Chính vì vậy mà Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế giới đã có những chính sách và những biện pháp cụ thể nhằm khai thác, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm thiểu sử dụ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
Nguyễn Chí Phúc
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT RƯỢU, BIA
VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ Quản trị Kinh doanh
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
1 TS Phan Diệu Hương
Hà Nội – 2017
Trang 2Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cô TS Phan Diệu Hương
đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, cùng toàn thể cán bộ nhân viên Phòng kỹ thuật Nhà máy Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luân văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng môn, em và các bạn lớp cao học Quản trị kinh doanh 2015B đã động viên, khuyến khích và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Do thời gian còn có hạn, kiến thức còn hạn chế nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, độc giả quan tâm và của các thầy cô giáo
Học viên
Nguyễn Chí Phúc
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Phan Diệu Hương Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này
đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Chí Phúc
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý sử dụng năng lượng trong doanh nghiệp sản xuất rượu bia và nước giải khát 4
1.1 Khái niệm quản lý sử dụng năng lượng 4
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 4
1.1.2 Quản lý sử dụng năng lượng 5
1.1.3 Những phương pháp xây dựng quản lý sử dụng năng lượng 6
1.1.4 Khái niệm quản lý sử dụng năng lượng trong doanh nghiệp sản xuất 9
1.2 Vai trò quản lý sử dụng năng lượng 12
1.2.1 Vai trò chính trong quản lý sử dụng năng lượng 12
1.2.2 Mô hình quản lý năng lượng 12
1.3 Kiểm toán năng lượng trong doanh nghiệp 16
1.4 Nội dung quản lý sử dụng năng lượng 17
1.5 Ma trận đánh giá trong quản lý sử dụng năng lượng 19
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng năng lượng 21
1.6.1 Các yếu tố bên ngoài 21
1.6.2 Các yếu tố bên trong 21
1.7 Kinh nghiệm quản lý sử dụng năng lượng tại một số doanh nghiệp sản suất 22
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý sử dụng năng lượng tại Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 26
2.1 Giới thiệu về Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 26
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 27
2.1.3 Quá trình sản xuất sản phẩm chính của Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 29
2.1.4 Bộ máy quản lý của Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 33
2.2 Một số kết quả của hoạt động kinh doanh của Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội trong năm 2014,2015 34
Trang 52.3 Phân tích thực trạng quản lý sử dụng năng lượng của Nhà máy sản xuất rượu,
bia và nước giải khát Hà Nội 36
2.3.1 Phân tích hệ thống tiêu thụ năng lượng trong Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 36
2.3.2 Phân tích tổ chức quản lý sử dụng năng lượng trong Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 48
2.3.3 Phân tích kiểm toán năng lượng trong Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 49
2.4 Yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý sử dụng năng lượng của Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 60
2.4.1 Các yếu tố bên ngoài 60
2.4.2 Các yếu tố bên trong 61
2.5 Đánh giá hiện trạng quản lý sử dụng năng lượng của Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 61
2.5.1 Các kết quả đạt được trong quản lý sử dụng năng lượng 61
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý sử dụng năng lượng 64
Tóm tắt nội dung chương 2 65
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng năng lượng tại Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 66
3.1 Định hướng phát triển của Nhà máy trong tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng 66
3.1.1 Chiến lược hiện hành của Nhà máy về sử dụng năng lượng 66
3.1.2 Chiến lược dài hạn của Nhà máy về sử dụng năng lượng 68
3.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng năng lượng tại Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 69
3.2.1 Giải pháp về bộ máy tổ chức thực hiện quản lý sử dụng năng lượng trong Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 69
3.2.2 Giải pháp về cải tiến công nghệ sản xuất trong Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 75
3.2.3 Nhóm giải pháp khuyến nghị cho Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 84
Tóm tắt nội dung chương 3 89
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DSM Quản lý nhu cầu
EAC Trung tâm thống kê năng lượng
EC Tiết kiệm năng lượng
ECM Đo lường năng lượng tiết kiệm
EE Sử dụng năng lượng hiệu quả
EMAP Kế hoạch hành động quản lý năng lượng
ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
NL TK&HQ Năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
HTQLNL Hệ thống quản lý năng lượng
KTNL Kiểm toán năng lượng
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng Trang
Bảng 1 1 Bảng quản lý năng lượng – EMM 19
Bảng 1 2 Hiệu quả khi xây dựng Hệ thống quản lý năng lượng 23
Bảng 2 1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 34
Bảng 2 2 Sản lượng sản phẩm của toàn nhà máy năm 2014 và năm 2015 34
Bảng 2 3 Thông số định mức của hệ thống lạnh trong Nhà máy 37
Bảng 2 4 Thông số định mức của hệ thống lạnh trong Nhà máy 37
Bảng 2 5 Thông số làm việc của máy nén khí: 40
Bảng 2 6 Thông số định mức của hệ thống máy nén khí 40
Bảng 2 7.Thông số kỹ thuật máy nén CO2 42
Bảng 2 8 Thông số kỹ thuật đèn chiếu sáng của Nhà máy 44
Bảng 2 9 Thông số kỹ thuật hệ thống điều hòa của Nhà máy 44
Bảng 2 10 Thông số định mức của hệ thống máy bơm 46
Bảng 2 11 Thông số kỹ thuật các thiết bị trong phân xưởng sản xuất 46
Bảng 2 12 Thông số kỹ thuật các thiết bị trong phân xưởng sản xuất 46
Bảng 2 13 Công suất trạm biến áp của nhà máy 49
Bảng 2 14 Thống kê tiêu thụ điện năng và chi phí tiền điện năm 2015 của Nhà máy 50
Bảng 2 15 Biểu giá mua điện hiện tại của nhà máy 51
Bảng 2 16 Tính toán phân bố tiêu thụ năng lượng điện 52
Bảng 2 17 Tình hình tiêu thụ và chi phí năng lượng LPG năm 2014 và năm 201554 Bảng 2 18 Tình hình tiêu thụ và chi phí năng lượng dầu DO 3 năm 57
Bảng 2 19 Tình hình tiêu thụ và chi phí năng lượng dầu DO 3 năm 59
Bảng 2 20 Các tiêu chí của hệ thống quản lý năng lượng 61
Bảng 3 1 Hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001 69
Bảng 3 2 Hiệu quả kinh tế khi thay bóng T10 bằng bóng T5 76
Bảng 3 3 Hiệu quả kinh tế khi thay bóng cao áp bằng bóng Led 78
Bảng 3 4 Chi phí đầu tư máy nén khí 82
Bảng 3 5 Hiệu quả kinh tế cho giải pháp tối ưu hóa hệ thống máy nén khí 83
Bảng 3 6 Hiệu quả kinh tế khi lắp Sensor cho quạt tháp giải nhiệt 84
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Tên hình Trang
Hình 1 1 Sơ đồ phương pháp phân tích theo yếu tố 7
Hình 1 2 Sơ đồ chu trình biến đổi chi phí năng lượng của một chương trình quản lý năng lượng không bền vững 11
Hình 1 3 Chu trình biến đổi chi phí năng lượng của một chương trình 12
Hình 1 4 Sơ đồ cấu trúc của quá trình quản lý năng lượng toàn bộ 13
Hình 1 5 Mô hình hệ thống quản lý năng lượng 16
Hình 1 6 Sơ đồ hệ thống thu hồi nhiệt của nhà máy 24
Hình 2 1 Nhà máy bia Hà Nội - Mê Linh 28
Hình 2 2 Quy trình công nghệ sản xuất bia 29
Hình 2 3 Sơ đồ tổ chức nhân sự của nhà máy 33
Hình 2 4 Biểu đồ sản lượng của nhà máy năm 2014 và năm 2015 35
Hình 2 5 Hệ thống tiêu thụ năng lượng trong Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội 37
Hình 2 6 Sơ đồ cung cấp hệ thống lạnh 39
Hình 2 7 Sơ đồ phân phối khí nén 41
Hình 2 8 Sơ đồ hệ thống máy nén CO2 43
Hình 2 9 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 45
Hình 2 10 Biểu đồ tiêu thụ năng lượng 3 năm 50
Hình 2 11 Biểu đồ tiêu thụ và chi phí năng lượng năm 2015 của nhà máy 50
Hình 2 12 Tỷ lệ tiêu thụ và chi phí năng lượng theo hình thức 3 giá 51
Hình 2 13 Biểu đồ phân bố sử dụng điện năng của các khu vực 53
Hình 2 14 Biểu đồ suất tiêu thụ năng lượng điện tại nhà máy năm 2015 53
Hình 2 15 Đồ thị thể hiện mối tương quan năng lượng điện tiêu thụ và sản lượng 54 Hình 2 16 Biểu đồ suất tiêu thụ năng lượng Gas năm 2014 và năm 2015 55
Hình 2 17 Đồ thị thể hiện mối tương quan năng lượng tiêu thụ Gas và sản lượng 56 Hình 2 18 Biểu đồ suất tiêu thụ năng lượng dầu FO năm 2014 và năm 2015 58
Hình 2 19 Đồ thị thể hiện mối tương quan năng lượng tiêu thụ dầu FO và sản lượng 58
Hình 2 20 Biểu đồ tiêu thụ hơi trong ngày 60
Hình 2 21 Đồ thị đánh giá thực trạng quản lý năng lượng 62
Hình 3 2 Sơ đồ quy trình quản lý năng lượng theotiêu chuẩn ISO 50001 71
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện đề tài
Trong thời điểm các nguồn năng lượng hoá thạch đều có giới hạn, các nguồn năng
lượng tái tạo và năng lượng hạt nhân giá thành còn cao hoặc không an toàn, xu hướng
“sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” trở thành giải pháp tốt nhất, đáp ứng được nhu cầu năng lượng cũng như giảm khan hiếm năng lượng hiện tại và tương lai Chính
vì vậy mà Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế giới đã có những chính sách và những biện pháp cụ thể nhằm khai thác, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm thiểu sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch, khuyến khích phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, địa nhiệt, gió,… Điều này đã làm cho các nhà quản lý, các nhà khoa học và chính các nhà sản xuất phải thiết lập một
hệ thống quản lý năng lượng một cách tối ưu nhằm giảm thiểu thất thoát năng lượng trong quy trình sản xuất, giảm chi phí sản xuất, bảo tồn năng lượng, bảo vệ môi trường
Với một nhà máy sản xuất thì năng lượng là một yếu tố đầu vào của sản xuất, chi phí năng lượng là một thành phần của chi phí sản xuất Do đó, “sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đồng nghĩa” đồng nghĩa với giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm Trong ngành sản xuất rượu, bia, nước giải khát thì chi phí năng lượng chiếm một phần đáng kể trong chi phí sản xuất; ngoài ra tiềm năng tiết kiệm, sử dụng năng lượng hiệu quả trong ngành này vẫn còn rất lớn
Các chính sách về tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng hiệu quả của Chính phủ luôn yêu cầu các cơ sở sản xuất công nghiệp phải lồng ghép các chương trình quản lý năng lượng với các chương trình quản lý chất lượng, sản xuất sạch hơn, bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất
Nhận thức được tính cấp thiết cần đưa ra các giải pháp về công tác quản lý năng lượng cho các nhà máy sản xuất bia, rượu, nước giải khát vì vậy tác giả chọn hướng
nghiên cứu luận văn thạc sỹ: “Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng năng lượng tại Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội” để áp
dụng những kiến thức đã học được vào trong thực tế
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo hướng bền vững, có căn cứ khoa học và có tính khả thi cho Nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát Hà Nội
3 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay, các doanh nghiệp đều ý thức được nhiệm vụ tiết kiệm năng lượng trong doanh nghiệp mình, đặc biết là trong ngành sản xuất đồ uống Thông qua việc kiểm toán năng lượng để các định mục tiêu TKNL Tuy nhiên, việc hoàn thiện công tác quản lý sử dụng năng lượng chưa được nghiên cứu sâu để dảm bảo mục tiêu TKNL được tối ưu Một số nghiên cứu chỉ tập chung vào lĩnh vực TKNL và xây dựng mô hình năng lượng như ISO 50001
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề về lý luận và thực tế quản lý sử dụng năng lượng trong cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát
5 Những đóng góp mới
+ Đóng góp tvề khoa học:
- Hệ thống các khái niệm về quản lý sử dụng năng lượng
+ Đóng góp thực tế:
- Đánh giá thực trạng quản lý năng lượng và tình hình sử dụng năng lượng đối với
Nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát Hà Nội
- Luận văn đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng năng lượng tại Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội
Trang 116 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra khảo sát thực trạng tình hình sử dụng năng lượng của doanh nghiệp
- Kiểm toán năng lượng
- Phương pháp chuyên gia: nghiên cứu, phân tích, đánh giá để thực hiện việc xây dựng các giải pháp tiết kiệm năng lượng
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật thông qua khảo sát, đo kiểm, ý kiến đóng góp của các chuyên gia, người hướng dẫn khoa học
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo đề tài tập trung vào nội dung chính sau:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý sử dụng năng lượng trong doanh nghiệp sản xuất rượu bia và nước giải khát
- Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý sử dụng năng lượng tại Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội
- Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng năng lượng tại Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội
Trang 12Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý sử dụng năng lượng trong doanh nghiệp sản xuất rượu bia và nước giải khát
1.1 Khái niệm quản lý sử dụng năng lượng
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
- Năng lượng là một dạng vật chất mà ứng với một quá trình nào đó có
thể sinh công Năng lượng luôn gắn liền với một quá trình biến đổi tự nhiên hay nhân
tạo nào đó
Hiệu suất sử dụng năng lượng chỉ số biểu thị khả năng của phương tiện, thiết bị
chuyển hoá năng lượng sử dụng thành năng lượng hữu ích.( Nguồn: Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả)
Hiệu suất sử dụng năng lượng = Năng lượng đầu ra x 100 (%)
Năng lượng đầu vào
- Suất tiêu hao năng lượng là lượng năng lượng tiêu hao tính bình quân
trên một đơn vị sản phẩm
Suất tiêu hao năng lượng = Tổng năng lượng tiêu thụ (kCal/sp)
Tổng sản phẩm qui chuẩn
- Định mức tiêu hao năng lượng là loại chỉ tiêu về sử dụng năng lượng gắn
liền quá trình sản xuất của xí nghiệp nhằm đưa việc sử dụng năng lượng đạt hiệu quả cao nhất
- Tổn thất năng lượng là năng lượng mất đi trong quá trình sử dụng
năng lượng
Năng lượng tổn thất = Năng lượng đầu vào – Năng lượng hữu ích
- Cân bằng năng lượng là một quá trình mô tả và lượng hóa sự dịch
chuyển của các dòng năng lượng từ các khâu sản xuất sơ cấp, biến đổi đến khâu tiêu thụ cuối cùng của một quốc gia, một doanh nghiệp, một dây chuyền sản xuất, hoặc
một thiết bị đơn lẻ ( Nguồn: Thống kê năng lượng 2015)
- Chi phí năng lượng là chi phí để có được năng lượng và các chi phí
cho các dịch vụ kèm theo Chi phí năng lượng có thể được tính trực tiếp theo công thức
Trong đó Gi và Ei là giá và lượng năng lượng thứ I được tiêu dùng
Trang 13trong sản xuất
Hoặc được tính gián tiếp
Chi phí năng lượng = SP qui chuẩn x Suất tiêu hao x Giá năng lượng
- Phân loại năng lượng
+ Năng lượng sơ cấp là năng lượng mới khai thác, chưa qua bất kỳ
một công đoạn xử lý nào ngoài các biến đổi vật lý như tuyển, lọc, làm sạch
+ Năng lượng thứ cấp là năng lượng đã qua một hoặc một vài quá
trình biến đổi lý hóa trở thành một dạng năng lượng cao cấp hơn
+ Năng lượng cuối cùng là năng lượng mà các hộ tiêu thụ nhận
được Năng lượng cuối cùng có thể là năng lượng sơ cấp, năng lượng thứ cấp Năng lượng cuối cùng không bao gồm các năng lượng dùng trong quá trình biến đổi hoặc tổn thất trong quá trình truyền tải, phân phối để đem năng lượng đến tay người tiêu dùng
+ Năng lượng hữu ích là năng lượng (nhiệt, quang, cơ,…) thực sự
thỏa mãn nhu cầu của hộ tiêu thụ cuối cùng Năng lượng hữu ích luôn nhỏ hơn nhu cầu năng lượng cuối cùng do hiệu suất của các thiết bị sử dụng luôn nhỏ hơn 1
Khi xem xét việc tiết kiệm năng lượng trong quá trình cung cấp, người ta quan tâm đến quá trình biến đổi từ năng lượng sơ cấp đến năng lượng cuối cùng, còn khi quan tâm đến tiết kiệm năng lượng trong quá trình sử dụng người ta xem xét tương quan giữa năng lượng cuối cùng mà người tiêu dùng cần và năng lượng hữu ích mà họ nhận được
1.1.2 Quản lý sử dụng năng lượng
Quản lý sử dụng năng lượng là một hoạt động có tổ chức, được thiết kế theo một cấu trúc hợp lý nhằm hướng tới việc sử dụng năng lượng hiệu quả hơn mà không làm giảm năng suất lao động hoặc ảnh hưởng đến các tiêu chí môi trường và an toàn lao động
Nguyên tắc mấu chốt của công tác quản lý sử dụng năng lượng là hiệu quả kinh tế, đó là sử dụng năng lượng hiệu quả chỉ có thể được thực hiện trong giới hạn khi các hoạt động này được đánh giá theo góc độ thương phẩm và tài chính thông thường giống như bất kỳ một hoạt động đầu tư nào khác Quản lý năng lượng do vậy giống đòi hỏi phải được đánh giá khả thi về cả kỹ thuật lẫn kinh tế
Trang 14Việc xác định chính xác và thực hiện thành công một chương trình quản lý năng lượng trong công nghiệp đòi hỏi phải có một khuôn khổ hợp lý để nhận dạng và đánh giá các cơ hội tiết kiệm năng lượng Năng lượng sẽ không thể được tiết kiệm chừng nào ta chưa biết năng lượng được sử dụng ở đâu, được sử dụng như thế nào, ở tại khâu nào và vào thời điểm nào hiệu suất năng lượng có thể được cải thiện Trong hầu hết các trường hợp, việc xác lập khuôn khổ này đòi hỏi phải tiến hành công tác điều tra đầy đủ và chi tiết các nguồn sử dụng và tổn hao năng lượng
Việc điều tra thăm dò này thường được hiểu là hoạt động kiểm toán năng
lượng Tuy nhiên, việc thực hiện kiểm toán năng lượng một cách đơn phương không thể được xem là một chương trình tiết kiệm năng lượng Một loạt các điều kiện khác phải được thỏa mãn Đầu tiên, cần phải có ý thức, nhu cầu và mong muốn tiết kiệm năng lượng Sau đó, các đề xuất/dự án tiết kiệm hiệu quả năng lượng khả thi cần phải được đánh giá tuân theo các chỉ dẫn tài chính của Nhà máy Tiếp theo là hoạt động cấp vốn cho việc thực hiện các dự án tiết kiệm hiệu quả năng lượng Và cuối cùng, cần phải có sự cam kết của các cấp quản lý nhà máy và nhân viên về việc tiếp tục thực hiện các cố gắng sử dụng năng lượng hiệu quả khi các dự án kết thúc, bởi vì lợi nhuận kinh tế từ các dự án này có thể sẽ suy giảm rất nhanh chóng nếu công tác quản lý và vận hành thiết bị hợp lý không được duy trì liên tục
Do vậy, cần phải được xác định ngay từ đầu ý nghĩa của công tác quản lý năng lượng trong công nghiệp Mục đích của hoạt động này là nhằm giảm thiểu lượng năng lượng tiêu thụ trong quá trình sản xuất một số lượng sản phẩm hoặc cung cấp một dịch
vụ đặc biệt được ấn định từ đầu Tiết kiệm năng lượng không có nghĩa là giảm lượng sản phẩm tại đầu ra của một quá trình sản xuất hoặc cắt bỏ những dịch vụ cung cấp trước đó: nó có nghĩa là sử dụng các nguồn năng lượng sẵn có một cách hiệu quả hơn
1.1.3 Những phương pháp xây dựng quản lý sử dụng năng lượng
Phương pháp tương tự Đây là phương pháp hình thành cơ cấu tổ chức mới dựa vào
việc thừa kế những kinh nghiệm thành công và gạt bỏ những yếu tố bất hợp lý của các
cơ cấu tổ chức có sẵn Những cơ cấu tổ chức có trước này có những yếu tố tương tự với cơ cấu tổ chức quản lý sắp hình thành Cơ sở phương pháp luận để xác định sự tương tự là sự phân loại các đối tượng quản lý căn cứ vào dấu hiệu nhất định, như: tính đồng nhất về kết quả cuối cùng của hoạt động quản lý (sản phẩm, quy trình công nghệ,
Trang 15…giống nhau), tính đồng nhất về các chức năng quản lý được thực hiện, tính gần nhau
về lãnh thổ (điều kiện kết cấu hạ tầng giống nhau), đặc điểm ngành kinh tế - kỹ thuật v.v… Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là quá trình hình thành cơ cấu nhanh, chi phí để thiết kế cơ cấu ít, thừa kế có phân tích những kinh nghiệm của quá khứ Tuy nhiên sự sao chép máy móc kinh nghiệm, thiếu phân tích những điều kiện thực tế của
cơ cấu tổ chức sắp hoạt động là những khuynh hướng cần ngăn ngừa
Phương pháp phân tích theo yếu tố Đây là phương pháp khoa học được ứng
dụng rộng rãi cho mọi cấp, mọi đối tượng quản lý
Được thể hiện theo sơ đồ sau:
Hình 1 1 Sơ đồ phương pháp phân tích theo yếu tố
Trường hợp hoàn thiện các cơ cấu tổ chức quản lý sử dụng năng lượng đang hoạt động
Việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý sử dụng năng lượng hiện hành được bắt
đầu bằng cách nghiên cứu kỹ lưỡng cơ cấu hiện tại và tiến hành đánh giá hoạt động của nó theo những căn cứ nhất định Để làm điều đó, người ta biểu thị cơ cấu tổ chức quản lý hiện hành và các bộ phận của nó dưới dạng sơ đồ Từ sơ đồ sẽ chỉ rõ quan hệ
Trang 16phụ thuộc của từng bộ phận và các chức năng mà nó phải thi hành, nội dung phân tích đối với cơ cấu tổ chức đang hoạt động bao gồm:
- Phân tích tình hình thực hiện các chức năng đã quy định cho từng bộ
phận, từng nhân viên của bộ máy quản trị
- Phân tích khối lượng công tác thực tế của mỗi bộ phận, mỗi con người, phát hiện khâu yếu trong việc phân bổ khối lượng công việc quản lý
- Phân tích việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm cho các bộ phận,
các cấp quản trị
- Phân tích việc thực hiện những văn kiện, tài liệu, những quy định ràng
buộc của các cơ quan quản lý vĩ mô và trong phạm vi nội bộ cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp
- Phân tích tình hình tăng giảm số lượng và tỷ lệ cán bộ, nhân viên gián
tiếp so với trực tiếp sản xuất Tỷ trọng tiền lương cán bộ gián tiếp trong giá thành sản phẩm
- Phân tích sự phù hợp giữa trình độ cán bộ, nhân viên quản trị hiện có
(cơ cấu trình độ) với yêu cầu công việc
- Phân tích điều kiện làm việc, hợp lý hoá lao động và cơ khí hoá lao
động của cán bộ và nhân viên quản trị
- Phân tích những nhân tố khách quan có tác động tích cực và tiêu cực
đến việc duy trì sự ổn định của quản trị doanh nghiệp
Kết quả của phân tích là những nhận xét, đánh giá mặt hợp lý và chưa hợp lý của cơ cấu hiện hành, trên cơ sở đó dự thảo cơ cấu tổ chức mới (đã được cải tiến hoặc hoàn thiện)
Để đánh giá chính xác, phải chấp nhận một loạt những kết luận có tính nguyên tắc cho việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản trị, đó là:
- Cơ cấu tổ chức quản trị phải bảo đảm thực hiện nghiêm ngặt chế độ thủ trưởng và trách nhiệm cá nhân
- Cơ cấu tổ chức quản trị bảo đảm sự cân xứng giữa chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các cán bộ quản trị, thể hiện sự phân cấp và phân bố hợp lý các chức năng quản trị Điều đó cho phép cán bộ quản lý có thể độc lập giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng của mình
Trang 17- Trong quá trình hoạt động, cơ cấu tổ chức quản trị không được để bỏ
sót chức năng, cũng không để xảy ra tình trạng cùng một chức năng lại được giao cho hai hay nhiều bộ phận cùng thực hiện Trường hợp có một số chức năng có mối quan
hệ mật thiết với nhau thì giao cho một bộ phận đảm nhiệm thực hiện số chức năng đó
- Trong cơ cấu tổ chức quản trị các mối quan hệ phụ thuộc của mỗi bộ
phận và nhân viên thừa hành nhất thiết phải được xác định rõ ràng Mỗi nhân viên chỉ
có thể có một người chỉ huy để nhận chỉ thị trực tiếp và báo cáo kết quả công việc
- Rút gọn đến mức cho phép những thang bậc quản trị cũng như số lượng cán bộ và nhân viên quản trị Nhờ đó, mà phát hiện kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình quản trị
- Cơ cấu tổ chức quản trị phải được thiết kế và thực hiện cho một thời
gian dài, chỉ nên thay đổi khi nào thật sự cần thiết, do mục tiêu quản trị đòi hỏi
- Cơ cấu tổ chức quản trị phải có khả năng thích nghi với những điều
kiện vốn có trong phạm vi quản trị của mình Đó là sự thống nhất giữa chủ thể quản trị với đối tượng quản trị Dù cho một cơ cấu tổ chức hợp lý đến thế nào đi nữa, nó vẫn không tính hết được tất cả những tình huống bất ngờ có thể xảy ra do hoàn cảnh bên ngoài và bên trong tác động đến Cơ cấu tổ chức quản trị càng năng động, mềm dẻo,
co dãn càng thích ứng với nền kinh tế thị trường luôn biến động
- Trong quá trình dự thảo cơ cấu tổ chức quản trị cần thu hút sự tham gia của cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp Tinh thần chủ động cho phép họ giúp giải quyết tổng hợp, đúng đắn hơn các vấn đề đặt ra
Giai đoạn cuối cùng trong việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản trị hiện hành là
bổ sung, thay đổi cán bộ, xây dựng các thủ tục, quy tắc hoạt động cho từng bộ phận và cho chủ doanh nghiệp và cho các nhân viên thừa hành chủ chốt
1.1.4 Khái niệm quản lý sử dụng năng lượng trong doanh nghiệp sản xuất
Quản lý năng lượng chuyên dụng, quản lý để tiết kiệm liên tục chi phí năng lượng
và được thực hiện định kỳ để giữ cho chi phí năng lượng nằm trong tầm kiểm soát Thiết lập mục tiêu tiết kiệm năng lượng, đưa ra chiến lược để đạt mục tiêu được nâng cao hơn và chu kỳ lại được tiếp tục
Phương thức và mức độ sử dụng tất cả các dạng năng lượng cần phải được kiểm tra, xem xét bao gồm cả tính phù hợp/hợp lý của các quá trình được sử dụng, kích cỡ của
Trang 18nhà máy và các thiết bị Việc kiểm tra này cần phải được thực hiện thật chi tiết và được phán định bởi chi phí năng lượng được sử dụng trong các giai đoạn của một quá trình Đầu tiên, cần tập trung vào những khối tổ máy vận hành sử dụng nhiều năng lượng nhất
Một khâu rất quan trọng trong hoạt động tiết kiệm năng lượng là việc đo đạc một cách
hệ thống/tổng hợp các dòng năng lượng và vật chất trong phạm vi nhà máy
Nhằm thực hiện việc đo đạc các dòng năng lượng và vật chất một cách chính xác việc
sử dụng các thiết bị đo kiểm được chuẩn định và bảo dưỡng thường xuyên là rất cần thiết Việc đo kiểm chính xác luôn được đòi hỏi trong cả 2 trường hợp: kiểm toán năng lượng và điều khiển tối ưu việc sử dụng năng lượng trong quá trình vận hành thông thường của nhà máy
Việc tận dụng các nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất cần phải được quan tâm, đặc biệt là những nguyên vật liệu có hàm lượng năng lượng cao như kim loại, kính, giấy, nhựa và các vật liệu chịu nhiệt
Hoạt động tiết kiệm năng lượng thường được quan tâm đến khía cạnh cố gắng đạt được cùng một quá trình biến đổi năng lượng với việc giảm thấp năng lượng tiêu thụ tại đầu vào, hoặc cố gắng gia tăng công năng tại đầu ra được thực hiện với một mức năng lượng tiêu thụ cho trước tại đầu vào
Mỗi dự án tiết kiệm năng lượng tiềm năng cần phải được thẩm định kỹ lưỡng để xác định ảnh hưởng của nó tới tiêu thụ năng lượng và khả thi về vận hành trong một quá trình sản xuất
Trong trường hợp sử dụng điện, thời gian tiêu thụ năng lượng có ảnh hưởng rõ rệt đến giá sản xuất điện năng và lượng năng lượng sơ cấp được sử dụng
Tiết kiệm năng lượng có thể đạt được bởi một loạt các cố gắng của tất cả các cải thiện hiệu suất của các khâu thành phần Đôi khi việc kiểm tra thật chi tiết và các cải thiện của nhiều khâu/thiết bị sản xuất nhỏ sẽ góp phần đặc biệt quan trọng vào việc tiết kiệm năng lượng được sử dụng trong toàn nhà máy
Trong nhiều doanh nghiệp trong công nghiệp, quản lý sử dụng năng lượng thường
không được ưu tiên so với các lĩnh vực quản lý khác Quản lý sử dụng năng lượng được thực hiện bởi nhân viên không có chuyên môn về quản lý năng lượng và công ty không dành nguồn lực về nhân lực, cơ sở hạ tầng và tài chính cho công việc này Lãnh
Trang 19đạo cao nhất trong doanh nghiệp không quan tâm lắm đến các hoạt động quản lý năng lượng do đó dẫn tới việc quản lý không tốt và lãng phí năng lượng, công sức, tiền bạc
Do vậy cần phải có một hệ thống quản lý năng lượng bền vững tại chỗ để thu lại được lợi ích trên quy mô lớn Nó phải là một hoạt động thường xuyên và phải vận hành cùng với sự hỗ trợ của các cơ sở hạ tầng, nguồn lực khác
Nếu không có một hệ thống quản lý năng lượng bền vững, cơ sở sẽ không thể kiểm soát và duy trì được các kết qủa tiết kiệm Một số biện pháp tức thời được đưa ra nhằm hạn chế sự gia tăng chi phí; Khi chi phí năng lượng giảm, sự tập trung từ hoạt động này chuyển sang các chương trình hoặc mục tiêu khác Kết quả là chi phí năng lượng lại có xu hướng tăng sau một khoảng thời gian
Hình 1 2 Sơ đồ chu trình biến đổi chi phí năng lượng của một chương trình quản lý
năng lượng không bền vững Một hệ thống quản lý năng lượng chuyên dụng, quản lý để tiết kiệm liên tục chi phí năng lượng và được thực hiện định kỳ để giữ cho chi phí năng lượng nằm trong tầm kiểm soát Thiết lập mục tiêu tiết kiệm năng lượng, đưa ra chiến lược để đạt mục tiêu được nâng cao hơn và chu kỳ lại được tiếp tục
Trang 20Hình 1 3 Chu trình biến đổi chi phí năng lượng của một chương trình
quản lý năng lượng bền vững
1.2 Vai trò quản lý sử dụng năng lượng
1.2.1 Vai trò chính trong quản lý sử dụng năng lượng
Vai trò quản lý năng lượng nhằm giúp tổ chức lập kế hoạch và quản lý sử dụng năng lượng một cách có hệ thống Đồng thời được thiết kế để tập trung vào việc cải tiến hiệu suất năng lượng, giúp sử dụng năng lượng một cách khôn ngoan Sự thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn trong TKNL mong muốn hướng tới sự giảm phát thải khí nhà kính, chi phí năng lượng
1.2.2 Mô hình quản lý năng lượng
Nhằm xếp đặt các hoạt động quản lý năng lượng trong công nghiệp trong một khuôn khổ có cấu trúc hợp lý, phương pháp tiếp cận QLNLTB luôn được đề xuất cho tất các các nhà máy, cơ sở công nghiệp
Trang 21
Cấu trúc của một quá trình quản lý năng lượng toàn bộ được biểu diễn như sau:
Hình 1 4 Sơ đồ cấu trúc của quá trình quản lý năng lượng toàn bộ
Như đã trình bày ở trên, nhận thức về TKHQNL có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý năng lượng Trong hầu hết các xí nghiệp công nghiệp, các nhân viên kỹ thuật và công nhân vận hành thường chỉ quan tâm đến các hệ thống, thiết bị năng lượng do mình quản lý, vận hành có hoạt động không (ON – OFF status), để đảm bảo quy trình sản xuất của xí nghiệp mà không biết chính xác đặc tính vận hành của hệ thống, thiết bị cũng như các chi phí nguyên vật liệu và nhiên liệu cho từng hệ thống thiết bị đó Thực tế này xuất phát từ 2 nguyên nhân sau đây:
- Hiện trạng phân cấp quản lý trong xí nghiệp: các số liệu về chi phí năng lượng (than, dầu, khí, điện, nước, v.v…) thường do bộ phận kế toán – tài vụ của xí nghiệp lưu trữ và chỉ được thông báo đến cấp lãnh đạo cao nhất của xí nghiệp
- Hiện trạng sản xuất trong xí nghiệp: hầu hết các thiết bị - hệ thống năng lượng (đặc biệt là hệ thống thiết bị điện) thường không được trang bị đầy đủ các đồng
Nhận thức về TKNL
Cam kết của lãnh đạo
Kiểm toán năng lượng sơ bộ
Kiểm toán năng lượng chi tiết
Thực hiện các giải pháp TKNL không chi phí, chi phí
thấp
Tiến hành nghiên cứu khả thi các dự án đầu tư lớn
Mua sắm thiết bị
Xây dựng nghiệm thu Chạy thử,
Trang 22hồ đo kiểm tại chỗ hoặc các thiết bị đo kiểm này không được kiểm định định kỳ hoặc không hoạt động
Cam kết của lãnh đạo về việc thực hiện các hoạt động TKHQNL có thể được cụ thể hóa bằng các bước cụ thể sau đây:
- Lựa chọn và xác lập một tiểu ban tiết kiệm năng lượng tại cơ sở sản xuất
và chỉ định một điều phối viên hoặc lãnh đạo của tiểu ban, chịu trách nhiệm về chương trình QLNLTB
- Xác lập các tiêu chí tiết kiệm năng lượng cho nhà máy hoặc cho từng phân xưởng sản xuất
- Cam kết tài trợ (nhân lực, tài chính) cho chương trình QLNLTB
- Thông báo chương trình QLNLTB trong và ngoài phạm vi doanh nghiệp, kêu gọi và tập hợp CBCNV cùng tham gia và thúc đẩy các kết quả thành công của chương trình
Thực tế cho thấy, nếu không có quan tâm tích cực tới công tác quản lý năng lượng, khó có thể đạt được các lợi nhuận từ các hoạt động tiết kiệm năng lượng, và việc hỗ trợ tài chính cho các hoạt động trong tương lai do vậy là không khả thi
Đào tạo về hiệu quả năng lượng đóng vai trò quan trọng đối với hầu hết các xí nghiệp công nghiệp tại đó các nhân viên – nguồn nhân lực của nhà máy, thường không
ý thức được chi phí do tổn hao năng lượng Chương trình đào tạo có thể bao trùm các lĩnh vực và nội dung sau đây:
Đào tạo kỹ sư về kỹ năng nhận dạng và phân tích các công nghệ TKHQNL Đào tạo nhân viên bảo dưỡng về lịch trình và kỹ năng bảo dưỡng thiết bị định
Hệ thống quản lý năng lượng ISO 50001
Hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 được ban hành bởi tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) vào ngày 15 tháng 6 năm 2011 Hệ thống quản lý năng lượng là tập hợp các yếu tố liên quan hoặc tương tác lẫn nhau để thiết lập chính
Trang 23sách năng lượng và các mục tiêu năng lượng, các quy trình, thủ tục để đạt được các mục tiêu đó
Hệ thống này quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý năng lượng, theo
đó tổ chức có thể xây dựng và thực hiện chính sách năng lượng, thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch hành động có tính đến các yêu cầu pháp lý và thông tin liên quan đến việc sử dụng năng lượng Hệ thống quản lý năng lượng cho phép tổ chức đạt được các cam kết về chính sách, thực hiện hành động cần thiết để nâng cao hiệu quả năng lượng của mình và chứng tỏ được sự phù hợp của hệ thống với các yêu cầu của hệ thống này Hệ thống này áp dụng cho các hoạt động thuộc kiểm soát của tổ chức và việc áp dụng hệ thống này cũng có thể được thay đổi để phù hợp với các yêu cầu cụ thể của tổ chức
Hệ thống này có thể áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, với quy mô bất kỳ không phân biệt điều kiện địa lý, văn hóa và xã hội Việc áp dụng thành công phụ thuộc vào cam kết của tất cả các cấp và chức năng trong tổ chức và đặc biệt là cam kết của lãnh đạo cao nhất
Hệ thống này dựa trên khuôn khổ cải tiến liên tục Hoạch định – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động (PDCA) và kết hợp quản lý năng lượng vào thực tiễn hành ngày của tổ chức
Trang 24Hình 1 5 Mô hình hệ thống quản lý năng lượng
1.3 Kiểm toán năng lượng trong doanh nghiệp
Kiểm toán năng lượng: là hoạt động đo lường, phân tích, tính toán, đánh giá để
xác định mức tiêu thụ năng lượng, tiềm năng tiết kiệm năng lượng và đề xuất giải pháp
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với cơ sở sử dụng năng lượng.( Nguồn:
Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả)
Kiểm toán có thể được chia thành hai nhóm theo mức độ phức tạp
Kiểm toán năng lượng sơ bộ: là xem xét toàn bộ hệ thống và quyết định xem
năng lượng được sử dụng như thế nào và phương pháp tiếp cận tốt nhất để tiết kiệm năng lượng trong quản lý Công việc này thường được tiến hành bằng cách khảo sát tổng quát toàn nhà máy và thu thập các số liệu có sẵn như hóa đơn năng lượng (dầu,
Trang 25điện, than, khí,…) Mục đích của công việc kiểm toán sơ bộ là có một bức trang toàn cảnh về hiện trạng sử dụng của nhà máy; xác định các điểm hao phí năng lượng và các đối tượng tiêu thụ nhiều năng lượng; đồng thời có kế hoạch cho kiểm toán chi tiết
Kiểm toán chi tiết: là thực hiện hàng loạt các bước xem xét đi vào chi tiết cụ thể
Đây là giai đoạn thu thập thông tin thực tế và tiến hành các đo đạc cụ thể Phương thức
và mức độ sử dụng tất cả các dạng năng lượng cần phải được kiểm tra, xem xét bao gồm cả tính phù hợp/hợp lý của các quá trình được sử dụng, kích cỡ của nhà máy và các thiết bị Việc kiểm tra này cần phải được thực hiện thật chi tiết và được phán định bởi chi phí năng lượng được sử dụng trong các giai đoạn của một quá trình Đầu tiên, cần tập trung vào những khối tổ máy vận hành sử dụng nhiều năng lượng nhất
1.4 Nội dung quản lý sử dụng năng lượng
Nội dung quản lý sử dụng năng lượng bao gồm tất cả các khía cạnh tiêu thụ năng lượng trong tổ chức và không chỉ bao gồm các máy móc hoặc thiết bị tiêu thụ năng lượng mà còn tìm kiếm các hoạt động tốt nhất từ các nhà máy, doanh nghiệp
Để thiết lập quản lý sử dụng năng lượng hiệu quả trong doanh nghiệp sản xuất, qui trình bắt đầu từ trên xuống dưới Cấu trúc công ty và chính sách hỗ trợ các hoạt động quản năng lượng là những thành phần quan trọng nhất của quá trình quản lý sử dụng năng lượng thành công Ngoài ra, một người quản lý năng lượng phù hợp với cấu trúc công ty sẽ là người điều khiển tất cả các cơ chế để có được kết quả tốt nhất Với cơ cấu
và chính sách công ty tốt, người quản lý năng lượng có thể đạt được các mục tiêu quản
lý sử dụng năng lượng thông qua quản lý hiệu quả, thực hiện các công nghệ phù hợp
và hệ thống quản lý bền vững
Quản lý sử dụng năng lượng bao gồm bốn nội dung chính:
a Đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng
Đánh giá hiện trạng năng lượng của doanh nghiệp theo các nội dung:
- Chính sách năng lượng: Bắt đầu với những chính sách năng lượng phù hợp với doanh nghiệp
- Đội ngũ năng lượng: Phân bổ trách nhiệm và tích hợp vào chức năng quản lý khác
- Động lưc và đào tạo thực hành: sử dụng kênh truyền thông để thông báo cho nhân viên các cấp về vấn đề năng lượng
Trang 26- Hệ thống thông tin: Xem xét hiệu suất năng lượng bằng cách giám sát và các báo cáo
- Tiếp thị, quảng bá: Nhận thức và thành tựu về năng lượng được phổ biến trong doanh nghiệp và bên ngoài
- Tiêu chí đầu tư cho dự án tiết kiệm năng lượng: Điều khoản cam kết và chính sách cho đầu tư các dự án tiết kiệm năng lượng
b Tổ chức quản lý
- Xem xét người quản lý năng lượng đã thực hiện và đề xuất để cải thiện các yêu tố năng lượng của hệ thống quản lý năng lượng, bao gồm:
Lập các chính sách năng lượng đối với doanh nghiệp
Thành lập tổ chức hoặc đội quản lý sử dụng năng lượng trong doanh nghiệp Xác định các trung tâm kế toán năng lượng( EACs)
Đo lường và ghi lại tham số kiểm soát năng lượng( Dữ liệu năng lượng)
Thực hiện đào tạo nhân thức cho nhân viên
Kiểm soát chỉ số năng lượng tổng thể và chỉ số năng lượng cho mỗi EAC bằng cách theo dõi đề xuất trong hướng dẫn hoạt động
c Thực hiện các biện pháp bảo tồn năng lượng( ECMs)
Để đạt được mục tiêu tiết kiệm năng lượng, ECMs phải xác định và thực hiện 05 nhiệm vụ sau:
Tiến hành kiểm toán năng lượng( Sơ bộ và chi tiết)
Chọn ECM đã được xác định trong kiểm toán năng lượng
Thiết lập nhóm cải tiến bền vững (SITs) để thực hiện mỗi ECMs
Thiết lập dự toán và kế hoạch thực hiện
Đào tạo kỹ thuật cho các nhóm cải tiến năng lượng (SITs)
d Hệ thống tích hợp bảo tồn năng lượng
Là lồng ghép quy trình bảo tồn năng lượng vào các quy trình làm việc của tổ chức để đạt được sự cải thiện liên tục trong quá trình sử dụng năng lượng, theo năm nội dung chính sau:
Thiết lập các thủ tục xác minh và giám sát (M&V)
Trang 27Xác định hệ thống kiểm toán nội bộ hoặc kiểm toán độc lập nhằm xác minh độc lập cho kết quả M & V hoặc xác định các hệ thống chất lượng khác có thể tích hợp các nguyên tắc bảo toàn năng lượng
Thiết lập kế hoạch đánh giá và kiểm tra sau
Thực hiện đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp hiểu được mục tiêu , thủ tục và đánh giá tiết kiệm năng lượng
1.5 Ma trận đánh giá trong quản lý sử dụng năng lượng
Việc đánh giá hiện trạng quản lý năng lượng dễ dàng thực hiện được thông qua ma trận được xây dựng bởi 6 tiêu chí (chỉ số) và 5 mức độ của hoạt động quản lý năng lượng sau:
1 Chính sách năng lượng việc quản lý năng lượng một cách hiệu quả chỉ có thể được thực hiện khi nhà máy có một chính sách năng lượng hợp lý và rõ ràng
2 Công tác tổ chức cần phải có phân công rõ ràng nhiệm vụ quản lý năng lượng
và tích hợp – lồng ghép công tác này với các chức năng quản lý khác tại nhà
máy
3 Mục đích – động cơ được thể hiện thông qua các kênh thông tin được sử dụng
để thông báo với cán bộ - nhân viên của toàn nhà máy về vấn đề năng lượng
4 Hệ thống thông tin được thể hiện thông qua việc giám sát và lưu trữ - hiển thị đặc tính năng lượng tại nhà máy
5 Đào tạo tuyên truyền được thể hiện thông qua việc truyền bá và nhân rộng ý
thức về quản lý năng lượng và các bài học thành công về quản lý năng lượng
hiệu quả trong nội bộ nhà máy và giữa nhà máy với bên ngoài
6 Cam kết đầu tư được thể hiện thông qua chính sách và khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cho các dự án tiết kiệm hiệu quả năng lượng tại nhà máy
Việc đánh giá hiện trạng quản lý năng lượng có thể được tiến hành thông qua việc sử dụng Bảng Quản lý năng lượng (Energy Management Matrix - EMM)
Gồm 6 cột biểu thị 6 chỉ số thành công nêu trên Các hàng biểu thị mức độ hoàn thiện của 6 chỉ số này theo chiều từ dưới lên
Bảng 1 1 Bảng quản lý năng lượng – EMM
Cơ chế thúc đẩy
Hệ thống thông tin
Đào tạo tuyên truyền
Mức đầu tư
Trang 28Thường xuyên có các kênh thông tin về QLNL tại nhà máy
Có hệ thống đặt mức tiêu thụ và giám sát sử dụng
NL
Marketting
để quảng bá HQNL và QLNL ở trong cũng như ngoài nhà máy
Có kế hoạch
cụ thể và chi tiết cho các đầu tư mới
và cải thiện các thiết bị đang sử dụng
Ủy ban QLNL luôn
có mối liên
hệ trực tiếp với các hộ tiêu thụ NL chính
Có hệ thống đặt mức tiêu thụ và giám sát nhưng không thông báo cho các
hộ tiêu thụ
NL
Thường xuyên
có chiến dịch nâng cao nhận thức về QLNL
Dùng chỉ tiêu
“Thời gian hoàn vốn” cho tất cả các đầu
Liên hệ với các hộ tiêu thụ chính qua ủy ban lâm thời
Hệ thống giám sát chỉ dựa trên các
số liệu đo kiểm đầu vào
Có tổ chức các khóa đào tạo nâng cao nhận thức
Dùng chỉ tiêu
“Thời gian hoàn vốn ngắn hạn” cho tất cả các đầu tư
Liên hệ không chính thức giữa kỹ
sư với các
hộ tiêu thụ
Thông báo giá NL dựa vào các hóa đơn Tiêu thụ
NL chỉ được báo cáo trong phòng
Kỹ thuật
Không thường xuyên
có các hoạt động chính thức nhằm thúc đẩy HQNL
Chỉ thực hiện các biện pháp chi phí thấp
về tiêu thụ
NL
Không có liên hệ với các hộ tiêu thụ
Không có hệ thống thông tin, đo kiểm
Không có các hoạt động chính thức nhằm thúc đẩy HQNL
Không có kế hoạch đầu tư nâng cao HQNL
Nguồn: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 50001
Như đã trình bày ở trên, bảng quản lý năng lượng gồm 6 cột và 5 hàng Mỗi cột thể hiện một đặc tính quản lý của cơ sở Các hàng biểu thị mức độ hoàn thiện của công tác tổ chức tại nhà máy theo từng đặc tính quản lý (từ 0 đến 4)
Nếu ta nối các phản tử hiển thị hiện trạng tổ chức của nhà máy theo từng đặc tính quản lý nêu trên, ta sẽ có một đường cong tổng hợp đặc trưng cho hiện trạng quản
Trang 29lý năng lượng tại nhà máy cần đánh giá, và được gọi là “đường đặc tính tổ chức” Đường đặc tính này giúp cơ sở nhận dạng được các tồn tại trong công tác quản lý năng lượng để khắc phục và hoàn thiện
Việc phân tích một cách chi tiết đường đặc tính sẽ chỉ ra những điểm mạnh và những tồn tại của công tác quản lý năng lượng tại nhà máy Đồng thời, việc phân tích này cũng giúp cho việc nhận dạng các hoạt động cần được thực hiện ngay cho phù hợp với nhu cầu hiện tại cũng như mục đích phát triển của nhà máy về năng lượng
Kết quả đánh giá sẽ phản ánh mức độ và năng lực của nhà máy trong việc xây dựng và vận hành hệ thống QLNL
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng năng lượng
1.6.1 Các yếu tố bên ngoài
Hiện nay, những cơ chế chính sách để hỗ trợ cho doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý
sử dụng năng lượng hiệu quả đã tương đối đầy đủ và phù hợp với hệ thống doanh nghiệp của Việt Nam Tuy nhiên, cũng còn một số yếu tố chưa phù hợp như:
- Cơ chế hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư thay thế dây truyền công nghệ lạc hậu bằng dây truyền công nghệ hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng còn hạn chế Hiện nay, chương trình hỗ trợ 30% tổng số vốn đầu tư về dây truyền công nghệ hiệu suất cao cho doanh nghiệp và không qua 5 tỷ đồng cho một doanh nghiệp không thu hút doanh nghiệp lớn đầu tư thay đổi dây truyền công nghệ là quá thấp với tổng đầu tư của doanh nghiệp
- Giá năng lượng trong những năm gần đây xuống thấp, đã ảnh hưởng đến việc thực hiện các biện pháp quản lý sử dụng năng lượng hiệu quả
- Nguồn lực triển khai và giám sát thực hiện Luật Tiết kiệm năng lượng và các văn bản quy phạm pháp luật còn chưa được chặt chẽ
- Lực lượng chuyên gia kỹ thuật còn hạn chế nên việc thực hiện kiểm toán năng lượng cho doanh nghiệp để đưa ra các biện pháp TKNL, tư vấn xây dựng dự án TKNL còn hạn chế
1.6.2 Các yếu tố bên trong
- Nhận thức của doanh nghiệp còn hạn chế, chưa sẵn sang tiếp cận với thông tin về công nghệ và các giải pháp TKNL
Trang 30- Doanh nghiệp không có vốn hoặc không tiếp cận được những khoản tín dụng ưu đãi
Và khó khan về tài chính nên doanh nghiệp dừng triển khai các biện pháp sử dụng năng lượng hiệu quả
- Doanh nghiệp chưa thực sự thực hiện đầy đủ Luật Tiết kiệm năng lượng, xây dựng
mô hình quản lý năng lượng không đầy đủ, chưa có kế hoạch hàng năm và năm năm
về tiêu thụ của doanh nghiệp một cách rõ ràng, chi tiết, mang tính chất đối phó với cơ quan chức năng
1.7 Kinh nghiệm quản lý sử dụng năng lượng tại một số doanh nghiệp sản suất
Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất đã có nhận thức và thực hiện các giải pháp quản lý
sử dụng tiết kiệm năng lượng tại doanh nghiệp của mình Ví dụ như:
Công ty giấy Tissue Sông Đuống:
Công ty đã thiết lập hệ thổng quản lý năng lượng và kết quả là đã tiết kiệm được lượng điện năng 107.647 kwh/ năm, giảm phát thải CO2 58,3 tấn /năm, về mặt tài chính tiết kiệm được khoảng 68 triệu đồng/ năm, cụ thể như sau:
Năng lượng điện :
Công ty đã tiến hành lắp đồng hồ cho tất cả các khu vực của nhà máy, nhằm kiểm soát lượng điện tiêu thụ cho từng khu vực của nhà máy
Công ty xây dựng định mức điện năng tiêu thụ cho đơn vị sản phẩm
Và tổ chức khoá đào tạo cho toàn thể cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao ý thức tiết kiệm: 1 lần/ năm
Năng lượng nhiệt :
Hiện nay nhà máy có 1 lò hơi đốt than cám, công suất 15 tấn hơi/giờ
Áp suất hơi nước tại đầu ra lò hơi từ 10 - 11,5 bar, rất cao so với áp lực cần thiết (khoảng 7 - 8 bar), điều này sẽ gây lãng phí về nhiệt Tuy nhiên hiện nay nhà máy cũng cố gắng để giảm áp lực lò hơi càng thấp càng tốt
Công ty đã lắp đặt bộ gia nhiệt nước cấp tận dụng nhiệt từ khói thải cho lò hơi, đồng thời hai quạt hút và quạt đẩy cũng được lắp biến tần điều chỉnh công suất theo lưu lượng Theo ghi nhận của cán bộ vận hành lò hơi, từ khi áp dụng các giải pháp trên công ty đã tiết kiệm được lượng than rất lớn trong việc đốt lò
Tiến hành đánh giá hiệu suất của lò hơi
Thường xuyên kiểm tra chất lượng than nhà cung cấp
Tăng cường chế độ bảo trì, bảo dưỡng lò hơi
Trang 31 Nhà máy có tiến hành theo dõi lượng than tiêu thụ theo từng ca sản xuất, cần có
sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận vận hành lò và các khu vực sử dụng nhiệt để tìm ra nguyên nhân và khắc phục kịp thời
Có chỉ tiêu lượng than tiêu thụ trên sản lượng sản phẩm
Đào tạo cho công nhân vận hành lò và công nhân các khu vực sử dụng nhiệt hiểu biết các giải pháp tiết kiệm nhiệt để giảm tối thiểu lượng nhuên liệu tiêu thụ
Với giải pháp trên, hiệu quả mang lai như sau:
Bảng 1 2 Hiệu quả khi xây dựng Hệ thống quản lý năng lượng
Giải pháp
Tiết kiệmđiện năng (kWh/năm)
Tiết kiệm nhiên liệu (tấn/năm)
Tiết kiệm chi phí (VNĐ/năm)
Chi phí đầu tư (VNĐ)
Giảm phát thải CO 2
Nguồn: Báo cáo Tổng kết sản xuất kinh doanh của Nhà máy giấy Tissue Sông Đuống
Nhà máy Bia Sài Gòn:
Nhà máy đã 1,747 bóng đèn hùynh quang công suất 40W bằng bóng T5 18W, dùng để chiếu sáng trong các phân xưởng sản xuất và thay 70 bóng đèn cao áp 250W chiếu sáng cho khuôn viên nhà máy bằng bóng đèn compact 105W tiết kiệm 145W cho mỗi bóng Thời gian chiếu sáng của các bóng đèn trong 1 ngày là 16 giờ Với giải
pháp này, nhà máy đã tiết kiệm chi phí khoảng 255 triệu đồng/ năm (Nguồn: Nhà máy bia Sài Gòn)
Công ty cổ phần năng lượng Hòa Phát:
Công ty CP Năng lượng Hòa Phát là đơn vị đầu tiên và duy nhất ở Việt Nam hiện đang tận dụng nguồn nhiệt dư thừa trong quá trình luyện than cốc (coke) để sản xuất điện
Trang 32Đây là công ty chuyên sản xuất than( than cốc) cho quá trình luyện thép của Công ty thép Hòa Phát từ 160 lò luyện, công suất đạt 700.000 tấn/năm Lượng nhiệt dư trong quá trình luyện than là liên tục và rất lớn, khoảng 1200oC
Công ty đã dùng ống thu nhiệt đưa nguồn nhiệt dư này về nồi hơi, từ nồi hơi dẫn ra
tuốc bin để chạy máy phát điện của nhà máy nhiệt điện
Sơ đồ hệ thống thu hồi nhiệt của nhà máy
Hình 1 6 Sơ đồ hệ thống thu hồi nhiệt của nhà máy Công suất trung bình nhà máy đạt khoảng 15 MW Trong đó, tự dùng 2 MW, bán
khoảng 87% còn lại cho Nhà máy thép của Công ty CP thép Hòa Phát, mỗi tháng
khoảng 9 triệu kWh với giá bằng 80% giá của EVN
Kết quả, công ty đã chủ động được nguồn điện, giảm tải cho hệ thống điện Việt Nam
15MW, tiết kiệm được khoảng 150 tỷ đồng tiền điện hàng năm (Nguồn: Công ty cổ phần năng lượng Hòa Phát)
Trang 33Tóm tắt nội dung chương 1 Qua nội dung của chương 1, tác giả đã trình bày các khái niệm cơ bản, các yêu cầu và nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức và quản lý
Trong quản lý năng lượng các vấn đề lý thuyết như các khái niệm, mô hình quản lý năng lượng áp dụng trong công nghiệp Và đi sâu vào mô hình quản lý năng lượng toàn bộ trong doanh nghiệp
Để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý năng lượng cho Nhà máy sản xuất Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội thì ta phải biết được các thông tin chung
về doanh nghiệp, thực trạng tiêu thụ và quản lý năng lượng tại doanh nghiệp Các nội dung này sẽ được trình bày trong các phần tiếp theo của luận văn
Trang 34Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý sử dụng năng lượng tại Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội
2.1 Giới thiệu về Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội
Nhà máy sản xuất Rượu – Bia - Nước giải khát Hà Nội trực thuộc Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (Habeco) có trụ sở chính tại 183 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội được thành lập ngày 16 tháng 5 năm 2003 theo quyết định số 75/2003/QĐ – BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) trên cơ
sở sắp xếp lại Công ty Bia Hà Nội và các đơn vị thành viên, chính thức chuyển sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con tại Quyết định số 36/2004/QĐ-BCN ngày 11/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Ngành nghề chủ yếu gồm: Sản xuất, kinh doanh bia, rượu, nước giải khát và bao bì; Xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hóa chất; Dịch
vụ khoa học công nghệ, tư vấn đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, tổ chức vùng nguyên liệu, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ và ngành nghề khác theo luật định
Tiền thân của Nhà máy là Nhà máy Bia Hommel, do một người Pháp tên là Hommel thành lập năm 1890 Năm 1954, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, quân Pháp rút lui; tháo dỡ toàn bộ máy móc để lại nhà máy bia Hommel ở trong tình trạng hoang phế Năm 1957, nhà máy bia Hommel được khôi phục theo chính sách phục hồi kinh
tế của Chính phủ và đổi tên thành Nhà máy bia Hà Nội
Ngày 1 tháng 5 năm 1958, mẻ bia thử đầu tiên được thực hiện thành công, ngày
15 tháng 8 năm 1958, chai bia đầu tiên của Việt Nam mang nhãn hiệu Trúc Bạch ra đời, đánh dấu một bước ngoặt lớn trong ngành công nghiệp sản xuất bia tại Việt Nam Cũng từ đây, ngày 15 tháng 8 hàng năm trở thành ngày truyền thống của Tổng công ty Habeco
Năm 1993, nhà máy Bia Hà Nội chuyển đổi mô hình hoạt động, đổi tên thành Công ty Bia Hà Nội và đẩy mạnh quá trình đổi mới thiết bị nâng công suất Hiện nay, Habeco là một trong hai Tổng công ty sản xuất bia lớn nhất của Việt Nam
Trang 35Hiện tại, Tổng công ty có 25 công ty thành viên, với các sản phẩm chủ lực là Bia hơi Hà Nội, Bia chai 450ml nhãn đỏ, HANOI BEER Premium, Bia Hà Nội 450ml nhãn xanh, Bia Hà Nội lon, Bia Trúc Bạch, Rượu Hà Nội
Trong giai đoạn 2008 – 2012, tổng sản lượng tiêu thụ của Habeco đạt hơn 600 triệu lít/năm Tốc độ tăng trưởng bình quân trong những năm gần đây bình quân là 20% Doanh thu bình quân tăng mỗi năm 30% Nộp ngân sách cho Nhà nước bình quân tăng hơn 20% Lợi nhuận tăng bình quân mỗi năm 12%
Theo Quy hoạch phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội đến năm
2010 – 2015, Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội sẽ được xây dựng thành một trong những Tổng công ty vững mạnh, giữ vai trò chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất bia, rượu, nước giải khát, đáp ứng yêu cầu hội nhập, đóng góp tích cực cho nền kinh tế đất nước
Trong suốt quá trình hoạt động, Tổng công ty Habeco đã được Nhà nước trao tặng nhiều huân, huy chương và nhiều giải thưởng cao quý khác:
- Huân chương Chiến công hạng Ba (1997)
- Đạt Cúp Vàng chất lượng Việt Nam năm 2002, 2005
- Topten Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2005
- Cúp Sao Vàng Đất Việt năm 2003, 2005, 2007…
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát
Hà Nội
Ngành nghề chủ yếu của Tổng công ty gồm: Sản xuất, kinh doanh Bia - Rượu - Nước giải khát và Bao bì; Xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất; Dịch vụ khoa học công nghệ, tư vấn đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, tổ
Trang 36chức vùng nguyên liệu, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ và ngành nghề khác theo luật định
Tốc độ tăng trưởng bình quân trong những năm gần đây bình quân là 20% Doanh thu bình quân tăng mỗi năm 30% Nộp ngân sách cho nhà nước bình quân tăng hơn 20% Lợi nhuận tăng bình quân mỗi năm 12%
Thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội đến năm 2010, Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội sẽ xây dựng thành một trong những Tổng công ty
mạnh, giữ vai trò chủ đạo trong ngành Công nghiệp sản xuất Bia, Rượu, Nước giải khát, tiếp tục có những bước chuyển mình, đáp ứng yêu cầu hội nhập, đóng góp tích cực cho nền kinh tế đất nước
Hình 2 1 Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội
Trang 372.1.3 Quá trình sản xuất sản phẩm chính của Nhà máy sản xuất rượu, bia và nước giải khát Hà Nội
Quy trình công nghệ sản xuất bia tại Nhà máy:
Hình 2 2 Quy trình công nghệ sản xuất bia Quy trình công nghệ sản xuất bia tại Nhà máy bia Hà Nội được mô tả qua 4 công đoạn như sau:
Trang 38a) Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu:
Malt và gạo từ kho nguyên liệu được sang tách tạp chất rồi đưa tới bộ phận xay, nghiền Malt và gạo sau quá trình xay, nghiền sẽ được vận chuyển đi bằng hệ thống tải trục vít
Tuy nhiên việc nghiền nhỏ phải có kĩ thuật ; cụ thể là phải giữ nguyên lớp vỏ trấu
vì trong quá trình lọc lớp vỏ trấu có vai trò như 1 lớp màng lọc Mặt khác ; trong quá trình đường hoá ; nếu vỏ bị nghiền vụn thì các chất : tanin ; chất đắng và tro hoà tan vào dung dịch tạo vị và mùi không bình thường cho dịch đường - ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm
- Tiến hành nghiền malt ở trạng thái khô bằng máy nghiền trục
Nghiền gạo:
- Yêu cầu:
Không nghiền quá to vì như vậy khó thuỷ phân hoàn toàn
Không nghiền quá nhỏ vì khi hồ hoá tạo độ nhớt cao sẽ khó lọc
- Tiến hành nghiền bằng máy nghiền búa
b) Công đoạn nấu:
Nguyên liệu sản xuất bia bao gồm: Malt, gạo và một số phụ gia khác Gạo và malt được đưa vào các Silo chứa, từ đó chúng được đưa tới hệ thống xử lý nguyên liệu rồi đưa đến bộ phận xay nghiền thành những mảnh nhỏ tạo điều kiện cho các quá trình chuyển hóa nguyên liệu và trich ly tối đa dung dịch nấu bia Sau đó chúng được hồ hóa và đường hóa, tại đây tinh bột được thủy phân để tạo thành các đường, acid amin và chất hòa tan khác rồi được đưa qua lọc hèm để tách đường và các chất hòa tan ra khỏi bã bia Dung dịch sau lọc này gọi la “nước nha” Nước nha được đưa tới nồi nấu có cho them Houblon
để ổn định thành phần và làm cho chúng có hương vị của hoa Houblon Sau đó “nước nha” được lọc bỏ bã hoa và một phần protein kết tủa, để lắng rồi được bơm tới thiết bị làm
lạnh, trước khi đưa vào tank lên men để cấy giống men
Trang 39c) Công đoạn lên men:
Lên men là giai đoạn quyết định để chuyển hoá dịch đường Houblon hoá thành rượu, CO2 và các sản phẩm bậc hai khác tạo thành bia non dưới tác động của nấm
men, thông qua hoạt động sống của chúng
Lên men dịch đường Houblon hoá diễn ra qua hai giai đoạn:
Lên men chính, kéo dài 6 - 7 ngày, nhiệt độ lên men là 12oC
Lên men phụ và tàng trữ, kéo dài 15 ngày Nhiệt độ lên men phụ là 1-2
oC
Quá trình lên men chính và lên men phụ được tiến hành trong cùng một thiết bị lên men Nhà máy bia Kim Bài sử dụng hai loại tank, đều do nhà máy cơ nhiệt điện lạnh Bách Khoa cung cấp:
Tank lên men to: 12 tank dung tích 56 m3
nhưng thường sử dụng là 48 m3
Tank lên men nhỏ: 36 tank dung tích 12 m3 ,thường sử dụng là 11 m3
Lên men chính
- Mục đích: chuyển các chất đường dextrin phân tử lượng thấp thành rượu etylic,
CO2 và một số sản phẩm phụ khác theo yêu cầu kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
- Đặc điểm của lên men chính :
Sự tiêu hao cơ chất diễn ra mạnh mẽ: 1 lượng đường khá lớn chuyển hóa và sinh CO2
Thời gian lên men thường là từ 6-7 ngày
Áp suất trong tank được giữ trong khoảng 1kg/cm3
Nhiệt độ lên men t= 12oC
Sản phẩm của lên men chính là bia non Song song với quá trình hình thành nên 2 sản phẩm bậc nhất là rượu và CO2, còn có những phản ứng tao các sản phẩm phụ (sản phẩm bậc hai); phần còn lại trong bia là những cấu tử, hợp phần của dịch đường, không bị biến đổi trong suốt quá trình công nghệ
Các sản phẩm phụ: hợp chất dễ bay hơi; rượu bậc cao; este; andehyt hợp chất không bay hơi: axit hữu cơ; diaxetyl; glyxerin
Lên men phụ:
Trang 40- Mục đích: Làm chín bia, tạo ra các sản phẩm bậc hai, hoà tan CO2, tạo hương vị
cho bia, rút cặn men và các chất kết lắng
- Đặc điểm: Ở giai đoạn lên men phụ, một số quá trình sinh lý, hoá sinh và hoá lý xảy ra giống như ở giai đoạn lên men chính nhưng với tốc độ chậm hơn, vì nhiệt độ
thấp hơn và lượng nấm men cũng ít hơn
Lên men phụ là tiếp tục của quá trình lên men chính nhằm chuyển hoá( hết phần đường có khả năng lên men còn tồn tại trong bia non
Quá trình khử Diacetyl (hợp chất gây đau đầu), làm giảm hàm lượng Alđehid, hàm lượng rượu bậc cao, phản ứng tạo Este thực chất là quá trình lão hoá bia non để tăng chất lượng cảm quan của sản phẩm Nhiệt độ của lên men phụ được giữ ổn định trong khoảng 1oC đến 2oC, trong khoảng 15 ngày
Ở giai đoạn lên men phụ, thời gian tàng trữ và nhiệt dộ của môi trường là hai yếu
tố quan trọng đặc biệt, ảnh hưởng đến chất lượng và độ bền keo của sản phẩm Thời gian dài và nhiệt độ thấp là những điều kiện quan trọng nhất để thu nhận được bia có
độ bền keo và chất lượng cao
Một trong những quá trình quan trọng nhất ở thời kỳ này là sự kết lắng cặn Khi quá trình lên men phụ tắt dần và nhiệt độ ở trong và ngoài thiết bị trở nên cân bằng thì các hạt phân tán kích thước bé bắt đầu kết lắng, và bia sẽ trong thêm Thời gian càng dài, độ làm trong bia càng lớn.Trong giai đoạn này người ta thường cho them ZnCl2 có tác dụng xu hướng kết chum lại làm tăng tốc độ cho quá trình lắng
Trong quá trình lên men phụ, áp suất trong Tank giảm, ở giai đoạn này người ta sục thêm CO2 với mục đích đảm bảo áp suất, bão hoà CO2, đảo trộn đều khối dịch và rửa đuổi các khí độc như Indol, Scatol Cuối quá trình nồng độ CO2 bão hoà khoảng 4-5g/l
d) Công đoạn lọc trong và chiết bia:
Lọc trong:
Làm trong bia để tăng thêm giá trị cảm quan, ổn định thành phần cơ học, làm tăng độ bền sinh học và độ bền keo của bia Loại bỏ vi sinh vật và xác tế bào nấm men còn trong bia, loại bỏ cặn lạnh, các phức chất protein-tanin, polyphenol, các hạt keo…làm trong bia