1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Địa lý: Phân tích cấu trúc và chức năng cảnh quan phục vụ định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ lưu vực sông Mã (thuộc tỉnh Thanh Hóa)

28 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 721,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài là làm rõ được đặc điểm cấu trúc, chức năng và sự phân hóa cảnh quan, từ đó xác định tính quy luật phân hóa lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa, xác lập cơ sở khoa học sử dụng hợp lý các đơn vị cảnh quan cho mục đích phát triển nông, lâm nghiệp, góp phần định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

VŨ VĂN DUẨN

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CẢNH QUAN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ LÃNH THỔ LƯU VỰC SÔNG MÃ (THUỘC TỈNH THANH HÓA)

Chuyên ngành: Địa lý tự nhiên

Mã số: 9.44.02.17

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ ĐỊA LÝ

HÀ NỘI - NĂM 2020

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: TS Phạm Thế Vĩnh

Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TSKH Nguyễn Văn Cư

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Sử dụng hợp lý lãnh thổ là sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội, phù hợp với tiềm năng vốn có của lãnh thổ, đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường một cách bền vững Đã

có nhiều quan điểm và phương pháp tiếp cận để giải quyết vấn đề trên, trong đó có quan điểm và cách tiếp cận của khoa học Địa lý Dưới góc độ địa lý tự nhiên tổng hợp, để xác lập được cơ sở khoa học giải quyết vấn đề trên trước hết phải nắm bắt được quy luật của sự phân hóa lãnh thổ bằng sự nghiên cứu, phân tích cấu trúc và chức năng cảnh quan của các đơn vị cảnh quan trên lãnh thổ Nghiên cứu cấu trúc cảnh quan bao gồm cấu trúc đứng, cấu trúc ngang và cấu trúc động lực Bằng cách phân tích cấu trúc cho phép xác định được tiềm năng tự nhiên và kinh tế - xã hội qua đó xác định được chức năng của các đơn vị cảnh quan phục vụ cho việc đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý lãnh thổ

Trong hoạt động thực tiễn đã có nhiều công trình nghiên cứu, phân tích cấu trúc

và chức năng cảnh quan trên quy mô lãnh thổ khác nhau Song các công trình nghiên cứu theo hướng này áp dụng trên lưu vực sông còn tương đối ít về số lượng

Do đó còn nhiều vấn đề về lý luận và phương pháp cần được giải quyết để rút ra từ các công trình nghiên cứu Chẳng hạn như hệ thống phân loại, phân vùng cảnh quan theo lưu vực có khác biệt gì so với hệ thống phân loại và phân vùng cảnh quan theo đơn vị hành chính, quan điểm sử dụng hợp lý lãnh thổ theo lưu vực sông

có gì khác biệt, từ đó rút ra và bổ sung vào lý luận cũng như phương pháp nghiên

cứu cảnh quan theo lý thuyết “Địa hệ” khép kín

Lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa là lưu vực xuyên quốc gia, với khoảng 2/3 thuộc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Phần lưu vực sông mã tỉnh Thanh Hóa được giới hạn từ 19o18’B đến 20o40’B và 104o22’Đ đến 106o04’Đ, có diện tích 1.061.000 ha, chiếm khoảng 1/3 diện tích tự nhiên toàn lưu vực và trên 95% diện tích tự nhiên tỉnh Thanh Hóa, tiếp giáp với Vịnh Bắc Bộ có chiều dài khoảng 102

km Ở vị trí địa lý như vậy, lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa có đặc điểm khí hậu mang tính chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và miền Trung Việt Nam, là nơi giao lưu hội tụ các luồng di cư của thực động vật với thực động vật bản địa Với những điều kiện tự nhiên đặc thù làm cho lãnh thổ nghiên cứu có tiềm năng tự nhiên và tài nguyên phong phú, thuận lợi cho sự phát triển đa dạng các loại hình kinh tế nhất là trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp

Mặc dù có tiềm năng lớn, nhưng thực tế sản xuất còn chưa tương xứng với tiềm năng hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp vẫn tồn tại nhiều vấn đề bất cập Bên cạnh đó đã nảy sinh các vấn đề bất cập như: lũ lụt, hạn hán, trượt sạt, lở đất, một số tài nguyên có biểu hiện suy thoái, Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên,

Trang 4

nhưng nguyên nhân chính là trải qua thời gian dài do thiếu những dẫn liệu, luận cứ khoa học nên các vấn đề quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên cho phát triển kinh

tế nói chung, cho nông nghiệp, lâm nghiệp nói riêng vẫn còn khá nhiều hạn chế chưa tương xứng với tiềm năng Nhất là trong quy hoạch các ngành chỉ chú ý đến lợi ích riêng của từng ngành mà chưa chú ý đến lợi ích tổng thể dẫn đến xung đột trong sử dụng, gây lãng phí tài nguyên Chưa phát huy hết lợi thế so sánh của lãnh thổ nghiên cứu Do đó, trên quan điểm phân tích cấu trúc và chức năng cảnh quan

sẽ dung hòa các mâu thuẫn nội tại của lãnh thổ, đồng thời có được cái nhìn tổng thể về tiềm năng các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, từ đó tìm ra được tính quy luật tự nhiên và phát huy được những thế mạnh, tiềm năng của lưu vực sông Mã

Xuất phát từ những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn, nghiên cứu sinh (NCS)

lựa chọn đề tài “Phân tích cấu trúc và chức năng cảnh quan phục vụ định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ lưu vực sông Mã (thuộc tỉnh Thanh Hóa)” làm

luận án với hy vọng đóng góp một phần nhỏ bé về cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường lãnh thổ nghiên cứu

2 Mục tiêu và nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu

2.2 Nhiệm vụ

- Tổng quan các tài liệu theo hướng nghiên cứu cấu trúc và chức năng CQ và nghiên cứu cảnh quan theo lưu vực sông Thu thập, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của lãnh thổ nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm các hợp phần thành tạo cảnh quan và mối quan hệ của hợp phần trong sự thành tạo các đơn vị cảnh quan

- Thành lập bản đồ cảnh quan, bản đồ phân vùng cảnh quan, bản đồ định hướng

sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát triển nông lâm nghiệp tỷ lệ 1:100.000 chung cho toàn lưu vực Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng CQ, từ đó xác lập

cơ sở khoa học để phát triển các ngành kinh tế trong lãnh thổ nghiên cứu

- Đề xuất các định hướng SDHL lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

3 Phạm vi nghiên cứu

3.1.Phạm vi không gian

Diện tích lưu vực sông Mã thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa phần đất liền với diện tích 1.061.000 ha

Trang 5

3.2.Phạm vi khoa học

- Tiếp cận lý thuyết phân tích cấu trúc và chức năng CQ theo lưu vực sông

- Giới hạn phạm vi sử dụng hợp lý lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa cho sự phát triển ngành kinh tế nông - lâm nghiệp (nhóm cây lương thực, thực phẩm; cây công nghiệp ngắn ngày; cây ăn quả; rừng sản xuất và rừng phòng hộ)

4 Các luận điểm bảo vệ

- Tính đa dạng cấu trúc, chức năng CQ lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa là kết quả tổng hợp sự phân hóa và tương tác giữa các hợp phần thành tạo CQ

đã tạo ra hệ thống các đơn vị CQ với tiềm năng tự nhiên phong phú và đa dạng

- Kết quả phân tích cấu trúc, chức năng CQ cũng như hiện trạng khai thác lãnh thổ

và định hướng phát triển KT - XH đến năm 2020 tâm nhìn 2030 là cơ sở khoa học của việc đề xuất định hướng phát triển nông, lâm nghiệp lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

5 Những điểm mới của luận án

- Đã xây dựng được hệ thống phân loại, thành lập bản đồ cảnh quan, bản đồ phân vùng cảnh quan tỷ lệ 1:100.000 và phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

- Đánh giá cảnh quan và định hướng phát triển ngành nông, lâm nghiệp theo cảnh quan và tiểu vùng cảnh quan lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ quy luật phân hóa đa dạng, phức tạp của các đơn vị cảnh quan trong điều kiện nhiệt đới gió mùa Việt Nam nói chung, trong điều kiện phân hóa tự nhiên lưu vực sông Mã nói riêng

- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc và chức năng cảnh quan theo lưu vực sông cho mục tiêu sử dụng hợp lý lãnh thổ

6.2.Ý nghĩa thực tiễn

Đề xuất được định hướng SDHL lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

7 Cơ sở tài liệu

- Cơ sở dữ liệu bản đồ nền và chuyên đề: bản đồ địa hình, bản đồ địa chất, hiện trạng và quy hoạch rừng, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất

- Các đề tài, dự án, báo cáo khoa học về điều tra ĐKTN, TN và môi trường Niên giá thống kê tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2010-2016

- Các tư liệu ghi chép, quan sát, phân tích, các ảnh chụp và phim của tác giả qua các đợt thực địa từ năm 2014 đến nay

8 Cấu trúc dự kiến của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận án gồm 3 chương với 141 trang đánh máy A4, 37 hình, 54 bảng số liệu, 12 công trình công bố liên quan đến luận án và danh mục 84 tài liệu tham khảo

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG CẢNH QUAN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG

SỬ DỤNG HỢP LÝ LÃNH THỔ LƯU VỰC SÔNG MÃ TỈNH THANH HÓA 1.1 Tổng quan các công trình có liên quan

1.1.1 Nghiên cứu cảnh quan phục vụ sử dụng hợp lý lãnh thổ trên thế giới

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX được coi là giai đoạn đặt nền móng cho sự hình thành khái niệm CQ, với nhiều công trình nghiên cứu về cảnh quan của các tác giả thuộc nhiều trường phái khác nhau từ trường phái Nga và các nước Đông Âu đến trường phái nghiên cứu cảnh quan của Tây Âu và Bắc Mĩ Trong đó học thuyết về

CQ được sáng lập ra bởi nhà bác học Nga L.S Berg với tiền đề là học thuyết của nhà bác học V.V Docutraev Mỗi trường phái đều có những đặc trưng nghiên cứu riêng, với nhiều công trình khoa học có giá trị Nhưng đều hướng tới sử dụng hợp

lý TNTN và lãnh thổ

Cảnh quan học được phát triển theo nhiều hướng khác nhau Trong đó hướng nghiên cứu cảnh quan ứng dụng phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ là hướng nghiên cứu thế mạnh của các Nhà cảnh quan Nga và Đông Âu Nghiên cứu CQ theo hướng cấu trúc chức năng cảnh quan đã và đang được các Nhà địa lý Tây Âu - Bắc Mỹ đẩy mạnh nghiên cứu, góp phần bổ sung hoàn thiện những khái niệm và nguyên tắc tiếp cận theo hướng định lượng

1.1.2 Nghiên cứu cảnh quan phục vụ sử dụng hợp lý lãnh thổ ở Việt Nam

Nghiên cứu cảnh quan ở nước ta thực sự phát triển vào những năm nửa cuối thế

kỷ XX Đi đầu là Nguyễn Đức Chính và Vũ Tự Lập, các tác giả đã công bố công

trình “Địa lí tự nhiên Việt Nam” (1963) Đến năm 1976, tác giả Vũ Tự Lập tiếp tục công bố công trình “Cảnh quan địa lí miền Bắc Việt Nam”

Hướng nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích phát triển bền vững lãnh thổ đã ngày càng được các nhà nghiên cứu quan tâm Trong đó phải kể đến các nhà nghiên cứu: Lê Bá Thảo, Phạm Hoàng Hải, Phạm Quang Anh, Nguyễn Cao Huần, Phạm Thế Vĩnh, Trương Quang Hải, Nguyễn Văn Vinh, Lại Vĩnh Cẩm, Như vậy, quy hoạch lãnh thổ là sự nghiên cứu tổng hợp các ĐKTN và nhân văn nhằm bố trí các không gian phát triển kinh tế cho từng vùng, lãnh thổ phù hợp với tiềm năng và thế mạnh của vùng đó

1.1.3 Các nghiên cứu trên lãnh thổ lưu vực sông Mã thuộc, tỉnh Thanh Hóa

có liên quan đến luận án

Các hợp phần tự nhiên của lưu vực sông Mã, tỉnh Thanh Hóa đều đã được đề

cập trong nhiều công trình nghiên cứu như “Địa lí tự nhiên Việt Nam”, năm 1963

của Nguyễn Đức Chính và Vũ Tự Lập Đặng Duy Lợi (2007), Giáo trình địa lí tự nhiên Việt Nam 2 (phần khu vực)

Trang 7

Gần đây nhất là Phạm Hoàng Hải và nnk đã thực hiện công trình “Xây dựng bản đồ cảnh quan sinh thái tỉnh Thanh Hóa tỷ lệ 1:200.000 trên cơ sở sử dụng các

tư liệu viễn thám” (1990) Bên cạnh đó chỉ có các công trình nghiên cứu mang tính chất tổng hợp nhất các ĐKTN, KT- XH như “Địa chí Thanh Hóa tập I”, (2006), công trình “Địa lý Thanh Hóa” (2002) của Lê Văn Trưởng

Như vậy, mỗi công trình xuất phát từ những cách tiếp cận và yêu cầu thực tiễn khác nhau, tuy nhiên nghiên cứu địa lý tổng hợp mà cụ thể là cảnh quan học đối với lưu vực sông Mã thuộc tỉnhThanh Hóa nói chung còn chưa có công trình nổi bật, chuyên biệt theo hướng này

1.2 Cơ sở lý luận nghiên cứu cảnh quan phục vụ định hướng sử dụng hợp

lý lãnh thổ

1.2.1 Cảnh quan

A.G Ixatsenko lại cho rằng “Cảnh quan là một phần riêng biệt về mặt phát sinh của một phần cảnh quan, một đới cảnh quan hay nói chung của một đơn vị phân vùng lớn bất kỳ, đặc trưng bằng sự đồng nhất cả tương quan địa đới lẫn phi địa đới, có một cấu trúc riêng và một cấu tạo hình thái riêng”

1.2.2 Phân loại cảnh quan

Về hệ thống phân loại của các tác giả nước ngoài, nghiên cứu sinh tham khảo

ba hệ thống phân loại của các nhà cảnh quan học Xô Viết

- Hệ thống phân loại cảnh quan của A.G.Ixatsenko (1961): Gồm 8 bậc: nhóm kiểu  kiểu  phụ kiểu  lớp  phụ lớp loại phụ loại  thể loại

- Hệ thống phân loại cảnh quan của N.A.Gvozdeki (1961): Gồm 5 bậc: lớp  kiểu  phụ kiểu  nhóm  loại

- Hệ thống phân loại của Nhikolaiev (1966): Gồm 12 bậc, áp dụng cho nghiên cứu CQ đồng bằng: thống  hệ  phụ hệ  lớp  phụ lớp  nhóm  kiểu phụ kiểu  hạng  phụ hạng  loại Phụ loại

Ở Việt Nam hệ thống phân loại đã được các tác giả nghiên cứu rất chi tiết và đầy đủ như:

- Hệ thống phân vị thiên nhiên Miền Bắc Việt Nam gồm 5 cấp: lãnh thổ  tỉnh

 quận  á quận  vùng, dựa trên quan điểm phân hóa phi địa đới của V.M.Fridlan (1961)

- Các tác giả Nguyễn Đức Chính và Vũ Tự Lập chia địa lý Việt Nam theo hệ thống phân vị có 6 cấp gồm: Đới  xứ  miền  khu  vùng  cảnh

- Hệ thống phân loại cảnh quan miền Bắc của tác giả Vũ Tự Lập gồm 8 cấp: hệ

 lớp  phụ lớp  nhóm kiểu chủng  loại  thứ

Từ sau năm 1980 nhiều các tác giả đi sâu nghiên cứu CQ và đưa ra các hệ thống phân loại như: Phạm Quang Anh, Nguyễn Thành Long, Nguyễn Văn Vinh, Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Trọng Tiến, Phạm Thế Vĩnh,

Trang 8

Nghiên cứu hệ thống phân vị của các công trình cho thấy các tác giả đều sử dụng các cấp từ hệ, phụ hệ, lớp, phụ lớp, kiểu, phụ kiểu, hạng, loại cảnh quan và một số cấp bổ trợ khác ở cấp thấp tùy theo lãnh thổ và mục đích

Nghiên cứu sinh đã kế thừa nguyên tắc và cách xây dựng chỉ tiêu từng cấp phân loại ở cấp: hệ, phụ hệ của Phạm Hoàng Hải và nnk (1997) Ở cấp lớp, phụ lớp, kiểu, hạng, loại, nghiên cứu sinh lựa chọn các chỉ tiêu phân loại trên cơ sở các yếu

Theo А.I Bacca và V.О.Mokiev (1997): Đa dạng cảnh quan là sự biểu hiện vô

số những thông tin của một cá thể hay một nhóm trên những khoanh vi địa hình,

mà sự biểu hiện bên ngoài của nó là sự tác động giữa tự nhiên với con người và sự tác động của chính các thành phần tự nhiên đó

Còn theo nhà cảnh quan học W.H.Romme và D.H.Knight (1982) khái niệm đa

dạng cảnh quan là: biểu thị độ đa dạng của các quần xã thực vật thành tạo các thể khảm thảm thực vật của một đơn vị đất đai,…đa dạng cảnh quan là kết quả của hai cấu trúc khảm thảm thực vật đặc thù,…và cấu trúc của các yếu tố nhiễu động và yếu tố phục hồi trong các quần xã

1.2.5 Cấu trúc cảnh quan

Kalexnik (1978) định nghĩa: Cấu trúc cảnh quan là tính tổ chức của các bộ phận cấu thành trong không gian và tính điều chỉnh trạng thái theo thời gian (được xem như là cấu trúc không gian và thời gian của địa hệ)

Khái niệm cấu trúc cảnh quan hàm chứa ý nghĩa về cấu trúc không gian (bao

gồm cấu trúc đứng và cấu trúc ngang) và cấu trúc thời gian

1.2.6 Chức năng cảnh quan

Chức năng cảnh quan “là tổng hợp các quá trình trao đổi, biến đổi vật chất và năng lượng trong cảnh quan” (A.G.Ixatsenko) “là dòng năng lượng, dinh dưỡng khoáng và sinh vật giữa các yếu tố cảnh quan,…hoặc quá trình tương tác mảnh rời rạc- thể nền” (Forman.R.T, Godron.M 1986) Theo hướng giá trị, chức năng CQ được xác định như là“năng lực của các quá trình, thành phần tự nhiên để cung cấp hàng hóa đáp ứng nhu cầu trực tiếp hoặc gián tiếp của con người” (De Groot,

1992) Đa số các nhà NCCQ đều nhất trí CQ có hai nhóm chức năng cơ bản: chức năng tự nhiên và chức năng kinh tế-xã hội

1.2.7 Đánh giá cảnh quan

Khái niệm chung về đánh giá thích nghi sinh thái của cảnh quan: Đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan được hiểu là việc thực hiện các thủ pháp, các bước

Trang 9

thực hiện nội dung nghiên cứu phân loại các địa tổng thể theo mức độ thích hợp của chúng đối với một hay nhiều dạng sử dụng lãnh thổ

1.2.9 Nguyên tắc phân vùng cảnh quan

Nguyên tắc phát sinh hình thái; nguyên tắc đồng nhất tương đối; nguyên tắc tổng hợp; nguyên tắc toàn vẹn lãnh thổ

Năm 1959, Chính phủ thành lập Ủy ban trị thủy và khai thác sông Hồng, năm

1978 nước ta tham gia Ủy ban lâm thời sông Mê Kông và năm 1995 tham gia Ủy hội Mê Kông Quốc tế Vào năm 1992 Việt Nam tham gia Hội nghị quốc tế về nước

và môi trường tại Dublin, năm 1993 Nhà nước triển khai việc biên soạn và phê duyệt các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội phần châu thổ sông Cửu Long và sông Hồng

Cho đến nay hướng nghiên cứu quản lý tổng hợp theo lưu vực sông đã được các nhà khoa học Việt Nam như: Nguyễn Văn Cư, Ngô Đình Tuấn, Nguyễn Quang Trung, Nguyễn Trọng Sinh, Vũ Văn Tuấn, và các cơ quan như: Cục thủy lợi, Viện Địa Lý, Hội Thủy Lợi, Đại học Thủy Lợi, Đại học quốc gia Hà Nội và Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, quan tâm nghiên cứu

1.3.3 Lãnh thổ lưu vực sông

Lưu vực sông “Là vùng địa lý mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất chảy tự nhiên vào sông” Phạm vi, giới hạn của một lưu vực sông là giới hạn của

đường chia nước trên mặt và dưới đất

- Sử dụng hợp lý lãnh thổ theo lưu vực sông

- Quan điểm về sử dụng hợp lý lãnh thổ lưu vực sông Mã

Lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa là một địa tổng thể hoàn chỉnh, trong đó các yếu tố tự nhiên như: địa chất, thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, thảm thực vật tác động

Trang 10

qua lại lẫn nhau bởi chu trình vật chất và năng lượng Sự tương tác này tạo thành một thể toàn vẹn, thống nhất trong toàn lưu vực

Luận án phân tích cấu trúc, chức năng CQ nhằm mục địch sử dụng hợp lý lãnh thổ lưu vực sông Mã Đây là hướng nghiên cứu địa lý tự nhiên tổng hợp cho kết quả tối ưu nhất, huy động được tiềm năng tự nhiên, đồng thời bảo vệ được môi trường trên quan điểm phát triển bền vững

1.4 Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu

1.4.1 Quan điểm nghiên cứu

Luận án sử dụng các quan điểm: quan điểm hệ thống; quan điểm tổng hợp; quan điểm lãnh thổ; quan điểm lịch sử viễn cảnh; quan điểm phát triển bền vững

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án đã sử dụng tổng hợp các phương pháp sau: phương pháp thu thập, xử

lí, thống kê số liệu, tài liệu; phương pháp khảo sát thực địa; nhóm các phương pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan; phương pháp bản đồ, hệ thông tin địa lí (GIS); phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process); phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia

1.4.3 Quy trình nghiên cứu

Giai đoạn 1: xác định mục tiêu và khung phương pháp luận tiếp cận nội dung nghiên cứu

Giai đoạn 2: bao gồm 2 nội dung lớn là phân tích và đánh giá CQ cho mục đích thực tiễn

Giai đoạn 3: định hướng SDHL lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN LÃNH THỔ LƯU VỰC SÔNG MÃ

TỈNH THANH HÓA 2.1 Các hợp phần, yêu tố thành tạo cảnh quan

2.1.1 Đặc điểm các hợp phần, yêu tố tự nhiên trong thành tạo cảnh quan

a Vị trí địa lý

Lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa là vùng lãnh thổ thuộc Bắc Trung

Bộ, vùng chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Trung có tọa độ địa lý: cực Bắc:

20040’B; cực Nam: 19018’B; cực Đông: 106004’Đ; cực Tây: 104022’Đ

- Phía Bắc: giáp lưu vực sông Đà, sông Bôi (Sơn La, Hoà Bình, Ninh Bình), phía Nam: giáp lưu vực sông Hiếu, sông Yên và giáp Nghệ An, phía Đông: giáp biển Đông, phía Tây: giáp lưu vực sông Mê Kông thuộc tỉnh Hủa Phăn của nước CHDCND Lào

Đặc điểm về vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội Đồng thời với vị trí này đã quyết định đến đặc điểm và sự phân hóa phức tạp của

Trang 11

các ĐKTN, TNTN nhưng có quy luật của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa điển hình của lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

b Đặc điểm địa chất

Lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hoá đã trải qua quá trình lịch sử địa chất lâu dài Những quá trình nội sinh: tạo sơn, núi lửa, động đất,… làm địa hình không đều và tạo thành các đá mắc ma và biến chất Những quá trình ngoại sinh: phong hoá đá, tác động của nước, gió,… làm biến đổi địa hình và tạo ra đá trầm tích Bên cạnh đó các đứt gãy trên lãnh thổ cũng có những tác động không nhỏ đến các biến động của môi trường địa chất trong lãnh thổ

Quá trình địa chất, kiến tạo diễn ra lâu dài đã tạo nền móng rắn chắc cho quá trình hình thành cảnh quan Hướng đứt gãy chính chạy theo hướng Ttây Bắc - Đông Nam, các trũng sụt đã quyết định cấu trúc sơn văn và hướng vận chuyển vật chất về sau, cơ sở phân hóa CQ lãnh thổ nghiên cứu

c Đặc điểm địa hình và địa mạo

Địa hình khá phức tạp, chia cắt nhiều và thấp dần theo hướng Tây - Đông Từ phía Tây sang phía Đông có các dải địa hình núi, trung du, đồng bằng và ven biển Trong tổng diện tích 1.061.000 ha thì địa hình núi, đồi chiếm 73,3% ; đồng bằng 16% và vùng ven biển 10,7% Đặc điểm địa mạo lãnh thổ lưu vực sông Mã khá đa dạng với 4 kiểu địa hình và 30 bề mặt Trên vùng núi có sư phân hóa tự nhiên theo đai cao là nguyên nhân hình thành nên các lớp và phụ lớp CQ, còn địa mạo là nguyên nhân hình thành các hạng CQ trong hệ thống phân loại CQ lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

d Đặc điểm khí hậu, sinh khí hậu

Lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hoá có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với mùa hè nóng, mưa nhiều có gió Tây khô nóng; mùa đông lạnh ít mưa có sương giá, sương muối lại có gió mùa Đông Bắc theo xu hướng giảm dần từ biển vào đất liền,

từ Bắc xuống Nam Bức xạ tổng cộng trung bình năm đạt xấp xỉ 152 Kcal/cm2 Tổng số giờ nắng trung bình năm từ 1479 - 1700 giờ Nhiệt độ không khí trung bình năm là 22 - 23oC Độ ẩm không khí tương đối trung bình dao động trong khoảng 85 - 86% Lượng mưa trung 1700 - 2000mm/năm

Trên cơ sở phân tích các nhân tố khí hậu lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa và kết quả phân chia các chỉ tiêu phân loại SKH, trên 1.061.000 hađất tự nhiên toàn lãnh thổ, có sự hiện diện của 13 loại SKH với 62 khoanh vi

Khí hậu lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hoá có sự phân hóa đây là nguyên dân dẫn đến sự phân hóa đa dạng CQ của lãnh thổ

e Đặc điểm thuỷ văn

Tài nguyên nước của lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hoá khá phong phú Tổng lượng nước mưa rơi xuống lãnh thổ hàng năm là 19 tỷ mét khối Modul dòng

Trang 12

chảy mặt trung bình 20,4 - 38 lít/s/km2 Thủy chế phân hóa rõ rệt thành mùa lũ và

mà cạn theo sát nhịp điệu mùa của khí hậu Hệ thống sông Mã gồm: sông Mã và sông Chu ngoài ra còn có hệ thống sông suối dày đặc như: sông Bưởi, sông Đạt, sông Cầu Chày, sông Lèn,

Dòng chảy đã phân phối lại vật chất và năng lượng giữa các bậc địa hình, khu vực khác nhau, vận chuyển và bồi đắp phù sa hình thành nên các bồn địa, bề mặt bậc thềm sông ở lãnh thổ lưu vực sông Mã và góp phần vào sự phân hóa các lớp cảnh quan

f Đặc điểm thổ nhưỡng

Lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa có 10 nhóm đất chính và 31 loại đất khác nhau trên tổng diện tích 991898.19 ha đất Thổ nhưỡng của lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa khá đa dạng, trên nhiều dạng địa hình, trong đó địa hình đồi núi dốc chiếm ưu thế Do đó trong quá trình hình thành và phát triển CQ lãnh thổ, sự phân hóa đa dạng của thổ nhưỡng kết hợp lớp phủ thực vật tạo nên tính đa dạng của loại CQ

Lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hoá hệ động vật rừng rất phong phú và

đa dạng, bao gồm cả động vật trên cạn lẫn động vật dưới nước, cả động vật bản địa lẫn động vật di cư đến, cả động vật tự nhiên lẫn động nuôi,

Chính sự kết hợp của các quần xã thực vật tự nhiên và nhân tác nói trên với các loại đất là dấu hiệu để xác định các loại CQ trong hệ thống phân loại CQ lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

h Các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác của lãnh thổ

Nguồn tài nguyên khoáng sản rất phong phú và đa dạng, gồm: kim loại sắt và hợp kim sắt có quặng sắt, sắt - mangan và sa khoáng, kim loại màu và kim loại hiếm đã phát hiện thấy 7 mỏ và điểm quặng chì - kẽm, nguyên liệu hoá chất-phân bón có secpentin, nguyên liệu cho sản xuất sành, sứ, thuỷ tinh và vật liệu xây dựng

có cao lanh, nhiên liệu có than bùn,

2.1.2 Đặc điểm các yếu tố kinh tế - xã hội trong thành tạo cảnh quan lãnh thổ nghiên cứu

a Dân cư và nguồn lao động

Tính đến năm 2016 tổng dân số trên lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

là khoảng 3.712.600 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân: 1,95%, trong đó

Trang 13

khoảng 30% dân số sống tập trung ở thành thị còn lại phân bố ở nông thôn và vùng núi Dân cư đông đã tạo ra một nguồn lao động dồi dào cho lãnh thổ lưu vực sông

Mã Đến năm 2016 lực lượng lao đông động của lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa vào khoảng 2.251,03 nghìn người, chiếm 60,6% dân số

b Cơ cấu và hiện trạng phát triển các ngành kinh tế

Tăng trưởng kinh tế: tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2016 theo giá

so sánh năm 2010 ước tăng 9,05% so với cùng kỳ; trong đó ngành nông, lâm nghiệp

và thuỷ sản tăng 2,52%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng 11,96%; các ngành dịch

vụ tăng 8,83%; thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp tăng 9,16%

c Các yếu tố kinh tế - xã hội trong mối liên hệ thành tạo cảnh quan lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

Con người ngày càng tác động mạnh vào tự nhiên một cách toàn diện và sâu sắc, việc khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế -

xã hội trực tiếp hoặc gián tiếp đã làm biến đổi môi trường và các thành phần tự nhiên, đồng thời hình thành nên một số cảnh quan nhân sinh

2.2 Đặc điểm cảnh quan lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

2.2.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

Để xây dựng được hệ thống phân loại CQ phải dựa trên các nguyên tắc sau: nguyên tắc lịch sử - viễn cảnh; nguyên tắc tổng hợp; nguyên tắc đồng nhất tương đối

2.2.2 Đặc điểm các đơn vị phân loại cảnh quan

Bảng 2.20 Hệ thống phân loại cảnh quan lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

TT Cấp phân

loại Dấu hiệu đặc trưng Kết quả phân loại CQ

CQ

Nền bức xạ chủ đạo quyết định tính đới Chế độ

nhiệt ẩm quyết định cường độ lớn của chu trình

Tương quan giữa địa hình và gió mùa Đông Bắc,

gió mùa Tây Nam quyết định sự phân bố lại nhiệt

ẩm

-Phụ hệ cảnh quan có nhịp điệu mùa mưa hè thu, mùa đông lạnh

CQ

Đặc điểm sinh khí hậu chung quyết định kiểu thảm

thực vật phát sinh và tính thích ứng của các quần

thể thực vật do biến động của cân bằng nhiệt ẩm

-Lãnh thổ nghiên cứu có 13 kiểu cảnh quan

CQ

Đặc trưng hình thái phát sinh của đại địa hình, quy

định tính đồng nhất của hai quá trình lớn trong chu

Đặc trưng về trắc lượng hình thái địa hình phân

tầng bên trong của lớp cảnh quan Thể hiện cân

bằng vật chất giữa các đặc trưng trắc lượng hình

thái địa hình, các đặc điểm khí hậu và đặc trưng

của quần thể thực vật

-Phụ lớp CQ núi trung bình -Phụ lớp CQ núi thấp -Phụ lớp CQ thung lũng, vùng trũng

-Phụ lớp CQ đồi cao -Phụ lớp CQ đồi thấp -Phụ lớp CQ đồng bằng cao -Phụ lớp CQ đồng bằng thấp

Trang 14

6 Hạng

CQ

Được phân chia theo chỉ tiêu địa mạo thổ nhưỡng,

địa mạo trầm tích bề mặt Về địa mạo đó là các

dạng địa hình được phân chia theo nguyên tắc hình

thái-nguồn gốc, trên bề mặt được cấu tạo bởi một

loại hoặc tổ hợp các loại đất, một tổ hợp các vật

liệu trầm tích

Lãnh thổ nghiên cứu có 34 hạng cảnh quan

(nhóm loại)

Sự kết hợp của các (nhóm) quần xã thực vật với

các (nhóm) loại đất qua các tác động của con

người

Lãnh thổ nghiên cứu có 348 loại

CQ ( trong đó có hai loại chung là mặt nước và dân cư)

Như vậy hệ thống phân loại CQ lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa gồm

7 cấp: hệ  phụ hệ  kiểu  lớp  phụ lớp  hạng  loại Đây là cơ sở để thành lập bản đồ CQ lãnh thổ nghiên cứu tỷ lệ 1:100.000

2.2.3 Bản đồ cảnh quan lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

Thành lập bản đồ CQ lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa tỷ lệ 1:100.000, NCS đã sử dụng phối hợp nhiều phương pháp Trên cơ sở các bản đồ chuyên đề đã có ở cùng tỷ lệ là bản đồ địa chất, bản đồ địa mạo, bản đồ địa hình, bản đồ khí hậu, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ thảm thực vật tỷ lệ 1:100.000 Nghiên cứu các sơ đồ, bảng biểu kèm theo,… trên phần mềm Mapinfor và ArcMap + Lát cắt cảnh quan lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

Để làm rõ sự phân hóa của đặc điểm tự nhiên và cấu trúc của cảnh quan lãnh thổ nghiên cứu Trên cơ sở bản đồ cảnh quan và các bản đồ hợp phần NCS đã xây dựng 3 lát cắt cảnh quan là: lát cắt A - B; C - D; E - F

2.2.4 Các đơn vị phân loại cảnh quan

- Các đơn vị phân loại cảnh quan bậc cao: hệ CQ; phụ hệ CQ; lớp CQ

- Các đơn vị phân loại CQ cấp thấp: phụ lớp CQ; kiểu CQ; hạng CQ; loại CQ

2.2.5 Đặc điểm cấu trúc cảnh quan lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

a Lớp cảnh quan

- Lớp cảnh quan núi gồm có phụ lớp CQ núi trung bình, phụ lớp CQ núi thấp

và phụ lớp CQ thung lũng và vùng trũng

- Lớp cảnh quan đồi là địa hình chuyển tiếp từ đồng bằng lên miền núi, có độ

cao từ chục mét đến 200 m, có 221.170,6 ha, chiếm 19,9% diện tích tự nhiên của lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

- Lớp cảnh quan đồng bằng có 205.467,9 ha, chiếm 18,5% diện tích tự nhiên của lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

Ngày đăng: 22/01/2021, 10:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm