Xuất phát từ yêu cầu lý luận, yêu cầu thực tiễn đồng thời với mong muốn góp sức cùng Ngân hàng công thương Việt Nam đạt được mục tiêu đến năm 2010 NHCT Việt Nam trở thành NHTM dẫn đầu [r]
Trang 1i
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển DNVVN hiện đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước rất coi trọng, được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta Xuất phát từ yêu cầu lý luận, yêu cầu thực tiễn đồng thời với mong muốn góp sức cùng Ngân hàng công thương Việt Nam đạt được mục tiêu đến năm 2010 NHCT Việt Nam trở thành NHTM dẫn đầu Việt Nam về tài trợ DNVVN, đồng hành cùng doanh nghiệp trong sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội, do vậy đề tài: “Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Thanh Xuân” được lựa
chọn nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay và hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Chi nhánh NHCT Thanh Xuân
Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN tại Chi nhánh NHCT Thanh Xuân
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả cho vay đối với DNVVN tại NHTM
Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả cho vay DNVVN tại Chi nhánh NHCT Thanh Xuân giai đoạn 2004-2007
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp phân tích logic, hệ thống, thống kê, so sánh trên cơ sở chủ đạo là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với phương pháp thực chứng trên những tư liệu thực tiễn tại Chi nhánh NHCT Thanh Xuân
5 Kết cấu của Luận văn
Trang 2Ngoài phần Mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình
vẽ, phần tóm tắt, lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Hiệu quả cho vay đối với DNVVN của NHTM
Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng công thương Thanh Xuân
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN tại NHCT Thanh Xuân
Trang 3iii
CHƯƠNG 1: HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN CỦA NHTM 1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM
1.1.1 Ngân hàng thương mại và các hoạt động chính của NHTM
1.1.1.1 Khái niệm NHTM
NHTM là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính
đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế
1.1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của NHTM
NHTM có các hoạt động chủ yếu như sau: Huy động tiết kiệm, mua bán ngoại
tệ, cho vay, bảo quản vật có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính, cung cấp dịch
vụ uỷ thác và tư vấn, cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, các dịch
vụ bảo hiểm, các dịch vụ đại lý
Các hoạt động của Ngân hàng sẽ tiếp tục được phát triển theo yêu cầu phát triển của xã hội
1.1.2 Khái quát về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Cho vay là hoạt động sinh lợi chủ yếu của Ngân hàng thương mại truyền thống, đặc biệt đối với các NHTM tại các nước đang phát triển như Việt Nam
Các doanh nghiệp vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích quy định tại Hợp đồng tín dụng; Hoàn trả nợ gốc, lãi vay và phí (nếu có) đúng thời hạn đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng (và/hoặc trên giấy nhận nợ)
Các doanh nghiệp vay vốn phải đáp ứng các điều kiện: Có năng lực pháp
luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định
Trang 4của pháp luật; Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ theo đúng cam kết; Có dự án, phương án khả thi, có hiệu quả; Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của pháp luật
1.2 HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NHTM ĐỐI VỚI DNVVN
1.2.1 Khái quát về DNVVN
1.2.1.1 Khái niệm DNVVN
Theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới, DNVVN bao gồm:
Doanh nghiệp vô cùng nhỏ: Số lao động 10 người, tổng tài sản không quá 100.000 USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 100.000 USD
Doanh nghiệp nhỏ: Có không quá 50 lao động, tổng tài sản có giá trị không quá 3.000.000 USD và tổng doanh thu hàng năm không qúa 3.000.000 USD Doanh nghiệp vừa: Có không quá 300 lao động, tổng tài sản có giá trị không quá 15.000.000 USD
1.2.1.2 Đặc trƣng và tính chất của DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ mang các đặc trƣng sau đây: Đa dạng về sở hữu,
ngành nghề; Địa bàn hoạt động rộng khắp; Vốn kinh doanh nhỏ; Quản trị điều hành DNVVN mang tính mệnh lệnh gia đình; Trình độ quản lý điều hành không cao; năng lực tài chính yếu…
Từ các đặc trƣng trên của các DNVVN cho thấy các tính chất sau: năng
động, linh hoạt và dễ dàng thích nghi với biến động, xu hướng, nhu cầu, thị hiếu của thị trường; khởi đầu công việc kinh doanh một cách nhanh chóng và thuận lợi hơn các doanh nghiệp lớn; Tổ chức sản xuất gọn nhẹ nên tiết kiệm được chi phí từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; hạn chế tình trạng độc quyền đồng thời khuyến khích phát triển các ngành nghề mới, các ngành, lĩnh vực mà xã hội đang đòi hỏi; tính tự chủ trong hoạt động kinh doanh cao
1.2.2 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế
Trang 5v
DNVVN giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Các DNVVN thường chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp, có đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng kinh tế quốc dân và tạo công ăn việc làm cho nền kinh tế DNVVN còn góp phần giữ vai trò ổn định nền kinh tế DNVVN làm cho nền kinh tế năng động DNVVN có mặt ở khắp các địa phương và đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương và là trụ cột
của kinh tế địa phương
1.2.3 Hiệu quả cho vay của NHTM đối với DNVVN
1.2.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại
Hiệu quả theo một cách chung nhất được hiểu là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là một phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Công thức khái quát như sau:
Lợi ích Hiệu quả =
Chi phí Dưới giác độ của một nhà Ngân hàng thì một khoản vay được gọi là có hiệu quả trước hết phải là khoản vay mà vốn vay đó mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư và lợi nhuận đó có thể trả được cả gốc và lãi đúng hạn Ngược lại, về phía khách hàng vay vốn thì việc sử dụng vốn vay mang lại lợi nhuận cũng là
mục đích của họ khi vay vốn Ngân hàng
Ngân hàng cho vay được gọi là có hiệu quả còn thể hiện sự tăng trưởng tín dụng, biểu hiện qua doanh số cho vay, tổng số lãi thu được, doanh số thu nợ
gốc, dư nợ
Hiệu quả hoạt động cho vay có thể chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, chủ quan hay khách quan Để hoạt động cho vay có hiệu quả thì phải thiết lập
Trang 6được sự tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng Hoạt động cho vay đạt được hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào kết quả hoạt động chung của cả ngân hàng, đồng thời doanh nghiệp và nền kinh tế xã hội cũng phát triển
1.2.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNVVN của NHTM
Để đánh giá về mặt định lượng hiệu quả cho vay của NHTM đối với DNVVN, các chỉ tiêu sau được sử dụng:
a/ Chỉ tiêu dư nợ cho vay DNVVN
b/ Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng cho vay DNVVN
c/ Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn DNVVN
d/ Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu DNVVN
e/ Chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ cho vay có TSBĐ đối với DNVVN
g/ Chỉ tiêu tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay DNVVN
h/ Vòng quay vốn tín dụng
Xét trên giác độ nền kinh tế, hiệu quả cho vay đối với DNVVN của NHTM được xem xét thông qua hiệu quả mang lại đối với toàn bộ nền kinh tế như tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, giảm tỷ lệ thất nghiệp, chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu sản phẩm theo hướng có lợi cho phát triển kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, nâng cao đời sống của nhân dân
Tuy nhiên nội dung của Luận văn chỉ xin được đề cập đến hiệu quả cho vay đối với DNVVN dưới góc nhìn hiệu quả từ phía Ngân hàng Các nội dung lien quan đến hiệu quả mà các DNVVN và xã hội thu được chỉ được phản ánh qua các chỉ tiêu định tính
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN CỦA NHTM
Trang 7vii
1.3.1 Nhóm yếu tố chủ quan: Chính sách tín dụng của Ngân hàng; Năng
lực cán bộ; Quy trình cho vay; Chất lượng thông tin; Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; Trang thiết bị, công nghệ Ngân hàng;
1.3.2 Nhóm yếu tố khách quan: Vốn tự có của DNVVN; Năng lực tài
chính, kinh doanh của DNVVN; Uy tín trong hoạt động kinh doanh của
DNVVN; Môi trường kinh tế; Môi trường chính trị và pháp lý;
Trang 8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN
TẠI CHI NHÁNH NHCT THANH XUÂN 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHCT THANH XUÂN
2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển
Chi nhánh NHCT Thanh Xuân được thành lập trên cơ sở nâng cấp phòng giao dịch Thượng Đình thuộc Chi nhánh NHCT Đống Đa theo quyết định số 17/HĐQT-QĐ ngày 22/04/1997 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCT Việt Nam Từ những ngày đầu thành lập chỉ với 4 phòng ban và 50 cán bộ nhân viên, đến nay qua hơn 11 năm xây dựng và phát triển, bộ máy tổ chức của Chi nhánh hiện nay có 9 phòng ban và hơn 200 lao động với trên 90% cán bộ có trình độ Đại học trở lên Đến nay NHCT Thanh Xuân đã trưởng thành và từng bước khẳng định vị thế của mình, là một trong các Chi nhánh lớn mạnh nhất của hệ thống NHCT
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1 : Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2004 - 2007
Đơn vị: triệu đồng
I Thu từ lãi 230.202 239.072 326.534 410.671
II Thu ngoài lãi 4.761 3.181 23.036 116.599 Tổng thu nhập 234.963 242.253 349.570 527.270 III Chi trả lãi 169.593 178.815 254.657 313.515
IV Chi phí ngoài lãi 24.935 95.436 91.191 134.627 Tổng chi phí 194.528 274.251 345.848 448.141
Thu nhập trước thuế 40.435 -31.998 3.722 79.128
Thu nhập sau thuế 40.435 -31.998 3.722 79.128
“Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2004 - 2007
Chi nhánh NHCT Thanh Xuân”
Trang 9ix
2.1.3 Một số hoạt động cơ bản
2.1.3.1 Huy động vốn
Trong các năm qua, công tác huy động vốn của Chi nhánh đạt được sự tăng trưởng đáng kể Bên cạnh hoạt động huy động tiền gửi từ dân cư trên địa bàn quận Thanh Xuân và địa bàn lân cận, Chi nhánh đó huy động được lượng tiền gửi không nhỏ từ các doanh nghiệp Việc triển khai tốt dịch vụ phát hành thẻ ATM đó góp phần tăng thêm một kênh huy động vốn ổn định và hiệu quả của Chi nhánh Nguồn vốn vay cũng là một kênh huy động vốn rất quan trọng Chi nhánh đã triển khai tốt công tác mở rộng quan hệ đối với các tổ chức có nguồn tiền nhàn rỗi lớn để huy động Nguồn vốn khai thác từ các định chế tài chính mang lại nguồn lợi nhuận không nhỏ từ hoạt động gửi vốn điều hoà trong hệ thống
Bảng 2.2: Cơ cầu nguồn vốn huy động tại Chi nhánh NHCT Thanh Xuân
giai đoạn 2004 - 2007
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tổng nguồn vốn huy động 2.915 3.156 3.581 3.714
- Chia theo loại hình
+ Vay của tổ chức khác 1.500 1.330 1.530 1.593
- Chia theo thời gian
+ Nguồn vốn ngắn hạn 1.191 1.471 1.436 1.485
- Chia theo loại tiền tệ
“Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2004 - 2007”
Trang 102.1.3.2 Sử dụng vốn
Thực hiện chủ trương nâng cao chất lượng tín dụng của NHNN cũng như của NHCT Việt Nam nên trong thời gian qua việc thực hiện kế hoạch đầu tư cho vay gặp rất nhiều khó khăn Nguyên nhân chính là do nhiều khách hàng truyền thống của Chi nhánh không còn đáp ứng đủ các điều kiện để tiếp tục giải ngân mới, trong khi đó có nhiều khoản vay lớn đó đến hạn trả nợ, đồng thời việc khai thác khách hàng mới đạt hiệu quả chưa cao
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động cho vay tại Chi nhánh NHCT Thanh Xuân giai đoạn 2004 - 2007
Đơn vị tính: tỷ đồng
I Tổng tài sản 3.165 3.815 3.791 4.050
II Tổng dƣ nợ cho vay nền kinh tế 1.316 1.647 1.341 1.476
1 Chia theo thời gian
2 Chia theo TSBĐ
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản 987 1.179 1.086 1.063 Cho vay không có bảo đảm bằng TS 329 468 255 413
Tỷ trọng cho vay có bảo đảm bằng
tài sản/tổng dư nợ
3 Chia theo quy mô doanh nghiệp
Cho vay doanh nghiệp lớn 1.133 1.442 1.142 1.243
4 Chia theo chất lƣợng khoản vay
Tỷ trọng dư nợ quá hạn/tổng dư nợ 0% 3.3% 0.23% 0.07%
“ Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2004 – 2007
Chi nhánh NHCT Thanh Xuân”
Trang 11xi
Dư nợ cho vay không bao gồm uỷ thác, nợ khoanh, nợ chờ xử lý và nợ đó xử
lý rủi ro
Qua một số hoạt động chính của Chi nhánh NHCT Thanh Xuân giai đoạn
2004 – 2007 cho thấy mặc dù còn tồn tại một số hạn chế nhưng nhìn chung hoạt động của Chi nhánh đang đi đúng hướng và đạt được hiệu quả khả quan Phương hướng hoạt động của Chi nhánh trong thời gian tới nhằm phát triển toàn diện các mặt hoạt động kinh doanh của Chi nhánh từ công tác huy động nguồn vốn, tăng trưởng dư nợ bền vững, hiệu quả, phát triển các dịch vụ ngân hàng, đảm bảo đời sống CBCNV ngày càng được cải thiện, lập thành tích chào mừng 20 năm ngày thành lập NHCT Việt Nam, đóng góp vào thắng lợi chung của toàn hệ thống
2.2 THỰC TRẠNG KHÁCH HÀNG LÀ DNVVN TẠI CHI NHÁNH NHCT THANH XUÂN
- Khách hàng là DNVVN chiếm tỷ trọng lớn về số lượng nhưng dư nợ chỉ bằng 18.74% so với dư nợ của các Doanh nghiệp lớn
- Các DNVVN thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, nhiều ngành nghề khác nhau
- Thời gian hoạt động của các DNVVN còn ngắn
- Số vốn, lao động, tổng tài sản thấp
- Nhiều DNVVN có nhu cầu vay vốn nhưng không đáp ứng được các điều kiện tín dụng của NHCT Việt Nam
2.3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CHI NHÁNH NHCT THANH XUAN
- Dư nợ cho vay DNVVN có tốc độ tăng trưởng cao hơn so với dư nợ cho vay của toàn chi nhánh
Trang 12- Tỷ trọng dư nợ cho vay DNVVN trên tổng dư nợ cho vay nền kinh tế tại Chi nhánh NHCT Thanh Xuân nhìn chung còn thấp mặc dù về mặt số lượng các DNVVN có quan hệ tín dụng chiếm tỷ lệ chi phối
- Tỷ trọng nợ quá hạn cho vay DNVVN thấp hơn tỷ lệ nợ quá hạn chung của
Chi nhánh và tỷ lệ này có xu hướng giảm
- Thu nhập từ hoạt động cho vay DNVVN chiếm 17,4% thu nhập từ hoạt động cho vay của Chi nhánh Tuy nhiên tỷ lệ này vẫn còn chưa phù hợp với quy mô tín dụng của Chi nhánh và không đáp ứng được yêu cầu phân tán rủi
ro trong hoạt động tín dụng
- Cơ cấu cho vay DNVVN phù hợp với cơ cấu huy động vốn của NHCT
- Tỷ lệ cho vay có bảo đảm bằng tài sản đối với DNVVN duy trì ở mức cao
- Dư nợ cho vay DNVVN chủ yếu là dư nợ cho vay DNNN và cho vay các đơn vị trong ngành xây lắp
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CHI NHÁNH NHCT THANH XUÂN
2.3.1 Kết quả đạt đƣợc
- Doanh số cho vay, dư nợ cho vay đối với DNVVN ngày càng tăng với tốc
độ bằng và vượt tốc độ tăng trưởng tín dụng chung của Chi nhánh
- Tỷ lệ cho vay có bảo đảm bằng tài sản đối với DNVVN từ 83% năm 2004, tăng lên 91% năm 2007
- Cơ cấu cho vay DNVVN phù hợp với cơ cấu huy động vốn
- Thu nhập từ cho vay DNVVN ngày càng tăng, đóng góp vào sự tăng trưởng của Chi nhánh
- Mở rộng hoạt động cho vay đối với DNVVN là môi trường để Chi nhánh phát triển dịch vụ