Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế hộ còn bộc lộ nhiều hạn chế và g
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn nghiên cứu đề tài “Mở rộng cho vay phát triển kinh tế hộ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
- Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của cá
nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc từ đơn vị thực hiện nghiên cứu
Hà nội, ngày 15 tháng 9 năm 2017 TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Tất Thành
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và tiến hành nghiên cứu Luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân Tôi xin có lời cảm ơn chân thành đến tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Ngọc Toàn
người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành thực hiện
Xin chân thành cảm ơn !
Nguyễn Tất Thành
Trang 3MỤC LỤC
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1: 4
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ MỞ RỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ CỦA CÁC 4
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 kinh tế hộ và tiếp cận tín dụng của kinh tế hộ 4
1.1.1 khái niệm và đặc điểm của kinh tế hộ 4
1.1.2 Một số hình thức hoạt động của kinh tế hộ 7
1.1.3 Những đặc điểm tiếp cận tín dụng của kinh tế hộ 8
1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với kinh tế hộ 9
1.2.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 9
1.2.2 Cho vay kinh tế hộ của NHTM 11
1.3 Sự cần thiết phải tăng cường cho vay kinh tế hộ 14
1.4 Nội dung mở rộng cho vay kinh tế hộ của NHTM 16
1.4.1 Mở rộng quy mô hoạt động cho vay kinh tế hộ 16
1.4.2 Đa dạng hóa các loại hình cho vay 19
1.4.3 Mở rộng lĩnh vực cho vay 19
1.4.4 Mở rộng địa bàn cho vay 20
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay kinh tế hộ 20
1.5.1.Nhân tố bên ngoài 20
1.5.2 Nhân tố bên trong 24
1.6 Kinh nghiệp về mở rộng cho vay kinh tế hộ tại các chi nhánh trong hệ thống Agribank và bài học kinh nghiệm cho Agribank Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang 27
1.6.1 Kinh nghiệm của Agribank Chi nhánh Thái Nguyên 27
1.6.2 Kinh nghiệm của Agribank Chi nhánh Thanh Hóa 28
1.6.3 Bài học kinh nghiệm cho Agribank Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: 29
CHƯƠNG 2: 30 THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG MỞ RỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN KINH
TẾ HỘ TRONG GIAI ĐOẠN 2014-2016 TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
Trang 4VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH TUYÊN
QUANG 30
2.1 Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang 30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang 30
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang 30
2.1.2.1 Chức năng 31
2.1.2.2 Nhiệm vụ 31
2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý 32
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang 33
2.1.4.1 Hoạt động huy động nguồn vốn 34
2.1.4.2 Hoạt động đầu tư tín dụng 38
2.1.4.3 Hoạt động phát triển dịch vụ 42
2.1.4.4 Kết quả tài chính 43
2.2 Các cơ sở pháp lý hoạt động cho vay kinh tế hộ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang 44
2.2.1 Quy chế cho vay kinh tế hộ 44
2.2.2 Quy trình cho vay kinh tế hộ 47
2.3 Thực trạng cho vay phát triển kinh tế hộ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang 50
2.3.1 Thực trạng mạng lưới cho vay kinh tế hộ 51
2.3.2 Thực trạng mở rộng quy mô cho vay 51
2.3.3 Thực trạng mở rộng các hình thức cho vay 55
2.3.4 thực trạng mở rộng lĩnh vực cho vay 59
2.3.5 thực trạng mở rộng địa bàn cho vay 60
2.3.6 Tình hình nợ xấu của kinh tế hộ 61
2.3.7 Thu nhập từ cho vay kinh tế hộ 61
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay kinh tế hộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang 62
2.4.1 Nhân tố thuộc về phía kinh tế hộ 62
2.4.2 Các tác động của nhân tố bên ngoài bên ngoài khác 65
2.4.3 Các tác động của nhân tố bên trong 67
Trang 52.5 Đánh giá hoạt động cho vay kinh tế hộ của ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang 68
2.5.1 Kết quả đạt được trong tăng cường cho vay phát triển kinh tế hộ 68
2.5.2 Một số hạn chế 69
2.5.3 Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 73
CHƯƠNG 3: 75
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH TUYÊN QUANG 75
3.1 Những căn cứ đề xuất 75
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Tuyên Quang 75
3.1.2 Định hướng chung về hoạt động cho vay kinh tế hộ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 76
3.1.3 Nhu cầu vay vốn của kinh tế hộ trên địa bàn trong thời gian tới 77
3.1.4 Định hướng, mục tiêu tăng cường cho vay kinh tế hộ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang 78
3.2 Giải pháp tăng cường cho vay phát triển kinh tế hộ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang 81
3.2.1 Áp dụng hợp lý quy trình và thủ tục cho vay của Agribank vào thực tiễn 81
3.2.2 Nâng cấp mạng lưới các chi nhánh, phòng giao dịch 83
3.2.3 Đẩy mạnh công tác marketing ngân hàng 84
3.2.4 Giải pháp về nhân sự 86
3.2.5 Tăng cường kiểm soát rủi ro cho vay kinh tế hộ 88
3.3 Một số kiến nghị, đề xuất 91
3.3.1 Đối với nhà nước và chính quyền địa phương 91
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 92
3.3.3 Đối với Agribank 92
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
2 BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam
3 CBTD Cán bộ tín dụng
4 CIC Trung tâm thông tin tín dụng
5 CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
6 HĐND Hội đồng nhân dân
7 LienViet post
bank Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt
8 MB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
9 NHNN Ngân hàng nhà nước
10 NHTM Ngân hàng thương mại
11 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
12 NNNT Nông nghiệp, nông thôn
14 UBND Ủy ban nhân dân
15 UTĐT Ủy thác đầu tư
16 SHB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội
17 SXNN Sản xuất nông nghiệp
18 TCTD Tổ chức tín dụng
19 TDNH Tín dụng ngân hàng
20 Viettin Bank Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
21 ĐVT Đơn vị tính
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số liệu hoạt động kinh doanh tại Agribank Tuyên Quang
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của các NHTM trên địa bàn
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn tại Agribank chi nhánh tỉnh Tuyên Quang
Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng các NHTM trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Bảng 2.5: Số liệu nợ xấu giai đoạn 2014-2016
Bảng 2.6: Phân loại nợ giai đoạn 2014-2016
Bảng 2.7: Diễn biến dư nợ cho vay kinh tế hộ của các NHTM trên địa bàn giai đoạn 2014-2016
Bảng 2.8: Diễn biến số lượng khách hàng và dư nợ kinh tế hộ
Bảng 2.9: Diễn biến doanh số cho vay thu nợ, dư nợ bình quân và vòng quay tín dụng đối với kinh tế hộ giai đoạn 2014 - 2016
Bảng 2.10: Kết quả cho vay kinh tế hộ qua tổ vay vốn
Bảng 2.11: Cơ cấu dư nợ kinh tế hộ phân theo kỳ hạn
Bảng 2.12: Dư nợ cho vay kinh tế hộ theo theo phương thức cho vay
Bảng 2.13: Số liệu dư nợ phân theo mức cho vay và tài sản bảo đảm
Bảng 2.14: Cơ cấu dư nợ kinh tế hộ phân theo ngành nghề
Bảng 2.15: Dư nợ cho vay kinh tế hộ theo địa bàn
Bảng 2.16: Diễn biến nợ xấu giai đoạn 2014-2016
Bảng 2.17: Số liệu thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng giai đoạn 2014-2016 Bảng 2.18: Mục đích đã vay vốn của các hộ gia đình
Bảng 2.19: Số tiền đã vay của các hộ gia đình
Bảng 3.1: Mục đích vay vốn của các hộ gia đình trong thời gian tới
Bảng 3.2: Số tiền vay của các hộ gia đình trong thời gian tới
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức
Sơ đồ 2.2: Bộ máy điều hành hoạt động
Sơ đồ 2.3: Quy trình cho vay
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thị phần hoạt động huy động vốn của các NHTM
Biểu đồ 2.2: Diễn biến nguồn vốn trung dài hạn và tỷ trọng trên tổng nguồn giai đoạn 2014-2016
Biểu đồ 2.3: Thị phần hoạt động cấp tín dụng của các NHTM
Biểu đồ 2.4: Diễn biến nợ xấu giai đoạn 2014 - 2016
Biểu đồ 2.5: Diễn biến thu dịch vụ giai đoạn 2014-2016
Biểu đồ 2.6: Diễn biến tài chính giai đoạn 2014-2016
Biểu đồ 2.7: Thị phần cho vay kinh tế hộ của các NHTM trên địa bàn
Biểu đồ 2.8: Nguyên nhân ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của kinh tế hộ
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến sâu sắc, căn bản và toàn diện sau khi thực hiện công cuộc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường Với sự khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế của Đảng và Nhà nước đã tạo động lực lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội Sự phát triển của thành phần kinh tế hộ đã mang lại những kết quả to lớn cho nền kinh tế nói chung và lĩnh vực nông nghiệp nông thôn nói riêng
Hai mươi lăm năm qua, thực hiện chủ trưởng, đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang đã có nhiều thành tựu trong việc góp phần phát triển thị trường vốn tín dụng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang đã trở thành trọng tâm cung ứng vốn tín dụng chủ yếu cho kinh tế hộ trên địa bàn
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế
hộ còn bộc lộ nhiều hạn chế và gặp phải không ít khó khăn
Trước vấn đề trên, viêc mở rộng cho vay phát triển kinh tế hộ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang có ý nghĩa thực tiễn quan trọng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, đáp ứng nhu cầu vay vốn để phát triển kinh tế hộ, góp phần thực hiện các chủ trương lớn của Đảng và
Nhà nước tại tỉnh Tuyên Quang Do vậy tôi đã chọn đề tài “Mở rộng cho vay phát triển kinh tế hộ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Tình hình nghiên cứu
Đối với đề tài về cho vay kinh tế hộ cũng đã có khá nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như:
Bài viết: “Phát triển kinh tế hộ gia đình trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay”
của Thạc sỹ Đinh Văn Quảng trên Tạp chí Dân Số và Phát Triển đã nêu rõ khái niệm về kinh tế hộ, vai trò của kinh tế hộ trong phát triển kinh tế, nhất là ở Việt Nam Bài viết mới chỉ nêu lên cần có các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế
hộ của Đảng và Nhà nước, không cho thấy được vai trò của việc tiếp cận tín dụng ngân hàng để phát triển kinh tế hộ
Bài viết: “Kinh tế hộ gia đình nông thôn Việt Nam dưới góc nhìn phát triển
bền vững” của tác giả Mai Thị Thanh Xuân Bài viết đã tập trung phân tích, đánh
giá những thành tựu cơ bản và chỉ ra một số bất cập lớn trong phát triển bền vững
Trang 9của kinh tế hộ, từ đó kiến nghị giải pháp khắc phục nhằm thúc đẩy kinh tế hộ khu vực nông thôn phát triển theo hướng hiệu quả, bền vững
Đề tài “Phát triển hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Đà Nẵng” (2011), luận văn
Thạc sĩ kinh tế của tác giả Ngô Ngọc Hoàng Đề tài này đã dùng phương pháp phân tích, so sánh, và thống kê các chỉ tiêu đo lường và đánh giá thực trạng cung tín dụng tại NHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng Nhờ phân tích thực trạng có thể đánh giá được kết quả cung tín dụng, từ đó phân tích những tiềm năng mở rộng cung tín dụng đối với hộ sản xuất
Đề tài “Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn huyện An Nhơn” (2012), luận văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả
Nguyễn Văn Thanh Đề tài này chủ yếu chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình cấp tín dụng tại đơn vị, qua đó xác định được những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cấp tín dụng, và đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cấp tín dụng tại NHNo&PTNT huyện An Nhơn
Đề tài: “Tăng cường cho vay phát triển kinh tế hộ của NHNo&PTNT Chi
nhánh Hà Tây thành phố Hà Nội” (2013), luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Trọng
Năng Đề tài này tập trung phân tích đánh giá thực trạng việc đầu tư cho vay kinh tế
hộ tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây, trên cơ sở đó đánh giá những kết quả đạt
được, những tồn tại và các nguyên nhân, từ đó đưa ra các giải pháp để tăng cường cho vay phát triển kinh tế hộ tại Agribank chi nhánh Hà Tây
Hiện tại đề tài “Mở rộng cho vay phát triển kinh tế hộ của Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang” đây là
một đề tài tương đối mới, hiện chưa được nghiên cứu tại Agribank chi nhánh tỉnh Tuyên Quang, tác giả đã chọn đề tài này để thực hiện nghiên cứu cho luận văn Thạc
sĩ - Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở vận dụng lý luận về những đặc trưng của kinh tế hộ và tín dụng kinh
tế hộ, luận văn hướng tới hình thành khung lý thuyết nghiên cứu tắng cường tín dụng kinh tế hộ, phân tích, đánh giá thực trạng việc đầu tư cho vay kinh tế hộ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang
Dựa vào phân tích, luận văn đánh giá những kết quả đã đạt được, những tồn tại và các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong cho vay của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang đối với kinh tế hộ Từ đó, đề ra một số giải pháp cho vay kinh tế hộ nhằm góp phần thúc
Trang 10đẩy hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay kinh tế hộ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang trong những năm gần đây
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào hoạt động cho vay kinh tế hộ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2014-2016, từ đó đưa ra giải pháp mở rộng cho vay Hộ sản xuất trong những năm kế tiếp
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã vận dụng một số phương pháp cụ thể như phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp, phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối, các chỉ số; phương pháp thống kê mô tả
Bên cạnh đó, tác giả sử dụng bảng câu hỏi bằng mẫu phiếu trực tiếp, cụ thể:
Sử dụng từ 100 – đến 150 mẫu phiếu điều tra trực tiếp để đánh giá nhu cầu vay vốn của kinh tế hộ, thông tin thu thập bao gồm:
- Những thông tin cơ bản về hộ điều tra như: Họ tên, tuổi, địa chỉ chủ hộ, loại
hộ, số lao động, thu nhập trung bình, chi tiêu trung bình
- Tình hình vay vốn của hộ gia đình như: Ngân hàng, số lượng vốn, thời gian vay, mục đích vay
- Nhu cầu vay vốn sắp tới: Ngân hàng muốn vay, số tiền, mục đích, thời gian vay, nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay
Chương 2: Thực trạng và tiềm năng mở rộng cho vay phát triển kinh tế hộ
trong giai đoạn 2014-2016 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng cho vay phát triển kinh tế
hộ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang
Trang 11CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ MỞ RỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 kinh tế hộ và tiếp cận tín dụng của kinh tế hộ
1.1.1 khái niệm và đặc điểm của kinh tế hộ
1.1.1.1 khái niệm kinh tế hộ
Nói đến sự tồn tại của kinh tế hộ trong nền kinh tế, trước hết chúng ta cần thấy rằng kinh tế hộ không chỉ có ở nước ta mà còn có ở tất cả các nước có nền sản xuất nông nghiệp trên thế giới Kinh tế hộ đã tồn tại qua nhiều phương thức và vẫn đang tiếp tục phát triển Phương thức sản xuất này có những quy luật phát triển riêng của
nó và trong mỗi chế độ nó tìm cách thích ứng với nền kinh tế hiện hành Chúng ta
có thể xem xét một số quan niệm khác nhau về kinh tế hộ
Trước khi nói đến khái niệm về kinh tế hộ, ta đề cập đến vấn đề khái niệm về
hộ Trong một số từ điển ngôn ngữ học cũng như một số từ điển chuyên ngành kinh tế, người ta định nghĩa về “hộ” như sau: “Hộ” là tất cả những người sống chung trong một ngôi nhà và nhóm người đó có cùng chung huyết tộc và người làm công, người cùng ăn chung
Giáo sư Mc Gê (1989) - Đại học tổng hợp Colombia (Canada) cho rằng:
“Hộ” là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung huyết tộc ở trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm
Nhóm các học giả lý thuyết phát triển cho rằng: “Hộ là một hệ thống các nguồn lực tạo thành một nhóm các chế độ kinh tế riêng nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ và phục vụ hệ thống kinh tế lớn hơn”
Nhóm “hệ thống thế giới” (các đại biểu Wallerstan (1982), Wood (1981, 1982), Smith (1985), Martin và BellHel (1987) cho rằng: “Hộ là một nhóm người
có cùng chung sở hữu, chung quyền lợi trong cùng một hoàn cảnh Hộ là một đơn
vị kinh tế giống như các công ty, xí nghiệp khác”
Tại Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan năm 1980, các đại biểu nhất trí cho rằng: Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tiêu dùng, xem như là một đơn vị kinh tế
Theo Liên Hợp Quốc: Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ
Theo từ điển Tiếng Việt (1994): Hộ là đơn vị quản lý dân số gồm những người cùng ăn ở chung với nhau
Trang 12Trước kia tại Luật số: 33/2005/QH11, Bộ luật dân sự 2005, điều 106: Hộ gia đình, được quy định “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này” Tuy nhiên, hiện tại theo Luật số: 91/2015/QH13, Bộ luật dân sự do Quốc hội ban hành ngày 24/11/2015 có hiệu lực
từ 01/01/2017 khái niệm chủ thể dân sự là hộ không còn tồn tại mà chỉ giới hạn ở chủ thể chính là cá nhân và pháp nhân
Như vây, Hộ có rất nhiều các hiểu, nhưng tựu chung lại thì: Hộ là một tập hợp những người có chung huyết thống hay không cùng chung huyết thống, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân họ và cộng đồng Kinh tế hộ là một đơn vị kinh tế mà các thành viên dựa trên cơ sở kinh tế chung, các nguồn thu nhập do các thành viên cùng sáng tạo ra và cùng sử dụng chung Quá trình sản xuất được tiến hành một cách độc lập và các thành viên của hộ thường có cùng huyết thống, thường cùng sống chung trong một ngôi nhà Hộ cũng
là một đơn vị để tổ chức lao động, tồn tại như một đơn vị kinh tế cơ sở với chế độ tự cấp, tự túc, tự sản, tự tiêu
Trên góc độ ngân hàng: "Kinh tế hộ" là một thuật ngữ được dùng trong hoạt động cung ứng vốn tín dụng cho hộ gia đình để làm kinh tế chung của cả hộ Trước đây, trong các văn bản pháp luật ở Việt Nam, hộ được xem như một chủ thể trong các quan hệ dân sự do pháp luật quy định và được định nghĩa là một đơn vị mà các thành viên có hộ khẩu chung, tài sản chung và hoạt động kinh tế chung Nhưng đối với các thành phần kinh tế trong xã hội hay ở một số bộ luật vẫn còn khái niệm về
hộ và kinh tế hộ là một nhân tố quan trọng của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước và kinh tế hộ cũng đã là một sự tồn tại tất yếu trong quá trình xây dựng một nền kinh tế
đa thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Để phù hợp với xu thế phát triển chung, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước, Agribank cũng đã ban hành Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định 499A ngày 2/9/1993, theo đó khái niệm kinh tế
hộ được hiểu như sau: "Kinh tế hộ là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình"
Theo Giáo sư Frank Ellis Trường Đại học tổng hợp Cambridge (1988) đưa ra một số định nghĩa về nông dân, nông hộ Theo ông các đặc điểm đặc trưng của đơn
vị kinh tế mà chúng phân biệt gia đình nông dân với những người làm kinh tế khác trong một nền kinh tế thị trường là:
Trang 13Thứ nhất, đất đai: Người nông dân với ruộng đất chính là một yếu tố hơn
hẳn các yếu tố sản xuất khác vì giá trị của nó; nó là nguồn đảm bảo lâu dài đời sống của gia đình nông dân trước những thiên tai
Thứ hai, lao động: Sự tín nhiệm đối với lao động của gia đình là một đặc
tính kinh tế nổi bật của người nông dân Người “lao động gia đình” là cơ sở của các nông trại, là yếu tố phân biệt chúng với các xí nghiệp tư bản
Thứ ba, tiền vốn và sự tiêu dùng: Người ta cho rằng: “người nông dân làm
công việc của gia đình chứ không phải làm công việc kinh doanh thuần túy” (Woly, 1966) nó khác với đặc điểm chủ yếu của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là làm chủ vốn đầu tư vào tích lũy cũng như khái niệm hoàn vốn đầu tư dưới dạng lợi nhuận
Từ những đặc trưng trên có thể xem kinh tế hộ là một cơ sở kinh tế có đất đai, các
tư liệụ sản xuất thuộc sở hữu của hộ gia đình , sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất và thường là nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu được đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao
Tóm lại, kinh tế hộ được quan niệm trên các khía cạnh: Là đơn vị xã hội làm
cơ sở cho phân tích kinh tế; các nguồn lực (đất đai, tư liệu sản xuất, vốn sản xuất, sức lao động…) được góp thành vốn chung, cùng chung một ngân sách; cùng chung sống dưới một mái nhà, ăn chung, mọi người đều hưởng phần thu nhập và mọi quyết định đều dựa trên ý kiến chung của các thành viên là người lớn trong hộ gia đình và gia đình là một đơn vị xã hội xác định với các mối quan hệ họ hàng, có cùng chung huyết tộc
Như vậy, kinh tế hộ là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn Kinh tế hộ hoạt động trong nhiều ngành nghề nhưng hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn Các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh
đa dạng kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinh doanh ngành nghề phụ Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề nói trên đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế hộ ở nước ta
1.1.1.2 Đặc điểm kinh tế hộ
Kinh tế hộ nước ta đang chuyển từ kinh tế tự cấp, tự túc khép kín lên dần nền kinh tế hàng hoá Tiếp cận với thị trường chuyển từ nghề nông thuần tuý sang nền kinh tế đa dạng theo xu hướng chuyên môn hoá Dưới sự tác động của các quy luật kinh tế thị trường trong quá trình chuyển hoá tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh và hệ quả sẽ đến sự phân chia giàu nghèo trong nông thôn Từ đó vấn đề đặt ra đối với quản lý và điều hành phía Nhà nước là phải làm sao cho phép kinh tế hộ phát triển
Trang 14mà vẫn đảm bảo công bằng xã hội, tăng số hộ giàu, giảm hộ nghèo, tạo điều kiện để
hộ nghèo bớt khó khăn và vươn lên khá giả
- Về nhân lực: Kinh tế hộ chủ yếu sử dụng nguồn nhân lực tự có Đây là nguồn nhân lực ở qui mô gia đình được huy động để tăng gia sản xuất Một số hộ sản xuất hàng hoá có thuê thêm lao động vào lúc thời vụ hoặc thuê lao động thường xuyên nếu hộ đó có qui mô sản xuất lớn Trình độ học vấn, trình độ tay nghề của người lao động thấp
- Về qui mô sản xuất: Hộ sản xuất sản phẩm, dịch vụ với qui mô nhỏ, qui mô ở mức gia đình và trang trại là chủ yếu Do điều kiện về nguồn vốn và khả năng quản
lý, sức canh tranh trên thị trường nên hộ sản xuất thường khó mở rộng được qui mô
Do vậy, Kinh tế hộ gia đình phần lớn sản xuất với qui mô nhỏ, tự cấp, tự túc, do ruộng đất giao cho các hộ manh mún, bình quân ruộng đất trên đầu người thấp Bên cạnh đó, việc tổ chức sản xuất, kinh doanh của các hộ gia đình chủ yếu dựa vào kinh nghiệm nên chất lượng sản xuất, kinh doanh chưa cao và thiếu bền vững
- Về ngành nghề và chất lượng sản phẩm: Hộ hoạt động sản xuất kinh doanh trên rất nhiều lĩnh vực, với nhiều ngành nghề rất đa dạng và phong phú bao gồm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thậm chí có nhiều hộ còn tham gia hoạt động sản xuất cả trong lĩnh vực công nghiệp như công nghiệp may mặc, xây dựng cơ bản NhưngChất lượng sản phẩm hàng hoá của các hộ gia đình chưa cao, chủ yếu dưới dạng thô, tiêu thụ khó khăn, chưa nắm bắt được thị trường, nên còn thụ động, hiệu quả thấp
- Về khả năng quản lý: Khả năng quản lý của hộ nhìn chung còn rất nhiều hạn chế Khả năng quản lý và tổ chức sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm được tích luỹ trong cuộc sống Người chủ gia đình thống nhất quản lý mọi yếu tố từ nguyên vật liệu, sản xuất tới tiêu dùng và tiêu thụ
- Về nguồn vốn sản xuất: Nguồn vốn sản xuất của hộ chủ yếu là tự có với qui
mô nhỏ Đây là nguồn vốn do tiết kiệm tích luỹ được hoặc là do vay muợn của người quen, bạn bè Có ít hộ sản xuất tiếp cận được với nguồn vốn Ngân hàng vì thiếu các điều kiện trong đảm bảo tiền vay của Ngân hàng và qui trình vay mượn rườm rà, phức tạp
1.1.2 Một số hình thức hoạt động của kinh tế hộ
Các hộ dù hoạt động trong lĩnh vực nào của nền kinh tế cũng có những đặc trưng phát triển do bản thân nền sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp quyết định hộ sản xuất hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế hàng hoá phụ thuộc rất nhiều vào trình độ sản xuất kinh doanh, khả năng kỹ thuật, quyền làm chủ tư liệu sản xuất
và mức độ vốn đầu tư mỗi gia đình việc phân loại hộ có căn cứ khoa học sẽ tạo
Trang 15điều kiện để xây dựng các chính sách kinh tế - xã hội phù hợp nhằm đầu tư phát
triển có hiệu quả kinh tế hộ
- Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:
+ Hộ hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường Loại hộ này có mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu dùng trong gia đình
+ Hộ sản xuất hàng hóa chủ yếu: Loại hộ này có mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt là họ phản ứng gay gắt với thị trường vốn, lao động
- Theo tính chất của ngành sản xuất hộ gồm có:
+ Hộ thuần nông: Là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp
+ Hộ chuyên nông: Là loại hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí, mộc, rèn, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, dệt, may, làm dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp
+ Hộ kiêm nông: Là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công nghiệp, nhưng thu nhập từ nông nghiệp là chính
+ Hộ buôn bán: Là loại hộ hoạt động ở nơi đông dân cư, có quầy hàng hoặc buôn bán ở chợ
1.1.3 Những đặc điểm tiếp cận tín dụng của kinh tế hộ
1.1.3.1 Những đặc điểm về nhu cầu tiếp cận
Phần lớn kinh tế hộ ít tiếp cận tiến bộ khoa học, kỹ thuật nên nếu như không
có một sự đảm bảo, tư vấn về việc làm, kinh tế, phát triển sản xuất từ phía người cung cấp vốn thì chắc chắn họ sẽ hạn chế tiếp cận với vốn vay
Thường quan hệ tín dụng với ngân hàng thông qua sự giới thiệu của những người quen Quan tâm đến lãi suất, phí trong các quan hệ khi vay vốn hoặc sử dụng dịch vụ, hay so sánh giá cả của các ngân hàng với nhau để chọn lựa
Quan tâm đến sự thuận tiện, quan tâm đến sự đối xử thân thiện, vui vẻ nhiệt tình của nhân viên ngân hàng Nhu cầu được chăm sóc ngày càng tăng, sẵn sàng thay đổi ngân hàng nếu không được quan tâm
Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng:
- Nhân tố thuộc về bản thân chủ thể đi vay: dân tộc, tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm…
- Nhân tố ảnh hưởng từ quá trình tiếp cận tín dụng: sự đa dạng và các qui định
về lãi suất, thủ tục vay vốn, tài sản đảm bảo, lượng vốn được cung cấp, thời gian trả
nợ, uy tín của tổ chức cấp tín dụng, loại hình ngân hàng…
Trang 161.1.3.2 Đặc điểm về khả năng tiếp cận
Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển nền kinh tế của cả nước nói chung và ngân hàng nói riêng Tuy nhiên trong quá trình tồn tại và tiếp tục phát triển, khu vực kinh tế hộ vẫn còn gặp không ít trở ngại như: Xin cấp giấy phép, khó khăn trong tìm kiếm mặt bằng sản xuất, những trở ngại về cơ chế thuế, hạn chế
về thông tin, trình độ quản lý…nên việc vay các khoản vốn lớn để mở rộng SXKD gặp nhiều khó khăn
Hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế hộ còn chứa đựng nhiều rủi ro, do diễn biến thời tiết phức tạp, khó lường, dịch bệnh, sâu bệnh luôn rình rập, thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản, thực phẩm chưa ổn định Tất cả những điều đó đã gây
ra những khó khăn nhất định đến khả năng tiếp cận tín dụng của kinh tế hộ
Chính sách đất đai hiện nay cũng khó để tăng cường khả năng tích tụ ruộng đất và mở rộng quy mô chuyên canh vật nuôi cây trồng theo mô hình các trang trại lớn Điều này cũng hạn chế nhất định nhu cầu vay vốn lớn để phát triển, tạo ra sự chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH - HĐH
1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với kinh tế hộ
1.2.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội Ngân hàng bao gồm nhiều loại hình tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung
và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó NHTM thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng Sự ra đời của hệ thống NHTM
có tác động rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế hàng hóa và ngược lại, kinh tế hàng hoá phát triển thì hoạt động NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và ngân hàng trở thành tổ chức không thể thiếu trong nền kinh tế
Mỗi quốc gia đều có những quy định khác nhau về NHTM Theo pháp luật
Mỹ, NHTM được hiểu là bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu và cho vay đối với tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại Theo pháp luật ngân hàng Ấn Độ, các cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay, tài trợ và đầu tư được gọi là ngân hàng…
Quan điểm về NHTM của Việt Nam được quy định tại Luật các tổ chức tín dụng
Số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010: Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận; trong đó quy định rõ: “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên hoặc một số các nghiệp vụ sau: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch
Trang 17vụ thanh toán qua tài khoản”
Như vậy, có thể hiểu: Ngân hàng thương mại là một Tổ chức kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó để cho vay, làm phương tiện thanh toán và thực hiện các dịch vụ theo uỷ thác của khách hàng
1.2.1.2 Hoạt động cho vay của NHTM
Hoạt động tín dụng hay còn gọi là hoạt động cho vay là một trong những hoạt động chủ yếu của ngân hàng, là chức năng kinh tế hàng đầu của các NHTM, nhằm tài trợ cho các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan Chính phủ Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu vốn ngày càng tăng, hoạt động tín dụng của các NHTM lại ngày một cần thiết hơn
Lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là một sản phẩm của nền sản xuất hàng hoá Nó tồn tại song song và phát triển cùng với nền kinh tế hàng hoá và là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển lên những giai đoạn cao hơn Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế-
xã hội, đã có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng được đưa ra Song khái quát lại
có thể hiểu cho vay cơ bản như sau:
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận
Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay
- Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay)
Như vậy: Tín dụng là một quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (hình thái tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian thu về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu với những điều kiện mà hai bên thoả thuận Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng với một bên là tất cả các tổ chức cá nhân
Trang 18trong xã hội, trong đó ngân hàng giao quyền sử dụng tiền cho họ với những điều kiện thoả thuận nhất định (thời gian, lãi suất, khối lượng, điều kiện đảm bảo)
Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN của NHNN Việt Nam quy định cho vay như sau:" Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi"
1.2.2 Cho vay kinh tế hộ của NHTM
1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay kinh tế hộ trong các NHTM
* Khái niệm cho vay kinh tế hộ
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng còn sử dụng thuật ngữ “Tín dụng hộ” Tín dụng hộ là quan hệ tín dụng ngân hàng giữa một bên là ngân hàng với một bên là thành phần kinh tế hộ Trong đó, ngân hàng là người chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (người cung ứng vốn - người cho vay), còn hộ là người nhận lượng giá trị đó (nhận cung ứng vốn - người đi vay) Sau một thời gian nhất định hộ trả lại số vốn đã nhận từ ngân hàng, số vốn hoàn trả lại lớn hơn số vốn ban đầu (phần lớn hơn gọi là lãi)
Đối với hộ trước đây được thừa nhận là chủ thể trong quan hệ xã hội, có thừa
kế, có quyền sở hữu tài sản, có phương án kinh doanh hiệu quả, có tài sản thế chấp thì hộ có khả năng và có đủ tư cách để tham gia quan hệ tín dụng với ngân hàng Tuy nhiên, sau khi Luật số: 91/2015/QH13, Bộ luật dân sự do Quốc hội ban hành ngày 24/11/2015 có hiệu lực và thông tư 39/2016/TT-NHNN của NHNN Việt Nam
ra đời thì đối tượng vay vốn là hộ không còn tồn tại
* Đặc điểm cho vay kinh tế hộ
Thứ nhất, cho vay kinh tế hộ có tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề cụ thể mà ngân hàng tham gia cho vay Thường tính thời vụ được biểu hiện ở những mặt sau: tính mùa, vụ trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu nợ của ngân hàng Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu
Trang 19hoạch hoặc tiêu thụ tiến hành thu nợ Như vậy, chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để ngân hàng tính toán thời hạn cho vay
Thứ hai, môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng Ví dụ nguồn trả nợ ngân hàng chủ yếu là tiền thu từ bán nông sản
và các sản phẩm chế biến có liên quan đến nông sản Như vậy, sản lượng nông sản thu được là yếu tố quyết định khả năng trả nợ của khách hàng, mà sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất nhiều
Thứ ba, chi phí tổ chức cho vay cao Cho vay kinh tế hộ đặc biệt là cho vay hộ nông dân chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do quy mô từng món vay nhỏ Số lượng khách hàng đông, phân bổ ở khắp mọi nơi nên mở rộng cho vay thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chi nhánh, phòng giao dịch, tổ lưu động cho vay tại xã Do đặc thù kinh doanh của kinh tế hộ đặc biệt là hộ nông dân có độ rủi ro cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác
1.2.2.2 Các phương thức cho vay kinh tế hộ của các NHTM
Tùy vào mục đích nghiên cứu và sử dụng vốn vay của kinh tế hộ, có thể phân loại theo các tiêu chí sau:
* Theo thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm
Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm
* Theo mối quan hệ giữa các chủ thể
Cho vay trực tiếp: Là hình thức cho vay phổ biến của ngân hàng Ngân hàng trực tiếp cho khách hàng vay vốn thông qua hồ sơ mà khách hàng nộp cho ngân hàng Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Đó
là các tổ, hội, đội như: hội phụ nữ, hội nông dân, nhóm sản xuất… Mục đích của các tổ chức này cùng quan tâm đến là vấn đề phát triển kinh tế làm giàu, xoá đói giảm nghèo, dựa trên nguyên tắc hai bên cùng có lợi
* Theo tính chất bảo đảm tiền vay
Cho vay có tài sản bảo đảm: Là loại hình cho vay dựa trên cơ sở có đảm bảo
như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, hoặc vì sử dụng sai mục đích nguồn vốn vay dẫn đến không thanh toán được thì ngân hàng sẽ phát mại tài sản này để thu hồi nợ Loại vay này
áp dụng chủ yếu ở các ngân hàng hiện nay
Trang 20Cho vay không có tài sản bảo đảm: Là hình thức cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Loại cho vay này thường được cấp cho các khách hàng có uy tín cao, những khách hàng có mối quan hệ tốt và lâu dài đối với ngân hàng, họ có tình hình tài chính lành mạnh, cũng có thể là các khoản vay thực hiện theo chỉ thị của Chính phủ, hay Chính phủ yêu cầu không cần tài sản đảm bảo
- Theo mục đích cho vay
+ Tín dụng phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác ( gọi là hoạt động kinh doanh): là loại tín dụng được cấp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn hợp pháp ngoài nhu cầu vốn phục vụ đời sống
+ Tín dụng phục vụ nhu cầu đời sống: là loại tín dụng được cấp để khách hàng thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt gia đình, cá nhân khách hàng
* Theo phương thức cho vay
Căn cứ theo thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN Việt Nam, trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn vay của từng khoản vay của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát của ngân hàng, ngân hàng nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây:
Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay
Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn
Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu
kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu
kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp
Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần Một năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa
và thời gian duy trì mức dư nợ này
Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm
Trang 21Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng Cho vay tuần hoàn (rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện:
+ Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợ gốc của khoản vay;
+ Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;
+ Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng;
+ Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận Các phương thức cho vay khác được kết hợp giữa các phương thức cho vay bên trên, phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khoản vay
1.3 Sự cần thiết phải tăng cường cho vay kinh tế hộ
Trong nền kinh tế hàng hóa, các loại hình kinh tế không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nếu không có vốn Ở nước ta hiện nay, thiếu vốn là hiện tượng thường xuyên xảy ra đối với các đơn vị kinh tế, không chỉ riêng đối với kinh tế hộ Vì vậy, nguồn vốn vay ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó không những đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh bình thường mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật mới đảm bảo thắng lợi trong hoạt động kinh doanh Riêng đối với kinh tế hộ, vốn vay ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, thúc đẩy nông nghiệp nông thôn nước ta phát triển, mở rộng ngành nghề và dịch vụ Do đó, tăng cường cho vay đối với kinh tế hộ ngày càng có ý nghĩa quan trọng, cụ thể:
Thứ nhất, nguồn vốn vay từ ngân hàng đáp ứng được nhu cầu vốn cho hộ sản
xuất duy trì quá trình sản xuất liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Trang 22Do đặc trưng sản xuất kinh doanh của hộ và sự chuyên môn hóa sản xuất trong
xã hội ngày càng cao, đã dẫn đến tình trạng các hộ khi chưa thu hoạch sản phẩm, chưa có hàng hóa để bán và chưa có thu nhập, trong khi đó họ vẫn cần tiền để trang trải cho các khoản chi phí sản xuất, mua sắm đổi mới trang thiết bị và rất nhiều khoản chi phí khác Những lúc đó các hộ sản xuất cần có sự trợ giúp của vốn vay Ngân hàng
để đủ vốn duy trì sản xuất liên tục Nhờ có sự hỗ trợ về vốn, các hộ sản xuất có thể sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có khác như lao động, tài nguyên để tạo ra sản phẩm cho xã hội, thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp
lý Từ đó nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần cho mọi người
Thứ hai, tăng cường cho vay kinh tế hộ góp phần thúc đẩy quá trình tập trung
vốn và tập trung sản xuất
Trong cơ chế thị trường, vai trò tập trung vốn tập trung sản xuất của tín dụng Ngân hàng đã thực hiện ở mức độ cao hơn hẳn với cơ chế bao cấp cũ Bằng cách tập trung vốn vào kinh doanh giúp cho các hộ có điều kiện để mở rộng sản xuất, làm cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn, thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế và đồng thời Ngân hàng cũng đảm bảo hạn chế được rủi ro tín dụng
Thực hiện tốt chức năng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, Ngân hàng quan tâm đến nguồn vốn đã huy động được để cho hộ vay Vì vậy Ngân hàng sẽ thúc đẩy các hộ sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn, tiết kiệm vốn cho sản xuất và lưu thông Trên cơ sở đó hộ sản xuất biết phải tập trung vốn như thế nào để sản xuất góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn
Thứ ba, tăng cường cho vay kinh tế hộ sẽ tạo điều kiện phát huy các ngành
nghề truyền thống, ngành nghề mới, giải quyết việc làm cho người lao động
Để phù hợp với xu thế phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, bên cạnh việc thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chúng ta cũng phải quan tâm đến ngành nghề truyền thống có khả năng đạt hiệu quả kinh tế, đặc biệt trong quá trình thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn Phát huy được làng nghề truyền thống cũng chính là phát huy được nội lực của kinh tế hộ và vốn vay Ngân hàng sẽ là công
cụ tài trợ cho các ngành nghề mới thu hút, giải quyết việc làm cho người lao động Thúc đẩy sự phát triển kinh tế một cách toàn diện từ các ngành nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, mở rộng thương nghiệp, du lịch, dịch vụ ở cả thành thị và nông thôn, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại
Thứ tư, tăng cường cho vay kinh tế hộ không những có vai trò quan trọng
trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế mà còn có vai trò to lớn về mặt xã hội
Trang 23Thông qua việc mở rộng cho vay sản xuất đối với các hộ sản xuất đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Đó là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay ở nước ta nhằm hạn chế được những tiêu cực xã hội Cho hộ sản xuất vay vốn phát triển nhiều ngành nghề, giải quyết việc làm cho lao động thừa ở nông thôn, hạn chế những luồng di dân vào các thành phố lớn Vì thực hiện được vấn đề này sẽ làm cho thu nhập của nông dân tăng lên, đời sống văn hóa được cải thiện hơn, kinh tế - xã hội tăng lên, khoảng cách giữa nông thôn và thành thị được thu hẹp gần nhau hơn, hạn chế bớt sự phân hóa bất hợp lý trong xã hội, giữ vững an ninh chính trị xã hội
Ngoài ra tăng cường cho vay kinh tế hộ còn góp phần thực hiện tốt các chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, điển hình là chính sách xoá đói giảm nghèo Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy các hộ sản xuất phát triển nhanh làm thay đổi bộ mặt nông thôn, các hộ nghèo trở lên khá hơn, hộ khá trở lên giầu hơn Chính vì lẽ đó các
tệ nạn xã hội dần dần được xoá bỏ như: Rượu chè, cờ bạc, mê tín dị đoan nâng cao trình độ dân trí, trình độ chuyên môn của lực lượng lao động Qua đây chúng ta thấy được vai trò của tín dụng Ngân hàng trong việc củng cố lòng tin của nông dân nói chung và của kinh tế hộ nói riêng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước
1.4 Nội dung mở rộng cho vay kinh tế hộ của NHTM
Mở rộng cho vay kinh tế hộ là sự gia tăng về quy mô dư nợ cho vay các khách hàng là hộ gia đình trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc hoạt động của ngân hàng thương mại
Mở rộng cho vay được thực hiện thông qua việc tạo mọi điều kiện để khách hàng có thể tiếp cận được nguồn vốn vay từ ngân hàng (mở rộng số lượng khách hàng), và gia tăng khoản vay cho mỗi hộ khách hàng trên ( mở rộng dư nợ tín dụng cho mỗi hộ nông dân)
Đối với ngân hàng thương mại, cho vay là hoạt động chính trong việc mang lại thu nhập cho ngân hàng Song song với việc mang lại thu nhập cao, những khoản
dư nợ thuộc nhóm nợ xấu lại là vấn đề nan giải của ngân hàng Chính vì vậy khi đề cập đến mở rộng cho vay, cần xét đến việc mở rộng như thế nào để vẫn đảm bảo được ba yếu tố cốt lõi của ngân hàng thương mại trong cho vay là: tính an toàn, tính khả thi và tính sinh lời
1.4.1 Mở rộng quy mô hoạt động cho vay kinh tế hộ
Việc mở rộng quy mô hoạt động cho vay thể hiện thông qua việc đánh giá một
số tiêu chí sau đây:
- Nói đến mở rộng quy mô cho vay là nói đến thị phần hoạt động, mức gia tăng
số lượng khách hàng vay vốn, tăng khoản vay tín dụng trên một khách hàng Vì vậy
Trang 24có thể hiểu mở rộng quy mô hoạt động cho vay kinh tế hộ là sự đáp ứng các yêu cầu ngày càng tăng của khách hàng về sản phẩm, chất lượng và quy mô tín dụng
- Tăng quy mô tín dụng còn được thực hiện trên cơ sở đa dạng hóa các đối tượng cho vay, mở rộng đối tượng khách hàng phục vụ
- Quy mô tín dụng được đánh giá thông qua doanh số cho vay, dư nợ cho vay đối với các ngành, các thành phần kinh tế hoặc đối với từng nhóm khách hàng cụ thể
Đánh giá quy mô hoạt động cho vay qua các chỉ tiêu sau:
* Chỉ tiêu thị phần cho vay
và ngược lại
* Chỉ tiêu mức gia tăng khách hàng vay vốn:
H1 (%) = H(n) - H(n-1) x 100%
H(n-1) Trong đó: - H1: mức gia tăng khách hàng vay vốn
- H(n): số khách hàng vay vốn trong năm n
Chỉ tiêu này sử dụng để đánh giá mức gia tăng số khách hàng vay vốn qua từng năm là nhanh hay chậm Chỉ tiêu này càng cao cho thấy việc mở rộng số lượng khách hàng quan hệ với ngân hàng ngày càng gia tăng
* Chỉ tiêu: Mức gia tăng dư nợ cho vay
H2 (%) = D(n) - D(n-1) x 100%
D(n-1) Trong đó: - H2: mức gia tăng dư nợ cho vay
- D(n): Dư nợ cho vay năm n
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm nhằm đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng, tình hình thực hiện kế hoạch cho vay của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thể hiện việc mở rộng cho vay càng nhanh Sử dụng kết hợp với chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu có thể biết được việc mở rộng cho vay có chất lượng đảm bảo an toàn hoạt động tín dụng của ngân hàng hay không
* Chỉ tiêu: Tỷ trọng cho vay kinh tế hộ
Trang 25* Chỉ tiêu: Dƣ nợ cho vay bình quân/hộ
Dƣ nợ cho vay bình quân/hộ = Dƣ nợ cho vay kinh tế hộ
Tổng số hộ vay vốn Chỉ tiêu này phản ảnh số tiền vay của mỗi lƣợt hộ Số tiền vay càng cao chứng
tỏ NHTM cho hộ vay tăng lên, thể hiện quy mô hoạt động SXKD của hộ tăng lên
* Chỉ tiêu: Vòng quay vốn cho vay kinh tế hộ
Vòng quay vốn tín dụng kinh tế hộ = Doanh số thu nợ kinh tế hộ
Dƣ nợ bình quân kinh tế hộ Trong đó:
Dƣ nợ bình quân kinh tế hộ = Dƣ nợ đầu năm + Dƣ nợ cuối năm
2 Chỉ tiêu này cho ta biết ngân hàng thu nợ đƣợc bao nhiêu đồng để có thể lại cho vay dự án mới Đây là chỉ tiêu xem xét chất lƣợng hoạt động cho vay, nó phản ánh tần suất sử dụng vốn Vòng quay của vốn càng lớn với dƣ nợ luôn tăng thì càng tốt vì điều đó khẳng định ngân hàng thu đƣợc nhiều nợ và chứng tỏ nguồn vốn ngân hàng đã đầu tƣ hoạt động có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tạo ra lợi nhuận lớn hơn cho ngân hàng Ngƣợc lại, nếu vòng quay của vốn càng nhỏ thì việc thu nợ của ngân hàng là kém và nguồn vốn ngân hàng đã đầu tƣ sử dụng kém hiệu quả
* Chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ xấu cho vay kinh tế hộ
* Chỉ tiêu: Thu nhập từ cho vay
Mở rộng cho vay không phải là chỉ cần gia tăng dƣ nợ, gia tăng số lƣợng khách hàng vay vốn… mà quan trọng là phải đảm bảo khoản cho vay mang lại thu nhập cho ngân hàng Việc gia tăng tổng dƣ nợ sẽ dẫn đến việc gia tăng thu nhập
Trang 26cho ngân hàng, như vậy có thể thông qua thu nhập để đánh giá về khả năng mở rộng cho vay cả về số lượng và chất lượng của ngân hàng
Thu nhập từ cho vay được đánh giá thông qua tỷ lệ thu lãi:
Tỷ lệ thu
lãi (%) =
Tổng lãi đã thu từ cho vay kinh tế hộ trong năm
x 100% Tổng lãi phải thu từ cho vay kinh tế hộ trong năm
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của ngân hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của ngân hàng từ việc cho vay và mở rộng cho vay
1.4.2 Đa dạng hóa các loại hình cho vay
Nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và khắt khe hơn nên các ngân hàng phải không ngừng cải tiến, phát triển các sản phẩm của mình cũng như không ngừng tăng cường khả năng cung ứng cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đa dạng các loại hình cho vay là phát triển và mở thêm các sản phẩm tín dụng hiện có
Đa dạng các loại hình cho vay thể hiện thông qua việc đa dạng hóa phương thức cho vay Hiện tại các NHTM có các phương thức cho vay kinh tế
hộ cụ thể như: Cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp; cho vay từng lần; cho vay theo hạn mức tín dụng; cho vay theo dự án đầu tư; cho vay trả góp; cho vay có thế chấp bằng tài sản và cho vay không thế chấp bằng tài sản
Việc đa dạng các hình thức, phương thức cho vay sẽ giúp ngân hàng có thêm nhiều sản phẩm dịch vụ để phục vụ cho nhu cầu của khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng lựa chọn hình thức phù hợp với mục đích của mình Trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường, ngân hàng nào có danh mục sản phẩm càng phong phú, đa dạng, tiện lợi sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn, là cơ sở để phát triển
và đánh giá việc tăng cường hoạt động cho vay
Đa dạng hóa các loại hình cho vay có thể đánh giá qua các chỉ tiêu như:
- Số lượng các loại hình mới được phát triển thêm
- Tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng của các loại hình vay vốn
1.4.3 Mở rộng lĩnh vực cho vay
Các lĩnh vực cho vay kinh tế hộ hiện nay chủ yếu vẫn là tiếp tục ưu tiên cho vay nông nghiệp, nông thôn Theo đó, những lĩnh vực được ưu tiên cho vay hàng đầu bao gồm: Cho vay các chi phí sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn; cho vay phát triển ngành nghề tại nông thôn; cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn; cho vay trong lĩnh vực tiêu dùng như: mua nhà ở, phương tiện đi lại
Trang 27Ngoài việc ưu tiên cho vay đối với nông nghiệp và nông thôn, NHTM cho vay theo các chương trình kinh tế của Chính phủ: Cho vay hộ thuộc đối tượng được hưởng chính sách tín dụng ưu đãi theo chỉ định của Chính phủ, hướng dẫn của NHNN Việt Nam và của các NHTM
Bên cạnh đó các lĩnh vực cho vay để phục vụ phát triển kinh tế hộ gia đình, hộ kinh doanh tại các khu vực thành thị có mức độ cạnh tranh lớn cũng là các đối tượng được NHTM hết sức quan tâm
Chỉ tiêu để đánh giá mở rộng lĩnh vực cho vay dựa trên tỷ trọng cho vay của
các ngành nghề vay vốn
1.4.4 Mở rộng địa bàn cho vay
Các NHTM thực hiện cho vay trực tiếp đến hộ tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố bảo đảm nguyên tắc có hiệu quả kinh tế - xã hội, không phân biệt thành phần kinh tế, ưu tiên cho vay để thực hiện các dự án do Chính phủ chỉ định như chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; chú trọng cho vay đối với hộ ở vùng núi cao, hải đảo, vùng xa, vùng sâu, vùng kinh tế mới, vùng đồng bào dân tộc tập trung
Để đánh giá việc mở rộng địa bàn cho vay các NHTM dựa trên tỷ trọng cho vay và tốc độ tăng trưởng dư nợ giữa các địa bàn
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay kinh tế hộ
Tăng cường cho vay kinh tế hộ có ý nghĩa rất lớn đối với ngân hàng, vì nó quyết định đến sự tăng trưởng tín dụng của ngân hàng Mở rộng cho vay nhằm đa dạng đối tượng khách hàng, nâng cao nguồn thu và chiếm lĩnh thị phần Trên thực
tế, việc mở rộng cho vay kinh tế hộ của NHTM trong thời gian qua bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố
1.5.1 Nhân tố bên ngoài
1.5.1.1 Môi trường tự nhiên:
Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay kinh tế hộ Môi trường tự nhiên thuận lợi: khí hậu ôn hòa, thổ nhưỡng phì nhiêu, quy hoạch vùng ổn định là tư liệu đầu vào cho việc phát triển kinh tế hộ, nhất là hộ sản xuất Việc quy hoạch vùng hợp lý, ổn định lâu dài sẽ có tác động lớn đến chiến lược sản xuất kinh doanh của kinh tế hộ trong ngắn hạn và kể cả lâu dài
1.5.1.2 Môi trường kinh tế
Nói đến môi trường kinh tế xã hội là nói đến tổng thể nền kinh tế quốc gia và thế giới.Như ta đã biết mọi thành phần kinh tế đều hoạt động trong xã hội.Vì thế môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của Ngân hàng
Trang 28Một nền kinh tế ổn định sẽ dẫn đến một chính sách tín dụng tự do so với một nền kinh tế lệ thuộc vào các biến động thời vụ và chu kỳ Các khoản ký thác trong nền kinh tế không ổn định thường chao đảo biến động mạnh so với các khoản ký thác trong một nền kinh tế ổn định Nhiều người vay đã làm ăn phát đạt trong những giai đoạn thịnh vượng nhưng trong giai đoạn suy thoái vốn có thể bị tiêu tan, lợi nhuận có thể bị giảm sút, từ đó có thể gây nên tình trạng Ngân hàng không thu hồi được vốn Một yếu tố hiển nhiên ảnh hưởng đến chính sách tín dụng của Ngân hàng
là đường lối chủ trương cuả Quốc gia, địa phương Lý do chủ yếu để Ngân hàng được tồn tại là nhằm phục vụ các nhu cầu tín dụng của cộng đồng xã hội Về mặt lý luận các Ngân hàng chỉ cho người nào vay nếu đưa ra được yêu cầu xin vay hợp lệ, hợp pháp và lành mạnh về kinh tế, phù hợp với chủ trương của Nhà nước
Mức độ phát triển kinh tế của địa phương quy định quy mô và khối lượng đầu
tư tín dụng Nếu đầu tư tín dụng vượt quá khối lượng cần thiết, không phù hợp với sự phát triển kinh tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới CLTD Nhiều NHTM do nóng vội mở rộng đầu tư, nâng cao dư nợ, đẩy tỷ lệ tăng trưởng tín dụng vượt quá mức tăng trưởng kinh tế trên địa bàn đều dẫn đến CLTD không như mong muốn
1.5.1.3 Môi trường pháp lý
Bất kỳ một nền kinh tế nào muốn ổn định và phát triển thì cũng cần có một hành lang pháp lý thích hợp, hành lang pháp lý chính là bàn tay hữu hình của Nhà nước tác động vào nền kinh tế nhằm hướng nền kinh tế phát triển theo đúng mục tiêu, chế độ của mình Hoạt động Ngân hàng là một trong những hoạt động kinh tế trong tổng thể nền kinh tế vì vậy nó cũng chịu ảnh hưởng của hệ thống Pháp luật nhất là Luật các tổ chức tín dụng Nói đến môi trường pháp lý là nói đến tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ, tính thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành pháp luật và trình độ dân trí
Việc hoàn chỉnh cơ chế, thể hiện tín dụng của ngành đúng với Luật Ngân hàng, phù hợp với thực tiễn là một điều quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng
Hiện nay nước ta có nhiều bộ luật, tuy nhiên vẫn còn có nhiều bất cập chưa sát với thực tế gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế xã hội nói chung và hoạt động tín dụng Ngân hàng nói riêng Trong điều kiện như vậy việc vận dụng thực thi các bộ luật đã có như thế nào để có thể tạo được hành lang pháp lý đầy đủ cho hoạt động Ngân hàng là vấn đề có ảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộng cho vay song song với đảm bảo an toàn hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.5.1.4 Đối thủ cạnh tranh
Các Ngân hàng thương mại hoạt động trong môi trường có nhiều đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh là một động lực tốt để Ngân hàng ngày càng hoàn thiện, vì để
Trang 29ngày càng phát triển thì Ngân hàng luôn phải cố gắng không để mình tụt hậu so với đối thủ cạnh tranh và phải nâng cao, tăng cường các hoạt động của mình vượt đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, khách hàng có sự lựa chọn của mình khi gửi tiền, sử dụng dịch vụ và vay tiền của Ngân hàng nào có lợi cho họ Nếu như đối thủ cạnh tranh mà chiềm ưu thế hơn so với Ngân hàng thì sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn Ngân hàng thậm chí khách hàng của Ngân hàng cũng chuyển sang đối thủ cạnh tranh Do đó để mở rộng hoạt động cho vay thì việc nghiên cứu tìm hiểu đối thủ cạnh tranh để ngày càng chiếm ưu thế hơn là vô cùng quan trọng
Quá trình phân tích đối thủ cạnh tranh gồm có: xác định các nguồn thông tin
về đối thủ cạnh tranh, phân tích các thông tin đó, dự đoán chiến lược của các đối thủ cạnh tranh và đánh giá khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong việc mở rộng hoạt động cho vay
1.5.1.5 Các chính sách của nhà nước và NHNN
Đa số kinh tế hộ không bắt kịp những thay đổi của các chính sách kinh tế vĩ
mô cũng như đòi hỏi ngày càng cao và luôn thay đổi của thị trường nhất là về chất lượng, chủng loại, giá cả sản phẩm hàng hóa Mặt khác, sự hỗ trợ của Nhà nước về vốn, công nghệ, cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp, nông thôn còn thấp kém, mạng lưới cung cấp nguyên liệu đầu vào, thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa phát triển đã ảnh hưởng tới khả năng sản xuất của các hộ Điều này cũng ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay của ngân hàng
Ngoài ra, ngân hàng là một trong những ngành phải chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan pháp luật và cơ quan chức năng như: cơ chế cho vay, về đảm bảo tiền vay, về hành lang pháp lý, về tiêu thụ, bao tiêu sản phẩm, trợ giá trong sản xuất nông nghiệp, đối tượng cho vay nên nhiều hộ chưa mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh dẫn đến nhu cầu vay vốn còn ít Do đó, các quy định pháp lý của NHNN và Chính phủ có thể khuyến khích và cũng có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay kinh tế hộ nói riêng Đó là các quy định như quy định của NHNN khống chế các NHTM mại trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự có, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự có…
1.5.1.6 Nhân tố thuộc về phía kinh tế hộ
Yếu tố chủ quan của khách hàng vay vốn cũng là những yếu tố cơ bản tác động đến việc mở rộng cho vay của NHTM như:
Nhu cầu mở rộng đầu tư SXKD của kinh tế hộ Những năm gần đây, nhu cầu
mở rộng sản xuất, kinh doanh của khách hàng nói chung và kinh tế hộ nói riêng luôn gặp không ít khó khăn, do thiếu vốn đầu tư, sự biến động của giá cả thị trường, thiên tai, dịch bệnh, đầu ra sản phẩm Với tình trạng hiện tại của một nền kinh tế có
Trang 30ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạt động kinh tế diễn ra trong nó, và hoạt động cho vay cũng không nằm ngoài quy luật đó Thậm chí hoạt động này của ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi tình trạng này Bất kỳ loại hàng hóa hay dịch vụ nào muốn tiêu thụ được thì cần phải có người mua Tín dụng ngân hàng cũng vậy, ngân hàng không thể cho vay nếu như không có người vay Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế thì nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển luôn là cần thiết nhưng với từng NHTM thì không phải lúc nào cũng như vậy Do số lượng hộ có quan hệ với ngân hàng là có hạn và có những lúc nhu cầu đầu tư của khách hàng này không cao, chẳng hạn trong giai đoạn hoạt động kinh doanh gặp khó khăn các hộ thường có xu hướng thu hẹp sản xuất Trong trường hợp đó nhu cầu vốn đầu tư SXKD của các hộ
sẽ không cao và do đó ngân hàng sẽ gặp khó khăn nếu muốn mở rộng cho vay Khả năng của hộ trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng của ngân hàng Để đảm bảo an toàn, tránh rủi ro khi cho vay, các NHTM thường đặt ra những điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng nhằm phân loại, chọn ra những khách hàng có thể hay không thể cho vay Chỉ những khách hàng nào đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của ngân hàng thì mới được xem xét cho vay Những điều kiện tiêu chuẩn này có thể rất khác nhau tuỳ theo ngân hàng cụ thể, song nhìn chung các ngân hàng đều quan tâm tới một số vấn đề sau: tính hợp lý, hợp pháp của mục đích sử dụng vốn, năng lực tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh của hộ, tính khả thi của dự án, các biện pháp bảo đảm Rõ ràng khả năng của hộ trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay của ngân hàng Bởi nếu đa số các khách hàng không thể đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng, có thể do điều kiện đặt ra quá khắt khe, không thực tế hoặc do khả năng của các hộ quá thấp, thì ngân hàng không thể mở rộng cho vay
Bên cạnh đó, khả năng của hộ trong việc quản lý và sử dụng khoản vay có hiệu quả cũng ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay của Ngân hàng Khi cho vay thì ngân hàng trông đợi khoản trả nợ sẽ được lấy từ chính kết quả hoạt động kinh doanh chứ không phải bằng cách phát mại tài sản thế chấp, cầm cố Điều này lại phụ thuộc vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốn vay của hộ Có nhiều yếu tố cần thiết để đảm bảo cho việc sử dụng vốn vay của kinh tế hộ đạt hiệu quả cao, trong đó
có một số nhân tố giữ vai trò quyết định như vị thế, năng lực thị trường của hộ, năng lực công nghệ, trình độ quản lý của hộ bao gồm cả trình độ sản xuất và quản
lý, năng lực SXKD Với một trình độ sản xuất phù hợp và trình độ quản lý khoa học, hộ có thể đạt được kết quả SXKD tốt, sẽ có khả năng tài chính để trả nợ ngân hàng Ngược lại thì khả năng trả nợ ngân hàng là khó khăn
Trang 311.5.2 Nhân tố bên trong
Mở rộng cho vay là mục đích hướng tới khách hàng, nó vừa chịu ảnh hưởng từ các nhân tố từ môi trường bên ngoài ngân hàng, vừa bị tác động từ các nhân tố bên trong từ bản thân các ngân hàng thương mại Các nhân tố tác động tới mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại bao gồm những nhân tố sau:
1.5.2.1 Chiến lược kinh doanh của NHTM
Trong nền kinh tế thị trường thời mở cửa, việc sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ không hoàn toàn do doanh nghiệp quyết định mà do bởi yếu tố thị trường
Vì vậy, để hạn chế được rủi ro trong kinh doanh, doanh nghiệp phải lập chiến lược kinh doanh của mình Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời chọn phương thức hành động và phân phối cac nguồn lực thiết yếu để thực hiện mục tiêu đó (theo giáo sư người Mỹ- Chandler) Đối với ngân hàng việc xây dựng một chiến lược kinh doanh cụ thể là một khâu vô cùng quan trọng, Ngân hàng phải xác định được mục tiêu trong dài hạn là gì từ đó
đề ra phương thức để thực hiện nó Trong hoạt động cho vay, ngân hàng sẽ xác định khách hàng mục tiêu của mình, từ đó sẽ có các cách thức để đẩy mạnh cho vay khách hàng đó
Khi quyết định mở rộng tín dụng đối với khách hàng mới và cũ, Ngân hàng phải căn cứ vào mục tiêu, chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn nhất định Chiến lược này được xây dựng phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, căn cứ vào định hướng phát triển của Đảng và Nhà nước Các mục tiêu của Ngân hàng có thể ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay đối với kinh tế hộ bao gồm:
+ Hạn chế tập trung vốn vào một nhóm đối tượng khách hàng để đa dạng hoá rủi ro Đây là chiến lược không bỏ trứng vào một giỏ
+ Mục tiêu phục vụ tốt nhất lợi ích kinh tế- chính trị- xã hội của địa phương + Ngân hàng sẽ tập trung vào đối tượng khách hàng tiềm năng hay khách hàng truyền thống Nói cách khác Ngân hàng cần mở rộng thị trường bằng cách
mở rộng khách hàng mới hay đi vào chiều sâu để tăng sức cạnh tranh với các đối thủ khác
Mục tiêu, chiến lược kinh doanh sẽ cho biết Ngân hàng có tham gia và mở rộng tín dụng với đối tượng khách hàng này không Chỉ khi mục tiêu đã được xác định các
Ngân hàng mới có thể tiến hành các hoạt động cho vay và mở rộng tín dụng
1.5.2.2 Chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách cho vay được hiểu là đường lối chủ trương đảm bảo hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp cho vay Chính sách
Trang 32cho vay bao gồm: hạn mức cho vay, kỳ hạn của các khoản vay,lãi suất cho vay, phí
và lệ phí có liên quan, các loại hình cho vay được thực hiện
Các điều khoản của chính sách cho vay được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khách quan như đã đề cập ở trên và các yếu tố chủ quan khác như khả năng nguồn vốn của ngân hàng, mục tiêu hoạt động và nguyên tắc hoạt động của ngân hàng Khi các yếu tố này thay đổi chính sách tín dụng cũng thay đổi theo Đối với mỗi khách hàng, ngân hàng có thể đưa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp, đồng thời có
sự linh hoạt trong chính sách cho vay đối với các đối tượng khách hàng đó, điều này giúp dễ dàng hơn cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn và việc mở rộng cho vay của ngân hàng
1.5.2.3 Quy trình cho vay
Quy trình cho vay là tập hợp những nội dung nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn Quy trình tín dụng được bắt đầu từ khi khách hàng đến liên hệ vay vốn và kết thúc khi khách hàng tất toán hợp đồng Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ Quy trình cho vay được thực hiện nghiêm ngặt sẽ đảm bảo an toàn cho khoản vay đó, việc mở rộng cho vay với các khoản vay có chất lượng tốt được đánh giá là mở rộng cho vay
1.5.2.4 Công tác tổ chức và mạng lưới hoạt động của ngân hàng
Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hóa và sắp xếp có khoa học, có tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã quy định Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn hệ thống cũng như các cơ quan liên quan khác Qua đó tạo điều kiện đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, tăng
sự hài lòng của khách hàng về sự phục vụ của ngân hàng và là nguồn cung cấp vốn khách hàng nghĩ đến khi có nhu cầu vốn Đây là điều kiện cơ sở và cũng là động lực
để mở rộng cho vay
Trang 33Mạng lưới giao dịch phân bố phù hợp với sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi có nhu cầu vay vốn, cũng như Ngân hàng sẽ giảm được các chi phí trong quá trình cho vay và quản lý khoản vay
1.5.2.5 Trình độ chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng cũng như trong hoạt động của ngân hàng Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể đối phó kịp thời, có hiệu quả với các tình huống khác nhau của hoạt động tín dụng Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện trình độ nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, phong cách làm việc, khả năng giao tiếp, trình độ vi tính, ngoại ngữ, khả năng am hiểu và tiếp thu các thông tin xã hội Để thực hiện tốt các mục tiêu, kế hoạch của mình, ngân hàng phải phát triển được nguồn nhân lực có chất lượng
1.5.2.6 Nguồn lực tài chính
Nguồn lực tài chính để đáp ứng nhu cầu cho vay chính là nguồn vốn huy động của ngân hàng Nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến mở rộng cho vay của ngân hàng Một ngân hàng có nguồn huy động lớn đương nhiên sẽ chủ động hơn khi xảy
ra rủi ro trong hoạt động mở rộng cho vay, có thể theo đuổi những chiến lược cho vay mang tính dài hơi, đồng thời ít bị xảy ra biến động hơn khi xảy ra rủi ro trong hoạt động cho vay Ngân hàng dựa trên nguồn vốn huy động được cả dài hạn và ngắn hạn để đề ra mục tiêu cụ thể trong các chỉ tiêu cho vay, có thể nói nguồn vốn huy động là một trong những cơ sở và điều kiện cơ bản nhất để có thể mở rộng được cho vay của ngân hàng thương mại
1.5.2.7 Công tác truyền thông, marketing
Tăng cường hoạt động cho vay kinh tế hộ là thu hút một số lượng lớn khách hàng thuộc mọi tầng lớp dân cư sống trong cộng đồng Vì vậy công tác marketing, quảng bá các sản phẩm, dịch vụ là hết sức quan trọng
1.5.2.8 Cơ sở hạ tầng công nghệ của Ngân hàng
Tuy đây không phải là yếu tố cơ bản, nhưng trong giai đoạn hiện nay nó cũng góp phần trong việc mở rộng cho vay Với tính chất hoạt động của mình, ngân hàng cần phải trang bị công nghệ tiên tiến phù hợp với đặc điểm, tính chất, quy mô hoạt động trong hiện tại và tương lai Việc áp dụng công nghệ thông tin sẽ giúp cho quản trị chất lượng tín dung Cụ thể:
Ngân hàng có được các phần mềm sử dụng trong thẩm định tín dụng, đánh giá chất lượng khoản vay để từ đó có thông tin đầy đủ, chính xác phục vụ cho quá trình
ra quyết định cho vay, công tác quản trị điều hành của các cấp
Ngân hàng có khả năng và dễ dàng trong việc thiết kế và mở rộng các sản phẩm tín
Trang 34dụng bán lẻ của ngân hàng hiện đại như thẻ tín dụng, cho vay thấu chi…
Ngân hàng quản lý được thông tin lịch sử về khách hàng, qua đó giúp thường xuyên nắm bắt được tình trạng khách hàng, tình trạng khoản vay để có những biện
pháp kịp thời, chủ động
Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay Một ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại được trang bị các phương tiện kỹ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại
sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Đó là tiền đề để ngân hàng thu hút thêm khách hàng, mở rộng tín dụng Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sách tín dụng cũng có hiệu quả hơn.
1.6 Kinh nghiệp về mở rộng cho vay kinh tế hộ tại các chi nhánh trong hệ thống Agribank và bài học kinh nghiệm cho Agribank Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang
1.6.1 Kinh nghiệm của Agribank Chi nhánh Thái Nguyên
Xây dựng đề án cho vay phát triển kinh tế hộ với mục tiêu cụ thể chủ yếu là đầu tư tập trung vào các hộ gia đình tại khu vực nông nghiệp nông thôn và các hộ sản xuất kinh doanh tại địa bàn thành thị
Tranh thủ sự quan tâm hỗ trợ, giúp đỡ của chính quyền địa phương các cấp trong hoạt động cho vay và xử lý thu hồi nợ Chủ động phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với các ngành, đoàn thể để triển khai chương trình, chiến lược đầu tư nhằm nâng cao khả năng và hiệu quả hoạt động cho vay phục vụ kinh tế hộ Song song với việc tăng cường các biện pháp tiếp cận khách hàng là hộ sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, chi nhánh tiếp tục phối hợp với chính quyền, đoàn thể trong triển khai các biện pháp tăng cường công tác quản lý nợ và quản lý khách hàng tại từng địa bàn nhằm vừa đảm bảo phát triển thị phần ở tất cả các khu vực, lĩnh vực trong toàn tỉnh, vừa đảm bảo khả năng quản lý an toàn vốn tín dụng
Thực hiện triển khai sâu rộng việc cho vay thông qua tổ nhóm cụ thể là thông qua 2 tổ chức Hội là Hội phụ nữ và Hội Nông dân Ký thỏa thuận hợp tác với
2 tổ chức hội để qua đó chuyển tải việc cho vay và triển khai các chương trình cho vay của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đến các hộ là hội viên của 2 tổ chức Hội Đồng thời thông qua tổ chức hội tuyên truyền sâu rộng nội dung hoạt động, lợi ích của tổ vay vốn, các chính sách cho vay của Ngân hàng từ đó để vận động các gia đình nông dân tích cực gia nhập tổ vay vốn để phát triển kinh tế hộ
Trang 351.6.2 Kinh nghiệm của Agribank Chi nhánh Thanh Hóa
Khảo sát toàn diện nhu cầu vay vốn của các hộ gia đình tại tỉnh Thanh Hóa làm cơ sở xây dựng đề án cấp tín dụng cũng như mục tiêu cụ thể hàng năm trong việc cho vay
Xây dựng đề án cấp tín dụng theo từng giai đoạn cụ thể của Agribank tỉnh Thanh Hóa Trong đó xây dựng các mục tiêu thực hiện hàng năm, có đánh giá và
sơ, tổng kết việc thực hiện mục tiêu theo tháng, quý, năm
Tranh thủ sự ủng hộ của cấp uỷ Đảng, Chính quyền các cấp; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương như Hội phụ nữ, Hội nông dân Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên và thông qua các tổ chức này để triển khai các chính sách cho vay của Ngân hàng
Đa dạng hóa phương thức cho vay giúp khách hàng thuận lợi, dễ dàng khi vay vốn Bởi vì mục tiêu lâu dài của chi nhánh là đảm bảo 100% khách hàng nhất là các đối tượng vay vốn là hộ gia đình có nhu cầu vay, đủ điều kiện vay và bảo đảm khả năng trả nợ gốc lãi được đáp ứng vốn để SXKD tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho hộ và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng, giảm thấp tỉ lệ nợ xấu
1.6.3 Bài học kinh nghiệm cho Agribank Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang
Từ kinh nghiệm về cho vay kinh tế hộ tại hai chi nhánh trong hệ thống Agribank Luận văn rút ra bài học kinh nghiệm cho Agribank Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang cụ thể như sau:
Một là: Phải khảo sát được toàn diện hộ gia đình trên địa bàn hoạt động tín dụng, đánh giá được nhu cầu vay vốn của hộ thông qua điều tra để làm cơ sở xây dựng chiến lược cấp tín dụng cho khách hàng
Hai là: Xây dựng đề án chiến lược cấp tín dụng của từng thời kỳ, trong đó phải cụ thể hóa mục tiêu hàng năm, làm rõ những tồn tại, đề ra giải pháp thực hiện
cả trong ngắn hạn và dài hạn
Ba là: Mở rộng các phương thức cho vay và đối tượng cho vay, mở rộng cho vay gián tiếp qua các cấp tổ hội, thông qua tổ chức tổ hội cụ thể là thông qua Hội phụ nữ và Hội Nông dân để chuyển tải việc cho vay và triển khai các chương trình cho vay của Agribank Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang đối với việc cho vay phát triển kinh tế hộ Chấp nhận khẩu vị rủi ro khi thực hiện cho vay
Bốn là: Tuyên Truyền sâu rộng về Agribank đến mọi tầng lớp khách hàng thông qua các kênh truyền thông hay qua các sở ban ngành, tổ chức, tổ hội
Năm là: Tranh thủ sự quan tâm hỗ trợ, giúp đỡ của chính quyền địa phương các cấp trong hoạt động cho vay và xử lý thu hồi nợ Chủ động phối hợp chặt chẽ và
Trang 36thường xuyên với các ngành, đoàn thể để triển khai chương trình, chiến lược đầu tư nhằm nâng cao khả năng và hiệu quả hoạt động cho vay phục vụ kinh tế hộ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:
Chương 1 của luận văn đã trình bày những vấn đề cơ bản về kinh tế hộ và hoạt động cho vay của kinh tế hộ Đồng thời, luận văn đề cập đến sự cần thiết, các tiêu chí đánh giá việc mở rộng cho vay kinh tế hộ và các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay kinh tế hộ Luận văn tìm hiểu kinh nghiệm về cho vay kinh tế hộ tại 2 chi nhánh của Agribank là Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa và chi nhánh tỉnh Thái Nguyên Từ luận cứ tại chương 1 là tiền đề để phân tích thực trạng Thực trạng vàtiềm năng mở rộng cho vay phát triển kinh tế hộ trong giai đoạn 2014-2016 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang tại Chương 2
Trang 37CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG MỞ RỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRONG GIAI ĐOẠN 2014-2016 TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH TUYÊN QUANG 2.1 Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang
Là một trong những Ngân hàng thuộc hệ thống Agribank Agribank Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang được thành lập theo quyết định số 198/NHNH – 05 ngày
02 tháng 06 năm 1998 của hệ thống NHNN Việt Nam Trải qua quá trình hoạt động Agribank Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Agribank Chi nhánh Tuyên Quang đã và đang là kênh chuyển tải vốn đến cá nhân, hộ gia đình và các công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn và các doanh nghiệp trong toàn tỉnh Góp phần tạo công ăn việc làm, giúp người dân trên địa bàn tỉnh ngày càng làm giàu lên từ bàn tay và khối óc của mình, từng bước làm thay đổi diện mạo kinh tế xã hội tỉnh Với chức năng và nhiệm vụ là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế, để tạo lập nguồn vốn ngày càng lớn để có nguồn vốn phong phú thích hợp Tổ chức cho vay đối với các thành phần kinh tế, phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo khai thác được tiềm năng kinh tế, nguồn lực lao động nhằm nâng cao nhịp độ phát triển kinh tế trong nông nghiệp bằng cách đầu tư vào các ngành thế mạnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống cho nhân dân, góp phần làm cho bộ mặt kinh tế tỉnh Tuyên Quang ngày càng thêm đổi mới
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang
Khác với thời kỳ đầu thành lập hiện nay Agribank Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang không còn là ngân hàng chuyên phục vụ chủ yếu đối tượng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn mà được phép cung cấp dịch vụ ngân hàng cho tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khác trong phạm vi chiến lược sản phẩm của Agribank
Agribank Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang là một NHTM cung cấp các dịch vụ
Trang 38ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận, đảm bảo kinh doanh đủ quỹ lương khoán do Agribank quy định
2.1.2.1 Chức năng
Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng Nông nghiệp
2.1.2.2 Nhiệm vụ
* Huy động vốn: Nhận tiền gửi của các cá nhân; doanh nghiệp; tổ chức trong
nước và ngoài nước Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu cho các đối tượng mua là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài
* Cấp tín dụng: Cho vay; chiết khấu, tái chiếu khấu tín phiếu, trái phiếu, hối
phiếu, giấy tờ có giá; bảo lãnh, đồng bảo lãnh cho Khách hàng là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Bao thanh toán cho các tổ chức trong nước
* Cung ứng các dịch vụ thanh toán quốc tế: Chi trả kiều hối; phát hành và
thanh toán L/C; Nhờ thu chứng từ hàng xuất, nhập khẩu; chuyển tiền ra nước ngoài, mua bán ngoại tệ …
* Cung ứng các phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ trong nước: Cung ứng các phương tiện thanh toán (séc ); Thực hiện các dịch vụ thanh
toán trong nước cho khách hàng: dịch vụ chuyển tiền; Thực hiện các dịch vụ thu hộ
và chi hộ; Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Nông nghiệp
* Cung ứng các dịch vụ ngân hàng điện tử và dịch vụ khác: ATM, Internet
banking, bảo hiểm cho chủ thẻ quốc tế, bảo an tín dụng …
* Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc như:
- Tổ chức hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp liên quan đến hoạt động của các chi nhánh
- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề
ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương
- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các
Trang 39hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh cũng như việc quảng bá thương hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp
- Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng theo phân cấp, uỷ quyền của Ngân hàng Nông nghiệp
- Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất của Tổng giám đốc
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc giao
2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý và bộ máy điều hành hoạt động
* Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức:
(Nguồn: tự tổng hợp)
Agribank Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang với 1 Hội sở và 07 chi nhánh loại 2 trực thuộc bao gồm: Hội sở tỉnh, Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa, Na Hang, Thành phố và Lâm Bình, có 24 phòng giao dịch trực thuộc Các phòng tại Hội sở Agribank Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang vừa trực tiếp kinh doanh, dịch vụ và
Các phòng nghiệp vụ tại chi nhánh loại 2:
Agribank Chi nhánh tỉnh Tuyên
Quang
Hội sở Agribank Chi nhánh
tỉnh Tuyên Quang
07 chi nhánh:
- Huyện Sơn Dương
- Huyện Yên Sơn
- Phòng Kế toán & Ngân quỹ
- Phòng Kinh doanh ngoại hối
Trang 40vừa thực hiện chỉ đạo, hỗ trợ các chi nhánh loại 2 trực thuộc thực hiện nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ
Sơ đồ 2.2: Bộ máy điều hành hoạt động
(Nguồn: tự tổng hợp)
Điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang là Ban giám đốc trong đó: Giám đốc là người đứng đầu quyết định mọi khuyết sách về tổ chức và hoạt động kinh doanh của đơn vị, và ủy quyền cho các phó giám đốc chỉ đạo, điều hành từng phần hành nghiệp vụ tại hội sở và các chi nhánh loại 2
- Trưởng phó phòng nghiệp vụ tại Hội sở, giám đốc chi nhánh loại 2 chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về việc điều hành hoạt động các đơn vị do mình quản lý và chỉ đạo, hỗ trợ nghiệp vụ cho các đơn vị trực thuộc Ngân hàng tỉnh theo chức năng nhiệm vụ của mình
- Giám đốc, phó giám đốc các phòng giao dịch tại hội sở chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Agribank Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang và Giám đốc, phó giám đốc các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh loại 2 chịu trách nhiệm trước Ban giám chi nhánh loại 2 về việc điều hành phòng giao dịch thực hiện các chức năng nhiệm vụ cụ thể của phòng giao dịch
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang
Trong những năm gần đây, Các NHTMCP đang tăng cường mở rộng màng lưới tại khu vực nông thôn nên mức độ cạnh tranh đối với Agribank trong hoạt động
Trưởng, phó phòng nghiệp vụ
Giám đốc, phó giám đốc phòng giao dịch
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trưởng, phó phòng
nghiệp vụ Giám đốc, phó giám đốc
phòng giao dịch