1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 9 theo CV 5512 phát triển năng lực mới 5 hoạt động

192 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng bài mới HOẠT ĐỘNG 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT - Mục tiêu: HS nắm được các tính chất hóa học của oxit: + Oxit tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit.. MUA GIÁO ÁN LIÊN

Trang 1

Ngày soạn: 20/8/2017 Tiết thứ: 1

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

+ Nguyên tố hóa học, công thức hóa học, hóa trị

+ Định luật bảo toàn khối lượng

+ Mol và chuyển đổi giữa khối lượng, lượng chất và thể tích

+ Tỉ khối của chất khí

+ Tính chất hóa học của oxi, hiđro, nước

+ Dung dịch, nồng độ dung dịch

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải BT hóa học

- Bài tập liên quan về công thức hóa học, tính toán theo phương trình hóa học

- Bài tập liên quan đến tỉ khối, nồng độ

3 Tư duy: - Rèn khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và

hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa

4 Thái độ: - Có ý thức hợp tác và trân trọng thành quả lao động của mình và của

người khác

- Yêu thích học tập bộ môn và tự tin trong học tập

5 Định hướng năng lực

* Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp, tự học, hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học

- Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- GV chuẩn bị: - Hệ thống câu hỏi, bài tập

- GV hướng dẫn HS: Nghiên cứu lại kiến thức lớp 8

C Phương pháp

- Hoạt động nhóm, vấn đáp gợi mở, câu hỏi tái hiện

D Tiến trình giờ dạy - giáo dục:

I Ổn định lớp

9A9B9C

II Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài

Trang 2

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

III Bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm cơ bản

* Mục tiêu: - HS nhớ lại các kiến thức cơ bản trong chương trình Hóa học 8 có

liên quan đến chương trình hóa học 9

* Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV, sách bài tập

GV: Nhắc lại cấu trúc, hệ thống lại nội dung

kiến thức hóa học lớp 8 Giới thiệu CT hóa học

9

GV: Treo bảng phụ, chia HS làm 3 nhóm, yêu

cầu HS hoạt động nhóm làm bài

( mỗi nhóm thảo luận 2 câu )

Bài 1: Điền vào chỗ trống

1) Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ Nguyên

tử gồm mang điện tích và vỏ tạo bởi 1

hay nhiều mang điện tích

2) 1 hoặc 2 chữ cái

tính bằng đơn vị Cacbon.

3) Đơn chất là những chất được tạo nên

từ Hợp chất là những chất được tạo nên

từ

4) Biểu thức của quy tắc hóa trị áp dụng với

hợp chất gồm 2 nguyên tố

A a B b ?

5) Trong phản ứng hóa học làm cho phân

tử này biến đổi thành phân tử khác Phản ứng

hóa học xảy ra khi các chất tham gia

6) N (6.10 23 ) nguyên tử hoặc phân tử

chất đó .là khối lượng của N nguyên tử

hoặc phân tử chất đó, tính bằng

HS: Thảo luận -> trình bày -> nhận xét bài làm

của nhau

GV: Nhận xét

GV: Gọi 1 - 2 HS phát biểu nội dung định luật

bảo toàn khối lượng

HS: Phát biểu định luật

GV: Đưa bảng phụ ghi một số thông tin về tính

chất của oxi và hiđro

-> Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn, tìm ra

I Các khái niệm và nội dung lí thuyết cơ bản ở lớp 8

1 Chất - nguyên tử - phân tử Phản ứng hóa hoc Mol

Bài 1: Điền vào chỗ trống

1) Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa

về điện Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện

tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều

electron mang điện tích âm

2) Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn

bằng 1 hoặc 2 chữ cái Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị

5) Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết

giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân

tử này biến đổi thành phân tử khác Phản ứng hóa học xảy ra khi các chất tham gia

tiếp xúc với nhau, có trường hợp cần đun nóng, có trường hợp cần xúc tác

6) Mol là lượng chất chứa N (6.1023 ) nguyên

tử hoặc phân tử chất đó Khối lượng mol là

khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử

chất đó, tính bằng gam

2 Oxi – Không khí Hiđro – Nước

* Tính chất của oxi, hiđro

Đáp án

2

Trang 3

những thông tin của oxi và hiđro, phân loại

chúng

1) Chất khí, không màu, không mùi, không vị.

2) Nhẹ nhất trong các khí

3) Thể hiện tính khử ( đặc biệt ở nhiệt độ cao )

4) Khi thu khí bằng phương pháp đẩy khí phải

để ngửa miệng ống nghiệm

5) Là đơn chất PK rất hoạt động đặc biệt ở nhiệt

độ cao.

6) Thường được điều chế bằng phản ứng thế

giữa kim loại và axit

7) Là một trong hai thành phần của nước

8) Là một thành phần không thể thiếu của axit

9) Sự hóa hợp của nó với một chất khác gọi là

sự oxi hóa

10) Là chất khí chiếm 21% thành phần không

khí

GV: Đưa câu hỏi

? Nhắc lại các loại pưhh đã học?Mỗi loại lấy 1

VDMH

HS: 3 HS lt nhắc lại k/n của 3 loại pưhh đã học,

lấy 1 VDMH

GV: Y/c HS nhắc lại khái niệm về oxit, axit,

bazơ, muối Lấy VDMH

HS: Trả lời -> HS khác nhận xét

GV: Y/c HS

? Nhắc lại k/n dd, nồng độ phần trăm, nồng độ

mol?

HS: Nhắc lại các khái niệm

- Thông tin về Hiđro: 1,2,3,6,7

- Thông tin về Oxi : 1,4,5,7,9,10

* Các loại phản ứng hóa học

- Phản ứng hóa hợp VD: Cu + O 2 � CuO

- Phản ứng phân hủy VD: CaCO 3   t o CaO + CO 2

- Phản ứng thế VD: Zn + 2HCl � ZnCl 2 + H 2

* Oxit, axit, bazơ, muối

3 Dung dịch

- Dung dịch

- Nồng độ phần trăm

- Nồng độ mol

Hoạt động 2: Công thức hóa học

* Mục tiêu: - HS nhớ lại cấc công thức hóa học đã học để phục vụ cho phần tính

toán

* Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV

Trang 4

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

“ Thi viết các công thức đã học

22, 4

V

� V = n.22,4 V: Thể tích khí đo ở đktc n: Số mol chất khí

2 A A

B

M d

dd

m

m � C%: nồng độ phần trăm

m ct :Khối lượng chất tan

m dd :khối lượng dung dịch

Hoạt động 3: Bài tập

- Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết PTHH, giải bài tập tính theo PTHH

- Tài liệu tham khảo, phương tiện: SGK, SGV

GV: Đưa nội dung bài tập

Bài tập 2

Hoàn thành PTHH sau - cho biết các PT

thuộc loại phản ứng nào?

GV: Đưa nội dung bài tập 3

HS: Hoạt đông nhóm -> đại diện 1 nhóm trình

b) Nếu có 2,8 gam Fe tham gia phản ứng, thì

cần bao nhiêu ml dd HCl 2M và thu được bao

III Bài tập Bài tập 2

1) Ca + 2HCl � CaCl 2 + H 2 ( Pư thế)

2) Fe 2 O 3 + 3H 2 ��t0 � 2Fe +3H 2 O (Pư thế) 3) Na 2 O + H 2 O � 2NaOH

( Pư hóa hợp) 4) 2Al(OH) 3

0

t

�� � Al 2 O 3 + 3H 2 O ( Pư phân hủy)

Bài tập 3

a) Fe + 2HCl  FeCl 2 + H 2 (*) b) n Fe =

56

8 , 2 = 0,05 mol Theo (*) ta có

4

Trang 5

0, 05( )

0, 05 22, 4 11, 2( )

H Fe H

- GV nhắc lại, nhấn mạnh những kiến thức quan trọng cần ôn tập

V Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

- Ôn tập, xem lại phần kiến thức oxi, hiđro, nước, dung dịch

E Rút kinh nghiệm:

\

Trang 6

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

- Tính chất hóa học của oxit:

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ

- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và oxittrung tính

2 Về kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit

- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của một số oxit

- Phân biệt được một số oxit cụ thể

3 Về tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát

4 Về thái độ - tình cảm

- Ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống

và yêu thích môn Hóa

5 Phát triển năng lực

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

6

Trang 7

- Năng lực thực hành hóa học.

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

B Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên chuẩn bị:

+ SGK, SGV

+ Hóa chất: CuO; CaO; H2O; dd: HCl, Ca(OH)2, quỳ tím

+ Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đèn cồn, kẹp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu trước bài

II Kiểm tra bài cũ: Phần khởi động

? Nêu khái niệm oxit, phân loại, mỗi loại oxit lấy 2 VDMH và gọi tên chúng?(8đ)

* Đáp án

- Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi (2đ)

- Có 2 loại oxit axit, oxit bazơ (2đ)

- Lấy đúng VD, gọi đúng tên oxit được (1đ)

III Giảng bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT

- Mục tiêu: HS nắm được các tính chất hóa học của oxit:

+ Oxit tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ

- Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu

GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

oxit bazơ, lấy VD

HS: Nhắc lại khái niệm, HS khác nhận

I – Tính chất hóa học của oxit

1 Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào?

a) Tác dụng với nước

Trang 8

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

+ Lấy dung dịch trong 2 ống nghiệm

nhỏ lên mẩu quỳ tím

-> Quan sát, nhận xét hiện tượng

HS: Tiến hành TN, đại diện trình bày

kết quả, nhóm khác theo dõi nhận xét,

bổ sung

- Ống 1: Không có hiện tượng, dung

dịch không làm đổi màu quỳ tím

- Ống 2: Mẩu CaO tan ra, dung dịch

làm quỳ tím chuyển xanh

HS: Rút ra kết luận

=> Một số oxit bazơ tác dụng với nước

-> dung dịch bazơ (kiềm)

? Viết PTPƯ

HS: Đại diện 1 nhóm lên viết, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét

GV: Lưu ý các oxit tác dụng được với

nước thường gặp ở phổ thông: Na2O,

CaO, K2O, BaO

- Yêu cầu HS viết PTPƯ của các oxit

bazơ trên với nước.

HS: Hoạt động cá nhân -> 1 em lên

=> Một số oxit bazơ tác dụng với nước

tạo thành dung dịch bazơ

Trang 9

Bột CuO bị hòa tan -> dd màu xanh

GV: Thông báo sản phẩm là muối

Đồng (II) clorua – CuCl2

? CuCl2 thuộc loại hợp chất nào?

=>Qua kết quả TN em hãy rút ra nhận

xét

HS: Trả lời, bổ sung

? Viết PTPƯ xảy ra trong TN

HS: Đại diện 1 nhóm lên viết, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV: Cho HS viết một số PTPƯ của 1

số oxit bazơ tác dụng với 1 số axit

khác ( ZnO, CaO, Fe2O3, K2O với

Bằng thực nghiệm người ta chứng minh

được rằng một số oxit bazơ như CaO,

BaO, Na2O tác dụng với oxit axit tạo

thành muối

- Yêu cầu HS viết một số PTPƯ

HS: Hoạt động cá nhân -> 1 em lên

bảng, các em khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

oxit axit, lấy VD

HS: Nhắc lại khái niệm, HS khác nhận

=>Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thànhmuối và nước

c) Tác dụng với oxit axit

Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối

Trang 10

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

HS: Nước vôi trong bị vẩn đục

GV: Thông báo sản phẩm thu được là

P2O5 + 6NaOH �� �2Na3(PO4) + 3H2O

=>Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước

c) Tác dụng với oxit bazơ

Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối

HOẠT ĐỘNG 2: KHÁI QUÁT SỰ PHÂN LOẠI OXIT

- Mục tiêu: + HS biết cách để phân loại oxit, oxit chia ra các loại: oxit axit, oxitbazơ, oxit lưỡng tính và oxit trung tính

- Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu

GV: Y/cầu HS đọc sgk cho biết cách

phân loại oxit? trình bày tính chất của

mỗi loại oxit

HS: N/c SGK trình bày

- Oxit bazơ: Là những oxit tác dụng

được với dung dịch axit tạo thành muối

và nước

- Oxit axit: Là những oxit tác dụng

II – Khái quát về sự phân loại oxit

1 Oxit bazơ : K2O, Na2O, BaO, CaO,

2 Oxit axit: CO2, SO2, SO3, N2O5

3 Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO

4 Oxit trung tính: CO, NO

10

Trang 11

được với dung dịch bazơ tạo thành

muối và nước

- Oxit lưỡng tính: Là những oxit tác

dụng được với dung dịch bazơ và dung

dịch axit tạo thành muối và nước

- Oxit trung tính: (Oxit không tạo

muối) Là những oxit không tác dụng

với axit, bazơ, nước

HS: trình bày, nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

IV Củng cố

GV: Y/cầu HS lên bảng làm các bài tập: 1,2,3- sgk t6

HS: Làm việc cá nhân, 3HS lên bảng hoàn thành

HS: Nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, đánh giá

GV: Y/cầu HS về nhà tìm hiểu thông tin trả lời một số câu hỏi:

1/ Khí thải của nhà máy điện Uông Bí chứa chất khí nào là chủ yếu? Em hãy đề xuất cách xử lí các khí thải đó?

2/ Người ta bón vôi vào ruộng chua nhằm mục đích gì? Em hãy nêu cơ sở khoa học của việc đó?

Trang 12

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của CaO

- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của CaO

- Phân biệt được một số oxit cụ thể

- Tính thành phần % về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất

3 Về tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát

4 Về thái độ - tình cảm

- Ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống

và yêu thích môn Hóa

- Tích hợp ứng phó biến đổi khí hậu

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

B Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên chuẩn bị: + SGK, SGV

+ Hóa chất: CaO, dd HCl, H2SO4 , nước cất, quì tím

+ Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp, đũa thủy tinh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu trước bài

C Phương pháp

Thực hành thí nghiệm, vấn đáp, hoạt động nhóm

12

Trang 13

D Tiến trình giờ dạy - Giáo dục

I.Ổn định lớp

9A9B9C

II Kiểm tra bài cũ:

GV: Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ

1) Trình bày các tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ

Viết PTPƯ minh họa? (8đ)

2) Hoàn thành các PTPƯ sau (8đ)

c) MgO + HCl d) P2O5 + H2O e) K2O + H2O f) SO2 + Ba(OH)2

g) ZnO + H2SO4 h) Na2O + SO2

HS: Lên bảng thực hiện, nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, đánh giá

III Giảng bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: TÍNH CHẤT CỦA CANXI OXIT

- Mục tiêu: HS nắm được các tính chất vật lí, hóa học của canxi oxit

- Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV, dụng cụ thí nghiệm

CTHH: CaO PTK : 56

1 Tính chất vật lí

Canxi oxit là chất rắn , màu trắng, nóngchảy ở 2585 0C

Trang 14

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

nhận xét bổ sung

GV: Đặt vấn đề

CaO là oxit loại nào? Nếu là oxit bazơ

thì CaO có đầy đủ tính chất hóa học

của oxit bazơ không?

- GV chia HS làm 3 nhóm -> Hướng

dẫn các nhóm HS tiến hành các TN để

chứng minh tính chất hóa học của CaO

* Thí nghiệm 1:

- Hòa tan vôi sống vào nước

- Nhúng quì tím vào dung dịch thu

được

HS: Tiến hành -> quan sát -> nhận xét

-> viết PTPƯ

GV: Lưu ý HS

- Phản ứng của CaO với nước hay còn

gọi là phản ứng tôi vôi Đây là phản

ứng tỏa nhiệt nên khi tôi vôi phải hết

sức cẩn thận

- Ca(OH)2 ít tan trong nước, phần tan

tạo thành dung dịch bazơ

14

Trang 15

thường sẽ hấp thụ khí CO2-> CaCO3

( hiện tượng vôi hóa rắn - vôi sống

chuyển thành vôi chết)

? Viết PTPƯ xảy ra

? Cách bảo quản vôi sống?

=> Kết luận về tính chất hóa học của

canxi oxit ?

HS: 1 HS lên viết PTPƯ, HS khác nhận

xét, bổ sung

- HS nêu cách bảo quản: Bảo quản nơi

khô, tránh tiếp xúc với không khí

=> Qua 3 TN em hãy rút ra kết luận?

HS: Rút ra kết luận, nhận xét

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

c) Tác dụng với oxit axit

* PTPƯ CaO + CO2 �� � CaCO3

=> Kết luận: Canxi oxit là oxit bazơ

HOẠT ĐỘNG 2: ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT CANXI OXIT

- Mục tiêu: ứng dụng và cách sản xuất canxi oxit

- Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, dựa

GV: Y/cầu HS đọc thông tin sgk

? Em hãy cho biết nguyên liệu, nhiên

liệu sản xuất vôi sống ?

GV: - Treo tranh H1.4, H1.5

- Thuyết trình

+ Hoạt động lò vôi công nghiệp, lò vôi

thủ công

+ Ưu điểm của lò vôi công nghiệp

-> Viết các PTPƯ xảy ra trong lò nung

vôi ?

HS: Lắng nghe, viết PTPƯ xảy ra

II – CANXI OXIT CÓ NHỮNG

ỨNG DỤNG GÌ ?

- Dùng trong công nghiệp luyện kim,

và làm nguyên liệu cho công nghiệphóa học

- Khử chua cho đất

- Khử trùng diệt nấm

- Xử lí các nước thải công nghiệp

- Làm vật liệu trong xây dựng

III – SẢN XUẤT CANXI OXIT NHƯ THẾ NÀO ?

1 Nguyên liệu

- Nguyên liậu : đá vôi CaCO3

- Nhiên liệu : than đá, củi, dầu, khí thiên nhiên…

2 Các phản ứng xảy ra

Trang 16

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức

GV: Tích hợp ứng phó BĐKH trong

các công đoạn sản xuất vôi sống có thể

gây ra ô nhiễm môi trường

C + O2   t o CO2

CaCO3   t o CaO + CO2

IV Củng cố

- GV đưa bảng phụ nội dung bài tập

HS: Thảo luận nhóm 5 phút, lên bảng hoàn thành

Bài tập 1 : Viết các PTPƯ hoàn thành dãy biến hóa sau

Ca(OH)2 CaCl2

CaCO3 CaO Ca(NO3)2

CaCO3

Bài tập 2: Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất rắn sau: CaO,

P2O5, SiO2 Viết các PTPƯ xảy ra Bài tập 3: Hòa tan hoàn toàn 20(g) hỗn hợp 2 oxit CaO và CuO vào 500 ml

nước Sau phản ứng còn lại 8,8(g) một chất rắn không tan

a) Tính nồng độ mol của dung dịch thu được b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp đầu

- Lấy mẫu thử, đánh STT, làm TN nhiều lần

- Hòa tan 3 mẫu thử vào nước vào nước

+ TH mẫu thử không tan -> mẫu thử đó là SiO2

+ TH mẫu thử tan -> mẫu thử đó là CaO và P2O5

- Nhúng quỳ tím vào 2 dung dịch thu được

+ Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển xanh -> dung dịch là Ca(OH)2 -> chất rắn ban đầu là CaO

16

Trang 17

+ Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển đỏ -> dung dịch là H3PO4 -> chất rắn ban đầu là P2O5

* Hoặc nhỏ dd phenolphtalein vào 2 dd thu được, dd nào làm dd phenolphtalein chuyển màu hồng -> dd là Ca(OH)2 ->chất rắn ban đầu là CaO

* PTPƯ

CaO + H2O �� � Ca(OH)2

P2O5 + 3H2O �� � 2H3PO4

Bài tập 3 a) Ta có PTPƯ: CaO + H2O �� � Ca(OH)2 (*) 2 , 11 8 , 8 20    CaO m (g) 2 , 0 56 2 , 11    n CaO (mol) Theo (*) ta có n Ca(OH)2 n CaO  0 , 2(mol) Vậy 0 , 4 5 , 0 2 , 0 2 ) (OHCa CM (M) b) 100 % 56 % 20 2 , 11 %m CaO   % 44 % 56 % 100 %m CuO    HS: nhận xét, bổ sung GV: Nhận xét, đánh giá V.Hướng dẫn học ở nhà - Học bài, làm bài 1, 2, 3, 4 – SGK.t9 - Nghiên cứu trước nội dung bài tiêp: Một số oxit quan trọng – Lưu huỳnh đioxit E Rút kinh nghiệm

………

………

………

Tuần :2

Bài 2 – MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG ( Tiết 2)

A Mục tiêu

1 Về kiến thức

Biết được

Trang 18

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

Tính chất, ứng dụng, điều chế lưu huỳnh đioxit (SO2)

2 Về kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của SO2

- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của SO2

- Phân biệt được một số oxit cụ thể

3 Về tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởngcủa người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát

4 Về thái độ - tình cảm

- Ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống

và yêu thích môn Hóa

- Tích hợp ứng phó biến đổi khí hậu

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

B Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên chuẩn bị:+ SGK, SGV

+ Hóa chất: Na2SO3, dd: H2SO4, Ca(OH)2, nước cất, quì tím

+ Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, bộ dụng cụ điều chế khí SO2, ống dẫn khí

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu trước bài

Trang 19

II Kiểm tra bài cũ

1) Trình bày các tính chất hóa học của CaO, viết PTPƯ minh họa? Viết các PTPƯ xảy ra trong lò nung vôi ? (8đ)

2) Chữa bài tập 4 – SGK.t9 (8đ)

* Đáp án – Biểu điểm

1) HS trả lời lí thuyết

- Trình bày được 3 t/c hh (3đ)

- Viết đúng 3 PTHH minh họa t/c hh (3đ)

- Viết đúng 2 PTPƯ xảy ra trong lò nung vôi (2đ)

a) PTPƯ: CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O ( 2đ) b) Theo pt : nCO2= nBa(OH)2= nBaCO3= 0,1 ( mol) (1đ)

III Giảng bài mới

GV: Giới thiệu bài như sgk

HOẠT ĐỘNG 1: TÍNH CHẤT CỦA LƯU HUỲNH ĐIOXIT

- Mục tiêu: HS nắm được các tính chất vật lí, hóa học của lưu huỳnh đi oxit

- Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: sgk, sgv, dụng cụ, hóa chất đã

chuẩn bị

? CTHH và PTK của lưu huỳnh

đioxit

HS:1 HS lên bảng, HS khác nhận

xét, bổ sung

GV: Nhận xét

B LƯU HUỲNH ĐIOXIT

I – LƯU HUỲNH ĐIOXIT CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?

PTK : 64

Trang 20

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

GV: Thuyết trình về tính chất vật lí.

HS: Lắng nghe, ghi bài

? Lưu huỳnh đioxit thuộc loại oxit

nào ? => Lưu huỳnh đioxit có

HS: Quan sát -> nêu hiện tượng

? Quỳ tím chuyển sang màu đỏ ->

dd thu được là gì? Gọi tên sản

phẩm

=> Viết PTPƯ xảy ra?

HS: Trả lời, 1 em lên viết PTPƯ

HS khác theo dõi, nhận xét

GV: Nhận xét

GV: Giới thiệu

SO2 là chất gây ô nhiễm không khí,

là một trong những nguyên nhân

gây ra mưa axit

GV: Tích hợp ứng phó BĐKH để

HS biết được tác hại của mưa axit

GV: Làm TN sục khí SO2 vào dd

Ca(OH)2 Yêu cầu HS quan sát ->

nêu hiện tượng

HS: Dd nước vôi trong bị vẩn đục

GV: Thông báo tên sản phẩm

=> Viết PTPƯ xảy ra?

Trang 21

SO2 tác dụng với một số oxit bazơ:

Na2O, CaO tạo ra muối sunfit

-> Yêu cầu HS viết PTPƯ

HS: Viết vào vở, 1 em lên bảng, HS

Kết luận:Lưu huỳnh đioxit là oxit axit

HOẠT ĐỘNG 2: ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ LƯU HUỲNH ĐIOXIT

- Mục tiêu: ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đioxit

- Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV, SBT

GV: Y/c HS nghiên cứu SGK

-> nêu các ứng dụng của SO2

HS: Nghiên cứu, Trình bày, bổ sung ->

HS: Trả lời ( SO2 thu được k tinh khiết)

? Khí SO2 được thu bằng cách nào? Vì

SO2tan trong nước, nặng hơn kk nên ta

thu khí bằng pp đẩy khí và để miệng

bình hướng lên trên.)

- Làm chất tẩy trắng gỗ trong công

nghiệp sản xuất giấy

III – ĐIỀU CHẾ LƯU HUỲNH ĐIOXIT NHƯ THẾ NÀO?

1 Trong phòng thí nghiệm

Cho muối sunfit tác dụng với axit (HCl, H2SO4)

Na2SO3 + H2SO4 �� � Na2SO4 + H2O + SO2

2 Trong công nghiệp

- Đốt lưu huỳnh trong không khí

S + O2

o

t

�� � SO2

Trang 22

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Kết hợp ứng phó BĐKH

GV: Giới thiệu về pp điều chế SO2

trong công nghiệp

Nhiều nước có mỏ S tinh khiết, nhiều

nước có mỏ FeS2 tinh khiết

- Đốt quặng Pirit (FeS2)

4FeS2 + 11O2 ��t o� 2FeO3 + 8SO2

IV Củng cố

- GV đưa nội dung bài tâp

Bài tập 1( BT1 – SGK.t11)

Bài tập 2:(BT2 - SGK.t11)

- HS hoạt động cá nhân -> 2 HS lên chữa bài tập 1, mỗi em viết 3 PTPƯ, 1 HS

lên chữa bài tập 2

- HS khác làm vào vở, theo dõi, nhận xét, bổ sung,

a) Nhận biết 2 chất rắn màu trắng: CaO và P2O5

- Lấy mẫu thử, đánh STT, làm TN nhiều lần

- Hòa tan 2 mẫu thử vào nước, nhúng quỳ tím vào 2 dd thu được

+ TH quỳ tím chuyển sang màu xanh -> dd đó là Ca(OH)2

-> mẫu thử ban đầu là CaO

+ TH quỳ tím chuyển sang màu đỏ -> dd đó là H3PO4

-> mẫu thử ban đầu là P2O5

CaO + H2O �� � Ca(OH)2

P2O5 + H2O �� � H3PO4

b) Nhận biết 2 chất khí không màu: SO2 và O2

- Lần lượt 2 khí qua dung dịch nước vôi trong dư

+ TH xh kết tủa trắng -> đó là khí SO2

+ TH không có hiện tượng -> đó là khí O2

SO2 + Ca(OH)2 �� � CaSO3 + H2O

22

Trang 23

V.Bài tập về nhà

- Học bài, làm bài 3, 4, 5, 6 – SGK.t11

GV: Y/cầu HS tìm hiểu thêm để trả lời một số câu hỏi:

1/ Trong thực tế khí SO2 được tạo ra chủ yếu do hoạt động nào?

2/ Vì sao nói SO2 là một trong những nguyên nhận gây ra hiện tượng mưa axit?

- Nghiên cứu trước nội dung bài tiêp: Tính chất hóa học của axit

E Rút kinh nghiệm

Trang 24

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

Tính chất hóa học của axit : làm đổi màu quỳ tím, tác dụng với bazơ, oxit bazơ vàkim loại

2 Về kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của axit nói chung

- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của một số axit

3 Về tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát

4 Về thái độ - tình cảm

- Ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có ý thức trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ sáng tạo

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống vàyêu thích môn Hóa

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

B Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên chuẩn bị:+ SGK, SGV

+ Hóa chất: Dd axit HCl, H2SO4, CuSO4, NaOH, Zn, Fe2O3, quỳ tím + Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu trước bài

Trang 25

II Kiểm tra bài cũ

1) Trình bày các tính chất hóa học của SO2, viết PTPƯ minh họa Trình bày pp điều chế SO2 trong PTN? (8đ)

2) Chữa bài tập 6 – SGK.t11 (8đ)

* Đáp án – Biểu điểm

1) HS trả lời lí thuyết

- Trình bày được 3 t/c hh (3đ)

- Viết đúng 3 PTHH minh họa t/c hh (3đ)

- Nêu được pp và viết được PTPƯ xảy ra (2đ)

2) HS chữa bài tập 6 - SGK

a, PTPƯ: SO2 + Ca(OH)2 �� �CaSO3 + H2O (*) (2đ)

b, Khối lượng các chất sau pư

(1đ)(1đ)

C O SO CaSO

- HS có cách giải khác đúng vẫn cho điểm

III Giảng bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

* Mục tiêu: + HS nắm được các tính chất hóa học của axit : làm đổi màu quỳ

tím, tác dụng với bazơ, oxit bazơ và kim loại

* Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV, dụng cụ, hóa chất đã

Trang 26

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

Axit tác dụng với kim loại

- Cho một viên Zn vào ống nghiệm có

chứa 2 – 3ml dd HCl ( H2SO4)

-> Quan sát, nhận xét?

? Viết PTPƯ xảy ra

HS: Tiến hành TN theo hướng dẫn ->

Đại diện nhóm trình bày Nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV: Lưu ý HS

HNO3 và H2SO4 đặc là 2 axit có tính

oxi hóa rất mạnh, nên khi cho chúng

tác dụng với kim loại thì sinh ra muối

nhưng không sinh ra khí H2

GV: Hướng dẫn các nhóm HS làm TN:

Axit tác dụng với bazơ

- Điều chế Cu(OH)2 từ dd CuSO4 và

Kim loại tan dần, có bọt khí không màubay ra

3 Axit tác dụng với bazơ

a) Thí nghiệm (SGK) b) Hiện tượng

Cu(OH)2 tan ra, tạo thành dung dịch xanh nhạt

c) Nhận xét

Phản ứng sinh muối và nước

d) PTPƯ

Cu(OH)2 + 2HCl �� �CuCl2 + 2H2OCu(OH)2 + H2SO4 �� �CuSO4 + 2H2O

=> Phản ứng của axit với bazơ gọi là phản ứng trung hòa

26

Trang 27

dụng với dd axit tạo ra muối và nước

- Pư của axit với bazơ gọi là pư trung

hòa

GV: Hướng dẫn các nhóm HS làm TN:

Axit tác dụng với oxit bazơ

- Lấy vào ống nghiệm 1 ít bột Fe2O3 ->

nhỏ thêm 2 – 3 giọt dd HCl ( H2SO4) ->

lắc nhẹ

? Quan sát, nhận xét Viết PTPƯ xảy

ra?

HS: Tiến hành theo y/c

GV: Ngoài ra axit còn tác dụng với

muối Tính chất này sẽ học trong bài

muối

4 Axit tác dụng với oxit bazơ

a) Thí nghiệm (SGK) b) Hiện tượng

Fe2O3 tan ra, tạo thành dung dịch màu vàng nâu

HOẠT ĐỘNG 2: AXIT MẠNH VÀ AXIT YẾU

- Mục tiêu: + Biết cách phân loại axit

- Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV, SBT

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

–> Nêu cách phân loại axit, lấy

VDMH mỗi loại axit?

HS: Hoạt động cá nhân -> trình bày

HS khác nhận xét, GV chốt lại kiến

thức

II – AXIT MẠNH VÀ AXIT YẾU

Dựa vào tính chất hóa học, axit được chia làm 2 loại

GV: Y/cầu HS vận dụng kiến thức trả lời các câu hỏi:

1/ Vì sao viên sủi cho vào nước lại sủi bọt?

2/ Em hãy nêu cách tự pha chế cốc nước chanh có ga?

V Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho giờ sau

- Học bài, làm bài 1, 2, 3, 4 – SGK.t14

Trang 28

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

E Rút kinh nghiệm

……… ……… ………

Trang 29

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng.

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của axit,

H2SO4 loãng

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit H2SO4 trong phản ứng

3 Về tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởngcủa người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát, đặc biệt hóa

4 Về thái độ - tình cảm

- Ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có ý thức trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ sáng tạo

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống

và yêu thích môn Hóa

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

B Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên chuẩn bị:+ SGK, SGV

+ Hóa chất: H2SO4(l), CuO, CuSO4, NaOH, Zn, quỳ tím

Trang 30

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

9B9C

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15p

0,50,50,50,50,50,5

III Giảng bài mới

30

Trang 31

HOẠT ĐỘNG 1: TÍNH CHẤT CỦA AXIT SUNFURIC

* Mục tiêu: HS nắm được các tính chất vật lí của axit H2SO4, biết được tính chấthóa học của axit sunfuric loãng

*Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV, dụng cụ, hóa chất đã

HS: H2SO4 đặc dễ tan trong nước và

toả nhiều nhiệt

? Nghiên cứu thông tin SGK -> trình

bày các tính chất vật lí của axit

- Axit H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất

hoá học của 1 axit

? Để chứng minh axit H2SO4 loãng có

đầy đủ tính chất hoá học của 1 axit ta

Chú ý: Pha loãng axit sunfuric đặc phải

rót từ từ axits đặc vào lọ đựng sẵn nước

rồi khuấy đều (không làm ngược lại)

II – TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit

- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

- Tác dụng với kim loại tạo thành muốisunfat và khí hiđro

Trang 32

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

- Dd axit làm đổi màu chỉ thị

- Dd tác dụng với kim loại giải phóng

muối, khí H2

- Dd tác dụng với bazơ

- Ddác dụng với oxit bazơ

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm ->

tiến hành các TN chứng minh, viết các

PTPƯ minh họa

HS: Hoạt động nhóm, làm các TN

chứng minh

HS: Đại diện nhóm trình bày -> nhận

xét -> GV chốt lại

GV: Tất cả các muối tạo thành có tên

chung là gì? (muối sunfat)

của axit sunfuric đặc t/d với kim loại

+ Lấy hai ống nghiệm:

- Khí sinh ra là SO2 và dung dịch màu

xanh lam là dd CuSO4

- Ngoài Cu, H2SO4 đặc còn tác dụng

với nhiều kim loại khác tạo thành muối

sunfat và không giải phóng khí hiđro

a) Tác dụng với kim loại

Cu + 2H2SO4   t o CuSO4 + 2H2O +

SO2

32

Trang 33

- Cho 1 ít đường vào cốc thủy tinh

- Thêm từ từ 1 -2 ml H2SO4 đặc vào

-> Quan sát, nhận xét?

HS: Thực hiện yêu cầu, báo cáo kết

quả, nhận xét

GV: Giải thích hiện tượng

- Nhấn mạnh: Khi sử dụng axit sunfuric

GV: Y/cầu HS vận dụng kiến thức trả lời các câu hỏi:

1/ Vì sao nói quá trình sản xuất axit sunfuric có thể gây ra hiện tượng mưa axit? Hãy đề xuất biện pháp khắc phục?

V Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho giờ sau

- Học bài, làm bài 1, 5a sgkt19, 4.2, 4.3 sbt

E Rút kinh nghiệm

……… ………

- Tính chất hóa học của axit sunfuric đặc: Tác dụng với kim loại, tính háo nước

- Các ứng dụng, phương pháp sản xuất axit sunfuric

- Cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

2 Về kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc

Trang 34

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất của axit sunfuric đặc, nóng

- Nhận biết axit sunfuric và dung dịch muối sunfat

3 Về tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Các thao tác tư duy: Khái quát, đặc biệt hóa

4 Về thái độ - tình cảm

- Ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có ý thức trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ sáng tạo

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống

và yêu thích môn Hóa

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

B Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên chuẩn bị:+ SGK, SGV

+ Hóa chất: Các dung dịch:H2SO4 (đ),(l), BaCl2, Na2SO4;

+ Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, kẹp gỗ, pipet

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu trước bài

C Phương pháp: Thực hành thí nghiệm, vấn đáp, hoạt động nhóm

D Tiến trình giờ dạy - Giáo dục

Trang 35

II Kiểm tra bài cũ

III Giảng bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC

- Mục tiêu: HS nắm được các ứng dụng, cách sản xuất axit sunfuric

- Tài liệu tham khảo, phương tiện sử dụng: SGK, SGV, dụng cụ, thiết bị đa

chuẩn bị

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu H1.12 –

SGK, tìm hiều các ứng dụng của axit

sunfuric

- Yêu cầu HS trình bày các ứng dụng

( mỗi HS nêu 1 ý, không được trùng

GV: Giới thiệu:

Trong công nghiệp, axit sunfuric

được sản xuất bằng pp tiếp xúc

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn,

nghiên cứu SGK tìm hiểu nguyên

liệu và các công đọan sản xuất axit

sunfuric

HS: Hoạt động nhóm -> đại diện

IV – SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC

Trang 36

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

trình bày, bổ sung -> GV chốt lại

GV: Tích hợp ƯPBĐKH

- Sản xuất SO2 bằng cách đốt S trongkhông khí

HOẠT ĐỘNG 2: NHẬN BIẾT AXIT SUNFURIC VÀ MUỐI SUNFAT

*Mục tiêu: Biết cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

* Tài liệu và phương tiện: sgk, máy tính, máy chiếu

muối sunfat ta thường dùng thuốc

thử là BaCl2, Ba(NO3)2 hoặc

Ba(OH)2 Phản ứng tạo thành kết tủa

trắng BaSO4 không tan trong nước

Trang 37

-> Quan sát, nêu hiện tượng?

HS: Tiến hành theo nhóm -> báo cáo

kết quả, nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét

GV: Giải thích: Gốc sunfat (=SO4)

trong các phân tử H2SO4,

Na2SO4, kết hợp với nguyên tố Ba

trong phân tử BaCl2 tạo ra kết tủa

trắng là BaSO4

- Y/c HS viết các PTPƯ xảy ra

HS: Viết PTPƯ vào vở, 1 HS lên

bảng

GV: Giới thiệu cách để phân biệt axit

sunfuric và muối sunfat

IV.Củng cố

GV: - Đưa bảng phụ nội dung bài tập

1) Bài tập 1: Trình bày pp hóa học để nhận biết các dd không màu sau:

- Lấy mẫu thử, đánh STT, làm thí nghiệm nhiều lần ta có kết quả

+ Nhỏ lần lượt các mẫu vào quỳ tím

Mẫu làm quỳ tím chuyển xanh -> dd KOH

Mẫu làm quỳ tím chuyển đỏ -> dd H2SO4, HCl ( Nhóm 1)

Mẫu không làm quỳ tím chuyển màu -> dd K2SO4, KCl ( Nhóm 2)

+ Nhỏ lần lượt dd BaCl2 vào 1 trong 2 mẫu dd của nhóm 1

Mẫu xh kết tủa trắng -> dd H2SO4 -> mẫu còn lại là dd HCl và ngược lại

+ Nhỏ lần lượt dd BaCl2 vào 1 trong 2 mẫu dd của nhóm 2

Mẫu xh kết tủa trắng -> dd K2SO4 -> mẫu còn lại là dd KCl và ngược lại

- PTPƯ

Trang 38

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

g CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O ( Hoặc: CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O)

h 4FeS2 + 11O2   t o 2Fe2O3 + 8SO2

V Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài, làm bài 2, 3, 5 – SGK.t19

E Rút kinh nghiệm

………

Trang 39

- GV: 2 sơ đồ trống và các mảnh ghép tạo sơ đồ hoàn chỉnh T20-SGK

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị: ôn tập lại các t/c của o xit a xit, o xit ba zơ, a

II Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài

III Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ

* Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại các tính chất hóa học của oxit và axit

* Tài liệu và phương tiện: Sơ đồ về tính chất hóa học của oxit và axit

- GV: yêu cầu:

+ 1 học sinh lên viết tính chất hóa học

của oxit dưới dạng sơ đồ tư duy

+ 1 HS viết tính chất hóa học axit

dưới dạng sơ đồ tư duy

+ 1 học sinh làm bài tập 5 sgk 21

HS: Lên bảng thực hiện, nhận xét, bổ

sung

GV: hướng dẫn HS hoàn thiện sau

khi học sinh làm xong

- GV: Nhìn vào bài tập 5 em hãy tìm

1 Tính chất hoá học của oxit.

(HS viết dưới dạng sơ đồ tư duy)

2 Tính chất hoá học của axit

(HS viết dưới dạng sơ đồ tư duy)

Trang 40

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ ZALO: 0946734736 HÓA HỌC 9

những PTHH phù hợp minh họa tính

chất của oxit và axit

HS: Trả lời

- GV hướng dẫn học sinh viết ptpư

minh hoạ cho các tính chất còn lại

? Em hãy nhắc lại tchh của oxit axit,

oxit bazơ, axit

HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP

*Mục tiêu: Biết giải bài tập hóa học liên quan đến tính chất hóa học của oxit và

axit

*Tài liệu và phương tiện: SGK, SBT

Bài tập 1.

- GV yêu cầu hs làm bài tập 1 sgk

tr21

- GV gợi ý: Những oxit nào tác dụng

được với nước? Với axit? Với bazơ?

GV:Gọi 3 hs lên bảng hoàn thành,

-> hs khác làm vào vở

HS: Nhận xét, bổ sung

-GV: nhận xét, đánh giá

Bài tập 2.:

GV yêu cầu hs làm bài tập

Hoà tan 1,2 gam Mg bằng 50 ml dd

c Những chất tác dụng với dd NaOH :

SO2, CO2 PT:

2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O

Ngày đăng: 22/01/2021, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w