Về quản trị rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau: Nguyễn Quang Hiện 2016, Luận án tiến sỹ “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT
-
LÊ XUÂN HUYÊN
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ VỐN DOANH NGHIỆP THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP TIÊN PHONG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - Năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT
-
LÊ XUÂN HUYÊN
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ VỐN DOANH NGHIỆP THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN
GIANG TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN NGỌC HUY
TP HỒ CHÍ MINH - Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động tài trợ vốn doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng Toàn bộ nội dung trong đề tài chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
An Giang, ngày … tháng 9 năm 2017
Tác giả Luận văn
Lê Xuân Huyên
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
2 Basel Ủy ban giám sát về các hoạt động ngân hàng
3 CASA Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
4 CBNV Cán bộ nhân viên
5 MBBank Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội
6 NHTM Ngân hàng thương mại
7 NHNN Ngân hàng nhà nước
8 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
9 QTRR Quản trị rủi ro
10 TCTD Tổ chức tín dụng
11 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
12 TPBank Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong
13 TPCP Trái phiếu Chính phủ
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2016 41
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh An Giang 2012 – 2016 48
Bảng 2.3 Dư nợ tín dụng Doanh nghiệp tại An Giang 52
Bảng 2.4 Dư nợ tín dụng Doanh nghiệp thủy sản tại An Giang 53
Bảng 3.1 Phân loại nhóm nợ trên cơ sở kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ 79
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Cơ cấu huy động theo loại tiền 43
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu huy động theo kỳ hạn 43
Biểu đồ 2.3 Hoạt động cho vay 45
Biểu đồ 2.4 Nợ xấu 45
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu đầu tư giai đoạn 2012-2016 46
Biểu đồ 2.6 Dư nợ tín dụng DN thủy sản theo thời hạn vay 54
Biểu đồ 2.7 Dư nợ tín dụng DN thủy sản theo thời loại tiền 54
Trang 6MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt 2
Danh mục các bảng biểu 2
Phần mở đầu 8
1 Lý do chọn đề tài 8
2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu 9
3 Mục tiêu nghiên cứu 11
4 Câu hỏi nghiên cứu 11
5 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 12
5.1 Đối tượng nghiên cứu 12
5.2 Phạm vi nghiên cứu 12
6 Phương pháp nghiên cứu 12
7 Các tiêu chí đo lường rủi ro tín dụng 12
8 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 13
9 Kết cấu của luận văn 13
Chương 1: Những nội dung cơ bản về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần 14
1.1 Tín dụng ngân hàng 14
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 15
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 15
1.1.3 Bản chất và chức năng của tín dụng ngân hàng 15
1.1.3.1 Bản chất 15
1.1.3.2 Chức năng 18
1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng 16
1.1.5 Phân loại tín dụng ngân hàng 18
1.2 Rủi ro tín dụng 19
1.2.1 Khái niệm 19
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 20
1.2.3 Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 24
1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng 25
Trang 71.3 Quản trị rủi ro tín dụng 25
1.3.1 Khái niệm 25
1.3.2 Nội dung cơ bản của quản trị rủi ro tín dụng 25
1.3.3 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các nhtm việt nam 27
1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro của các ngân hàng trên thế giới và những bài học đối với việt nam 29
1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro của các ngân hàng trên thế giới 29
1.4.2 Những bài học đối với việt nam 35
Kết luận chương 1 38
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động tài trợ vốn Doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang tại ngân hàng TPBank 39
2.1 Giới thiệu về TPBank 39
2.1.1 Sơ lược về TPBank 39
2.1.2 Sơ đồ tổ chức 40
2.1.3 Trụ sở và mạng lưới hoạt động 40
2.1.4 Quá trình hoạt động kinh doanh 40
2.1.4.1 Công tác huy động vốn 42
2.1.4.2 Hoạt động tín dụng 43
2.1.4.3 Hoạt động quản lý rủi ro 46
2.1.4.4 Hoạt động dịch vụ khác 46
2.2 Giới thiệu về TPBank – Chi nhánh An Giang 47
2.2.1 Tổng quan quá trình thành lập và phát triển 47
2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian qua 47
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 48
2.3 Quản trị rủi ro tại TPBank 49
2.3.1 Sơ đồ tổ chức của khối quản trị rủi ro 49
2.2.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của khối quản trị rủi ro 50
2.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang 50
2.5 Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của TPBank trong tài trợ vốn cho doanh nghiệp thủy sản tại An Giang 52
2.5.1 Tình hình cho vay và quản lý khoản vay 52
Trang 82.5.1.1 Cơ cấu dư nợ tín dụng doanh nghiệp của TPBank tại An Giang 52
2.5.1.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng doanh nghiệp thủy sản tại An Giang 53
2.5.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại TPBank 55
2.5.2.1 Quản trị nguồn vốn 56
2.5.2.2 Quản trị hoạt động cho vay 57
2.5.2.3 Phân loại nợ và trích lập dự phòng 57
2.5.3 Đánh giá chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro của TPBank trong tài trợ vốn cho doanh nghiệp thủy sản tại An Giang 59
2.5.3.1 Kết quả đạt được 59
2.5.3.2 Những hạn chế 61
2.5.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 62
Kết luận chương 2 67
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro trong hoạt động tài trợ vốn Doanh nghiệp thủy sản tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong 68
3.1 Dự báo tình hình rủi ro trong việc tài trợ vốn cho doanh nghiệp thủy sản trong thời gian tới 68
3.1.1 Tình hình kinh tế tài chính, tiền tệ trên thị trường Thế Giới và Việt Nam 68
3.1.1.1 Tình hình nền kinh tế thế giới 68
3.1.1.2 Tình hình kinh tế việt nam 68
3.1.2 Dự báo tình hình rủi ro trong việc tài trợ vốn cho doanh nghiệp thủy sản trong thời gian tới 69
3.2 Định hướng tăng cường công tác quản trị rủi ro 70
3.2.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh 70
3.2.2 Định hướng phát triển hệ thống quản trị rủi ro 72
3.3 Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong việc tài trợ vốn cho doanh nghiệp thủy sản tại TPBank An Giang 74
3.3.1 Hoàn thiện chính sách quản trị phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế 74
3.3.2 Nâng cao đạo đức nghề nghiệp và trình độ cán bộ 75
3.3.2.1 Đối với cán bộ quản lý 75
3.3.2.2 Đối với đội ngũ nhân viên trực tiếp tác nghiệp 76
Trang 93.3.3 Quản lý chặt chẽ quá trình thẩm định, phân tích, giải ngân và kiểm soát sau
cho vay 77
3.3.4 Thực hiện tốt công tác phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng khi rủi ro xảy ra theo đúng chuẩn mực quốc tế 79
3.3.5 Sử dụng các công cụ phái sinh phù hợp 80
3.4 Một số giải pháp bổ trợ 81
3.4.1 Đối với Chính phủ 81
3.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 81
3.4.3 Đối với các cơ quan ban ngành tỉnh An Giang 82
Kết luận chương 3 83
Kết luận chung 84
Hạn chế của đề tài 86
Danh mục tài liệu tham khảo 87
Phụ lục 89
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay trước xu hướng toàn cầu hóa trong lĩnh vực tài chính, các Ngân hàng thương mại (NHTM) đã mở rộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, hoạt động cho vay vẫn là nguồn cơ bản tạo nên thu nhập của ngân hàng Và Ngân hàng TMCP Tiên Phong cũng không ngoại lệ, doanh thu từ hoạt động tín dụng chiếm hơn 90% doanh thu hàng năm, trong đó doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp chiếm hơn 80% tổng dư nợ
Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng chính phủ về Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020 xác định phát triển ngành thủy sản tại Đồng bằng sông Cửu Long theo chiều sâu và chú trọng hai sản phẩm chủ lực có sản lượng lớn là tôm và cá tra Tỉnh An Giang với đặc thù là miền sông nước thuận lợi phát triển các ngành nghề Nông - Lâm - Ngư nghiệp đã đưa ra định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 “Đưa ngành thủy sản thành một trong những ngành kinh
tế mũi nhọn của tỉnh” và xác định sản phẩm cá tra - cá ba sa là sản phẩm đặc biệt, sản phẩm chiến lược phát triển theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm, diện tích và sản lượng có thể không tăng, nhưng giá trị và doanh thu không giảm Do đó, đa phần các doanh nghiệp trên địa bàn đều tập trung khai thác lợi thế từ thiên nhiên: kinh doanh – chế biến thủy sản Đi cùng với xu thế phát triển kinh tế đó là một lượng vốn tương ứng cần được đáp ứng Nắm bắt tình hình, Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh An Giang (TPBank An Giang) đã tập trung khai thác nguồn khách hàng tiềm năng là các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh Doanh số cho vay các doanh nghiệp thủy sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số cho vay của TPBank An Giang và đối tượng khách hàng này đang được TPBank An Giang chú trọng khai thác
Các quy luật kinh tế đã chứng minh – Lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn, mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro là mối quan hệ tỷ lệ thuận Xác định rủi ro, nguyên nhân dẫn đến rủi ro và đề ra biện pháp hạn chế rủi ro là vấn đề cần thiết và cấp bách đòi hỏi phải được giải quyết Do đó, tác giả chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động tài trợ vốn Doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank)” để nghiên cứu
Trang 112 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Hoạt động kinh doanh ngân hàng là ngành kinh doanh rất nhạy cảm tiềm ẩn nhiều rủi ro và đã có khá nhiều nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng Tuy nhiên, chưa
có đề tài nào đi sâu khai thác quản trị rủi ro trong tài trợ vốn cho các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang Về quản trị rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau:
Nguyễn Quang Hiện (2016, Luận án tiến sỹ “Quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội”, Học viện Tài chính Hà Nội)
Nội dung nghiên cứu: Luận án hệ thống hóa những cơ sở lý luận về rủi ro tín
dụng, quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại có bổ sung những thay đổi mới theo Basel II, hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm trong công tác quản trị rủi ro và chỉ ra các giải pháp trước đây chỉ ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro chứ chưa quản trị rủi
ro nên các ngân hàng cần đưa ra chiến lược quản trị rủi ro để đạt hiệu quả kinh doanh với mức độ rủi ro thấp
Kết quả nghiên cứu: Tác giả phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Quân đội giai đoạn 2011-2015, từ đó đánh giá những ưu – khuyết điểm trong quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội Sau đó, tác giả đi sâu vào phân tích nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng cho Ngân hàng TMCP Quân đội phù hợp với chuẩn mực quốc tế và điều kiện kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hội nhập với thế giới
Nguyễn Tuấn Anh (2012, Luận án tiến sỹ “Quản trị rủi ro tín dụng của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”, Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân Hà Nội)
Nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng và
đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam trong giai đoạn 2005-2010 Tác giả phân tích sâu và tìm ra những hạn chế trong công tác quản trị rủi
ro tại NHNo&PTNT Việt Nam để đưa ra những đề xuất cải thiện nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đang nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu: Sau khi phân tích thực trạng quản trị rủi ro tại
NHNo&PTNT Việt Nam trên các góc độ: mô hình quản lý tín dụng, các cơ chế chính sách quản lý tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro,… tác giả nhận thấy
Trang 12mô hình quản trị rủi ro tại NHNo&PTNT Việt Nam chưa phù hợp, chất lượng cán bộ tín dụng còn nhiều hạn chế cũng như hệ thống công nghệ thông tin chưa hiện đại đáp ứng công tác quản trị rủi ro trong nền kinh tế thị trường Tác giả đã đề xuất các biện pháp cải thiện như: nâng cao năng lực của cán bộ nhân viên, rà soát lại quy trình tín dụng, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, v.v…
Trần Trung Tường (2011, Luận án tiến sỹ “Quản trị tín dụng của các ngân
hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP Hồ Chí Minh”, Trường Đại học Ngân hàng
TP.HCM)
Nội dung nghiên cứu: Hệ thống hóa và làm rõ vấn đề lý luận cơ bản về quản trị
tín dụng ngân hàng, đồng thời làm rõ vai trò, mục tiêu và các công cụ quản trị tín dụng, nêu ra nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan dẫn đến rủi ro tín dụng Nghiên cứu phân tích sâu về thực trạng quản trị tín dụng của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2000 – 2009
Kết quả nghiên cứu: Qua khảo sát và đánh giá thực trạng tác giả đánh giá hệ
thống quản trị tín dụng tại các ngân hàng TMCP trên địa bàn TP Hồ Chí Minh có được những mặt tích cực như đóng góp vào thúc đẩy kinh tế xã hội, tham gia vào các chương trình chủ lực của thành phố và quản trị tín dụng ngày càng chuyên nghiệp góp phần hạn chế rủi ro và thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng tại thành phố Bên cạnh những thành tựu thì vẫn còn những tồn tại cần khắc phục trong quản trị rủi
ro tín dụng, rủi ro này xuất phát từ cả hai phía: ngân hàng và khách hàng Đối với ngân hàng thì sự thiếu một chiến lược quản trị rõ ràng, khoa học và sử dụng nguồn lực chưa hợp lý là một trong những nguyên nhân dẫn đến rủi ro Sự thiếu năng lực tài chính, sự không trung thực của khách hàng cũng như môi trường pháp lý chưa hợp lý, chưa đầy
đủ và thiếu sự phối hợp đồng bộ từ các cấp cũng tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng, mà đây là những nguyên nhân xuất phát từ bên ngoài hệ thống quản lý của ngân hàng, nó đến từ khách hàng và môi trường kinh tế xã hội Từ đó, luận án đưa ra tám nhóm giải pháp đồng bộ góp phần hoàn thiện hệ thống quản trị tín dụng cho các Ngân hàng TMCP tại TP Hồ Chí Minh
Ngô Thị Thanh Trà (2010, Luận văn thạc sĩ kinh tế “Các giải pháp hạn chế
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn”, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM)
Trang 13Nội dung nghiên cứu: Khái quát tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng và quản trị
rủi ro tín dụng dựa trên các cơ sở lý thuyết từ đó tác giả phân tích thực trạng tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Nam Sài Gòn nhằm nhận diện được các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay tại đây
Kết quả nghiên cứu: Dựa vào kết quả đánh giá được những nguyên nhân cụ thể
và đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm ngăn ngừa cũng như hạn chế rủi ro tín dụng tại tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Nam Sài Gòn Bên cạnh
đó tác giả cũng xây dựng các chiến lược hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng và
có những giải pháp xử lý hạn chế thấp nhất thiệt hại khi phát sinh rủi ro trong công tác cho vay tại đây
Hệ thống hóa những cơ sở về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại TPBank nói chung và công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động tài trợ vốn cho Doanh nghiệp thủy sản tại An Giang nói riêng Từ đó thấy được ưu điểm – khuyết điểm trong
mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại TPBank và xác định nguyên nhân của những tồn tại
Trên cơ sở hiểu rõ các nguyên nhân, đề xuất một số biện pháp quản trị rủi ro hiệu quả phù hợp với quy định Quốc tế và Luật pháp Việt Nam, từng bước hoàn thiện dần hệ thống quản trị toàn diện nâng cao năng lực cạnh trạnh của TPBank trên địa bàn tỉnh An Giang nói riêng và trên toàn quốc nói chung
4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, cần giải quyết các vấn đề và câu hỏi đặt ra như sau:
TPBank áp dụng mô hình quản trị rủi ro nào?
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiện tại của TPBank có mang lại hiệu quả: trong hoạt động kinh doanh nói chung và trong tài trợ vốn cho Doanh nghiệp thủy sản tại An Giang nói riêng?
Trang 145 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động tài trợ vốn cho Doanh nghiệp thủy sản tại An Giang của TPBank
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung khai thác các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động tài trợ vốn cho các Doanh nghiệp thủy sản tại An Giang của TPBank chi nhánh An Giang Tuy nhiên, TPBank là ngân hàng quản lý hoạt động tín dụng theo cơ chế tập trung toàn hàng nên hệ thống quản trị rủi ro sẽ được nghiên cứu và phân tích theo khía cạnh toàn hệ thống TPBank
Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2012 – 2016
Đề tài nghiên cứu được thực hiện dựa trên phương pháp phân tích định tính: dựa vào số liệu của các báo cáo và các quy định, quy trình nội bộ để phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại TPBank
Thu thập và phân tích dữ liệu:
Dữ liệu được lấy từ các Báo cáo thường niên và hệ thống dữ liệu báo cáo nội bộ của TPBank từ năm 2012-2016 Số liệu sau khi thu thập sẽ được sàn lọc để lựa chọn các chỉ tiêu cần thiết tiến hành phân tích và đánh giá
7 CÁC TIÊU CHÍ ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG
Các cách tiếp cận truyền thống thường đo lường rủi ro thông qua các chỉ tiêu như
hệ số nợ quá hạn, hệ số nợ xấu, hệ số rủi ro mất vốn, hệ số khả năng bù đắp rủi ro,… trong đó, được sử dụng phổ biến nhất là chỉ tiêu nợ xấu
Đề tài phân tích rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp thủy sản tại An Giang của TPBank, do thời gian và kiến thức còn hạn chế, tác giả chỉ sử dụng các chỉ tiêu định tính để đo lường rủi ro tín dụng và chủ yếu dựa vào chỉ tiêu nợ xấu trong hoạt động tín dụng trong giai đoạn 2012-2016 để đo lường, đánh giá, phân tích
và đưa ra những kiến nghị phù hợp với nền kinh tế thị trường
Việc sử dụng chỉ tiêu nợ xấu để đo lường rủi ro tín dụng có nhiều ưu điểm:
Chỉ tiêu nợ xấu cho biết quy mô và tỷ lệ vốn khó có thể thu hồi của một danh mục cho vay hay còn gọi là khoản tổn thất trong hoạt động tín dụng giúp cho
Trang 15ngân hàng xác định có thể sử dụng nguồn dự phòng rủi ro, lợi nhuận hay vốn chủ
sở hữu để bù đắp
Chỉ tiêu nợ xấu rất trực quan, đơn giản và dễ tính toán
8 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đưa ra những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng và
mô hình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp Thủy sản tại An Giang của TPBank
Dựa vào kết quả phân tích đánh giá chi tiết mô hình quản trị rủi ro tín dụng và hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp thủy sản tại An Giang của TPBank, đề tài đưa ra được một số ưu điểm và hạn chế từ đó đề xuất những kiến nghị cải thiện nhằm từng bước hoàn thiện mô hình quản trị này
Đề tài có thể làm cơ sở cho những nghiên cứu chuyên sâu về mô hình quản trị rủi
ro trong hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp thủy sản nói riêng và mở rộng cho
mô hình quản trị rủi ro toàn diện cho TPBank trong tương lai
Luận văn được xây dựng thành 03 phần: Mở đầu, Nội dung chính gồm 03 chương và Kết luận chung Cụ thể như sau:
Mở đầu
Nội dung chính
Chương 1: Những nội dung cơ bản về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động tài trợ vốn cho Doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro trong hoạt động tài trợ vốn cho Doanh nghiệp thủy sản tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Kết luận chung
Trang 16CHƯƠNG 1 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng
Tại cùng một thời điểm luôn tồn tại song song những người tạm thời có nguồn vốn nhàn rỗi và những người thiếu hụt vốn trong nền kinh tế hàng hóa qua nhiều giai đoạn Điều này làm nảy sinh mối quan hệ chuyển dịch nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả gốc và lãi gọi là quan hệ tín dụng
Như vậy tín dụng là quan hệ vay mượn mang tính thỏa thuận dựa trên nguyên tắc
hoàn trả kèm theo lợi tức nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên: bên thừa vốn – bên thiếu vốn, và là một quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi
Tín dụng được biểu hiện qua sơ đồ sau:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, quan hệ tín dụng cũng trải qua nhiều hình thức từ đơn giản đến trình độ cao như hiện nay Có thể kể đến các hình thức tín dụng sau: Tín dụng Nặng lãi, Tín dụng Thương mại, Tín dụng Ngân hàng, Tín dụng Nhà nước và Tín dụng Tiêu dùng Các hình thức tín dụng này đang cũng tồn tại
và tương tác cho nhau cùng giữ vai trò quan trọng trong việc điều tiết sự lưu thông tiền
tệ và góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế thị trường
Tuy nhiên, Tín dụng Ngân hàng đóng vai trò chủ yếu cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các chủ thể trong nền kinh tế trong nước và quốc tế, là quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng, một bên là các cá nhân và tổ chức tham gia trong thị trường tiền tệ
Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, Tín dụng Ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Chủ thể cho vay
(Lender)
1 Cho vay vốn
Chủ thể đi vay (Borrower)
2 Hoàn trả vốn và lãi
Trang 171.1.2 Đặc điểm của Tín dụng Ngân hàng
Phân phối của Tín dụng Ngân hàng mang tính hoàn trả và hoạt động có sự vận động đặc biệt của giá cả
Thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ mang tính phổ biến, linh hoạt và đáp ứng nhu cầu mọi đối tượng trong nền kinh tế
Nguồn vốn cho vay không hoàn toàn là nguồn vốn chủ sở hữu, chủ yếu nguồn vốn cho vay bằng hình thức đi vay của các thành phần trong xã hội thông qua hoạt động huy động vốn nhàn rỗi
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có thể lý giải điều này thông qua việc nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, sản xuất và lưu thông hàng hóa bị co hẹp hay ngược lại khi kinh tế ổn định hoạt động sản xuất được mở rộng kéo theo nhu cầu vốn ngày càng gia tăng nhưng nguồn vốn tín dụng lại không đáp ứng kịp thời
Tín dụng Ngân hàng còn mang một số đặc điểm nổi trội hơn so với các hình thức tín dụng khác, bao gồm:
Thời hạn cho vay linh hoạt do sự điều tiết nguồn vốn của các tổ chức tín dụng đáp ứng được hầu hết các thời hạn: ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn tùy theo nhu cầu và sự đánh giá phương án của tổ chức tín dụng
Đáp ứng đủ, kịp thời nhu cầu vốn của các đối tượng trong nền kinh tế vì ngân hàng có thể bổ sung nguồn vốn từ việc huy động tiền nhàn rỗi trong
Có thể hiểu bản chất của tín dụng theo hai khía cạnh:
Thứ nhất, tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho vay, nhờ đó vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác đáp ứng nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế
Thứ hai, tín đụng được coi là một số vốn, làm bằng hiện vật hoặc hiện kim vận động theo nguyên tắc hoàn trả, đáp ứng cho các nhu cầu của các chủ thể tín dụng
Trang 181.1.3.2 Chức năng
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nới “thiếu” để sử dụng nhằm phát triển kinh tế
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành các chức năng cốt lõi của tín dụng
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, nó thúc đẩy việc
Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông xã hội
Tín dụng thực hiện việc phát hành và chi trả các loại chứng khoán như: trái phiếu, kỳ phiếu,… làm giảm bớt chi phí in ấn, phát hành lưu thông và bảo quản tiền Mặt khác, tín dụng thực hiện việc thanh toán với nhau thông qua hệ thống ngân hàng, điều này làm giảm khối lượng tiền mật cần phát hành đưa vào lưu thông Ngân hàng thông qua việc tổ chức thanh toán sẽ theo dõi và kiểm soát các đơn vị kinh tế, góp phần hạn chế được những thiệt hại có thể xảy ra
Kiểm soát và phản ánh các hoạt động kinh tế
Thông qua nghiệp vụ cho vay, ngân hàng có điều kiện theo dõi tổng quát cấu trúc tài chính của các đơn vị vay vốn, từ đó có thể phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm chế độ quản lý kinh tế Thông qua kế hoạch huy động và cho vay, ngân hàng sẽ phản ánh được khối lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội và nhu cầu về vốn của nền kinh
tế
1.1.4 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng
Nói đến vai trò của tín dụng, nghĩa là nói đến sự tác động của tín dụng đối với nền kinh tế - xã hội Tín dụng có vai trò to lớn sau đây:
Tín dụng góp phần thúc đầy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển, là công cụ thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng và góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Trang 19 Tín dụng, trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, những tổ chức kinh tế
Tín dụng là một trong những công cụ tập trung vốn một cách hiệu quả, làm giảm hệ số tiền nhàn rỗi, tăng hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế thông qua hình thức “đi vay để cho vay”
Thúc đẩy sự phát triển của các Doanh nghiệp bằng việc nâng cao nguồn vốn hoạt động, cũng như vòng quay tiền tệ của Doanh nghiệp
Tham gia vào quá trình thúc đẩy hợp tác kinh tế quốc tế
Là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư của mọi đối tượng trong nền kinh tế thị trường
Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Với chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành, nhất là tiền mặt do đó giảm áp lực lạm phát, góp phần ổn định tiền tệ
Kích thích các tổ chức và cá nhân thực hiện tiết kiệm, tập trung nguồn vốn nhàn rỗi để tiến hành đầu tư cho vay hình thành nên cơ cấu kinh tế
Nhà nước sử dụng Ngân hàng để tập trung nguồn vốn cho các mục đích: phát triển nông nghiệp nông thôn, công nghiệp hóa hiện đại hóa sản xuất kinh doanh, nâng cấp cơ sở hạ tầng, v.v…
Tín dụng Ngân hàng góp phần làm cho nguồn vốn được sử dụng có hiệu quả hơn, hạn chế thất thoát vốn vì tín dụng là quan hệ hoạt động trên nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi trong thời gian nhất định
Mặc khác do cung ứng tiền tệ cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất, kinh doanh… làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội chính vì thế tín dụng góp phần ổn định nền kinh tế
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội
Nguồn vốn tín dụng tạo điều kiện cho sự phát triển sản xuất hàng hóa và dịch vụ từ đó khai thác được hầu hết các tiềm năng sẵn có về tài nguyên
Trang 20thiên nhiên và cả con người Hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển sẽ tạo việc làm cho lực lượng lao động trong xã hội, ổn định đời sống kinh tế
mở rộng và lợi nhuận
Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế
Có thể nói tín dụng còn có vai trò quan trong để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế Sự phát triển của tín dụng khôn những trong phạm vi quốc nộ mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gân fnhau hơn và cùng nhau phát triển
1.1.5 Phân loại Tín dụng Ngân hàng
Tín dụng được phân loại tùy theo mục đích nghiên cứu và thông thường được phân theo ba tiêu chí sau:
Dựa vào thời gian sử dụng vốn tín dụng được phân thành ba loại: Tín dụng ngắn hạn, Tín dụng trung hạn và Tín dụng dài hạn
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm với mục đích tài trợ cho bổ sung vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước
Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ trên một năm đến năm năm nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến khoa học kỹ thuật, v.v…
Trang 21 Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm Loại tín dụng này mục đích là tài trợ cho các dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh với quy mô lớn đối với các tổ chức và xây dựng nhà ở đối với các cá nhân
Dựa vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng được phân thành hai loại:
Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: đây là hình thức cấp tín dụng cho chủ thể kinh tế nhằm mục đích bổ sung vốn hoạt động kinh doanh
Tín dụng tiêu dùng: cấp cho các cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt trong gia đình như mua sắm trang thiết bị, du lịch, học tập, v.v…
Dựa vào tính chất đảm bảo cho các khoản vay, phân tín dụng ngân hàng thành hai loại: Tín dụng có bảo đảm và Tín dụng không có bảo đảm
Tín dụng có bảo đảm là loại tín dụng bắt buộc người đi vay phải sử dụng tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo đảm của bên thứ ba
Tín dụng không có bảo đảm là việc cho vay không đòi hỏi người đi vay phải thế chấp, cầm cố tài sản hoặc bảo đảm của bên thứ ba mà chỉ dựa vào
uy tín của chính người vay
Dựa vào phương pháp hoàn trả, phân tín dụng thành Tín dụng trả góp, Tín dụng
cố định và Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu
Khi sử dụng tín dụng trả góp, người đi vay phải hoàn trả gốc và lãi theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, v.v…
Còn tín dụng cố định thì người đi vay chỉ thanh toán một lần theo kỳ hạn của khoản vay đã được thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng ký kết giữa hai bên
Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu là loại tín dụng mà người đi vay có thể hoàn trả gốc lãi tại mọi thời điểm bất kỳ trong suốt thời gian vay
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1 Khái niệm
Khái niệm rủi ro được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau nhưng các khái niệm về rủi ro đều thống nhất quan điểm rủi ro là những bất trắc không mong muốn, đem lại thiệt hại và có thể đo lường được
Mọi hoạt động kinh tế đều tiềm ẩn rủi ro, các nhà kinh tế không thể loại bỏ mà chỉ có thể kiểm soát, phát hiện kịp thời để có những biện pháp khắc phục tránh gây ra hậu quả nghiêm trọng Các nhà quản trị phải biết dự đoán, phát hiện sớm và hành động
Trang 22phòng ngừa, chống đỡ rủi ro trong mọi hoạt động khi tham gia vào nền kinh tế thị trường đa dạng và cạnh tranh gay gắt như hiện nay
Rủi ro tồn tại trong hoạt động kinh doanh dưới nhiều hình thức khác nhau Ngành ngân hàng mang đặc điểm kinh doanh đặc thù: kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, và là một loại định chế tài chính đặc biệt của nền kinh tế thị trường nên có
độ rủi ro lớn trong hoạt động kinh doanh của mình Các loại rủi ro của ngành ngân hàng có thể kể đến như sau: Rủi ro tín dụng, Rủi ro lãi suất, Rủi ro nguồn vốn, Rủi ro hối đoái, Rủi ro trong thanh toán, Rủi ro thuần túy, Rủi ro mất khả năng thanh toán Trong các loại rủi ro đối với hoạt động ngân hàng, rủi ro tín dụng vẫn là nguyên nhân chủ yếu gây ra thất thoát dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng Rủi ro tín dụng được hiểu là tất cả những khả năng mà ngân hàng sẽ không thể thu hồi đầy đủ và đúng hạn các khoản tín dụng đã cấp, hay nói cách khác rủi ro tín dụng là việc khách hàng không hoàn trả đầy đủ những khoản nợ gốc nợ lãi theo đúng cam kết Rủi ro tín dụng xảy ra làm thất thoát nguồn vốn, giảm khả năng chi trả và khả năng thanh toán các khoản nợ gây thiệt hại lớn cho ngân hàng
Có nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ (theo Thomas P.Fitch) Rủi ro tín dụng là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ra ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng (theo Hennie van Greuning-Sonja B rajovic Bratanovic)
Tóm lại, rủi ro tín dụng bao gồm hai nội dung cơ bản:
Rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi vay trễ hạn hoặc không thanh toán vốn gốc và/hoặc lãi phát sinh theo đúng nghĩa vụ trong hợp đồng đã ký kết giữa hai bên
Rủi ro tín dụng dẫn đến tình trạng tổn thất tài chính, làm giảm nguồn thu nhập ròng và giá trị thị trường của vốn Nghiêm trọng hơn rủi ro tín dụng có thể dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng được phân loại dựa theo các tiêu chí:
Trên phương diện quản lý, rủi ro tín dụng được chia làm hai loại: rủi ro kiểm soát được và rủi ro không kiểm soát được Hầu hết các ngân hàng tập trung vào ngăn chặn
Trang 23và phòng ngừa rủi ro kiểm soát được, tuy nhiên trong hoạt động dù ít hay nhiều thì rủi
ro vẫn xảy ra, một vài ví dụ về rủi ro trong hoạt động:
Không thu đủ hoặc không thu được lãi đến hạn dẫn đến thiếu lãi, lãi đóng băng, phải hoãn lại để chờ thu vào kỳ sau hoặc phải giảm miễn lãi gây ảnh hưởng lớn đến nguồn thu nhập của ngân hàng vì nguồn thu từ lãi cho vay là nguồn thu chủ yếu mang lại thu nhập cho ngân hàng
Không thu đủ hoặc không thu được gốc đến hạn làm phát sinh nợ quá hạn, nghiêm trọng hơn nợ gốc không có khả năng thu hồi có thể phải xóa nợ Đây là rủi ro không mong muốn nhất của một ngân hàng vì khi rủi ro này xuất hiện đồng nghĩa với việc ngân hàng vừa bị mất vốn vừa bị mất lợi nhuận
Ngoài ra, rủi ro còn có thể chia thành hai loại: rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống
Rủi ro hệ thống
Sự không ổn định của nền kinh tế như: gia tăng tốc độ lạm phát, biến động lãi suất, … làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người đi vay sẽ dẫn đến rủi ro hệ thống Rủi ro hệ thống là rủi ro làm ảnh hưởng đến đại đa số hoặc toàn bộ các khoản vay của ngân hàng, bao gồm: rủi ro thị trường và rủi ro lãi suất
Rủi ro thị trường nguyên nhân chính là do phản ứng của các nhà kinh tế trước sự biến đổi của nền kinh tế Sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu, các nhà đầu tư sẽ tập trung vốn vào những ngành mang lại lợi nhuận cao và rời bỏ những ngành không mang lại lợi nhuận như mong muốn dẫn đến sự tập trung vốn vào một số ngành nghề gây ra khủng hoảng thừa vốn, đầu tư không mang lại hiệu quả cho nền kinh tế nếu Nhà nước không điều tiết kịp thời
Rủi ro lãi suất tín dụng xảy ra khi sự thay đổi của lãi suất nằm ngoài tầm kiểm soát và dự đoán của ngân hàng Sự thay đổi lãi suất thị trường gây tác động mạnh lên chi phí và thu nhập của ngân hàng Rủi ro này do sự khác biệt giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động, trong khi lãi suất cho vay cố định trong một khoản thời gian thì lãi suất huy động lại được thả nổi theo thị trường, một khi lãi suất huy động có chiều hướng tăng đồng nghĩa với việc lợi nhuận ngân hàng bị sụt giảm
Rủi ro phi hệ thống
Rủi ro phi hệ thống là rủi ro chỉ tác động tới một loại tài sản hoặc một nhóm tài sản, bao gồm rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính
Trang 24Rủi ro tín dụng do tồn đọng vốn, nghĩa là ngân hàng huy động được vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội nhưng không có kênh để đầu tư, không có đối tượng để tiến hành cho vay nên sẽ không thu được lãi vay nhưng vẫn phải tốn chi phí vốn cho nguồn vốn
đi huy động Tình trạng tồn đọng vốn càng kéo dài ngân hàng càng gia tăng thiệt hại Rủi ro trong hoạt động thu hồi vốn gốc và lãi, là rủi ro xảy ra khi người đi vay hoàn trả không đúng hạn hoặc không hoàn trả vốn gốc và lãi vay cho ngân hàng Đây được xem là loại rủi ro quan trọng nhất vì nó gắn liền với hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng
Tại Khoản 1, Điều 6, Mục 1 Phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể, Chương
II Quy định cụ thể của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 22/4/2005 thì:
Về phân loại nợ: Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2, Điều này
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại; Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;
Trang 25Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý
Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn
đã được cơ cấu lại;
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này
Dự phòng rủi ro tín dụng bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung Theo TT
số 39/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dự phòng được giải thích như sau:
Dự phòng cụ thể là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra đối với từng tài sản có rủi ro cụ thể
Công thức tính:
Dự phòng cụ thể = Tỷ lệ trích lập x (Số dư khoản nợ - Giá trị khấu trừ
của tài sản đảm bảo) Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo và tỷ lệ trích lập dự phòng đối với từng nhóm nợ được Ngân hàng Nhà nước quy định theo từng thời kỳ
Dự phòng chung là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể Theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước, dự phòng chung được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ Tiền gửi và cho vay liên ngân hàng Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho từng nhóm nợ
Trang 261.2.3 Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Nguyên nhân chủ quan
Những nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng:
Chính sách cho vay liều lĩnh, thể hiện ở động thái tập trung vốn đầu tư quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một nhóm ngành kinh tế mà không phân tán đồng đều Cán bộ ngân hàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém về kinh nghiệm
Thực hiện không tốt quá trình cấp tín dụng: thẩm định phương án, thẩm định nguồn trả nợ, tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng,…
Thiếu thông tin về khách hàng, không thực hiện kiểm tra khách hàng định kỳ theo quy định hoặc kiểm tra qua loa thiếu thực tế
Nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng
Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, thiếu hiệu quả
Khả năng quản trị của ban lãnh đạo doanh nghiệp yếu kém dẫn đến kinh doanh không hiệu quả, mất khả năng thanh toán nợ
Nguyên nhân khách quan:
Môi trường pháp lý không thuận lợi, hệ thống pháp lý chưa đồng bộ hay thay đổi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô, vai trò của thanh tra, kiểm toán độc lập chưa phát huy Các doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề đầu vào, chi phí tăng cao làm mất khả năng cạnh tranh về giá và sản phẩm không tiêu thụ được dẫn đến mất thị phần, hàng hóa bị ứ đọng, tồn kho dẫn đến doanh nghiệp bị thua lỗ và không có khả năng trả
nợ
Thiên tai, hỏa hoạn, tình hình an ninh, chính trị trong nước, trong khu vực diễn ra bất ổn làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lẫn ngân hàng Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế dẫn đến tỉ giá hối đoái biến động bất thường, khó kiểm soát được
Trang 271.2.4 Hậu quả của Rủi ro tín dụng
Một khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của ngành ngân hàng và cả hệ thống kinh tế của một quốc gia
Đối với ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng làm giảm uy tín, giảm khả năng thanh toán, giảm lợi nhuận và có thể dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng
Khi một ngân hàng bị Ngân hàng Nhà nước đưa vào kiểm soát đặc biệt do có tỷ
lệ nợ xấu trên tổng dư nợ lớn, hoặc khả năng quản lý hoạt động kém thì điều hiển nhiên uy tín của ngân hàng đó ngày một giảm sút và sẽ không còn một tổ chức hay cá nhân nào đặt mối quan hệ với ngân hàng đó
Đồng thời khi các khoản nợ không thu hồi được lớn đồng nghĩa với việc ngân hàng hạn chế khả năng thanh toán các khoản đã đi vay từ dân cư thông qua nghiệp vụ huy động vốn
Ngoài ra, tỷ lệ nợ xấu cao thì ngân hàng phải trích lập dự phòng cao làm chi phí vốn tăng lên lợi nhuận giảm xuống
Tình trạng nợ xấu kéo dài sẽ dẫn đến điều tất yếu là phá sản ngân hàng, đây là điều không mong muốn nhất của một ngân hàng nói riêng và cả hệ thống ngân hàng nói chung
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.3.1 Khái niệm
Quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình đi từ việc tiếp cận rủi ro một các khoa học – toàn diện – có hệ thống đến việc hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện – điều khiển – kiểm soát chiến lược nhằm nhận dạng, phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi mà rủi ro gây ra trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Các bước quản trị rủi ro bao gồm: Nhận dạng rủi ro Phân tích rủi ro Đo lường rủi ro Kiểm soát, phòng ngừa Xử lý rủi ro
1.3.2 Nội dung cơ bản của quản trị rủi ro tín dụng
Khái niệm trên chỉ ra rằng quá trình quản trị rủi ro tín dụng là một hệ thống các phương pháp, các hình thức và các công cụ được sử dụng để kiểm soát quá trình cho vay (cấp tín dụng) và thu hồi nợ trong những điều kiện cụ thể của từng thời kỳ nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng Các bước quản trị rủi ro tín dụng được thực hiện chặt chẽ, liên tiếp nhau với hoạt động trước sẽ là nên tảng cho hoạt động sau
Trang 28 Nhận diện rủi ro
Khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro, nhận biết, phát hiện vấn đề và có biện pháp ngăn chặn hoặc khắc phục kịp thời, nhanh chóng sẽ giảm thiểu được tổn thất ở mức thấp nhất Dấu hiệu tài chính và phi tài chính của một khách hàng sẽ được ngân hàng tập trung nhận diện vì đây là những dấu hiệu cảnh báo giúp ngân hàng có những giải pháp khắc phục một cách hiệu quả nhất Như vậy, nhận diện rủi ro tín dụng là một quá trình xác định liên tục, có hệ thống và chuyên nghiệp
Phân tích rủi ro
Thu thập, phân tích thông tin và xem xét đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng làm cơ sở cho việc đưa ra các quyết định cho vay phù hợp là nội dung quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro
Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình phù hợp nhằm lượng hóa mức
độ, xác suất xảy ra của rủi ro và đặc biệt là đo lường được mức độ tổn thất khi xảy ra rủi ro, thường mô hình đo lường thường đi theo hai hướng là riêng biệt và danh mục cho vay của ngân hàng
Mô hình đo lường rủi ro tín dụng riêng biệt gồm các mô hình định tính và các mô
hình định lượng Mô hình định tính thường được dùng nhất là Mô hình 6C (Character, Capacity, Cashflow, Collateral, Conditions, Control) và Mô hình 5P (Purpose,
Payment, Protection, Policy, Pricing) Trong khi đó, các mô hình điểm số tín dụng được sử dụng bao gồm: Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s, Mô hình điểm
số Z, Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng, Mô hình dự đoán xác suất vỡ nợ, Mô hình
tỷ lệ vỡ nợ quá khứ, Mô hình tỷ lệ sinh lời điều chỉnh theo mức rủi ro RAROC
Ngoài ra, các mô hình đơn giản dùng để đo các rủi ro danh mục cho vay gồm:
Mô hình phân tích chuyển hạng và Mô hình yêu cầu xác định tỷ lệ giữa số lượng cho vay tối đa đối với một cá nhân hoặc một lĩnh vực cụ thể trên danh mục cho vay
Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro
Có nhiều cách để kiểm soát và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng, cách thông dụng nhất mà các ngân hàng thường áp dụng đó là đa dạng hóa danh mục đầu
tư Ngân hàng xây dựng một cơ cấu danh mục đầu tư hợp lý để phân tán hay hạn chế tối đa rủi ro, trên thực tế không tồn tại việc tất cả các ngành đi lên hay đi xuống với
Trang 29cùng một tốc độ và trong cùng một thời kì Do đó, đa dạng hóa đảm bảo sự hoạt động
ổn định hơn cho ngân hàng
Thứ hai, kiểm soát rủi ro bằng cách sử dụng các công cụ phái sinh, ngày nay, công cụ tài chính phái sinh là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ tài chính đã có với mục tiêu phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Thông thường, công cụ tài chính phái sinh được sử dụng rộng rãi trên thị trường chứng khoán, nhưng với quá trình phát triển của thị trường tài chính hiện nay thì các công cụ phái sinh cũng được các ngân hàng áp dụng nhằm giảm thiểu tối đa rủi
ro trong kinh doanh
Thứ ba, đây là được xem việc quan trọng nhất đối với một ngân hàng đó là việc kiểm tra và kiểm soát hoạt động tín dụng thông qua việc xây dựng quy định và quy trình tín dụng chặt chẽ, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của xã hội, nhất là trong giai đoạn nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có nhiều biến động không thuận lợi như hiện nay
Xử lý rủi ro
Xử lý rủi ro là việc áp dụng các biện pháp xử lý đối với khoản nợ của khách hàng gặp rủi ro trong quá trình cho vay, thu hồi nợ vay dẫn đến không thể thu hồi đầy đủ nợ vay (gốc, lãi) theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký Các biện pháp xử lý rủi
ro bao gồm: khoanh nợ, xóa nợ, bán nợ [Trích Mục 1, Điều 3 Quy chế xử lý rủi ro vốn vay tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam]
1.3.3 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam
Hệ thống các mô hình gồm: mô hình tổ chức quản lý rủi ro, mô hình đo lường rủ
ro và mô hình kiểm soát rủi ro được xây dựng, vận hành một cách đầy đủ, toàn diện, liên tục được gọi là mô hình quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của các Ngân hàng Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phản ánh một cách có hệ thống chính sách, quy định, quy trình nghiệp vụ; các công cụ đo lường và phát hiện rủi ro; các hoạt động giám sát tuân thủ và nhận diện rủi ro; các biện pháp phòng ngừa cũng như đối phó khi
có rủi ro xảy ra
Hai mô hình đang được áp dụng cho hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam là: Mô hình quản trị rủi ro tập trung và Mô hình quản trị rủi ro phân tán
Trang 30Mô hình Quản trị rủi ro tập trung Quản trị rủi ro phân tán
Giới thiệu
mô hình
Tách biệt 3 chức năng: quản lý rủi
ro, kinh doanh và tác nghiệp nhằm mục tiêu giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng
Chưa phân biệt độc lập các chức năng quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Nghĩa là phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy
đủ 3 chức năng và chịu trách nhiệm toàn bộ đối với một khoản vay
Điểm
mạnh
Quản lý rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài
Thiết lập và duy trì môi trường quản lý rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng cao năng lực đo lường giám sát rủi
Cơ cấu tổ chức đơn giản
Thích hợp với ngân hàng quy
mô nhỏ
Điểm yếu
Việc xây dựng và triển khai mô hình quản lý tập trung này đòi hỏi phải đầu tư nhiều công sức và thời gian
Đội ngũ cán bộ phải có kiến thức cần thiết và biết áp dụng lý thuyết với thực tiễn
Nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu
Việc quản lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng
Tuân thủ theo thông lệ quốc tế và khuyến cáo của Ủy ban Basel, cùng với thực tiễn môi trường hoạt động tín dụng hiện nay, các Ngân hàng nên áp dụng theo mô hình quản trị rủi ro tập trung Cụ thể như sau:
Trang 31 Tại Hội sở: Phân định trách nhiệm và chức năng cụ thể, rõ ràng giữa các bộ phận: Thẩm định tín dụng, Phê duyệt tín dụng, Quản lý tín dụng và Quản lý rủi ro tín dụng trên cơ sở tách bạch chức năng ra quyết định với quản lý tín dụng
Tại Chi nhánh: Tách riêng từng bộ phận với từng chức năng cụ thể như: Bộ phận bán hàng có nhiệm vụ tiếp xúc, tiếp thị và tìm kiếm khách hàng (Sales); Bộ phận tác nghiệp (Back) với chức năng xử lý, theo dõi, lưu trữ, thu nợ gốc lãi,… ; Bộ phận phân tích tín dụng làm các công việc phân tích, thẩm định, dự báo và đánh giá phương án, đánh giá khách hàng nhằm đề xuất mức tín dụng hợp lý tránh gây rủi ro cho ngân hàng
Với mô hình này, mỗi bộ phận có một chức năng và nhiệm vụ riêng trong quy trình tín dụng, các bộ phận liên quan mật thiết với nhau vừa tăng quy mô hoạt động vừa đánh giá đúng khách hàng mang lại lợi nhuận và giảm thiểu được rủi ro
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ NHỮNG BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro của các ngân hàng trên thế giới
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Thái Lan
Thập niên 60 – 70, kinh tế Thái Lan phát triển nhanh chóng dựa vào xuất khẩu là chủ yếu với tốc độ tăng trưởng đạt mức 7% - 8% Tuy nhiên, đến cuối năm 1996, nền kinh tế Thái Lan được cảnh báo đang tăng trưởng quá nóng, có khả năng vỡ bong bóng kinh tế Thực tế nền kinh tế Thái Lan đã lâm vào khủng hoảng khi mức vốn hóa thị trường lẫn chỉ số chứng khoản đều giảm đi, cán cân thanh toán vãng lai thâm hụt do sự rút vốn ra khỏi ngân hàng và các định chế tài chính từ các nhà đầu tư
Cuộc khủng hoảng mang tính lây lan, hiệu ứng domino sang các nước trong khu vực như Indonesia, Philippines, Malaysia, Hàn Quốc, Hồng Kong và cả Nga lẫn Brasil cũng chịu tác động
Tình hình cuộc khủng hoảng diễn ra nghiêm trọng buộc các ngân hàng thương mại Thái Lan xem xét và điều chỉnh chính sách, cách thức cũng như quy trình hoạt động nhằm quản lý và giảm thiểu được rủi ro Các giải pháp đã được Thái Lan đưa ra nhằm vượt qua cơn khủng hoảng bao gồm:
Chính phủ thành lập Quỹ Phát triển các định chế tài chính (FIDF), một thể nhân độc lập với Ngân hàng Trung ương với nhiệm vụ tái cấu trúc, phát triển và cung cấp
hỗ trợ tài chính (hỗ trợ thanh khoản) cho các định chế tài chính
Trang 32 Tất cả các ngân hàng phải điều chỉnh vốn chủ sở hữu để ghi nhận đầy đủ các khoản lỗ thực tế đã xảy ra nhằm đáp ứng những quy định chặt chẽ hơn về phân loại nợ
và trích lập dự phòng rủi ro do Ngân hàng Trung ương mới ban hành Không ngân hàng nào được phép trả cổ tức cho năm 1997 và 1998
Các ngân hàng phải đệ trình kế hoạch tái cơ cấu vốn gửi Ngân hàng Trung ương
và bổ sung nguồn vốn hoạt động, nguồn vốn bổ sung được Chính phủ khuyến khích các ngân hàng thu hút từ các cổ đông cả trong và ngoài nước thông qua việc nới rộng giới hạn sở hữu cho các nhà đầu tư nước ngoài tại các ngân hàng lên mức rất cao (75%) Tuy nhiên, biện pháp này được giới hạn trong vòng 10 năm và các cổ đông nước ngoài cam kết giảm tỷ lệ sở hữu xuống thông qua việc bán lại cho cổ đông trong nước hoặc chỉ phát hành thêm cho cổ đông trong nước trong thời gian này
Đối với các ngân hàng không thể tăng vốn, Chính phủ yêu cầu các ngân hàng phải hạch toán đầy đủ dự phòng cho các khoản nợ xấu vào chi phí, qua đó, giảm vốn chủ sở hữu Chính phủ Thái Lan sẽ nắm quyền kiểm soát, tái cấp vốn và sau đó tư nhân hóa ngân hàng nhằm giảm được chi phí cấp vốn để nắm quyền sở hữu tại các ngân hàng yếu kém
Với chiến lược này, Chính phủ Thái Lan cam kết không có ngân hàng bị đóng cửa và người gửi tiền cũng như vay tiền sẽ được bảo đảm hoàn toàn Và Ngân hàng Trung ương Thái Lan đã trở thành chủ sở hữu của 06 ngân hàng, 09 công ty tài chính, chiếm gần 1/3 nguồn vốn huy động của toàn hệ thống
Chính phủ cũng thuê một chuyên gia tài chính để hỗ trợ quá trình xây dựng chiến lược đồng thời đưa ra các biện pháp cụ thể: cải thiện khuôn khổ pháp lý bảo đảm an toàn hoạt động ngành tài chính ngân hàng và tiến hành các bước tái cấu trúc hệ thống ngân hàng
Củng cố khuôn khổ quy định quản lý:
Giữ nguyên quy định về hệ số an toàn vốn đối với các ngân hàng thương mại ở mức 8,5%
Áp dụng phương pháp phân loại nợ khắt khe hơn và quy định dừng lãi lũy kế (đối với nợ xấu)
Xây dựng lộ trình rõ ràng để các ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ, đồng thời các yêu cầu về trích lập dự phòng sẽ được gia tăng 6
Trang 33tháng 1 lần để đảm bảo tiệm cận với các quy định quốc tế vào năm
2000
Ban hành quy định mới về định giá tài sản đảm bảo cho các khoản vay lớn (cần được định giá bởi bên độc lập)
Tái cấu trúc toàn diện ngành tài chính - ngân hàng:
Thành lập Ủy ban Tư vấn tái cấu trúc tài chính cấp cao tham mưu cho Thống đốc và Bộ trưởng Tài chính
Sự cam kết của các quỹ công chúng trong việc hỗ trợ tái cấp vốn cho các ngân hàng và công ty tài chính còn hoạt động tốt
Tái cơ cấu tín dụng doanh nghiệp
Kết quả công cuộc cải cách kinh tế Thái Lan đã gặt hái được nhiều thành công
Hệ thống ngân hàng của Thái Lan đã được tái cấu trúc với 02 ngân hàng thương mại và 56 công ty tài chính đóng cửa, 05 ngân hàng cùng 13 công ty tài chính được sáp nhập
Sau 12 tháng các ngân hàng còn lại tăng đủ số vốn quy định và quá trình tăng vốn vẫn được tiếp tục nhừm đạt được tiêu chuẩn về phân loại nợ, trích lập dự phòng theo chuẩn quốc tế
Quá trình chuyển đổi cổ phần hóa các ngân hàng quốc doanh với sự hỗ trợ của các ngân hàng đầu tư nước ngoài được Chính phủ Thái Lan giám sát diễn ra một cách minh bạch và tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại một số ngân hàng cổ phần vượt trên mức 50%
Trang 341.4.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Hoạt động ngân hàng và nền kinh tế Nhật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ngành ngân hàng sẽ hoạt động kém khi nền kinh tế lâm vào tình trạng bất ổn Thực tế cho thấy, trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu, chính trị Nhật Bản thiếu sự ổn định cùng với sự sụp đổ của nền kinh tế bong bóng tình hình tài chính của các ngân hàng xấu đi, nợ xấu gia tăng và nguy cơ xuất hiện phá sản ngân hàng Từ năm 1993 đến năm 2002 đã có tới 180 ngân hàng phá sản và tình hình tài chính vẫn tiếp tục trong tình trạng hết sức khó khăn
Từ năm 1992, Nhật Bản đã trải qua bốn giai đoạn khủng hoảng: Giai đoạn I (1992 – 1993), Giai đoạn II (1995), Giai đoạn III (1997 – 1999) và Giai đoạn IV (2001 – 2002) và thời kỳ này được gọi là “Thập kỷ mất mát” của Nhật Bản Hai giai đoạn đầu, mức tăng trưởng GDP của Nhật sụt giảm mạnh và đến hai giai đoạn sau thì mức tăng trưởng GDP âm, việc vực dậy nền kinh tế gặp rất nhiều khó khăn
Thực tế hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Nhật Bản cho thấy việc cho vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng kết hợp với việc thiếu kinh nghiệm trong quản lý những khoản vay bị thất thoát đã gây ra thua lỗ của ngân hàng
Trong từng giai đoạn, Nhật Bản đưa ra nhiều phương án khắc phục:
Các gói kích cầu kinh tế được triển khai thay thế cho phương án bơm tiền giải cứu ngân hàng
Trang 35 Thành lập “Ngân hàng Giải quyết và Thu nợ” (Japanesse RCC) nhằm tiếp quản tài sản của các hợp tác xã tín dụng và ngân hàng đã phá sản với nguồn vốn được bơm vào từ nguồn vốn công của Chính phủ nhưng không mang lại hiệu quả giải quyết khủng hoảng
Hai lần bơm tiền giải cứu một số ngân hàng lớn với số tiền 7.459 tỉ yên (tương đương 74,6 tỉ USD)
Giới thiệu các khuôn khổ pháp lý tài chính mới, bao gồm: áp dụng hệ thống xử lý sửa sai nhanh; thành lập Cục Dịch vụ Tài chính Nhật Bản (Japan Finacial Services Agency) thanh tra, giám sát các định chế tài chính tư và theo dõi các giao dịch chứng khoán; ban hành Sổ tay hướng dẫn thanh tra tài chính
Áp dụng cơ chế cơ chế “Ngân hàng cầu nối” và giảm lãi suất mục tiêu về 0
Sáp nhập và hợp nhất ngân hàng, các vấn đề nợ khó đòi ở các ngân hàng lớn được thúc đẩy hoàn thành với nhiều biện pháp tích cực Chính phủ thành lập tập đoàn Tái thiết công nghiệp Nhật Bản (IRCJ) hỗ trợ các doanh nghiệp tái cơ cấu
Với hàng loạt các biện pháp khắc phục khủng hoảng thông qua các Quy định, hướng dẫn xuất phát từ Hiệp ước Basel, Nhật Bản đã dần khôi phục nền kinh tế, vượt qua khủng hoảng tài chính và đặc biệt là việc xử lý thành công các vấn đề liên quan đến tài sản không thu hồi được của các ngân hàng
1.4.1.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Cuộc khủng hoảng tài chính ngân hàng khu vực Châu Á thời kỳ 1997 – 1998 đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động ngân hàng của các quốc gia và Trung Quốc cũng
đã chịu những tổn thất nặng nề từ cuộc khủng hoảng này Từ thực tế hoạt động tín dụng tại Trung Quốc, có thể xác định nguồn gốc của các khoản nợ xấu ngân hàng như sau:
Tăng trưởng nóng tín dụng làm dư nợ tín dụng tăng nhanh;
Hạn chế trong trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng;
Các tiêu chuẩn về an toàn tín dụng không được chú trọng làm gia tăng nợ quá hạn, giảm thanh khoản;
Kiểm tra, kiểm soát và giám sát sau cho vay kém
Từ các nguyên nhân kể trên, Trung Quốc cần có một cuộc cải cách trong hoạt động tín dụng, đặc biệt là việc nâng cao khả năng nhận biết rủi ro tiềm ẩn và có quy
Trang 36trình, quy định, kế hoạch cụ thể để xử lý sớm, hiệu quả các nguyên nhân nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất rủi ro xảy ra cho ngân hàng Trung Quốc
1.4.1.4 Kinh nghiệm của Mỹ
Cơ chế cho vay quá dễ dãi của các tổ chức tín dụng, ngân hàng tại Mỹ đã làm cho
hệ thống tài chính ngân hàng của nước này lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng
từ cuối năm 2007 đến năm 2008
Các công ty tài chính, ngân hàng phát hành trái phiếu dẫn đến việc “chứng khoán hóa” các khoản vay thế chấp vượt khỏi sự kiểm soát của nhà nước Hoạt động kinh doanh mang tính chất đầu cơ tạo nên cơn sốt “dot.com” và khi “bong bóng dot.com” đột ngột tan vỡ đã làm cho nhiều công ty đóng cửa, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao và cuối cùng là thị trường tài chính Mỹ dần rơi vào khủng hoảng thanh khoản Đến cuối năm
2007, một số tổ chức tín dụng phải nộp đơn phá sản
Để tránh kinh tế suy thoái trầm trọng hơn, Chính phủ Mỹ đã phải can thiệp trực tiếp đến hệ thống tài chính bằng những chính sách quyết liệt vừa mang tính hệ thống, vừa mang tính cá biệt với từng tổ chức tài chính
Chính sách mang tính hệ thống: Chính phủ ban hành các chính sách hỗ trợ thanh khoản tác động lên toàn bộ hệ thống thông qua việc hạ lãi suất cho vay qua đêm liên ngân hàng, thực hiện nghiệp vụ thị trường mở và cho phép các tổ chức tín dụng đấu giá các khoản vay ngắn hạn Tuy nhiên, kết quả của các biện pháp lại không mang lại hiệu qua như mong đợi, cuộc khủng hoảng tiến sang nấc trầm trọng hơn đồng nghĩa với tình trạng đói tín dụng trở nên rõ ràng hơn
Chính sách mang tính riêng biệt: các chính sách này tác động trực tiếp lên từng ngân hàng cụ thể, tìm và khắc phục nguyên nhân cụ thể tại mỗi tổ chức được xem như phương pháp lâu dài nhằm vượt qua khủng hoảng
Chính phủ Mỹ bảo đảm và cam kết hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng gặp khó khăn, tái cấu trúc các ngân hàng bằng sáp nhập và quốc hữu hóa Tuy nhiên, phương pháp này khá tốn chi phí nên khó thực hiện
Sau khi các biện pháp trên không mang lại hiệu quả, Chính phủ Mỹ đưa ra những biện pháp hiệu quả nhằm ngăn chặn và giảm thiểu rủi ro tín dụng Các biện pháp bao gồm:
Xây dựng mối quan hệ giữa bên cho vay – bên đi vay;
Trang 37 Chú trọng việc thẩm định khoản vay hơn việc kiểm soát khoản vay, không hoàn toàn dựa vào kết quả chấm điểm khách hàng tự động;
Không sử dụng môi giới;
Thành lập bộ phận ra quyết định cho vay tập trung và thống nhất;
Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ tín dụng đối với khoản vay
Các biện pháp trên sau khi được triển khai đã làm cho nền kinh tế Mỹ dần khởi sắc và vẫn đóng vai trò chủ lực trong nền kinh tế thị trường trên thế giới
1.4.2 Những bài học đối với Việt Nam
Thị trường tài chính Mỹ là một trong những thị trường tài chính lâu đời và lớn mạnh vào bậc nhất thế giới, khi cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra tại Mỹ nó đã nhanh chóng lan rộng mang nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế các nước trên toàn cầu Tình trạng trì trệ trong tăng trưởng kinh tế xảy ra trên diện rộng, Việt Nam cũng không thể thoát khỏi cơn địa chấn khủng hoảng này, gây ra những tổn thất to lớn và lâu dài cho một hệ thống tài chính còn nhỏ bé vốn đã mang nhiều vấn đề nội tại
Giai đoạn 2008 – 2011 được xem là giai đoạn khủng hoảng thanh khoản của hệ thống ngân hàng Việt Nam Cuộc chạy đua lãi suất diễn ra nhanh chóng và khốc liệt, các ngân hàng gồng mình tham gia vào cuộc đua nhằm đảm bảo tính thanh khoản, khi
đó lãi suất qua đêm liên ngân hàng tăng liên tục và chạm mốc đỉnh điểm là 27%/năm Trước tình hình lãi suất tăng không kiểm soát, NHNN buộc phải can thiệp bằng chính sách tiền tệ thắt chặt, quy định trần lãi suất cho các NHTM trong nước Tuy nhiên, biện pháp này chỉ mang tính tạm thời, không giải quyết triệt để tình hình trái lại còn phát sinh những “tác dụng phụ” không mong muốn Khi đường cong lãi suất gần như
là đường thẳng vào năm 2009 cũng là lúc các ngân hàng nhỏ càng căng thẳng với việc giảm thanh khoản trong hoạt động
NHNN vẫn tiếp tục can thiệp bằng các chính sách tiền tệ nhưng cuộc đua lãi suất lại tái diễn vào năm 2010 và 2011 Năm 2010, nhận diện được tình hình NHNN nới lỏng chính sách tiền tệ đồng thời thông qua nghiệp vụ thị trường mở bơm tiền vào dòng chảy kinh tế nhưng thanh khoản toàn hệ thống vẫn không được khắc phục Sau khi nới lỏng chính sách tiền tệ không mang lại hiệu quả, NHNN quay về chính sách tiền tệ thắt chặt năm 2011, áp trần lãi suất 14%/năm, hạ trần tăng trưởng tín dụng, giảm tăng nguồn cung tiền, hạn chế tín dụng đối với một số ngành nghề, quản lý ngoại
tệ, độc quyền kinh doanh vàng miếng với mong muốn ổn định giá trị đồng Việt Nam
Trang 38Đến năm 2012, NHNN đã nhận định được nguyên nhân chính gây ra bất ổn trong
hệ thống ngân hàng xuất phát từ các ngân hàng nhỏ yếu kém có hệ thống quản trị rủi
ro yếu tiềm ẩn nguy cơ mất thanh khoản khá cao Việc nhận định tình hình đúng đắn
đã giúp NHNN có những bước đi đúng đắn, định hướng cho công cuộc tái cấu trúc hệ thống ngân hàng
Nghiên cứu diễn biến công cuộc khôi phục nền kinh tế trong giai đoạn khủng hoảng toàn cầu của các nước, Việt Nam bắt đầu bước vào công cuộc khôi phục nền kinh tế, trước tiên việc tái cấu trúc hệ thống ngân hàng mà quan trọng nhất là tái cấu trúc các ngân hàng lâm vào tình trạng khủng hoảng Các bước tiến hành của NHNN Việt Nam bao gồm:
Thứ nhất, NHNN bảo lãnh và tìm kiếm đối tác cho hoạt động sáp nhập của các ngân hàng Có thể kể đến các cuộc sáp nhập giữa ba ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Ngân hàng Đệ Nhất – Ngân hàng Việt Nam Tín Nghĩa thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn vào tháng 01/2012, PVFC – Western Bank thành PVcombank vào tháng 10/2013, và gần đây nhất là việc ký kết biên bản bàn giao toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng Sông Cửu Long (MHB) cho Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vào ngày 25/5/2015
Thứ hai, NHNN tiến hành quốc hữu hóa những ngân hàng có nguy cơ phá sản và không tìm được đối tác để sáp nhập bằng cách mua lại những ngân hàng này với giá 0 đồng và chỉ định các ngân hàng lớn tham gia quản trị điều hành Ngân hàng đầu tiên được mua với giá 0 đồng là Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam, sau đó ngân hàng này được đổi tên thành Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam nằm dưới sự quản trị điều hành của Ngân hàng Ngoại thương vào ngày 05/3/2014
Quốc hữu hóa những ngân hàng yếu kém là bước đi đúng đắn cải thiện hệ thống ngân hàng, tuy nhiên một vấn đề được đặt ra là nguồn vốn để NHNN tiến hành thanh
lý các khoản nợ lấy từ đâu và việc thành lập Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) có mang lại hiệu quả như mong muốn? Do
đó, để không làm tăng rủi ro hoạt động của cả hệ thống ngân hàng khi NHNN can thiệp quá sâu vào hoạt động của các ngân hàng thì NHNN cần có những bước đi vững chắc, cụ thể:
Trang 39 Tái cơ cấu kịp thời, đúng lúc và phù hợp nhằm phát huy những tác động tích cực đến nền kinh tế, cải thiện nhưng bộ máy cũ không còn phù hợp với nền kinh tế thị trường hiện đại như hiện nay
Phát hiện sớm và kiểm soát chặt chẽ hoạt động cho vay, thanh toán quốc tế, bảo lãnh thanh toán của các TCTD, đây được xem là một trong những hình thức quản lý nguồn tài chính của các Ngân hàng TMCP từ phí NHNN
Tăng cường sức mạnh hoạt động của các Ngân hàng TMCP bằng các biện pháp cụ thể buộc các ngân hàng TMCP phải nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo nguồn vốn và năng lực quản lý nhằm tăng khả năng cạnh tranh cũng như tăng sức đề kháng với nhưng biến động của thị trường tài chính trong và ngoài nước
NHNN phải có lộ trình tái cơ cấu rõ ràng, hợp lý, đồng thời sớm đưa ra cơ chế và thiết lập hành lang pháp lý phù hợp, cụ thể hóa các chính sách phát triển hệ thống Ngân hàng TMCP và cho phép các ngân hàng yếu được phá sản để đảm bảo hiệu quả hoạt động, nâng cao khả năng chịu rủi ro về lâu dài của toàn hệ thống
Trang 40KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn tổng hợp lý luận cho việc nghiên cứu với các nội dung: Thứ nhất, những lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng và rủi ro trong hoạt động của các Ngân hàng TMCP như khái niệm, đặc trưng, vai trò của tín dụng trong nền kinh tế
Thứ hai, luận văn tập trung làm rõ về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của các Ngân hàng TMCP như nêu lên khái niệm về rủi ro, tập trung phân tích về rủi ro tín dụng, phân loại rủi ro tín dụng, xác định nguyên nhân và hậu quả khi rủi ro xuất hiện
từ đó xây dựng một số mô hình nhằm quản trị rủi ro
Thứ ba, luận văn nghiên cứu các cuộc khủng hoảng tài chính của các nước trên thế giới bao gồm Thái Lan, Nhật Bản, Trung Quốc và Mỹ; luận văn tìm hiểu nguyên nhân và quá trình vượt qua khủng hoảng của các nước từ đó rút ra những bài học, cụ thể hóa thành các biện pháp tích cực cải thiện hệ thống quản trị rủi ro cho các Ngân hàng TMCP tại Việt Nam nói chung và tại TPBank nói riêng
Luận văn tiếp cận với những nội dung cơ bản lẫn tiến bộ trong quản trị rủi ro tín dụng dưới khía cạnh tăng trưởng bền vững lợi nhuận đồng thời gắn liền phát triển thị phần với kiểm soát rủi ro và nêu ra một số công cụ phát hiện sớm cũng như khắc phục rủi ro
Những nội dung trên làm cơ sở lý thuyết trong suốt quá trình nghiên cứu của đề tài