CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái quát chung về chi phí và quản lý chi phí trong doanh nghiệp 1.1.1 Chi phí và phân loại chi phí 1.1.1.1
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
LÊ THỊ MINH HUYỀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ HÙNG VƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – Năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
LÊ THỊ MINH HUYỀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ HÙNG VƯƠNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS BÙI XUÂN HỒI
Hà Nội – Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực, không sao chép của bất kỳ ai Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng
Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2017
Học viên
Lê Thị Minh Huyền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới các giảng viên đã trang
bị cho tác giả những kiến thức quý báu trong quá trình đào tạo tại trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Đặc biệt tác giả xin được chân thành cảm ơn PGS.TS Bùi Xuân Hồi, người
đã giúp đỡ tác giả rất tận tâm trong quá trình thực hiện luận văn này
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các bác, các chú, các anh chị Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật – Thi công, Phòng
Tổ chức – Hành chính đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, cung cấp tài liệu để giúp tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn của mình đến bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã ủng hộ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tác giả có thể tập trung hoàn thành luận văn này
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC BẢNG VI DANH MỤC HÌNH VII
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Các khái quát chung về chi phí và quản lý chi phí trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Chi phí và phân loại chi phí 3
1.1.1.1 Định nghĩa chi phí và bản chất chi phí trong doanh nghiệp 3
1.1.1.2 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp 4
1.1.2 Khái niệm và bản chất của quản lý chi phí 6
1.1.2.1 Khái niệm quản lý chi phí 6
1.1.2.2 Bản chất của quản lý chi phí 6
1.2 Sự cần thiết của quản lý chi phí 7
1.2.1 Vai trò quản lý chi phí 7
1.2.2 Quản lý chi phí trong môi trường kinh doanh hiện nay 7
1.3 Các nội dung quản lý chi phí trong doanh nghiệp 9
1.3.1 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí 9
1.3.2 Phân tích sự biến động của các khoản mục chi phí 14
1.3.3 Phân tích thông tin chi phí để ra quyết định 14
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí 16
1.4.1 Các nhân tố khách quan 16
1.4.2 Các yếu tố chủ quan 18
1.5 Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu phân tích 18
1.5.1 Các phương pháp dùng để phân tích 18
1.5.1.1 So sánh tuyệt đối 20
1.5.1.2 So sánh tương đối 20
1.5.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 21
1.5.3 Phương pháp số chênh lệch 22
1.5.4 Phương pháp cân đối 23
Trang 61.5.5 Các phương pháp khác 24
1.5.5.1 Phương pháp chỉ số 24
1.5.5.2 Phương pháp tỷ lệ 25
1.5.5.3 Phương pháp tỷ suất 25
1.5.5.4 Phương pháp biểu mẫu 25
1.6 Nguồn tài liệu và các căn cứ sử dụng trong phân tích chi phí 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HÙNG VƯƠNG 28
2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần đầu tư Hùng Vương 28
2.1.1 Tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần đầu tư Hùng Vương 29
2.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 30
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý ở công ty 30
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán 32
2.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần đầu tư Hùng Vương 34 2.2.1 Khái quát về chi phí sản xuất của Công ty 34
2.2.2 Đánh giá công tác quản lý chi phí tại Công ty qua các chỉ tiêu 36
2.2.3 Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí tại Công ty 41
2.2.3.1 Công tác lập dự toán tại Công ty 41
2.2.3.2 Phân tích tình hình thực hiện và biến động các khoản mục chi phí 47
2.2.3.3 Kiểm soát chi phí tại Công ty 57
2.2.4 Đánh giá chung công tác quản lý chi phí tại Công ty 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HÙNG VƯƠNG 72 3.1 Định hướng phát triển Công ty 72
3.2 Các mục tiêu của Quản lý chi phí Công ty 73
3.3 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất 74
3.3.1 Tổ chức đào tạo lập dự toán, quản lý PMP kết hợp phần mềm dự toán 74
3.3.1.1 Căn cứ đề xuất 74
3.3.1.2 Nội dung giải pháp 74
3.3.1.3 Kết quả kỳ vọng 75
Trang 73.3.2 Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí đối với nguyên vật liệu 76
3.3.2.1 Căn cứ đề xuất 76
3.3.2.2 Nội dung giải pháp và kết quả kỳ vọng 76
3.3.3 Cơ cấu lại bộ máy tổ chức để nâng cao hiệu quả quản lý chi phí 91
3.3.3.1 Căn cứ đề xuất 91
3.3.3.2 Nội dung giải pháp 91
3.3.3.3 Kết quả kỳ vọng 93
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu chi phí năm 2016 của Công ty 35
Bảng 2.2 Bảng biến động chi phí năm 2015 – 2016 của Công ty 36
Bảng 2.3 Vốn lưu động thường xuyên qua các năm 2014, năm 2015, năm 2016 38
Bảng 2.4 Vốn lưu động thường xuyên qua các năm 2014, năm 2015, năm 2016 38
Bảng 2.5 Nhu cầu Vốn lưu động thường xuyên qua các năm 2014, năm 2015, năm 2016 38
Bảng 2.6 Vốn bằng tiền qua các năm 2014, năm 2015, năm 2016 39
Bảng 2.7 Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp 39
Bảng 2.8 Bảng ví dụ minh họa dự toán chi phí nguyên vật liệu 42
Bảng 2.9 Bảng dự toán Ví dụ minh họa nhân công trực tiếp 44
Bảng 2.10 Bảng minh họa dự toán chi phí sản xuất chung 46
Bảng 2.11 Minh họa tình hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu 49
Bảng 2.12 Minh họa phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí nguyên vật liệu 50
Bảng 2.13 Minh họa tình hình thực hiện chi phí nhân công trực tiếp 53
Bảng 2.14 Minh họa phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí nhân công 54
Bảng 2.15 Minh họa biến động chi phí sản xuất chung 56
Bảng 3.1 Minh họa Chi phí trước và sau khi áp dụng phương pháp 76
Bảng 3.2 Tổng hợp chi phí vật tư sử dụng cho thi công thực tế và dự toán 81
Bảng 3.3.Bảng so sánh chi tiết chi phí nguyên vật liệu 82
Bảng 3.4.Bảng phân tích chi tiết nguyên vật liệu 83
Bảng 3.5.Bảng tổng hợp tình hình nguyên vật liệu theo đội thi công 84
Bảng 3.6 Bảng xếp loại chênh lệch nguyên vật liệu từ cao xuống thấp 85
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp tình hình nguyên vật liệu theo hạng mục công trình 86
Bảng 3.8 Bảng xử lý chênh lệch vật tư 87
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp 331 theo đội thi công và theo chi tiết vật tư 89
Bảng 3.10 Kết quả đạt được 90
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình lập dự toán 13
Hình 2.1 Quy trình thực hiện dự án 29
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 30
Hình 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán 32
Hình 2.4 Hình thức kế toán 33
Hình 2.5 Quá trình dự toán 41
Hình 2.6 Quy trình lập dự toán chi phí nguyên vật liệu 42
Hình 2.7 Quy trình lập dự toán chi phí nhân công 44
Hình 2.8 Quy trình lập dự toán chi phí sản xuất chung 46
Hình 2.9 Mô hình phân tích biến động chi phí 47
Hình 2.10 Quy trình thực hiện chi phí nguyên vật liệu 47
Hình 2.11 Quy trình thực hiện chi phí nhân công trực tiếp 52
Hình 2.12 Quy trình thực hiện chi phí sản xuất chung 55
Hình 2.13 Kiểm soát khâu mua vật tư 57
Hình 2.14 Kiểm soát khâu nhập vật tư 58
Hình 2.15 Kiểm soát khâu kho xuất vật tư 59
Hình 2.16 Kiểm soát khâu sử dụng vật tư 60
Hình 2.17 Kiểm soát chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 62
Hình 2.18 Kiểm soát chi tiết chi phí vật tư 64
Hình 2.19 Kiểm soát chi phí bằng tiền khác 65
Hình 2.20 Kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công 66
Hình 3.1 Mối quan hệ giữa các mục tiêu của dự án 74
Hình 3.2 Kiểm soát khâu mua vật tư sau khi hoàn thiện 78
Hình 3.3 Kiểm soát khâu nhập vật tư sau hoàn thiện 79
Hình 3.4 Kiểm soát khâu xuất kho vật tư sau khi hoàn thiện 80
Hình 3.5 Cơ cấu tổ chức ma trận kiến nghị cho Công ty 91
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hội nhập hiện nay, thị trường sản xuất kinh doanh ngày càng cạnh tranh gay gắt Với các doanh nghiệp, để có thể đứng vững và phát triển thì vấn
đề cần quan tâm hàng đầu chính là việc phải có biện pháp quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ Nhận thức được tầm quan trọng của chi phí sản xuất kinh doanh trong hoạt động kinh doanh hiện nay em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Hùng Vương” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
2 Tình hình nghiên cứu
Các tài liệu liên quan đến nội dung quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, quản
lý chi phí dự án đầu tư trong các doanh nghiệp tương đối nhiều Tuy nhiên, các tài liệu hầu như mang tính chất khái quát, lý luận chung cho các ngành sản xuất, xây dựng Vì vậy nhóm các giải pháp đưa ra trong các tài liệu còn mang tính định hướng chung chung, chưa cụ thể và sâu sát Trong khuôn khổ có hạn của một luận văn thạc sỹ, tác giả xin trình bày một cách tổng quan về quản lý chi phí nói chung
và thực tế công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Hùng Vương Trên
cơ sở tìm hiểu, đánh giá, phân tích công tác này, luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Hùng Vương
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Hùng Vương Trên cơ sở thực tế, đưa ra các gợi ý về giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Hùng Vương
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận chung về chi phí và quản lý chi phí trong doanh nghiệp
- Nghiên cứu, tìm hiểu công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Hùng Vương
- Phân tích, đánh giá công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Hùng Vương
- Đề xuất biện pháp khả thi trên cơ sở đã nghiên cứu thực tế
5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý chi phí tại Công ty
Cổ Phần Đầu Tư Hùng Vương
Trang 11- Phạm vi: Thông tin, số liệu thực tế phát sinh chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Hùng Vương trong 3 năm 2014, 2015, 2016
6 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính: Phân tích báo cáo, nhận xét, bình luận, ý kiến…
- Phương pháp định lượng: Thống kê, tính toán, vẽ sơ đồ…
- Phương pháp tổng hợp: Kết hợp các phương pháp trên
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 3 chương chính như sau:
- Chương 1: Tổng quan về chi phí và quản lý chi phí doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Hùng Vương
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Hùng Vương
Do có sự giới hạn về thời gian cũng như hiểu biết của bản thân, nên Luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô để bản Luân văn này được hoàn thiện hơn
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái quát chung về chi phí và quản lý chi phí trong doanh nghiệp
1.1.1 Chi phí và phân loại chi phí
1.1.1.1 Định nghĩa chi phí và bản chất chi phí trong doanh nghiệp
“Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra
để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm, cung ứng lao vụ trong một thời kỳ nhất định” 1
Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị của sản phẩm, lao
vụ dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Giá trị sản phẩm gồm ba bộ phận là: C,V,m
Trong đó:
- C: Là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụ như: Khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu, công cụ, năng lượng…
Bộ phận này được gọi là hao phí vật chất
- V: Là chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động tham gia quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ, được gọi là hao phí lao động cần thiết
- m: Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất
ra giá trị sản phẩm, dịch vụ
Tiếp theo sau quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải tổ chức việc tiêu thụ sản phẩm để thu tiền về Để thực hiện được việc này, doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những chi phí nhất định chẳng hạn như chi phí đóng gói sản phẩm, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản sản phẩm…Hơn nữa, trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh như hiện nay, ngoài các chi phí tiêu thụ trên, doanh nghiệp còn phải bỏ ra chi phí để nghiên cứu thị trường, chi phí quảng cáo để giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm Những khoản chi phí này phát sinh trong lĩnh vực lưu thông sản phẩm nên được gọi là chi phí tiêu thụ hay chi phí lưu thông sản phẩm
1
Nguyễn Ngọc Huyền, 2014: Tính chi phí kinh doanh, NXB: Đại học Kinh tế Quốc dân, Trang: 18)
Trang 13Ngoài những chi phí nêu trên, doanh nghiệp còn phải thực hiện nghĩa vụ của mình với nhà nước như nộp thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế khai thác tài nguyên…Những khoản chi phí này đều diễn ra trong quá trình kinh doanh vì thế đó cũng là khoản chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
1.1.1.2 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp
Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính toán được kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất của toàn doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều cách phân loại sau:
* Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí:
Cách phân loại này để phục vụ cho việc tập hợp quản lý các chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến địa điểm phát sinh và chi phí được dùng cho mục đích gì trong sản xuất Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh lần đầu trong doanh nghiệp được chia thành các yếu tố như:
+ Yếu tố nguyên liệu, vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị tài nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ Yếu tố nhiên liệu, động lực mua ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ
+Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số tiền lương
và phụ cấp mang tính chất lương chủ doanh nghiệp phải trả cho cán bộ công nhân viên chức
+ Yếu tố bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương chủ doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên chức
Trang 14+ Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong
kỳ
+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ
* Phân loại theo khoản mục giá thành:
Cách phân loại này căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí và công dụng kinh
tế của chi phí Tại mỗi địa điểm phát sinh chi phí lại căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí, những chi phí có nội dung giống nhau lại được xếp vào một nhóm hình thành khoản mục chi phí Dựa vào căn cứ trên thông thường chi phí sản xuất của doanh nghiệp chia thành các khoản mục sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và động lực trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh
+ Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản chi phí trả cho người lao động trực tiếp sản xuất (chi phí tiền lương, tiền công) và các khoản trích nộp của công nhân trực tiếp sản xuất mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm chi trả cho họ
+ Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sử dụng chung cho hoạt động sản xuất chế biến của phân xưởng, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp trực tiếp tạo ra sản phẩm Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí tiền lương, phụ cấp trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ dùng cho phân xưởng, khấu hao tài sản
cố định thuộc phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phân xưởng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp như chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, chi phí khác bằng tiền như chi phí tiếp tân giao dịch…và các khoản chi phí khác
+ Chi phí bán hàng: là chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ như tiền lương, khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng, chi phí đóng gói vận chuyển sản phẩm… và các chi phí khác
* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh thành chi phí cố định và chi phí biến đổi:
Căn cứ phân loại là dựa vào mối quan hệ giữa chi phí phát sinh và khối lượng sản phẩm hoàn thành để chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi:
- Chi phí cố định là những khoản chi phí mà sự biến động của chúng không đồng thời với sự biến động khối lượng sản xuất Nó là những khoản tồn tại và phát
Trang 15sinh ngay cả khi không sản xuất ra như tiền khấu hao TSCĐ, tiền thuê đất, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí biến đổi là chi phí có mối quan hệ tương quan tỷ lệ thuận với sản lượng sản xuất như chi phí nguyên vật liệu, tiền lương công nhân sản xuất…
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được mối quan hệ của từng loại chi phí trong tổng số chi ra, giúp doanh nghiệp biết được hướng biến động của từng khoản mục chi phí và chi phí bình quân trên đơn vị sản phẩm.Từ đó tìm ra biện pháp quản lý thích ứng với từng loại để hạ thấp giá thành sản phẩm giúp cho việc phân tích điểm hòa vốn để xác định được khối lượng sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao nhất
1.1.2 Khái niệm và bản chất của quản lý chi phí
1.1.2.1 Khái niệm quản lý chi phí
“Quản lý chi phí là phương pháp và cách thức của nhà quản lí trong hoạch định kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và những quyết định mang tính chất quản lí để vừa làm tăng giá trị đồng thời giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ
Trong quá trình thực hiện dự án, quản trị chi phí bao gồm lập kế hoạch chung, thực hiện kế hoạch, báo cáo mọi chi phí có liên quan đến đầu tư, các quyết định lựa chọn hiệu quả của việc sử dụng đồng tiền, quản lí chi phí liên quan đến đầu tư và trong suốt quá trình thực hiện dự án.” 2
1.1.2.2 Bản chất của quản lý chi phí
Thông qua các chức năng quản lí mà nhà quản trị có thể kiểm tra, giám sát việc sử dụng chi phí và tính toán hiệu quả của việc bỏ chi phí với hiệu quả SXKD Các doanh nghiệp có thể hoạt động ở các phạm vi, lĩnh vực khác nhau nhưng việc
bỏ ra chi phí luôn gắn liền với các quá trình cung cấp, sản xuất thi công chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ và quá trình bán hàng hay tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ Mục đích quản lí có hiệu quả hoạt động SXKD của các nhà quản trị là đạt được lợi nhuận tối đa với chi phí ít nhất Các nhà quản trị luôn nghĩ rằng lợi nhuận thu được chính là việc sử dụng hiệu quả các chi phí bỏ ra nên họ luôn quan tâm đến chi phí như: Tính toán chi phí, lập dự toán cũng như xây dựng định mức chi phí làm cơ sở cho kiểm soát và kiểm tra việc thực hiện định mức và dự toán chi phí Nếu như thông tin kế toán chi phí cung cấp là những thông tin quá khứ, thì thông tin quản trị chi phí từ các nhà quản trị là quá trình phân tích các thông tin quá khứ và những thông tin có tính dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự toán trên cơ sở định mức chi phí nhằm kiểm soát chi phí thực tế, đồng thời là cơ sở
2 Nguyễn Ngọc Huyền, 2014: Tính chi phí kinh doanh, NXB: Đại học Kinh tế Quốc dân, trang 25
Trang 16để nhà quản trị lãnh đạo doanh nghiệp ra quyết định về việc lựa chọn các quyết định
về giá bán sản phẩm, kí kết hợp đồng, tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài…
Quản lý chi phí phải nhận diện được chi phí theo nhiều phương diện khác nhau để đáp ứng nhu cầu thông tin trong hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát
và ra quyết định Quản lý chi phí nhấn mạnh đến việc dự báo của thông tin và trách nhiệm của các nhà quản trị các cấp nhằm gắn trách nhiệm của họ với chi phí phát sinh thông qua hệ thống thông tin chi phí được cung cấp theo cá trung tâm chi phí được hình thành trong các đơn vị Bộ phận quản l00FD chi phí sẽ trả lời chi phí là bao nhiêu, biến động như thế nào khi có sự thay đổi của một hay một số nhân tố nào
đó, bộ phận nào chịu trách nhiệm giải thích những thay đổi bất lợi của chi phí là một bộ phận quản lý doanh nghiệp thực hiện xử lí và cung cấp các thông tin về chi phí nhằm thực hiện các chức năng quản trị
1.2 Sự cần thiết của quản lý chi phí
1.2.1 Vai trò quản lý chi phí
- Quản lý chi phí là hợp lý hóa các khoản chi phí trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.Chi phí của doanh nghiệp phát sinh khách quan nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được thường xuyên liên tục.Như vậy quản lý chi phí giúp tăng cường hiệu quả mỗi đồng chi phí bỏ ra hay chính là việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Quản lý chi phí là chìa khóa quan trọng để doanh nghiệp giảm được hao phí
cá biệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận siêu ngạch Bởi muốn tồn tại trong môi trường cạnh tranh của thị trường, doanh nghiệp phải phấn đấu có mức chi phí cá biệt thấp hơn hoặc bằng mức hao phí xã hội.Để làm được điều này, doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác quản lý chi phí
- Quản lý chi phí giúp doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trong môi trường của nền kinh tế hàng hóa Cạnh tranh bằng chi phí là một chiến lược cạnh tranh cơ bản của doanh nghiệp, với chi phí thấp, giá bán hạ và chất lượng tương đương doanh nghiệp sẽ có đủ sức mạnh để chiến thắng
Như vậy Quản lý tốt chi phí sản xuất có một vị trí trung tâm trong kế hoạch phát triển của mọi doanh nghiệp và luôn được doanh nghiệp đặc biệt chú trọng
1.2.2 Quản lý chi phí trong môi trường kinh doanh hiện nay
Môi trường kinh doanh hiện nay đã có rất nhiều thay đổi và đã làm biến đổi thực tế quản trị chi phí của các doanh nghiệp
* Môi trường kinh doanh toàn cầu: Hiện nay môi trường kinh doanh đã
mở rộng ra thị trường thế giới Điều này làm cho các doanh nghiệp phải chịu sức ép
Trang 17cạnh tranh trên qui mô toàn cầu Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần có nhiều thông tin về chi phí hơn và sử dụng các công cụ quản trị chi phí hữu hiệu để có thể kiểm soát hoạt động, xây dựng chiến lược cạnh tranh và kinh doanh có hiệu quả
* Công nghệ sản xuất: Để cạnh tranh trong môi trường hiện nay, các doanh
nghiệp phải chấp nhận thay đổi công nghệ sản xuất Điều này không những giúp cho các doanh nghiệp có thể kiểm soát được các dòng chi phí vào (chi phí NVL, lao động, chi phí khác…) mà còn có thể xây dựng các quyết định cho đầu ra sản xuất (giá bán, sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tồn kho), gia tăng giá trị của sản phẩm cung ứng cho khách hàng
* Định hướng khách hàng: Một thay đổi quan trọng của môi trường kinh
doanh hiện nay là sự thay đổi liên tục trong thị hiếu của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ Họ thích sản phẩm có chất lượng cao, nhiều tính năng mới, mẫu
mã đa dạng, các dịch vụ kèm theo phải phong phú Vì vậy, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là phải thỏa mãn tất cả yêu cầu này với chi phí thấp nhất.Vai trò quản trị chi phí vì vậy trở nên quan trọng, vì nếu không quản lí và phân tích tốt thì sản phẩm tuy có chất lượng cao thì giá sẽ cao, khách hàng sẽ không thích nữa.Ngược lại, tính năng mới chậm cập nhật cũng làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp
* Tổ chức quản trị: Do mục tiêu là nhắm đến thỏa mãn thị hiếu của khách
hàng nên các hoạt động sản xuất và kinh doanh cũng chuyển dịch theo hướng khách hàng Vì thế, tổ chức của doanh nghiệp cũng thay đổi và hình thành các nhóm hoạt động hoặc bộ phận chức năng (nghiên cứu phát triển, tổ chức sản xuất, giao hàng, bảo hành, sửa chữa).Theo đó, thực tế việc quản trị chi phí cũn sẽ có các thay đổi cho phù hợp Từng nhóm hay bộ phận sẽ có các chi phí hoạt động của mình Các báo cáo về chi phí sẽ phản ánh hoạt động của mình Các báo cáo về chi phí sẽ phản ánh hoạt động của các nhóm hay bộ phận hợp lí hay chưa hợp lí
tiêu chuẩn hóa đối với sản phẩm
Trọng tâm là chất lượng, tính năng và sự thỏa mãn của khách hàng đối với sản phẩm
giảm thiểu chi phí
động, sử dụng công nghệ riêng biệt ở mỗi công đoạn
Hệ thống robot, sử dụng công nghệ liên kết nhau thông qua hệ thống mạng
Trang 181.3 Các nội dung quản lý chi phí trong doanh nghiệp
Xã hội ngày càng phát triển, lượng hàng hóa, dịch vụ tạo ra ngày một đa dạng phong phú, các doanh nghiệp cạnh tranh ngày một gay gắt Để có một chỗ đứng trên thị trường, đòi hỏi doanh nghiệp phải tận dụng một cách tối đa nguồn lực của mình Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp phải làm tốt công tác quản lý chi phí Dưới đây là những nội dung quản lý chi phí mà doanh nghiệp hay thực hiện:
+ Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí
+ Phân tích tình hình thực hiện và sự biến động của các khoản mục chi phí + Xây dựng quy trình kiểm soát chi phí
+ Phân tích thông tin chi phí để ra quyết định
1.3.1 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí:
Định mức chi phí sản xuất là cơ sở để lập dự toán chi phí cho từng đơn vị dự toán Như vậy, việc lập dự toán sản xuất kinh doanh phải căn cứ vào định mức chi phí Dự toán và định mức có sự khác nhau về phạm vi Định mức được tính cho từng đơn vị, còn dự toán được lập cho toàn bộ sản lượng hay doanh số cần thiết sản xuất trong kỳ Như vậy, giữa định mức và dự toán có mối liên hệ và ảnh hưởng lẫn nhau Nếu định mức xây dựng không hợp lý, không sát với thực tế thì dự toán lập trên cơ sở đó không có tính khả thi cao, giảm tác dụng kiểm soát thực tế Ngược lại,
dự toán là cơ sở để đánh giá và kiểm tra xem các định mức đã khoa học chưa để có
có các biện pháp hoàn thiện định mức mới Vì vậy, khi xây dựng định mức chi phí sản xuất kinh doanh phải tuân theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định
* Xây dựng định mức:
Khi xây dựng định mức chi phí sản xuất kinh doanh phải tuân theo nguyên tắc chung là phải tìm hiểu, xem xét khách quan toàn bộ tình hình thực hiện chi phí sản xuất của kỳ trước, đánh giá chất lượng dịch vụ và các vấn đề liên quan đến năng suất và hiệu quả lao động của doanh nghiệp Sau đó, kết hợp những thay đổi về thị
Quy trình quản lý chi phí
Trang 19trường như: thay đổi về cung, về cầu, nhu cầu đòi hỏi của khách hàng…những thay đổi về điều kiện kinh tế, kỹ thuật bổ sung định mức cho phù hợp với điều kiện và yêu cầu mới
Phương pháp xác định chi phí định mức:
+ Phương pháp kỹ thuật: Phương pháp này đòi hỏi sự kết hợp của các chuyên gia kỹ thuật để nghiên cứu thời gian thao tác công việc nhằm mục đích xác định lượng nguyên vật liệu, lao động hao phí cần thiết để sản xuất sản phẩm trong điều kiện về công nghệ, khả năng quản lý và nguồn nhân lực hiện có tại doanh nghiệp
+ Phương pháp phân tích số liệu lịch sử: Xem lại số liệuở kỳ trước như thế nào, tuy nhiên phải xem lại kỳ này có gì thay đổi và phải xem xét những chi phí phát sinh các kỳ trước đã phù hợp hay chưa, nếu không hợp lý, hợp lệ thì bỏ hay xây dựng lại
+ Phương pháp điều chỉnh: Điều chỉnh chi phí định mức cho phù hợp với điều kiện hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp
* Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong chỉ tiêu giá thành Do vậy, để hạ giá thành sản phẩm các nhà quản trị cần tăng cường công tác kiểm soát chi phí này thông qua định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để sản xuất 1 sản phẩm thì định mức tiêu hao nguyên vật liệu là:
1 Nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất 1 sản phẩm
2 Hao hụt cho phép
3 Lượng vật liệu tính cho sản phẩm hỏng
Về mặt giá nguyên vật liệu: Phản ánh giá cuối cùng của một đơn vị nguyên vật liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán Định mức về giá nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm là:
- Giá mua (trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán)
- Chi phí thu mua nguyên vật liệu
Như vậy ta có:
Định mức về chi phí NVL = Định mức về lƣợng * định mức về giá
* Định mức chi phí nhân công trực tiếp:
Định mức về giá một đơn vị thời gian lao động trực tiếp: bao gồm không chỉ mức lượng căn bản mà còn gồm cả các khoản phụ cấp lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của lao động trực tiếp Định mức giá 1 giờ công lao động trực tiếp ở một phân xưởng như sau:
+ Mức lương căn bản một giờ
+ BHXH
Trang 20Định mức về lượng thời gian cho phép để hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm Có thể được xác định bằng 2 cách:
Phương pháp kỹ thuật: Chia công việc theo nhiều công đoạn rồi kết hợp với bảng thời gian tiêu chuẩn của những thao tác kỹ thuật để định thời gian chuẩn cho từng công việc
Phương pháp bấm giờ
Về lượng thời gian để sản xuất 1 sản phẩm được xác định như sau:
+ Thời gian cần thiết để sản xuất 1 sản phẩm
+ Thời gian nghỉ ngơi, lau chùi máy
+ Thời gian tính cho sản phẩm hỏng
Như vậy ta có:
Định mức chi phí NCTT = Định mức lƣợng * Định mức giá
* Định mức chi phí sản xuất chung: là chi phí hỗn hợp bao gồm nhiều yếu
tố, mỗi yếu tố chi phí thường bao gồm phần định phí và biến phí Do vậy, xây dựng định mức chi phí sản xuất chung cần gắn với từng yếu tố chi phí cụ thể
+ Định mức biến phí sản xuất chung:
Cũng được xây dựng theo định mức giá và lượng Định mức giá phản ánh biến phí của đơn giá chi phí sản xuất chung phân bổ
Định mức biến
phí SXC =
Định mức chi phí trực tiếp x
Tỷ lệ biến phí SXC so với chi phí trực tiếp
Trường hợp doanh nghiệp xác định được các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung một cách khoa học hợp lý thì xác định định mức biến phí sản xuất chung trên cơ sở ước tính tổng chi phí sản xuất chung và dự toán tổng tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung
Đơn giá phân bổ biến phí sản xuất chung =
Tổng biến phí SXC Tổng tiêu thức phân
bổ Định mức biến
phí SXC =
Đơn giá phân bổ biến phí sản xuất chung
x
Đơn vị tiêu hao chuẩn cho một đơn vị hoạt
động
Định phí sản xuất chung thường là những chi phí không thay đổi trong phạm
vi giới hạn của quy mô hoạt động Do vậy, căn cứ vào mức định phí hàng kỳ và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, ta xác định tỷ lệ phân bổ định phí sản xuất chung
Trang 21Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh toàn bộ các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong việc đặt muavà cung cấp kịp thời nhiên liệu nhằm đảm bảo sản xuất liên tục, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Căn cứ để xây dựng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường dựa vào các cơ sở như sau:
- Định mức tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm
- Đơn giá dự toán nguyên vật liệu sử dụng
- Dự toán về sản lượng cung cấp trong kỳ tới
dự toán
x
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu
x
Đơn giá nguyên vật liệu dự kiến
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp:
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp phản ánh toàn bộ các khoản tiền lương, công, bảo hiểm… của công nhân trực tiếp sản xuất để ra sản phẩm, dịch vụ nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong các quyết định sử dụng lao động, đảm bảo môi trường làm việc văn minh, khuyến khích tăng năng suất lao động
Dự toán này giúp doanh nghiệp chủ động trong việc sử dụng, tuyển dụng, đào tạo lao động một cách hợp lý, không bị thiếu cũng như không dư thừa lao động, góp phần giảm chi phí, đồng thời xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa người lao động và doanh nghiệp
Căn cứ để xây dựng dự toán chi phí nhân công trực tiếp thường dựa vào các
cơ sở sau:
- Định mức lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
- Đơn giá dự toán một đơn vị thời gian hay một đơn vị sản phẩm
- Cơ cấu sử dụng lao động, trình độ chuyên môn và tay nghề của loại lao động Các thông tin về môi trường làm việc, khả năng cung ứng nguồn lao động, nhu cầu tuyển dụng
- Dự toán về sản lượng sản xuất sản phẩm trong thời gian tới
Trang 22Dự toán về chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố: chi phí khấu hao, chi phí vật liệu công cụ, chi phí sửa chữa Ta có thể xây dựng dự toán theo từng yếu tố chi phí Song mỗi yếu tố phụ thuộc ít nhiều vào quy mô hoạt động Do vậy, dự toán theo cách này thường phức tạp, thường phù hợp với các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ
Ta có thể xây dựng dự toán chi phí sản xuất chung dựa vào nghiên cứu bản chất của từng yếu tố trong khoản mục này Mỗi yếu tố thuộc chi phí sản xuất chung vừa mang tính biến phí và định phí Do vậy, việc xây dựng dự toán chi phí sản xuất chung cần tách biệt các yếu tố mang tính chất biến phí và các yếu tố mang tính chất định phí
Dự toán biến phí
sản xuất chung =
Sản lượng dự toán x
Định mức biến phí một đơn vị sản phẩm
Dự toán định phí sản xuất chung thường căn cứ vào giới hạn phạm vi của quy mô hoạt động Dự toán định phí sản xuất chung thường dựa vào mức độ tăng giảm của các tài sản cố định dự kiến trong thời kỳ tới của doanh nghiệp
Dự toán định phí
sản xuất chung =
Định phí sản xuất chung kỳ trước x
Tỷ lệ tăng giảm định phí dự kiến
Có thể khái quát quá trình lập dự toán SXKD qua sơ đồ 1.1 sau:
(1) (2) (3)
Hình 1.1 Quy trình lập dự toán
Trong đó
(1) Đơn vị cơ sở trình dự toán cấp 1
(2) Đơn vị cấp trên góp ý kiến và gửi lại cơ sở
(3) Đơn vị cơ sở hoàn thiện dự toán gửi cấp trên phê duyệt
Quản trị cấp trên
Quản trị cấp cơ sở
Trang 231.3.2 Phân tích sự biến động của các khoản mục chi phí
Phân tích sự biến động về chi phí sản xuất kinh doanh là một công cụ kiểm tra rất quan trọng trong việc thực hiện hệ thống dự toán chi phí Để phân tích sự biến động của các khoản mục chi phí cần phải thực hiện theo một trình tự như sau:
- Xác định chỉ tiêu chi phí cần phân tích và biểu diễn chi phí đó dưới dạng biểu thức đại số chịu nhiều tác động của các nhân tố liên quan
- Xác định đối tượng cần phân tích: Là sự chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí định mức hoặc có thể là chênh lệch giữa chi phí thực tế phát sinh của kỳ này
và chi phí thực tế của kỳ trước
- Tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố liên quan đến sự biến động của các khoản mục chi phí cần phân tích thông qua các phương pháp phân tích chủ yếu như phương pháp so sánh hay phương pháp thay thế liên hoàn… đồng thời có thể báo cáo sự biến động này thông qua đồ thị và bảng biểu
- Xác định các nguyên nhân, xu hướng của sự biến động chi phí và đề nghị các biện pháp khắc phục
Việc phân tích các khoản mục chi phí sản xuất thường được thực hiện chi tiết theo từng khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung
1.3.3 Phân tích thông tin chi phí để ra quyết định:
Ra quyết định là một trong những chức năng cơ bản của người quản lý, đó là nhiệm vụ khó khăn và phức tạp Trong các thông tin người quản lý cần để ra quyết định, thông tin chi phí luôn là thông tin chủ yếu Các chi phí trong các phương án được đem ra so sánh như là một bước trong quá trình ra quyết định
Trong mỗi doanh nghiệp thường có hai loại quyết định: quyết định ngắn hạn
và quyết định dài hạn
Quyết định ngắn hạn:
Là những quyết định liên quan đến việc sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch
vụ trong thời gian ngắn, có thể là một tháng, một quý, năm hoạt động tùy theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Do vậy, quyết định ngắn hạn có những đặc điểm sau:
- Vốn đầu tư ít so với các quyết định dài hạn, thời gian thu hồi vốn nhanh Chính vì thế, vốn đầu tư cho các quyết định ngắn hạn ít bị chi phối bởi các chính sách vĩ mô của chính phủ như: chính sách tiền tệ, thuế, xuất nhập khẩu
- Với các quyết định ngắn hạn các nhà quản trị dễ dàng thay đổi nhằm đảm bảo độ an toàn và hiệu quả kinh doanh cao nhất
Trang 24- Các quyết định ngắn hạn thường nhằm mục tiêu khai thác tối đa các yếu tố sản xuất hiện có của doanh nghiệp, giảm chi phí thấp nhất để đạt được lợi nhuận mong muốn
Các quyết định ngắn hạn của nhà quản trị bao gồm:
- Ngừng hay tiếp tục một mặt hàng
- Tự sản xuất mua hoặc thuê ngoài
- Quyết định trong điều kiện năng lực của doanh nghiệp có giới hạn
Trong thông tin cho việc ra quyết định, thông tin chi phí luôn là thông tin chủ yếu, thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn Các chi phí của phương án này được so sánh với các chi phí của phương án khác như là một bước của quá trình ra quyết định
Để giúp cho việc ra quyết định hợp lý, ban lãnh đạo doanh nghiệp cần tìm hiểu thông tin về chi phí liên quan đến dạng ra quyết định đó Thông tin chi phí được chia thành 2 loại cơ bản: Thông tin chi phí thích hợp, thông tin không thích hợp cho việc ra quyết định Kế toán quản trị có nhiệm vụ phải phân biệt hai loại thông tin này, tư vấn người quản lý trong việc ra quyết định Các bước tiến hành phân tích thông tin chi phí cho việc ra quyết định ngắn hạn:
- Thu thập tất cả các chi phí gắn với từng dự án
- Loại bỏ những chi phí chìm
- Loại bỏ những chi phí không khác giữa các phương án
- Ra quyết định căn cứ trên những chi phí giữ lại Những chi phí này sẽ là những chi phí chênh lệch hoặc có thể tránh được và do đó là các chi phí thích hợp đối với một quyết định
Quyết định dài hạn
Là quyết định mang tính kế hoạch dài hạn, thường liên quan đến việc thay đổi khả năng sản xuất như quyết định thay thế hoặc mua sắm máy móc, thiết bị mới Quyết định dài hạn có các đặc điểm:
- Phần lớn các quyết định dài hạn có liên quan đến việc thay đổi khả năng sản xuất của doanh nghiệp, nên đòi hỏi phải có vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư lâu dài
- Mục tiêu của quyết định dài hạn đôi khi không chỉ vì lợi nhuận mà còn phi lợi nhuận Ví dụ doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị vào việc làm sạch môi trường, cải tạo điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên, tránh độc hại…
- Quyết định dài hạn chịu ảnh hưởng nhiều của nhân tố kinh tế vĩ mô và vi
mô Khác với các quyết định ngắn hạn, quyết định dài hạn phải tính đến sự biến động của đồng tiền Do đặc điểm của quyết định dài hạn là thời gian thu hồi vốn
Trang 25dài, nên sự biến động của đồng tiền có tác động rất lớn đến vốn đầu tư ban đầu Bởi vậy, các doanh nghiệp mong muốn rằng một đồng vốn đầu tư hôm nay sẽ thu được giá trị lớn hơn vào ngày mai, của năm nay lớn hơn của năm sau Quyết định dài hạn còn chịu ảnh hưởng bởi các chính sách vĩ mô của chính phủ như chính sách thuế, xuất nhập khẩu và tình hình ổn định chính trị
Ngoài ra, quyết định dài hạn còn bị ảnh hưởng bởi mục tiêu phát triển dài hạn của doanh nghiệp Do vậy, khi xem xét quyết định này cần đặt nó trong các mối quan hệ với các quyết định khác
Các quyết định dài hạn của nhà quản trị bao gồm:
- Các quyết định về cắt giảm chi phí: Có nên trang bị máy móc thiết bị mới
để thay thế các thiết bị sản xuất cũ, lạc hậu để giảm chi phí sản xuất hay không Về hiện tại, hiệu quả kinh tế chưa cao vì đầu tư ban đầu quá lớn nhưng về lâu dài có thể mang lại lợi ích kinh tế rất lớn cho doanh nghiệp
- Các quyết định mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh: Các quyết định này thường liên quan đến việc tăng quy mô của quá trình sản xuất như xây dựng thêm nhà xưởng, nhà kho, mua thêm máy móc thiết bị
- Các quyết định về lựa chọn công nghệ kỹ thuật mới: Nhà quản trị doanh nghiệp phải cân nhắc so sánh và lựa chọn nhiều phương án nhằm chọn được phương án tối ưu nhất trong kinh doanh để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất
- Các quyết định nên mua sắm hay thuê máy móc thiết bị sản xuất có lợi hơn
- Các quyết định nên thay đổi quy trình công nghệ sớm hơn hay là hoãn lại thời gian nữa
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí
1.4.1 Các nhân tố khách quan
Đây là nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí nằm ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp không kiểm soát được và có ảnh hưởng rộng rãi đến tất cả doanh nghiệp, thuộc nhóm này có thể bao gồm:
- Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nói chung:
Trước hết là hệ thống pháp luật về kinh doanh luật tài chính và các văn bản
có tính pháp quy dưới luật Hệ thống này ràng buộc về mặt pháp lý và tác động trực tiếp đến quá trình tổ chức quản lý SXKD
Tiếp theo là hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế - xã hội bao gồm mạng lưới giao thông vận tải, bến cảng, kho tàng, sự phân bố dân cư, dễ thấy nhóm tác động rất mạnh đến chi phí đặc biệt là chi phí vận chuyển hàng hóa
Trang 26- Giá cả trên thị trường ảnh hưởng tương đối lớn đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Khi giá đầu vào của hàng hóa tăng lên sẽ làm chi phí đầu vào tăng đồng thời phí vận chuyển tăng do tiền thuê nhân viên tăng và các nhân tố đầu vào khác cũng tăng Do đó chi phí đầu vào tăng theo chiều tỷ lệ thuận với nhân tố giá
cả Đối với hàng nhập khẩu, khi giá tăng làm ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái và do đó cũng ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của hàng nhập khẩu hay ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Khi giá cả thị trường giảm thì chi phí đầu vào của hàng hóa cũng giảm theo và do đó chi phí kinh doanh của doanh nghiệp giảm
Một doanh nghiệp kinh doanh tốt là doanh nghiệp phải luôn luôn dự đoán trước sự biến động của giá cả trên thị trường để có kế hoạch điều chỉnh chi phí kinh doanh hợp lý hạn chế tình trạng thiếu vốn hoặc tồn đọng vốn kinh doanh
- Trình độ phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ và việc áp dụng các thành tựu của sự tiến bộ của khoa học công nghệ vào SXKD cũng là một yếu tố quan trọng tác động đến chi phí của doanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay, khi mà cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ đang phát triển như vũ bão, nhiều ngành công nghệ cao trong chế tạo, điện tử, tin học, sinh học, vật liệu mới đang được áp dụng vào SXKD đã làm thay đổi cơ bản các điều kiện sản xuất, nâng cao năng suất lao động xã hội, giảm tiêu hao vật tư, vì vậy các doanh nghiệp có điều kiện đổi mới công nghệ từ đó giảm được chi phí
- Mức sống của con người tăng lên, trình độ phát triển của xã hội cũng là yếu tố tác động đến chi phí sản xuất Yếu tố này làm cho giá cả sức lao động tăng lên chi phí của doanh nghiệp tăng lên
- Thị trường và cạnh tranh:
Thị trường các yếu tố đầu vào tăng giá làm cho chi phí của doanh nghiệp,
do đó ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp, nhưng nếu thị trường ổn định doanh nghiệp mở rộng được doanh thu thì tỷ suất chi phí có thể giảm xuống
- Cạnh tranh cũng tác động mạnh đến chi phí, giá của doanh nghiệp Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp không ngừng cải tiến quản lý sản xuất kinh doanh giảm chi phí giá thành sản phẩm, dịch vụ tăng mức cạnh tranh về giá trên thị trường, nhưng đồng thời buộc các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dẫn đến chi phí và giá thành của doanh nghiệp tăng lên
- Lãi vay ngân hàng cũng ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Trong trường hợp doanh nghiệp cần một khoản vốn lớn để thực hiện phương án kinh doanh Nếu doanh nghiệp không có đủ khoản vốn ấy để thực hiện
Trang 27phương án kinh doanh của mình thì doanh nghiệp phải đi vay ngân hàng để thực hiện Doanh nghiệp đi vay vốn ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định Đến hạn trả thì ngoài số tiền vay doanh nghiệp còn phải trả một khoản chi phí lãi tiền vay tính trên số tiền vay và thời gian vay theo công thức:
Chi phí trả lãi tiền vay = Số tiền vay * thời gian vay * lãi suất
Qua công thức tính lãi tiền vay ta thấy khi lãi suất ngân hàng tăng lên sẽ làm chi phí lãi vay tăng lên do đó chi phí kinh doanh tăng lên
Ngoài ra còn có yếu tố khách quan khác như phong tục tập quán, lối sống thói quen của khách hàng, hành vi ứng xử của các nhà cung ứng cũng ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh
- Trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tác động mạnh đến quá trình hoạt động kinh tế của doanh nghiệp: lựa chọn địa bàn hoạt động, ngành, mặt hàng, dịch vụ kinh doanh, lựa chọn phương pháp, giải pháp trong đầu tư trong sản xuất kinh doanh tốt nhất, đảm bảo cho doanh nghiệp đầu tư hiệu quả cao hoạt động sản xuất kinh doanh tiến triển tốt tăng được doanh thu tăng được sức cạnh tranh, uy tín trên thị trường
- Trình độ quản lý tài chính tốt, giúp doanh nghiệp tổ chức huy động vốn hợp lý và sử dụng vốn hiệu quả cao tăng nhanh được vòng quay của vốn, tăng doanh thu đồng thời giảm được các chi phí liên quan đến dự trữ hàng hóa, từ đó tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành của doanh nghiệp
Như vậy, quản lý chi phí tốt giúp doanh nghiệp phát hiện kịp thời các chi phí phát sinh không cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở tất cả các khâu kinh doanh loại bỏ chúng tiết kiệm được chi phí cho doanh nghiệp và ngược lại
1.5 Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu phân tích
1.5.1 Các phương pháp dùng để phân tích:
Trong phân tích hoạt động kinh tế nói chung và phân tích chi phí kinh doanh nói riêng ta sử dụng nhiều phương pháp khác nhau nhưng trong phân tích chi
Trang 28phí kinh doanh ta sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp biểu mẫu là chủ yếu
* Phương pháp so sánh:
So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng,
sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác.Mục đích của so sánh là thấy được sự giống và khác nhau giữa các
sự vật hiện tượng.So sánh là phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học trong đó có phân tích hoạt động kinh tế, phân tích chi phí kinh doanh nói riêng.Phương pháp so sánh được sử dụng trong phân tích chi phí kinh doanh bao gồm nhiều nội dung khác nhau:
- So sánh giữa số thực hiện chi phí kinh doanh của kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số định mức chi phí kinh doanh để thấy được mức độ hoàn thành bằng
tỷ lệ phần trăm (%) hoặc số chênh lệch tăng giảm của chi phí kinh doanh
- So sánh giữa số liệu thực hiện kỳ báo cáo với số thực hiện cùng kỳ năm trước hoặc các năm trước Mục đích của việc so sánh này là để thấy được sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng trong tương lai Cụ thể là so sánh chi phí kinh doanh thực hiện ở kỳ báo cáo với chi phí ở kỳ gốc
- So sánh giữa bộ phận với tổng thể để thấy được vai trò vị trí của bộ phận trong tổng thể đó Cụ thể là so sánh giữa từng bộ phận chi phí trong tổng chi phí kinh doanh để thấy vai trò vị trí của từng bộ phận chi phí trong tổng chi phí kinh doanh
- Ngoài ra, người ta có thể so sánh giữa một chỉ tiêu này với một chi tiêu khác có mối quan hệ chặt chẽ hoặc có tác động qua lại lẫn nhau để hình thành một chỉ tiêu khác Ví dụ so sánh giữa chi phí với doanh thu
- So sánh giữa số liệu thực hiện của một đơn vị này với một đơn vị khác để thấy được sự khác nhau và mức độ, khả năng phấn đấu của đơn vị
Các chỉ tiêu ở kỳ kế hoạch, kỳ trước, năm trước gọi chung là trị số kỳ gốc Thời kỳ chọn điểm gốc so sánh gọi tắt là kỳ gốc, thời kỳ chọn điểm để so sánh gọi
là kỳ phân tích
Để áp dụng phương pháp so sánh, các chỉ tiêu đem so sánh phải đảm bảo nguyên tắc đồng nhất:
+ Phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế
+ Phải phản ánh cùng một thời điểm hoặc thời gian phát sinh
+ Cùng một phương pháp tính toán như nhau
+ Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường
Trang 291.5.1.1 So sánh tuyệt đối:
So sánh tuyệt đối là kết quả phép trừ trị số của chỉ tiêu kinh tế giữa hai kỳ,
kỳ phân tích và kỳ gốc Số tuyệt đối có thể tính bằng số đo hiện vật giá trị:
Chênh lệch tuyệt đối = Số phân tích – Số gốc
Chênh lệch tuyệt đối có tính đến hệ số điều chỉnh: là kết quả so sánh (phép trừ giữa số phân tích với số gốc) đã được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan mà chỉ tiêu này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích
Chênh lệch tuyệt đối của chi phí kinh doanh có tính đến hệ số điều chỉnh ví
dụ như ảnh hưởng của giá cả tới sự biến động của chi phí kinh doanh thì ta phải loại trừ ảnh hưởng của giá để thấy sự biến động của chi phí kinh doanh
1.5.1.2 So sánh tương đối:
So sánh tương đối là quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu kinh tế dưới quan hệ thương
số
- Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu chi phí kinh doanh
Trong phân tích chi phí kinh doanh thường sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ % tăng giảm
- Tỷ trọng (số tương đối kết cấu): Là số tương đối biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng giữa mức độ đạt được của bộ phận chiếm trong mức độ đạt được của tổng thể
Trang 30về một chỉ tiêu kinh tế nào đó Số này cho thấy vai trò, vị trí của bộ phận trong tổng thể Ta tính tỷ trọng của từng bộ phận chi phí trong tổng chi phí kinh doanh Sử dụng chỉ tiêu này trong trường hợp cần xác định tỷ lệ % của từng bộ phận chi phí chiếm trong tổng chi phí kinh doanh
1.5.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng trong trường hợp giữa đối tượng phân tích với nhân tố ảnh hưởng có mối liên hệ phụ thuộc chặt chẽ được thể hiện bằng những công thức toán học mang tính chất hàm số trong đó có sự thay đổi của các nhân tố ảnh hưởng thì kéo theo sự biến đổi của chỉ tiêu phân tích
Phương pháp thay thế liên hoàn cho phép thu nhận một dãy số những giá trị điều chỉnh bằng cách thay thế liên hoàn, các giá trị ở kỳ gốc của các nhân tố ảnh hưởng bằng giá trị của các kỳ báo cáo Mỗi lần thay thế là một lần tính toán riêng biệt.Kết quả tính toán được khi thay thế trừ đi giá trị của kỳ gốc hoặc giá trị thay thế lần trước thể hiện mức độ ảnh hưởng nhân tố đó đến đối tượng phân tích Nếu chênh lệch mang dấu (+) thì ảnh hưởng tăng và ngược lại Khi thay thế một nhân tố phải giả định nhân tố khác không đổi Các nhân tố thay đổi phải được sắp xếp trong công thức tính toán theo một trình tự hợp lý Khi thay đổi trình tự thay thế có thể cho ta những kết quả khác nhau, nhưng tổng của chúng không thay đổi
Các bước áp dụng:
- Bước 1: Xác lập công thức nhằm xác định đối tượng phân tích và các nhân
tố ảnh hưởng Khi xác định công thức phải chú ý sắp xếp các nhân tố số lượng trước, chất lượng sau theo nguyên tắc “lượng đổi thì chất đổi”
- Bước 2: Thay thế nhằm xác định ảnh hưởng của từng nhân tố, ở bước này
ta căn cứ vào công thức đã xác định rồi tiến hành thay thế từ trái qua phải
Khi thay thế ta cho nhân tố đang nghiên cứu biến động từ kỳ gốc sang kỳ phân tích, cố định nhân tố đứng sau nó ở kỳ gốc và nhân tố đứng trước nó ở kỳ phân tích
Khi thay thế xong ta tính ngay giá trị của lần thay thế đó và ảnh hưởng của nhân tố nào đó sẽ bằng giá trị lần thay thế của nhân tố đó – giá trị lần thay thế trước hoặc giá trị của chỉ tiêu ở kỳ gốc nếu là lần thay thế đầu tiên
- Bước 3: Tổng hợp ảnh hưởng của từng nhân tố, đối chiếu với số chênh lệch chung của đối tượng phân tích và đưa ra nhận xét đánh giá
Ưu nhược điểm: Lần tính toán sau kế thừa ngay kết quả của lần tính toán trước do vậy sẽ đơn giản trong phép tính và tổng cộng ảnh hưởng của các nhân tố
Trang 31bao giờ cũng vừa đúng bằng số chênh lệch chung do tính bù trừ Chính vì vậy nếu một bước tính toán sai sẽ làm cho kết quả tính toán sau cũng sai mà khó phát hiện
Giả sử một chỉ tiêu phân tích có ba nhân tố ảnh hưởng được thể hiện bằng biểu thức:
T = (x,y,z) = x*y*z
Trong đó T là chỉ tiêu tổng hợp cần phân tích
T là hàm số x, y, z là những biến số biểu thị sự biến đổi của ba nhân tố ảnh hưởng
Ta có:
T0 = f(x0, y0, z0) = x0 * y0 * z0 là giá trị kỳ gốc
T1 = f(x1,y1,z1) = x1 * y1 * z1 là giá trị kỳ thực tế
T(x) = f(x1,y0,z0) = x1*y0*z0 là giá trị điều chỉnh của nhân tố x
T(y) = f(x1,y1,z0) =x1 * y1 * z0 là giá trị điều chỉnh của nhân tố y
T(z) = f(x1,y1,z1) = x1 * y1 * z1 là giá trị điều chỉnh của nhân tố z
Số chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích được xác định bằng công thức:
∆T = f(x1,y1,z1) - f(x0, y0, z0)= x1 * y1 * z1 - x0 * y0 * z0
Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu phân tích:
Số chênh lệch do tác động của nhân tố x:
Trang 32các nhân tố ảnh hưởng bằng công thức tính toán đơn giản, chỉ có phép nhân không
có phép chia
- Bước 1: Xác lập công thức nhằm xác định đối tượng phân tích và các nhân
tố ảnh hưởng Khi xác định công thức phải chú ý sắp xếp các nhân tố số lượng trước, chất lượng sau theo nguyên tắc “lượng đổi thì chất đổi”
- Bước 2: Khi cần tính ảnh hưởng của nhân tố nào thì ta lấy ngay số chênh lệch của nhân tố đó rồi nhân số liệu kỳ gốc của nhân tố đứng sau và số liệu kỳ phân tích của nhân tố đứng trước
- Bước 3: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, đối chiếu với số chênh lệch chung của đối tượng phân tích và đưa ra nhận xét đánh giá
Phương pháp chênh lệch được minh họa tổng quát như sau:
Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố ta có:
∆T = ∆T(x) + ∆T(y) + ∆T(z)
1.5.4 Phương pháp cân đối
Phương pháp này được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới đối tượng phân tích trong trường hợp các nhân tố có mối liên hệ với nhau và với chỉ tiêu phân tích dưới dạng tổng
Để tính ảnh hưởng của một nhân tố nào đó ta chỉ xác định chênh lệch giữa hai kỳ của nhân tố đó.Số chênh lệch này chính là mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới đối tượng phân tích, còn chiều hướng ảnh hưởng thì tùy vào dấu của nhân tố ở trên biểu thức
- Nhân tố mang dấu dương (+) thì ảnh hưởng cùng chiều
- Nhân tố mang dấu âm (-) thì ảnh hưởng ngược chiều
Trang 33Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - tài chính của doanh nghiệp có nhiều chỉ tiêu có liên hệ với nhau bằng những mối liên hệ mang tính chất cân đối Các quan hệ cân đối trong doanh nghiệp có hai loại: cân đối tổng thể và cân đối cá biệt
Cân đối tổng thể là mối quan hệ cân đối của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
Ví dụ: giữa tài sản và nguồn vốn kinh doanh liên hệ với nhau bằng công thức:
=
Nợ phải thu khách hàng đã thu trong kỳ
+
Nợ phải thu khách hàng cuối kỳ
Từ những mối liên hệ mang tính cân đối nếu có sự thay đổi một chỉ tiêu sẽ dẫn đến sự thay đổi một chỉ tiêu khác
Do vậy khi phân tích một chỉ tiêu kinh tế có liên hệ với các chỉ tiêu kinh tế khác bằng mối liên hệ cân đối ta phải lập công thức cân đối, thu thập số liệu, áp dụng phương pháp tính số chênh lệch để xác định mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu đến chỉ tiêu phân tích
1.5.5 Các phương pháp khác:
1.5.5.1 Phương pháp chỉ số
Phương pháp chỉ số được áp dụng để tính toán phân tích sự biến động tăng giảm và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu kinh tế có một hoặc nhiều yếu tố khác nhau
Chỉ tiêu chỉ số được xác định bằng mối liên hệ so sánh của một chỉ tiêu kinh tế ở những thời điểm khác nhau, thường là so sánh giữa kỳ báo cáo với kỳ gốc
Các chỉ số áp dụng trong phân tích có hai loại: Chỉ số chung và chỉ số cá thể Chỉ số chung (còn gọi là chỉ số tổng hợp) là chỉ số phản ánh sự biến động tăng giảm của một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp có nhiều yếu tố hợp thành Chỉ số cá thể là chỉ số phản ánh sự biến động tăng giảm của một chỉ tiêu kinh tế riêng biệt
Phân tích kinh tế bằng phương pháp chỉ số cho phép ta thấy được mức biến động tăng giảm (số tương đối) và mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố hợp thành của một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp tại thời điểm khác nhau
Trang 34Phương pháp chỉ số được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế chủ yếu dựa vào chỉ số giá để từ đó tính doanh thu ở kỳ phân tích theo giá kỳ gốc
Ví dụ:
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất chi phí
1.5.5.4 Phương pháp biểu mẫu
Trong phân tích hoạt động kinh tế người ta sử dụng biểu mẫu hoặc sơ đồ phân tích để phản ánh một cách trực quan, có hệ thống tiện cho việc theo dõi, đối chiếu và kiểm tra các số liệu phân tích
Trang 35Biểu mẫu phân tích được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu phân tích và số liệu phân tích tùy thuộc vào nội dung và mục đích phân tích Các dạng biểu mẫu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên hệ với nhau: So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so với số cùng kỳ năm trước hoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể Tùy theo nội dung phân tích mà biểu phân tích có tên gọi khác nhau, đơn vị tính khác nhau
Còn sơ đồ, biểu đồ hoặc đồ thị được sử dụng trong phân tích để phản ánh sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế trong những khoảng thời gian khác nhau hoặc những mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau mang tính chất hàm số giữa các chỉ tiêu kinh tế
1.6 Nguồn tài liệu và các căn cứ sử dụng trong phân tích chi phí
Phân tích tình hình chi phí trong doanh nghiệp căn cứ vào số liệu sau:
- Các chỉ tiêu kế hoạch và định mức chi phí
- Các số liệu kế toán chi phí bao gồm cả kế toán tổng hợp và kế toán chi phí chi tiết
- Các chế độ chính sách và các tài liệu văn bản có liên quan đến tình hình chi phí như: chế độ tiền lương, chính sách tín dụng, các hợp đồng vay vốn, hợp đồng lao động, các quy định về giá cước vận tải
Trang 36ty Cổ Phần Đầu Tư Hùng Vương
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HÙNG VƯƠNG
2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần đầu tư Hùng Vương
Đi vào hoạt động năm 1996 với thương hiệu Ha Noi Red Tours, Công ty Hùng Vương (HVG) đã ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực
du lịch lữ hành Không dừng lại ở thành công trong lĩnh vực này, với khát vọng đưa thiên nhiên đến gần hơn cuộc sống con người, xây dựng môi trường sinh thái bền vững, phát triển phong cách sống và làm việc hiện đại, hài hòa, HVG quyết định đầu tư xây dựng và phát triển các khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, hệ thống khách sạn cao cấp, các khu đô thị, cao ốc văn phòng tầm cỡ quốc tế
Hung vuong investment Joint stock company
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 200803 – Sở kế hoạch và đầu tư cấp Địa chỉ: 63 Hàng Trống – Hoàn Kiếm – Hà Nội
- Khai thác dịch vụ bãi biển tại bãi tắm Cát Cò 1 và Cát cò 2, hai bãi tắm đẹp nhất của Cát Bà, quần đảo lớn nhất và xinh đẹp nhất trong quần thể vịnh Hạ Long Trong tương lai gần, sẽ xây dựng một khách sạn 4 sao tại bãi tắm Cát cò 1 (quy mô
100 phòng) và một khu resoft 5 sao tại bãi tắm Cát Cò 2 (quy mô 300 phòng) nhằm cung cấp cho khách du lịch một dịch vụ đồng bộ, tiêu chuẩn quốc tế
Trang 38- Tại 264 Đội Cấn, Hà Nội, Flamingo Tower được quy hoạch thiết kế thành tòa nhà văn phòng, hội thảo cho thuê theo tiêu chuẩn hạng B, Tòa nhà do Công ty Archipel – Cộng hòa Pháp thiết kế và Công ty Delta – Hoa Kỳ giám sát xây dựng Tòa nhà cao 21 tầng, chia thành nhiều khu: Khu văn phòng, hội thảo, khu thương mại, nhà hàng và quán bar, tầng hầm và khu đỗ xe
2 Lĩnh vực lữ hành
Là đơn vị hàng đầu về kinh doanh du lịch outbound tại miền Bắc Việt Nam,
Ha Noi Red Tour cũng đang đẩy mạnh thu hút khách inbound và nội địa Trung tâm
đã nhận được nhiều bằng khen như “Đơn vị lữ hành hàng đầu năm 2002 – 2003 do hãng Hàng không Thái Lan trao tặng, “Doanh nghiệp lữ hành được yêu thích nhất năm 2004” do báo Sài Gòn Tiếp Thị Tổ chức…
2.1.1 Tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần đầu tư Hùng Vương
Trên cơ sở thiết kế kỹ thuật, dự án công trình, nội dung công việc được giao, ban điều hành công trình và đội trưởng tiến hành triển khai kế hoạch thi công dưới
sự giám sát điều hành chặt chẽ của phòng ban chức năng liên quan
Hàng tuần hoặc cuối tháng, các ban điều hành và đội thi công gửi báo cáo khối lượng công việc thực tế thực hiện
* Quy trình thực hiện dự án
Hình 2.1 Quy trình thực hiện dự án
Nhận hồ sơ công trình từ BQLDA
Đánh giá hồ sơ và phân công GSKT
giám sát
Giám sát và hỗ trợ quá trình thi công
Báo cáo tiến độ với lãnh đạo công ty
Phối hợp nghiệm thu sơ bộ công trình
Tổ chức nghiệm thu công trình hoàn
thành
Chuyển giao hồ sơ cho BQLDA
Trang 392.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý ở công ty
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
* Mối quan hệ và nhiệm vụ của các phòng ban
- Đại hội đồng cổ đông: đây là cơ quan cao nhất của công ty Cổ đông chịu
trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Đại hội đồng cổ đông bầu Hội đồng quản trị, bầu Ban kiểm soát giữa hai kỳ đại hội và có quyền triệu tập Đại hội đồng cổ đông, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban kiểm soát, xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông, thông qua báo cáo tài chính hàng năm
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty giữa hai nhiệm
kỳ Đại hội đồng cổ đông, có toàn quyền nhân danh công ty để giải quyết những vấn
đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông, quyết định chiến lược phát triển công ty, phương án đầu tư, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc và cán bộ quản lý quan trọng khác,…trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông
Ban giám đốc
Phòng Tài chính-
Kế toán
Phòng
kế hoạch – kinh doanh
Phòng
kỹ thuật – thi công
Phòng
Tổ chức- Hành chính
Đại hội đồng cổ đông
Các đội thi công
Trang 40- Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động
kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành mọi hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính, thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra từng vấn
đề cụ thể trong quản lý
- Tổng giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty
và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm
vụ được giao, Tổng giám đốc được quyền quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư,…, bổ nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty,…
- Phòng Tổ chức-Hành chính: là ban nghiệp vụ có chức năng nghiên cứu,
tham mưu giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành các công tác: tổ chức nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, tiền lương và chính sách đối với người lao động, công tác an toàn lao động,…
- Phòng Tài chính-Kế toán: là ban nghiệp vụ có chức năng nghiên cứu, tham
mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc để triển khai tổ chức, thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán và hạch toán kinh tế toàn công ty, tham gia công tác thanh quyết toán các công trình, dịch vụ theo đăng ký kinh doanh,…
- Phòng Kỹ thuật-Thi công: là ban nghiệp vụ có chức năng nghiên cứu, tham
mưu giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc để triển khai thực hiện các công trình có hàm lượng kỹ thuật cao, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát đối với các đơn vị trực thuộc về: khoa học công nghệ, kỹ thuật thi công công trình, dịch
vụ, chất lượng sản phẩm công trình, đánh giá chất lượng sản phẩm,…
- Phòng Kế hoạch-Kinh doanh: là ban có chức năng nghiên cứu, tham mưu
giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh, theo dõi nắm tình hình, dự báo tình hình kinh tế, tham gia dự án đầu tư phát triển, nghiên cứu thị trường, lập dự toán và thanh quyết toán các công trình,…