1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật trung ương

116 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành quả nhà trường đạt được trong những năm qua là mỗi năm có gần 1000 học sinh sinh viên tốt nghiệp ở các bậc học, góp phần cung cấp nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH của đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TS NGUYỄN ĐĂNG TUỆ

Hà Nội – 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung Ương” là đề tài nghiên cứu độc lập của

riêng em, được đưa ra dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung Ương Các số liệu là trung thực và chưa được công bố tại các công trình nghiên cứu có nội dung tương đồng nào khác

Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Trang 3

Em trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo Sau đại học, các giảng viên khoa Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ em trong khoá học và trong quá trình thực hiện luận văn này

Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Đăng Tuệ người đã quan tâm, hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên và học sinh sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung Ương đồng thời xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo các doanh nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn này Xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp QTKD2015A, cảm ơn bạn bè và người thân đã luôn động viên, chia sẻ, giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

PHẦN MỞ ĐẦU xi

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO BẬC CAO ĐẲNG 1 1.1 Bậc học Cao đẳng ở Việt Nam 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Vị trí 1

1.1.3 Mục tiêu 2

1.1.4 Nhiệm vụ và quyền hạn 3

1.2 Đào tạo 5

1.2.1 Khái niệm đào tạo 5

1.2.2 Mục tiêu đào tạo 5

1.2.3 Các hoạt động trong đào tạo 6

1.2.3.1 Hoạt động tuyển sinh 6

1.2.3.2 Hoạt động tổ chức giảng dạy 7

1.2.3.3 Hoạt động kiểm tra và cấp phát bằng tốt nghiệp 11

1.2.3.4 Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động đào tạo 13

1.3 Chất lượng đào tạo 14

1.3.1 Khái niệm chất lượng 14

1.3.2 Khái niệm chất lượng đào tạo 15

1.3.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đào tạo 16

1.3.3.1 Đối với xã hội 16

1.3.3.1 Đối với cơ sở đào tạo 16

1.3.4 Những yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo 17

1.3.5 Các phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục đào tạo 19

1.3.6 Chủ trương chính sách của bộ GD&ĐT về chất lượng đào tạo 21

Trang 5

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT TRUNG ƯƠNG 28

2.1 Giới thiệu về trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật trung ương 28

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển nhà trường 28

2.1.1.2 Mục tiêu của Trường 29

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường 29

2.1.2.1 Chức năng 29

2.1.2.2 Nhiệm vụ của trường: 30

2.1.3 Công tác tổ chức của nhà trường 31

2.1.3.1 Bộ máy tổ chức quản lý 31

2.1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 35

2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo của trường 36

2.2.1 Đánh giá công tác xác định nhu cầu đào tạo hàng năm 37

2.2.1.1 Cơ cấu ngành nghề đào tạo 37

2.2.1.2 Công tác xác định nhu cầu đào tạo hàng năm 38

2.2.2 Đánh giá hoạt động tổ chức và quản lý 39

2.2.2.1 Công tác tổ chức và quản lý hoạt động của trường 39

2.2.2.2 Công tác tổ chức đào tạo 40

2.2.2.3 Công tác quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 41

2.2.2.4 Công tác quản lý sinh viên 42

2.2.3 Đánh giá chương trình đào tạo 44

2.2.3.1 Xác định mục tiêu chương trình đào tạo 44

2.2.3.2 Xây dựng chương trình đào tạo 45

2.2.3.3 Nội dung chương trình đào tạo 47

2.2.3.4 Tài liệu giáo trình học tập 49

2.2.4 Đánh giá hoạt động đào tạo 50

2.2.4.1 Tuyển sinh 50

2.2.4.2 Phương pháp đào tạo 55

2.2.4.3 Phương pháp đánh giá kết quả học tập 57

2.2.5 Đánh giá đội ngũ giảng viên 59

2.2.5.1 Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên 59

Trang 6

2.2.6 Đánh giá cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo 66

2.2.7 Đánh giá sự gắn kết giữa nhà trường và xã hội 69

2.2.7.1 Liên kết với các trường, các cơ sở đào tạo 69

2.2.7.2 Liên kết với các doanh nghiệp 69

2.2.8 Kết quả đào tạo của trường trong những năm gần đây 71

2.2.8.1 Quy mô đào tạo 71

2.2.8.2 Kết quả học tập 71

2.2.8.3 Khả năng tìm việc của sinh viên sau khi ra trường 72

2.2.8.4 Đánh giá chất lượng làm việc của sinh viên sau khi ra trường 73

2.3 Kết luận chung về chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung Ương 75

2.3.1 Hạn chế và nguyên nhân 75

2.3.1.1 Hạn chế 75

2.3.2.1 Nguyên nhân 76

2.3.2 Kết luận 77

TÓM TẮT CHƯƠNG 78

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT TRUNG ƯƠNG 79

3.1 Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển đào tạo của Trường 79

3.1.1 Quan điểm, mục tiêu triết lý phát triển: “ Cùng nhau kiến tạo cơ hội” 79

3.1.2 Định hướng chiến lược phát triển đào tạo 79

3.2 Cơ hội và thách thức đối nhà Trường hiện nay 80

3.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường 81

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển sinh 81

3.3.1.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 81

3.3.1.2 Nội dung của giải pháp 82

3.3.1.3 Kết quả kỳ vọng của giải pháp 85

3.3.2 Giải pháp nâng cao tính thực tiễn trong chương trình đào tạo và hoạt động đào tạo 85

3.3.2.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 85

3.3.2.2 Nội dung của giải pháp 85

3.3.2.3 Kết quả kỳ vọng của giải pháp 87

Trang 7

3.3.3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 87

3.3.3.2 Nội dung của giải pháp 87

3.3.3.3 Kết quả kỳ vọng của giải pháp 89

3.4 Kiến nghị 89

TÓM TẮT CHƯƠNG 91

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 1 94

PHỤ LỤC 2 101

Trang 8

Bảng 2.1 Các ngành học, bậc học của Trường 30

Bảng 2.2 Đánh giá về số lượng ngành học của trường 37

Bảng 2.3 Nhu cầu/kế hoạch đào tạo và công tác tuyển sinh của trường qua các năm 38

Bảng 2.4 Đánh giá công tác tổ chức và quản lý hoạt động của trường 39

Bảng 2.5 Đánh giá công tác quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 42

Bảng 2.6 Đánh giá công tác quản lý sinh viên 43

Bảng 2.7 Đánh giá về mục tiêu đào tạo của trường 45

Bảng 2.8 So sánh số tín chỉ của các ngành học tại Trường với số tín chỉ tối thiểu tham chiếu của Bộ Giáo dục và Đào tạo 46

Bảng 2.9 Đánh giá công tác xây dựng, chỉnh sửa chương trình đào tạo 47

Bảng 2.10 Đánh giá tính cân đối giữa lý thuyết và thực hành trong chương trình đào tạo 48

Bảng 2.11 Đánh giá về giáo trình, tài liệu học tập 50

Bảng 2.12 Đánh gía chất lượng đầu vào 54

Bảng 2.13 Đánh giá phương pháp giảng dạy 56

Bảng 2.14 Đánh giá về các hoạt động thực tế 57

Bảng 2.15 Cơ cấu đội ngũ giảng viên theo độ tuổi và thâm niên năm 2016 60

Bảng 2.16 Số lượng và trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên tính đến 5/2016 61

Bảng 2.17 Đánh giá các hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 62

Bảng 2.18 Đánh giá năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên 63

Bảng 2.19 Đánh giá năng lực giảng dạy của đội ngũ giảng viên 64

Bảng 2.20 Đánh giá thái độ đạo đức nghề nghiệp đội ngũ giảng viên 65

Bảng 2.21 Đánh giá về cơ sở vật chất phòng học của trường 67

Bảng 2.22 Đánh giá về chất lượng thư viện của trường 68

Bảng 2.23 Các cơ sở liên kết đào tạo của trường tính đến năm 2015 69

Bảng 2.24 Tổng hợp các lớp tập huấn doanh nghiệp do Nhà trường tổ chức 70

Bảng 2.25 Thực trạng quy mô đào tạo của trường qua các năm 71

Bảng 2.26 Kết quả tốt nghiệp của HSSV chính quy qua 3 năm 71

Bảng 2.27 Kết quả tìm việc của sinh viên sau khi ra trường 72

Bảng 2.28 Đánh giá của đơn vị sử dụng lao động về mức độ đáp ứng yêu cầu 73

Bảng 2.29 Đánh giá chung của đơn vị sử dụng lao động về chất lượng lao động đã qua đào tạo tại trường 74

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí của bậc cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân 2

Hình 1.2 Các khâu cơ bản của hoạt động đào tạo 6

Hình 2.1 Bộ máy tổ chức của Trường 32

Hình 2.2 Tính hợp lý trong việc sắp xếp thứ tự các học phần 41

Hình 2.3 Nội dung chương trình đào tạo phù hợp với thực tiễn 49

Hình 2.4 Mức độ phù hợp trong nội dung quy chế QL tuyển sinh 52

Hình 2.5 Ý kiến sinh viên về đánh giá kết quả học tập, thi cử 59

Hình 2.6 Quy trình tuyển dụng giảng viên 60

Trang 10

CĐ KTKT TW: Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung Ương CĐ: Cao đẳng

LM HTX VN: Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

NCKH: Nghiên cứu khoa học

PGS.TS: Phó giáo sư , Tiến sỹ

TC: Tín chỉ

TW: Trung Ương

THPT: Trung học phổ thông

Trang 11

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển của kinh tế xã hội hiện đại đã và đang có tác động rất lớn đến mọi mặt trong đời sống, toàn bộ nền giáo dục cũng đang thay đổi dần từng bước để phù hợp với thực tiễn xã hội Ngày nay, trên thế giới tiềm lực của một quốc gia không còn phụ thuộc nhiều vào nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có, mà phụ thuộc vào chất lượng nguồn nhân lực Theo đường lối của Đảng thì phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp Nhận thức được vai trò của yếu tố con người trong việc phát triển kinh

tế xã hội, Đảng và nhà nước luôn quan tâm tới công tác giáo dục và đào tạo (GD&ĐT)

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII khẳng định “Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.”

Để đáp ứng tốt hơn, nhanh hơn các yêu cầu của toàn cầu hoá, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế tri thức, các trường đại học của Việt Nam cần phải nâng cao năng lực giảng dạy và nghiên cứu để có được: đội ngũ giảng dạy uy tín và chất lượng, giáo trình phù hợp với nhu cầu của thời đại và đất nước, cung cấp được cho sinh viên khi ra trường các kiến thức,kỹ năng đáp ứng được nhu cầu xã hội

Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật TW được thành lập từ tháng 3 năm 2009 Kể từ ngày thành lập trường đã có nhiều nỗ lực, phấn đấu trong công tác đào tạo và đã trở thành một trong những cơ sở giáo dục đào tạo có uy tín trong khu vực HTX Tuy nhiên, ra đời trong giai đoạn có quá nhiều các trường Cao đẳng – Đại học, cùng với nhiều thay đổi trong chính sách giáo dục Trường đã và đang gặp rất nhiều bất lợi Tiền thân là trường Bồi dưỡng cán bộ Quản lý DN ngoài quốc doanh, mới tham gia tuyển sinh ĐH – CĐ từ

2009 Lợi thế cạnh tranh của trường CĐ KTKTTW là thương hiệu của trường, với đội ngũ giảng viên trẻ, nhiệt tình và tâm huyết, đặc biệt cơ quan chủ quản của trường là Liên minh HTX Việt Nam… Đây là những bước đệm vững chắc cho nhà trường trong cuộc cạnh tranh trên thị trường giáo dục hiện nay Thành quả nhà trường đạt được trong những năm qua là mỗi năm có gần 1000 học sinh sinh viên tốt nghiệp ở các bậc học, góp phần cung cấp nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH của đất nước, tuy đã có nhiều cố gắng để theo kịp với mục tiêu phát triển của trường và xu hướng chung của giáo dục đào tạo trong thời kỳ hội nhập nhưng vẫn còn nhiều yếu kém nhất là chất lượng đào tạo

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và ý nghĩa quan trọng là cần phải nghiên cứu một cách khoa học và có hệ thống chiến lược phát triển chất lượng đào tạo từ đó rút

ra những đề xuất, giải pháp để thực hiện thành công chiến lược nâng cao chất lượng

Trang 12

lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật TW” làm đề tài nghiên cứu cho

luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý thuyết chung về nâng cao chất lượng đào tạo và các phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo cũng như những kết quả đạt được của trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật TW trong thời gian qua, xu hướng phát triển của giáo dục đào tạo quốc gia và khu vực, từ đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật TW

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống những vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng đào tạo, phân tích đánh giá thực trạng, chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật TW trong những năm gần đây

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật TW

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Khách thể nghiên cứu

Cán bộ, giảng viên giảng dạy và tham gia vào quá trình đào tạo, sinh viên đang học tập, đơn vị sử dụng lao động đã qua đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung Ương

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung Ương hiện nay

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Trang 13

học, bài báo liên quan đề tài đã được công bố

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp thảo luận: Phương pháp được thực hiện với một số cán bộ, GV, sinh viên nhằm thu thập thông tin và kiểm tra tính xác thực của bảng hỏi

Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Bảng hỏi được xây dựng trên cơ sở lý luận nghiên cứu của đề tài nhằm thu thập thông tin đưa vào phân tích và rút ra những kết luận

có giá trị khoa học phục vụ cho quá trình nghiên cứu

Phương pháp chọn mẫu: Mẫu được chọn theo phương pháp phi xác suất, kích thước mẫu là 115 cán bộ, giảng viên, sinh viên và người sử dụng lao động Sử dụng phương pháp thống kê để tiến hành phân tích

Trên cơ sở phân tích thực trạng của vấn đề nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường

5 Điểm mới của đề tài

Khái quát một cách có hệ thống cơ sở lý luận về chất lượng dạy và học, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học Trên cơ sở đánh giá chính xác thực trạng nội dung

đề tài nghiên cứu, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng dạy và học

đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường

6 Ý nghĩa của đề tài

- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung lý luận về chất lượng dạy và học, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học, có thể làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu

- Sử dụng các công cụ thống kê, các chỉ tiêu chất lượng để phân tích, tổng hợp, đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất luợng đào tạo để từ đó nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung Ương

- Trong giai đoạn hiện nay là một giai đoạn hết sức đặc biệt đối với nền Giáo duc Đào tạo của Việt Nam nói chung và hoạt động đào tạo của các trường Cao đẳng nói riêng với mục tiêu là hướng đến chất lượng đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế và sự phát triển của xã hội Trước thực tế đó, đối với trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung ương việc nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ sống còn

- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể ứng dụng vào thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung Ương

7 Kết cấu của luận văn:

Trang 14

Chương 1 : Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo bậc Cao đẳng

Chương 2 : Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung Ương

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung Ương

Trang 15

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO

TẠO BẬC CAO ĐẲNG 1.1 Bậc học Cao đẳng ở Việt Nam

1.1.1 Khái niệm

Theo Luật giáo dục nghề nghiệp đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 8 và có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 7 năm 2015: Giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên

Trong đó, Cao đẳng là một loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam

Đây là bậc đào tạo trình độ sau trung học nhưng thấp hơn bậc đại học, gọi là bậc cao đẳng, hệ cao đẳng, hay giáo dục cao đẳng Đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc Các trường cao đẳng tuyển những người có bằng trung học phổ thông hoặc tương đương, và có chương trình đào tạo dài khoảng hai đến ba năm.Sinh viên học xong cao đẳng sẽ được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, được công nhận danh hiệu cử nhân thực hành hoặc kỹ sư thực hành và có thể tham gia thi tuyển để được chọn vào học "liên thông" lên bậc đại học ở một số trường đại học Trường cao đẳng được tổ chức theo loại hình gồm: Trường cao đẳng công lập

và Trường cao đẳng tư thục Trường Cao đẳng Công lập được hiểu là trường Cao đẳng do Nhà nước (Trung ương hoặc địa phương) đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất (đất đai, nhà cửa) và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính công hoặc các khoản đóng góp phi vụ lợi, khác với cao đẳng tư thục hoạt động bằng kinh phí đóng góp của người học, khách hàng hoặc các khoản hiến tặng

1.1.2 Vị trí

Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, gồm nhiều cấp học và trình độ đào tạo khác nhau Trong đó giáo dục trình độ Cao đẳng là một bậc học quan trọng và được quy định cụ thể hơn bởi Luật giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày 27/ 11/ 2014 Vị trí của bậc học này được mô tả trong

“Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam” như sơ đồ dưới đây:

Trang 16

Hình 1.1 Vị trí của bậc cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân

(Nguồn: Tổng cục Dạy nghề)

Nhìn vào sơ đồ trên ta có thể thấy bậc Cao đẳng có vị trí quan trọng trong hệ

thống giáo dục quốc dân, nguồn của bậc giáo dục này bắt đầu từ cấp trung học phổ

thông, trung học chuyên nghiệp và từ giáo dục thường xuyên, từ 3 nguồn này học sinh

sẽ được dự tuyển để học tại các trường cao đẳng Người học sau khi tốt nghiệp có thể

học liên thông lên các bậc học cao hơn như đại học hoặc có thể đi làm ngay

1.1.3 Mục tiêu

Trong “Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020” số 711/QĐ - TTg đã chỉ ra

mục tiêu của bậc học cao đẳng, đại học: “Đáp ứng nhân lực trình độ cao phù hợp với

cơ cấu kinh tế xã hội của thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, nâng cao năng lực

cạnh tranh và hợp tác bình đẳng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Tạo điều

kiện để mở rộng giáo dục sau trung học thông qua việc đa dạng hoá chương trình đào

tạo trên cơ sở xây dựng một hệ thống liên thông phù hợp với cơ cấu trình độ, cơ cấu

ngành nghề, cơ cấu vùng, miền của nhân lực và năng lực của các cơ sở đào tạo Tăng

cường thích ứng với việc làm trong xã hội, năng lực tự tạo việc làm cho mình và cho

người khác” Vì vậy mà quy mô đào tạo cao đẳng công lập của nước ta ngày càng

được mở rộng, bao gồm nhiều loại hình đào tạo khác nhau

Trang 17

Cụ thể, “Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020” đã đề ra mục tiêu đến năm

2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và đại học đạt khoảng 70%; tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo trên một vạn dân vào khoảng 350 -

400

Trong đào tạo nghề, việc đào tạo phải gắn với nhu cầu lao động mà trước hết là gắn với người sử dụng lao động (các doanh nghiệp) Ở nhiều nước như Nhật, Hàn Quốc…việc đào tạo nghề được tiến hành trong công ty, xí nghiệp và đã chứng tỏ rất hiệu quả Thực tế cho thấy, bao giờ cũng có độ trễ về đào tạo so với nhu cầu sử dụng nên trong đào tạo nghề, có thể khắc phục bằng cách chia nhỏ các giai đoạn đào tạo (đào tạo theo modul) hay thiết kế các modul thích ứng…Đối với người lao động, việc đào tạo nghề và đào tạo lại có thể tiến hành trong bất kỳ giai đoạn nào của cuộc đời Theo văn kiện Hội nghị thế giới về Giáo dục nghề nghiệp-UNESCO1999 thì “Hầu hết các học viên sau khi hoàn thành các chương trình giáo dục nghề nghiệp đều hy vọng sẽ có cơ hội tiếp tục được đào tạo tại nơi làm việc hay trong các cơ sở đào tạo

Vì vậy, việc quản lý chương trình và nội dung đào tạo phải đảm bảo đầu vào linh hoạt

và các cơ hội đầu ra trong suốt cuộc đời Các học viên tốt nghiệp các chương trình giáo dục nghề nghiệp mong muốn thu nhận được những kỹ năng mới thông qua việc đào tạo lại, cần có các cơ hội học tập suốt đời

Trong vài năm gần đây, kinh tế-xã hội Việt Nam có những bước phát triển mạnh, việc thay đổi cơ cấu ngành nghề và trình độ của nhân lực lao động trong xã hội đã làm nảy sinh nhu cầu của người lao động Đó là được bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề nghiệp và đào tạo lại để chuyển đổi vị trí làm việc cũng như nghề nghiệp Thực trạng

về lao động và việc làm, về chất lượng nguồn nhân lực ở nước ta đã đặt ra những yêu cầu mới về đào tạo nghề Nhà nước ta đã đặt ra mục tiêu: ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán

bộ quản lý giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề, trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Trong đào tạo nghề, không chỉ dừng ở việc đào tạo cho người lao động có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp mà còn đào tạo và hình thành các năng lực mềm (thích nghi, biến đổi ) để con người có thể linh hoạt trong lựa chọn nghề và chuyển đổi nghề nghiệp Các trường cần đầu tư chuyên sâu cho nghề trọng điểm để

có thể đào tạo được một đội ngũ đông đảo những người lao động có trình độ lành nghề và tay nghề bậc cao Đáp ứng được những yêu cầu cấp thiết trên,

1.1.4 Nhiệm vụ và quyền hạn

Theo điều 28 Luật Giáo dục đại học 2012 và điều 23 Luật giáo dục nghề nghiệp

2014 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của các Trường Cao đẳng như sau:

Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Trường cao đẳng tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp và trình

độ sơ cấp

Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học

Trang 18

Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo

Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tuyển sinh và quản lý người học

Công bố công khai mục tiêu, chương trình đào tạo; điều kiện để bảo đảm chất lượng dạy và học; mức học phí và miễn, giảm học phí; kết quả kiểm định chất lượng đào tạo; hệ thống văn bằng, chứng chỉ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp và các biện pháp kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo

Tổ chức giảng dạy, học tập theo mục tiêu, chương trình đào tạo; cấp bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp cho người học; tổ chức cho người học học tập, thực hành và thực tập tại doanh nghiệp thông qua hợp đồng với doanh nghiệp

Được sử dụng chương trình đào tạo của nước ngoài đã được tổ chức giáo dục, đào tạo nước ngoài hoặc quốc tế có uy tín công nhận về chất lượng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo theo quy định của pháp luật

Liên kết hoạt động đào tạo trong nước; liên kết hoạt động đào tạo với nước ngoài theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan

Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

Xây dựng, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa

Tuyển dụng, sử dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động; tổ chức cho nhà giáo thực tập sản xuất tại doanh nghiệp để cập nhật, nâng cao

kỹ năng nghề; tổ chức cho nhà giáo, viên chức, người lao động và người học tham gia các hoạt động xã hội

Thực hiện kiểm định và bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định

Tư vấn đào tạo, tư vấn việc làm miễn phí cho người học

Được thành lập doanh nghiệp, được tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật

Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, pháp luật có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình đào tạo khi tổ chức đào tạo cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Nghiên cứu khoa học để phục vụ và nâng cao chất lượng đào tạo; ứng dụng các kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ

Thực hiện quy chế dân chủ trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Có cơ chế để người học, nhà giáo và xã hội tham gia đánh giá chất lượng đào tạo nghề nghiệp

Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự giám sát, thanh tra, kiểm tra

Trang 19

Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2 Đào tạo

1.2.1 Khái niệm đào tạo

Ðào tạo là một quá trình truyền thụ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm một cách có ý thức, có mục đích, có kế hoạch của một người (hay một tổ chức) vào một đối tượng nào đó, nhằm tạo ra một số sự nhận thức, một số kỹ năng hoạt động phù hợp với yêu cầu của công việc, và phát triển chúng nó lên bằng cách rèn luyện Công việc này có thể là hoạt động trí não, hay hoạt động chân tay

Đào tạo là tạo ra cái mới hoàn toàn, chứ không phải là cái có sẵn Ví dụ chữ viết, những kiến thức về toán học, các kỹ năng về tay nghề, các thế võ, Ban đầu chúng hoàn toàn chưa có nơi một con người Chỉ sau khi được huấn luyện, đào tạo thì chúng mới có ở nơi ta Ví dụ: sinh viên được dạy học các môn chuyên ngành kế toán, để có

kỹ năng làm kế toán, một nhà khoa học được đào tạ, để có các kỹ năng nghiên cứu khoa học, một vị tu sĩ được dạy cách ngồi thiền để có thể ngồi thiền tu tập sau này, một người công nhân được đào tạo tay nghề, để có thể làm việc sau này

Thực tế, muốn giáo dục thành công thì cần phải thông qua công tác đào tạo Vì vậy chúng có mối liên hệ rất mật thiết với nhau Cho nên 2 khái niệm giáo dục và đào tạo thường được hiểu là bao gồm lẫn nhau, trong giáo dục có đào tạo, trong đào tạo có giáo dục

1.2.2 Mục tiêu đào tạo

Thuật ngữ mục tiêu được giải nghĩa là: “ Đích đặt ra, cần phải đạt tới, đối với công tác nhiệm vụ” Cũng như bất cứ họat động xã hội nào, hoạt động đào tạo đều hướng tới mục tiêu đào tạo nhất định phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội, các ngành sản xuất dịch vụ, khoa học công nghệ và cá nhân

Đối tượng của các họat động đào tạo là con người và do đó mục đích đào tạo chung là hướng tới hình thành và phát triển nhân cách con người, nhân cách nghề nghiệp thích hợp với nhu cầu phát triển trong từng giai đọan lịch sử của xã hội và từng

cá nhân

Trên cơ sở mục tiêu đào tạo chung hoặc mục tiêu đào tạo tổng quát sẽ hình thành các mục tiêu đào tạo cụ thể của từng bậc học, loại hình trường và từng ngành nghề đào tạo, từng bài giảng lý thuyết hoặc thực hành Các mục tiêu đào tạo quốc gia thông thường được xác định trong các văn bản pháp chế của nhà nước ( Luật giáo dục, Nghị định của chính phủ hoặc người đứng đầu Chính phủ .) Mục tiêu đào tạo quốc gia phản ánh những yêu cầu chung nhất của toàn bộ các họat động đào tạo đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách người học, đồng thời cũng định hướng cho toàn bộ các hoạt động tổ chức và quản lý đào tạo trên quy mô toàn quốc và ở mọi cấp học, mọi loại hình đào tạo

Các thành tố của mục tiêu đào tạo bao gồm:

- Phẩm chất chất đạo đức công dân: những yêu cầu hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách ( về cá nhân, xã hội Nghề nghiệp) phù hợp với các giai đọan

Trang 20

phát triển của đời sống kinh tế xã hội và lao động nghề nghiệp, ý thức đạo đức, lối sống và các định hướng giá trị trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp

- Trình độ văn hóa: đối với các loại hình đào tạo nghề nghiệp kết hợp với đào tạo văn hóa (đào tạo nghề có trình độ công nghệ cao, THCN tuyển học sinh trung học cơ

sở, trung học nghề…, cần xác định rõ mục tiêu về trình độ văn hóa đạt chuẩn hoặc tương đương trung học cơ sở và trung học phổ thông)

- Trình độ chuyên môn kỹ thuật: xác định yêu cầu, chuẩn mực đạt tới sau khóa học đào tạo về kiến thức Nếu có chuẩn quốc gia về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

và nghề nghiệp thì xác định mục tiêu đào tạo theo các chuẩn này với các yêu cầu về năng lực hành nghề

- Sức khỏe và trình độ quân sự phổ thông: xác định các yêu cầu đạt được về sức khỏe nói chung và sức khỏe thích ứng với lao động nghề nghiệp nói riêng Các chuẩn

về giáo dục quốc phòng quy định chung cho các cấp học, loại hình đào tạo

1.2.3 Các hoạt động trong đào tạo

Các khâu cơ bản của quá trình đào tạo được biểu diễn như trong sơ đồ sau:

Hình 1.2 Các khâu cơ bản của hoạt động đào tạo

Trong đó, có những hoạt động đào tạo cụ thể của các cơ sở đào tạo cao đẳng công lập bao gồm từ hoạt động tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, kiểm tra cấp phát bằng tốt nghiệp, quản lý cơ sở vật chất và công nghệ thông tin phục vụ quá trình đào tạo

1.2.3.1 Hoạt động tuyển sinh

Tuyển sinh là một trong những công tác quan trọng đối với một cơ sở giáo dục, đặc biệt đối với các trường cao đẳng, đại học Công tác tuyển sinh đóng vai trò to lớn

Trang 21

trong sự phát triển cũng như tạo dựng “thương hiệu” cho các nhà trường Chất lượng đầu vào có ảnh hưởng trực tiếp đến việc học tập và nghiên cứu của sinh viên sau này Trường Cao đẳng chỉ được tuyển sinh và tổ chức đào tạo các ngành đã được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định giao nhiệm vụ đào tạo

Mỗi năm, Bộ giáo dục sẽ ban hành văn bản quy định và hướng dẫn cụ thể cho các trường đại học, cao đẳng thực hiện công tác tuyển sinh Năm 2013, Bộ ban hành Thông tư Số: 03/2013/TT-BGDĐT sửa đổi bổ sung một số điều trong Quy chế tuyển sinh cao đẳng, đại học hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BDGĐT và Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT Năm 2014 ban hành Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Năm 2015 ban hành quy chế Tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày

26 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Căn cứ vào quy chế tuyển sinh đã ban hành qua các năm, nhà trường tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh theo quy định

Có thể tóm tắt quy trình thực hiện công tác tuyển sinh của trường cao đẳng theo lần lượt các nội dung sau:

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh trình Bộ GD&ĐT và Bộ chủ quản

- Thành lập Hội đồng tuyển sinh trường

- Thông báo tuyển sinh

- Phát hành hồ sơ tuyển sinh

- Thu nhận và xử lý hồ sơ tuyển sinh

- Lập danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi và danh sách phòng thi, địa điểm thi

- Tổ chức tuyển sinh (thành lập các Ban giúp việc như Ban Thư ký, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban hậu cần)

- Lập danh sách kết quả thi, kết quả trúng tuyển, thông báo trúng tuyển

- Tổ chức tiếp nhận sinh viên trúng tuyển vào trường

- Báo cáo kết quả tuyển sinh

Tuy nhiên, từ năm 2017, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp sẽ tuyển sinh theo quy chế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành phù hợp với Luật Giáo dục nghề nghiệp

1.2.3.2 Hoạt động tổ chức giảng dạy

Điều 33, điều 34, điều 35 và điều 36 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 đã quy định về thời gian đào tạo, chương trình đào tạo, giáo trình đào tạo và phương pháp đào tạo như sau:

Trang 22

• Thời gian đào tạo:

Điều 33 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 có quy định:

- Thời gian đào tạo trình độ sơ cấp được thực hiện từ 03 tháng đến dưới 01 năm học nhưng phải bảo đảm thời gian thực học tối thiểu là 300 giờ học đối với người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học;

- Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên là từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ là thời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun hoặc tín chỉ quy định cho từng chương trình đào tạo Người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, nếu có nguyện vọng tiếp tục học lên trình độ cao đẳng thì phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng văn hóa trung học phổ thông

- Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện từ 02 đến 03 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ là thời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun hoặc tín chỉ cho từng chương trình đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc

đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để học trình độ cao đẳng

• Chương trình đào tạo:

Điều 34 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 đã quy định rõ:

Chương trình đào tạo phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: Thể hiện được mục tiêu đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng mô-đun, tín chỉ, môn học, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và từng trình độ; Bảo đảm tính khoa học, hiện đại, hệ thống, thực tiễn, linh hoạt đáp ứng sự thay đổi của thị trường lao động; phân bố hợp lý thời gian giữa các khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; bảo đảm việc liên thông giữa các trình độ giáo dục nghề nghiệp với các trình độ đào tạo khác trong

hệ thống giáo dục quốc dân; Được định kỳ rà soát cập nhật, bổ sung cho phù hợp với

kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

Người đứng đầu Trường Cao đẳng tự chủ, tự chịu trách nhiệm tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn và phê duyệt chương trình đào tạo các trình độ giáo dục nghề nghiệp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục ở trung ương quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với từng trình độ đào tạo; quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng

Trang 23

• Giáo trình đào tạo:

Điều 35 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 đã quy định:

Giáo trình đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của từng mô-đun, tín chỉ, môn học trong chương trình đào tạo, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực Người đứng đầu Trường Cao đẳng quyết định thành lập hội đồng thẩm định giáo trình; tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình; duyệt giáo trình để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức

Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục ở trung ương quy định việc tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình

• Phương pháp đào tạo:

Điều 36 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 có quy định:

Phương pháp đào tạo trình độ sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của người học

Phương pháp đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực,

tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm; sử dụng phần mềm dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong dạy và học

• Hoạt động giảng dạy của giảng viên:

Trong hoạt động đào tạo, hoạt động giảng dạy của giảng viên cùng với hoạt động học tập của sinh viên đóng vai trò quan trọng Đây là hoạt động chính trong bất kì một

cơ sở đào tạo nào

Hoạt động giảng dạy càng được chú trọng trong quá trình thực hiện thì hiệu quả mang lại từ hoạt động này cho nhà trường càng cao Hoạt động giảng dạy đòi hỏi đầu

tư phần lớn công sức, thời gian, trí tuệ của đội ngũ giảng viên, là hoạt động có hàm lượng chất xám cao Căn cứ vào mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo

đã được quán triệt trong nhà trường, trên cơ sở đó mỗi giảng viên lên kế hoạch giảng dạy, trong đó dự kiến nội dung, thời gian, phương pháp cũng như phương tiện giảng dạy; chuẩn bị tài liệu giảng dạy (giáo trình, tài liệu tham khảo) Hoạt động giảng dạy của giảng viên trong trường cao đẳng được thực hiện theo tuần tự như sau:

- Chuẩn bị bài giảng: giảng viên cần xây dựng giáo án cho các bài giảng của mình theo kế hoạch giảng dạy đã đề ra theo chương trình của môn học Để tạo lên một bài giảng chất lượng, ngoài chuẩn bị giáo trình môn học, giáo án, giảng viên cần sưu tập, tìm hiểu thêm tài liệu khác làm tư liệu tham khảo Đồng thời, giảng viên cần chuẩn bị các đồ dùng dạy học, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động truyền tải nội dung bài giảng

- Tiến hành tổ chức hoạt động giảng dạy trên lớp: giảng viên thực hiện theo đúng tiến trình khi lên lớp Giảng viên vận dụng các phương pháp giảng dạy tùy theo nội dung bài học để chuyển tải kiến thức cho sinh viên

Trang 24

- Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên: tùy theo từng khối lượng bài giảng của từng bộ môn và quy định về số bài kiểm tra mỗi môn học, giảng viên tiến hành hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hoạt động giảng dạy trên lớp, giảng viên có thể tiến hành đan xen việc kiểm tra sinh viên với hoạt động truyền đạt kiến thức dưới nhiều hình thức kiểm tra đánh giá

Bên cạnh công tác giảng dạy, giảng viên còn phải hoàn thành các hồ sơ, sổ sách chuyên môn khác theo quy định của bộ môn, khoa

• Hoạt động học tập của sinh viên

Cùng với hoạt động giảng dạy của giảng viên, hoạt động học tập của sinh viên luôn được nhà trường quan tâm, bởi hoạt động học và hoạt động dạy đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động giáo dục - đào tạo trong nhà trường Hoạt đồng học tập của sinh viên bao gồm:

- Hoạt động học trên lớp: sinh viên tham gia học tập các bộ môn theo chương trình của ngành nghề đào tạo theo quy định Trong quá trình học tâp, sinh viên phải chấp hành nghiêm túc, đầy đủ nội quy của nhà trường cũng như quy chế học tập theo quy định Hoạt động học trên lớp của sinh viên là một trong những hoạt động quan trọng trong nhà trường Bởi thông qua hoạt động giảng dạy của giảng viên, sinh viên tiếp thu kiến thức môn học một cách trọn vẹn Hiệu quả hoạt động học trên lớp của sinh viên tạo nên hiệu quả đào tạo của toàn trường

- Hoạt động tự học: ngoài thời gian tham gia học tập trên lớp, sinh viên cần có thời gian tự học, tự nghiên cứu bài học Với những kiến thức bài giảng thầy cô đã cung cấp trên lớp, sinh viên cần phải tự luyện tập, củng cố và tổng hợp kiến thức tại nhà Đồng thời cần tự tìm hiểu thêm những tài liệu tham khảo khác Kết quả học tập của sinh viên sẽ không đạt được kết quả tốt nếu sinh viên bỏ qua hoạt động tự học

- Hoạt động nghiên cứu khoa học: nghiên cứu khoa học là một trong những hoạt động học tập được nhà trường khuyến khích sinh viên thực hiện Thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học, sinh viên rèn luyện những kỹ năng như: Làm việc nhóm; Phân tích, tổng hợp tài liệu; Thống kê, xử lý số liệu,…Hơn nữa, sinh viên có thể bước đầu vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết những vấn đề thực tiễn

- Hoạt động thực hành, thực tập: thực tập, thực hành thuộc nội dung học tập đối với sinh viên theo học chương trình đào tạo hệ cao đẳng, đặc biệt đối với những sinh viên thuộc các khối ngành kỹ thuật, thực tập, thực hành, nội dung này đóng vai trò quan trọng Thông qua hoạt động đó, sinh viên có thể vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào công việc thực tiễn Qua đó, rèn luyện thêm kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên Để hoạt động này thực hiện một cách hiệu quả, nhà trường cần có kế hoạch cụ thể chuẩn bị tốt các điều kiện cho hoạt động thực tập, thực hành như: cơ sở vật chất, đồ dùng, thiết bị thực hành cùng với các điều kiện khác

- Hoạt động tham gia ngoại khóa trong nhà trường: hoạt động ngoại khóa trong nhà trường là các hoạt động giao lưu văn hóa, nghệ thuật cũng như hoạt động thi đua được nhà trường tổ chức vào hằng năm đan xen với kế hoạch học tập Thông qua các hoạt động tham gia buổi giao lưu, chào mừng các ngày lễ, tết cũng như cuộc thi trong

Trang 25

trường, góp phần tạo dựng tinh thần đoàn kết, sáng tạo đồng thời tạo được hưng phấn trong học tập cho sinh viên

1.2.3.3 Hoạt động kiểm tra và cấp phát bằng tốt nghiệp

• Hoạt động kiểm tra:

Hoạt động kiểm tra - đánh giá hoạt động đào tạo trong nhà trường là một trong những hoạt động quan trọng nhằm góp phần nâng cao chất lượng nhà trường Kiểm tra, đánh giá được thực hiện xuyên suốt trong quá trình đào tạo và thuộc khâu cuối của chu trình quản lý

Như chúng ta đã biết, kiểm tra là quá trình sử dụng các phương pháp để thu thập thông tin về hiệu quả hoạt động, đánh giá là quá trình so sánh kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra, từ đó có những điều chỉnh phù hợp hơn Kiểm tra và đánh giá là hai hoạt động được diễn ra đồng thời, song song với nhau Chỉ có kiểm tra tốt, đánh giá tốt thì mọi hoạt động mới có thể đạt hiệu quả và hướng tới sự phát triển không ngừng Theo T.S Nguyễn Thị Tính (2007) nêu rõ: "Kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học và giáo dục: là một dạng hoạt động nghiệp vụ quản lý của hiệu trưởng nhằm kiểm soát, phát hiện, so sánh kết quả hoạt động dạy học và giáo dục với mục tiêu đề ra Qua

đó phát hiện ưu điểm để động viên kích thích hoặc uốn nắn, điều chỉnh những thiếu sót nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục - đào tạo trong nhà trường"

Hoạt động kiểm tra - đánh giá cần thực hiện tuân theo những nguyên tắc sau:

Quy trình kiểm tra, đánh giá bao gồm các bước sau đây:

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra - đánh giá: yêu cầu phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể cho phép của trường và có tính khả thi Kế hoạch được xây dựng bao gồm:

kế hoạch kiểm tra toàn năm học, kế hoạch kiểm tra học kỳ, kế hoạch kiểm tra hàng tháng, kế hoạch kiểm tra tuần,…

- Tổ chức lực lượng kiểm tra

- Tiến hành kiểm tra: các hoạt động đào tạo trong nhà trường, chủ yếu tập trung kiểm tra thực hiện chương trình đào tạo; kiểm tra thực hiện quy chế, nề nếp nhà

Trang 26

trường; hoạt động dạy của giáo viên; kiểm tra hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh; kiểm tra giáo án, hồ sơ giảng dạy, quản lý; kiểm tra cơ sở vật chất thiết bị phục

vụ hoạt động đào tạo,…

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, trong các trường chuyên nghiệp hiện nay đều có

bộ phận Thanh tra giáo dục, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của hiệu trưởng, đảm nhiệm nhiệm vụ kiểm tra đánh giá các hoạt động GD - ĐT trong nhà trường Để đánh giá thực chất chất lượng giáo dục đào tạo hiện nay trong các nhà trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp

Đối với trường cao đẳng, Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT ngày

01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng bao gồm 10 tiêu chuẩn và 55 tiêu chí (Trong đó tiêu chuẩn 3 đánh giá về chương trình giáo dục và tiêu chuẩn 4 đánh giá

về hoạt động đào tạo) Theo đó, trong văn bản quy định đã nêu rõ nội dung kiểm tra - đánh giá trong trường cao đẳng

• Hoạt động cấp phát, chứng chỉ:

Hoạt động cấp phát văn bằng, chứng chỉ là hoạt động trong nhà trường được thực hiện khi sinh viên đã học xong chương trình cao đẳng và đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, được Hiệu trưởng trường cao đẳng cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng Trường cao đẳng chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo và giá trị văn bằng, chứng chỉ do trường cấp; thực hiện các quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp văn bằng chứng chỉ; quản lý cấp phát, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ, chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ GD&ĐT Văn bản pháp lý quy định về hoạt động này đó là Quy định quản lý văn bằng, chứng chỉ giáo dục phổ thông, giáo dục trung học chuyên nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2002/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

Hoạt động cấp phát văn bằng, chứng chỉ được thực hiện theo đúng thẩm quyền

và đúng thời hạn theo đúng quy định, đúng trình tự và thủ tục cấp phát Bằng tốt nghiệp được cấp theo đúng chuyên ngành đào tạo chính Bằng chỉ được cấp cho sinh viên khi đã ghi đầy đủ, chính xác các nội dung trên tấm bằng theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT Xếp hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình cộng học tập của toàn khóa học theo quy định được ghi tại Khoản 3, Điều 13, Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số 25 /2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

Trước khi sinh viên ra trường, nhà trường tiến hành tổ chức các hoạt động nhằm định hướng nghề nghiệp cho sinh viên thông qua các hình thức như: giao lưu giữa sinh viên với các nhà tuyển dụng; hội thảo; tọa đàm bàn về nghề nghiệp các chuyên ngành khác nhau của sinh viên,… Ngoài ra, nhà trường cần có cuộc điều tra, khảo sát

về tình hình công việc của sinh viên đảm nhận sau khi tốt nghiệp ra trường Đây là những hoạt động có ý nghĩa quan trọng, thông qua việc nhận biết thực trạng đó, nhà

Trang 27

trường sẽ đưa ra những biện pháp cải thiện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, tạo dựng thương hiệu cơ sở đào tạo

1.2.3.4 Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động đào tạo

Hiện nay, trong các trường cao đẳng chuyên nghiệp do Bộ, Ngành Trung ương quản lý thì toàn bộ nguồn kinh phí đầu tư cho mọi hoạt động của nhà trường được Bộ, Ngành cấp, kể cả việc đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo, đầu tư mua sắm máy móc, trang thiết bị kỹ thuật và phương tiện giảng dạy Ngoài ra, còn nguồn kinh phí do người học đóng góp và sự đóng góp công sức của đội ngũ giảng viên, sinh viên trong việc tạo ra các vật lực phục vụ cho công tác đào tạo

Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật là sự tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ đắc lực cho công tác giáo dục, đào tạo Cơ sở vật chất, kỹ thuật trong nhà trường là một lĩnh vực vừa mang tính kinh tế - giáo dục vừa mang đặc tính khoa học - giáo dục Do đó, việc quản lý một mặt vừa phải tuân thủ theo yêu cầu chung về quản

lý kinh tế, khoa học Mặt khác cũng cần tuân theo các yêu cầu quản lý chuyên ngành giáo dục

Hàng năm nhà trường dành một khoản kinh phí chi thường xuyên thích hợp để

bổ sung sách cho thư viện, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường Tuy nhiên, với nguồn kinh phí được đầu tư như hiện nay rất khó khăn trong việc tổ chức mua sắm, trang bị cơ sở vật chất một cách đồng

bộ và phù hợp với công nghệ hiện đại Vì thế, một trong các biện pháp hỗ trợ cơ sở vật chất kỹ thuật để sinh viên có thể tiếp cận với sự phát triển của sản xuất, đồng thời tạo được kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp là quản lý tốt việc tổ chức liên kết đào tạo với các đơn vị sản xuất - kinh doanh trên cơ sở thoả thuận cùng phát triển

Nội dung cơ bản của quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật trong nhà trường bao gồm:

- Xây dựng và bổ sung thường xuyên để hình thành một hệ thống hoàn chỉnh cơ

+ Tổ chức tự làm, sưu tầm thiết bị dạy học

Nhà trường cần có kế hoạch xây dựng, trang bị cơ sở vật chất trước mắt và lâu dài cho trường bằng các nguồn lực khác nhau: Ngân sách nhà nước, nhân dân đóng góp, giảng viên, sinh viên tự làm

- Duy trì, bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo chế độ quản lý tài sản của Nhà nước, theo quy chế quản lý tài sản Đồng thời, thực hiện bảo quản theo đúng quy trình

và phương pháp bảo quản đối với từng thiết bị, đồ dùng

Trang 28

- Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, kỹ thuật

Để sử dụng tốt các cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cần phải giải quyết một số vấn

đề về mặt quản lý như đầu tư trang thiết bị, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng, khai thác, nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật, kỹ năng cho giảng viên, thực hiện nghiêm túc các quy định về chuyên môn

1.3 Chất lượng đào tạo

1.3.1 Khái niệm chất lượng

Chất lượng là một khái niệm đã quá quen thuộc với loài người ngay từ những thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Tùy theo đối tượng sử dụng, từ "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau Do con người và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo chất lượng cũng khác nhau

Nói như vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng đến mức người ta không thể đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc dù sẽ còn luôn luôn thay đổi Theo Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, ISO 8402(1994) đã đưa

ra định nghĩa sau: “Chất lượng là một tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng làm thỏa mãn nhu cầu đã xác định hoặc tiềm ẩn” Đây là một định nghĩa khá hợp lý, hoàn chỉnh và thông dụng nhất hiện nay

Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng:

- Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phầm vì lý do nào

đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình

- Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện

sử dụng

- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội

- Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng

- Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình

Cần hiểu rằng chất lượng không tự sinh ra, chất lượng không phải là một kết qủa ngẫu nhiên, mà nó là kết qủa của sự tác động từ hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn

Trang 29

1.3.2 Khái niệm chất lượng đào tạo

Từ trước tới nay cụm từ này đã được đề cập rất nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong hoạt động chuyên môn của ngành giáo dục và cũng gây tranh cãi nhiều trong dư luận - xã hội Thế nhưng, hiện nay chúng ta vẫn chưa có một định nghĩa nào thật hoàn chỉnh

Từ cách nhìn khác nhau, mỗi nhóm người hay mỗi người cũng có thể có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng giáo dục đào tạo Chẳng hạn như: giáo viên đánh giá chất lượng học tập bằng mức độ mà học sinh nắm vững các kiến thức kỹ năng, phương pháp và thái độ học tập của cá nhân Học sinh có thể đánh giá chất lượng học tập bằng việc nắm vững kiến thức và vận dụng vào thực hành các bài tập, bài kiểm tra, bài thi Cha mẹ học sinh đánh giá chất lượng bằng điểm số kiểm tra - thi, xếp loại Người sử dụng sản phẩm đào tạo thì đánh giá chất lượng bằng khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao, khả năng thích ứng với môi trường

Trong giai đoạn hội nhập quốc tế toàn diện và sâu sắc như hiện nay, chất lượng giáo dục đào tạo dịch chuyển từ đảm bảo chất lượng tiến dần sang chất lượng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thông qua khách hàng Thay vì như cách tiếp cận truyền thống trước đây: chất lượng giáo dục đào tạo được thiết lập bởi các cơ sở đào tạo hay bởi các chuyên gia, các nhà nghiên cứu giáo dục Nhiệm vụ các cơ sở đào tạo

là quản lý theo kế hoạch nhằm đảm bảo sản phẩm đào tạo đáp ứng được chuẩn chất lượng đã thiết kế mà không lưu tâm đến nhu cầu của khách hàng, không tiến hành đánh giá, lấy ý kiến phản hồi của khách hàng về chất lượng sản phẩm đào tạo Đây là cách tiếp cận chưa toàn diện bởi lẽ khách hàng hiện nay không chỉ đơn thuần mong chờ họ được cung ứng cái gì, được cung ứng như thế nào, bao giờ và ở đâu Vì vậy, khái niệm chất lượng giáo dục đào tạo cần được đề cập với cách tiếp cận mới toàn diện và phù hợp với bối cảnh, xu thế phát triển hiện nay, đó là tiếp cận thông qua khách hàng

Đối với giáo dục đào tạo, khách hàng được hiểu theo nghĩa rộng nhất là những người sử dụng sản phẩm giáo dục đào tạo Như vậy, có khách hàng bên ngoài và khách hàng bên trong dịch vụ Theo đó, khách hàng bên ngoài là SV, người sử dụng lao động, xã hội Khách hàng bên trong (khách hàng nội bộ) có thể được hiểu là mối quan hệ qua lại giữa giảng viên với SV thông qua quá trình dạy học

Từ những quan điểm về chất lượng giáo dục đào tạo và phân tích nêu trên cùng với cách tiếp cận mới - tiếp cận thông qua khách hàng, chất lượng giáo dục đào tạo được hiểu là:

- Khái niệm tương đối, động, đa chiều;

- Phù hợp với mục tiêu của cơ sở đào tạo và mục tiêu đó phải phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội;

- Thỏa mãn nhu cầu, kì vọng của khách hàng

Trang 30

1.3.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đào tạo

1.3.3.1 Đối với xã hội

Trong đời sống xã hội, giáo dục và đào tạo là lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại Trong xu thế phát triển tri thức ngày nay, giáo dục - đào tạo được xem là chính sách, biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam không phải là ngoại lệ

Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển xã hội, muốn phát triển xã hội phải chăm lo nhân tố con người về thể chất và tinh thần, nhất là về học vấn, nhận thức về thế giới xung quanh để họ có thể góp phần xây dựng và cải tạo xã hội Bác Hồ đã từng nói: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” bởi không có tri thức, hiểu biết về xã hội, tự nhiên và chính bản thân mình, con người sẽ luôn lệ thuộc, bất lực trước những thế lực và sức mạnh cản trở sự phát triển của dân tộc, đất nước mình

Vì vậy, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo là góp phần nâng cao dân trí ở mọi quốc gia, dân tộc Ngày nay, giáo dục và đào tạo còn góp phần tạo ra hệ thống giá trị

xã hội mới Trong nền kinh tế tri thức hiện nay, tri thức là sản phẩm của giáo dục và đào tạo, đồng thời là tài sản quý giá nhất của con người và xã hội Sở hữu tri thức trở thành sở hữu quan trọng nhất được các nước thừa nhận và bảo hộ Nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia, dân tộc từ tài nguyên, sức lao động cơ bắp là chính chuyển sang nguồn lực con người có tri thức là cơ bản nhất

Giáo dục và đào tạo góp phần bảo vệ chế độ chính trị của mỗi quốc gia, dân tộc bởi giáo dục - đào tạo góp phần xây dựng đội ngũ lao động có trình độ cao làm giàu của cải vật chất cho xã hội đồng thời có bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ sức đề kháng chống lại các cuộc “xâm lăng văn hóa” trong chính quá trình hội nhập quốc tế và toàn cầu

1.3.3.1 Đối với cơ sở đào tạo

Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trong nhất của tất cả các trường cao đẳng đại học, và việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo cao đẳng đại học nào

Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo là yếu tố sống còn của các cơ sở đào tạo Trong bối cảnh tấm bằng giáo dục đại học hay giáo dục nghề nghiệp của từng cá nhân

đã trở thành “tấm hộ chiếu vào đời” và nó chủ yếu mang lại lợi ích cá nhân Mục tiêu xuất phát của thị trường giáo dục đào tạo này là làm sao cho cơ sở giáo dục được tổ chức và vận hành một cách hiệu quả hơn đáp ứng nhu cầu của phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt với chủ trương xã hội hóa nói chung và giáo dục đào tạo nói riêng, sự ra đời của các trường dân lập, bán công với cơ chế tự cân đối thu chi, đào tạo đã trở thành một dịch vụ cao cấp: đào tạo nhân lực Vì vậy các cơ sở đào tạo nhất thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng nhu cầu của xã hội

Chất lượng đào tạo được coi là công cụ thu hút người học, quyết định sự phát triển của một cơ sở đào tạo, vì thế không còn con đường nào khác, cac cơ sở đào tạo phải chú trọng đến công tác nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 31

Với chất lượng đào tạo tốt, tạo được uy tín, thương hiệu, thu hút được số lượng đông đảo người học các cơ sở đào tạo mới có thể tồn tại và phát triển trong tình hình

xã hội hiện nay

1.3.4 Những yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo

a) Mục tiêu đào tạo

Cũng như bất cứ họat động xã hội nào, hoạt động đào tạo đều hướng tới mục tiêu đào tạo nhất định phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội Theo phương pháp tiếp cận mục tiêu trong đào tạo, mục tiêu đào tạo là yếu tố quan trọng hàng đầu của một khóa đào tạo, nó là cơ sở để xây dựng nội dung chương trình cũng như nội dung đánh giá, đồng thời cũng là định hướng cho người học trong quá trình học tập

b) Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo là một trong những nền tảng của chất lượng đào tạo Các chương trình đào tạo cần được thiết kế theo một quy trình chuẩn đáp ứng được các yêu cầu của ngành nghề cần đào tạo dựa trên cơ sở chương trình khung của Bộ GD&ĐT và có sự tham khảo các chương trình đào tạo tiên tiến trong và ngoài nước Đồng thời cần có sự phù hợp với nhu cầu của nhà sử dụng lao động, có sự hài hòa giữa lý thuyết và thực hành giúp người học hiểu rõ được kiến thức chuyên ngành và

áp dụng nhuần nhuyễn vào thực tế

Bên cạnh đó, chương trình đâò tạo cũng cần phải được liên tục đánh giá sửa đổi

bổ sung, ít nhất 3 năm/lần để cập nhật tri thức thời đại

Chương trình đào tạo cũng giống như bản kế hoạch trong sản xuất, muốn có sản phẩm đạt chất lượng cao thì kế hoạch sản xuất phải phù hợp và được cải tiến không ngừng

c) Chất lượng đầu vào của sinh viên

Một thực tế hiển nhiên mà mọi người đều thừa nhận là chất lượng “đầu ra” phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng “đầu vào” Nếu chất lượng đầu vào đối với hoạt động sản xuất là chất lượng nguyên vật liệu thì chất lượng đầu vào đối với hoạt động đào tạo chính là năng lực học hỏi, kiến thức cơ sở, ý thức đạo đức, thể chất của đối tượng tiếp nhận đào tạo

Vì vậy, các cơ sở đào tạo đều thực hiện tuyển sinh với những yêu cầu, tiêu chuẩn nhất định theo quy định của Bộ GD&ĐT

d) Chất lượng đội ngũ giảng viên

Nếu chương trình đào tạo được ví như công nghệ trong sản xuất thì chất lượng đội ngũ giảng viên trong hoạt động đào tạo giống như tay nghề của người công nhân trực tiếp sản xuất Vì vậy đây là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng đào tạo

Để đảm bảo chất lượng đào tạo đội ngũ giảng viên cần đảm bảo cả về số lượng

và chất lượng, có tài, có tâm Chất lượng của giảng viên không chỉ được đánh giá bằng học vị, kiến thức chuyên môn mà còn phải đánh giá cả về khả năng truyền th, phương pháp giảng dạy, kiến thức thực tế, tay nghề

Trang 32

Các cơ sở đào tạo muốn nâng cao chất lượng đào tạo thì không thể không tập trung vào việc xây dựng đội ngũ giảng viên giỏi, đồng thời thường xuyên nâng cao trình độ của các thầy cô qua hoạt động tập huấn về phương pháp giảng dạy

e) Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy

Ngoài các yếu tố như nội dung chương trình, giáo trình đào tạo, đội ngũ cán bộ giảng dạy, người học, yếu tố cơ sở vật chất có vai trò hết sức quan trọng Cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu, không theo kịp sự phát triển của xã hội thì không thể có chất lượng đào tạo Do đó, việc tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị tiên tiến, hiện đại

sẽ góp phần nâng cao hiệu suất lao động, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong xu thế hội nhập hiện nay

Muốn hoạt động đào tạo diễn ra thuận lợi và hiệu quả, không thể thiếu cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và học như: giảng đường, thư viện, ký túc xá, phòng máy tính, nhà xưởng thực hành, và các trang bị dạy học như máy chiếu, đồ dung thực hành,

Để nâng cao chất lượng đào tạo, những cơ sở vật chất này cần phải được thường xuyên bổ sung, sửa chữa, cập nhật công nghệ tiên tiến phục vụ kịp thời cho hoạt động dạy học và quản lý của cơ sở đào tạo

f) Công tác tổ chức quản lý

Bên cạnh những yếu tố đã nêu ở trên, công tác tổ chức quản lý cũng là một yếu

tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo Nếu như chương trình đào tạo được ví như một bản kế hoạch chi tiết với mục tiêu, nội dung cụ thể thì khâu tổ chức quản lý đào tạo là đảm bảo việc thực hiện thành công mục tiêu đào tạo đã đề ra

Hệ thống quản lý đào tạo của nhà trường được thực hiện chủ yếu thông qua GV,

SV, đội ngũ cán bộ phục vụ và hệ thống thông tin của trường

Hiện nay, nhiều cơ sở đào tạo nhận thấy khâu tổ chức quản lý quá trình đào tạo

là yếu tố quan trọng Việc thực hiện đủ thời lượng, nội dung chương trình và có chất lượng trong suốt quá trình học, thực hiện mục tiêu của chương trình đào tạo (chuẩn đầu ra) là yếu tố quyết định đến chất lượng đội ngũ SV tốt nghiệp ra trường

Thực hiện tốt khâu giám sát quá trình đào tạo là góp phần nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bởi một cơ chế quản lý tốt, giúp giảng viên, sinh viên tự giác thực hiện tốt nhiệm vụ của mình

g) Sự gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp

Doanh nghiệp là những người trực tiếp sử dụng “sản phẩm” của quá trình đào tạo Họ chính là những người đánh giá chất lượng đào tạo một cách chính xác nhất Vì vậy, có thể nói, liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp mang lại nhiều lợi ích cho hoạt động đào tạo trong nhà trường, cho doanh nghiệp, cho người học và cho xã hội Mối quan hệ này không chỉ giới hạn ở hình thức đưa sinh viên đến thực tập hay đơn giản là doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng gửi thông báo đến trường, nhà trường dán thông báo ở bảng tin để sinh viên biết, chủ động nộp hồ sơ cho doanh nghiệp mà còn hợp tác sâu hơn nữa như: doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo:

Trang 33

hỗ trợ máy móc, thiết bị, công nghệ, tham gia vào các bài giảng chuyên môn và cải tiến chương trình đào tạo

Quan hệ hợp tác giữa nhà trường với doanh nghiệp là quá trình tương hỗ mật thiết với nhau vì lợi ích của cả hai phía và lợi ích chung của toàn xã hội Từ kết quả này, nhà trường ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo, cho ra những “sản phẩm” được trải nghiệm với hoạt động thực tiễn, tiếp cận nhanh và gắn bó chặt chẽ với thị trường lao động

1.3.5 Các phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục đào tạo

a) Đánh giá chất lượng đào tạo qua “Đầu vào”

Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng một trường cao đẳng đại học phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó” Quan điểm này được gọi là “quan điểm nguồn lực” có nghĩa là:

Nguồn lực = chất lượng

Theo quan điểm này, một trường cao đẳng đại học tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng đào tạo cao

Tuy nhiên, quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất

đa dạng và liên tục trong một thời gian dài (3 đến 6 năm) trong các trường cao đẳng đại học Thực tế, theo cách đánh giá này, quá trình đào tạo được xem là một “hộp đen”, chỉ dựa vào sự đánh giá “đầu vào” và phỏng đoán chất lượng “đầu ra” Sẽ khó giải thích trường hợp một trường có nguồn lực “đầu vào” dồi dào nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế ; hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lực khiêm tốn, nhưng có thể cung cấp cho sinh viên một chương trình đào tạo hiệu quả

b) Đánh giá chất lượng đào tạo qua “Đầu ra”

Một phương pháp khác đánh giá chất lượng giáo dục đào tạo cao đẳng đại học cho rằng “đầu ra” của giáo dục đào tạo có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo “Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục đào tạo và được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó

Có 2 vấn đề cơ bản có liên quan đến cách tiếp cận này Một là, mối liên hệ giữa

“đầu vào” và “đầu ra” không được xem xét đúng mức Trong thực tế mối liên hệ này

là có thực, cho dù đó không phải là quan hệ nhân quả Một trường có khả năng tiếp nhận các sinh viên xuất sắc, không có nghĩa là sinh viên của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc Hai là, cách đánh giá “đầu ra” của các trường rất khác nhau

c) Đánh giá chất lượng đào tạo qua “Giá trị gia tăng”

Theo phương pháp này thì chất lượng giáo dục đào tạo cao đẳng đại học cho rằng một trường có tác động tích cực tới sinh viên khi nó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và cá nhân của sinh viên “ Giá trị gia tăng” được xác

Trang 34

định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu vào”, kết quả thu được: là “giá trị gia tăng” mà trường đó đã đem lại cho sinh viên

Nếu theo quan điểm này về chất lượng giáo dục đào tạo, một loạt vấn đề phương pháp luận nan giải sẽ nảy sinh: khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng “đầu vào” và “đầu ra” để tìm ra được hiệu số của chúng và đánh giá chất lượng của trường đó Hơn nữa các trường trong hệ thống giáo dục lại rất đa dạng, không thể dùng một bộ công cụ đo duy nhất cho tất cả các trường cao đẳng đại học

Vả lại, cho dù có thể thiết kế được bộ công cụ như vậy, giá trị gia tăng được xác định

sẽ không cung cấp thông tin gì cho chúng ta về sự cải tiến quá trình đào tạo trong từng trường cao đẳng đại học

d) Đánh giá chất lượng đào tạo qua “Giá trị học thuật”

Đây là phương pháp truyền thống của nhiều trường phương Tây, chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán bộ giảng dạy trong từng trường trong quá trình thẩm định công nhận chất lượng đào tạo cao đẳng đại học Điều này có nghĩa là trường nào có đội ngũ giáo sư, tiến sĩ đông, có uy tín khoa học cao thì được xem là trường có chất lượng đào tạo cao

Điểm yếu của cách tiếp cận này là ở chỗ, cho dù năng lực học thuật có thể được đánh giá một cách khách quan, thì cũng khó có thể đánh giá những cuộc cạnh tranh của các trường cao đẳng đại học để nhận tài trợ cho các công trình nghiên cứu trong môi trường bị chính trị hoá Ngoài ra, liệu có thể đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khi xu hướng chuyên ngành hoá ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng

e) Đánh giá chất lượng đào tạo qua “Văn hoá tổ chức riêng”

Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường cao đẳng đại học phải tạo ra được

“Văn hoá tổ chức riêng” hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng Vì vậy một trường được đánh giá là có chất lượng đào tạo khi nó có được “Văn hoá tổ chức riêng” với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Quan điểm này bao hàm cả các giả thiết về bản chất của chất lượng và bản chất của tổ chức Quan điểm này được mượn từ lĩnh vực công nghiệp và thương mại nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực giáo dục cao đẳng đại học

f) Đánh giá chất lượng đào tạo qua “Kiểm toán”

Theo phương pháp này thì chất lượng giáo dục đào tạo cao đẳng đại học lại xem trọng quá trình bên trong các trường cao đẳng đại học và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Nếu kiểm toán tài chính xem xét các tổ chức có duy trì chế độ

sổ sách tài chính hợp lý không, thì kiểm toán chất lượng quan tâm xem các trường có thu thập đủ thông tin phù hợp và những người ra quyết định có đủ thông tin cần thiết hay không, quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng đào tạo có hợp lý và hiệu quả không Quan điểm này cho rằng nếu một cá nhân có đủ thông tin cần thiết thì có thể có được các quyết định chính xác, và chất lượng giáo dục đào tạo cao đẳng đại học được đánh giá qua quá trình thực hiện, còn “Đầu vào” và “Đầu ra” chỉ là các yếu tố phụ

Trang 35

Điểm yếu của cách đánh giá này là sẽ khó lý giải những trường hợp khi một cơ

sở có đầy đủ phương tiện thu thập thông tin, song vẫn có thể có những quyết định chưa phải là tối ưu

g) Phương pháp đánh giá của Tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế

Ngoài 6 định nghĩa trên, Tổ chức Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế (INQAHE - International Network of Quality Assurance in Higher Education) đã đưa

ra 2 định nghĩa về chất lượng giáo dục đào tạo cao đẳng đại học là (i) Tuân theo các chuẩn quy định; (ii) Đạt được các mục tiêu đề ra

Theo định nghĩa thứ nhất, cần có Bộ tiêu chí chuẩn cho giáo dục cao đẳng đại học về tất cả các lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng một trường cao đẳng đại học

sẽ dựa vào Bộ tiêu chí chuẩn đó Khi không có Bộ tiêu chí chuẩn việc thẩm định chất lượng giáo dục đào tạo sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực để đánh giá Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thù của trường đó

Như vậy để đánh giá chất lượng đào tạo của một trường có thể dùng Bộ tiêu chí

có sẵn; hoặc dùng các chuẩn đã quy định; hoặc đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu đã định sẵn từ đầu của trường

1.3.6 Chủ trương chính sách của bộ GD&ĐT về chất lượng đào tạo

Giáo dục - đào tạo cung cấp nguồn nhân lực có trình độ góp phần phát triển kinh

tế của mỗi quốc gia Việt Nam đang tiến hành phổ cập giáo dục trung học cơ sở, trình

độ lao động phổ thông còn thấp, ít được đào tạo nghề, vẫn còn khoảng gần 60% lao động nông nghiệp, nên hiện mới bước đầu xây dựng kinh tế tri thức Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo nhằm phát huy năng lực nội sinh “đi tắt, đón đầu” rút ngắn thời gian công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việt Nam khẳng định giáo dục - đào tạo cùng với khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu, là điều kiện phấn đấu để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp

Giáo dục - đào tạo bồi dưỡng nhân tài, xây dựng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao Đào tạo nhân lực có trình độ cao góp phần quan trọng phát triển khoa học công nghệ là yếu tố quyết định của kinh tế tri thức Kinh tế tri thức được hiểu là kinh tế trong đó có sự sản sinh, truyền bá và sử dụng tri thức là yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế, làm giàu của cải vật chất, nâng cao chất lượng cuộc sống Tất cả các quốc gia phát triển đều có chiến lược phát triển giáo dục Trong “Báo cáo giám sát toàn cầu giáo dục cho mọi người”, tổ chức UNESCO cũng đã khuyến khích các nước phải chi tiêu ít nhất 6% GDP cho giáo dục

Nhận thức rõ vai trò của giáo dục - đào tạo đối với sự phát triển, Đảng và Nhà nước ta khẳng đinh: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay đang là mối quan tâm của các cấp, ngành, các nhà khoa học và toàn

xã hội Chọn khoa học và giáo dục làm khâu đột phá cho phát triển Chọn giáo dục làm tiền đề, làm xương sống của phát triển bền vững là xác định đúng đắn và khoa học

Trang 36

1.4 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo cao đẳng

Chất lượng giáo dục đào tạo là một vấn đề với nội hàm phức tạp, trừu tượng và

có tính đa diện, đa chiều Ví dụ, đối với cán bộ giảng dạy và SV thì ưu tiên của khái niệm chất lượng phải là ở quá trình đào tạo, là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập Còn đối với những người sử dụng lao động, ưu tiên về chất lượng của họ lại ở đầu ra, tức là ở trình độ, năng lực và kiến thức của SV khi ra trường

Do vậy không thể nói đến chất lượng đào tạo như một khái niệm nhất thể, chất lượng đào tạo cần được xác định kèm theo mục tiêu hay ý nghĩa của nó Điều này đặt

ra một yêu cầu phải xây dựng một hệ thống rõ ràng, mạch lạc các tiêu chí cụ thể Đối với các trường Cao Đẳng chuyên nghiệp, năm 2014 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra văn bản hợp nhất số: 08 /VBHN-BGDĐT về việc ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Cao đẳng gồm 10 tiêu chuẩn như sau:

Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường cao đẳng

1 Sứ mạng của trường cao đẳng được xác định, được công bố công khai, có nội dung rõ ràng; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, với các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương và của ngành

2 Mục tiêu của trường cao đẳng phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng quy định tại Luật giáo dục và sứ mạng đã được tuyên bố của nhà trường; được định kỳ

rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý

1 Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng và các quy định khác của pháp luật có liên quan, được cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường

2 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đáp ứng các tiêu chuẩn và thực hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm theo quy định

3 Hội đồng khoa học và đào tạo của trường có đủ thành phần và thực hiện được chức năng theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng

4 Các phòng chức năng, các khoa, các bộ môn trực thuộc trường, các bộ môn trực thuộc khoa được tổ chức phù hợp với yêu cầu của trường, có cơ cấu và nhiệm vụ theo quy định

5 Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các cơ sở thực hành, nghiên cứu khoa học của trường được thành lập và hoạt động theo quy định

6 Có tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, bao gồm trung tâm hoặc bộ phận chuyên trách; có đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường

7 Tổ chức Đảng trong trường cao đẳng phát huy được vai trò lãnh đạo và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

Trang 37

8 Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong trường cao đẳng góp phần thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục và hoạt động theo quy định của pháp luật

9 Đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao

Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo

1 Chương trình đào tạo của trường cao đẳng được xây dựng theo các quy định hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; có sự tham khảo chương trình đào tạo của các trường cao đẳng có uy tín trong nước hoặc trên thế giới; có sự tham gia của các nhà khoa học chuyên môn, giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, nhà tuyển dụng lao động và người đã tốt nghiệp

2 Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết

kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình

độ cao đẳng và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động

3 Các học phần, môn học trong chương trình đào tạo có đủ đề cương chi tiết, tập bài giảng hoặc giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng mục tiêu của học phần, môn học

4 Chương trình đào tạo được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của ngành

5 Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các trình độ đào tạo và chương trình đào tạo khác

Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo

1 Công tác tuyển sinh được đảm bảo thực hiện công bằng, khách quan theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 Công khai số liệu thống kê hằng năm về người tốt nghiệp và có việc làm phù hợp với ngành nghề được đào tạo

3 Tổ chức đào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo của trường đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của xã hội

4 Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của người học

5 Đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học; đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập và đặc thù môn học, đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo

6 Đảm bảo an toàn, chính xác trong lưu trữ kết quả học tập của người học

7 Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời Văn bằng tốt nghiệp

và chứng chỉ học tập được cấp theo quy định và được công bố trên trang thông tin điện tử của nhà trường

Trang 38

8 Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp

9 Có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường

và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của xã hội

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

1 Cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên thực hiện các nghĩa vụ và được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng

2 Có chủ trương, kế hoạch và biện pháp tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên, cán bộ và nhân viên, tạo điều kiện cho họ tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và ở ngoài nước; chú trọng đào tạo và phát triển các giảng viên trẻ

3 Có đủ số lượng giảng viên để thực hiện chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học; đạt được mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm giảm tỷ lệ trung bình sinh viên / giảng viên

4 Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định Giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo; đảm bảo cơ cấu chuyên môn và trình độ theo quy định; có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học

5 Đội ngũ giảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn và trẻ hoá của đội ngũ giảng viên theo quy định

6 Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn và được định kỳ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ có hiệu quả cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học

7 Tổ chức đánh giá các hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học

Tiêu chuẩn 6: Người học

1 Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình đào tạo, kiểm tra đánh giá

và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 Người học được đảm bảo các chế độ chính sách xã hội và được chăm sóc sức khoẻ định kỳ, được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao, được đảm bảo an toàn trong khuôn viên nhà trường; được tư vấn việc làm và các hình thức hỗ trợ khác

3 Người học được phổ biến, giáo dục về chính sách, chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước; được tạo điều kiện để tu dưỡng và rèn luyện chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, tinh thần trách nhiệm và thái độ hợp tác; được tạo điều kiện để tham gia công tác Đảng, đoàn thể

Trang 39

4 Thực hiện đánh giá năng lực của người tốt nghiệp theo mục tiêu đào tạo; có kết quả điều tra về mức độ người tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương và của ngành

Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ

1 Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với

sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường cao đẳng

2 Có chủ trương và tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên, nhân viên và người học tham gia nghiên cứu khoa học và phát huy sáng kiến

3 Có các kết quả nghiên cứu khoa học được ứng dụng vào việc nâng cao chất lượng dạy và học, quản lý của trường và các cơ sở giáo dục khác ở địa phương

4 Có các bài báo, công trình nghiên cứu khoa học đăng trên các tập san, các ấn phẩm khoa học; có các tài liệu, giáo trình phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường

5 Có các hoạt động kết hợp nghiên cứu khoa học với đào tạo; có các hoạt động

về quan hệ quốc tế Kết quả của các hoạt động khoa học và quan hệ quốc tế đóng góp vào việc phát triển nguồn lực của trường

Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

1 Thư viện có đủ tài liệu, sách, báo, tạp chí để tham khảo và học tập theo yêu cầu của chương trình đào tạo theo quy định Tổ chức phục vụ đáp ứng yêu cầu học tập của người học

2 Có đủ các phòng học và diện tích lớp học cho việc dạy và học; có đủ các phòng thực hành, thí nghiệm và trang thiết bị theo yêu cầu của Chương trình đào tạo

3 Có đủ phòng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu theo quy định

4 Có phòng máy tính được nối mạng đáp ứng nhu cầu học tập của người học; có biện pháp hỗ trợ người học tiếp cận với công nghệ thông tin

5 Có ký túc xá, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú và

có các dịch vụ phục vụ người học theo quy định

6 Có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, đảm bảo diện tích khu thể dục thể thao theo quy định

7 Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất của trường

8 Có biện pháp bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn, an ninh cho cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và người học

Tiêu chuẩn 9: Tài chính và quản lý tài chính

1 Có quy chế chi tiêu nội bộ; thực hiện quản lý tài chính theo quy định về chế

độ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu

Trang 40

2 Có các nguồn tài chính ổn định, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động hợp pháp khác của trường

3 Thực hiện công khai tài chính để giảng viên, cán bộ, công nhân viên biết và tham gia kiểm tra, giám sát

Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội

1 Thiết lập được các mối quan hệ giữa nhà trường với các cơ sở văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tin đại chúng ở địa phương

2 Thiết lập được các mối quan hệ giữa nhà trường với chính quyền và các cơ quan, đoàn thể ở địa phương để thực hiện các hoạt động văn hoá - xã hội

Ngày đăng: 22/01/2021, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Phúc Hạnh (2014), Giáo trình Quản lý chất lượng, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình Quản lý chất lượng
Tác giả: Ngô Phúc Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2014
2. Bộ GD&ĐT, 2007. Đào tạo theo nhu cầu xã hội. Hội thảo Quốc gia về đào tạo. Bộ GD& ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo nhu cầu xã hội
3. Đặng Đình Cung (2002). Bảy công cụ quản lý chất lượng, NXB Trẻ, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảy công cụ quản lý chất lượng
Tác giả: Đặng Đình Cung
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2002
4. Lê Văn Hảo (Trường Đại học Nha Trang). Nâng cao chất lượng đào tạo thông qua phương pháp dạy học. Nguồn: http://www.hvnh.edu.vn/upload/tinchi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đào tạo thông qua phương pháp dạy học
6. Nhut Ho, Michelle Zjhra (2008). Báo cáo tại Hội thảo Giáo dục so sánh lần thứ hai với chủ đê “Giáo dục Việt Nam trong Bối cảnh Toàn cầu hóa”. Trung tâm Nghiên cứu và Giao lưu Văn hóa Giáo dục Quốc tế, Viện Nghiên cứu Giáo dục - Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tại Hội thảo Giáo dục so sánh lần thứ hai với chủ đê “Giáo dục Việt Nam trong Bối cảnh Toàn cầu hóa”
Tác giả: Nhut Ho, Michelle Zjhra
Năm: 2008
7. Nghiêm Đình Vì, Nguyễn Đắc Hưng (2002), Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài
Tác giả: Nghiêm Đình Vì, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
8. Đảng cộng sản Việt Nam, “Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần XII”. Nhà xuất bản quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần XII
Nhà XB: Nhà xuất bản quốc gia Hà Nội
9. Trần Kiểm (1997), Quản lý Giáo dục và Trường học, Viện Khoa học Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Giáo dục và Trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
10. Nguyễn Văn Sơn (2002), Tri thức giáo dục đại học Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tri thức giáo dục đại học Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa
Tác giả: Nguyễn Văn Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
11. Phạm Thành Nghị (2002), Quản lý chiến lược, kế hoạch trong các trường đại học và cao đẳng.Tài liệu tham khảo tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chiến lược, kế hoạch trong các trường đại học và cao đẳng
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Năm: 2002
5. Eli Mazur & Phạm Thị Ly. Mục tiêu sư phạm của hệ thống đào tạo theo tín chỉ Mỹ và những gợi ý cho cải cách giáo dục đại học ở Việt Nam Khác
2.Hệ thống văn bản hành chính tổ chức quản lý các hoạt động của trường rõ ràng, kịp thời và có hiệu quả Khác
3.Các ban, phòng chức năng, các khoa được tổ chức phù hợp với yêu cầu của trường, có cơ cấu và nhiệm vụ rõ ràng và hợp lý Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w