.Phân loại máy giặt 23

1.5.3 Dung dịch giặt 25

Trang 3

1.5.4 Nước xả vải 26

1.5.5 Các tác động của quá trình giặt đến vải may mặc 29

1.5.5.1 Tác động cơ lý 29

1.5.5.2 Tác động hóa học 29

1.5.5.3 Tác động kết hợp giữa cơ lý hóa 29

1.6 Kết luận 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 31

2.2 Đối tượng nghiên cứu 31

2.3 Phương pháp nghiên cứu 31

2.4 Nội dung nghiên cứu 32

2.4.1 Nghiên cứu thực nghiệm thực tế 32

2.4.2 Nghiên cứu thực nghiệm phòng thí nghiệm 37

2.4.2.1 Đánh giá ngoại quan bề mặt vải và cảm giác sờ tay 37

2.4.2.3 Đánh giá độ bền kéo đứt 39

2.4.2.4 Đánh giá độ thoáng khí 40

2.4.2.5 Đánh giá Độ thông hơi 40

2.4.2.6 Đánh giá độ rủ của các mẫu 41

2.4.2.7 Đánh giá độ nhàu của vải 42

2.5 Kết luận 43

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 44

3.1 Kết quả đánh giá ngoại quan bề mặt và cảm giác sờ tay 44

3.2 Kết quả đánh giá mật độ sợi trong vải 47

3.3 Kết quả đánh giá độ bền kéo đứt 51

3.4 Kết quả đánh giá độ thông hơi 55

3.5 Kết quả đánh giá độ thoáng khí 57

3.6 Kết quả đánh giá độ rủ của vải 60

3.7 Kết quả đánh giá độ nhàu 63

3.8 Kết luận 67

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan toàn bộ nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm thí nghiệm vật liệu dệt may da giầy, trường Đại học Bách khoa Hà Nội Các nội dung và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là do tác giả nghiên cứu và tự trình bày dưới sự hướng dẫn của thầy TS Phạm Đức Dương, không sao chép của tài liệu khác

Tác giả xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, số liệu cũng như các kết quả nghiên cứu trong luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Người thực hiện

Đoàn Thị Lý

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện luận văn này, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình, động viên và khích lệ của thầy giáo TS Phạm Đức Dương về chuyên môn cũng như phương pháp nghiên cứu khoa học tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo TS Phạm Đức Dương, các thầy, cô Bộ môn Vật liệu và Công nghệ Hóa dệt, Viện Dệt may Da giầy và Thời trang, Viện đào tạo Sau đại học, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn

Mặc dù luôn cố gắng học hỏi, trau dồi kiến thức để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tuy nhiên do thời gian có hạn và bản thân còn nhiều hạn chế trong quá trình nghiên cứu nên tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và bạn bè đồng nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Đoàn Thị Lý

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Hình thái cấu trúc của xơ cotton 11

Hình 1.2: Công thức hóa học của xenlulo 12

Hình 1.3: Máy giặt cửa đứng SAMSUNG 24

Hình 1.4: Nước giặt OMO dùng cho giặt tay và máy giặt cửa trên 26

Hình 1.5: Nước xả compo 29

Hình 2.1: Các mẫu vải thí nghiệm 32

Hình 2.2: Hình vẽ kích thước mẫu vải ban đầu 33

Hình 2.3: Mẫu vắt sổ trước khi tiến hành giặt 34

Hình 2.4: Hình vẽ kích thước mẫu vải sau 5 lần giặt 35

Hình 2.5 Hình vẽ kích thước mẫu vải giặt 10 lần 35

Hình 2.6: Buồng ánh sáng chuẩn The JudgeII(Gretag Macbeth) 38

Hình 2.7: Kính lúp 39

Hình 2.8: Thiết bị TENSILON Universal Tensile Testing Machine RTC– 1250A 39 Hình 2.9: Thiết bị MOZIA Air Permeability Tester 40

Hình 2.10: Thiết bị đo độ thông hơi của vải 41

Hình 2.11: Thiết bị đo độ rủ của vải 42

Hình 2.12: Dụng cụ xác định góc hồi nhàu 42

Hình 3.1: Mẫu 1 qua các lần giặt 44

Hình 3.2: Mẫu 2 qua các lần giặt 45

Hình 3.3: Mẫu 3 qua các lần giặt 46

Hình 3.4: Kết quả đánh giá mật độ sợi của mẫu M1 theo hướng dọc 47

Hình 3.5: Kết quả đánh giá mật độ sợi của mẫu M1 theo hướng ngang 48

Hình 3.6: Biểu đồ kết quả đánh giá mật độ sợi của mẫu M2 theo hướng dọc 48

Hình 3.7: Biểu đồ kết quả đánh giá mật độ sợi của mẫu M2 theo hướng ngang 49

Hình 3.8: Biểu đồ kết quả đánh giá mật độ sợi của mẫu M3 theo hướng dọc 50

Hình 3.9: Biểu đồ kết quả đánh giá mật độ sợi của mẫu M3 theo hướng ngang 50

Hình 3.10: Biểu đồ kết quả độ bền kéo đứt của mẫu M1,M2, theo hướng dọc 52

Hình 3.11: Biểu đồ kết quả độ giãn đứt của mẫu M1,M2, M3theo hướng dọc 52

Trang 7

Hình 3.12: Biểu đồ kết quả độ bền kéo đứt của mẫu M1,M2,M3 theo

hướng ngang 53

Hình 3.13: Biểu đồ kết quả độ giãn đứt của mẫu M1,M2, M3 54

Hình 3.14: Biểu đồ kết quả đánh giá độ thông hơi của mẫu vải M1 56

Hình 3.15: Biểu đồ kết quả đánh giá độ thông hơi của mẫu vải M2 56

Hình 3.16: Biểu đồ kết quả đánh giá độ thông hơi của mẫu vải M3 57

Hình 3.17: Biểu đồ kết quả đánh giá độ thoáng khí của mẫu vải M1 58

Hình 3.18: Biểu đồ kết quả đánh giá độ thoáng khí của mẫu vải M2 59

Hình 3.19: Biểu đồ kết quả đánh giá độ thoáng khí của mẫu vải M3 59

Hình 3.20: Biểu đồ kết quả đánh giá hệ độ rủ của các mẫu vải M1 61

Hình 3.21: Biểu đồ kết quả đánh giá hệ độ rủ của các mẫu vải M2 61

Hình 3.22: Biểu đồ kết quả đánh giá hệ độ rủ của mẫu vải M3 62

Hình 3.23: Biểu đồ Kết quả đánh giá độ nhàu của mẫu vải M1 theo hướng dọc(độ) 63

Hình 3.24: Biểu đồ kết quả đánh giá độ nhàu của mẫu vải 2 theo hướng ngang (độ) 64

Hình 3.25: Biểu đồ kết quả đánh giá độ nhàu của mẫu vải 2 theo hướng dọc (độ) 65

Hình 3.26: Biểu đồ kết quả đánh giá độ nhàu của mẫu vải 2 theo hướng ngang (độ) 65

Hình 3.27: Biểu đồ kết quả đánh giá độ nhàu của mẫu vải 3 theo hướng dọc (độ) 66

Hình 3.28: Biểu đồ kết quả đánh giá độ nhàu của mẫu vải 3 theo hướng ngang (độ) 67

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Thành phần hóa học trong xơ bông 12

Bảng 1.2: Tính chất của Polyester 18

Bảng 3.1 Kết quả sự thay đổi màu sắc của mẫu 1, 2, 3 trước và sau khi giặt 44

Bảng 3.2 Kết quả sự thay đổi màu sắc của mẫu 2 trước và sau khi giặt 45

Bảng 3.3 Kết quả sự thay đổi màu sắc của mẫu vải M3 trước và sau khi giặt 45

Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra mật độ sợi của mẫu 1 theo hướng dọc 47

Bảng 3.5.Kết quả đánh giá mật độ sợi của mẫu 1 theo hướng ngang 48

Bảng 3.6 Kết quả đánh giá mật độ sợi của mẫu 2 theo hướng dọc 48

Bảng 3.7.Kết quả đánh giá mật độ sợi của mẫu 2 theo hướng ngang 49

Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra mật độ sợi của mẫu 3 theo hướng dọc 49

Bảng 3.9.Kết quả đánh giá mật độ sợi của mẫu 3 theo hướng ngang 50

Bảng 3.10: Kết quả độ bền kéo đứt của mẫu M1,2,3 theo hướng dọc 51

Lực đứt Pđ (N) 51

Bảng 3.11: Kết quả độ giãn đứt của mẫu M1,2,3 theo hướng dọc 52

Độ giãn đứt E đ (mm) 52

Bảng 3.12: Kết quả độ bền kéo đứt của mẫu M1,2,3 theo hướng ngang 53

Lực đứt P đ (N) 53

Bảng 3.13: Kết quả độ giãn đứt của mẫu M1,2,3 theo hướng ngang 53

Bảng 3.14: Kết quả đánh giá độ thông hơi của mẫu vải M1 55

Bảng 3.15: Kết quả đánh giá độ thông hơi của mẫu vải M2 56

Bảng 3.16: Kết quả đánh giá độ thông hơi của mẫu vải M3 57

Bảng 3.17: Kết quả đánh giá độ thoáng khí của mẫu vải M1 58

Bảng 3.18: Kết quả đánh giá độ thoáng khí của các mẫu vải M2 58

Bảng 3.19: Kết quả đánh giá độ thoáng khí của các mẫu vải M3 59

Bảng 3.20: Kết quả đánh giá hệ độ rủ của các mẫu vải M1 60

Bảng 3.21: Kết quả đánh giá hệ độ rủ của các mẫu vải M2 61

Bảng 3.22: Kết quả đánh giá hệ độ rủ của các mẫu vải M3) 62

Bảng 3.23: Kết quả đánh giá độ nhàu của mẫu vải M1 theo hướng dọc(độ) 63

Trang 9

Bảng 3.24: Kết quả đánh giá độ nhàu của mẫu vải 1 theo hướng ngang(độ) 64

Bảng 3.25: Kết quả đánh giá độ nhàu của mẫu vải 2 theo hướng dọc (độ) 64

Bảng 3.26: Kết quả đánh giá độ nhàu của mẫu vải 2 theo hướng ngang(độ) 65

Bảng 3.27: Kết quả đánh giá độ nhàu của mẫu vải 3 theo hướng dọc (độ) 66

Bảng 3.28: Kết quả đánh giá độ nhàu của mẫu vải 3 theo hướng ngang(độ) 66

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÍ KIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐC-D Mẫu đối chứng theo hướng sợi dọc

ĐC Mẫu đối chứng

GN 5 Mẫu giặt 5 lần với nước

XP 5 Mẫu giặt 5 lần với xà phòng

XV 10 Mẫu giặt 10 lần với dung dịch giặt có xả comfort

XV 15 Mẫu giặt 15 lần với dung dịch giặt có xả comfort

M1 Mẫu vải kẻ caro, sọc đen trắng, 100% cotton

M2 Vải đen, pha từ 65% Polyester và 35% cottton

M3 Vải kẻ sọc caro, sọc xanh-vàng-trắng-đỏ-đen, 100% cotton

Trang 11

MỞ ĐẦU

Chúng ta đang sống trong một thế giới mà các thành tựu về khoa học công nghệ được đổi mới không ngừng Các thành tựu khoa học - công nghệ đạt được khi các nhà khoa học theo đuổi để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống hoặc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Những thành công về khoa học - công nghệ trong ngành dệt may cũng không nằm ngoài qui luật đó Bên cạnh việc nâng cao và hoàn thiện chất lượng vải may

-mặc dân dụng thì trong quá trình sử dụng sản phẩm may hiện nay đối với việc

giặt, là sản phẩm có thể dùng máy giặt cửa đứng hoặc cửa ngang thay cho việc giặt thông thường Các yếu tố ảnh hưởng như mài mòn, ma sát và các yếu tố ánh sáng, thời tiết, nhiệt độ cũng như tác động của các quá trình giặt sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng ngoại quan của sản phẩm cũng như tính chất

cơ lý của vải trong quá trình sử dụng

Trong quá trình sử dụng sản phẩm may, giặt là một trong những yêu

cầu, yếu tố bắt buộc đối với người sử dụng hay còn gọi là “giặt sản phẩm”

Trong thời gian gần đây có nhiều ý kiến cho rằng sau các lần giặt đặc biệt là giặt máy sản phẩm áo sơ mi hay bị bạc màu, bề mặt vải xuống cấp rất nhanh ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cho người mặc Trong quá trình giặt việc

sử dụng các dung dịch giặt tẩy để loại bỏ vết bẩn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình giặt Hiện nay trên thị trường có rất nhiều quảng cáo về các loại dung dịch giặt với nồng độ xút chất lượng khác nhau và việc đánh giá tìm hiểu sự ảnh hưởng các yếu tố trong quá trình giặt như yếu tố tác động về cơ học, vật lý, hóa học đối với chất lượng vải giúp cho người tiêu dùng có thể hiểu được cách để lựa chọn các loại dung dịch và chế độ giặt phù hợp loại bỏ được vết bẩn mà vẫn giữ được bề mặt mỹ quan của sản phẩm là một yêu cầu

cần thiết và đây là lý do để tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của

các quá trình giặt đến một số tính chất cơ lý của vải cotton trong quá trình

sử dụng”

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về vải cotton

1.1.1 Lịch sử phát triển của xơ bông và sự hình thành

Cây bông được các cư dân của văn minh lưu vực sông Ấn trồng vào thế

kỷ thứ IV - V Trước Công Nguyên, được phổ biến trên toàn Ấn Độ và lan sang Trung Quốc, sau đó là ở một số các nước khác Xơ bông được dệt từ sợi bông của cây bông, một loại cây trồng được biết đến từ thời cổ đại

Các công trình nghiên cứu về hình thái học và cấu trúc vật lý của xơ bông khá phong phú Trong các tài liệu [1,2] các tác giả đều cho rằng mỗi xơ bông là một tế bào đơn, có hình dải dẹt, có nhiều nếp xoắn, đầu gắn với hạt nhẵn, còn đầu kia khép kín và nhọn Tiết diện ngang của xơ có hình hạt đậu, trong lõi có một rãnh nhỏ (Hình 1.4)

Hình 1.1: Hình thái cấu trúc của xơ cotton

a Hình dạng bên ngoài của xơ c.Mặt cắt ngang của xơ bông

b Xơ trên hạt quả bông d.Cấu trúc xoắn của xơ

Về hình thái, xơ bông rất mảnh, nhẵn, mịn và rất mềm mại Xơ bông có khả năng hút ẩm tốt (khoảng 8%) Xơ mảnh nhưng có độ bền cơ học khá cao (25-38cN/tex), độ giãn khoảng 8% Với các đặc tính quý báu này giúp cho xơ bông là loại xơ được sử dụng làm vải may mặc nhiều nhất hiện nay

Theo những số liệu nghiên cứu [1,2] đã được công bố thì thành phần chủ

b

a

d

c

Trang 13

yếu của xơ bông là -xenlulô chiếm từ 93  95% khối lượng xơ (tính theo lượng khô tuyệt đối) (bảng 2.1), còn nếu tính theo xơ có chứa ẩm thì hàm lượng xenlulô chỉ khoảng 85 – 88%, phần còn lại là tạp chất thiên nhiên của

xơ Tuỳ thuộc vào giống bông, điều kiện trồng trọt và thời gian thu hoạch mà thành phần xơ bông có thể thay đổi

Bảng 1.1: Thành phần hóa học trong xơ bông

Hình 1.2: Công thức hóa học của xenlulo

Cây bông vải thường nở hoa vào tháng 11 – 12 Để thu được bông có độ bền cao và sáng màu thì những người nông dân phải chia thành 3 đợt thu hoạch:

Đợt 1: Thu khi bông có 5 – 6 quả gốc nở tung

Đợt 2: Thu bông ở tầng giữa, sau lần 1 từ 10 - 15 ngày

Đợt 3: Thu vét đợt cuối khi cây bông còn 3-5 quả ngọn và quả đầu cành

Sau khi thu hoạch quả bông sẽ được phân loại theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt nhất, loại bỏ những hạt chất lượng kém chỉ giữ lại những quả đồng đều

m

Trang 14

và đủ tiêu chuẩn, những quả bông này sẽ được phơi khô trong môi trường sạch sẽ, tránh lẫn các tạp chất ảnh hưởng đến độ bền và màu sắc của xơ bông như bụi, đất, lá cây,…

 Tinh chế xơ bông

Xơ bông sẽ được đưa về nhà máy và tiến hành quá trình xé xơ và làm sạch Xé tơi xơ được thực hiện trên những cơ cấu đảm bảo yêu cầu lực xé rất lớn

để có khả năng tách xơ nhưng vẫn nhẹ nhàng để không làm tổn thương các xơ đơn Thành phẩm thu được là xơ bông tinh chế

 Dệt vải – Xử lý hóa học

Trong quá trình dệt vải, những tấm vải tiếp tục được làm bóng để cho sợi Bông trương nở, tăng khả năng thấm nước và bắt màu của sợi nhuộm Cuối cùng là tẩy trắng vải để làm cho vải mất đi màu tự nhiên, sạch vết dầu mỡ và

có độ trắng như yêu cầu để bước vào quá trình nhuộm màu vải

 Nhuộm – Hoàn thiện vải

Quá trình nhuộm vải sử dụng các loại thuốc nhuộm tổng hợp cùng nhiều hóa chất phụ khác để tạo điều kiện cho sự bắt màu của màu nhuộm Sau mỗi quá trình trên thì công đoạn giặt vải được tiến hành nhiều lần nhằm tách các hợp chất, chất bẩn còn bám lại trên vải Cuối cùng, để hoàn thiện vải sẽ phải thực hiện giai đoạn wash vải nhằm mục đích làm mềm vải, tăng độ bền, chống co rút, ra màu…

1.1.2 Tính chất của xơ bông

C thì các tính chất cơ lý bắt đầu giảm, nhiệt

Trang 15

- Độ bền tương đối: Po = 25-40cmN/tex

- Độ giãn đứt: Sd = 6-7% khi khô và 7-8% khi ướt

- Khả năng đàn hồi kém, khả năng chịu ánh sáng tốt

 Tính chất hóa học

- Không chịu được a xít và kiềm có nồng độ đậm đặc, dùng được các

loại thuốc tẩy Javen, KMnO4

 Tính chất sinh học

Xơ bông kém bền với tác dụng của vi khuẩn và nấm mốc Trong điều kiện độ ẩm và nhiệt độ cao, xơ bông là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn, nấm mốc sinh trưởng và phát triển, đồng thời tiết ra một số enzyme có tác dụng xúc tác quá trình thủy phân xơ bông, làm cho mạch đại phân tử của nó

bị cắt ngắn và sản phẩm từ xơ bông bị mục nát

1.1.3 Đặc điểm của vải may mặc từ xơ sợi bông

Vải bông được sản xuất từ nguyên liệu dệt có nguần gốc từ thiên nhiên, được làm từ thực vật ( xơ bông) Vải may mặc có nguồn gốc từ xơ bông có những đặc điểm sau:

Ưu điểm: Khả năng hút ẩm cao, thấm hút mồ hôi tốt, thoáng mát,

mềm mại, có tính vệ sinh cao, thân thiện với da người, không tạo ra các nguy

cơ dị ứng, dễ nhuộm màu

Nhược điểm: Sản phẩm may mặc dễ bị co, dễ bị nhàu, xơ bông có

khả năng đàn hồi thấp, dễ bị vi sinh vật tấn công (như nấm mốc, mùi hôi) do bông có nguồn gốc thực vật hút ẩm lớn, độ bền không cao, có khả năng chịu

Trang 16

nhiệt có hạn, dễ bị ô xy hóa ở nhiệt độ cao trên 500

C

 Thực tế hiện nay vải từ xơ sợi bông vẫn rất được ưa chuộng sử

dụng rộng rãi trên thị trường may mặc, tỉ lệ vải bông sử dụng trong may mặc chiếm đến 50% các loại nguyên liệu

1.2 Tổng quan về vải polyester

1.2.1 Lịch sử phát triển của xơ polyester và sự hình thành

Vào năm 1926, Công ty EI Du Pont De Nemours - Mỹ đã bắt đầu

nghiên cứu các cao phân tử và sợi tổng hợp Những nghiên cứu ban đầu của

W.H Carothers tập trung vào sự hình thành “nylon”, loại sợi tổng hợp đầu

tiên Ngay sau đó, trong những năm 1939-1941, một số nhà hóa học Anh đã

chú ý đến những nghiên cứu của Du Pont và tiến hành các nghiên cứu của riêng họ tại các phòng thí nghiệm của Hiệp hội các nhà in ấn Calico, Ltd Việc này đã dẫn đến sự ra đời của sợi “polyester” được biết đến ở Anh như

Terylene

Năm 1946, Du Pont mua bản quyền để sản xuất sợi polyester tại Mỹ

Tiếp theo, công ty tiến hành phát triển xa hơn nữa, và trong năm 1951 công ty

đã bắt đầu thị trường hoá sợi dưới cái tên Dacron Trong những năm sau đó, một số công ty đã rất quan tâm đến sợi polyester và tự sản xuất các dạng sản

phẩm cho các ứng dụng khác nhau

Polyester là một loại sợi tổng hợp có nguồn gốc từ than đá, không khí,

nước và dầu mỏ Được phát triển trong phòng thí nghiệm từ thế kỷ 20, sợi polyester được hình thành từ phản ứng hóa học giữa acid và rượu Trong phản ứng này, hai hoặc nhiều phân tử kết hợp với nhau để tạo ra một phân tử lớn có

cấu trúc lặp đi lặp lại trong suốt chiều dài của nó

* Các giai đoạn sản xuất xơ polyester

Trùng hợp

Để hình thành polyester, dimethy terephthalate phản ứng đầu tiên với

Trang 17

ethylene glycol với sự có mặt của chất xúc tác ở nhiệt độ 302- 410°F (150 – 210°C) thu được một monomer (đơn, phân tử không lặp lại);

Sau đó nó kết hợp với acid terephthalic và được tăng nhiệt độ tới 472°F (280°C) Polyester nóng chảy mới tạo thành được ép đùn qua khe thành một dải dài

Làm khô

Sau khi polyester hình thành từ quá trình trùng hợp, các dải nóng chảy dài được làm mát cho đến khi chúng trở nên giòn Nguyên liệu được cắt thành những hạt chip nhỏ và hoàn toàn khô để ngăn ngừa sự bất bền vững

Kéo sợi

Những hạt polymer được nấu chảy ở 500-518°C, F (260-270°C) để tạo thành một dung dịch giống như xi-rô Dung dịch được đặt trong thùng kim loại được gọi là ổ phun sợi và được đùn ép qua các lỗ nhỏ của nó, thường là tròn nhưng cũng có thể là ngũ giác hoặc bất kỳ hình dạng nào để sản xuất sợi đặc biệt Số lượng lỗ trong ổ phun xác định kích cỡ của sợi, các sợi tuôn ra xoắn lại với nhau để tạo thành một sợi đơn

Ở giai đoạn kéo sợi, các hóa chất khác có thể được thêm vào dung dịch

để làm tăng tính chất cho sản phẩm tạo ra

Kéo căng

Khi polyester hình thành từ bộ phận kéo sợi, nó rất mềm và dễ dàng kéo được dài tới năm lần chiều dài ban đầu của nó Tác động kéo căng cưỡng bức các phân tử polyester ngẫu nhiên sắp xếp thẳng hàng Điều này làm tăng thêm

độ bền, độ dai, và khả năng đàn hồi của sợi Trong thời gian này, khi các sợi filament đã khô, sợi trở nên bền vững và dai thay vì dễ gãy

Các sợi được kéo căng có thể thay đổi rất nhiều về đường kính và độ dài, tùy thuộc vào các đặc tính mong muốn của thành phẩm Ngoài ra, giống như quá trình kéo căng, sợi có thể được liên kết hoặc xoắn để tạo ra các loại vải mềm hoặc vải thô theo yêu cầu của khách hàng

Trang 18

Cuốn sợi

Sau khi các sợi polyester đƣợc kéo căng, nó đƣợc quấn vào các ống sợi lớn hoặc đóng thùng và sẵn sàng để đƣợc dệt thành vải là nguyên liệu sản xuất các sản phẩm chống cháy, chống tích điện, hoặc dễ dàng nhuộm hơn

1.2.2 Tính chất của xơ polyester

 Tính chất vật lý

- Dạng rất giống xơ PA hình trụ tròn, bề mặt trơn

- Khối lƣợng riêng = 1,38g/cm3

- Chịu nhiệt khá cao, bền nhiệt cao hơn các loại xơ hóa học sản xuất phổ

bến kể cả xơ thiên nhiên, có thể nung nóng lâu bị giảm bền Sản phẩm có thể

- Có độ bền cơ học cao, ở trạng thái ƣớt xơ không bị giảm độ bền cơ học,

độ bền đứt ƣớt so với độ bền đứt khô: 90-95% ( độ bền đứt khô 30-40/ tex)

- Bền ma sát kém so với polyamide

- Mô đun đàn hồi cao nhất trong số xơ tổng hợp, bởi vậy, sản phẩm giữ

nếp định hình rất lâu sau nhiều lần ngâm tẩm, giặt giũ

 Tính chất hóa học

- Polyester (PET) có tính kháng axit, ngoại trừ các axit vô cơ đặc nóng

Sợi PET cũng có tính kháng kiềm

- Không bị tấn công bởi vi sinh vật, khi cháy có khói và có mùi hơi ngọt

Trang 19

Bảng 1.2: Tính chất của Polyester

Khối lượng riêng (g/cm 3

) 1,3-1,4 Điểm chớp cháy Trên 200°C

Khả năng duy trì ngọn lửa Tự dập tắt Nhiệt độ làm việc dưới

Giới hạn oxi cho phép 21% Nhiệt độ làm việc trên

Chỉ số khúc xạ 1,58-1,64 Nhiệt dung riêng (J/kg.K) 1200-1350

Khả năng chống tia cực tím Tốt Độ dẫn nhiệt (W/m.K) ở

Tính chất cơ học Giá trị Hệ số giãn nở nhiệt (x10

6

- Độ bền rất cao, không bị nấm mốc phá hủy, rất bền với ánh sáng và

nhiệt độ cao, độ định hình cao, không bị co, không chảy xệ, giữ được phom quần áo, do đó quần áo dễ là định hình và giữ nếp rất lâu, không bị mất đi sau giặt Khả năng hấp thụ thấp của polyester giúp nó tự chống lại các vết bẩn một cách tự nhiên

- Vải polyester không bị co khi giặt, chống nhăn và chống kéo dãn, nó

Trang 20

cũng dễ nhuộm màu nên dễ chọn màu cho trang phục

Nhược điểm

- Hút ẩm kém, mặc nóng

- Là ở nhiệt độ thấp từ 150- 170°C, giặt bằng xà phòng giặt thường,

không giặt bằng nước nóng quá 40°C

1.3 Đặc điểm của vải may mặc từ xơ sợi cotton pha polyester

Hiện nay nguyên liệu vải cotton pha với vải polyester rất được ưa

chuộng Loại vải này được tổng hợp từ hai loại nguyên liệu có tính chất khác nhau nhằm tận dụng được tính năng ưu việt của từng loại và hạn chế nhược điểm của chúng Ưu điểm của vải sợi cotton pha với vải polyester: Tính ưu việt khi pha hai loại vải này là nhẹ, độ bền cao, giá thành rẻ Ngoài ra, chúng còn cả khả năng chống nhăn, chống bám bẩn rất tốt Khi tái chế cũng khá dễ, rất thuận tiện trong việc tái chế và sản xuất

 Vải sợi pha cotton và polyester

Sợi Polyester có nhiều ưu thế hơn nhiều so với vải bông bởi nó không hút ẩm, nhưng hấp thụ dầu cực tốt Vì thế mà vải polyester được người dùng làm vật dụng chống thấm nước cực tốt ngoài ra còn dùng để chống bụi và chống cháy với khả năng không thấm nước vì thể mà sợi vải polyester còn giúp không bán bụi bẩn Vải Polyester không bị co khi giặt không bị kéo giãn

trong quá trình giặt

Thành phần cấu tạo, hổn hợp chính có nguồn góc từ dầu mỏ và than đá

Quá trình tạo ra polyester người ta còn gọi là quá trình trùng hợp

Cotton có khả năng hút ẩm tốt, tạo độ mềm và dễ chịu khi mặc, đặc biệt

có nguồn gốc từ thiên nhiên nên không gây dị ứng hay khô rát Nhược điểm là

dễ bị kéo dãn, xù lông khi mặc, phơi lâu khô hơn so với polyester, vì có

nguồn gốc từ thiên nhiên

Trang 21

Khi trộn các xơ với nhau để dệt vải pha người ta nhằm các mục đích sau

đây:

Để giảm giá thành sản phẩm: thông thường người ta pha Polyester với

bông hoặc Polyester với len thì giá thành sẽ giảm nhiều vì len và bông là hai loại nguyên liệu có giá thành cao hơn nhiều so với Polyester, đáp ứng được chất lượng phân bổ thị trường ở mức độ trung bình và thực tế hai loại sản phẩm này đang bán rộng rãi trên thị trường và được người tiêu dùng chấp

nhận

Để đạt hiệu quả hơn trong sử dụng: sản phẩm sẽ bền hơn, ít chịu phá

hủy của vi sinh vật, lại có khả năng chống biến dạng cao, giữ nếp được lâu…

Vì những lý do kể trên nên mặt hàng vải pha rất đa dạng, và chủ yếu là pha xơ thiên nhiên với xơ tổng hợp Người ta pha 2 thành phần nguyên liệu nhưng cũng có trường hợp pha nhiều hơn hai thành phần

Thông thường hay pha polyester với cotton để tận dụng ưu điểm của cả hai loại nguyên liệu

Xơ polyester có tính chất chịu kéo tốt, chịu môi trường nước tốt, khả năng đàn hồi cao nên có khả năng chống nhàu cao, nhưng khả năng hút ẩm thấp Trong khi đó xơ cotton có độ bền kéo thấp, hút ẩm cao, khả năng chống nhàu thấp Chính vì vậy, pha polyester với cotton sẽ tạo ra vải có nhiều ưu điểm như: bền, chống nhàu tốt, dễ bảo quản và đặc biệt giá thành rẻ

1.4 Các yếu tố tạo nên sự hao mòn cho vải, sản phẩm may mặc

1.4.1.Khái niệm về sự hao mòn[1,2]

Hao mòn là một hiện tượng tác dụng theo thời gian của nhiều yếu tố đưa đến cấu trúc vật liệu thay đổi theo hướng xấu dần về các tính chất và cuối cùng là sự phá hủy Các yếu tố đó là dạng năng lượng, các phản ứng hóa học, các vi sinh vật

Trang 22

1.4.2 phương pháp xác định

 Để nghiên cứu sự hao mòn có 2 phương pháp:

- Tiến hành trong phòng thí nghiệm bằng các dụng cụ đo

- Theo dõi sản phẩm trong điều kiện sử dụng như thực tế

1.4.3.Các yếu tố gây hao mòn cho vải

Trên thực tế sản phẩm may có thể chịu tác động của rất nhiều yếu tố, có thể phân loại như sau:

1.4.3.1 Hao mòn do ma sát

Sản phẩm sẽ bị mài mòn, cọ xát trong quá trình sử dụng, tùy thuộc vào sản phẩm và điều kiện sử dụng mà các vị trí mài mòn khác nhau Ví dụ: áo sơ

mi ở cổ, quần âu ở mông và gấu

Trên thực tế các xơ thiên nhiên đa phần có độ mài mòn ma sát kém hơn

so với các xơ hóa học, sự hao mòn tiến triển lâu thì sẽ bị hao mòn nhiều dẫn đến xung yếu phá hủy sản phẩm

Để xác định độ hao mòn do ma sát người ta có thể sử dụng một số các phương pháp như đánh giá kiểm tra về thay đổi màu sắc của sản phẩm, đánh giá độ dày của sản phẩm đánh giá được độ giảm khối lượng của sản phẩm

1.4.3.2 Hao mòn do ánh sáng thời tiết

Trong điều kiện thời tiết có nhiệt độ cao có ánh sáng mặt trời dẫn đến một số xơ thiên nhiên như xơ cotton, tơ tằm sẽ bị lão hóa, một số loại vải như vải len trong điều kiện có hơi ẩm cao thì hút ẩm tốt, trong điều kiện môi trường độ ẩm cao tạo điều cho vi sinh vật phát triển Trong quá trình sử dụng sản phẩm có tác dụng với ánh sáng thời tiết làm cho sản phẩm bị bạc màu, lão hóa, trên thực tế cho thấy rằng sự hao mòn thời tiết đối với các sản phẩm được sản xuất từ xơ sợi thiên nhiên thì hao mòn do thời tiết sẽ lớn hơn xơ sợi hóa học, xơ sợi tổng hợp Để đánh giá được sự bền màu, đánh giá được sự hao mòn thường người ta đánh giá qua độ bền màu với ánh sáng, độ bền màu

Trang 23

với thời tiết trong các tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế

1.4.3.3 Hao mòn do giặt giũ

Quá trình giặt ủi sản phẩm phải chịu tác dụng của hóa chất kết hợp với

vò giũ mạnh Sự hao mòn này xảy ra do các nguyên nhân: mức ảnh hưởng của giặt tùy thuộc vào số lần, tần suất, thời gian, điều kiện giặt, tác động quá trình giặt giũ khác nhau (cơ học, hóa học), việc sử dụng các dung dịch giặt tẩy khác nhau dẫn đến ảnh hưởng đến chất lượng của vải trong quá trình giặt khác nhau Bên cạnh đó sự hao mòn này còn tùy thuộc thành phần xơ sợi, cấu trúc vải, kiểu dệt và thuốc nhuộm

1.4.3.4 Hao mòn do nhiệt

Quá trình ủi vải chịu tác dụng của nhiệt độ Quá trình phơi khô vải chịu tác dụng của ánh sáng khí quyển Sự hao mòn này xảy ra do các nguyên nhân: mức ảnh hưởng của ủi tùy thuộc vào số lần, thời gian, nhiệt độ điều kiện giặt

ủi, vải bị lão hóa nên giảm tính chất về cơ học Bên cạnh đó sự hao mòn này còn tùy thuộc thành phần xơ sợi, cấu trúc kiểu dệt và loại thuốc nhuộm sử dụng trong quá trình nhuộm

1.4.3.5 Hao mòn do vi sinh vật

Một số loại sản phẩm được sản xuất từ xơ thiên nhiên như cotton, len,

tơ tằm do đặc điểm có khả năng hút ẩm cao là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển Mức độ phá hủy của xơ sợi khi bị vi sinh vật tấn công có thể xác định như sau: sự phá hủy diễn ra theo trình tự giảm độ bền, thay đổi màu sắc, giảm chất lượng rồi mới đến phá hủy hoàn toàn xơ

Các loại xơ tổng hợp bền với các loại vi sinh vật xơ nylon, xơ terilen,

xơ axetate, xơ polyetylen

1.4.3.6 Hao mòn do điều kiện sử dụng[1,2]

Hao mòn tổng hợp là hao mòn tập hợp tất cả các yếu tố gây hao mòn

trên

Trang 24

1.5 Đặc điểm quá trình giặt

Giặt là quá trình làm sạch các chất bẩn bám trên vải, quần áo bằng sự tác động của loại hóa chất và lực cơ học, vật lý để tẩy rửa và đánh bật các loại

vết bẩn ra khỏi đồ giặt

1.5.1.Phân loại quá trình giặt [10]

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và tính chất của nguyên liệu mà lựa chọn phương pháp giặt cho thích hợp, an toàn và không làm mất màu hay ảnh hưởng đến chất lượng của vải Ta có thể thấy quá trình giặt được chia làm 2 loại:

- Giặt khô (hệ thống giặt tự động công nghiệp): không sử dụng môi

trường nước mà sử dụng các dung môi hữu cơ làm tác nhân giặt, với giặt khô thì sản phẩm giữ được bề mặt ngoại quan đẹp hơn nhưng chi phí giá thành cao hơn, có rất nhiều loại sản phẩm có thể áp dụng giặt khô tuy nhiên các sản phẩm có giá thành cao người ta thường áp dụng giặt khô

- Giặt ướt (giặt máy): là quá trình ngâm sản phẩm vào nước sử dụng

các loại hóa chất và lực cơ học để tẩy rửa và đánh bật các loại vết bẩn ra khỏi

đồ giặt Các sản phẩm sau khi được làm sạch bằng hóa chất được xả lại bằng

nước Quá trình giặt bao gồm các bước sau:

1.5.2.Phân loại máy giặt [10]

Được thiết kế có lập trình phần mềm để giặt như cho nước, ngâm, giặt,

Trang 25

xả nước và vắt khô

Máy giặt phân loại theo lồng đứng, lồng ngang hoặc lồng nghiêng, hoặc

có thể phân loại theo kg giặt từ loại 6kg đến loại 17kg Máy giặt phân theo dẫn động và công nghệ động cơ gồm dẫn động trực tiếp hay dẫn động dây cuaroa Cũng có thể phân loại theo dòng có sấy và không có sấy Dòng có sấy phân theo sấy thông hơi, sấy ngưng tụ Sau đây là mô tả một dòng máy giặt lồng đứng với các thông số kỹ thuật sau:

Loại máy giặt : Cửa trên

Khối lượng giặt : 8kg

Tốc độ quay vắt : 700 vòng/phút

Lượng tiêu thụ chuẩn : Khoảng 146 lít nước/ 1 lần giặt

Hiệu suất sử dụng điện : 13Kwh/kg

Kiểu động cơ : Truyền động dây Curoa

Chương trình hoạt động : 6 chương trình

Hình 1.3: Máy giặt cửa đứng SAMSUNG

Trang 26

1.5.3 Dung dịch giặt [11]

Trong rất nhiều bí quyết giặt giũ và bảo quản máy giặt, các chuyên gia

kỹ thuật vẫn thường nhấn mạnh việc nên sử dụng loại bột giặt dành riêng cho giặt máy để có kết quả giặt giũ tốt nhất

Bột giặt OMO của tập đoàn Unilever dùng cho giặt máy

 Máy giặt cần loại bột giặt hay nước giặt có công thức ít bọt, giúp bảo

vệ máy giặt

 OMO với công thức chuyên biệt giúp giặt sạch những vết bẩn cứng đầu trong máy giặt và bảo vệ máy giặt, có giá thành phù hợp với đại đa số người tiêu dùng

 Đây là sản phẩm được thiết kế phù hợp nhất cho giặt máy và có công thức ít bọt để bảo vệ máy giặt của gia đình bạn

 Dung dịch giặt OMO matic

Với việc bổ sung thêm hạt năng lượng xoáy, tăng cường khả năng đánh sạch vết bẩn, kết hợp với sức mạnh giặt tẩy đối với dòng sản phẩm chuyên dụng, là trợ thủ đắc lực cho máy giặt

 Dung dịch giặt OMO Matic cho máy giặt cửa trước

Công thức: ít bọt, bảo vệ cho máy giặt cửa trước

Thành phần: Nước, Sodium Linear Alkylbenzene Sulfonate, Sodium

Laureth Sulfate, Laureth-7, TEA, Propylene Glycol, Sodium Chloride, Citric Acid, Disodium Distyrylbiphenyl Disulfonate, Benzisothiazolinone, chất thơm, Cl 45100

Thương hiệu: Unilever

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều các loại nước giặt, sử dụng loại nào mà giá cả phù hợp với người tiêu dùng cũng là một vấn đề, đồng thời song song với đó phải thấy được tác động của loại dung dịch này với chất

Trang 27

lượng của sản phẩm cũng rất cần phải quan tâm nghiên cứu, từ đó có thể tư vấn cho người tiêu dùng sử dụng dung dịch giặt phù hợp

 OMO Matic cho máy giặt cửa trên

Được kiểm nghiệm và khuyên dùng cho máy giặt cửa trên bởi: Sanyo, Toshiba, Panasonic, LG, Daewoo

Nước giặt: OMO đỏ

Với công thức ưu việt của OMO, nước giặt OMO đỏ có thể thấm sâu vào từng thớ vải và đánh bật vết bẩn mạnh gấp 2 lần bột giặt thường

Hình 1.4: Nước giặt OMO dùng cho giặt tay và máy giặt cửa trên

1.5.4 Nước xả vải [11]

Trong các quá trình giặt thông thường sản phẩm chịu tác động của dung dịch xút làm cho các mẫu vải thường bị cứng, đặc biệt là các loại khăn Nước

xả “comfort” sẽ giải quyết được điều này

Thành phần: nước xả comfort Dimethiconol, chất thơm, Stearic Acid,

chất tạo màu, nước (chất hồ mềm, tạo mùi thơm, chất kháng khuẩn)

Thương hiệu: Unilever

Không chỉ tăng "tuổi thọ" cho áo quần và giảm thời gian ủi đồ, nước

Trang 28

xả vải còn mang lại nhiều lợi ích ngoài khả năng làm cho áo quần thơm tho và mềm mại

* Ưu điểm khi sử dụng nước xả vải

Mềm mại

Ai cũng cất công dành nhiều thời gian chăm sóc cho da mềm mại, nên nhu cầu diện những trang phục tăng sự mềm mại cũng là dễ hiểu Nước xả vải làm mềm từng sợi vải, ngăn hiện tượng khô cứng, cho cảm giác mềm mịn hơn khi chạm tay vào

Thơm mát

Mùi hương có liên hệ mật thiết tới cảm xúc và ký ức trong chúng ta và quyết định cả tâm trạng mỗi người Comfort được đặc chế để bung toả hương thơm khắp cả ngày Không chỉ có thế, dòng sản phẩm Comfort có đủ các mùi hương thích hợp cho từng tâm trạng và thời gian

Dễ ủi

Dùng nước xả vải sẽ khiến cho việc ủi đồ dễ dàng hơn

Áo quần bớt nhàu hơn sau mỗi lần giặt, đồ ít nhăn hơn khi được phơi khô và nước xả vải giúp bàn ủi lướt đi trên vải trơn chu hơn Vết gấp cũng dễ biến mất hơn

Giảm sờn rách

Dùng nước xả vải khiến cho việc chăm sóc áo quần đỡ cực nhọc hơn Quần áo bền lâu hơn nhờ việc giữ sợi vải nằm xuôi theo đường chỉ (sợi vải đỡ rối vào nhau) hiện tượng thô ráp cũng giảm đi

Thoáng khí

Bằng cách ngăn tuột sợi và rối sợi vốn giữ ẩm, Comfort giúp bảo vệ cấu trúc của thớ vải, hút mồ hôi trên da

Ngăn mùi hôi

Phơi khô đồ giặt trong các môi trường có độ ẩm cao (như phòng tắm có

hệ thống thông hơi kém, hay mùa mưa) dễ tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh

Trang 29

sôi Comfort không chỉ ngăn mùi hôi mà còn ngăn vi khuẩn phát triển Vì thế, nước xả vải không chỉ giúp áo quần thơm tho mà còn tốt cho mỗi lần giặt

sự thoải mái và tự tin của bạn cũng tăng lên

Giữ màu

Dùng nước xả vải bảo vệ màu sắc và độ sáng bóng của quần áo, ngăn hiện tượng phai màu Màu sắc áo quần thay đổi không chỉ do vải phai màu mà còn vì hiện tượng xơ vải hay tuột sợi Giúp bề mặt vải trơn chu, nước xả vải giúp cotton và len sáng bền và đẹp lâu hơn

Khô nhanh

Sử dụng nước xả vải giúp làm ngắn thời gian hong khô quần áo Nước

xả vải giảm lượng nước tích trong áo quần sau mỗi vòng giặt, nước bị hắt ra

dễ dàng hơn khi máy vắt.Thực tế đã chứng minh rằng sử dụng nước xả vải giúp giảm hơn 12% lượng nước tích sau mỗi lần giặt Cũng nên nhớ rằng quần áo ướt ít hơn sẽ mau khô hơn

 Trong phạm vi giới hạn của luận văn này tác giả sẽ kiểm tra các

tính chất cơ lý của vải sau khi đã sử dụng các loại nước xả thông qua một số chỉ tiêu như độ thoáng khí, độ nhàu, độ rủ, độ thông hơi…

Trang 30

Hình 1.5: Nước xả compo

1.5.5 Các tác động của quá trình giặt đến vải may mặc

1.5.5.1 Tác động cơ lý

Trong quá trình sử dụng dung dịch giặt, chế độ giặt cũng như phương

pháp giặt ảnh hưởng rất lớn đến ngoại quan của vải như độ mềm mại, độ bền

màu, bề mặt xổ xơ là một trong những yếu tố

Khi giặt vải va đập vào lồng giặt chịu lực ly tâm, lực va đập vào thành

nước, nước thấm vào xơ sợi làm cho xơ sợi trương nở, tác động lực quay đảo

chiều liên tục, các tác động cơ học và vật lý cũng sẽ tác động đến vải trong

quá trình quay tạo ma sát mài mòn, tính chất cơ lý của vải có thể thay đổi

1.5.5.2 Tác động hóa học

Dưới tác động của dung dịch giặt, các dung dịch có thể làm mềm vải

làm cho vải kém bền, màu vải có thể thay đổi đậm lên hay nhạt đi Các dung

dịch giặt làm thay đổi độ nhàu, độ rủ, độ bền đứt của vải, dưới tác động này

cũng rất cần sự quan tâm và nghiên cứu

1.5.5.3 Tác động kết hợp giữa cơ lý hóa

Trong quá trình giặt sản phẩm phải chịu sự va đập, sự thẩm thấu của xơ

sợi với nước, sự trương nở khi có dung dịch giặt kết hợp với dung dịch làm

mềm vải nên vải chịu ảnh hưởng của nhiều tác động Các tác động cơ- lý- hóa

Trang 31

làm thay đổi về kích thước của vải, độ mềm mại của vải, độ co của vải, độ bền của vải…

1.6 Kết luận

Nghiên cứu tổng quan về đặc điểm, tính chất của nguyên liệu (vải cotton, PET); đặc điểm, tính chất của nước giặt, nước xả; các loại máy giặt sử dụng; và các tác động cơ-lý-hóa tới vải trước và sau khi giặt giúp hiểu biết và nắm chắc được các tính chất cơ lý của nguyên liệu Từ đó có thể thấy được các tác động cơ học, vật lý, hóa học đến sản phẩm trong các quá trình giặt với dung dịch giặt và xả, giúp cho người tiêu dùng chủ động trong việc lựa chọn giữa chất liệu vải và dung dịch, kết hợp cùng với chế độ giặt sao cho phù hợp Tuy nhiên, ảnh hưởng ở mức độ như thế nào thì cần phải thực hành thí nghiệm, phân tích đánh giá cụ thể mới có thể kết luận chính xác được Chính

vì vậy, tác giả thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của các quá trình

giặt đến một số tính chất cơ lý của vải cotton trong quá trình sử dụng”

nhằm cung cấp thông tin về tác động của quá trình giặt, của dung dịch giặt, xả tới chất lượng sản phẩm trong quá trình sử dụng

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được các tác động của quá trình giặt đến ngoại quan và các tính chất cơ lý của vải cotton và vải cotton pha polyester, dệt thoi dùng để may áo sơ

 Mẫu vải thứ hai (M2): vải kẻ caro, sọc xanh, vàng, trắng, đỏ, đen tạo

các hình vuông có kích thước khác nhau, thành phần 100% cotton

 Mẫu vải thứ ba (M3): vải đen có thành phần 65% polyester pha

35% cotton

* Dung dịch giặt

Các loại dung dịch giặt OMO và dung dịch làm mềm vải comfort dạng

lỏng thường gặp trên thị trường do Công ty Ulinever sản xuất

2.3 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là phương pháp khảo cứu tài liệu

 Phương pháp thực nghiệm thực tế bằng cách giặt các mẫu vải giặt tại gia đình bằng máy giặt cửa trên

Trang 33

 Thực nghiệm phòng thí nghiệm đánh giá các tính chất đặc trưng cấu trúc và các tính chất cơ lý của các mẫu vải trước và sau các quá trình giặt

2.4 Nội dung nghiên cứu

2.4.1 Nghiên cứu thực nghiệm thực tế

Nghiên cứu thực nghiệm thực tế bằng cách giặt các mẫu vải tại hộ gia đình với máy giặt cửa trên Với 3 mẫu vải quy trình tiến hành thí nghiệm tương tự nhau, gồm các bước được trình bày dưới đây:

 Bước 1: Vải thí nghiệm

 Chuẩn bị mẫu:

Hình 2.1: Các mẫu vải thí nghiệm

- Quá trình thí nghiệm gồm các loại vải vải 100% cotton (mẫu 1- 2) và vải pha cotton 65% polyeste ( mẫu 3) giống vải của các hãng thời trang sản

xuất áo sơ mi

- Trải vải trên mặt phẳng trước khi cắt mẫu

 Bước 2: Cắt mẫu

* Gồm 3 mẫu:

+ Mỗi mẫu gồm có 4 mảnh:

M1 M2 M3

Trang 34

- Mảnh 1 để đối chứng

- Mảnh 2 giặt với nước

- Mảnh 3 giặt với dung dịch giặt

- Mảnh 4 giặt với dung dịch giặt và xả

Hình 2.2: Hình vẽ kích thước mẫu vải ban đầu

Cắt các mảnh vải kích thước được trình bày trên hình 2.2

Có chiều dài = 1,5m, chiều rộng = 1,5m

 Bước 3:

Để đảm bảo cho giống sản phẩm may vắt sổ các mẫu thành hình ống, vắt hai đầu khổ vải trước sau đó vắt chập hai mép sợi dọc, đảm bảo cho vải không bị xổ xơ sợi trong quá trình giặt

Trang 35

Hình 2.3: Mẫu vắt sổ trước khi tiến hành giặt

* Để đảm bảo các kết quả được mang tính khách quan quá trình thực hiện lấy mẫu được chia thành các công đoạn:

- Mảnh 1 : Trước giặt ( mẫu đối chứng)

- Mảnh 2 : Giặt với nước (gồm có 5-10-15 lần giặt)

- Mảnh 3 : Giặt có dung dịch giặt (gồm có 5-10-15 lần giặt)

- Mảnh 4 : Giặt có dung dịch giặt và xả (gồm có 5-10-15 lần giặt)

* Được bố trí như sau:

Từ một miếng vải ban đầu kích thước dài = 1,5m, khổ = 1,5m sau

mỗi 5 lần giặt cắt ra 0,5m theo chiều dài ( sau khi cắt vắt sổ mép vải tránh xổ

tuột trong quá trình giặt)

Trang 36

Hình 2.4: Hình vẽ kích thước mẫu vải sau 5 lần giặt

Hình 2.5 Hình vẽ kích thước mẫu vải giặt 10 lần

 Quy trình giặt :

 Các thông số của máy giặt trong quá trình giặt:

Loại máy giặt : Cửa trên của hãng SAMSUNG

Khối lượng giặt 1 mẻ : 4kg/mẻ (vải thí nghiệm cùng với

quần áo tương dương 4kg)

Chế độ giặt : Giặt tự động

Dung dịch giặt : OMO MATIC, 35ml

1,5m

0,5m 1,5m

0,5m

Ngày đăng: 22/01/2021, 11:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Trung Thu (1990), Giáo trình Vật liệu dệt, ĐHBK Hà nội [2] Nguyễn Văn Lân, (2004), Vật liệu dệt, Nhà xuất bản ĐHQG Thành phốHCM Khác
[3] Vũ Thị Hồng Khanh (tháng 7/2005), Xử lý kháng khuẩn cho vật liệu dệt, Tạp chí dệt may và thời trang – số 7 Khác
[4] Vũ Thị Hồng Khanh (tháng 8/2005), Công nghệ xử lý kháng khuẩn cho vật liệu dệt, Tạp chí dệt may và thời trang – số 218 Khác
[5] Trần Thị Phương Thảo (2006); Luận văn thạc sỹ ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May, ĐHBK Hà Nội Khác
[6] Đào Anh Tuấn (2006); Luận văn thạc sỹ ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May, ĐHBK Hà Nội Khác
[7] Tiêu Chuẩn Việt Nam 5092 – 90; Phương Pháp Xác Định Độ Thoáng Khí, Hà Nội Khác
[8] Tiêu Chuẩn Việt Nam 1754 – 86; Phương Pháp Xác Định Độ Bền Kéo Đứt và Độ giãn đứt, Hà Nội -2003 Khác
[9] Tiêu Chuẩn Việt Nam 5444 – 91; Phương Pháp Xác Định Độ Không Nhàu, Hà Nội -2003 Khác
[10] Hướng dẫn sử dụng máy giặt dân dụng (hãng SAMSUNG); Khuyến cáo sử dụng hãng máy giặt SAMSUNG Khác
[11] Hướng dẫn sử dụng dung dịch giặt OMO và xả làm mềm comfort; Khuyến cáo sử dụng hãng bột giặt Unilever II. Tài liệu tiếng Anh Khác
[12] International standard ISO 6330 (2002), Domestic washing and drying procedures for textile testing Khác
[15] International standard ISO 2313 (1972), Interminaton of the recovery from creasing of a horizontally folded of fabric by measuring the angle of recovery Khác
[16] International standard ISO 9237: 1995, Determination of the permeability of fabric to air Khác
[17] Standard UNI 4818-26, Test methods. Determination of water vapour transmission rate Khác
[18] Interpretation of Infrared Spectra, A practical Approach; John Coates Encyclopedia of Analytical Chemistry; R.A Meyers (Ed), pp 10815- 10375 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm