Với lý do trên đề tài: “Nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Điện Biên ”đã được chọn nghiên cứu để tìm ra những nguyên [r]
Trang 1MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội Ở Việt Nam, với hơn 90% doanh nghiệp hiện có là Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), trong đó DNVVN chiếm 33,6% trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, 94,6% công ty trách nhiệm hữu hạn, 99% doanh nghiệp tư nhân và 75,9% doanh nghiệp Nhà nước, gần 100% doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực ở nông thôn là DNVVN Với khoảng 230.000 doanh nghiệp, trong đó khoảng 95% là DNNVV đóng góp khoảng 30% vào GDP mỗi năm cung cấp khoảng trên 30% tổng sản lượng công nghiệp và tạo
ra khoảng 40% lao động việc làm…chưa kể các HTX, các hộ kinh doanh có thể chuyển lên được thành doanh nghiệp Tuy nhiên, hiện nay các DNVVN gặp phải nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường, sự tiếp cận các nguồn tài chính và tín dụng của các DNVVN gặp nhiều hạn chế Đặc biệt là từ năm 2011 đến giữa năm 2013, nền kinh tế thế giới rơi vào cuộc khủng hoảng kinh
tế nghiêm trọng đã tác động không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp nói chung và các Doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng Sang đến năm 2014, mặc dù nền kinh tế dần bước ra khỏi cuộc khủng hoảng nhưng bức tranh kinh tế vẫn còn tối màu Theo số liệu của Tổng cục thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2014, số Doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động có đăng ký hoặc ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp đã giải thể là 33.454 Doanh nghiệp, tăng 16,3% so với cùng kỳ năm 2013, bao gồm 6.066 Doanh nghiệp tạm dừng hoạt động có đăng
ký, 22.637 Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký, và 4.751 doanh nghiệp giải thể, chiếm trên 90% là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn đã gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay Ngân hàng nay càng gặp khó khăn hơn do các điều kiện, quy định
về việc cho vay ngày càng thắt chặt Hoạt động kinh doanh của các DN gặp khó
Trang 2khăn khiến cho khả năng trả nợ Ngân hàng bị giảm sút từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả cho vay của các NHTM Nằm trong hệ thống các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Điện Biên (BIDV Điện Biên) cũng không tránh khỏi những bất lợi đó Hiệu quả cho vay DNVVN của BIDV Điện Biên trong những năm qua có xu hướng giảm vì vậy ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chung của Chi nhánh
Với lý do trên đề tài: “Nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Điện Biên ”đã được chọn
nghiên cứu để tìm ra những nguyên nhân của hạn chế về hiệu quả cho vay DNVVN tại Chi nhánh Điện Biên từ đó đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN tại Chi nhánh
NỘI DUNG
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.1 Hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
* Ngân hàng thương mại: Tập trung đi sâu vào các vấn đề cơ bản như: khái niệm NHTM, các hoạt động chủ yếu của NHTM
* Doanh nghiệp vừa và nhỏ: tập trung đi sâu vào các vấn đề cơ bản như: khái niệm DNVVN, đặc điểm và vai trò của DNVVN
* Hoạt động cho vay đối với các DNVVN của NHTM: khái niệm, phân loại cho vay và vai trò của hoạt động cho vay đối với các DNVVN của NHTM
1.2 Hiệu quả cho vay đối với DNVVN của ngân hàng thương mại
Trang 3* Quan niệm về hiệu quả cho vay:
Xét trên góc độ ngân hàng thương mại, hiệu quả cho vay DNVVN được hiểu
đó là sự tăng trưởng về quy mô dư nợ và thu nhập ròng từ lãi cho vay DNVVN đồng thời đảm bảo được chất lượng cho vay DNVVN là tốt
* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của cho vay đối với DNVVN
Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu/tổng dư nợ, tỷ lệ nợ mất vốn: phản ánh chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng
Tỷ trọng thu nhập từ lãi cho vay của DNVVN/thu nhập từ lãi cho vay của Chi nhánh: phản ánh thu nhập từ hoạt động cho vay của DNVVN có chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập của Chi nhánh không, có phù hợp với dư nợ của DNVVN hay không
Tỷ lệ thu nhập ròng từ lãi cho vay DNVVN/Tổng dư nợ DNVVN: phản ánh trong kỳ kinh doanh cứ 100 đồng vốn cho vay của Ngân hàng tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập ròng Chỉ tiêu này càng cao phản ánh hoạt động cho vay của Ngân hàng là có hiệu quả
Mức độ tăng trưởng tín dụng DNVVN: phản ánh quy mô hoạt động cho vay DNVVN
Khi phân tích về hiệu quả cho vay DNVVN tại NHTM thì phải kết hợp các chỉ tiêu trên để xem xét, không phân tích riêng lẻ
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với DNVVN
* Nhân tố chủ quan:
+ Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng: theo đuổi chiến lược an toàn hay lợi nhuận trong từng thời kỳ
Trang 4+ Chính sách tín dụng: thu hẹp hay mở rộng tín dụng, bao gồm chính sách khách hàng, chính sách lãi suất, chính sách về tài sản bảo đảm…
+ Chất lượng thẩm định
+ Quy trình cho vay
+ Hệ thống thông tin
+ Công tác thanh tra, kiểm tra
+ Trình độ của cán bộ Ngân hàng
*Nhân tố khách quan:
+ Môi trường pháp lý
+ Môi trường kinh tế
+ Các chủ trương chính sách vĩ mô của Nhà nước
+ Môi trường chính trị - xã hội
+Các yếu tố bất khả kháng
+ Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Điện Biên
2.1 Khái quát chung về ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Điện Biên
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Trang 5Điện Biên với truyền thống 57 năm xây dựng và phát triển đã trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu, có uy tín, thương hiệu trên địa bàn tỉnh Điện Biên Trụ sở chính của BIDV Điện Biên đặt tại số 888, tổ dân phố 11, Phường Mường Thanh, Thành Phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên Các hoạt động kinh doanh chính bao gồm: Nghiệp vụ nhận tiền gửi, Nghiệp vụ thanh toán, Nghiệp vụ tín dụng, Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và các nghiệp vụ khác
Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh bao gồm: Ban Giám đốc; Khối quản lý khách hàng bao gồm 2 phòng: Phòng KHCN và Phòng KHDN; Khối quản lý rủi ro; Khối tác nghiệp bao gồm 3 phòng: Tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ, phòng giao dịch khách hàng, Phòng quản trị tín dụng; Khối quản lý nội bộ bao gồm 4 phòng, tổ: Tổ điện toán, Phòng kế hoạch tổng hợp, phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức hành chính; Khối trực thuộc gồm 3 phòng giao dịch: Phòng giao dịch Nam Thanh, Phòng giao dịch Him Lam, Phòng giao dịch Bản Phủ
Các hoạt động chính:
Huy động vốn:
BIDV Điện Biên là Ngân hàng có sản phẩm đa dạng, linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của dân cư và tổ chức tín dụng cả bằng ngoại tệ và nội tệ NH tập trung huy động
vốn từ 02 khu vực là: i) tổ chức kinh tế và dân cư; ii) các định chế tài chính
Huy động vốn của Chi nhánh trong những năm qua luôn tăng trưởng, lượng khách hàng có quan hệ tiền gửi với Chi nhánh ngày càng tăng Đạt được những thành tựu đó là do Chi nhánh đã nỗ lực dùng mọi biện pháp để thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế: chính sách chăm sóc khách hàng đặc biệt, chương trình khuyến mại, bốc thăm trúng thưởng…
Hoạt động tín dụng:
Trang 6Giai đoạn 2011-2013, tỷ trọng cho vay trung hạn của BIDV Điện Biên khá lớn, trung bình chiếm 63%, trong khi tỷ trọng cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá thấp, trung bình khoảng 27% Dự kiến vào năm 2014, BIDV Điện Biên tiếp tục giải ngân các dự án cho vay đồng tài trợ, các dự án trung dài hạn mà chi nhánh đã
ký thỏa thuận hợp tác cho vay trong những năm 2012, 2013 đưa tổng dư nợ cho vay lên 2.300 tỷ đồng và tiếp tục duy trì tỷ lệ cho vay trung, dài hạn ở mức 65%/năm Đây là hoạt động chính mang lại lợi nhuận cho chi nhánh, tuy nhiên lợi nhuận mang lại từ hoạt động này chưa tương ứng với dư nợ vay xuất phát từ sự mất cân đối kỳ hạn huy động và kỳ hạn cho vay, huy động chủ yếu là là vốn ngắn hạn không cân đối với dư nợ cho vay chủ yếu là trung dài hạn
Hoạt động dịch vụ:
Cung ứng dịch vụ ngân hàng bao gồm dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, dịch vụ bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thẻ, bảo hiểm và các dịch vụ ngân hàng hiện đại Đây là dịch vụ đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng, nhất là trong những năm trở lại đây, hoạt động tín dụng đối mặt với rất nhiều rủi ro, lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ góp phần ngày càng quan trọng trong tổng lợi nhuận của ngân hàng
2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Điện Biên
2.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay DNVVN tại BIDV Điện Biên
Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng tại BIDV Điện Biên trong 3 năm qua có xu hướng tăng lên tuy nhiên tốc độ tăng không cao Đến hết tháng 6/2014 số lượng DN có quan hệ vay vốn với Chi nhánh là 76 doanh nghiệp (7 DN lớn, 69 DNVVN) trong đó có 6 khách hàng DN là khác địa bàn trong khi đó toàn tỉnh hiện có 957 doanh nghiệp, như vậy số lượng doanh nghiệp có quan hệ
Trang 7vay vốn với BIDV chỉ chiếm 7,31% DN trên địa bàn tỉnh xuất phát từ thực tế địa hình kinh tế của tỉnh đi lại khó khăn cùng với đặc điểm của BIDV không phát triển mạng lưới rộng
Tỷ trọng dư nợ DNVVN/Dư nợ chi nhánh qua các năm là thấp, đến hết tháng 6/2014 mới chiếm có 21% trong tổng dư nợ, nguyên nhân do cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài, khiến các DN đặc biệt là DNVVN hoạt động cầm chừng, thu hẹp sản xuất kinh doanh cùng với lãi suất cho vay của Ngân hàng có thời điểm lên đến
21 -23%/năm khiến các DN không dám vay vốn Trong 2 năm gần đây lãi suất cho vay có giảm nhưng nhiều DNVVN cũng không thể vay được vốn do chủ yếu khách hàng DNVVN của BIDV hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp, công trình không được bố trí vốn nên DN không thể vay vốn ngân hàng
Về cơ cấu thời hạn vay, dư nợ DNVVN tại BIDV chủ yếu là vay ngắn hạn chiếm 64% dư nợ DNVVN thời điểm hết 30/06/2014 do phục vụ cho nguồn vốn lưu động của DN là chủ yếu (mua nguyên vật liệu, hàng hóa, thanh toán lương ) Trong khi khủng hoảng kinh tế kéo dài, các DN đang hoạt động cầm chừng thì nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất gần như không có, dư nợ trung - dài hạn chủ yếu là của các dự án thủy điện và kinh doanh bất động sản Nợ của DNVVN tại BIDV Điện Biên đến nay là dư nợ bằng đồng việt nam
Về cơ cấu ngành nghề, dư nợ cho vay xây lắp đối với các DNVVN chiếm tỷ trọng cao nhất, đến tháng 6/2014 dư nợ cho vay các DNVVN trong lĩnh vực xây lắp chiếm tới 55% dư nợ DNVVN nguyên nhân do địa bàn tỉnh có một số huyện mới chia tách, nhu cầu mở đường giao thông và xây dựng các công trình: trường học, bệnh viện, cơ quan huyện còn nhiều
2.2.2 Thực trạng về hiệu quả cho vay DNVVN tại BIDV Điện Biên
Trang 8Về nợ quá hạn, nợ xấu: trong thời gian qua, bằng những biện pháp nỗ lực thu hồi nợ, Chi nhánh đã thu được nợ quá hạn, nợ xấu không có Thực hiện thông tư 09/2014/NHNN, Chi nhánh đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ vay cho 4 khách hàng DNVVN, là các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực xây lắp do gặp khó khăn do chưa được thanh toán vốn Đến hết 30/06/2014, Chi nhánh có 9,5 tỷ đồng nợ quá hạn, 5 tỷ đồng nợ cơ cấu của DNVVN đa phần hoạt động trong lĩnh vực xây lắp do chưa được thanh toán vốn, đây là những khách hàng có lịch sử quan hệ tốt, sòng phẳng với BIDV Điện Biên Nợ quá hạn có khả năng thu hồi của DNVVN chiểm 100% trong tổng nợ quá hạn đối với DNVVN
Về nợ ngoại bảng, nợ mất vốn: Năm 2012 bằng sự nỗ lực của Chi nhánh cùng với sự phối hợp, tạo điều kiện của các Sở ban ngành của tỉnh cũng như của BIDV, Chi nhánh đã thu hồi toàn bộ nợ ngoại bảng của Công ty CP Cơ khí Nông nghiệp & Xây dựng Điện Biên số tiền 8,922 tỷ đồng bằng hình thức nhận gán nợ tài sản thế chấp là trụ sở Công ty Đến nay, dư nợ ngoại bảng của DNVVN tại Chi nhánh là không có Dư nợ mất vốn đối với DNVVN của Chi nhánh cũng không có
do Chi nhánh luôn chủ động, sát sao trong việc thu nợ, xử lý nợ quá hạn của khách hàng
Về tỷ lệ thu nhập ròng từ lãi cho vay DNVVN/Dư nợ DNVVN trong năm
2013 có xu hướng giảm so với năm 2012 mặc dù dư nợ có tăng lên Phản ánh hiệu quả cho vay đối với DNVVN của Chi nhánh còn thấp
Tỷ trọng thu nhập từ lãi cho vay DNVVN/Thu nhập từ lãi cho vay của Chi nhánh có xu hướng giảm năm 2013 cũng giảm mặc dù dư nợ cho vay DNVVN tăng lên Phản ánh hiệu quả cho vay từ DNVVN còn thấp, nguồn thu nhập từ lãi cho vay DNVVN còn hạn chế
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNVVN của Chi nhánh không tăng trưởng nhiều qua các năm do khủng hoảng kinh tế khiến các DN gặp khó khăn, hoạt động
Trang 9cầm chừng, lãi suất vay ngân hàng còn cao nên dư nợ DNVVN còn rất thấp
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Điện Biên
* Những thành quả đạt được
Thứ nhất, Tỷ lệ nợ xấu không có, tỷ lệ nợ quá hạn trong mức độ an toàn
Không để xảy ra tình trạng nợ mất vốn đối với DNVVN, luôn theo dõi sát sao các khoản dư nợ phát vay, hạn chế đế mức thấp nhất nợ quá hạn
Thứ hai, thực hiện cơ cấu nợ, giúp khách hàng tháo gỡ khó khăn
Thứ ba, xây dựng được nền khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài với
Chi nhánh
Thứ tư, đáp ứng được nhu cầu vốn kịp thời cấp thiết của các doanh nghiệp có
quan hệ vay vốn với Ngân hàng Nhiều khách hàng DNVVN đã chủ động tìm đến với Chi nhánh
Nguyên nhân đạt được thành quả trên: Chi nhánh ngày càng trú trọng trong
việc mở rộng quan hệ tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, vì vậy trong những năm qua số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ tín dụng với chi nhánh ngày càng tăng Đồng thời luôn theo dõi sát sao các khoản nợ quá hạn, tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ quá hạn, không để xảy ra tình trạng có nợ mất vốn đối với DNVVN Chi nhánh luôn thực hiện tốt chính sách khách hàng để giữ vững và
mở rộng thị phần, chuyển dịch cơ cấu kinh tế để đầu tư đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa Chi nhánh luôn quan tâm đến việc tạo dựng lòng tin và xây dựng mối quan
hệ gắn bó lâu dài với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thông qua việc thực hiện nhất
quán các chính sách đối với khách hàng
Trang 10*Những hạn chế:
Bên cạnh những mặt tích cực trên, chi nhánh cũng còn những hạn chế cần tìm
các biện pháp khắc phục như :
- Tuy nợ xấu có không có nhưng đã bắt đầu xuất hiện nợ quá hạn Các doanh nghiệp có nợ cơ cấu lại vẫn tiếp tục khó khăn, một số doanh nghiệp phải tiếp tục cơ cấu
- Thu nhập từ lãi cho vay DNVVN có xu hướng giảm, tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay đối với DNVVN/Thu nhập từ hoạt động cho vay của Chi nhánh và tỷ
lệ thu nhập ròng từ lãi cho vay DNVVN/Dư nợ DNVVN có xu hướng giảm trong khi dư nợ cho vay DNVVN có xu hướng tăng Điều này chứng tỏ hiệu quả cho vay DNVVN của Chi nhánh còn rất thấp
*Nguyên nhân của những hạn chế:
- Nguyên nhân chủ quan: chính sách tín dụng chưa linh hoạt, chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp có quy mô lớn, vẫn còn tâm lý e ngại với các DNVVN Thủ tục cho vay với DNVVN còn nhiều ràng buộc, tài sản thế chấp luôn
là yêu cầu đầu tiên Trình độ cán bộ KHDN chưa phát triển đồng đều; Thương hiệu, phong cách giao dịch vẫn đang trong quá trình xây dựng, phát triển và hiệu quả cho vay, đầu tư còn thấp Chi nhánh chưa xây dựng được chiến lược marketing
rõ ràng để tiếp thị, thu hút khách hàng Nền khách hàng tiềm năng, khách hàng quan trọng mới bắt đầu được xây dựng
- Nguyên nhân khách quan: cơ chế quản lý đối với loại hình doanh nghiệp này còn nhiều bất cập, tình trạng DNVVN thành lập tràn lan nhưng hoạt động không hiệu quả ngày càng nhiều Mặt khác, do suy giảm kinh tế tình hình hoạt động của đại bộ phận doanh nghiệp gặp khó khăn, thu lỗ phải thu hẹp quy mô sản xuất, đây cũng là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của bản thân