1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh hà tĩnh

109 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy trong quá trình kiểm soát thuế nói chung và công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp du lịch nói riêng trên địa bàn tĩnh Hà Tĩnh sẽ không thể tránh khỏi những hạn chế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN DUY THÀNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU

LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN DUY THÀNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH

DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHẠM THỊ THU HÀ

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát

thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các Doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây./

Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Duy Thành

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên từ các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè cùng toàn thể cán bộ nơi tôi chọn làm địa bàn nghiên cứu

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các Giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình cao học tại trường

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Phạm Thị Thu

Hà đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh, Sở văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên

và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2017

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ 3

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 4

1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ 4

1.1.1 Khái niệm, bản chất và chức năng của thuế 4

1.1.2 Phân loại thuế 5

1.1.3 Các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế 6

1.2 KHÁI QUÁT VỀ THUẾ TNDN 8

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN 8

1.2.2 Các yếu tố cấu thành thuế thu nhập doanh nghiệp 9

1.3 NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH 17

1.3.1 Khái niệm, vai trò và nguyên tắc của kiểm soát thuế 17

1.3.2 Nội dung của công tác kiểm soát thuế TNDN 19

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN đối với DN kinh doanh du lịch 19

1.4 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH 22

1.4.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh du lịch 22

1.4.2 Các loại hình kinh doanh du lịch 23

1.4.3 Đặc thù hoạt động kinh doanh du lịch 25

a Đặc điểm về sản phẩm du lịch 25

b Kinh doanh du lịch mang tính thời vụ rõ nét 26

c Đặc điểm về mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong KDDL 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2013-2016 28

2.1 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH 28

2.1.1 Các đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 28

2.1.2 Tình hình phát triển ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013-2016 31

Trang 6

2.2 TỔNG QUAN CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH 32

2.2.1 Đặc điểm về loại hình doanh nghiệp 32

2.2.2 Đặc điểm về các loại hình kinh doanh du lịch 33

2.2.3 Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp KDDL trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 35

(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Tĩnh) 36

2.3 KHÁI QUÁT CỤC THUẾ TỈNH HÀ TĨNH 37

2.3.1 Sự ra đời và phát triển 37

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ 38

2.3.3 Đặc điểm bộ máy quản lý và kết quả hoa ̣t đô ̣ng của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh các năm qua 39

2.3.4 Kết quả hoạt động của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2013 đến năm 2016 44

2.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH 44

2.4.1 Công tác lập dự toán thuế TNDN 45

2.4.2 Công tác đăng ký, kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch 48

2.4.3 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế TNDN 58

2.4.4 Công tác thanh tra kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp KDDL 59

Cụ thể kết quả công tác kiểm tra thanh tra được thể hiện trong bảng 2.14 dưới đây 61

Bảng 2.14: Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra 61

2.4.5 Kiểm soát nợ thuế và cưỡng chế thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch 62

2.4.6 Công tác xử lý khiếu nại, tố cáo về thuế đối với doanh nghiệp KDDL 64

2.5 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ TĨNH TỪ PHÍA CÁC DOANH NGHIỆP 66

2.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH 72

2.6.1 Những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế, bất cập 72

2.6.2 Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020 79

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH THUẾ HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020 79

3.1.1 Phương hướng hoạt động của ngành thuế Hà Tĩnh đến năm 2020 79

3.1.2 Mục tiêu hoa ̣t đô ̣ng của ngành thuế Hà Tĩnh đến năm 2020 79

3.2.1 Phương hướng phát triển ngành du lịch của tỉnh Hà Tĩnh 80

3.2.2 Quan điểm kiểm soát thuế TNDN đối với ngành Du lịch Hà Tĩnh 82

Trang 7

3.3 CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM

SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH 82

3.3.1 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chuẩn bị nguồn lực cho công tác kiểm soát thuế TNDN 83

3.3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức điều hành việc kiểm soát thuế TNDN 85

3.3.3 Các giải pháp nhằm nâng cao ý thức pháp luật của doanh nghiệp KDDL 91

3.3.4 Các giải pháp nhằm cải thiện môi trường pháp lý liên quan đến việc quản lý thuế TNDN 93

3.3.5 Các nhóm giải pháp khác 94

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 94

3.4.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 94

3.4.2 Kiến nghị đối với Bộ tài chính, Tổng cục thuế và các ngành liên quan 96

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 8

GDP Tổng thu nhập quốc dân

KH&CN Khoa học và công nghệ

UBND Ủy ban nhân dân

KDDL Kinh doanh du lịch

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Lượng khách du lịch đến Hà Tĩnh từ năm 2013 đến năm 2016 31

Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng khách du lịch và doanh thu của ngành du lịch tỉnh Hà Tĩnh từ 2013 đến 2016 32

Bảng 2.3 Các loại hình doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2013 đến năm 2016 33

Bảng 2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ 2013 đến 2016 33

Bảng 2.5 Cơ sở kinh doanh ăn uống tại Hà Tĩnh năm 2016 34

Bảng 2.6 Cơ cấu doanh thu theo các loại hình kinh doanh du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013-2016 36

Bảng 2.7 Các chỉ tiêu phát triển nguồn nhân lực Số liệu đến 31/12/2016 43

Bảng 2.8 Kết quả hoạt động của ngành thuế Hà Tĩnh giai đoạn 2013-2016 44

Bảng 2.9 Tình hình thực hiện dự toán thuế TNDN của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch giai đoạn 2013-2016 47

Bảng 2.10: Kết quả đăng ký cấp mã số thuế đối với DN kinh doanh du lịch đến 31/12/2016 49

Bảng 2.11: Tỉ lệ kê khai thuế qua mạng 51

Bảng 2.12 Kết quả thực hiện kế hoạch nộp thuế TNDN của doanh nghiệp kinh doanh du lịch tỉnh Hà Tĩnh 57

Bảng 2.13 Các chỉ tiêu đánh giá công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 59

Bảng 2.14: Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra 61

Bảng 2.15 Tình hình nợ thuế của doanh nghiệp trong thời gian qua 63

Bảng 2.16: Khảo sát sự hài lòng của DN – đánh giá chung 67

Bảng 2.17: Khảo sát sự hài lòng của DN - Về tiếp cận thông tin 67

Bảng 2.18: Khảo sát sự hài lòng của DN - Về thực hiện TTHC 68

Bảng 2.19: Khảo sát sự hài lòng của DN - Về thanh tra, kiểm tra 69

Bảng 2.20: Khảo sát sự hài lòng của DN - Về phục vụ của công chức 70

Bảng 2.21: Khảo sát sự hài lòng của DN - Về kết quả giải quyết công việc 71

Bảng 3.1 Dự toán định hướng thu cho NSNN của ngành Thuế Hà Tĩnh 79

Bảng 3.2 Mục tiêu về thu nhập của ngành du lịch Hà Tĩnh đến năm 2030 81

Bảng 3.3 Dự báo chỉ tiêu GDP và vốn đầu tư cho du lịch Hà Tĩnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 82

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ tổng quát tỉnh Hà Tĩnh 28

Hình 2.2 Trụ sở làm việc của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh 37

Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy ngành thuế tỉnh Hà Tĩnh 40

Hình 2.4 Quy trình lập dự toán thuế TNDN 46

Hình 2.5 Quy trình nộp thuế của doanh ngiệp 55

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng, Thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ đảm bảo nguồn thu cho ngân sách mà còn là một công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội Trong tiến trình hội nhập, thuế lại càng có vị thế lớn trong chiến lược toàn cầu hoá Vì vậy, công tác quản lý thuế mặc nhiên trở thành mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia Những tri thức về thuế và quản lý thuế đang là nhu cầu thường trực không chỉ đối với các nhà quản lý, các doanh nhân, mà còn cần phổ cập đến tất cả mọi công dân, những ai đang chịu sự điều chỉnh của các sắc thuế hiện hành

Luật quản lý thuế ra đời có hiệu lực từ 1/7/2007, đã làm thay đổi căn bản cơ chế quản lý thuế trước đây, trao quyền chủ động hơn cho người nộp thuế tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật Cơ chế này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, tuy nhiên công tác kiểm soát thuế ngày càng khó khăn, phức tạp hiện tượng khai man, trốn thuế xảy ra nhiều hơn Đây là hậu quả của việc trao quyền chủ động

Cùng với sự phát triển của đất nước, Hà Tĩnh là tỉnh đầy tiềm năng cho sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và ngành du lịch nói riêng Du khách đến Hà Tĩnh trong những năm gần đây có sự tăng nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng Ngoài khách nội tỉnh, hằng năm, Hà Tĩnh đón đông đảo du khách từ mọi miền trong

cả nước và từ nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là từ Lào Số lượng khách có

sự tăng nhanh, cùng với sự tăng lên của thời gian lưu trú, mức chi tiêu của du khách cũng tăng lên và mục đích du lịch ngày càng đa dạng Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch Hà Tĩnh ngày càng được hoàn thiện, đặc biệt là các cơ sơ lưu trú, cơ

sở ăn uống và các cơ sở vui chơi giải trí Doanh thu từ ngành du lịch tăng liên tục qua các năm, tỷ lệ đóng góp cho ngân sách Nhà nước của ngành du lịch Hà Tĩnh ngày càng lớn Bên cạnh đó, nhân lực cũng như trình độ của ngành thuế phục vụ cho công tác kiểm soát thuế chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế nói chung và của ngành du lịch nói riêng Vì vậy trong quá trình kiểm soát thuế nói chung và công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp du lịch nói riêng trên địa bàn tĩnh

Hà Tĩnh sẽ không thể tránh khỏi những hạn chế, bất cập nhất định như hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế, nợ thuế, khiếu nại tố cao về thuế…

Do đó để tăng thu cho ngân sách Nhà nước, cần có các giải pháp mang tính thực tiễn, nhằm kích thích việc thực hiện nghĩa vụ thuế và kiểm soát quá trình kê khai của người nộp thuế

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, là một cán bộ đang công tác tại Cục Thuế

tỉnh Hà Tĩnh tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác

kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các Doanh nghiệp kinh doanh du

Trang 12

lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh” cho luận văn tốt nghiệp chương trình cao học quản

trị kinh doanh của mình

Đề tài đi sâu nghiên cứu nhằm nâng cao vai trò Nhà nước về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, góp phần làm cho chính sách thuế được thực hiện đúng hơn, đầy đủ hơn, đạt được kết quả cao hơn Việc tổ chức thực hiện được cải cách theo hướng rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện tối đa cho người nộp thuế, nhưng đồng thời cũng có biện pháp chế tài và trao quyền cho cơ quan thuế để giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm minh những đối tượng

cố tình vi phạm pháp luật, tạo môi trường lành mạnh, công bằng, góp phần ổn định hơn cả về số thu cho ngân sách nhà nước, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế TNDN và kiểm soát thuế TNDN

- Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn Hà Tĩnh giai đoạn 2013-2016, kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 – 2020

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

* Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm

soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành du lịch do Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh quản lý

* Phạm vi nghiên cứu:

-Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu đặc thù của các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành du lịch và các vấn đề liên quan đến công tác kiểm soát thuế

TNDN đối với các doanh nghiệp lĩnh vực này

- Về không gian: Luận văn nghiên cứu công tác kiểm soát thuế TNDN của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sa ̣n, nhà hàng

và lữ hành trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp du lịch trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2016

và đề xuất giải pháp cho công tác kiểm soát thuế TNDN cho giai đoạn từ đây đến năm 2020

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, mô tả, so sánh, phân tích

và tổng hợp; Sử dụng các dữ liệu thứ cấp liên quan đến công tác kiểm soát thuế TNDN tại Cục Thuế Hà Tĩnh

Luận văn cũng kế thừa và sử dụng có chọn lọc một số đề xuất và các số liệu

Trang 13

thống kê cũng như các văn bản pháp luật, các nghiên cứu đã thực hiện trước đây (sách báo, tạp chí, tài liệu chuyên ngành, các báo cáo của Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh, báo cáo tổng hợp của các tổ chức, cơ quan quản lý )

Dựa trên các tài liệu, báo cáo tổng kết hàng năm về công tác kiểm tra, thanh tra thuế của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh và của Tổng cục Thuế qua các năm từ năm

2013 đến 2016

5 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ

- Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch

- Về mặt thực tiễn: Luận văn có thể là mô ̣t tài liê ̣u tham khảo tốt cho Cu ̣c Thuế tỉnh Hà Tĩnh nói riêng và ngành thuế nói chung nhằm gợi ý các chính sách giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được viết thành 3 chương:

Chương 1: Tổng quan lý luận về thuế và kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ 2013-2016 Chương 3: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 – 2020

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ KIỂM SOÁT

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ

1.1.1 Khái niệm, bản chất và chức năng của thuế

1.1.1.1 Khái niệm thuế

Theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản: “Để đạt được

quyền lực công cộng đó, cần phải có những đóng góp của những người công dân của nhà nước, đó là thuế ” (Mác– Ăng ghen.TT.T2– NXB Sự thật– Khánh Hòa –

1962 trang 522)

C.Mác đã viết “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước”; Ăng ghen cũng

đã viết “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của công dân cho

nhà nước, đó là thuế” (Mác– Ăng ghen.TT.T2– NXB Sự thật– Khánh Hòa – 1962

trang 524)

Một định nghĩa về thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong cuốn

“Economics” của hai nhà kinh tế Mỹ K.P.Makkohhell và C.L.Bryu như sau: “Thuế

là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc là chuyển giao bằng hàng hoá, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó

họ không nhận được một cách trực tiếp hàng hoá hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp

đó không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”

Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: Thuế là hình thức

phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Trên góc độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi

tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Từ việc phân tích những quan niệm về thuế của thế giới và của nước ta nêu trên, có thể nhận thức chung về thuế như sau:

Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và pháp luật quy định Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế để phục vụ cho mục tiêu công cộng Nguồn thu về thuế không được sử dụng cho mục tiêu cá nhân

Trang 15

tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp cho Nhà nước; thuế là một hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp

- Thuế là một khoản thu mang tính chất bắt buộc đối với mọi tổ chức, mọi

cá nhân trong xã hội khoản thu này không hoàn trả trực tiếp theo quy định của pháp luật

- Các loại thuế được coi là bắt buộc mang tính chất cưỡng bức, nhằm tạo nên quỹ tiền tệ tập trung, khá ổn định cho Nhà nước Nhà nước sử dụng nguồn thu này thực hiện nhiệm vụ của mình là xây dựng phát triển đất nước

- Trong tình hình đất nước ta hiện nay, thì công cụ thuế càng quan trọng Nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết nền kinh tế để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh cho nên mọi nghĩa vụ, mọi tính cưỡng chế của thuế phải được thể hiện đầy đủ, đúng đắn theo quy định của pháp luật

1.1.1.3 Chức năng của thuế

Thuế không những là một phạm trù kinh tế mà còn là phạm trù tài chính, nó biểu hiện những thuộc tính vốn có của các quan hệ tài chính Tuy nhiên, thuế cũng

có những đặc trưng, hình thức vận động và các chức năng riêng của mình bắt nguồn

từ tổng thể các mối quan hệ tài chính

Mặc dù chưa có sự thống nhất trong việc đưa ra số lượng các chức năng của thuế, nhưng thông qua quá trình ra đời, tồn tại và phát triển của thuế, chúng ta thấy thuế luôn thực hiện hai chức năng: chức năng huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước và chức năng điều chỉnh

1.1.2 Phân loại thuế

Để phục vụ công tác nghiên cứu, quản lý và tổ chức tiến hành thu thuế, tùy mục tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn mà cơ cấu và nội dung chính sách thuế có khác nhau Cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu của việc xem xét, đáng giá và phân tích mà

phân loại các loại thuế căn cứ vào các tiêu thức

Tuỳ thuộc vào mục tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội

mà cơ cấu và nội dung các Luật thuế có khác nhau Cũng tuỳ thuộc vào cơ sở, mục đích phân định, thông thường thuế được phân loại theo các tiêu thức sau:

1.1.2.1 Phân loại thuế theo tính chất

Phân loại theo tính chất kinh tế của thuế thì toàn bộ số thuế trong xã hội được phân thành hai loại: Thuế gián thu và thuế trực thu

a Thuế gián thu: Là loại thuế cấu thành trong giá cả hàng hóa dịch vụ,

trường hợp này người nộp thuế là người kinh doanh, người chịu thuế là người tiêu dùng (Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu )

b Thuế trực thu: Là loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập của người nộp,

trong trường hợp này người nộp thuế và người chịu thuế đồng nhất với nhau, Thuế

Trang 16

trực thu không được trừ các khoản chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế (Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao)

Trong điều kiện nước ta hiện nay thuế gián thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu về thuế Vì vậy Nhà nước ta đang quan tâm đến thuế gián thu hơn là thuế trực thu

1.1.2.2 Phân loại thuế theo đối tượng

a Thuế giá trị gia tăng: Thuế GTGT là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm

của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

và được nộp vào ngân sách theo mức độ tiêu thụ hàng hoá dịch vụ

b Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế thu vào hành vi

sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hành vi kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử

dụng dịch vụ

c Thuế xuất, nhập khẩu: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế thu vào

hành vi xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu

qua biên giới Việt Nam

d Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ

e Thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên là một khoản thu bắt buộc đối với các tổ

chức và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên không phụ thuộc vào

cách thức tổ chức và hiệu qủa sản xuất kinh doanh của người khai thác

f Các loại thuế khác như: Thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu

tiền cấp giấy quyền sử dụng đất - thu tiền sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, thuế môn bài, lệ phí trước bạ, phí giao thông, các loại phí -lệ phí khác

1.1.2.3 Phân loại theo địa giới hành chính

- Thuế Trung ương: Là loại thuế mà ngân sách trung ương hưởng 100% như

thuế xuất nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá nhập khẩu; thuế giá trị gia tăng, hàng hoá nhập khẩu…

- Thuế địa phương: Là loại thuế mà ngân sách địa phương hưởng 100% như

thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế điều tiết: Là loại thuế phân chia giữa cấp ngân sách trung ương và cấp

ngân sách địa phương theo tỷ lệ nhất định như thuế giá trị gia tăng ngoại trừ thuế giá trị gia tăng hàng hoá xuất khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nước ngoại trừ thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết

1.1.3 Các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế

Mỗi sắc thuế được ban hành nhằm đáp ứng các mục tiêu riêng song nhìn

chung, mỗi sắc thuế đều được cấu thành bởi các yếu tố sau:

Trang 17

1.1.3.1 Tên gọi

Tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế hoặc mục tiêu của việc áp dụng sắc thuế đó Ví dụ, thuế “thu nhập doanh nghiệp” đánh trên thu nhập của doanh nghiệp; thuế “tiêu thụ đặc biệt” đánh vào việc tiêu dùng các hàng hoá, dịch vụ đặc biệt được sản xuất hoặc nhập khẩu

1.1.3.2 Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế

Yếu tố này xác định rõ tổ chức, cá nhân nào có nghĩa vụ phải kê khai và nộp loại thuế này hoặc tổ chức, cá nhân nào không phải kê khai và nộp loại thuế này (đối tượng được miễn nộp thuế) theo quy định của luật thuế

1.1.3.3 Cơ sở thuế (tax base)

Yếu tố này xác định rõ thuế được tính trên cái gì Tuỳ theo mục đích và tính chất của từng sắc thuế, cơ sở thuế có thể là các khoản thu nhập nhận được trong kỳ tính thuế của một tổ chức, cá nhân nào đó (ví dụ, cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ); Cơ sở thuế có thể là tổng trị giá hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ nếu là thuế đánh vào hàng hoá, dịch

vụ (ví dụ, cơ sở tính thuế doanh thu là tổng doanh thu nhận được trong kỳ tính thuế;

cơ sở tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá sản xuất trong nước là giá bán chưa

có thuế giá trị gia tăng )

1.1.3.4 Mức thuế, thuế suất

Mức thuế, thuế suất là yếu tố quan trọng nhất của một sắc thuế, có thể nói, đó

là “linh hồn” của một sắc thuế, phản ánh yêu cầu và mức độ động viên của Nhà nước trên một cơ sở tính thuế, đồng thời cũng là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế Có các loại mức thuế - thuế suất sau đây:

- Mức thuế cụ thể (tuyệt đối):

Mức thu thuế được ấn định bằng một mức tuyệt đối dựa trên cơ sở thuế Ví dụ, thuế môn bài quy định thu theo mức 3.000.000 đ/năm đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ có mức vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng, thu theo mức 2.000.000 đ/năm đối với cơ sở kinh doanh có vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng; Đối với chi nhánh, Văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác thu theo mức 1.000.000đ/năm

- Thuế suất nhất định:

Thuế suất được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định trên cơ sở tính thuế, không thay đổi theo quy mô của cơ sở tính thuế Ví dụ, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trên thu nhập chịu thuế; thuế tiêu thụ đặc biệt quy định thuế suất đối với dịch vụ kinh doanh vũ trường 40%, masage, karaoke là 30%

- Thuế suất luỹ tiến:

Thuế suất tăng dần theo sự tăng lên của cơ sở tính thuế (thường là thu nhập chịu thuế hoặc trị giá tài sản chịu thuế) Có hai loại thuế suất luỹ tiến: thuế suất luỹ tiến từng phần và thuế suất luỹ tiến toàn phần

Trang 18

- Biểu thuế:

Biểu thuế là bảng tổng hợp các thuế suất hoặc mức thuế nhất định trong một sắc thuế Ví dụ, biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; biểu thuế thu nhập cá nhân; biểu thuế tiêu thụ đặc biệt

1.1.3.5 Chế độ miễn, giảm thuế

Miễn, giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế, theo

đó, quy định cụ thế các trường hợp, đối tượng nộp thuế được phép miễn thuế hoặc giảm bớt nghĩa vụ thuế so với thông thường

1.1.3.6 Trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế

Yếu tố này quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế trong quá trình thi hành luật thuế

1.1.3.7 Thủ tục kê khai, thu nộp, quyết toán thuế

Quy định rõ hình thức thu nộp, thủ tục thu nộp, kê khai, quyết toán thuế, thời gian thu nộp nhằm đảm bảo sự minh bạch, rõ ràng của chính sách, tạo cơ sở pháp

lý để xử lý các trường hợp vi phạm luật thuế

Ngoài các yếu tố cơ bản trên đây, trong các sắc thuế còn quy định rõ trách nhiệm quyền hạn của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan trong quá trình thi hành luật thuế; các hình thức vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý vi phạm hành chính

Ở nước ta, các quy định liên quan đến quản lý thuế nêu trên, như về trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế, kê khai, thu nộp, quyết toán thuế, xử lý vi phạm… trước đây được quy định trong các Luật thuế Tuy nhiên, các quy định này

đã được chuyển vào nội dung quy định của Luật quản lý thuế (Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006) Kể từ ngày Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành (01/7/2007) các nội dung về quản lý trong các Luật thuế hiện hành bị bãi bỏ và được thực hiện thống nhất theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này

1.2 KHÁI QUÁT VỀ THUẾ TNDN

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN

1.2.1.1 Khái niệm thuế TNDN

Thu nhập là những khoản thu dưới dạng tiền tệ hoặc hiện vật của các tổ chức hoặc cá nhân nhận được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, từ lao động,

từ quyền sở hữu quyền sử dụng về tài sản, tiền vốn mà có hoặc các khoản thu nhập khác mà xã hội dành cho trog một thời kỳ nhất định thường là một năm

Theo luật thuế Việt Nam: “Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ.”

Trang 19

1.2.1.2 Đặc điểm thuế TNDN

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu, vì vậy đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh

tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1.3 Vai trò của thuế TNDN

- Thuế thu nhập doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế – xã hội, khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ thông qua các quy định về ưu đãi thuế, các yếu tố kỹ thuật trong tính thuế, quản lý thuế

- Thuế thu nhập doanh nghiêp là công cụ quan trọng và hiệu quả trong việc bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của chính phủ

- Thuế thu nhập doanh nghiệp thu trên thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế, số thuế cao hay thấp tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, việc tính thuế cần dựa vào các chuẩn mực kế toán, gắn với các quy chế quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp,…

- Mặt khác việc đánh thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, giữa doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp tư nhân, đảm bảo trong sản sản xuất kinh doanh phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta

Vì vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp có ý nghĩa như một công cụ giúp doanh nghiệp tăng cường công tác quản lý nội bộ cũng như xác định chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ

1.2.2 Các yếu tố cấu thành thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.2.1 Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh

doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực; Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã; Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam và các tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế;

Trang 20

1.2.2.2 Phương pháp tính thuế TNDN

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập

tính thuế nhân với thuế suất

Thuế TNDN

Thu nhập tính thuế x

Thuế suất thuế TNDN

Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:

Thuế TNDN

phải nộp = (

Thu nhập tính thuế -

Phần trích lập quỹ KH&CN ) X

Thuế suất thuế TNDN

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ

số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

- Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp

áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng

- Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc

đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (tương ứng với mức thuế suất 25%) sau khi đã thực hiện ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) mà các đơn

vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ

1.2.2.3 Căn cứ tính thuế TNDN

a Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập

tính thuế =

Thu nhập chịu thuế -

được miễn thuế

+ Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

b Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác

Trang 21

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập

chịu thuế =

Doanh thu -

Chi phí được trừ +

Các khoản thu nhập khác

c Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (gọi tắt là doanh thu tính thuế) là toàn

bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (không có thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; có cả thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp) sau khi đã trừ chiết khấu giảm giá hàng bán, trị giá hàng bị trả lại, tiền lãi trả chậm, nhưng bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng Doanh thu tính thuế còn bao gồm trị giá của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng (tính theo giá của mặt hàng cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng, trang bị, thưởng cho người lao động) và sản phẩm tự dùng (tính theo chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó)

Căn cứ để xác định doanh thu là hoá đơn bán hàng, trường hợp người mua không yêu cầu hoá đơn, nhưng cơ sở kinh doanh vẫn phải lập chứng từ bán hàng bằng cách lập bảng kê bán hàng hoá hoặc xuất một hoá đơn bán hàng nhưng liên 2 không xé khỏi cuống hoá đơn

d Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

- Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi được trừ là những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế có liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà theo quy định của luật thuế được phép trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Các khoản chi được trừ gồm nhiều khoản chi phí khác nhau nên công tác quản

lý, theo dõi rất phức tạp Bao gồm các chi phí liên quan đến lao động quá khứ như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí nguyên vật liệu (đặc điểm khoản chi này là có hoá đơn), chi phí liên quan đến lao động sống như chi phí tiền lương, thưởng, chi hoa hồng môi giới (đặc điểm khoản chi này là không có hoá đơn mà chỉ có hợp đồng hoặc bảng kê chi trả) và các chi phí khác

Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 quy định điều kiện xác định các khoản chi được trừ và liệt kê cụ thể các khoản chi không được trừ Theo cách này, những khoản chi còn lại không kê trong Luật và thoả mãn điều kiện xác định các khoản chi được trừ thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

- Các khoản chi không được trừ khi xác đi ̣nh thu nhâ ̣p chi ̣u thuế:

+ Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại mu ̣c nêu trên trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường

Trang 22

+ Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau: Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính); Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong

sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán

kế toán hiện hành; Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

- Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào (theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho cơ sở, người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp: mua hàng hoá là nông sản, lâm sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa,

sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra và một số dịch vụ mua của cá nhân không kinh doanh

- Chi tiền lương, tiền công thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Chi tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

+ Các khoản tiền thưởng cho người lao động không mang tính chất tiền lương, các khoản tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể

+ Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi

+ Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu ha ̣n 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

- Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hoá đơn: Phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm

Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm

- Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định

cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến

Trang 23

- Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động

- Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động;

- Các khoản chi sau không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định

- Phần trích nộp quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vượt mức quy định Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên, chi đóng góp vào các quỹ của hiệp hội vượt quá mức quy định của hiệp hội

- Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ

- Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên

đi thuê trả tiền trước

Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 3 năm

Trường hợp chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định: chi về mua

và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 3 năm

- Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay

- Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh

- Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng

- Trích, lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm và chi trợ cấp thôi việc cho người lao động không theo đúng chế độ hiện hành

- Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn mà đến kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết

Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạch toán doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và các khoản trích trước khác

Trang 24

Đối với những tài sản cố định việc sửa chữa có tính chu kỳ thì cơ sở kinh doanh được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì cơ sở kinh doanh được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này

- Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới

- Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu

tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động sản xuất kinh doanh)

- Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng quy định

- Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng quy định

- Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng quy định

- Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo không đúng đối tượng quy định

- Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí

- Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; Các khoản đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

- Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế

- Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính

- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật

- Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản

cố đi ̣nh; chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài doanh nghiệp; chi từ thiện trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo chi phí mua thẻ hội viên sân golf, chi phí chơi golf

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân

1.2.2.4 Thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán

Trang 25

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

- Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn

- Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ; Lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh

- Hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ khó đòi và hoàn nhập khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp đã trích nhưng hết thời gian trích lập không sử dụng hoặc sử dụng không hết

- Khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được

- Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót

do doanh nghiệp phát hiện ra

- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã trừ khoản bị phạt, bị trả bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật

- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để

điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, trừ trường hợp đánh giá tài sản cố định khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần

- Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác

- Tiền đền bù về tài sản cố định trên đất và tiền hỗ trợ di dời sau khi trừ các

khoản chi phí liên quan

- Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu

- Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ

- Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài

Trang 26

- Các khoản thu nhâ ̣p nhâ ̣n được bằng tiền hoặc hiện vật từ các nguồn tài trợ trừ khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo, và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam

- Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật

1.2.2.5 Thu nhập được miễn thuế

- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp;

- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Thu nhâ ̣p từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghê ̣ mới lần đầu tiên áp du ̣ng

tại Viê ̣t Nam;

- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công;

- Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên

được áp dụng tại Việt Nam;

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 51% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp

- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội

- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được miễn thuế, giảm thuế

- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam

1.2.2.6 Cách xác định lỗ và chuyển lỗ

- Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế

- Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ của năm

quyết toán thuế trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

1.2.2.7 Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

Trang 27

- Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó

1.2.2.8 Thuế suất thuế TNDN

Thuế TNDN luôn có xu hướng giảm thuế suất nhưng vẫn phải đảm bảo nguồn thu cho NSNN Chính vì lẽ đó, lộ trình xây dựng và hoàn thiện Luật thuế TNDN đã được Quốc hội thông qua:

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức, có mức thuế suất phổ thông là 32%

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3

đã ban hành Luật Thuế TNDN số 09/2003/QH11, được thông qua vào ngày 17/6/2003, có mức thuế suất là 28%, luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng

1 năm 2004

Luật thuế TNDN ngày 10 tháng 5 năm 1997 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật mới này có hiệu lực Tiếp tục đến 03/06/2008, sau 4 năm đi vào áp dụng, trước những đòi hỏi mới, quốc hội tiếp tục ban hành Luật thuế TNDN số 14/2008QH12 lần này thuế suất thuế TNDN là 25% có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013

Quốc hội tiếp tục ban hành Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế TNDN số 32/2016/QH13 ngày 19/06/2016 lúc này thuế suất thuế TNDN giảm xuống còn 20% đối với DN vừa và nhỏ đáp ứng đủ một số điều kiện và 22% đối với DN khác và có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 Kể từ ngày 01/01/2016 điều chỉnh về mức thuế suất thuế TNDN là 20% cho tất cả các DN

1.3 NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH

1.3.1 Khái niệm, vai trò và nguyên tắc của kiểm soát thuế

1.3.1.1 Khái niệm kiểm soát thuế

Kiểm soát thuế là quá trình thực hiện các chức năng của cơ quan thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thuế như trốn thuế, gian lận thuế… Nội dung của kiểm soát thuế rất rộng, liên quan đến công tác quản lý đăng

ký thuế, kê khai thuế tính thuế, ấn định thuế, nộp thuế; kiểm tra, thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật thuế và giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế

Trang 28

1.3.1.2 Vai trò của kiểm soát thuế

Kiểm soát thuế là mô ̣t trong các nhiê ̣m vu ̣ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong đó có các cơ quan quản lý thuế Thực hiê ̣n tốt nhiê ̣m vu ̣ kiểm soát thuế không chỉ đảm bảo sự vâ ̣n hành thông suốt hê ̣ thống cơ quan Nhà nước, mà có tác

đô ̣ng tích cực tới quá trình thu, nô ̣p thuế vào NSNN Đó chính là vai trò của quản lý thuế Vai trò của quản lý thuế thể hiê ̣n như sau:

- Kiểm soát thuế TNDN để đảm bảo nguồn thu đúng, thu đủ và kịp thời số thuế phải nộp vào ngân sách Nhà nước, là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân

- Thông qua hoạt đô ̣ng kiểm soát thuế góp phần hoàn thiê ̣n chính sách, pháp luật cũng như các quy đi ̣nh về quản lý thuế Những điểm còn bất câ ̣p trong chính

sách thuế và khiếm khuyết trong các luâ ̣t thuế được phát hiê ̣n trong quá trình áp

dụng luâ ̣t vào thực tiễn và qua các hoa ̣t đô ̣ng quản lý thuế Trên cơ sở đó cơ quan điều hành thực hiê ̣n pháp luâ ̣t đề xuất bổ sung, sửa đổi các luâ ̣t thuế

- Thông qua kiểm soát thuế, Nhà nước thực hiê ̣n điều tiết các hoa ̣t đô ̣ng kinh tế

củ a các tổ chức, cá nhân trong xã hô ̣i Theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t thuế, người nô ̣p thuế có trách nhiê ̣m phải kê khai thuế Nô ̣i dung kê khai thuế là kê khai các hoa ̣t đô ̣ng kinh tế có liên quan đến viê ̣c tính toán nghĩa vụ thuế của người nô ̣p thuế, tức là phải

kê khai các hoa ̣t dô ̣ng kinh tế phát sinh, các giao di ̣ch kinh doanh của người nô ̣p thuế

Mặt khác, để quản lý thuế, cơ quan thuế phải tổ chức thu thâ ̣p, nắm bắt, lưu giữ thông tin về hoa ̣t đô ̣ng sản xuất, kinh doanh của người nô ̣p thuế, phải tổ chức kiểm tra, thanh tra, kiểm soát các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất, kinh doanh của người nô ̣p thuế Như vâ ̣y,

có thể thấy, thông qua quản lý thuế, Nhà nước đã thực hiê ̣n kiểm soát các hoa ̣t đô ̣ng kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hô ̣i Từ viê ̣c kiểm soát các hoa ̣t đô ̣ng kinh tế

này, Nhà nước có thể có các chính sách quản lý phù hợp để điều tiết hoa ̣t đô ̣ng của

các chủ thể trong nền kinh tế theo đi ̣nh hướng của Nhà nước

1.3.1.3 Mục tiêu của kiểm soát thuế TNDN

- Kiểm soát thuế TNDN giúp cơ quan thuế quản lý được nguồn thu đảm bảo

thu đúng, thu đủ, kịp thời vào NSNN thông qua việc phát hiện các hành vi trốn thuế, gian lận về thuế Từ đó buộc các doanh nghiệp phải nộp các khoản chưa kê khai vào ngân sách nhà nước

- Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế; tạo điều kiện thuận lợi để các

doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế

- Phòng ngừa, ngăn chặn; phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm,

các hình thức gian lận về thuế

- Hỗ trợ công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân qua việc kiểm soát chi phí nhân công

- Phát hiện những kẽ hở, những quy định về các sắc thuế không phù hợp

thực tiễn, từ đó kiến nghị sửa đổi luật Thuế, chế độ kế toán và các quy định có liên quan khác

Trang 29

1.3.2 Nội dung của công tác kiểm soát thuế TNDN

Hoạt động kiểm soát thuế TNDN gồm các nội dung sau:

1 Kiểm soát đăng ký thuế kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

2 Kiểm soát thủ tục miễn, giảm thuế

3 Kiểm soát nợ thuế

4 Kiểm tra, giám sát hồ sơ thuế

5 Xử lý vi phạm về thuế

6.Cưỡng chế quyết định hành chính về thuế

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN đối với

DN kinh doanh du lịch

1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Khả năng thực hiện của doanh nghiệp về hệ thống sổ sách kế toán, kê khai thuế Nhìn chung, trình độ hiểu biết về thuế ý thức chấp hành các luật, pháp lệnh về thuế còn nhiều hạn chế dẫn đến hành vi trốn thuế, lậu thuế, gian lận về thuế, nợ đọng về thuế vẫn còn diễn ra ở nhiều khoản thu, sắc thuế, vừa làm thất thu cho NSNN, vừa không đảm bảo công bằng xã hội Những ảnh hưởng của các nhân tố đó

cụ thể như sau:

- Ý thức nộp thuế của doanh nghiệp: Ý thức thuế, khác với trốn thuế, không đo

lường hành vi mà là đo thái độ của người nộp thuế Ý thức thuế không là khái niệm mới nhưng đã nhận được rất ít sự chú ý trong các tài liệu về tuân thủ thuế Có thể định nghĩa ý thức thuế là nghĩa vụ nộp thuế, niềm tin khi đóng góp cho xã hội bằng cách nộp thuế

Ý thức thuế liên quan chặt chẽ với đạo đức người nộp thuế, “Những tiêu chuẩn

về hành vi của việc quản lý công dân hay người nộp thuế trong mối quan hệ của họ với chính phủ” (Song & Yarbrough, 1978, p 443) Giá trị và thái độ có thể tác động hành vi của cá nhân (Ajzen & Fishbein 1980 và Lewis 1982) Spicer & Lundstedt (1974) cho rằng lựa chọn giữa tuân thủ thuế và trốn thuế không chỉ do biện pháp trừng phạt mà còn là thái độ và các chuẩn mực Lewis (1982) chỉ ra “Trốn thuế có

lẽ là hành động duy nhất của người nộp thuế mà qua đó thể hiện sự ác cảm của họ… Qua dự báo, tác giả có thể tự tin rằng nếu thái độ đối với thuế ngày càng tệ thì trốn thuế sẽ ngày càng tăng” (p.165, 177) Ý thức thuế giảm làm giảm chi phí tuân thủ của các hành vi bất hợp pháp và khuyến khích tăng hoạt động trong hoạt động kinh

tế không chính thức Alm, Martinez-Vazquez, & Schneider (2004) cho rằng quy mô hoạt động kinh tế không chính thức có thể hữu ích trong việc đo lường mức độ trốn thuế, trong đó quy mô của hoạt động kinh tế không chính thức tỷ lệ nghịch với ý thức thuế, hành động của cá nhân liên quan đến quan điểm của họ về đóng thuế

Kể từ khi mô hình chuẩn về vấn đề trốn thuế thu nhập (Allingham & Sandmo, 1972) được công bố thì sau đó đã có thêm nhiều nghiên cứu khác về các yếu tố tác động đến việc tuân thủ thuế của người nộp thuế (cụ thể có thể chia thành hai mảng

Trang 30

chính là trốn thuế hoặc tuân thủ thuế, riêng nhóm các nhân tố mang tính chất kinh tế thường gắn liền với chủ đề trốn thuế) Trong hầu hết các nghiên cứu đó, bốn yếu tố chính được đề cập bao gồm: mức thu nhập thực tế, thuế suất, xác suất kiểm tra thuế

và mức phạt đối với hành vi trốn thuế Quyết định trốn thuế hay không trốn thuế của người nộp thuế có thể phần nào được giải thích dựa vào việc tính toán, lựa chọn hợp

lý các biến số trên Người nộp thuế lựa chọn trốn thuế hay tuân thủ thuế tốt vì họ đắn đo, cân nhắc giữa chi phí và lợi ích đạt được của việc tuân thủ thuế so với lợi ích có được từ việc trốn thuế, hoặc so sánh giữa lợi ích có được từ việc trốn thuế so với rủi ro bị phát hiện khi bị kiểm tra thuế và mức tiền phạt có thể có

- Nhận thức về tính công bằng về thuế của các doanh nghiệp: Các nhà quản lý

và người nộp thuế tin rằng việc không hài lòng với sự công bằng của hệ thống thuế

là nguyên nhân chủ yếu gia tăng tính không tuân thủ Tính công bằng của thuế bao gồm ít nhất 2 khía cạnh khác nhau “một khía cạnh liên quan đến sự công bằng trong giao dịch’’ , đó là lợi ích nhận được cho mỗi đô la tiền thuế Khía cạnh khác liên quan đến sự công bằng trong gánh nặng thuế so với những cá nhân khác (Jackson & Milliron, 1986) Vì vậy, sự không công bằng của hệ thống thuế có thể phản ánh người nộp thuế nhận thức rằng họ đang trả quá cao các loại thuế liên quan đến giá trị những dịch vụ do chính phủ cung cấp hoặc liên quan đến khoản thuế của những nguời nộp thuế khác

Porcano (1984) nhận thấy rằng nhu cầu của người nộp thuế và khả năng chi trả

là những biến có ảnh hưởng đáng kể nhất đến quan niệm về sự công bằng của hệ thống thuế Một trong những nguyên tắc cơ bản khi thiết kế hệ thống thuế là tính công bằng (Smith, 1776), bao gồm hai khía cạnh: công bằng theo chiều dọc (những người có cùng thu nhập hoặc tài sản sẽ đóng góp một khoản thuế bằng nhau) và công bằng theo chiều ngang (số thuế phải nộp sẽ tăng khi cơ sở tính thuế tăng, nghĩa là những người có khả năng đóng góp thuế nhiều hơn sẽ nộp nhiều thuế hơn) Wenzel (2003) đề nghị 3 khía cạnh của công bằng từ quan điểm của người nộp thuế gồm: (1) Phân phối công bằng (được xem như là việc chuyển đổi các nguồn lực, chẳng hạn so sánh lợi ích và chi phí); và (2) Thủ tục công bằng (xem xét quá trình phân phối nguồn lực); và (3) Xử phạt công bằng (trừng phạt thích đáng khi có hành vi vi phạm các quy định)

1.3.3.2 Các nhân tố thuộc về cơ quan quản lý thuế

- Trình độ tin học trong công tác quản lý thuế nếu còn ở mức thấp thì chỉ tập trung chủ yếu vào công việc quản lý về đăng ký thuế, cấp mã số thuế, quản lý biên lai ấn chỉ Công việc quản lý thuế bằng phương tiện thủ công, năng suất hiệu quả quản lý còn thấp sẽ dẫn đến hạn chế khả năng kiểm soát và quản lý thuế của cơ quan thuế Trình độ sử dụng, khai thác chương trình ứng dụng tin học, trình độ kế toán doanh nghiệp của cán bộ cần đáp ứng yêu cầu cải cách hiện đại hoá ngành thuế

- Khả năng dự báo biến động của thị trường trong những năm tới khu vực kinh

tế về số lượng đối tượng, quy mô kinh doanh và số nộp ngân sách Việc quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng của cơ quan thuế

Trang 31

làm sao vừa đảm bảo thu ngân sách, thực hiện công bằng giữa các khu vực kinh tế, vừa kích thích sản xuất kinh doanh của khu vực này là nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với ngành thuế

- Nội dung các sắc thuế: Nếu phức tạp, cơ chế quản lý thuế chưa được quy định rõ ràng trong các văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính còn rườm rà,

sẽ gây khó khăn cho tổ chức, cá nhân nộp thuế Vì vậy, cần quy định rõ ràng trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương các cơ quan chức năng, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thuế

- Phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế : Nếu cán bộ thuế thông đồng với doanh nghiệp để trốn thuế; Tổ chức, bố trí cán bộ ở một số bộ phận chức năng chưa phù hợp; Tinh thần đoàn kết, trách nhiệm trong công việc của một số cán bộ thuế chưa cao… sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác thu thuế

1.3.3.3 Các nhân tố thuộc về chính sách thuế

Để cho người nộp thuế tự giác chấp hành nghĩa vụ của mình, thì bản thân họ phải hiểu rõ về luật thuế đó, phải tự tính ra được số thuế mà họ phải nộp và số thuế này nằm trong khả năng đóng góp của họ Do đó, mỗi luật thuế phải có nội dung đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, mang tính phổ thông, phù hợp với trình độ chung của cả người nộp thuế và người quản lý và quan trọng là các mức thuế suất phải được tiến hành trên sự phân tích khoa học, toàn diện để tìm ra được những đáp số phù hợp nhất, sẽ tăng được tính hiệu quả của công tác quản lý thu thuế

Một hệ thống chính sách thuế và cơ cấu thuế suất hợp lý nhưng tổ chức và

cơ chế quản lý thu thuế kém sẽ không đạt được hiệu quả cao Trong thời gian qua, hệ thống chính sách thuế còn nhiều bất cập ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế Cụ thể:

- Hệ thống chính sách thuế còn nhiều mức thuế suất nên chưa thúc đẩy mạnh

mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế chuyên môn hoá và hợp tác hoá trong sản xuất kinh doanh

- Hệ thống chính sách thuế chưa thực sự đảm bảo bình đẳng, công bằng xã hội

về nghĩa vụ thuế, còn có sự phân biệt về thuế suất, điều kiện ưu đãi, mức, thời gian miẽn giảm thuế giữa các doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; giữa người Việt Nam với người nước ngoài

- Hệ thống chính sách thuế vẫn còn lồng ghép nhiều chính sách xã hội, còn nhiều mức miễn giảm thuế còn hạn chế tính trung lập, không đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế, đễ phát sinh tiêu cực, làm phức tạp công tác quản lý thuế

- Các thủ tục quản lý thuế nằm rải rác ở các luật thuế, pháp lệnh thuế, nội dung còn chồng chéo, không nhát quán giữa các sắc thuế, gây khố khăn, tốn kém chi phí cho cả NNT và cơ quan thuế dễ phát sinh tiêu cực trong chấp hành nghĩa vụ thuế

- Chưa quy định đầy đủ, rõ ràng về nghĩa vụ trách nhiệm phát luật và quyền lợi của đối tượng nộp thuế của cơ quan thuế và của các tổ chức, cá nhân có liên

Trang 32

quan đến công tác thuế Do đó chưa có đủ cơ sở pháp lý để tổ chức quản lý thuế thực sự có hiệu quả

- Hình thức thanh toán của nền kinh tế hiện nay (Việt Nam) vẫn dùng tiền mặt

để giao dịch mua bán là khá phổ biến hầu hết các DN không thông qua các tài khoản tiền gửi tại ngân hàng dẫn đến cơ quan thuế rất khó kiểm soát để thực hiện quản lý thuế

1.3.3.4 Các nhân tố khác

Các cơ quan Nhà nước khác ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế bao gồm: Cung cấp thông tin NNT; Tuyên truyền, triển khai chính sách pháp luât thuế; Tham gia xây dựng toán và quản lý thu thuế; Kiểm tra, giám sát và xử lý KNTC về thuế; thu nợ, cưỡng chế thuế và nuôi dưỡng nguồn thu

1.4 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH

1.4.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh du lịch

Theo Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization – WTO) đã đưa

ra định nghĩa: “Du lịch bao gồm những hoạt động của những người đi đến một nơi khác ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong thời hạn không quá một năm liên tục để vui chơi, vì công việc hay vì mục đích khác không liên quan đến những hoạt động kiếm tiền ở nơi mà họ đến”

Theo Luật Du lịch Việt Nam 2005: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” Như vậy, du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp Hoạt động du lịch vừa có đặc điểm của ngành kinh tế lại có đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội

Theo định nghĩa trong Pháp lệnh du lịch số 11/1999/PLUBTVQH 10 ban hành

ngày 23/ 2 /1999 của Tổng cục du lịch Việt Nam: "Kinh doanh du lịch là việc thực

hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình hoạt động du lịch hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi " Như vậy, nói

một cách cụ thể: Kinh doanh du lịch là quá trình tổ chức sản xuất lưu thông, mua bán hàng hoá du lịch trên thị trường nhằm đảm bảo hiệu quả về mặt kinh tế xã hội, kinh doanh du lịch cũng như mọi loại hình kinh doanh khác, diễn ra theo một chu trình chặt chẽ, gồm các bước:

- Tiếp thị , tổ chức sản xuất hàng hoá và dịch vụ du lịch

- Tiếp thị , ký kết hợp đồng kinh tế du lịch

- Tổ chức thực hiện hợp đồng

- Thanh quyết toán hợp đồng, rút kinh nghiệm để bước vaò chu trình mới

Theo tác giả Phạm Thị Hường và Hồ Văn Lam (2011): “Kinh doanh du lịch là

việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn đầu tư tạo sản phẩm du lịch,

Trang 33

đến tổ chức tiêu thụ, thực hiện được các sản phẩm du lịch (hàng hoá và dịch vụ du lịch) trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” [10]

Ngành kinh doanh du lịch ngày nay được xem như ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới Có một thực tế là hầu hết các quốc gia có nền kinh

tế phát triển đều có một ngành du lịch dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân

Ngành du lịch là một hệ thống kỹ thuật - kinh tế - xã hội có mục tiêu là khai thác các tài nguyên, sử dụng các phương tiện nhân lực, vật tư tạo nên những hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các nhu cầu khác nhau của du khách trong quá trình thực hiện chuyến đi

Nhóm ngành dịch vụ du lịch - khách sạn - nhà hàng đang phát triển với tốc độ nhanh và mang đến nhiều cơ hội nghề nghiệp cũng như môi trường làm việc năng động dành cho bạn trẻ Theo dự báo của các chuyên gia kinh tế và nhân lưc, trong những năm tới, nhu cầu nhóm ngành này ở Việt Nam sẽ còn tiếp tục tăng theo đà phát triển chung của thế giới và đóng góp hơn 40% GDP

"Công nghiệp không khói" là tên gọi không chính thức của ngành du lịch đang nắm giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam cũng nằm trong quỹ đạo đó Là điểm đến mới với nguồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa khá phong phú cùng nhiều khách sạn, resort do các tập đoàn nước ngoài đầu tư, ngành

du lịch Việt Nam phát triển khá nhanh trong thập niên qua và có tiềm năng, triển vọng tiến xa hơn Cùng với sự tăng trưởng của ngành công nghiệp du lịch, các nhà doanh nghiệp trong nhóm ngành dịch vụ, bao gồm các ngành du lịch lữ hành, nhà hàng khách sạn, dịch vụ ăn uống đang ráo riết tuyển dụng nguồn nhân lực trẻ và chất lượng

1.4.2 Các loại hình kinh doanh du lịch

Theo quan điểm của Charles R Goeldner và J.B Brent Ritchie (2013) thì tất cả những doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng của du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách đều được xem như là các doanh nghiệp trong ngành du lịch Do

đó, chúng ta có thể chia các doanh nghiệp trong ngành du lịch thành 9 tiểu ngành bao gồm:

- Doanh nghiệp vận tải phục vụ nhu cầu đi lại của du khách;

- Khách sạn, nhà nghỉ phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, lưu trú của du khách;

- Các loại nhà hàng phục vụ ăn uống;

- Các doanh nghiệp quản lý kinh doanh các điểm tham quan (khu bảo tồn, viện

bảo tàng );

- Đơn vị tổ chức các sự kiện (thi hoa hậu, sư kiện âm nhạc, đua xe );

- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vui chơi, giải trí ngoài trời (công viên, sở

thú );

Trang 34

- Doanh nghiệp kinh doanh giải trí biểu diễn (nhà hát, sân khấu, rạp chiếu

phim );

- Các doanh nghiệp lữ hành;

- Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ khác (mua sắm, làm đẹp, sức khỏe )

Theo Điều 38 của Luật Du lịch Việt Nam ngày 14/6/2005, Kinh doanh du lịch

là kinh doanh dịch vụ, bao gồm các ngành, nghề sau đây:

- Kinh doanh lữ hành: Kinh doanh du lịch lữ hành là nghề kinh doanh đặc

trưng của kinh tế du lịch Nó có chức năng sản xuất, lưu thông (mua – bán) và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch trên thị trường để thu lợi ích kinh tế Đồng thời bảo đảm giữ gìn phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, an toàn xã hội, an ninh quốc gia và giao lưu quốc tế

nhằm cung cấp các di ̣ch vu ̣ cho thuê buồng ngủ và các di ̣ch vu ̣ bổ sung khách trong thờ i gian lưu la ̣i ta ̣m thời ta ̣i các điểm và khu du li ̣ch nhằm mu ̣c đích lợi nhuâ ̣n Thông thường, đây là hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh chính, chủ yếu của đa số khách sa ̣n và

cũng là hoa ̣t đô ̣ng thu hút vốn đầu tư lớn nhất trong khách sa ̣n Tuy nhiên hiện nay các loại hình cơ sở lưu trú trong các khu du lịch ngày càng đa dạng phù hợp với các loại địa hình khác nhau như: Camping, Bungalow, Motel …

Kinh doanh cơ sở lưu trú là một trong những hoạt đông cơ bản của hoạt động

du lịch, nó đóng vai trò vừa là một sản phẩm du lịch, vừa là điều kiện cơ sở vật chất

để phát triển du lịch tại địa phương

- Kinh doanh ăn uống: Bên cạnh hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh lưu trú, kinh doanh

dịch vu ̣ ăn uống cũng là mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng quan tro ̣ng của điểm và khu du lịch Đối tượng phu ̣c vu ̣ của di ̣ch vu ̣ này không chỉ dành cho khách du li ̣ch thuần túy mà còn đáp ứng nhu cầu của đối tượng khách vãng lai hoă ̣c khách khác Doanh thu từ ăn uống chỉ đứng sau doanh thu từ kinh doanh lưu trú

- Kinh doanh vận chuyển khách du lịch: Hoạt động du lịch gắn liền với

phương tiện vận chuyển khách du lich Đó là mối quan hệ biện chứng không thể tách rời hoặc phá bỏ được Phương tiện vận chuyển cũng là một nhân tố quan trọng tạo nên loại hình du lịch dựa trên tiêu chí của chính nó Đối với khách du lịch quốc

tế thường di chuyển trên các máy bay, tàu biển liên quốc gia Các phương tiện này

do ngành khác quản lí Ở các nước phat triển, các hãng du lịch lớn thường có các hãng vẩn chuyển riêng Đối với khách du lịch nội địa, phương tiện đi lại phổ biến là ôtô chất lượng cao để phù hợp với điều kiện địa hình và thời gian lưu trú Kinh doanh vận chuyển ít nhiều chịu ảnh của hoạt động du lịch Vào mùa vụ du lịch, phương tiện vận chuyển hoạt động với tần suất cao và ngược lai, lúc trái vụ hoạt động với tần suất thấp

- Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch;

quan trọng trong hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch Sở thích và nhu cầu của khách du li ̣ch tăng

Trang 35

nhanh hơn so với sự cung cấp các di ̣ch vu ̣ ở những cơ sở đón tiếp khách Điều đó thú c đẩy các cơ sở đón tiếp hàng năm phải mở rô ̣ng các thể loa ̣i di ̣ch vụ mà trước

́t là các loa ̣i di ̣ch vu ̣ bổ sung Dịch vụ bổ sung bao gồm:

+ Di ̣ch vu ̣ làm giàu thêm sự hiểu biết: Triển lãm, quảng cáo, thông tin…

+ Di ̣ch vu ̣ làm sống đô ̣ng hơn cho kỳ nghỉ và thời gian nghỉ (như vui chơi, giải trí): Tổ chức tham gia lễ hô ̣i, trò chơi dân gian, vũ hô ̣i…; ho ̣c những điê ̣u múa và

bài hát dân tô ̣c; ho ̣c cách nấu món ăn đă ̣c sản; karaoke, internet, bida, bowling … + Dịch vu ̣ làm dễ dàng viê ̣c nghỉ la ̣i của khác: Hoàn thành những thủ tu ̣c đăng

ký hô ̣ chiếu, giấy quá cảnh, mua vé máy bay, làm thủ tu ̣c hải quan; các di ̣ch vu ̣ thông tin như cung cấp tin tức, tuyến điểm du li ̣ch, sửa chữa đồng hồ, giày dép, tráng phim ảnh; các di ̣ch vu ̣ trung gian như mua hoa cho khách, đăng ký vé giao thông, mua vé xem ca nha ̣c; đánh thức khách dâ ̣y, tổ chức trông trẻ, mang vác đóng

gói hành lý…

+ Di ̣ch vu ̣ ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n tiê ̣n trong thời gian khách nghỉ la ̣i: Phu ̣c vu ̣ ăn

uống ta ̣i phòng ngủ; phu ̣c vu ̣ trang điểm ta ̣i phòng, săn sóc sức khỏe ta ̣i phòng; đă ̣t

một số trang bi ̣ cho phòng như vô tuyến, tủ la ̣nh, radio, du ̣ng cu ̣ tự nấu ăn (phòng có bếp nấu)

+ Các dịch vu ̣ thỏa mãn những nhu cầu đă ̣c biê ̣t của con người: Cho thuê

xưởng nghê ̣ thuâ ̣t (ho ̣a, điêu khắc); cho thuê hướng dẫn viên; cho thuê phiên di ̣ch, thư ký; cho thuê hô ̣i trường để thảo luâ ̣n, hòa nha ̣c; cung cấp điê ̣n tín, các di ̣ch vu ̣ in ấn, chu ̣p la ̣i; cho sử du ̣ng những gian nhà thể thao, du ̣ng cu ̣ thể thao

+ Dịch vu ̣ thương ma ̣i: Mua sắm vâ ̣t du ̣ng sinh hoa ̣t; mua sắm vâ ̣t lưu niê ̣m;

mua hàng hóa quý hiếm có tính chất thương ma ̣i

1.4.3 Đặc thù hoạt động kinh doanh du lịch

a Đặc điểm về sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch có tính chất tổng hợp: sản phẩm du lịch là sự kết hợp của nhiều dịch vụ như: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống… của các nhà sản xuất riêng lẻ thành một sản phẩm mới hoàn chỉnh

Sản phẩm du lịch không đồng nhất giữa các lần cung ứng do chất lượng dịch

vụ cấu thành phụ thuộc vào tâm lý, trạng thái tình cảm của cả người phục vụ lẫn người cảm nhận Mà các yếu tố đó thì lại thay đổi và chịu tác động của nhiều nhân

tố trong những thời điểm khác nhau

Sản phẩm du lịch bao gồm các hoạt động điễn ra trong cả một quá trình từ khi đón khách theo yêu cầu, cho đến khi khách trở lại điểm xuất phát gồm:

Những hoạt động đảm bảo nhu cầu của chuyến đi nhu cầu giải trí, tham quan Những hoạt động đảm bảo nhu cầu thiết yếu của khách chuyến đi như đi lại,

ăn ở, an ninh…

Không giống như ngành sản xuất vật chất khác, sản phẩm du lịch không bảo quản, lưu kho, lưu bãi được và giá của sản phẩm lữ hành có tính linh động cao

Trang 36

Chương trình du lịch trọn gói được coi là sản phẩm đặc trưng trong kinh doanh du lịch Một chương trình du lịch trọn gói có thể được thực hiện nhiều lần vào những thời điểm khác nhau

b Kinh doanh du lịch mang tính thời vụ rõ nét

Ở các thời vụ khác nhau trong năm, nhu cầu của du khách cũng khác nhau Chẳng hạn, vào mùa hè nhu cầu du lịch nghỉ biển tăng rất cao nhưng vào mùa đông thì ngược lại, vào mùa xuân nhu cầu du lịch lễ hội cũng tăng mạnh làm cho hoạt động kinh doanh lữ hành có tình thời vụ Vì vậy, trong kinh doanh du lịch đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm bắt được tính thời vụ nhằm có những biện pháp hạn chế tính thời vụ, duy trì nhịp độ phát triển đều đặn và nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành

c Đặc điểm về mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong KDDL

Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm du lịch diễn ra trong cùng một thời gian Trong kinh doanh lữ hành, chúng ta chỉ tiến hành phục vụ khách du lịch khi

có sự có mặt của khách trong quá trình phục vụ Có thể xem khách hàng là yếu tố

“nguyên liệu đầu vào” trong quá trình kinh doanh du lịch Vì thế trong kinh doanh

du lịch sản phẩm không thể sản xuất trước

Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm du lịch diễn ra trong cùng một không gian Các sản phẩm du lịch không thể vận chuyển mang đến tận nơi để phục vụ khách hàng Khách hàng chỉ có thể thoả mãn nhu cầu khi vận động gặp

gỡ Như vậy, khách hàng là bộ phận tham gia trực tiếp không thể tách rời từ quá trình sản xuất

d Các đặc điểm khác

Ngoài những đặc điểm trên, hoạt động kinh doanh du lịch còn phụ thuộc khá nhiều vào yếu tố tự nhiên, quỹ thời gian nhàn rỗi, trình độ dân trí cũng như phụ thuộc vào thu nhập của người dân Từ những đặc điểm cơ bản trên cho thấy việc kinh doanh lữ hành rất dễ gặp rủi ro, nó đòi hỏi các công ty du lịch phải có mối quan hệ rộng với các đối tác, các nhà cung ứng tin cậy có đội ngũ nhân viên lành nghề

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong Chương 1 luận văn tập trung làm rõ cơ sở lý luận về thuế TNDN, về kiểm soát thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh, luận văn đã nêu lên công tác kiểm soát thuế TNDN nói chung và kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch

Công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp du lịch bao gồm các nội dung:

- Kiểm soát đăng ký thuế

- Kiểm soát thủ tục miễn, giảm thuế

- Kiểm soát nợ thuế

- Kiểm tra, giám sát hồ sơ thuế

- Xử lý vi phạm về thuế

- Cưỡng chế quyết định hành chính về thuế

Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch, từ đó có sự phân biệt giữa thuế TNDN của doanh nghiệp du lịch với các doanh nghiệp khác và các yêu cầu đặt ra các công tác thu thuế

Tiếp theo Chương 2, luận văn trình bày Thực trạng công tác kiểm soát thuế

TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh

trên cơ sở phát triển lý thuyết đã được trình bày ở Chương 1

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2013-2016

2.1 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

km đi từ cảng Vũng Áng qua Quảng Bình đến cửa khẩu Cha Lo sang Lào và Đông Bắc Thái Lan

Ngoài ra Hà Tĩnh còn có 137 km bờ biển có nhiều cảng và cửa sông lớn cùng với hệ thống đường giao thông khá tốt, rất thuận lợi cho giao lưu văn hoá phát triển kinh tế xã hội Hà Tĩnh có vị trí rất thuận tiện cho việc hợp tác, trao đổi và thương mại với các tỉnh và các nước khác trong khu vực như Lào, Campuchia, Thái Lan

Trang 39

Tỉnh có hệ thống giao thông rất thuận lợi như: Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc Nam, quốc lộ 8A, quốc lộ 12A Ngoài ra, Hà Tĩnh cũng có cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, cảng nước sâu Vũng Áng – Sơn Dương là trung tâm thương mại tạo thuận lợi trong việc trao đổi và hợp tác với các nước trong khu vực Việc tăng cường phát triển tiểu khu vực Hành lang kinh tế Đông-Tây của lưu vực sông Mekong là một cơ hội cho Hà Tĩnh phát triển và hội nhập kinh tế

Hà Tĩnh cách Hà Nội 340 km, ở phía đông dãy Trường Sơn với địa hình hẹp, dốc và nghiêng từ tây sang đông Phía tây tỉnh là những dãy núi cao 1.500 m, đỉnh Rào Cọ 2.235 m, phía dưới là vùng đồi thấp giống bát úp; tiếp nữa là dải đồng bằng nhỏ hẹp chạy ra biển; sau cùng là những bãi cát ven biển cùng với nhiều vũng, vịnh,tiêu biểu là cảng biển nước sâu Vũng Áng và bãi biển Thiên Cầm

2.1.1.2 Khí hậu

Hà Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều Ngoài ra,

Hà Tĩnh còn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và có một mùa đông giá lạnh của miền Bắc; nên thời tiết, khí hậu rất khắc nghiệt Hàng năm, Hà Tĩnh có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa hè:

Mùa hè: Từ tháng 4 đến tháng 10, đây là mùa nắng gắt, khô hạn kéo dài kèm theo nhiều đợt gió phơn Tây Nam (gió Lào) khô nóng, nhiệt độ có thể lên tới hơn 40oC, khoảng cuối tháng 7 đến tháng 10 thường có nhiều đợt bão kèm theo mưa lớn gây ngập úng nhiều nơi, lượng mưa lớn nhất 500 mm/ngày đêm

Mùa đông: Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này chủ yếu có gió mùa Đông Bắc kéo theo gió lạnh và mưa phùn, nhiệt độ có thể xuống tới 7oC

2.1.1.3 Những lĩnh vực kinh tế lợi thế

Tài nguyên đất ở Hà Tĩnh tạo điều kiện thuận lợi cho việc khoanh nuôi, trồng rừng và phát triển các vùng cây công nghiệp Hơn 5.340 ha mặt nước có khả năng cải tạo để nuôi trồng thuỷ sản Công nghiệp chế biến nông – lâm - thuỷ sản, khai thác và chế biến khoáng sản là những ngành có tiềm năng để phát triển đầu tư trong tương lai Đặc biệt, du lịch tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển Thành phố Hà Tĩnh nằm trên trục đường quốc lộ 1A, trung đoạn giữa Hà Nội và thành phố Huế, trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 2011 - 2016 được xác định

là một điểm du lịch quan trọng trên tuyến du lịch xuyên Việt, có tính chất trung chuyển và đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý đưa vào quy hoạch trọng điểm du lịch của quốc gia Nguồn vốn để lại cửa khẩu Cầu Treo theo Quyết định 53/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được đầu tư cải thiện một bước hệ thống kết cấu

hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế đường 8 đến Cảng Xuân Hải Các trung tâm thương mại– khách sạn được đầu tư khá hiện đại đang thu hút lượng hàng hoá và du khách trong và ngoài nước như trung tâm thương mại thị trấn Tây Sơn, trung tâm thương mại Phố Châu, Trung tâm Hội chợ Triển lãm quốc tế tại thị xã Hồng Lĩnh, trung tâm thương mại khách sạn thành phố Hà Tĩnh, các siêu thị, khách sạn đạt tiêu chuẩn

3 sao như khách sạn Thiên Ý tại khu nghỉ mát Thiên Cầm…Cùng với xu thế phát triển của ngành du lịch – dịch vụ cả nước, với những tiềm năng, lợi thế và định

Trang 40

hướng phát triển du lịch đúng đắn, trong thời gian tới, ngành du lịch - dịch vụ Hà Tĩnh sẽ có những bước phát triển đáng kể, góp phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh

2.1.1.4 Tiềm năng du lịch

Hà Tĩnh như một bức tranh thu nhỏ của dải đất miền Trung nói riêng và nước Việt nói chung, tựa lưng vào dãy Trường Sơn và hướng ra biển Đông, với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú và di tích, danh thắng tiêu biểu, có giá trị tầm cỡ quốc gia và quốc tế như bãi biển Thiên Cầm, Xuân Thành, Kỳ Ninh, Mũi Đao, hồ

Kẻ Gỗ, chùa Hương Tích, núi Hồng Lĩnh 99 ngọn kéo dài trên địa bàn 34 xã ở các huyện Nghi Xuân, Can Lộc và thị xã Hồng Lĩnh, nhiều di tích lịch sử, văn hoá được công nhận cấp Quốc gia; Có hệ thống giao thông thuỷ bộ thuận tiện, nguồn tài nguyên và nhân lực dồi dào, nhiều chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư Hà Tĩnh nằm ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Việt Nam, với diện tích đất liền 6.054,85 km2 và trên 18.000 km2, có đầy đủ vùng miền Đô thị, Đồng bằng, Miền núi, Ven biển v.v với hơn 1,3 triệu dân, phía Bắc giáp với tỉnh Nghệ An, phía Nam với tỉnh Quảng Bình, phía Tây với Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào 143 km

và phía Đông có bờ biển đẹp với những dãi cát trắng mịn chạy dài 137 km Chính điều đó làm cho du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch di tích và thắng cảnh là những thế mạnh của du lịch Hà Tĩnh

Tại Hà Tĩnh, các nhà đầu tư có thể khai thác thế mạnh du lịch từ các thắng cảnh biển đẹp nổi tiếng như Vũng áng, Thiên Cầm, Xuân Thành và Thạch Hải Cũng có thể khai thác thế mạnh du lịch xanh từ các khu bảo tồn thiên nhiên như hồ

Kẻ Gỗ, vườn quốc gia Vũ Quang

Các nhà đầu tư còn có thể khai thác các di tích nổi tiếng gắn với các danh nhân như quê hương thi hào Tiên Điền- Nguyễn Du, căn cứ cách mạng của cụ Phan Đình Phùng, di tích luỹ Đèo Ngang, trấn lỵ Dinh Cầu và phố cổ Phù Thạch

Ngoài ra còn có thể kể tới hàng loạt các đền chùa miếu mạo như tam tòa Thánh Mẫu, chùa Diệu Quang, Hương Tích, đền Tam Lang, đền Thánh Thợ, đền Chiêu Trưng Đại Vương Tour du lịch các làng nghề cũng có thể được khai thác như các làng mộc, làng rèn, làng gốm, làng kim hoàn, làng đúc đồng, làng đan mây tre ở nhiều huyện trong tỉnh

Hà Tĩnh cũng đã cố gắng trong việc tổ chức nhiều lễ hội thu hút đông đảo du khách như lễ hội đền Chiêu Trưng Đại Vương Với biên giới Việt Lào và khu kinh

tế cửa khẩu Cầu Treo, Hà Tĩnh còn có thể khai thác thêm du lịch qua biên giới

Hà Tĩnh có quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt quốc gia đi xuyên suốt chiều dài của tỉnh, có quốc lộ 8A nối trung tâm thị xã Hồng Lĩnh với cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, Thái Lan là con đường đẹp nhất Việt Nam Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, cảng biển nước sâu Vũng Áng có thể cho tàu 5 vạn tấn cập bến Hà Tĩnh

có 137 km bờ biển với 4 cửa sông chính, nhiều lạch tạo nhiều bãi biển đẹp Khu du lịch sinh thái Nước Sốt với mỏ nước khoáng thiên nhiên đạt tiêu chuẩn quốc tế là nơi du lịch dưỡng bệnh cho khách thập phương, khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang,

Ngày đăng: 22/01/2021, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Ái (2000), Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế. (Viện nghiên cứu tài chính), NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế
Tác giả: Lê Văn Ái
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2000
2. Bộ Tài chính (2005), Dự thảo Luật quản lý Thuế, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Luật quản lý Thuế
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
3. Trần Phan Quốc Chương (2013), Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế Tỉnh Gia Lai, luận văn thạc sĩ kinh tế, ĐH TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế Tỉnh Gia Lai
Tác giả: Trần Phan Quốc Chương
Năm: 2013
7. Hoàng Thị Hồng Hà (2013), "Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Nam Đàn", luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, ĐH Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Nam Đàn
Tác giả: Hoàng Thị Hồng Hà
Năm: 2013
8. Nguyễn Thị Thu Lương (2014), “Kiểm soát thuế TNDN đới với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Chi cục Thuế quận Sơn Trà thực hiện”. luận văn thạc sĩ kinh tế ĐH Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kiểm soát thuế TNDN đới với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Chi cục Thuế quận Sơn Trà thực hiện”
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Lương
Năm: 2014
10. Trần Tiến Lập (2013), “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Nam”, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ĐH Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Nam”
Tác giả: Trần Tiến Lập
Năm: 2013
11. Trần Văn Ninh (2012), “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Cẩm Lệ”, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ĐH Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Cẩm Lệ”
Tác giả: Trần Văn Ninh
Năm: 2012
12. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2003) Luật thuế Xuất nhập khẩu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế Xuất nhập khẩu
13. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2003
14. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2005) Luật Du lịch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch
15. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2005
16. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2006) Luật Quản lý thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý thuế
17. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2008), Luật thuế Gíá trị gia tăng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế Gíá trị gia tăng
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2008
18. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2008), Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2008
19. Quyết định số 2145/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển du lịch Hà Tĩnh đến năm 2020;tầm nhìn đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển du lịch Hà Tĩnh đến năm 2020; "tầm nhìn đến năm 2030
21. Lê Bá Tiến (2012), “Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn TP Đà Nẵng ”, luận văn thạc sĩ kinh tế ĐH Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn TP Đà Nẵng
Tác giả: Lê Bá Tiến
Năm: 2012
22. Tổng cục Thuế (2010), Chương trình cải cách và hiện đại hóa ngành Thuế đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình cải cách và hiện đại hóa ngành Thuế đến năm 2020
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2010
9. Phạm Thị Hường, Hồ Văn Lam (2011), Giáo trình Tổng Quan Du lịch, Trường CĐN Du lịch – Thương mại Nghệ An Khác
20. Sở Văn hóa – Thể thao & Du lịch tỉnh Hà Tĩnh, Báo cáo tổng kết tình hình kinh doanh du lịch năm 2013, 2014, 2015, 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm