1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và phát triển bất động sản hudlands

103 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 903,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tài chính được sử dụng như một công cụ đánh giá tình hình tài chính trong quá khứ, hiện tại, đánh giá rủi ro và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị có cá

Trang 1

Với tất cả lòng chân thành, em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới tất cả thầy cô Trường Đại học Bách Khoa; Viện Kinh tế và Quản lý; toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần đầu tư và phát triển bất động sản Hudlands đã giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc sự chỉ bảo tận tình của TS Nguyễn Ngọc Điện – Viện Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa cùng các thầy cô giáo trong Viện Kinh tế và Quản lý đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Trang 2

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiêm cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo một một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2017

Học viên thực hiện

Phạm Thị Hồng Tuyết

Trang 3

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i 

LỜI CAM ĐOAN ii 

MỤC LỤC iii 

DANH MỤC HÌNH VẼ vii 

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii 

PHẦN MỞ ĐẦU 1 

CHƯƠNG 1: CƠ CỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TCDN 4 

1.1 Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 4  

1.1.1 Khái niệm 4  

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 6  

1.1.3 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 6  

1.2 C ơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính doanh nghiệp 8  

1.2.1 Hệ thống báo cáo tài chính 8  

1.2.2 C ơ sở dữ liệu khác 9  

1.3 Các Ph ươ ng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 10  

1.3.1 Phương pháp so sánh 10  

1.3.2 Phương pháp phân chia (chi tiết) 11  

1.3.3 Phương pháp liên hệ, đối chiếu 11  

1.3.4 Phương pháp phân tích nhân tố 11  

1.3.5 Phương pháp phân tích tỷ số 13  

1.3.6 Phương pháp phân tích DUPONT 14  

1.3.7 Các phương pháp phân tích khác 14  

1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 15  

1.4.1 Phân tích khái quát báo cáo tài chính 15  

1.4.2 Phân tích hiệu quả tài chính 16  

1.4.2.1 Phân tích mức sinh lời 16 

1.4.2.2 Phân tích tình hình quản lý tài sản 18 

1.4.2.3 Phân tích rủi ro tài chính 22 

1.4.3 Phân tích Dupont 24  

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 29 

2.1 Giới thiệu về Công ty CP đầu t ư và phát triển bất động sản hudland 29  

2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty 37  

2.3 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần phát triển và đầu t ư bất động sản hudland 77  

2.3.1 Kết quả đạt đ ư ợc 78  

Trang 4

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI

CHÍNH TẠI CÔNG TY……… 80 

3.1 Định h ư ớng phát triển của Công ty trong những năm tới 80  

3.2 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty 81  

KẾT LUẬN 93 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 

Trang 5

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 34

Bảng 2.2: Tình hình biến động tài sản 37

Bảng 2.3 Tỷ trọng cơ cấu tài sản của Công ty 39

Bảng 2.4 Tỷ trọng cơ cấu tài sản của Công ty 40

Bảng 2.5 Tỷ suất đầu tư tài sản cố định của Công ty 41

Bảng 2.6 Biến động nguồn vốn 42

Bảng 2.7: Phân tích cơ cấu nguồn vốn 44

Bảng 2.8 Tỷ suất tài trợ và tỷ suất tự tài trợ 45

Bảng 2.9 Cân đối tài chính của công ty 46

Bảng 2.10 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 47

Bảng 2.11 Bảng lưu chuyển tiền tệ của công ty 50

Bảng 2.12 Sức sinh lợi doanh thu ROS 51

Bảng 2.13 Sức sinh lợi cơ sở BEP 52

Bảng 2.14 Tỷ suất thu hồi tài sản 53

Bảng 2.16 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lợi 56

Bảng 2.17 Vòng quay Tài sản cố định 57

Bảng 2.18 Vòng quay TSNH 58

Bảng 2.19 Vòng quay hàng tồn kho 58

Bảng 2.20 Kỳ thu nợ bán chịu 60

Bảng 2.21 Vòng quay tổng tài sản 61

Bảng 2.22 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng quản lý tài sản 62

Bảng 2.23 Chỉ số thanh toán hiện hành 65

Bảng 2.24 Phân tích chỉ số thanh toán nhanh 66

Bảng 2.25 Phân tích chỉ số thanh toán tức thời 67

Bảng 2.26 Phân tích chỉ số thanh toán tổng quát 69

Bảng 2.27 Chỉ số nợ 70

Bảng 2.28 Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay 71

Bảng 2.29 Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố của tỷ suất thu hồi tài sản 72 Bảng 2.30 Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố của tỷ suất thu hồi 73

vốn chủ sở hữu 73

Bảng 2.31 Phân tích tổng hợp ROE theo đẳng thức Dupont tổng hợp 76

Trang 6

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Bảng 3.1 Tổng hợp một số chỉ tiêu ước tính sau khi thực hiện giải pháp 83

Bảng 3.2 Tổng hợp các khoản phải thu ước tính sau khi thực hiện giải pháp 84

Bảng 3.3 Tổng hợp lãi suất chiết khấu áp dụng 85

Bảng 3.4 Tổng hợp các khoản phải thu dự tính đến 2016 86

Bảng 3.5 Tổng hợp một số chỉ tiêu sau khi thực hiện giải pháp 86

Bảng 3.6 Những thay đổi trên BCĐKT sau khi thực hiện giải pháp 87

Bảng 3.7 Giá trị hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/2015 88

Bảng 3.8 Kết quả và hiệu quả của biện pháp 3 90

Bảng 3.9 Kết quả hoạt động kinh doanh sau khi thực hiện biện pháp 3 91

Bảng 3.10 Một số chỉ tiêu sau khi thực hiện biện pháp 3 92

Sơ đồ các chỉ tiêu tài chính thực hiện kế hoạch SXKD năm 2015 35

Sơ đồ 1: Sơ đồ các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 49 Sơ đồ 2: Sơ đồ tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 54

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổng hợp khả năng thanh khoản 68

Trang 7

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Phân tích cân đối tài chính 16

Hình 1.2 Sơ đồ phân tích DUPONT 25

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 30

Hình 2.31 Sơ đồ phân tích đẳng thức DUPONT 2015 76

Trang 8

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, cùng với các chính sách thông thoáng của Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế từ Hộ cá thể, Công ty, đến các Tổng Công ty, Tập đoàn kinh tế Nhờ đó, các doanh nghiệp trong

và ngoài nước cũng ngày một nhiều, các doanh nghiệp thực hiện mọi hoạt động kinh doanh của mình nhằm tìm kiếm lợi ích và duy trì, phát triển

Nhưng, đứng trước những thuận lợi từ chính sách, môi trường kinh doanh cũng đặt ra cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế từ nhỏ đến lớn những khó khăn

đó là sự cạnh trạnh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau trong ngành

và thậm trí cả ngoài nghành

Đứng trước những khó khăn và thách thức này, câu hỏi đặt ra cho các nhà quản trị là làm thế nào để doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển bền vững trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt và sự biến động khó lường của môi trường kinh doanh Một trong những lời giải là đòi hỏi doanh nghiệp phải có đường lối chiến lược đúng đắn trong quản trị doanh nghiệp nói chung và quản lý tài chính nói riêng Phân tích tài chính được sử dụng như một công cụ đánh giá tình hình tài chính trong quá khứ, hiện tại, đánh giá rủi ro và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị có cái nhìn sâu hơn, toàn diện hơn, thực chất hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp mình để từ đó nhà quản trị đưa ra những chính sách, quyết định tài chính hợp lý, đạt hiệu quả cao và giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp

Phân tích tài chính là một quá trình xuyên suốt tất cả các khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ khi huy động vốn cho tới khâu cuối cùng

là phân phối lợi nhuận thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh đó Đối với mỗi doanh nghiệp thì phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng, trong bối cảnh nguồn lực ngày càng trở nên khan hiếm

Trang 10

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chính vì vậy kết quả của việc phân tích tài chính đưa ra thường xuyên sẽ giúp các đối tượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp nắm bắt được tình hình tài chính một cách rõ ràng hơn và xác định được các nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định chuẩn xác

Tuy nhiên hiện nay các doanh nghiệp nước ta nói chung các doanh nghiệp vừa

và nhỏ nói riêng một mặt chưa nhận thức được đầy đủ tầm quan trọng của phân tích tài chính, mặt khác các doanh nghiệp còn chưa sẵn sàng chi phí cho hoạt động này

do vậy sự ứng phó với sự biến động của môi trường kinh doanh nhất là thị trường tài chính (thị trường vốn), các chính sách kinh tế vĩ mô là rất thụ động, cụ thể như năm 2013 để chống lạm phát nhà nước đưa ra chính sách tiền tệ thắt chặt dẫn đến hàng chục nghìn doanh nghiệp giải thể, phá sản sau đó do thiếu vốn và mất khả năng thanh toán

Trong bối cảnh đó phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển

bất động sản Hudland là một yêu cầu bức thiết do vậy em đã lựa chọn Đề tài “Phân tích tình hình tài chính và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển bất động sản Hudland” làm đề tài tốt nghiệp

của mình nhằm góp phần đáp ứng đòi hỏi trên của thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài được thực hiện với mục đích sau:

- Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển bất động sản Hudland

- Đề xuất các giải pháp đồng bộ nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty

Cổ phần đầu tư và phát triển bất động sản Hudland

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển bất động sản Hudland

Trang 11

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Không gian nghiên cứu là khoảng không gian tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển bất động sản Hudland

Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: Thời gian nghiên cứu là khoảng thời gian từ năm 2013 đến 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu được lựa chọn là nghiên cứu mô tả Dựa trên cơ sở lý thuyết về tài chính tiền tệ, tài chính doanh nghiệp, phân tích tài chính, phân tích thực trạng tài chính để đưa ra một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển bất động sản Hudland

Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là phương pháp luận chung sẽ được sử dụng trong nghiên cứu đề tài Bên cạnh đó, em còn sử dụng một

số phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp

so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp thống kê, phương pháp

dự báo Thông qua việc sử dụng các thông tin thu thập từ dữ liệu thứ cấp trong các Báo cáo tài chính, mạng internet, tham khảo ý kiến của những người trực tiếp lập báo cáo tài chính, rồi phân loại, hệ thống, và phân tích đánh giá để rút ra kết luận cần thiết và đưa ra giải pháp phù hợp

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm:

Chương 1 Cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 2 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển bất động sản Hudland

Chương 3 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư

và phát triển bất động sản Hudland

Trang 12

Để đạt được kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, đồng thời phải có biện pháp sử dụng nguồn nhân lực, vật lực, tài lực hợp lý Trong đó quan trọng nhất là các quyết định về tài chính, các quyết định này được thực hiện ở hiện tại nhưng sẽ ảnh hưởng đến tương lai của doanh nghiệp Muốn đưa ra được quyết định tài chính chính xác và hiệu quả thì một công cụ quan trọng đó là phân tích tài chính

Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành của sự vật hiện tượng đó Để từ đó bằng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và

xu hướng phát triển cả các hiện tượng nghiên cứu

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính gắn liền với việc tạo lập và

sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội

Hoạt động tài chính của doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ và biện chứng với các hoạt động khác trong doanh nghiệp Do vậy để nhận thức đúng được bản chất, tính chất và xu hướng phát triển của tài chính doanh nghiệp cần phân chia, phân giải hoạt động tài chính doanh nghiệp thành các bộ phận cấu thành trong mối quan hệ biện chứng giữa các bộ phận và xem xét trong mối quan hệ biện chứng với các hoạt động kinh tế khác của doanh nghiệp hay chính là phân tích tài chính doanh nghiệp

Như vậy có thể nói rằng: Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông

Trang 13

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Từ đó giúp các đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp mà đưa ra các quyết định hợp lý, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm Trong điều kiện hiện nay, những biến động của thị trường và điều kiện kinh tế chính trị trong nước và quốc tế luôn mang lại những cơ hội, nhưng cũng không ít rủi

ro cho doanh nghiệp Vai trò của phân tích tài chính ngày càng được đề cao trong hoạt động của doanh nghiệp, chính sách tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến các quyết định của các đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chính điều đó đã thúc đẩy sự hình thành lý luận

về phân tích tài chính, điều này hoàn toàn phù hợp với yêu cầu phát triển tất yếu khách quan Trên cơ sở phân tích tài chính, sẽ biết được tình hình tài sản, vốn chủ

sở hữu, sự vận động của tài sản và nguồn vốn, khả năng tài chính, cũng như an ninh tài chính của doanh nghiệp Thông qua các kết quả phân tích tài chính, có thể đưa ra các dự báo về kinh tế, các quyết định về tài chính trong ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

và từ đó có thể đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn

Thực tế ở một số nước có nền kinh tế thị trường phát triển, phân tích tài chính doanh nghiệp đã được hết sức coi trọng và đã có người chuyên hành nghề phân tích tài chính doanh nghiệp Họ được tập hợp trong những nghiệp đoàn quốc gia (như hội các nhà phân tích tài chính Pháp – SFAF có trung tâm đào tạo và tạp chí “phân tích tài chính” do hội quản lý), ở Châu Âu những nghiệp đoàn này đã tập hợp thành

“Hội hiệp các nhà phân tích tài chính Châu Âu” (FEAF) Hội đã phổ cập hoá các thuật ngữ, các phương pháp phân tích và trình bày các tài liệu phân tích tài chính trên quy mô toàn Châu Âu

Ở nước ta, cùng với tiến trình đổi mới cơ chế quản lý, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các phạm trù và phương tiện tài chính gắn liền với kinh tế thị trường đã và đang dần đần xuất hiện, việc đổi mới và hoàn thiện phân tích tài chính

Trang 14

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

doanh nghiệp sẽ ngày càng được coi trọng và chắc chắn sẽ ngày càng được hoàn thiện và phát triển

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại

và phát triển của doanh nghiêp Do đó, tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiêp Ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế cần phải thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.3 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau Vì vậy, phân tích tài chính đối với mỗi đối tượng sẽ đáp ứng các mục tiêu khác nhau

Cụ thể:

* Phân tích tài chính đối với nhà quản lý

Là người trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp, nhà quản lý hiểu rõ nhất tài chính doanh nghiệp, do đó họ có nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:

Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và rủi

ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp

Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận

Cung cấp thông tin cơ sở cho những dự đoán tài chính

Căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp

Trang 15

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

* Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư

Các nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý

sử dụng, được hưởng lợi và cũng chịu rủi ro Đó là những cổ đông, các cá nhân hoặc các đơn vị, doanh nghiệp khác Các đối tượng này quan tâm trực tiếp đến những tính toán về giá trị của doanh nghiệp Thu nhập của các nhà đầu tư là tiền lời được chia và thặng dư giá trị của vốn Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnh hưởng của lợi nhuận thu được của doanh nghiệp Do đó, phân tích tình hình tài chính đối với nhà đầu tư là để đánh giá doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báo cáo tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh

* Phân tích tình hình tài chính đối với người cho vay

Người cho vay là các ngân hàng, các doanh nghiệp khác… cho doanh nghiệp vay vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất - kinh doanh Khi cho vay,

họ phải biết chắc được khả năng hoàn trả tiền vay Thu nhập của họ là lãi suất tiền cho vay Do đó, phân tích hoạt động tài chính đối với người cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng Tuy nhiên, phân tích đối với những khoản cho vay dài hạn và những khoản cho vay ngắn hạn có những nét khác nhau Đối với những khoản cho vay ngắn hạn, nhà cung cấp tín dụng ngắn hạn đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp Nói khác đi là khả năng ứng phó của doanh nghiệp khi nợ vay đến hạn trả Đối với các khoản cho vay dài hạn, nhà cung cấp tín dụng dài hạn phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi lại tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời Tuy nhiên, cả người cho vay ngắn hạn hay dài hạn đều quan tâm đến cơ cấu tài chính của doanh nghiệp đi vay

* Phân tích tài chính đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp

Người hưởng lương trong doanh nghiệp là người lao động của doanh nghiệp,

có nguồn thu nhập chính từ tiền lương được trả Bên cạnh thu nhập từ tiền lương,

Trang 16

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

ngoài phần thu nhập từ tiền lương được trả họ còn có tiền lời được chia Cả hai khoản thu nhập này phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, phân tích tài chính giúp họ định hướng việc làm ổn định và yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp tuỳ theo

công việc được phân công

Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: Phân tích tài chính doanh nghiệp là công

cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối tượng lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm

1.2 Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Hệ thống báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo tài chính được sử dụng như nguồn dữ liệu chính khi phân tích tài chính doanh nghiệp

Khác với hệ thống báo cáo kế toán quản trị - là những báo cáo liên quan đến việc cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp - Báo cáo tài chính là những báo cáo dùng để công khai, liên quan chủ yếu đến các thành viên bên ngoài doanh nghiệp Người sử dụng thông tin của báo cáo tài chính quan tâm đến việc xem xét, đánh giá hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp để có quyết định thích ứng (đầu tư, cho vay, rút vốn, liên doanh, xác định thuế và các khoản nghĩa vụ khác) Thông thường, người sử dụng thông tin trên Báo cáo tài chính là những người làm công tác phân tích tài chính ở các cơ quan Nhà nước (cơ quan chủ quản, ngân hàng, thống kê, tài chính ), nhà đầu tư, nhân viên

Trang 17

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

thuế, các cổ đông, các trái chủ, chủ nợ

Báo cáo tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn không những đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân bên ngoài doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp và đồng thời là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những người ngoài doanh nghiệp Báo cáo tài chính không những cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo mà còn cho thấy kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được trong hoàn cảnh đó Bằng việc xem xét, phân tích báo cáo tài chính, người sử dụng thông tin có thể đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính), hệ thống Báo cáo tài chính áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước ở Việt Nam bao gồm 3 biểu mẫu báo cáo sau:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ

1.2.2 Cơ sở dữ liệu khác

Sự tồn tại, phát triển cũng như quá trình suy thoái của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Có yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài; có yếu tố chủ quan và yếu

tố khách quan Điều đó tuỳ thuộc vào tiêu thức phân loại các yếu tố ảnh hưởng như:

Các yếu tố bên trong

Các yếu tố bên trong là những yếu tố thuộc về tổ chức doanh nghiệp; trình độ quản lý; ngành nghề, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh; quy trình công nghệ; năng lực của lao động

Trang 18

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Các yếu tố bên ngoài là những yếu tố mang tính khách quan như: chế độ chính trị xã hội; tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế; tiến bộ khoa học kỹ thuật; chính sách tài chính tiền tệ; chính sách thuế

Phân tích tài chính nhằm phục vụ cho những dự đoán tài chính, dự đoán kết quả tương lai của doanh nghiệp, trên cơ sở đó mà đưa ra được những quyết định phù hợp Như vậy, không chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báo biểu tài chính mà phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, như các thông tin chung về kinh tế, tiền tệ, thuế khoá, các thông tin về ngành kinh tế của doanh nghiệp, các thông tin về pháp lý, về kinh tế đối với doanh nghiệp

1.3 Các Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Để tiến hành phân tích tài chính của một doanh nghiệp, các nhà phân tích thường kết hợp sử dụng các phương pháp mang tính nghiệp vụ kỹ thuật khác nhau như phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp dự báo, phương pháp Dupont Mỗi một phương pháp có những tác dụng khác nhau và được sử dụng trong từng nội dung phân tích khác nhau cụ thể:

1.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháo sử dụng phổ biến và quan trọng trong phân tích kinh doanh nói chung và báo cáo tài chính nói riêng Khi so sánh thường đối chiếu các chỉ tiêu tài chính với nhau để biết được mức biến động của các đối tượng đang nghiên cứu Để kết quả so sánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu so sánh phải thống nhất về nội dung kinh tế, đơn vị tính, cách tính và các điều kiện môi trường của chỉ tiêu so sánh Thông thường khi sử dụng phương pháp so sánh ta thường so sánh số thực hiện với số kế hoạch, số thực tế của các thời kỳ với nhau, so sánh số thực hiện với các tiêu chuẩn, định mức được ban hành, các thông số của thị trường chứng khoán Kết quả của việc so sánh thường thể hiện số tuyệt đối, số tương đối và

số trung bình

Phương pháp so sánh thường được sử dụng dưới các dạng: So sánh đơn giản (so sánh theo chiều ngang) và so sánh liên hệ ( so sánh theo chiều dọc)

Trang 19

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phương pháp so sánh được sử dụng thường xuyên trong phân tích tác nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu khi đưa ra các quyết định Đối với các loại phân tích trước, phương pháp so sánh có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn các dự án đầu tư

1.3.2 Phương pháp phân chia (chi tiết)

Phương pháp này được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả chung thành những bộ phận khác nhau phục vụ cho việc nhận thức quá trình và kết quả đó dưới những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng trong từng thời kỳ Trong phân tích, người ta thường chi tiết quá trình phát sinh và kết quả đạt được của hoạt động tài chính doanh nghiệp thông qua những chỉ tiêu kinh tế theo những tiêu thức sau:

Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: chia nhỏ chỉ tiêu nghiên cứu thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó;

Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế: chia nhỏ qúa trình

và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển;

Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế: chia nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu

1.3.3 Phương pháp liên hệ, đối chiếu

Liên hệ, đối chiếu là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu, xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình hoạt động Sử dụng phương pháp này cần chú ý đến các mối liên hệ mang tính nội tại, ổn định, chung nhất và được lặp đi lặp lại, các liên hệ ngược, liên hệ xuôi, tính cân đối tổng thể, cân đối từng phần Vì vậy, cần thu thập được thông tin đầy đủ và thích hợp về các khía cạnh liên quan đến các luồng chuyển dịch giá trị và sự vận động của các nguồn lực trong

doanh nghiệp

1.3.4 Phương pháp phân tích nhân tố

Trang 20

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

việc xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và phân tích thực chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: là phương pháp được sử dụng để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu Có nhiều phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố, sử dụng phương pháp nào tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thường được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp là:

Phương pháp loại trừ: Để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của từng

nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, người ta sử dụng phương pháp loại trừ tức là để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác Đặc điểm của phương pháp này là luôn đặt đối tượng phân tích vào các trường hợp giả định khác nhau Tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân

tố ảnh hưởng mà sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch hay phương pháp hiệu số tỷ lệ

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định ảnh hưởng của

từng nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó, so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó Đặc điểm và điều kiện áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn như sau:

Xác định chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu; Mối quan hệ giữa chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu với các nhân tố ảnh hưởng thể hiện dưới dạng tích số hoặc thương số

Trang 21

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích (đối tượng phân tích) Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm 3 bước sau:

Phương pháp số chênh lệch là phương pháp cũng được dùng để xác định ảnh

hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Điều kiện, nội dung và trình tự vận dụng của phương pháp số chênh lệch cũng giống như phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó (thực chất là thay thế liên hoàn rút gọn áp dụng trong trường hợp chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu có quan hệ tích số với các nhân

tố ảnh hưởng)

Phương pháp cân đối: Phương pháp cân đối là phương pháp được sử dụng để

xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu nếu chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạng tổng hoặc hiệu Xác định mức độ ảnh hưởng nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích, bằng phương pháp cân đối người ta xác định chênh lệch giữa thực tế với

kỳ gốc của nhân tố ấy Tuy nhiên, cần để ý đến quan hệ thuận, nghịch giữa nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

1.3.5 Phương pháp phân tích tỷ số

Phương pháp tỷ số là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với các chỉ tiêu khác Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực, các tỷ lệ của lượng tài chính trong quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ đương nhiên là sự biến đổi các đại lượng tài chính Về nguyên tắc phương pháp tỷ lệ yêu cầu xác định được các mức giới hạn để nhận xét đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với các giá trị tỷ lệ tham chiếu Các tỷ lệ tham chiếu là những nhóm

tỷ lệ đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của

Trang 22

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

1.3.6 Phương pháp phân tích DUPONT

Đây là phương pháp giúp cho nhận biết được hiện tượng tốt, xấu trong hoạt

động của doanh nghiệp như thu nhập sau thuế trên tổng tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), thành tích số của các chuỗi tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau

Các câu hỏi khi phân tích chỉ số tài chính

Chỉ số này tăng hay giảm?

Sự biến động này tốt hơn hay xấu đi?

+ So với Kỳ trước + So với đối thủ cạnh tranh trực tiếp + So với mức trung bình ngành + So với chỉ số kế hoạch + So với chỉ số mong muốn Nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây ra sự biến động này

Các phương án khả dĩ để cải thiện chỉ số này

Hành động này gây ảnh hưởng như thế nào tới các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính khác

Phương án tối ưu trong bối cảnh các nguồn lực hiện tại

1.3.7 Các phương pháp phân tích khác

Ngoài các phương pháp được sử dụng nêu trên, để thực hiện chức năng của mình, phân tích tài chính còn có thể sử dụng kết hợp với các phương pháp khác, như: phương pháp thang điểm, phương pháp kinh nghiệm, phương pháp quy hoạch tuyến tính, phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng, phương pháp dựa vào ý kiến của các chuyên gia, mỗi một phương pháp được sử dụng tùy thuộc vào mục đích phân tích và dữ liệu phân tích

Trang 23

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.4.1 Phân tích khái quát báo cáo tài chính

Mục đích:

Đánh giá khái quát là để xem xét nhận định về tình hình tài chính doanh nghiệp Điều này nhằm cung cấp cho người sử dụng thông tin biết được tình hình tài chính doanh nghiệp có khả quan hay không thông qua hệ thống chỉ tiêu dùng để đánh giá khái quát tình hình tài chính

Phân tích khái quát báo cáo tài chính bao gồm:

*Phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp thông qua Bảng cân đối

kế toán

Phân tích cơ cấu tài sản: là việc xác định tỷ trọng các loại tài sản của doanh

nghiệp từ đó cho người phân tích biết được một cách tổng quát về các loại tài sản của doanh nghiệp cũng như tỷ trọng của mỗi loại trong tổng tài sản

Phân tích sự biến động cơ cấu tài sản: là việc so sánh loại tài sản ở cuối Kỳ so

với đầu Kỳ Bằng việc so sánh này ta có thể xác định mức độ thay đổi cụ thể của chỉ tiêu cơ cấu tài sản, để từ đó có thể kết hợp với số liệu liên quan như số liệu kế hoạch, số liệu của đối thủ cạnh tranh trực tiếp, số liệu trung bình ngành, số liệu mong muốn, và đặc trưng của ngành để rút ra được kết luận về mức độ hợp lý của

cơ cấu tài sản tại thời điểm đang xét, đồng thời tìm ra các nguyên nhân cụ thể gây ra

sự biến động này

Phân tích cơ cấu nguồn vốn: cho biết được doanh nghiệp sử dụng những

nguồn tài trợ nào, tỷ trọng mỗi nguồn tài trợ đó là bao nhiêu?

Phân tích sự biến động cơ cấu nguồn vốn: là so sánh sự tăng giảm dịch chuyển

thay đổi của các loại nguồn vốn Kỳ này so với Kỳ trước từ đó đánh giá về mức độ

Trang 24

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phân tích cân đối tài chính:

Hình 1.1: Phân tích cân đối tài chính

Cân đối giữa TSNH và nguồn vốn ngắn hạn: TSNH nên được tài trợ bởi nguồn

vốn ngắn hạn và một phần bằng nguồn vốn dài hạn

Cân đối giữa TSCĐ và nguồn vốn dài hạn: TSCĐ nên được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn

* Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

* Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.4.2 Phân tích hiệu quả tài chính

1.4.2.1 Phân tích mức sinh lời

Mức độ sinh lời là kết quả ròng của một tập hợp các chính sách và quyết định của doanh nghiệp

Phân tích mức độ sinh lời chúng ta dùng một nhóm các tỷ số thể hiện hiệu quả của của việc quản lý nguồn vốn, quản lý tài sản và quản lý nợ trong kết quả hoạt động kinh doanh

Khi phân tích chỉ số tài chính nói chung cũng như các chỉ số mức độ sinh lời nói riêng, ngoài việc so sánh thay đổi so với Kỳ trước, người phân tích thường tham khảo xem chỉ số này của đối thủ cạnh tranh, của ngành để có những nhận định đúng đắn

TÀI SẢN

NGẮN

HẠN

Tiền Phải thu

Hàng tồn kho

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

NỢ NGẮN HẠN

Phải trả Vay ngắn hạn

Nợ định kỳ

NỢ DÀI HẠN

NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Trang 25

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trên quan điểm của người quan tâm đến tình hình tài chính nói riêng, thì ngoài việc đưa ra nhận định thì cần phải xem xét các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp để có được sự thật về tình hình tài chính

Trên phương diện quản lý thì cần phải có phương án khả thi tối ưu để cải thiện chỉ số này trong bối cảnh tài chính hiện tại của doanh nghiệp

* Lợi nhuận sau thuế so với doanh thu (ROS)

Công thức: ROS = Lãi ròng/Doanh thu

Doanh lợi doanh thu sau thuế là tỷ số so sánh thu nhập trên một đồng doanh thu, nó được tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu

Chỉ tiêu này thể hiện mối liên quan giữa doanh thu và lợi nhuận

Ý nghĩa của chỉ tiêu này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu

đồng lợi nhuận

ROS là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, do

vậy doanh nghiệp luôn phải tìm cách tăng chỉ số này

* Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (Sức sinh lợi cơ sở BEP)

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế: BEP = EBIT / TTS

Chỉ số lợi nhuận trước thuế còn gọi là sức sinh lợi cơ sở (BEP) được đo bằng cách lấy tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) chia cho tổng tài sản

Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa vốn đầu tư vào doanh nghiệp với mức sinh lợi cho xã hội

Nó cho biết trong một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng lãi cho toàn xã hội

Chỉ tiêu này cho phép so sánh các doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau và thuế suất thu nhập khác nhau

Trang 26

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

* Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA)

ROA = Lãi ròng/Tổng tài sản

Tỷ suất thu hồi tài sản được đo bằng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp chia cho tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu

Chỉ tiêu này so sánh doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, chỉ số này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời lớn, tiềm năng cao

Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá xem doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đến đâu

* Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE = Lãi ròng/Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu được đo bằng lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu

Trong tất cả các mục tiêu mà doanh nghiệp nhắm tới thì mục tiêu tạo ra lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu doanh nghiệp là quan trọng nhất

Để đánh giá hiệu quả thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh trong một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp thì tạo ra được bao nhiêu đồng lãi sau thuế

Đây là chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu

1.4.2.2 Phân tích tình hình quản lý tài sản

Tình hình quản lý tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua một số tỷ số tài chính gọi là tỷ số quản lý tài sản, các tỷ số này ra đời nhằm mục đích đo lường mức độ hiệu quả của doanh nghiệp trong việc quản lý tài sản của mình

Trang 27

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Một cách cụ thể, thì các tỷ số này trả lời các câu hỏi: liệu các loại tài sản trên Bảng cân đối kế toán có hợp lý (quá cao hay quá thấp) dưới mức độ hoạt động hiện tại Các Công ty phải vay hay có vốn từ các nguồn khác để đáp ứng nhu cầu tài sản Nếu Công ty có quá nhiều tài sản thì chí phí lãi vay sẽ cao và vì thế lợi nhuận sẽ giảm Mặt khác, nếu tài sản quá thấp thì sức cạnh tranh của sản phẩm không cao hiệu quả hoạt động sẽ không bền vững

* Vòng quay TSCĐ

Vòng quay TSCĐ = Doanh Thu / TSCĐ bình quân

Vốn cố định là một bộ phận tư liệu sản xuất chủ yếu, là cơ sở vật chất thiết yếu của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển vốn cố định thể hiện khả năng thu hồi vốn đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp Do vốn cố định lớn nên tốc độ luân chuyển vốn cố định thường được đánh giá rất thận trọng Để đánh giá tình hình luân chuyển vốn ta dựa vào chỉ tiêu số ngày một vòng quay vốn cố định, và số vòng quay vốn cố định

Chỉ tiêu vòng quay vốn cố định này cho biết 1 đồng tài sản cố định góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Vòng quay TSCĐ cao chứng tỏ TSCĐ có chất lượng cao, được tận dụng đầy

đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất

Vòng quay TSCĐ cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất

Vòng quay TSCĐ cao là một điều kiện quan trọng để sử dụng tốt TSNH Vòng quay TSCĐ thấp là do nhiều TSCĐ không hoạt động, chất lượng tài sản kém, hoặc không hoạt động hết công suất

* Vòng quay tài sản NH

Vòng quay TSNH = Doanh thu / TSNH bình quân

Trang 28

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lưu động không ngừng vận động nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau như tiền, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng tồn kho, và qua tiêu thụ nó lại trở lại dưới hình thái tiền tệ nhằm đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp Khả năng luân chuyển vốn lưu động chi phối trực tiếp đến vốn dự trữ và vốn trong thanh toán của doanh nghiệp Khả năng luân chuyển vốn lưu động thể hiện qua vòng quay tài sản ngắn hạn và số ngày của một vòng quay tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu vòng quay tổng tài sản ngắn hạn cho biết một đồng tài sản ngắn hạn góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Vòng quay TSNH cao chứng tỏ vốn lưu động được tận dụng, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh

Vòng quay TSNH cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm được chi phí và giảm được lượng vốn đầu tư

Vòng quay TSNH thấp là do tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi khoản phải thu kém, chính sách bán chịu quá rộng rãi, hàng tồn kho nhiều

* Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay HTK = Doanh thu/HTK bình quân

Chỉ số này cho biết một đồng vốn đầu tư vào hàng tồn kho góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Số chu Kỳ sản xuất được thực hiện trong một năm

Vòng quay HTK cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí trên cơ sở sử dụng tốt các tài sản khác

Vòng quay HTK thấp là do quản lý vật tư, tổ chức sản xuất, cũng như tổ chức bán hàng chưa tốt

* Kỳ thu nợ bán chịu

Kỳ thu nợ = Phải Thu * 360 / Doanh Thu

Trang 29

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Kỳ thu nợ dài phản ánh chính sách bán chịu táo bạo Có thể là dấu hiệu tốt nếu tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng khoản phải thu Nếu vận dụng đúng, chính sách bán chịu là một công cụ tốt để mở rộng thị phần và làm tăng doanh thu

Kỳ thu nợ dài có thể do yếu kém trong việc thu hồi khoản phải thu; doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, khả năng sinh lợi thấp, khả năng cạnh tranh của sản phẩm không cao, áp lực cạnh tranh đến từ đối thủ cạnh tranh và khách hàng cao

Kỳ thu nợ ngắn có thể do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt, doanh nghiệp ít

bị chiếm dụng vốn, chi phí vốn giảm do sử dụng ít vốn lưu động hơn lợi nhuận có thể cao

Kỳ thu nợ ngắn có thể do chính sách bán chịu quá chặt chẽ, dẫn tới đánh mất

cơ hội bán hàng và cơ hội mở rộng quan hệ kinh doanh

* Vòng quay TTS

Vòng quay TTS = Doanh Thu / TTS bình quân

Chi tiêu vòng quay tổng tài sản là chỉ tiêu phản ánh tổng quát khả năng luân chuyển của toàn bộ tài sản Nó cho biết một đồng tài sản góp phần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng của tổng tài sản càng tăng, nếu sức sản xuất của tổng tài sản càng nhỏ, hiệu quả sử dụng tổng tài sản giảm

Vòng quay TTS cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh

Vòng quay TTS cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao

Vòng quay TTS thấp là do yếu kém trong quản lý TSCĐ, quản lý tiền mặt, quản lý khoản phải thu, chính sách bán chịu, quản lý vật tư, quản lý sản xuất, quản

lý bán hàng

Trang 30

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

1.4.2.3 Phân tích rủi ro tài chính

* Phân tích khả năng thanh khoản:

Tình hình Tài chính doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp và tác động trực tiếp vào khả năng thanh toán Một trong số các vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với người phân tích tài chính là khả năng thanh khoản: Liệu doanh nghiệp có thể đáp ứng được nghĩa vụ trả nợ đang tăng hay không? Việc phân tích các chỉ số khả năng thanh khoản sẽ cho người quan tâm có được cách đo khả năng thanh khoản của doanh nghiệp một cách nhanh chóng và dễ dàng

Các chỉ số khả năng thanh khoản là các tỷ số cho biết mối liên hệ giữa tiền mặt

và tài sản hiện hành khác với những nghĩa vụ phải trả hiện hành

* Các chỉ số khả năng thanh khoản:

* Khả năng thanh toán hiện hành = TSNH / Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán hiện hành là tỷ số được đo bằng cách lấy tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn

Chỉ số này đo lường khả năng thanh toán của một Công ty khi đến hạn trả nợ Khả năng thanh toán hiện hành cho biết mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với

nợ phải trả mà không cần tới một khoản vay mượn thêm

* Khả năng thanh toán nhanh = (TSNH – HTK) / Nợ ngắn hạn

Trong tài sản ngắn hạn bao gồm những khoản mục có khả năng thanh khoản cao như tiền mặt hay khoản đầu tư ngắn hạn, và những khoản mục có khả năng thanh khoản kém như hàng tồn kho hay tạm ứng Do đó hệ số khả năng thanh toán hiện hành chưa phản ánh chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho phép đánh giá thực chất hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nó được tính bằng các tài sản có khả năng thanh toán cao chia cho nợ ngắn hạn

Trang 31

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Nếu chỉ số khả năng thanh toán nhanh càng cao, thì doanh nghiệp sẽ có khả năng phản ứng cao hơn với các khoản nợ bất ngờ ập tới Ngược lại doanh nghiệp sẽ gặp rắc rối

* Phân tích tình hình quản lý nợ

* Chỉ số nợ:

Chỉ số nợ = Tổng nợ / TTS

Chỉ số nợ được đo bằng cách lấy tổng nợ chia cho tổng tài sản

Chỉ số nợ cho biết mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay trong kinh doanh của mình như thế nào, đồng thời chỉ số này cũng cho biết mức độ rủi ro mà doanh doanh nghiệp đang phải đối mặt cũng như mức độ đòn bẩy tài trợ doanh nghiệp sử dụng

Chỉ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp mạnh dạn sử dụng nhiều vốn vay trong

cơ cấu vốn Đây là một cơ sở để có được lợi nhuận cao Chỉ số nợ cao là một minh chứng về uy tín của doanh nghiệp đối với các chủ nợ

Tuy nhiên chỉ số nợ cao làm cho khả năng thanh khoản giảm Đồng thời nếu ROA<Kd(1-T) thì lợi nhuận cũng sẽ giảm Những hạn chế này làm tăng độ rủi ro của doanh nghiệp cao, và làm giảm niềm tin của chủ nợ

* Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay = EBIT / Lãi vay

Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được bảo đảm bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế EBIT

Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp Mất khả năng thanh toán lãi vay có thể làm giảm uy tín đối với chủ nợ, tăng rủi ro và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp

Trang 32

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

1.4.3 Phân tích Dupont

* Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố của tỷ suất thu hồi tài sản

ROA = Lãi ròng / TTS = (Lãi ròng / Doanh thu) x (Doanh Thu / TTS)

ROA= ROS x VQTTS

Có hai hướng để tăng ROA: Tăng ROS và VQTTS

Muốn tăng ROS cần phấn đấu tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán

Muốn tăng VQTTS cần phấn đấu tăng doanh thu bằng cách giảm giá thành và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán

* Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố của tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu

ROE = Lãi ròng / VCSH = (Lãi ròng / TTS) x (TTS / VCSH) ROE = ROA x (TTS / VCSH) = ROS x VQTTS x

Có hai hướng để tăng ROE: Tăng ROA và tăng tỷ số TTS / VCSH

Muốn tăng ROA cần làm theo đẳng thức Du Pont 1

Muốn tăng tỷ số TTS/VCSH cần phấn đấu giảm VCSH và tăng nợ Đẳng thức này cho thấy tỷ số nợ càng cao lợi nhuận của chủ sở hữu càng cao

Đương nhiên khi tỷ số nợ tăng thì rủi ro cũng sẽ tăng

* Phân tích tổng hợp

ROE = (Lãi ròng/Doanh thu) x (Doanh Thu/TTS) x (TTS/VCSH) = ROS x VQTTS x (TTS /VCSH)

ROE phụ thuộc vào 3 nhân tố: ROS, VQTTS và tỷ số TTS/VCSH Các nhân

tố này có thể ảnh hưởng trái chiều nhau đối với ROE

Quá trình phân tích tổng hợp theo phương pháp DUPONT được thể hiện theo Hình 1.2 dưới đây:

Trang 33

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu ROE

Tỷ suất thu hồi tài sản ROA Hệ số nhân vốn EM

Lợi nhuận biên ROS Vòng quay tổng tài sản

Lợi nhuận sau thuế DT thuần DT thuần Tổng tài sản

Doanh thu thuần Tổng chi phí Tài sản cố định

và đầu tư dài hạn

Tài sản ngắn hạn

Giá vốn

Chi phí tài chính

Tiền

Chia cho

Trang 34

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Bảng Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính Chỉ tiêu Công thức

1 Khả năng sinh lời:

Lợi nhuận sau thuế so

với doanh thu (ROS

ròng/Doanh thu

cho biết một trăm đồng doanh thu

có bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở

hữu

Tỷ suất lợi nhuận

trước thuế (Sức sinh

lợi cơ sở BEP

BEP = EBIT / TTS cho biết một trăm đồng vốn đầu tư

vào doanh nghiệp tạo được bao nhiêu đồng lãi cho toàn xã hội

Tỷ suất thu hồi tài sản

Tỷ suất thu hồi vốn

chủ sở hữu (ROE)

ròng/Vốn chủ sở hữu

2 Khả năng quản lý tài sản:

- VQ TSCĐ cao chứng tỏ TSCĐ có chất lượng cao, được tận dụng đầy

đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất; là sơ sở tốt đề có LN cao nếu DN tiết kiệm được chi phí sản xuất; sử dụng tốt TSNH

- VQ TSCĐ thấp là do nhiều TSCĐ không hoạt động, chất lượng tài sản kém, hoặc không hoạt động hết công suất

* Vòng quay tài sản

NH: Một đồng tài sản

ngắn hạn góp phần tạo

Vòng quay TSNH = Doanh thu / TSNH bình quân

- VQ TSNH cao là một cơ sở tốt để

có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm được chi phí, giảm được lượng vốn

Trang 35

* Vòng quay hàng tồn

kho: Cho biết một

đồng vốn đầu tư vào

- VQ HTK thấp là do quản lý vật tư,

tổ chức sản xuất, cũng như tổ chức bán hàng chưa tốt

* Kỳ thu nợ bán chịu Kỳ thu nợ = Phải

Thu * 360 / Doanh Thu

- Kỳ thu nợ dài phản ánh chính sách bán chịu táo bạo, có thể là dấu hiệu tốt nếu tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng KPT; Kỳ thu nợ dài có thể do yếu kém trong việc thu hồi KPT; doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, khả năng sinh lợi

thấp

- Kỳ thu nợ ngắn có thể do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt, DN ít bị chiếm dụng vốn, LN cao; Kỳ thu nợ ngắn có thể do chính sách bán chịu quá chặt chẽ, dẫn tới đánh mất cơ hội bán hàng và cơ hội mở rộng quan hệ

Trang 36

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

* Vòng quay TTS Vòng quay TTS =

Doanh Thu / TTS bình quân

- VQ TTS cao là cơ sở tốt để có LN

- VQ TTS thấp là do yếu kém trong quản lý TSCĐ, quản lý tiền mặt, quản lý KPT

3 Khả năng thanh khoản:

* Khả năng thanh toán

hiện hành

Khả năng thanh toán hiện hành = TSNH / Nợ ngắn hạn

Cho thấy mức độ an toàn của công

ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngân

hàng

<1: DN không đủ tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn

>1: Đảm bảo khả năng thanh toán nợ hiện tại

* Khả năng thanh toán

DN đối với các chủ nợ

* Chỉ số khả năng

thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay = EBIT / Lãi vay

Một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi bao nhiều đồng lợi nhuận

trước lãi vay và thuế

Trang 37

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN HUDLAND 2.1 Giới thiệu về Công ty CP đầu tư và phát triển bất động sản hudland 2.1.1 Thông tin sơ lược về Công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển bất động sản hudland Tên tiếng Anh: hudland real estate investment and development joint stock company

Trụ sở chính: Tầng 5, Tòa nhà Hud building, số 364 đường Ngô Gia Tự, phường Đức Giang, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội

Giấy ĐKKD số: 0500313811 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 30/12/2014

Những sản phẩm và lĩnh kinh doanh chính của công ty như sau:

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác : Xây dựng, cải tạo nhà ; Xây dựng các khu trung tâm thương mại, siêu thị, dịch vụ, văn phòng, trung tâm thể thao, kho bãi, nhà xưởng, chợ ; Xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp ; Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình đường dây và trạm điện dưới 35KV ;

- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan : Tư vấn đầu tư xây dựng nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị ;

Trang 38

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Ban buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng : Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất ;

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác : Kinh doanh máy móc thiết bị chuyên ngành xây dựng ;

- Đại lý, môi giới, đấu giá : Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa ;

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê : Đầu tư phát triển khu dân cư, khu đô thị mới ;

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu : Xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, trang bị nội ngoại thất, máy móc thiết bị chuyên ngành xây dựng

2.1.4 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Theo Hình 2.1, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển bất động sản hudland như sau:

PHÒNG KINH DOANH

Trang 39

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Ban Kiểm soát: Gồm có Trưởng Ban và 2 thành viên là bộ phận có

nhiệm vụ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính của Công ty, kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi; cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp Trong đó Trưởng Ban Kiểm soát có quyền được dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị nhng không được quyền biểu quyết, có quyền thay mặt Ban kiểm soát kiến nghị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường nếu thấy có dấu hiệu tham nhũng, thực hiện trái với Điều lệ và vi phạm Pháp luật hiện hành làm thiệt hại tới tài sản và hiệu quả kinh doanh của Công ty, và có nhiệm vụ lập kế hoạch kiểm tra hàng quý, năm và tổ chức thực hiện kế hoạch đó; có trách nhiệm báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông

Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của Công ty: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản

lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên

 Hội đồng quản trị: Gồm có Chủ tịch Hội đồng quản trị và hai thành viên là

cơ quan quản lý Công ty CP đầu tư và phát triển bất động sản hudland có quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty giữa hai nhiệm kỳ Đại hội, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của Công ty; Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

Trang 40

Luận văn thạc sỹ QTKD trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật này hoặc Điều lệ Công ty;

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ Công

ty quy định;

Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, quyết định thành lập Công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản Công ty;

 Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc và 02 Phó Giám đốc

- Giám đốc: Là người đứng đầu, lãnh đạo toàn Công ty, có quyền và nhiệm vụ

theo quy định tại Luật doanh nghiệp, có trách nhiệm lớn nhất đối với các hoạt động kinh doanh của Công ty, là người đại diện theo pháp luật của Công ty và trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Với cương vị là Giám đốc chịu sự quản lý trực tiếp của Hội đồng quản trị và sự kiểm tra của Ban kiểm soát Công ty, là người điều hành hoạt động hằng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao, về kết quả sản xuất kinh doanh và triệt để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; bị cắt chức nếu điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh không có hiệu quả

Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức

Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công ty,

kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Tổng giám đốc

Ngày đăng: 22/01/2021, 11:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang, Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
5. Lê Thị Xuân, Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
6. Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp, Nhà Xuất Bản Thống Kê 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Thống Kê 2005
7. Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hảo, Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, Nhà Xuất Bản Tài Chính Doanh Nghiệp, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Tài Chính Doanh Nghiệp
8. Nguyễn Năng Phúc, Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
9. Nguyễn Thị Mỵ, Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh, Nhà Xuất Bản Thống Kê. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Thống Kê. 2005
11. Nguyễn Tấn Bình, Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Thống kê, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
12. Phạm Thị Gái, Giáo trình Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh, Nhà xuất bản thống kê, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
13. Phan Đức Dũng, Phân tích báo cáo tài chính, NXB Thống kê, 2014 14. Các trang web:http://www.kienthuctaichinh.info http://www.taichinhvietnam.com http://www.bsc.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Nhà XB: NXB Thống kê
1. Bộ tài chính, Thông tư số 161/2007/TT-BTC Ngày 31 tháng 12 năm 2007, hướng dẫn thực hiện 16 chuẩn mực kế toán Việt Nam trên tổng số 26 Chuẩn mực kế toán đã ban hành Khác
2. Bộ tài chính, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp, 2006 Khác
3. Công ty Cổ phần đầu tư và PT BĐS Hudlands, Báo cáo tài chính của năm 2013,2014,2015 Khác
10. Nghiêm Sĩ Thương, Giáo trình cơ sở quản lý tài chính (dành cho các trường đại học, cao đẳng khối kinh tế), 2014 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w