Giảng bài mới HOẠT ĐỘNG 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT - Mục tiêu: HS nắm được các tính chất hóa học của oxit: + Oxit tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit.. MUA GIÁO ÁN LIÊN
Trang 1Ngày soạn: 20/8/2017 Tiết thứ: 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
+ Nguyên tố hóa học, công thức hóa học, hóa trị
+ Định luật bảo toàn khối lượng
+ Mol và chuyển đổi giữa khối lượng, lượng chất và thể tích
+ Tỉ khối của chất khí
+ Tính chất hóa học của oxi, hiđro, nước
+ Dung dịch, nồng độ dung dịch
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải BT hóa học
- Bài tập liên quan về công thức hóa học, tính toán theo phương trình hóa học
- Bài tập liên quan đến tỉ khối, nồng độ
3 Tư duy: - Rèn khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và
hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa
4 Thái độ: - Có ý thức hợp tác và trân trọng thành quả lao động của mình và của
người khác
- Yêu thích học tập bộ môn và tự tin trong học tập
5 Định hướng năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, tự học, hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV chuẩn bị: - Hệ thống câu hỏi, bài tập
- GV hướng dẫn HS: Nghiên cứu lại kiến thức lớp 8
C Phương pháp
- Hoạt động nhóm, vấn đáp gợi mở, câu hỏi tái hiện
D Tiến trình giờ dạy - giáo dục:
I Ổn định lớp
9A9B9C
II Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
Trang 2MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
III Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm cơ bản
* Mục tiêu: - HS nhớ lại các kiến thức cơ bản trong chương trình Hóa học 8 có
liên quan đến chương trình hóa học 9
* Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV, sách bài tập
GV: Nhắc lại cấu trúc, hệ thống lại nội dung
kiến thức hóa học lớp 8 Giới thiệu CT hóa học
9
GV: Treo bảng phụ, chia HS làm 3 nhóm, yêu
cầu HS hoạt động nhóm làm bài
( mỗi nhóm thảo luận 2 câu )
Bài 1: Điền vào chỗ trống
1) Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ Nguyên
tử gồm mang điện tích và vỏ tạo bởi 1
hay nhiều mang điện tích
2) 1 hoặc 2 chữ cái
tính bằng đơn vị Cacbon.
3) Đơn chất là những chất được tạo nên
từ Hợp chất là những chất được tạo nên
từ
4) Biểu thức của quy tắc hóa trị áp dụng với
hợp chất gồm 2 nguyên tố
A a B b ?
5) Trong phản ứng hóa học làm cho phân
tử này biến đổi thành phân tử khác Phản ứng
hóa học xảy ra khi các chất tham gia
6) N (6.10 23 ) nguyên tử hoặc phân tử
chất đó .là khối lượng của N nguyên tử
hoặc phân tử chất đó, tính bằng
HS: Thảo luận -> trình bày -> nhận xét bài làm
của nhau
GV: Nhận xét
GV: Gọi 1 - 2 HS phát biểu nội dung định luật
bảo toàn khối lượng
HS: Phát biểu định luật
GV: Đưa bảng phụ ghi một số thông tin về tính
chất của oxi và hiđro
-> Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn, tìm ra
I Các khái niệm và nội dung lí thuyết cơ bản ở lớp 8
1 Chất - nguyên tử - phân tử Phản ứng hóa hoc Mol
Bài 1: Điền vào chỗ trống
1) Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa
về điện Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện
tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều
electron mang điện tích âm
2) Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn
bằng 1 hoặc 2 chữ cái Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị
5) Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết
giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân
tử này biến đổi thành phân tử khác Phản ứng hóa học xảy ra khi các chất tham gia
tiếp xúc với nhau, có trường hợp cần đun nóng, có trường hợp cần xúc tác
6) Mol là lượng chất chứa N (6.1023 ) nguyên
tử hoặc phân tử chất đó Khối lượng mol là
khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử
chất đó, tính bằng gam
2 Oxi – Không khí Hiđro – Nước
* Tính chất của oxi, hiđro
Đáp án
2
Trang 3những thông tin của oxi và hiđro, phân loại
chúng
1) Chất khí, không màu, không mùi, không vị.
2) Nhẹ nhất trong các khí
3) Thể hiện tính khử ( đặc biệt ở nhiệt độ cao )
4) Khi thu khí bằng phương pháp đẩy khí phải
để ngửa miệng ống nghiệm
5) Là đơn chất PK rất hoạt động đặc biệt ở nhiệt
độ cao.
6) Thường được điều chế bằng phản ứng thế
giữa kim loại và axit
7) Là một trong hai thành phần của nước
8) Là một thành phần không thể thiếu của axit
9) Sự hóa hợp của nó với một chất khác gọi là
sự oxi hóa
10) Là chất khí chiếm 21% thành phần không
khí
GV: Đưa câu hỏi
? Nhắc lại các loại pưhh đã học?Mỗi loại lấy 1
VDMH
HS: 3 HS lt nhắc lại k/n của 3 loại pưhh đã học,
lấy 1 VDMH
GV: Y/c HS nhắc lại khái niệm về oxit, axit,
bazơ, muối Lấy VDMH
HS: Trả lời -> HS khác nhận xét
GV: Y/c HS
? Nhắc lại k/n dd, nồng độ phần trăm, nồng độ
mol?
HS: Nhắc lại các khái niệm
- Thông tin về Hiđro: 1,2,3,6,7
- Thông tin về Oxi : 1,4,5,7,9,10
* Các loại phản ứng hóa học
- Phản ứng hóa hợp VD: Cu + O 2 � CuO
- Phản ứng phân hủy VD: CaCO 3 t o CaO + CO 2
- Phản ứng thế VD: Zn + 2HCl � ZnCl 2 + H 2
* Oxit, axit, bazơ, muối
3 Dung dịch
- Dung dịch
- Nồng độ phần trăm
- Nồng độ mol
Hoạt động 2: Công thức hóa học
* Mục tiêu: - HS nhớ lại cấc công thức hóa học đã học để phục vụ cho phần tính
toán
* Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV
Trang 4MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
“ Thi viết các công thức đã học
22, 4
V
� V = n.22,4 V: Thể tích khí đo ở đktc n: Số mol chất khí
2 A A
B
M d
dd
m
m � C%: nồng độ phần trăm
m ct :Khối lượng chất tan
m dd :khối lượng dung dịch
Hoạt động 3: Bài tập
- Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết PTHH, giải bài tập tính theo PTHH
- Tài liệu tham khảo, phương tiện: SGK, SGV
GV: Đưa nội dung bài tập
Bài tập 2
Hoàn thành PTHH sau - cho biết các PT
thuộc loại phản ứng nào?
GV: Đưa nội dung bài tập 3
HS: Hoạt đông nhóm -> đại diện 1 nhóm trình
b) Nếu có 2,8 gam Fe tham gia phản ứng, thì
cần bao nhiêu ml dd HCl 2M và thu được bao
III Bài tập Bài tập 2
1) Ca + 2HCl � CaCl 2 + H 2 ( Pư thế)
2) Fe 2 O 3 + 3H 2 ��t0 � 2Fe +3H 2 O (Pư thế) 3) Na 2 O + H 2 O � 2NaOH
( Pư hóa hợp) 4) 2Al(OH) 3
0
t
�� � Al 2 O 3 + 3H 2 O ( Pư phân hủy)
Bài tập 3
a) Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2 (*) b) n Fe =
56
8 , 2 = 0,05 mol Theo (*) ta có
4
Trang 50, 05( )
0, 05 22, 4 11, 2( )
H Fe H
- GV nhắc lại, nhấn mạnh những kiến thức quan trọng cần ôn tập
V Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Ôn tập, xem lại phần kiến thức oxi, hiđro, nước, dung dịch
E Rút kinh nghiệm:
\
Trang 6MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
- Tính chất hóa học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ
- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và oxittrung tính
2 Về kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit
- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của một số oxit
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
3 Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát
4 Về thái độ - tình cảm
- Ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống
và yêu thích môn Hóa
5 Phát triển năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
6
Trang 7- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
B Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên chuẩn bị:
+ SGK, SGV
+ Hóa chất: CuO; CaO; H2O; dd: HCl, Ca(OH)2, quỳ tím
+ Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đèn cồn, kẹp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu trước bài
II Kiểm tra bài cũ: Phần khởi động
? Nêu khái niệm oxit, phân loại, mỗi loại oxit lấy 2 VDMH và gọi tên chúng?(8đ)
* Đáp án
- Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi (2đ)
- Có 2 loại oxit axit, oxit bazơ (2đ)
- Lấy đúng VD, gọi đúng tên oxit được (1đ)
III Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
- Mục tiêu: HS nắm được các tính chất hóa học của oxit:
+ Oxit tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ
- Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu
GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm
oxit bazơ, lấy VD
HS: Nhắc lại khái niệm, HS khác nhận
I – Tính chất hóa học của oxit
1 Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào?
a) Tác dụng với nước
Trang 8MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
+ Lấy dung dịch trong 2 ống nghiệm
nhỏ lên mẩu quỳ tím
-> Quan sát, nhận xét hiện tượng
HS: Tiến hành TN, đại diện trình bày
kết quả, nhóm khác theo dõi nhận xét,
bổ sung
- Ống 1: Không có hiện tượng, dung
dịch không làm đổi màu quỳ tím
- Ống 2: Mẩu CaO tan ra, dung dịch
làm quỳ tím chuyển xanh
HS: Rút ra kết luận
=> Một số oxit bazơ tác dụng với nước
-> dung dịch bazơ (kiềm)
? Viết PTPƯ
HS: Đại diện 1 nhóm lên viết, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét
GV: Lưu ý các oxit tác dụng được với
nước thường gặp ở phổ thông: Na2O,
CaO, K2O, BaO
- Yêu cầu HS viết PTPƯ của các oxit
bazơ trên với nước.
HS: Hoạt động cá nhân -> 1 em lên
=> Một số oxit bazơ tác dụng với nước
tạo thành dung dịch bazơ
Trang 9Bột CuO bị hòa tan -> dd màu xanh
GV: Thông báo sản phẩm là muối
Đồng (II) clorua – CuCl2
? CuCl2 thuộc loại hợp chất nào?
=>Qua kết quả TN em hãy rút ra nhận
xét
HS: Trả lời, bổ sung
? Viết PTPƯ xảy ra trong TN
HS: Đại diện 1 nhóm lên viết, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Cho HS viết một số PTPƯ của 1
số oxit bazơ tác dụng với 1 số axit
khác ( ZnO, CaO, Fe2O3, K2O với
Bằng thực nghiệm người ta chứng minh
được rằng một số oxit bazơ như CaO,
BaO, Na2O tác dụng với oxit axit tạo
thành muối
- Yêu cầu HS viết một số PTPƯ
HS: Hoạt động cá nhân -> 1 em lên
bảng, các em khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm
oxit axit, lấy VD
HS: Nhắc lại khái niệm, HS khác nhận
=>Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thànhmuối và nước
c) Tác dụng với oxit axit
Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối
Trang 10MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
HS: Nước vôi trong bị vẩn đục
GV: Thông báo sản phẩm thu được là
P2O5 + 6NaOH �� �2Na3(PO4) + 3H2O
=>Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
c) Tác dụng với oxit bazơ
Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁI QUÁT SỰ PHÂN LOẠI OXIT
- Mục tiêu: + HS biết cách để phân loại oxit, oxit chia ra các loại: oxit axit, oxitbazơ, oxit lưỡng tính và oxit trung tính
- Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu
GV: Y/cầu HS đọc sgk cho biết cách
phân loại oxit? trình bày tính chất của
mỗi loại oxit
HS: N/c SGK trình bày
- Oxit bazơ: Là những oxit tác dụng
được với dung dịch axit tạo thành muối
và nước
- Oxit axit: Là những oxit tác dụng
II – Khái quát về sự phân loại oxit
1 Oxit bazơ : K2O, Na2O, BaO, CaO,
2 Oxit axit: CO2, SO2, SO3, N2O5
3 Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO
4 Oxit trung tính: CO, NO
10
Trang 11được với dung dịch bazơ tạo thành
muối và nước
- Oxit lưỡng tính: Là những oxit tác
dụng được với dung dịch bazơ và dung
dịch axit tạo thành muối và nước
- Oxit trung tính: (Oxit không tạo
muối) Là những oxit không tác dụng
với axit, bazơ, nước
HS: trình bày, nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
IV Củng cố
GV: Y/cầu HS lên bảng làm các bài tập: 1,2,3- sgk t6
HS: Làm việc cá nhân, 3HS lên bảng hoàn thành
HS: Nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, đánh giá
GV: Y/cầu HS về nhà tìm hiểu thông tin trả lời một số câu hỏi:
1/ Khí thải của nhà máy điện Uông Bí chứa chất khí nào là chủ yếu? Em hãy đề xuất cách xử lí các khí thải đó?
2/ Người ta bón vôi vào ruộng chua nhằm mục đích gì? Em hãy nêu cơ sở khoa học của việc đó?
Trang 12MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của CaO
- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của CaO
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
- Tính thành phần % về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất
3 Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát
4 Về thái độ - tình cảm
- Ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống
và yêu thích môn Hóa
- Tích hợp ứng phó biến đổi khí hậu
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
B Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên chuẩn bị: + SGK, SGV
+ Hóa chất: CaO, dd HCl, H2SO4 , nước cất, quì tím
+ Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp, đũa thủy tinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu trước bài
C Phương pháp
Thực hành thí nghiệm, vấn đáp, hoạt động nhóm
12
Trang 13D Tiến trình giờ dạy - Giáo dục
I.Ổn định lớp
9A9B9C
II Kiểm tra bài cũ:
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ
1) Trình bày các tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ
Viết PTPƯ minh họa? (8đ)
2) Hoàn thành các PTPƯ sau (8đ)
c) MgO + HCl d) P2O5 + H2O e) K2O + H2O f) SO2 + Ba(OH)2
g) ZnO + H2SO4 h) Na2O + SO2
HS: Lên bảng thực hiện, nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, đánh giá
III Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: TÍNH CHẤT CỦA CANXI OXIT
- Mục tiêu: HS nắm được các tính chất vật lí, hóa học của canxi oxit
- Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV, dụng cụ thí nghiệm
CTHH: CaO PTK : 56
1 Tính chất vật lí
Canxi oxit là chất rắn , màu trắng, nóngchảy ở 2585 0C
Trang 14MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
nhận xét bổ sung
GV: Đặt vấn đề
CaO là oxit loại nào? Nếu là oxit bazơ
thì CaO có đầy đủ tính chất hóa học
của oxit bazơ không?
- GV chia HS làm 3 nhóm -> Hướng
dẫn các nhóm HS tiến hành các TN để
chứng minh tính chất hóa học của CaO
* Thí nghiệm 1:
- Hòa tan vôi sống vào nước
- Nhúng quì tím vào dung dịch thu
được
HS: Tiến hành -> quan sát -> nhận xét
-> viết PTPƯ
GV: Lưu ý HS
- Phản ứng của CaO với nước hay còn
gọi là phản ứng tôi vôi Đây là phản
ứng tỏa nhiệt nên khi tôi vôi phải hết
sức cẩn thận
- Ca(OH)2 ít tan trong nước, phần tan
tạo thành dung dịch bazơ
14
Trang 15thường sẽ hấp thụ khí CO2-> CaCO3
( hiện tượng vôi hóa rắn - vôi sống
chuyển thành vôi chết)
? Viết PTPƯ xảy ra
? Cách bảo quản vôi sống?
=> Kết luận về tính chất hóa học của
canxi oxit ?
HS: 1 HS lên viết PTPƯ, HS khác nhận
xét, bổ sung
- HS nêu cách bảo quản: Bảo quản nơi
khô, tránh tiếp xúc với không khí
=> Qua 3 TN em hãy rút ra kết luận?
HS: Rút ra kết luận, nhận xét
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
c) Tác dụng với oxit axit
* PTPƯ CaO + CO2 �� � CaCO3
=> Kết luận: Canxi oxit là oxit bazơ
HOẠT ĐỘNG 2: ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT CANXI OXIT
- Mục tiêu: ứng dụng và cách sản xuất canxi oxit
- Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, dựa
GV: Y/cầu HS đọc thông tin sgk
? Em hãy cho biết nguyên liệu, nhiên
liệu sản xuất vôi sống ?
GV: - Treo tranh H1.4, H1.5
- Thuyết trình
+ Hoạt động lò vôi công nghiệp, lò vôi
thủ công
+ Ưu điểm của lò vôi công nghiệp
-> Viết các PTPƯ xảy ra trong lò nung
vôi ?
HS: Lắng nghe, viết PTPƯ xảy ra
II – CANXI OXIT CÓ NHỮNG
ỨNG DỤNG GÌ ?
- Dùng trong công nghiệp luyện kim,
và làm nguyên liệu cho công nghiệphóa học
- Khử chua cho đất
- Khử trùng diệt nấm
- Xử lí các nước thải công nghiệp
- Làm vật liệu trong xây dựng
III – SẢN XUẤT CANXI OXIT NHƯ THẾ NÀO ?
1 Nguyên liệu
- Nguyên liậu : đá vôi CaCO3
- Nhiên liệu : than đá, củi, dầu, khí thiên nhiên…
2 Các phản ứng xảy ra
Trang 16MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức
GV: Tích hợp ứng phó BĐKH trong
các công đoạn sản xuất vôi sống có thể
gây ra ô nhiễm môi trường
C + O2 t o CO2
CaCO3 t o CaO + CO2
IV Củng cố
- GV đưa bảng phụ nội dung bài tập
HS: Thảo luận nhóm 5 phút, lên bảng hoàn thành
Bài tập 1 : Viết các PTPƯ hoàn thành dãy biến hóa sau
Ca(OH)2 CaCl2
CaCO3 CaO Ca(NO3)2
CaCO3
Bài tập 2: Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất rắn sau: CaO,
P2O5, SiO2 Viết các PTPƯ xảy ra Bài tập 3: Hòa tan hoàn toàn 20(g) hỗn hợp 2 oxit CaO và CuO vào 500 ml
nước Sau phản ứng còn lại 8,8(g) một chất rắn không tan
a) Tính nồng độ mol của dung dịch thu được b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp đầu
- Lấy mẫu thử, đánh STT, làm TN nhiều lần
- Hòa tan 3 mẫu thử vào nước vào nước
+ TH mẫu thử không tan -> mẫu thử đó là SiO2
+ TH mẫu thử tan -> mẫu thử đó là CaO và P2O5
- Nhúng quỳ tím vào 2 dung dịch thu được
+ Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển xanh -> dung dịch là Ca(OH)2 -> chất rắn ban đầu là CaO
16
Trang 17+ Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển đỏ -> dung dịch là H3PO4 -> chất rắn ban đầu là P2O5
* Hoặc nhỏ dd phenolphtalein vào 2 dd thu được, dd nào làm dd phenolphtalein chuyển màu hồng -> dd là Ca(OH)2 ->chất rắn ban đầu là CaO
* PTPƯ
CaO + H2O �� � Ca(OH)2
P2O5 + 3H2O �� � 2H3PO4
Bài tập 3 a) Ta có PTPƯ: CaO + H2O �� � Ca(OH)2 (*) 2 , 11 8 , 8 20 CaO m (g) 2 , 0 56 2 , 11 n CaO (mol) Theo (*) ta có n Ca(OH)2 n CaO 0 , 2(mol) Vậy 0 , 4 5 , 0 2 , 0 2 ) (OH Ca CM (M) b) 100 % 56 % 20 2 , 11 %m CaO % 44 % 56 % 100 %m CuO HS: nhận xét, bổ sung GV: Nhận xét, đánh giá V.Hướng dẫn học ở nhà - Học bài, làm bài 1, 2, 3, 4 – SGK.t9 - Nghiên cứu trước nội dung bài tiêp: Một số oxit quan trọng – Lưu huỳnh đioxit E Rút kinh nghiệm
………
………
………
Tuần :2
Bài 2 – MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG ( Tiết 2)
A Mục tiêu
1 Về kiến thức
Biết được
Trang 18MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
Tính chất, ứng dụng, điều chế lưu huỳnh đioxit (SO2)
2 Về kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của SO2
- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của SO2
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
3 Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởngcủa người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát
4 Về thái độ - tình cảm
- Ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống
và yêu thích môn Hóa
- Tích hợp ứng phó biến đổi khí hậu
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
B Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên chuẩn bị:+ SGK, SGV
+ Hóa chất: Na2SO3, dd: H2SO4, Ca(OH)2, nước cất, quì tím
+ Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, bộ dụng cụ điều chế khí SO2, ống dẫn khí
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu trước bài
Trang 19II Kiểm tra bài cũ
1) Trình bày các tính chất hóa học của CaO, viết PTPƯ minh họa? Viết các PTPƯ xảy ra trong lò nung vôi ? (8đ)
2) Chữa bài tập 4 – SGK.t9 (8đ)
* Đáp án – Biểu điểm
1) HS trả lời lí thuyết
- Trình bày được 3 t/c hh (3đ)
- Viết đúng 3 PTHH minh họa t/c hh (3đ)
- Viết đúng 2 PTPƯ xảy ra trong lò nung vôi (2đ)
a) PTPƯ: CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O ( 2đ) b) Theo pt : nCO2= nBa(OH)2= nBaCO3= 0,1 ( mol) (1đ)
III Giảng bài mới
GV: Giới thiệu bài như sgk
HOẠT ĐỘNG 1: TÍNH CHẤT CỦA LƯU HUỲNH ĐIOXIT
- Mục tiêu: HS nắm được các tính chất vật lí, hóa học của lưu huỳnh đi oxit
- Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: sgk, sgv, dụng cụ, hóa chất đã
chuẩn bị
? CTHH và PTK của lưu huỳnh
đioxit
HS:1 HS lên bảng, HS khác nhận
xét, bổ sung
GV: Nhận xét
B LƯU HUỲNH ĐIOXIT
I – LƯU HUỲNH ĐIOXIT CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
PTK : 64
Trang 20MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
GV: Thuyết trình về tính chất vật lí.
HS: Lắng nghe, ghi bài
? Lưu huỳnh đioxit thuộc loại oxit
nào ? => Lưu huỳnh đioxit có
HS: Quan sát -> nêu hiện tượng
? Quỳ tím chuyển sang màu đỏ ->
dd thu được là gì? Gọi tên sản
phẩm
=> Viết PTPƯ xảy ra?
HS: Trả lời, 1 em lên viết PTPƯ
HS khác theo dõi, nhận xét
GV: Nhận xét
GV: Giới thiệu
SO2 là chất gây ô nhiễm không khí,
là một trong những nguyên nhân
gây ra mưa axit
GV: Tích hợp ứng phó BĐKH để
HS biết được tác hại của mưa axit
GV: Làm TN sục khí SO2 vào dd
Ca(OH)2 Yêu cầu HS quan sát ->
nêu hiện tượng
HS: Dd nước vôi trong bị vẩn đục
GV: Thông báo tên sản phẩm
=> Viết PTPƯ xảy ra?
Trang 21SO2 tác dụng với một số oxit bazơ:
Na2O, CaO tạo ra muối sunfit
-> Yêu cầu HS viết PTPƯ
HS: Viết vào vở, 1 em lên bảng, HS
Kết luận:Lưu huỳnh đioxit là oxit axit
HOẠT ĐỘNG 2: ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ LƯU HUỲNH ĐIOXIT
- Mục tiêu: ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đioxit
- Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV, SBT
GV: Y/c HS nghiên cứu SGK
-> nêu các ứng dụng của SO2
HS: Nghiên cứu, Trình bày, bổ sung ->
HS: Trả lời ( SO2 thu được k tinh khiết)
? Khí SO2 được thu bằng cách nào? Vì
SO2tan trong nước, nặng hơn kk nên ta
thu khí bằng pp đẩy khí và để miệng
bình hướng lên trên.)
- Làm chất tẩy trắng gỗ trong công
nghiệp sản xuất giấy
III – ĐIỀU CHẾ LƯU HUỲNH ĐIOXIT NHƯ THẾ NÀO?
1 Trong phòng thí nghiệm
Cho muối sunfit tác dụng với axit (HCl, H2SO4)
Na2SO3 + H2SO4 �� � Na2SO4 + H2O + SO2
2 Trong công nghiệp
- Đốt lưu huỳnh trong không khí
S + O2
o
t
�� � SO2
Trang 22MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Kết hợp ứng phó BĐKH
GV: Giới thiệu về pp điều chế SO2
trong công nghiệp
Nhiều nước có mỏ S tinh khiết, nhiều
nước có mỏ FeS2 tinh khiết
- Đốt quặng Pirit (FeS2)
4FeS2 + 11O2 ��t o� 2FeO3 + 8SO2
IV Củng cố
- GV đưa nội dung bài tâp
Bài tập 1( BT1 – SGK.t11)
Bài tập 2:(BT2 - SGK.t11)
- HS hoạt động cá nhân -> 2 HS lên chữa bài tập 1, mỗi em viết 3 PTPƯ, 1 HS
lên chữa bài tập 2
- HS khác làm vào vở, theo dõi, nhận xét, bổ sung,
a) Nhận biết 2 chất rắn màu trắng: CaO và P2O5
- Lấy mẫu thử, đánh STT, làm TN nhiều lần
- Hòa tan 2 mẫu thử vào nước, nhúng quỳ tím vào 2 dd thu được
+ TH quỳ tím chuyển sang màu xanh -> dd đó là Ca(OH)2
-> mẫu thử ban đầu là CaO
+ TH quỳ tím chuyển sang màu đỏ -> dd đó là H3PO4
-> mẫu thử ban đầu là P2O5
CaO + H2O �� � Ca(OH)2
P2O5 + H2O �� � H3PO4
b) Nhận biết 2 chất khí không màu: SO2 và O2
- Lần lượt 2 khí qua dung dịch nước vôi trong dư
+ TH xh kết tủa trắng -> đó là khí SO2
+ TH không có hiện tượng -> đó là khí O2
SO2 + Ca(OH)2 �� � CaSO3 + H2O
22
Trang 23V.Bài tập về nhà
- Học bài, làm bài 3, 4, 5, 6 – SGK.t11
GV: Y/cầu HS tìm hiểu thêm để trả lời một số câu hỏi:
1/ Trong thực tế khí SO2 được tạo ra chủ yếu do hoạt động nào?
2/ Vì sao nói SO2 là một trong những nguyên nhận gây ra hiện tượng mưa axit?
- Nghiên cứu trước nội dung bài tiêp: Tính chất hóa học của axit
E Rút kinh nghiệm
Trang 24
MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
Tính chất hóa học của axit : làm đổi màu quỳ tím, tác dụng với bazơ, oxit bazơ vàkim loại
2 Về kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của axit nói chung
- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của một số axit
3 Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát
4 Về thái độ - tình cảm
- Ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có ý thức trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ sáng tạo
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống vàyêu thích môn Hóa
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
B Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên chuẩn bị:+ SGK, SGV
+ Hóa chất: Dd axit HCl, H2SO4, CuSO4, NaOH, Zn, Fe2O3, quỳ tím + Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu trước bài
Trang 25II Kiểm tra bài cũ
1) Trình bày các tính chất hóa học của SO2, viết PTPƯ minh họa Trình bày pp điều chế SO2 trong PTN? (8đ)
2) Chữa bài tập 6 – SGK.t11 (8đ)
* Đáp án – Biểu điểm
1) HS trả lời lí thuyết
- Trình bày được 3 t/c hh (3đ)
- Viết đúng 3 PTHH minh họa t/c hh (3đ)
- Nêu được pp và viết được PTPƯ xảy ra (2đ)
2) HS chữa bài tập 6 - SGK
a, PTPƯ: SO2 + Ca(OH)2 �� �CaSO3 + H2O (*) (2đ)
b, Khối lượng các chất sau pư
(1đ)(1đ)
C O SO CaSO
- HS có cách giải khác đúng vẫn cho điểm
III Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT
* Mục tiêu: + HS nắm được các tính chất hóa học của axit : làm đổi màu quỳ
tím, tác dụng với bazơ, oxit bazơ và kim loại
* Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV, dụng cụ, hóa chất đã
Trang 26MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
Axit tác dụng với kim loại
- Cho một viên Zn vào ống nghiệm có
chứa 2 – 3ml dd HCl ( H2SO4)
-> Quan sát, nhận xét?
? Viết PTPƯ xảy ra
HS: Tiến hành TN theo hướng dẫn ->
Đại diện nhóm trình bày Nhóm khác
nhận xét, bổ sung
GV: Lưu ý HS
HNO3 và H2SO4 đặc là 2 axit có tính
oxi hóa rất mạnh, nên khi cho chúng
tác dụng với kim loại thì sinh ra muối
nhưng không sinh ra khí H2
GV: Hướng dẫn các nhóm HS làm TN:
Axit tác dụng với bazơ
- Điều chế Cu(OH)2 từ dd CuSO4 và
Kim loại tan dần, có bọt khí không màubay ra
3 Axit tác dụng với bazơ
a) Thí nghiệm (SGK) b) Hiện tượng
Cu(OH)2 tan ra, tạo thành dung dịch xanh nhạt
c) Nhận xét
Phản ứng sinh muối và nước
d) PTPƯ
Cu(OH)2 + 2HCl �� �CuCl2 + 2H2OCu(OH)2 + H2SO4 �� �CuSO4 + 2H2O
=> Phản ứng của axit với bazơ gọi là phản ứng trung hòa
26
Trang 27dụng với dd axit tạo ra muối và nước
- Pư của axit với bazơ gọi là pư trung
hòa
GV: Hướng dẫn các nhóm HS làm TN:
Axit tác dụng với oxit bazơ
- Lấy vào ống nghiệm 1 ít bột Fe2O3 ->
nhỏ thêm 2 – 3 giọt dd HCl ( H2SO4) ->
lắc nhẹ
? Quan sát, nhận xét Viết PTPƯ xảy
ra?
HS: Tiến hành theo y/c
GV: Ngoài ra axit còn tác dụng với
muối Tính chất này sẽ học trong bài
muối
4 Axit tác dụng với oxit bazơ
a) Thí nghiệm (SGK) b) Hiện tượng
Fe2O3 tan ra, tạo thành dung dịch màu vàng nâu
HOẠT ĐỘNG 2: AXIT MẠNH VÀ AXIT YẾU
- Mục tiêu: + Biết cách phân loại axit
- Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV, SBT
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
–> Nêu cách phân loại axit, lấy
VDMH mỗi loại axit?
HS: Hoạt động cá nhân -> trình bày
HS khác nhận xét, GV chốt lại kiến
thức
II – AXIT MẠNH VÀ AXIT YẾU
Dựa vào tính chất hóa học, axit được chia làm 2 loại
GV: Y/cầu HS vận dụng kiến thức trả lời các câu hỏi:
1/ Vì sao viên sủi cho vào nước lại sủi bọt?
2/ Em hãy nêu cách tự pha chế cốc nước chanh có ga?
V Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho giờ sau
- Học bài, làm bài 1, 2, 3, 4 – SGK.t14
Trang 28MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
E Rút kinh nghiệm
……… ……… ………
Trang 29- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng.
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của axit,
H2SO4 loãng
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit H2SO4 trong phản ứng
3 Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởngcủa người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát, đặc biệt hóa
4 Về thái độ - tình cảm
- Ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có ý thức trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ sáng tạo
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống
và yêu thích môn Hóa
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
B Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên chuẩn bị:+ SGK, SGV
+ Hóa chất: H2SO4(l), CuO, CuSO4, NaOH, Zn, quỳ tím
Trang 30MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
9B9C
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15p
0,50,50,50,50,50,5
III Giảng bài mới
30
Trang 31HOẠT ĐỘNG 1: TÍNH CHẤT CỦA AXIT SUNFURIC
* Mục tiêu: HS nắm được các tính chất vật lí của axit H2SO4, biết được tính chấthóa học của axit sunfuric loãng
*Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV, dụng cụ, hóa chất đã
HS: H2SO4 đặc dễ tan trong nước và
toả nhiều nhiệt
? Nghiên cứu thông tin SGK -> trình
bày các tính chất vật lí của axit
- Axit H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất
hoá học của 1 axit
? Để chứng minh axit H2SO4 loãng có
đầy đủ tính chất hoá học của 1 axit ta
Chú ý: Pha loãng axit sunfuric đặc phải
rót từ từ axits đặc vào lọ đựng sẵn nước
rồi khuấy đều (không làm ngược lại)
II – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit
- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
- Tác dụng với kim loại tạo thành muốisunfat và khí hiđro
Trang 32MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
- Dd axit làm đổi màu chỉ thị
- Dd tác dụng với kim loại giải phóng
muối, khí H2
- Dd tác dụng với bazơ
- Ddác dụng với oxit bazơ
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm ->
tiến hành các TN chứng minh, viết các
PTPƯ minh họa
HS: Hoạt động nhóm, làm các TN
chứng minh
HS: Đại diện nhóm trình bày -> nhận
xét -> GV chốt lại
GV: Tất cả các muối tạo thành có tên
chung là gì? (muối sunfat)
của axit sunfuric đặc t/d với kim loại
+ Lấy hai ống nghiệm:
- Khí sinh ra là SO2 và dung dịch màu
xanh lam là dd CuSO4
- Ngoài Cu, H2SO4 đặc còn tác dụng
với nhiều kim loại khác tạo thành muối
sunfat và không giải phóng khí hiđro
a) Tác dụng với kim loại
Cu + 2H2SO4 t o CuSO4 + 2H2O +
SO2
32
Trang 33- Cho 1 ít đường vào cốc thủy tinh
- Thêm từ từ 1 -2 ml H2SO4 đặc vào
-> Quan sát, nhận xét?
HS: Thực hiện yêu cầu, báo cáo kết
quả, nhận xét
GV: Giải thích hiện tượng
- Nhấn mạnh: Khi sử dụng axit sunfuric
GV: Y/cầu HS vận dụng kiến thức trả lời các câu hỏi:
1/ Vì sao nói quá trình sản xuất axit sunfuric có thể gây ra hiện tượng mưa axit? Hãy đề xuất biện pháp khắc phục?
V Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho giờ sau
- Học bài, làm bài 1, 5a sgkt19, 4.2, 4.3 sbt
E Rút kinh nghiệm
……… ………
- Tính chất hóa học của axit sunfuric đặc: Tác dụng với kim loại, tính háo nước
- Các ứng dụng, phương pháp sản xuất axit sunfuric
- Cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
2 Về kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc
Trang 34MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất của axit sunfuric đặc, nóng
- Nhận biết axit sunfuric và dung dịch muối sunfat
3 Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: Khái quát, đặc biệt hóa
4 Về thái độ - tình cảm
- Ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có ý thức trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ sáng tạo
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống
và yêu thích môn Hóa
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
B Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên chuẩn bị:+ SGK, SGV
+ Hóa chất: Các dung dịch:H2SO4 (đ),(l), BaCl2, Na2SO4;
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, kẹp gỗ, pipet
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu trước bài
C Phương pháp: Thực hành thí nghiệm, vấn đáp, hoạt động nhóm
D Tiến trình giờ dạy - Giáo dục
Trang 35II Kiểm tra bài cũ
III Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
- Mục tiêu: HS nắm được các ứng dụng, cách sản xuất axit sunfuric
- Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV, dụng cụ, thiết bị đa
chuẩn bị
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu H1.12 –
SGK, tìm hiều các ứng dụng của axit
sunfuric
- Yêu cầu HS trình bày các ứng dụng
( mỗi HS nêu 1 ý, không được trùng
GV: Giới thiệu:
Trong công nghiệp, axit sunfuric
được sản xuất bằng pp tiếp xúc
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn,
nghiên cứu SGK tìm hiểu nguyên
liệu và các công đọan sản xuất axit
sunfuric
HS: Hoạt động nhóm -> đại diện
IV – SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
Trang 36MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
trình bày, bổ sung -> GV chốt lại
GV: Tích hợp ƯPBĐKH
- Sản xuất SO2 bằng cách đốt S trongkhông khí
HOẠT ĐỘNG 2: NHẬN BIẾT AXIT SUNFURIC VÀ MUỐI SUNFAT
*Mục tiêu: Biết cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
* Tài liệu và phương tiện: sgk, máy tính, máy chiếu
muối sunfat ta thường dùng thuốc
thử là BaCl2, Ba(NO3)2 hoặc
Ba(OH)2 Phản ứng tạo thành kết tủa
trắng BaSO4 không tan trong nước
Trang 37-> Quan sát, nêu hiện tượng?
HS: Tiến hành theo nhóm -> báo cáo
kết quả, nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét
GV: Giải thích: Gốc sunfat (=SO4)
trong các phân tử H2SO4,
Na2SO4, kết hợp với nguyên tố Ba
trong phân tử BaCl2 tạo ra kết tủa
trắng là BaSO4
- Y/c HS viết các PTPƯ xảy ra
HS: Viết PTPƯ vào vở, 1 HS lên
bảng
GV: Giới thiệu cách để phân biệt axit
sunfuric và muối sunfat
IV.Củng cố
GV: - Đưa bảng phụ nội dung bài tập
1) Bài tập 1: Trình bày pp hóa học để nhận biết các dd không màu sau:
- Lấy mẫu thử, đánh STT, làm thí nghiệm nhiều lần ta có kết quả
+ Nhỏ lần lượt các mẫu vào quỳ tím
Mẫu làm quỳ tím chuyển xanh -> dd KOH
Mẫu làm quỳ tím chuyển đỏ -> dd H2SO4, HCl ( Nhóm 1)
Mẫu không làm quỳ tím chuyển màu -> dd K2SO4, KCl ( Nhóm 2)
+ Nhỏ lần lượt dd BaCl2 vào 1 trong 2 mẫu dd của nhóm 1
Mẫu xh kết tủa trắng -> dd H2SO4 -> mẫu còn lại là dd HCl và ngược lại
+ Nhỏ lần lượt dd BaCl2 vào 1 trong 2 mẫu dd của nhóm 2
Mẫu xh kết tủa trắng -> dd K2SO4 -> mẫu còn lại là dd KCl và ngược lại
- PTPƯ
Trang 38MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
g CuO + 2HCl CuCl2 + H2O ( Hoặc: CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O)
h 4FeS2 + 11O2 t o 2Fe2O3 + 8SO2
V Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, làm bài 2, 3, 5 – SGK.t19
E Rút kinh nghiệm
………
Trang 39- GV: 2 sơ đồ trống và các mảnh ghép tạo sơ đồ hoàn chỉnh T20-SGK
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị: ôn tập lại các t/c của o xit a xit, o xit ba zơ, a
II Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài
III Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ
* Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại các tính chất hóa học của oxit và axit
* Tài liệu và phương tiện: Sơ đồ về tính chất hóa học của oxit và axit
- GV: yêu cầu:
+ 1 học sinh lên viết tính chất hóa học
của oxit dưới dạng sơ đồ tư duy
+ 1 HS viết tính chất hóa học axit
dưới dạng sơ đồ tư duy
+ 1 học sinh làm bài tập 5 sgk 21
HS: Lên bảng thực hiện, nhận xét, bổ
sung
GV: hướng dẫn HS hoàn thiện sau
khi học sinh làm xong
- GV: Nhìn vào bài tập 5 em hãy tìm
1 Tính chất hoá học của oxit.
(HS viết dưới dạng sơ đồ tư duy)
2 Tính chất hoá học của axit
(HS viết dưới dạng sơ đồ tư duy)
Trang 40MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9
những PTHH phù hợp minh họa tính
chất của oxit và axit
HS: Trả lời
- GV hướng dẫn học sinh viết ptpư
minh hoạ cho các tính chất còn lại
? Em hãy nhắc lại tchh của oxit axit,
oxit bazơ, axit
HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP
*Mục tiêu: Biết giải bài tập hóa học liên quan đến tính chất hóa học của oxit và
axit
*Tài liệu và phương tiện: SGK, SBT
Bài tập 1.
- GV yêu cầu hs làm bài tập 1 sgk
tr21
- GV gợi ý: Những oxit nào tác dụng
được với nước? Với axit? Với bazơ?
GV:Gọi 3 hs lên bảng hoàn thành,
-> hs khác làm vào vở
HS: Nhận xét, bổ sung
-GV: nhận xét, đánh giá
Bài tập 2.:
GV yêu cầu hs làm bài tập
Hoà tan 1,2 gam Mg bằng 50 ml dd
c Những chất tác dụng với dd NaOH :
SO2, CO2 PT:
2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O