1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Lợi thế về liều lượng bộ thu chuẩn trực bề mặt mới giấy chức năng tungsten trong liệu pháp điện tử

3 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 484,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Lợi thế về liều lượng bộ thu chuẩn trực bề mặt mới giấy chức năng tungsten trong liệu pháp điện tử trình bày các nội dung chính sau: Giấy Vonfram đa năng là gì, liệu pháp điện tử, thử thách của TFP trong lâm sàng.

Trang 1

Lợi thế về liều lượng bộ thu chuẩn trực bề mặt

mới giấy chức năng tungsten 

trong liệu pháp điện tử

6th Annual Conference of Vietnam Association of Radiological Technologists

Mikoto Tamura1, Hajime Monzen1, Yoshihiro Kawai2, Morikazu Amano2,

Kenji Matsumoto1, Masahiko Okumura3, Yasumasa Nishimura4

1. Department of Medical Physics, Graduate School of Medical Science, Kindai University

2. Department of Radiology, Fujieda Municipal Genaral Hospital

3. Department of Radiology, Kindai University Hospital

4. Department of Radiation Oncology, Faculty of Medicine, Kindai University

Kindai University

Giới thiệu

Áo chì bảo vệ khỏi phóng xạ

Chiếu xạ định hình trong

Xạ trị

Kính chắn phóng xạ

Kindai University

1. Độc hại đối với cơ thể người

2. Cản trở quá trình làm việc

3. Ô nhiễm môi trường

sử dụng chì bị cấm

Chì vẫn được sử dụng

Giấy Vonfram đa năng là gì( TFP ) ?

Đặc điểm của giấy vonfram đa năng:

Độ dày = 0.3 mm

Khả năng che chắn phóng xạ và là giấy

Kindai University

1.  Không hề độc hại với cơ thể người

2.  Dễ dàng sử dụng trong quá trình làm việc

( cắt, gấp, và dán vào các vật liệu khác )

3.  Thân thiện môi trường nhờ tái tạo được

H. Monzen et al. J Appl Clin Med Phys 18, 325‐329, 2017

Mục đích

M ột cuộc điều tra về đặc điểm của liều tia với bề mặt chuẩn trực TFP mới

Kindai University

Liệu pháp điện tử

0

20

40

60

80

100

120

Máy phát Electron

6 MV X‐ray

6 MeV Electron Đối

tượng

Hồ sơ liều sâu Hồ sơ liều bên

Target Thực tế

“Drop‐off”

Lý tưởng

“Liều thiếu”

“Liều dư”

90

Kindai University

Chiều sâu (cm)

Liều bề mặt cao cùng với vùng bao phủ sâuvàSharp penumbra・・・Tuyệt vời!! 

Đo liều phim

”Ung thư bề ngoài” ví dụ như ung thư xương và ung thư da, vv

Sq cell ca Melanoma Basal cell ca

Hồ sơ liều sâu

Hồ sơ liều bên

Hồ sơ liều bên

Hồ sơ liều sâu

C huẩn bị và P hương pháp (theo hình học)

Máy phát Electron (10×10 cm2)

SSD:

100 cm Tia Electron liều 4 và 6 MeV 

Máy phát Electron      (10×10 cm2)

SSD:

100 cm

Tia Electron liều 4 và 6 MeV 

Linac: Infinity (Elekta AB) Linac: Infinity (Elekta AB)

Kindai University

Chuẩn trực bằng chì

Phantom

Chuẩn trực bằng vonfram (Độ dày = 1.0 cm)

6 cmφ

6 cmφ

Phantom

Trang 2

Chuẩn bị và Phương pháp (Đo lường)

SSD:

100 cm

Tia Electron liều 4 và 6 MeV 

Hồ sơ liều bên

200 MU

SSD:

100 cm

Tia Electron liều 4 và 6 MeV 

% liều sâu

200 MU

1. Liều bề mặt, độ sâu tối đa

(d max ), 90% (d 90 ), và 50% liều (d 50)

20 0 60.0 100.0

Đường cong

dmax d90 d50

Đặc điểm liều lượng

Kindai University

TFP 6 cmφ

Nước cất

Chì

Phim EBT3 (Ashland ISP)

TFP 6 cmφ

Nước

Chì

Máy dò kim cương; 

TM60019 (PTW)

2. Vùng nửa tối (P 80‐20 ) at d 90

0.0 20.0

g g PDD

0.0%

20.0%

60.0%

100.0%

‐60 ‐40 ‐20 0 20 40 60

Hồ sơ liều bên

P80‐20

K ết quả và B àn luận (PDD)

100 80 60 40

100 80 60 40

Chì TFP

Chì TFP

Kindai University

( )

Độ sâu (mm)

20 0

Độ sâu (mm)

20 0

Chì

d max: 9.0 mm

d 90: 12.0 mm

d 50: 16.2 mm

TFP

d max: 8.0 mm

d 90: 11.0 mm

d 50: 16.2 mm

Chì

d max: 14.0 mm

d 90: 19.8 mm

d 50: 25.6 mm

TFP

d max: 13.0 mm

d 90: 18.9 mm

d 50: 25.4 mm

So với Chuẩn trực bằng chì thông thường, Chuẩn trực bằng TFP tạo raliều bề mặt cao hơn

nhưng lạigần như bằng nhau ở vùng cân bằng hạt

K ết quả và B àn luận (Hồ sơ liều bên tại d90)

40 0%

60.0%

80.0%

100.0%

%

4 MeV Lead

4 MeV TFP

100

80

60

40

Chì TFP

40 0%

60.0%

80.0%

100.0%

6 MeV Lead

6 MeV TFP

100 80 60 40

Chì TFP

P 80‐20

Chì: 15.0 mm

TFP: 9.6 mm

P 80‐20

Chì: 16.4 mm

TFP: 13.0 mm

Kindai University

0.0%

20.0%

40.0%

-60 -40 -20 0 20 40 60

Lateral position (mm)

40

20

0

0.0%

20.0%

40.0%

-60 -40 -20 0 20 40 60

Lateral position (mm)

Vị tri phía bên (mm)

40 20 0

Vị tri phía bên (mm)

Những vùng được che chắn của Chuẩn trực TFP đo được thấp hơn5.4 mmvà3.4 mmso với

Chuẩn trực chì ở tia 4 and 6 MeV tương ứng

K ết quả và B àn luận (Phân bố liều 2D)

Volume >90% liều

× 2.01

Volume >90% liều Chuẩn trực TFP trên bề mặt

Chuẩn trực TFP trên bề mặt

Chuẩn trực chì

Chuẩn trực chì

Kindai University

Dung tích được xử lý (>90% liều) với Chuẩn trực TFP tăng gấp2 lần hoặc hơnso với Chuẩn trực chì

× 2.39

Volume >90% liều Volume >90% liều Chuẩn trực TFP trên bề mặt

K ết luận

C huẩn trực có bề mặt TFP có thể cung cấp sự phân chia liều một

cách tuyệt vời như là Liều bề mặt cao không bolus và sharp

Kindai University

T hử thách của TFP trong L âm sàng

 Giảm phơi nhiễm cho các y sĩ trong bức xạ can thiệp (IR)

 Phát triển lớp lót bảo vệ bức xạ mới

‐ Bảo vệ xung quanhCho bệnh nhân chiếu xạ vùng tiền liệt tuyến

‐ GIảm phơi nhiễm bởtia X thứ từ

M. Inada et al. J Radiat Res 59, 333‐337, 2018

Kindai University

 Liệu pháp lưới Electron

v.s

bệnh nhân

‐ Phương pháp chiếu xạ mớithay thế cho phương pháp chiếu xạ thông thường

H. Monzen et al. J Appl Clin Med Phys 18, 215‐220, 2017

M. Tamura et al. Phys Med Biol 62, 878‐889, 2017

Trang 3

Cảm ơn đã dành thời gian!

Kindai University

Dịch bởi sv.Trần Quang Bách

Ngày đăng: 22/01/2021, 11:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w