1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại cục thuế tỉnh hà tĩnh

94 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số liệu thứ cấp: Tác giả tiến hành thu thập các số liệu liên quan đến công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với các doanh nghiệp, nhà thầu nước ngoài, cá nhân do Cục t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BÙI HẢI TRANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN

CÔNG TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BÙI HẢI TRANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN

CÔNG TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHẠM THỊ THU HÀ

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng trung thực Quá trình điều tra thống kê nghiêm túc, kết quả trung thực khách quan Toàn bộ nội dung chưa công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu tương tự nào khác

Hà Tĩnh, tháng 4 năm 2017

Tác giả

Bùi Hải Trang

Trang 4

Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các Giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý

- Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình cao học tại trường

Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo và tập thể cán bộ Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh đã cung cấp nhiều thông tin và các tài liệu tham khảo giúp tôi thực hiện thành công đề tài

Cuối cùng xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô trong hội đồng bảo vệ luận văn

đã góp ý về những thiếu sót không thể tránh khỏi trong đề tài

Học viên

Bùi Hải Trang

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI: 1

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN: 2

6 BỐ CỤC LUẬN VĂN: 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG 4

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 4

1.1.1 Lịch sử ra đời thuế Thu nhập cá nhân: 4

1.1.2 Đối tượng chịu thuế Thu nhập cá nhân: 5

1.1.3 Các thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân: 5

1.1.4 Đặc điểm thuế Thu nhập cá nhân: 6

1.1.5 Vai trò của Thuế thu nhập cá nhân: 6

1.2 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG 6

1.2.1 Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: 6

1.2.2 Thu nhập miễn thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: 11

1.2.3 Các khoản được giảm trừ 11

1.2.4 Kỳ tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: 16

1.2.5 Căn cứ tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: 17

1.2.6 Khấu trừ thuế: 18

1.2.7 Miễn giảm thuế TNCN đối với cá nhân làm việc trong Khu kinh tế 19

1.3 CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG 20

1.3.1 Đăng ký mã số thuế Thu nhập cá nhân: 20

1.3.2 Đăng ký giảm trừ gia cảnh và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc: 21

1.3.3 Hoàn thuế: 21

1.3.4 Miễn, giảm thuế: 22

1.3.5 Kiểm tra thuế: 22

1.3.6 Thu nợ thuế: 23

1.3.7 Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: 23

1.4 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG: 24

1.4.1 Giám sát kê khai và nộp thuế: 24

Trang 7

1.4.2 Quản lý người nộp thuế, thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ: 24

1.4.3 Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế: 25

1.4.4 Công tác đào tạo cán bộ, công chức: 26

1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG 26

1.5.1 Chính sách, pháp luật của Nhà nước: 26

1.5.2 Hệ thống công nghệ thông tin ngành thuế: 27

1.5.3 Phương thức thanh toán trong dân cư: 27

1.5.4 Tình hình kinh tế và trình độ dân trí của người nộp thuế: 27

1.6 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC QUẢN LÝ CHO VIỆT NAM 27

1.6.1 Kinh nghiệm quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công trên thế giới 27 1.6.2 Một số bài học quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công cho Việt Nam 29

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ TĨNH 32

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH: 32

2.1.1 Điều kiện tự nhiên: 32

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

2.2 KHÁI QUÁT VỀ CỤC THUẾ TỈNH HÀ TĨNH 34

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh: 34

2.2.2 Cơ cấu, tổ chức bộ máy Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh 35

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ TĨNH 48

2.3.1 Giám sát kê khai và nộp thuế 48

2.3.2 Quản lý người nộp thuế, thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ 52

2.3.3 Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách Thuế 60

2.3.4 Công tác đào tạo cán bộ, công chức 61

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ TĨNH 63

2.4.1 Kết quả đạt được: 63

2.4.2 Những hạn chế cần khắc phục 64

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế: 66

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ TĨNH 70

Trang 8

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC THUẾ TỈNH HÀ TĨNH TRONG LĨNH VỰC THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG,

TIỀN CÔNG ĐẾN NĂM 2020: 70

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ TĨNH 70

3.2.1 Nâng cao trình độ năng lực, phẩm chất lực lượng công chức Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh 70

3.2.2 Nâng cao công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: 71

3.2.3 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế 72

3.2.4 Tăng cường công tác thu nợ, cưỡng chế nợ thuế TNCN: 73

3.2.5 Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công 74

3.2.6 Hoàn hiện hệ thống công nghệ thông tin ngành Thuế trong công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công 75

3.2.7 Ban hành quy chế nội bộ quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể từng Phòng chức năng trong việc quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công 76

3.2.8 Phát triển dịch vụ tư vấn thuế 76

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG 77

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính: 77

3.3.2 Kiến nghị với Tổng cục Thuế: 78

3.3.3 Kiến nghị với các cơ quan chức năng liên quan 79

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 81

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1.1: Biểu thuế suất luỹ tiến từng phần 17

Bảng 2.1: Tình hình nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN từ năm 2014-2016 49

Bảng 2.2: Tình hình nợ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công vào ngày 31/12 các năm 51

Bảng 2.3 Tình hình lao động đã đăng ký mã số thuế TNCN tại các đơn vị do văn phòng Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh quản lý 53

Bảng 2.4 Tổng hợp số liệu điều chỉnh giảm trừ gia cảnh tại một số đơn vị hành chính sự nghiệp, ngân hàng năm 2014 55

Bảng 2.5 Tổng hợp số liệu hoàn thuế TNCN tại văn phòng Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2014-2016 56

Bảng 2.6 Thu nhập bình quân người lao động nước ngoài tại các đơn vị đầu tư nước ngoài và nhà thầu nước ngoài do Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh quản lý 57

Bảng 2.7 Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2014-2016 59

Bảng 2.8 Số liệu công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế về thuế TNCN của Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh qua các năm 60

Bảng 2.9 Số lượng CBCC ngành Thuế tham gia đào tạo giai đoạn 2014-2016 61

Bảng 2.10 Tình hình thu nộp Ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thuế TNCN năm 2014 – 2016 63

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh 32

Hình 2.2 Trụ sở Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh (Nguồn: Internet) 34

Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy Văn phòng Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh 38

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Ở bất kỳ quốc gia nào, Thuế đều là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước Lịch sử xã hội loài người đã cho thấy thuế ra đời là một điều tất yếu khách quan, gắn với sự hình thành và phát triển của nhà nước, giúp nhà nước tồn tại đồng thời thực hiện các chức năng của mình Trong quá trình phát triển, Thuế còn chứng minh được vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần tạo công bằng xã hội, khuyến khích sản xuất

Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) là một bộ phận của hệ thống thuế Ở Việt Nam, mặc dù thuế Thu nhập cá nhân chỉ đóng một tỉ trọng nhỏ trong tổng thu ngân sách hàng năm, nhưng luôn thu hút sự quan tâm của người dân vì sắc thuế này đánh vào tất cả những người có nguồn thu nhập dù là thường xuyên hay không thường xuyên Do đó, có thể nói thuế TNCN là một lĩnh vực rất nhạy cảm, đòi hỏi sự quản

lý chặt chẽ nhằm tránh các hiện tượng lách luật, trốn thuế gây thất thu ngân sách Nhà nước cũng như mất đi tính công bằng trong xã hội

Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh là cơ quan thuộc Tổng cục Thuế, với chức năng giám sát chuyên môn các Chi cục thuế trực thuộc, đồng thời trực tiếp quản lý thuế hơn

800 tổ chức, doanh nghiệp, nhà thầu nước ngoài và các cá nhân thuộc diện nộp thuế tại Cục thuế Vì vậy, về lĩnh vực thuế TNCN, Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh chỉ thực hiện quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và từ đầu tư vốn Số thu thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh chiếm trên 60% tổng số thu từ loại thuế này trên địa bàn toàn tỉnh, chủ yếu từ tiền lương, tiền công Tuy nhiên, do tác động đến tất cả người lao động cũng như liên quan đến các khoản giảm trừ cho cá nhân và tính chi phí cho doanh nghiệp, quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công gặp nhiều khó khăn Bên cạnh các yếu tố xuất phát từ ý thức người nộp thuế, các hạn chế trong công cụ quản

lý như: sự thay đổi chính sách thuế thường xuyên; một số qui định của Luật thuế không còn phù hợp với thực tế; sự lỏng lẻo trong các hồ sơ, thủ tục của các cơ quan liên quan; quyền hạn của cơ quan thuế chưa tương xứng với chức năng; công tác thanh tra, kiểm tra còn nhiều hạn chế dẫn tới hiện tượng trốn thuế, lách thuế khá phổ biến Vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN từ

tiền lương, tiền công tại Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh, tôi xin chọn đề tài: “Hoàn thiện

công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:

a) Mục tiêu tổng quát:

Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh, nhằm tăng thu cho ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

b) Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014-2016

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh

Trang 11

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

a) Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh

b) Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong lĩnh vực quản

lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công

- Về không gian: tỉnh Hà Tĩnh (các doanh nghiệp thuộc Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh quản lý rải rác trên khắp địa bàn tỉnh Hà Tĩnh)

- Về thời gian: Sử dụng các số liệu thống kê trong phạm vi 3 năm gần đây, từ năm 2014-2016 và đề ra các giải pháp cho giai đoạn đến 2020

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

a) Cơ sở lý thuyết:

Dựa trên cơ sở lý thuyết và nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

để phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh

b) Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu sơ cấp:

Phỏng vấn các chuyên gia là Cục trưởng, Phó cục trưởng, các trưởng phòng tại Cục thuế và những người có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý thuế nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh

Số liệu thứ cấp:

Tác giả tiến hành thu thập các số liệu liên quan đến công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với các doanh nghiệp, nhà thầu nước ngoài, cá nhân do Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh quản lý như: Các văn bản pháp luật; các số liệu nội

bộ thu thập tại phòng Quản lý thuế Thu nhập cá nhân (QLT-TNCN), phòng Tổng hợp – nghiệp vụ - dự toán, phòng Kê khai và kế toán thuế của Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh; các báo cáo tổng kết hàng năm của Cục thuế; các nghiên cứu có liên quan đến thuế TNCN đã thực hiện trước đây

Thu thập thông tin trên các đài báo, website nhằm góp phần đánh giá chặt chẽ hơn công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN:

Hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết về thuế thu nhập cá nhân và công tác quản

lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công

Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Làm sáng tỏ thực trạng công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh

6 BỐ CỤC LUẬN VĂN:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được trình bày gồm 3 chương, nội dung các chương như sau:

Trang 12

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công Chương 2: Tình hình quản lý thuế Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh

Chương 3: Một số gỉải pháp hoàn thiện quản lý thuế Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ

NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.1.1 Lịch sử ra đời thuế Thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân đầu tiên được áp dụng tại Hà Lan vào năm 1797, sau

đó là Anh vào năm 1799, và Phổ vào năm 1808 Hoa Kỳ bắt đầu áp dụng thuế thu nhập vào năm 1864 trong thời kỳ nội chiến nhưng bị gián đoạn vào năm 1872 Các nước Châu Âu khác, cũng như Úc, Niu Dilân, và Nhật Bản áp dụng các loại thuế thu nhập thường xuyên vào nửa cuối Thế kỷ 19 Các nước Châu Á: Thái lan bắt đầu

áp dụng năm 1939, Philippin năm 1945, Hàn quốc năm 1948, Indonesia năm 1949, Trung quốc năm 1984; Các nước Đông Âu mới áp dụng như Rumani năm 1990, Nga năm 1991, Ba lan năm 1992 Đến nay có khoảng 180 quốc gia trên thế giới áp dụng thuế TNCN

Ở miền Nam Việt Nam trước 1975, chính quyền Sài Gòn đã áp dụng thuế TNCN nhưng với tên gọi là thuế lợi tức lương bổng năm 1962 và sau đó được cải cách vào năm 1972 Ngày 27/12/1990, Chủ tịch nước đã ký lệnh công bố Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Income Tax on high – Income earners) và đã được ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Đến ngày 21 tháng 11 năm 2007, Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 2 đã thông qua Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2009

Hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến thuế TNCN bao gồm:

- Các Luật liên quan: Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật thuế Thu nhập cá nhân 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007; Luật; Luật Quản lý thuế sửa đổi số 21/2012/QH13 ngày 20/12/2012; Luật số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế thu nhập cá nhân; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế được thông qua vào ngày 26/11/2014

- Các Nghị định liên quan: Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế Thu nhập cá nhân; Nghị định số12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế

- Các thông tư hướng dẫn: Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của

Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản

lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện luật thuế TNCN , luật sửa đổi, bổ sung một số

Trang 14

điều Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13

và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; Thông tư 128/2014/TT-BTC ngày 05/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn giảm thuế TNCN của cá nhân làm việc tại Khu kinh tế (thay thế thông tư 176/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009 của Bộ Tài chính)

Ngoài ra còn một số văn bản quy định, hướng dẫn cụ thể các vấn đề về thuế TNCN

1.1.2 Đối tượng chịu thuế Thu nhập cá nhân:

Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP

a) Cá nhân cư trú là người đáp ứng các điều kiện sau:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến

và ngày đi được tính là một (01) ngày

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau: + Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú

+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế

b) Cá nhân không cư trú là các cá nhân không đáp ứng các điều kiện trên

1.1.3 Các thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân:

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công;

- Thu nhập từ kinh doanh;

- Thu nhập từ đầu tư vốn;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;

Trang 15

- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập

1.1.4 Đặc điểm thuế Thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế Thu nhập tính thuế của cá nhân là thu nhập cá nhân nhận được trong kỳ sau khi đã giảm trừ các khoản chi phí liên quan để tạo ra thu nhập, các khoản giảm trừ mang tính chất xã hội và các khoản giảm trừ khác

Thuế TNCN có diện đánh thuế rất rộng, thể hiện ở hai phương diện Thứ nhất, thu nhập chịu thuế gồm tất cả các loại thu nhập mà cá nhân được nhận, ngoại trừ các khoản mang tính ưu đãi, ưu tiên theo quy định của Pháp luật Thứ hai, đối tượng chịu thuế là toàn bộ những cá nhân có thu nhập, gồm cá nhân cư trú của nước sở tại

có thu nhập trong và ngoài nước và những người nước ngoài có thu nhập phát sinh tại nước đó

Việc đánh thuế TNCN thường áp dụng theo nguyên tắc lũy tiến từng phần Tức là người có thu nhập càng cao thì chịu thuế suất càng lớn Điểm này thể hiện rõ vai trò điều tiết thu nhập, góp phần tạo công bằng xã hội

1.1.5 Vai trò của Thuế thu nhập cá nhân:

- Thuế TNCN góp phần tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước Thuế TNCN có phạm vi đánh thuế rộng, tác động đến tất cả những cá nhân có thu nhập

Nó gia tăng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người

- Thuế TNCN góp phần tạo công bằng xã hội bằng việc thực hiện tính thuế theo lũy tiến từng phần đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công Đây là khoản thu nhập thường xuyên của tất cả các cá nhân, do đó nhìn chung người có thu nhập cao hơn sẽ chịu thuế suất lớn hơn Việc điều tiết thu nhập trong xã hội được thực hiện qua thu thuế TNCN

- Thuế TNCN được sử dụng như một công cụ điều tiết vĩ mô, kích thích tiết kiệm và đầu tư theo định hướng Loại thuế này đánh trực tiếp lên thu nhập của một

cá nhân vì thế sẽ ảnh hưởng tới quyết định tiêu dùng của người đó Ngoài ra, thông qua chính sách miễn giảm, ưu đãi, thuế TNCN có thể tác động đến việc đầu tư theo hướng có lợi, thực hiện các mục tiêu của Nhà nước

- Thuế TNCN góp phần ngăn chặn các hành vi bất hợp pháp như rửa tiền, trốn thuế Thuế TNCN có sự liên kết chặt chẽ với các loại thuế khác, điển hình là việc khai khống phần thu nhập chi trả để làm tăng chi phí và giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Nhờ công tác quản lý thuế TNCN mà cơ quan thuế có thể ngăn chặn các hành vi phạm pháp của các doanh nghiệp

1.2 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG

1.2.1 Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:

Theo quy định tại khoản 1, điều 2, chương I, thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

Trang 16

b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công

b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ

b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang

b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm

b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực

b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội

b.7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật b.8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao

b.9) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

b.10) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản

b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề

Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định

Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các

cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ

Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể

c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác

d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác

Trang 17

đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh

tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ

lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở

do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập

đ.2) Khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động đối với những sản phẩm bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm đ.3) Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ, cụ thể như sau: đ.3.1) Khoản phí hội viên (như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao ) nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng Trường hợp thẻ được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng

mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục, cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:

đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính

đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

đ.4.3) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của

Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài

đ.5) Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón tập thể người lao động

từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của

Trang 18

người lao động; trường hợp chỉ đưa đón riêng từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được đưa đón

đ.6) Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người lao động

đ.7) Các khoản lợi ích khác

Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng

e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể

cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:

e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm

cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:

e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng

e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng

e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó

và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng

e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu

e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen

Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng

e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận

e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận

e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:

g.1) Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động

g.1.1) Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp

Trang 19

g.1.2) Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm g.1.3) Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm: lưu giữ bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả phần còn lại sau khi tổ chức bảo hiểm trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao chứng từ trả viện phí; bản sao chứng từ chi bảo hiểm y tế có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả toàn bộ viện phí,

tổ chức bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người lao động và thân nhân người lao động) cùng với chứng từ chi tiền hỗ trợ cho người lao động và thân nhân người lao động mắc bệnh hiểm nghèo

g.2) Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong

cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể

g.3) Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật

g.4) Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy

g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn

Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân

Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước

g.6) Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam

và ngược lại

Trang 20

g.7) Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông

do người sử dụng lao động trả hộ

g.8) Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó

g.9) Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng

Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược lại

1.2.2 Thu nhập miễn thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:

Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

a) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động Cụ thể như sau:

a.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường a.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế

b) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện

Cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu được trả từ nước ngoài

1.2.3 Các khoản được giảm trừ

Căn cứ điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản được tính giảm trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm:

Giảm trừ gia cảnh:

a) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú

b) Mức giảm trừ gia cảnh

b.1) Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm

b.2) Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng

c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh

c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:

Trang 21

c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi

c.1.2) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp

cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng)

c.1.3) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định

c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế

c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký

c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó

c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế

d) Người phụ thuộc bao gồm:

d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng)

d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động

d.1.3) Con đang theo học tại Viê ̣t Nam hoặc nước ngoài ta ̣i bâ ̣c ho ̣c đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng

d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này

d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng,

mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm

đ, khoản 1, Điều này

d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:

d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế

Trang 22

d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế

d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột

d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động

đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất

cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng

đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng

e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật

về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn, )

g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

g.1) Đối với con:

g.1.1) Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có)

g.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:

g.1.2.1) Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có) g.1.2.2) Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật

g.1.3) Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dẫn tại tiết d.1.3, điểm d, khoản 1, Điều này, hồ sơ chứng minh gồm:

g.1.3.1) Bản chụp Giấy khai sinh

g.1.3.2) Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề

g.1.4) Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy

tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

g.2) Đối với vợ hoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm:

- Bản chụp Chứng minh nhân dân

- Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn

Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định

Trang 23

của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn, )

g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:

- Bản chụp Chứng minh nhân dân

- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn, )

g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:

g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh

g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật

Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn, )

Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:

- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có)

- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu)

- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu)

- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng

- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng)

g.5) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc

h) Khai giảm trừ đối với người phụ thuộc

h.1) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công từ 09 triệu đồng/tháng trở xuống không phải khai người phụ thuộc

Trang 24

h.2) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 09 triệu đồng/tháng để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khai như sau: h.2.1) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công

h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc

h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:

Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế

Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn

về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế

h.2.1.1.2) Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc:

Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc

cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này

Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện:

a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc

b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện

Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm) đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện cấp

c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế

từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân

Trang 25

Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế

d) Khoản đóng góp bảo hiểm, đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó

đ) Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập

về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay)

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học:

a) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế của người nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:

a.1) Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em

có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa Các tổ chức cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, phải được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Nghị định số 81/2012/NĐ-

CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Tài liệu để chứng minh đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa là chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở

a.2) Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận

và quy định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ

Tài liệu chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp

b) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh vào năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế đó, nếu giảm trừ không hết không được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học

1.2.4 Kỳ tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:

- Đối với cá nhân cư trú: Kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch Trường hợp trong năm

Trang 26

dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch

- Đối với cá nhân không cư trú: Tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập

1.2.5 Căn cứ tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:

a) Đối với cá nhân cư trú:

Theo điều 7, Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế nhân (x) với thuế suất,

+ Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản

2, Điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC;

+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC

- Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được

áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

Trang 27

b) Đối với cá nhân không cư trú:

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%

- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này

Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:

+ Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam / Tổng số ngày làm việc trong năm) x (Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu trước thuế) + (Thu nhập chịu thuế khác trước thuế phát sinh tại Việt Nam) Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại

Bộ Luật Lao động của Việt Nam

+ Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam: Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày có mặt tại Việt Nam/ 365) x (Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu trước thuế) + (Thu nhập chịu thuế khác trước thuế phát sinh tại Việt Nam)

1.2.6 Khấu trừ thuế:

Một nội dung cơ bản của thuế TNCN là khấu trừ thuế - việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập Căn cứ điều 25, thông tư 111/2013/TT-BTC, đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, việc khấu trừ thuế thực hiện như sau:

a) Cá nhân không cư trú: Số thuế khấu trừ bằng tổng số thu nhập chịu thuế trong kỳ nhân với thuế suất 20%

b) Cá nhân cư trú:

- Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi

- Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần

- Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức,

cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ

183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế)

Số thuế khấu trừ bằng tổng thu nhập tính thuế trong kỳ nhân với thuế suất lũy tiến từng phần

- Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có

Trang 28

tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế

và có mã số thuế tại thời điểm cam kết

1.2.7 Miễn giảm thuế TNCN đối với cá nhân làm việc trong Khu kinh tế

Tỉnh Hà Tĩnh có hai Khu kinh tế là Khu kinh tế Vũng Áng và Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo, vì vậy có một vấn đề nữa về thuế TNCN từ tiền công, tiền công là việc miễn giảm thuế cho cá nhân làm việc trong Khu kinh tế Căn cứ quy định tại Thông tư số 128/2014/TT-BTC ngày 05/9/2014 (thay thế thông tư 176/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009) của Bộ Tài chính, các cá nhân cư trú và không cư trú làm việc tại Khu kinh tế được áp dụng miễn giảm 50% số thuế TNCN từ tiền lương, tiền công phải nộp, cụ thể là các cá nhân:

- Cá nhân ký hợp đồng lao động với Ban quản lý Khu kinh tế, cơ quan quản

lý Nhà nước tại Khu kinh tế và thực tế làm việc tại Khu kinh tế

- Cá nhân ký hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân có cơ sở kinh doanh tại Khu kinh tế và thực tế làm việc tại Khu kinh tế

- Cá nhân ký hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân ngoài Khu kinh tế, nhưng được cử đến làm việc tại Khu kinh tế để thực hiện các hợp đồng kinh tế do

tổ chức, cá nhân ngoài Khu kinh tế ký kết với Ban quản lý khu kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế hoặc với tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế

- Cá nhân, nhóm cá nhân có địa điểm kinh doanh cố định tại Khu kinh tế, thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Khu kinh tế

- Cá nhân ký hợp đồng lao động với tổ chức tại Khu kinh tế và thực tế làm việc tại Khu xử lý chất thải độc hại của Khu kinh tế mà theo quy định của Nhà nước về môi trường và quy hoạch Khu kinh tế được phê duyệt thì Khu xử lý chất thải độc hại này phải đặt ngoài Khu kinh tế

Thu nhập chịu thuế làm căn cứ tính giảm thuế gồm:

- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc tại Khu kinh tế được Ban quản lý Khu kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế hoặc tổ chức, cá nhân có cơ sở kinh doanh tại Khu kinh tế trả

- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân được cử đến làm việc tại Khu kinh tế nhận được do tổ chức, cá nhân ngoài Khu kinh tế trả để thực hiện các hợp đồng kinh tế ký kết với Ban quản lý Khu kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế hoặc tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế

Trang 29

- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế của cá nhân, nhóm cá nhân được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Khu kinh tế

- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân nhận được do làm việc tại khu xử lý chất thải độc hại của Khu kinh tế đặt ngoài Khu kinh tế

1.3 CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP

CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG

1.3.1 Đăng ký mã số thuế Thu nhập cá nhân:

Người nộp thuế (NNT) phải thực hiện đăng ký thuế (ĐKT) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN Công tác quản lý đăng ký thuế được thực hiện theo 5 bước:

Bước 1: Hướng dẫn lập hồ sơ

Bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế hướng dẫn NNT thực hiện kê khai theo mẫu tờ khai 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính đồng thời nộp Bản sao không yêu cầu chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài

Trường hợp đơn vị chi trả thực hiện đăng ký mã số thuế TNCN cho người lao động, ngoài các hồ sơ nêu trên còn cần lập danh sách cá nhân ĐKT trên phần mềm TNCN 2.7 để việc cấp mã số thuế nhanh chóng hơn

Bước 2: Nơi nộp hồ sơ

Sau khi hồ sơ đã lập xong sẽ được nộp trực tiếp tại bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ (TTHT) (bộ phận “một cửa”) của cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoặc qua đường bưu chính hoặc qua đường điện tử (với danh sách cá nhân đăng ký thuế)

Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra thủ tục hồ sơ đăng ký thuế

Nếu hồ sơ gửi trực tiếp cơ quan thuế sẽ do bộ phận TTHT tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không đúng thủ tục theo yêu cầu, bộ phận TTHT hướng dẫn NNT lập hồ sơ đăng ký thuế thay thế hoặc chỉnh sửa, bổ sung các thông tin kê khai còn thiếu theo quy định tại Thông tư số 80/2012/TT-BTC và thông tư 95/2016/TT-BTC ngay trong ngày làm việc Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục, bộ phận TTHT đóng dấu, ghi ngày nhận và số hồ sơ vào hồ

sơ đăng ký thuế, cập nhật thông tin hồ sơ vào ứng dụng TMS Sau đó in Phiếu hẹn trả kết quả ĐKT cho NNT từ ứng dụng TMS Chuyển hồ sơ tới bộ phận ĐKT trong thời hạn 01 ngày làm việc

Nếu hồ sơ gửi qua đường bưu chính, bộ phận Hành chính văn thư tiếp nhận hồ

sơ ĐKT, đóng dấu, ghi ngày nhận vào hồ sơ và chuyển hồ sơ cho bộ phận TTHT trong thời hạn 01 ngày làm việc để kiểm tra tính đầy đủ, đúng thủ tục quy định Các bước tiếp theo như nêu ở trên

Bước 4: Nhập và xử lý thông tin đăng ký thuế

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận đăng ký thuế thực hiện việc nhập, kiểm tra thông tin hồ sơ đăng ký thuế, truyền dữ liệu, kiểm tra, xác nhận thông tin, cuối cùng tiếp nhận và xử lý kết quả từ Tổng cục Thuế

Bước 5: Trả kết quả đăng ký thuế cho người nộp thuế

Bộ phận TTHT trả kết quả đăng ký thuế trực tiếp hoặc qua bưu chính

Trang 30

1.3.2 Đăng ký giảm trừ gia cảnh và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc:

a) Đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (NPT):

Các cá nhân muốn giảm trừ gia cảnh cho NPT phải thực hiện kê khai theo mẫu 02/ĐK-NPT-TNCN kèm theo thông tư 92/2015/TT-BTC (trước đây là mẫu 16/ĐK-TNCN kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC) và gửi về bộ phận TTHT của cơ quan thuế quản lý (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) Hồ sơ kê khai đầy đủ, đúng thủ tục sẽ được bộ phận TTHT đóng dấu, ghi ngày nhận và sau đó chuyển lên bộ phận QLT-TNCN để thực hiện việc giám sát, quản lý Hồ sơ không đầy đủ, không đúng thủ tục sẽ được bộ phận TTHT trả lại cho NNT đồng thời hướng dẫn cho NNT

kê khai lại đầy đủ và đúng quy định

b) Đăng ký mã số thuế (MST) cho người phụ thuộc:

Những NPT đã được đăng ký giảm trừ với cơ quan thuế sẽ được cấp MST cho NPT kể từ năm 2015 Đơn vị chi trả thực hiện tổng hợp theo mẫu 16/TH-TNCN và gửi về cơ quan thuế qua trang web tncnonline.com.vn hoặc qua kê khai điện tử Tổng cục thuế sẽ tự động cấp MST cho NPT

1.3.3 Hoàn thuế:

Công tác hoàn thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế có thể nộp trực tiếp tại bộ phận “một cửa” (phòng TTHT) hoặc gửi qua đường bưu chính Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục, bộ phận tiếp nhận hồ sơ đóng dấu, ghi ngày tháng và nhập hồ sơ vào hệ thống quản lý của ngành Thuế Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không đúng thủ tục, bộ phận tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn NNT thực hiện bổ sung, điều chỉnh hồ sơ đúng quy định và gửi lại hồ sơ hoàn thuế cho NNT ngay khi nhận hoặc chậm nhất 02 ngày đối với hồ

sơ nhận qua đường bưu chính

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ đã đầy đủ, đúng thủ tục đến bộ phận có liên quan ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được hồ sơ hoàn thuế của NNT tại cơ quan thuế (CQT)

Bước 2: Phân loại hồ sơ hoàn thuế

Kiểm tra, đối chiếu với quy định hiện hành để phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước, hoàn thuế sau

Lập Phiếu phân loại hồ sơ hoàn thuế theo mẫu số 02/QTr-HT

Nếu hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau sẽ chuyển đến bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau

Nếu hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Dự thảo Thông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau (mẫu số 01/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC, trong đó ghi rõ thời hạn giải quyết hồ sơ) kèm theo

hồ sơ, trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT và chuyển đến bộ phận giải quyết hồ

sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau

Bước 3: Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Bộ phận giải quyết hồ

sơ hoàn thuế đối chiếu thông tin kê khai của NNT và các thông tin trên hệ thống quản

lý của CQT để xác định số thuế được hoàn của NNT Lập phiếu đề xuất hoàn thuế và

dự thảo quyết định hoàn thuế theo quy định

Trang 31

Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau, bộ phận giải quyết hồ

sơ hoàn thuế tiến hành kiểm tra hồ sơ tại CQT và kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở NNT

để xác định số thuế được hoàn Sau đó dự thảo quyết định hoàn thuế theo quy định

Bước 4: Thẩm định pháp chế

Bộ phận Pháp chế thực hiện thẩm định về pháp chế đối với hồ sơ hoàn thuế theo nội dung thẩm định quy định tại Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính tại cơ quan thuế các cấp của Tổng cục Thuế, trong

đó bao gồm các nội dung như: thủ tục hồ sơ đề nghị hoàn thuế, căn cứ pháp lý xác định đối tượng và trường hợp hoàn thuế, thẩm quyền và trình tự ban hành quyết định hoàn thuế

Bộ phận Pháp chế chuyển trả kết quả thẩm định kèm theo toàn bộ hồ sơ đến

bộ phận đã đề nghị thẩm định

Bước 5: Quyết định hoàn thuế

Thủ trưởng CQT duyệt hồ sơ hoàn thuế, ký quyết định hoàn thuế và các văn bản có liên quan theo thẩm quyền quy định

Trên cơ sở có các quyết định hoàn thuế sẽ lưu hành văn bản hoàn thuế và cuối cùng lập, lưu hành lệnh hoàn trả khoản thu Ngân sách Nhà nước

Tổng thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế là 06 ngày làm việc đối với hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau và 40 ngày làm việc đối với hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau, tính từ ngày CQT nhận đủ hồ sơ hoàn thuế theo quy định

1.3.4 Miễn, giảm thuế:

Các bước tiến hành công tác miễn, giảm thuế tương tự hoàn thuế

1.3.5 Kiểm tra thuế:

a) Lập kế hoạch kiểm tra năm: Sau khi thu thập, khai thác thông tin về NNT

và sử dụng ứng dụng quản lý của ngành Thuế, bộ phận kiểm tra sẽ đánh giá, phân tích để lựa chọn các đối tượng sẽ tiến hành kiểm tra trong năm Trình thủ trưởng CQT duyệt kế hoạch kiểm tra và tiến hành các bước điều chỉnh (nếu có)

b) Tổ chức kiểm tra tại trụ sở NNT thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Ra quyết định kiểm ra và chuẩn bị số liệu cần thiết

Bước 2: Công bố Quyết định kiểm tra thuế

Bước 3: Phân công công việc

Bước 4: Thực hiện kiểm tra theo các nội dung trong Quyết định

Bước 5: Thay đổi, bổ sung nội dung công việc kiểm tra hoặc gia hạn thời gian kiểm tra

Bước 6: Lập Biên bản kiểm tra thuế

Trong vòng 10 ngày, bộ phận kiểm tra thuế phải thực hiện công bố Quyết định kiểm tra cho NNT biết và tiến hành các bước kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra

c) Xử lý kết quả sau kiểm tra

- Trường hợp có số thuế truy thu, bộ phận kiểm tra thuế dự thảo Quyết định xử

lý vi phạm trình thủ trưởng CQT duyệt và ban hành

- Trường hợp không có số thuế truy thu sau kiểm tra, bộ phận kiểm tra thuế dự thảo Kết luận kiểm tra thuế, trình thủ trưởng CQT duyệt và ban hành

d) Tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra

Trang 32

Các loại báo cáo tổng hợp gồm: Báo cáo tổng hợp kế hoạch kiểm tra; Báo cáo điều chỉnh kế hoạch kiểm tra; Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra, kết quả kiểm tra tháng, quý, năm

1.3.6 Thu nợ thuế:

Việc quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tuân thủ theo Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 1401/QĐ-TCT ngày 28/07/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế nhằm đảm bảo giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp, có biện pháp kịp thời để đôn đốc, xử phạt việc chậm kê khai, chậm nộp thuế của doanh nghiệp theo quy định của luật thuế Theo dõi được số thuế nợ của doanh nghiệp theo từng loại thuế, mức nợ, tuổi nợ, nguyên nhân của từng khoản

nợ thuế và kết hợp với việc phân tích thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch và có biện pháp tổ chức thu nợ phù hợp

Nội dung quản lý và cưỡng chế nợ thuế trong đó có thuế TNCN bao gồm:

- Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ: Bộ phận quản lý nợ là đầu mối tham mưu cho lãnh đạo cơ quan thuế giao chỉ tiêu thu nợ cho các bộ phận trong cơ quan thuế thực hiện các công việc như xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện, Lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch, Báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đã lập ở điểm 2 cho cơ quan thuế cấp trên hàng năm; Phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ; Triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ trên cơ sở phê duyệt

- Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ: (i) Phân công quản lý nợ thuế, (ii) Phân loại tiền thuế nợ, (iii) Thực hiện đôn đốc thu nộp, (iv) Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, miễn tiền chậm nộp, hoàn kiêm bù trừ, (v) Xử lý tiền thuế đang chờ điều chỉnh; tiền thuế nợ khó thu, (vi) Đôn đốc tiền thuế nợ đối với cơ sở sản xuất trực thuộc ở địa phương khác nơi cơ sở kinh doanh đóng trụ sở chính và đơn vị ủy nhiệm thu, (vii) Lập nhật ký và sổ theo dõi tình hình nợ thuế, (viii) Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ, (ix) Lưu trữ tài liệu, dữ liệu về quản lý nợ

Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng

cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế

1.3.7 Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế:

Việc tuyên truyền và hỗ trợ NNT tuân thủ theo Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 745/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế nhằm thực hiện tuyên truyền, hỗ trợ giáo dục pháp luật thuế cho doanh nghiệp và mọi tầng lớp dân cư trong xã hội để làm cho các cấp các ngành và mọi người dân hiểu biết về thuế, thực hiện luật thuế và lên án những hành vi vi phạm pháp luật thuế, hỗ trợ cơ quan thuế trong quản lý thu thuế

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT phải được thực hiện theo đúng thẩm quyền, phạm vi, trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp; tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất theo chương trình, kế hoạch công tác của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế; Đảm bảo tính kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu về cung cấp thông tin hướng dẫn,

hỗ trợ về thuế cho NNT; Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong công tác TTHT

Trang 33

người nộp thuế tại cơ quan thuế các cấp; Đảm bảo sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế các cấp, giữa các bộ phận trong cơ quan thuế theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định; Nội dung tuyên truyền, hỗ trợ NNT phải theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện chung, thống nhất trên toàn quốc, thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế

Nội dung tuyên truyền hỗ trợ NNT bao gồm:

- Lập kế hoạch tuyên truyền hỗ trợ NNT

- Tổ chức thực hiện các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT: tuyên truyền qua

hệ thống tuyên giáo, qua các trang thông tin điện tử Tổng cục Thuế và Cục Thuế; Tuyên truyền qua các tờ rơi, tờ gấp, ấn phẩm, băng rôn, áp phích; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng;Tuyên truyền, hỗ trợ qua hội nghị tập huấn, đối thoại với người nộp thuế; Giải đáp vướng mắc về thuế cho người nộp thuế (bằng văn bản, trực tiếp hoặc qua điện thoại); Tổ chức cuộc họp chuyên đề về công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; Tổ chức sự kiện

Cơ quan thuế cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho DN Nắm bắt nhu cầu và tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ DN sát với yêu cầu, đặc điểm của từng nhóm NNT với những nội dung, hình thức phù hợp đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của DN nhanh nhất và đầy đủ nhất, nhằm hỗ trợ tối đa để DN hiểu biết pháp luật thuế và kê khai thuế, nộp thuế đúng quy định của pháp luật thuế

1.4 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG:

1.4.1 Giám sát kê khai và nộp thuế:

a) Giám sát kê khai:

Theo quy định của luật thuế TNCN, nếu trong tháng hoặc quý, đơn vị không phát sinh khấu trừ thuế thì không phải nộp tờ khai khấu trừ trong kỳ đó Tuy nhiên, hàng tháng, quý, cán bộ thuế vẫn cần theo dõi việc nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN

từ tiền lương, tiền công (mẫu 02/KK-TNCN) để nắm tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân thuộc quản lý về các mặt như: số lao động, số thuế khấu trừ Đồng thời hướng dẫn các đơn vị đó điều chỉnh tờ khai khi phát hiện kê khai sai quy định Người nộp thuế còn phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công (mẫu 05/KK-TNCN đối với các tổ chức chi trả và mẫu 09/KK-TNCN đối với

cá nhân tự quyết toán, từ kỳ thuế 2016 trở đi, mẫu 05/QTT-TNCN dành cho tổ chức

và mẫu 02/QTT-TNCN dành cho cá nhân) trừ trường hợp trong năm không phát sinh chi trả thu nhập (đối với tổ chức), không phát sinh số thuế phải nộp thêm hoặc

số thuế được hoàn (đối với cá nhân tự quyết toán) Cán bộ thuế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc người nộp thuế nộp quyết toán thuế TNCN đúng quy định

b) Giám sát việc nộp thuế:

Giám sát việc nộp thuế của người nộp thuế là công việc song hành với giám sát kê khai, giúp cán bộ thuế có thể đối chiếu số thuế phải nộp và số thuế đã nộp trong kỳ Từ đó đôn đốc nợ thuế hoặc hướng dẫn người nộp thuế điều chỉnh kịp thời các khoản nộp ngân sách khi phát hiện họ nộp sai chương, tiểu mục Thực hiện tốt công tác này giúp tăng thu ngân sách đồng thời hạn chế được tình trạng thông báo

nợ thiếu chính xác, gây tâm lý không tốt cho người nộp thuế

1.4.2 Quản lý người nộp thuế, thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ: a) Quản lý người nộp thuế:

Trang 34

Xác định người nộp thuế là một nội dung quan trọng để quản lý tốt thuế TNCN từ tiền lương, tiền công Trước hết, cơ quan thuế phải nắm được hết tất cả những người nộp thuế thuộc diện quản lý, và yêu cầu đăng ký mã số thuế theo quy định Đồng thời cũng cần phát hiện được các hành vi khai khống số lượng lao động của các doanh nghiệp nhằm tăng chi phí, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Thứ hai, cơ quan thuế dựa vào yếu tố “cư trú” để xác định cách tính thuế phù hợp theo quy định của pháp luật Một cá nhân được xác định là cá nhân cư trú tại một nước sẽ phải nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại tất cả các nước trên thế giới và áp dụng thuế suất lũy tiến từng phần Còn “cá nhân không cư trú” chỉ nộp thuế cho phần thu nhập phát sinh tại nước đó với mức thuế suất toàn phần là 20%

Các nghiệp vụ thuế liên quan: Tuyên truyền pháp luật thuế; đăng ký thuế; hoàn thuế; miễn, giảm thuế; kiểm tra thuế

b) Xác định thu nhập chịu thuế:

Để tính đúng số thuế TNCN từ tiền lương, tiền công phải nộp trước hết cần xác định chính xác thu nhập nào là thu nhập chịu thuế, thu nhập nào được miễn thuế Điều này được quy định rõ trong luật thuế TNCN và được trích lại ở mục 1.2.1 và 1.2.2 của luận văn này

Vấn đề quan trọng thứ hai đó là thời điểm phát sinh thu nhập Theo quy định, thuế TNCN được tính dựa trên thời điểm thực tế nhận được khoản thu nhập đó Ở đây có sự khác biệt giữa cách xác định thời điểm chi trả khoản tiền lương, tiền công giữa cách tính thuế và cách ghi sổ kế toán Do đó, người nộp thuế trong quá trình tự tính, tự khai thuế TNCN thường nhầm lẫn dẫn tới kê khai sai số thuế TNCN phải nộp

Như vậy trong công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, cán bộ thuế cần nắm vững quy định của pháp luật để đôn đốc người nộp thuế kê khai đúng

số thuế TNCN phải nộp Các nghiệp vụ thuế liên quan: Tuyên truyền pháp luật thuế; hoàn thuế; miễn, giảm thuế; kiểm tra thuế và công việc giám sát thường nhật của cán bộ phòng thuế TNCN

c) Quản lý các khoản giảm trừ:

Người nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được trừ các khoản sau vào thu nhập chịu thuế: giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, các khoản đóng bảo hiểm, khuyến học, từ thiện, quỹ hưu trí tự nguyện Cán bộ thuế cần hướng dẫn để người nộp thuế có thể sử dụng đúng lợi ích này của chính sách thuế Tuy nhiên đây cũng

là một điểm mà người nộp thuế có thể dựa vào để lách thuế, trốn thuế đặc biệt với khoản giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc Do đó đòi hỏi cán bộ thuế có sự giám sát chặt chẽ không chỉ lúc đi kiểm tra thuế mà còn trong lúc phân tích hồ sơ có tại

cơ quan thuế

Các nghiệp vụ thuế liên quan: Tuyên truyền pháp luật thuế; hoàn thuế; miễn, giảm thuế; kiểm tra thuế và công việc giám sát thường nhật của cán bộ phòng thuế TNCN

1.4.3 Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế:

Để việc quản lý thuế nói chung cũng như thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được tiến hành một cách hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào trình độ, kỹ năng của cán bộ thuế mà còn cần sự hiểu biết về pháp luật thuế của người nộp thuế Do đó,

Trang 35

công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế đóng vai trò thiết yếu góp phần quản lý thuế hiệu quả

Trước hết là công tác tập huấn chính sách thuế TNCN cho công chức thuế được tổ chức theo từng cấp Mỗi Cục thuế cử đại diện là nhân viên hoặc lãnh đạo phòng thuế TNCN am hiểu về thuế TNCN và có kỹ năng thuyết trình tốt Sau đó những cán bộ thuế này sẽ phổ biến lại cho đại diện các Chi cục thuế địa phương và các doanh nghiệp, đơn vị chi trả để mọi người nắm bắt được những điểm cần lưu

ý và điểm mới của luật thuế TNCN

Thứ hai, công tác tuyên truyền chính sách thuế chính là công việc chính của công chức phòng Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế thông qua việc hướng dẫn người nộp thuế đến trực tiếp tại cơ quan thuế, trả lời các vướng mắc qua thư điện tử

và điện thoại Ngoài ra bộ phận TTHT còn phối hợp với các cơ quan khác như Sở thông tin và truyền thông, Đài truyền hình, Đài phát thanh để phổ biến chính sách thuế TNCN, ý nghĩa và mục đích của việc nộp thuế Liên hệ với cơ quan báo chí để

có những bài viết tuyên truyền luật thuế TNCN; đăng bài trên trang web của Cục thuế, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi, áp phích để toàn thể nhân dân hiểu rõ hơn cũng như nâng cao ý thức tự giác chấp hành luật thuế TNCN nói chung và lĩnh vực thuế TNCN về tiền lương, tiền công nói chung

Một điểm không thể thiếu trong công tác tuyên truyền đó là tổ chức biểu dương những cá nhân, đơn vị chấp hành nghiêm túc pháp luật thuế Đồng thời, công khai các đối tượng, hành vi cố tình vi phạm quy định về thuế TNCN nâng cao tính nghiêm minh của pháp luật và đảm bảo công bằng xã hội

1.4.4 Công tác đào tạo cán bộ, công chức:

Quản lý các sắc thuế hiệu quả rõ ràng không thể thiếu công tác đào tạo, bồi dưỡng cho các cán bộ, công chức ngành thuế Đầu tiên là các kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thông qua các lớp bồi dưỡng tại chỗ hoặc tập trung Tiếp theo là các

kỹ năng giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế; đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp Thứ ba là các kiến thức về kinh tế, pháp luật liên quan đến nghiệp vụ thuế TNCN như kế toán, bảo hiểm, quy định về cư trú, xuất nhập cảnh

1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG

1.5.1 Chính sách, pháp luật của Nhà nước:

Thuế TNCN là một sắc thuế rất nhạy cảm Đặc biệt thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đánh vào túi tiền của tất cả cá nhân lao động trong khi mức sống của người dân còn thấp, mức độ am hiểu và tự giác tuân thủ pháp luật nhìn chung chưa cao Do đó, luật thuế TNCN cần thống nhất, rõ ràng, dễ hiểu để đa số mọi người có thể nắm bắt

Ngoài ra, các chính sách khác cũng có những tác động đến việc quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công như: Luật lao động, luật bảo hiểm, quy định về các chế độ ưu đãi trong các ngành nghề làm việc khác nhau, thủ tục chứng thực, xác nhận tại phường, xã Vì vậy đòi hỏi các chính sách Nhà nước nói chung cần có sự thống nhất, liên hệ chặt chẽ với nhau để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong mọi lĩnh vực bao gồm thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Một khía cạnh không thể thiếu đó phạm vi quyền hạn của cơ quan thuế trong việc thực thi pháp luật Trong thực tế có nhiều trường hợp các tổ chức, cá nhân không hợp tác với cơ quan thuế trong việc cung cấp thông tin phục vụ công tác

Trang 36

quản lý thuế, không thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế Tuy nhiên quy định của pháp luật không trao cho cán bộ thuế những quyền hạn cần thiết để xử phạt hay có các biện pháp buộc người nộp thuế tuân thủ

1.5.2 Hệ thống công nghệ thông tin ngành thuế:

Chính sách thuế hiện nay đang hướng tới tạo điều kiện tốt nhất cho người nộp thuế trong việc kê khai, nộp thuế như giảm thủ tục hành chính, giảm thời gian làm việc với ngành thuế bằng các hình thức như kê khai thuế qua mạng, liên kết với các ngân hàng để nộp thuế điện tử Điều này đòi hỏi ngành thuế có một hệ thống công nghệ thông tin mạnh và rộng khắp

Bên cạnh đó, do số lượng người nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công rất lớn và liên quan tới nhiều yếu tố như thu nhập, các khoản giảm trừ Công cụ tin học sẽ hỗ trợ cán bộ thuế thu thập được thông tin về người nộp thuế trên toàn quốc

để thu đúng, thu đủ tiền thuế, cũng như hoàn thuế, miễn giảm thuế đúng đối tượng,

từ đó nâng cao tính công bằng xã hội

Hệ thống mạng thông tin và các ứng dụng phần mềm quản lý thuế nội bộ ngành thuế cũng là công cụ đắc lực giúp cho công tác tổng hợp, báo cáo của cán bộ thuế thực hiện nhanh chóng, chính xác hơn Không chỉ là tiết kiệm thời gian, chi phí cho ngành thuế mà còn tăng sự hài lòng của người nộp thuế trong quá trình làm việc với cơ quan thuế

1.5.3 Phương thức thanh toán trong dân cư:

Hiện nay ở Việt Nam, phương thức thanh toán chủ yếu là bằng tiền mặt từ các giao dịch nhỏ như mua hàng tiêu dùng hàng ngày cho đến các giao dịch lớn như mua bất động sản, mua ô tô Quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công gặp nhiều khó khăn trong khâu quản lý thu nhập của người nộp thuế Việc chi trả lương không qua tài khoản ngân hàng chính là một lỗ hổng lớn giúp các cá nhân che giấu thu nhập của mình và các doanh nghiệp khai khống chi phí nhân công nhằm trốn thuế, lách thuế

1.5.4 Tình hình kinh tế và trình độ dân trí của người nộp thuế:

Công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công phụ thuộc không nhỏ vào tình hình kinh tế trên địa bàn Nếu như nền kinh tế phát triển, nguồn thu nhập cao hơn, ổn định hơn phần nào sẽ khiến người dân thoải mái hơn trong việc đóng thuế cho Nhà nước Hệ thống cơ sở vật chất cũng sẽ được đầu tư, hỗ trợ công tác quản lý thuế hiệu quả hơn

Trình độ dân trí của người dân tác động tới ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng, trong đó có luật thuế TNCN Người nộp thuế sẽ hiểu sâu sắc hơn về luật thuế, đồng thời tính tự giác trong kê khai và nộp thuế được nâng cao Hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra Nhờ đó, công tác quản lý thuế có nhiều thuận lợi, đạt nhiều kết quả tốt hơn

1.6 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC QUẢN LÝ CHO VIỆT NAM

1.6.1 Kinh nghiệm quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công trên thế giới

Thuế TNCN là một sắc thuế tồn tại ở hầu hết các nước trên thế giới, có lịch sử phát triển rất lâu đời Thuế TNCN điều chỉnh không chỉ cá nhân trong nước mà cả

cá nhân người nước ngoài nếu đến nước sở tại làm việc và có thu nhập Các khoản

Trang 37

thu nhập chịu thuế cũng có diện rộng bao gồm tất cả các khoản thu nhập của cá nhân Tuy nhiên, thực hiện chính sách xã hội và mục tiêu công bằng, luật thuế TNCN của nhiều nước quy định cụ thể một số khoản thu nhập không chịu thuế, miễn thuế Cụ thể kinh nghiệm quản lý Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của một số nước như sau:

Về xác định đối tượng nộp thuế TNCN:

Hiện nay, Thuế TNCN của hầu hết các nước trên thế giới chủ yếu dựa trên hai nguyên tắc đánh thuế, đó là: nguyên tắc đánh thuế theo cư trú và nguyên tắc đánh thuế theo nguồn phát sinh thu nhập Đa số các nước quy định, đối tượng cư trú là những người có thời gian sinh sống ở nước sở tại trên 182 hoặc trên 183 ngày trong năm tính thuế (có thể là năm dương lịch hoặc năm tài chính) hoặc trong khoảng 12 tháng liên tục Nếu không thỏa mãn điều kiện trên thì được coi là đối tượng không

cư trú Các nước áp dụng nguyên tắc này là Nhật Bản, Trung Quốc, Philippin, Malaysia, Thái Lan, Nga, Thụy Điển Ví dụ, tại Philippin, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân tại Philippin bao gồm cả các cá nhân cư trú và không cư trú Trong đó công dân cư trú là đối tượng chịu thuế thu nhập trên thu nhập toàn cầu (bao gồm cả thu nhập có nguồn gốc tại Philippin và thu nhập có nguồn gốc từ nước ngoài) Công dân không cư trú, người nước ngoài cư trú hoặc người nước ngoài không cư trú là đối tượng chịu thuế đối với phần thu nhập phát sinh tại Philippin

Nguyên tắc nguồn phát sinh thu nhập được hầu hết các nước áp dụng để đánh thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh tại nước đó của các đối tượng không cư trú Cách đánh thuế này cũng phù hợp với những nước có nhiều người nước ngoài đến làm việc, đầu tư và công dân nước đó ít ra nước ngoài làm việc hoặc đầu tư Chẳng hạn Hồng Kông quy định mọi cá nhân, không phân biệt cư trú hay không cư trú, chỉ phải nộp thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Hồng Kông

Về thu nhập chịu thuế TNCN:

Trước đây, Việt Nam (trong pháp lệnh thuế thu nhập đối với người thu nhập cao) và một số nước đánh thuế trên số thu nhập đã nhận thì thu nhập tính thuế được xác định là toàn bộ số tiền mà NNT đã nhận, không phân biệt đã phải bỏ ra ít hay nhiều chi phí để tạo ra thu nhập tính thuế Cách tính thuế này đơn giản nhưng thường không đảm bảo được sự công bằng trong chính sách động viên đối với từng

cá nhân, từng gia đình

Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều xác định thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập trừ đi tổng các khoản được giảm trừ của đối tượng đó trong kỳ tính thuế Tổng thu nhập của một đối tượng trong kỳ tính thuế là tổng thu nhập chịu thuế

mà đối tượng đó kiếm được trong kỳ tính thuế không bao gồm các khoản được miễn thuế Các thu nhập chịu thuế TNCN về cơ bản là giống nhau ở các nước Duy chỉ có Nhật Bản vẫn xem lương hưu là một khoản thu nhập chịu thuế TNCN

Xác định giảm trừ gia cảnh:

Luật Thuế TNCN của hầu hết các nước trên thế giới đều quy định các khoản giảm trừ gia cảnh cho đối tượng nộp thuế Đây chính là biểu hiện rõ nét nhất của tính công bằng theo chiều ngang trong điều tiết thu nhập Kinh nghiệm nước ngoài cho thấy các khoản được giảm trừ có thể thực hiện theo 2 loại: giảm trừ cá nhân và giảm trừ tiêu chuẩn

Trang 38

Giảm trừ cá nhân được thực hiện theo phương pháp kê khai chi phí thực tế phát sinh đối với các khoản được phép giảm trừ Các khoản chi phí được giảm trừ này được cá nhân kê khai và phải có chứng từ chứng minh Hình thức này đảm bảo công bằng hơn nhưng phức tạp và tốn kém chi phí hành thu, cho nên thường chỉ được áp dụng ở những nước có trình độ kinh tế phát triển, trình độ dân trí cao và hệ thống lưu giữ thông tin tốt

Để đơn giản hoá chính sách và giảm nhẹ công tác quản lý, các nước chậm phát triển thường áp dụng hình thức giảm trừ tiêu chuẩn vì không có đủ tiêu chuẩn để áp dụng hình thức giảm trừ cá nhân Theo đó, mức khởi điểm chịu thuế là mức thu nhập trung bình xã hội đảm bảo trang trải đủ những chi phí cần thiết về kinh tế và

xã hội theo quan điểm và tập quán của mỗi nước

Về biểu thuế suất:

Mức thuế suất cao hay thấp, được thiết kế theo một mức cố định hay theo biểu luỹ tiến thể hiện chính sách động viên phù hợp với khả năng đóng góp và trình độ quản lý của mỗi nước Hầu hết các nước đều chia ra làm hai loại thuế suất: thuế suất toàn phần và thuế suất luỹ tiến Trong đó thuế suất toàn phần thường áp dụng cho loại thu nhập từ vốn, thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thu nhập từ bản quyền Thuế suất luỹ tiến chủ yếu áp dụng cho thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công Ở Nhật Bản, biểu thuế suất luỹ tiến áp dụng đối với thu nhập từ các khoản tiền công và tiền lương bao gồm 4 mức thuế suất: 10%, 20%, 30% và 37% Biểu thuế áp dụng đối với thu nhập hoạt động kinh doanh của các cơ sở tự kinh doanh và thu nhập từ quản lý theo hợp đồng hoặc cho thuê đối với các doanh nghiệp hoặc tổ chức gồm 5%, 10%, và 13%

Một số nước Đông Âu từng thực hiện cải cách chính sách Thuế TNCN của mình theo hướng xóa bỏ biểu thuế suất lũy tiến, áp dụng một mức thuế suất đồng nhất đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công Tuy việc áp dụng một mức thuế suất tạo nên sự đơn giản cho hệ thống thuế song phương thức cải cách này cũng đã nhận phải một số chỉ trích, nhất là liên quan đến vấn đề phân phối lại thu nhập

Về cơ cấu Biểu thuế, xu hướng chung hiện nay được nhiều nước áp dụng là song song với việc giảm dần mức thuế suất đồng thời giảm bớt số bậc thuế trong Biểu thuế luỹ tiến, ví dụ: như ở Mỹ năm 1986 số bậc thuế suất là 12 bậc, thì đến năm 2002, 2010 đã giảm xuống còn 6 bậc Tương tự ở Hàn Quốc năm 1986 số bậc thuế suất là 16 bậc, thì đến năm 2002, 2010 đã giảm xuống còn 4 bậc

1.6.2 Một số bài học quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công cho Việt Nam

Xác định đối tượng nộp thuế TNCN:

Nhằm kế thừa các quy định về quản lý thu nhập đối với người có thu nhập cao, khắc phục bất hợp lý của chính sách hiện hành là cá nhân mang quốc tịch Việt Nam nhưng sống ở nước ngoài vừa phải nộp thuế thu nhập ở Việt Nam vừa phải nộp thuế ở nước sở tại và đảm bảo tính khả thi của Luật thì việc xác định đối tượng nộp thuế cần xoá bỏ tiêu thức quốc tịch Do vậy, việc kết hợp 2 tiêu thức cư trú và nguồn phát sinh thu nhập để xác định đối tượng nộp Thuế TNCN trong Luật Thuế TNCN của Việt Nam là phù hợp với thực tiễn quản lý

Xác định thu nhập chịu thuế và không chịu thuế TNCN:

Học tập kinh nghiệm của đa số quốc gia trên thế giới, Việt Nam đã vận dụng

và tiến hành phân loại các khoản thu nhập chịu Thuế TNCN theo nguồn hình thành

Trang 39

Việt Nam cũng xác định các khoản thu nhập không chịu thuế, cơ bản cũng dựa vào các tiêu thức liên quan đến các lý do chính trị, xã hội, tập quán phong tục của người Việt Nam, hiệp định, hiệp ước quốc tế hoặc nhằm mục đích khuyến khích một hoạt động cụ thể Về cơ bản, chính sách thuế TNCN của Việt Nam đã đưa vào những khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế TNCN khá hợp lý

Xác định khoản giảm trừ gia cảnh:

Cũng giống như các nước đang phát triển, Việt Nam lựa chọn áp dụng hình thức giảm trừ tiêu chuẩn để đảm bảo cho việc tính toán đơn giản, tiết kiệm chi phí hành thu, tạo thuận lợi cho NNT tuân thủ pháp luật và phù hợp với trình độ dân trí còn thấp

Đồng thời, trên cơ sở chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước, trong Chiến lược cải cách thuế, Việt Nam xác định mức giảm trừ căn cứ vào cơ cấu thu nhập/chi tiêu của dân cư Luật quy định về các khoản giảm trừ gia cảnh với mức khoán bằng tiền cho đối tượng nộp thuế và người phụ thuộc Bài học từ kinh nghiệm các nước là việc xác định đúng đối tượng người phụ thuộc cần có sự kết hợp quản lý với các cơ quan khác như quản lý hộ tịch

Xác định thuế suất và Biểu thuế:

Kinh nghiệm chung trên thế giới cũng cho thấy với thuế suất hạ xuống và tỷ lệ động viên về thuế giảm ở mức hợp lý sẽ hạn chế trốn, lậu thuế Biểu thuế luỹ tiến áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có 7 mức thuế suất (5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%)

Bài học ở đây là cần giảm số bậc thuế suất vì thuế suất có 7 bậc được coi là nhiều Lộ trình giảm số bậc thuế suất có thể theo phương án từng bước Bên cạnh

đó, nghiên cứu mở rộng đối tượng thu, điều tiết đối với một số khoản thu nhập mới phát sinh trong nền kinh tế thị trường hiện nay để đảm bảo nguồn thu cho NSNN

Về công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương tiền công:

Công tác quản lý Thuế TNCN cần phải lựa chọn hình thức đơn giản, phù hợp với đại đa số NNT, giảm chi phí quản lý hành chính cho cả NNT và cơ quan thuế Mẫu biểu kê khai Thuế TNCN cần cải tiến đơn giản, dễ hiểu, dễ kê khai cho NNT Hiện tại, mẫu biểu kê khai thuế của Việt Nam thay đổi khá nhiều, tuy đã có quy định cụ thể hơn về cách thức đánh số mẫu biểu dành cho từng đối tương, hy vọng tương lai sẽ cố định được mẫu biểu trong thời gian dài hơn Ngành Thuế cần tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về NNT TNCN, tạo điều kiện hỗ trợ cho việc đối chiếu chéo thông tin từ các nguồn thu nhập khác nhau nhằm kiểm tra thông tin

kê khai NNT mà không cần phải đến trụ sở NNT Đây là biện pháp quan trọng để

cơ quan thuế Việt Nam có thể giám sát được NNT TNCN với số lượng lớn như hiện nay cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế, đẩy mạnh áp dụng thuế điện tử Đây được coi là một trong những điều kiện đảm bảo thành công cho công tác quản lý thuế hiện nay với số lượng NNT ngày càng tăng lên nhanh chóng với khối lượng thông tin “khổng lồ” về NNT

Trang 40

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương này, tác giả đã hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về thuế thu nhập cá nhân nói chung và cụ thể hơn về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; các nghiệp vụ chính và nội dung công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công như: Quản lý người nộp thuế, xác định thu nhập chịu thuế, xác định các khoản giảm trừ, công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế và công tác đào tạo cán bộ, công chức Tác giả cũng đã hệ thống hóa một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công Trên cơ sở kinh nghiệm quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công các nước trên thế giới, tác giả cũng nêu lên một số bài học cho công tác quản lý đối với Việt Nam

Cơ sở lý thuyết đã trình bày sẽ là nền tảng lý luận để phân tích thực trạng cũng như đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công trong các chương tiếp theo

Ngày đăng: 22/01/2021, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12
3. Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Thu nhập cá nhân, Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Thu nhập cá nhân
4. Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân, Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 6 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân
5. Quyết định số 746/QĐ-TCT ban hành quy trình kiểm tra thuế, Tổng cục Thuế ban hành ngày 20 tháng 4 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 746/QĐ-TCT ban hành quy trình kiểm tra thuế
6. Quyết định số 329/QĐ-TCT ban hành quy trình đăng ký thuế, Tổng cục Thuế ban hành ngày 27 tháng 3 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 329/QĐ-TCT ban hành quy trình đăng ký thuế
7. Quyết định số 1401/QĐ-TCT ban hành quy trình quản lý nợ, Tổng cục Thuế ban hành ngày 28 tháng 7 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1401/QĐ-TCT ban hành quy trình quản lý nợ
8. Quyết định 745/QĐ-TCT ban hành quy trình truyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, Tổng cục Thuế ban hành ngày 20 tháng 4 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 745/QĐ-TCT ban hành quy trình truyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
9. Quyết định 905/QĐ-TCT ban hành quy trình hoàn thuế, Tổng cục thuế ban hành ngày 01 tháng 7 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 905/QĐ-TCT ban hành quy trình hoàn thuế
10. Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
12. Thông tư 128/2014/TT-BTC hướng dẫn về việc giảm thuế Thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại Khu kinh tế, Bộ Tài chính ban hành ngày 05 tháng 9 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 128/2014/TT-BTC hướng dẫn về việc giảm thuế Thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại Khu kinh tế
14. Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế, Bộ Tài chính ban hành ngày 28 tháng 6 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế
15. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (2016), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và kết quả hợp tác với Lào, Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và kết quả hợp tác với Lào
Tác giả: Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Năm: 2016
16. Võ Thanh Hà (2015), “Quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Khu kinh tế Vũng Áng – Hà Tĩnh”, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh tại trường Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Khu kinh tế Vũng Áng – Hà Tĩnh”
Tác giả: Võ Thanh Hà
Năm: 2015
1. Cổng thông tin điện tử Viện nghiên cứu lập pháp (2012), Kinh nghiệm một số nước về quản lý thuế Thu nhập cá nhân, http://vnclp.gov.vn/Pages/Default.aspx,ngày 20/3/2017 Link
13. Thông tư 92/2015/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w