Nhận thức được yêu cầu cấp thiết trên, là một cán bộ đang công tác tại Sở Công Thương Hòa Bình, với mong muốn vận dụng những kiến thức được tiếp thu trong thời gian học tập tại Trường Đạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LÊ XUÂN THU
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TỈNH HÒA BÌNH
LUẠN VĂN THẠC SĨ NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LÊ XUÂN THU
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo nêu ở phần tài liệu tham khảo của luận văn Qua số liệu thu thập trong thời gian công tác tại Sở Công Thương Hòa Bình và nghiên cứu thực tế tại Công ty Điện lực Hòa Bình, không sao chép bất kỳ luận văn nào trước đó và dưới
sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Thị Thu Hà, Giảng viên Viện Kinh tế
và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đánh giá, kiến nghị đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất
cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội Đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh”
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này./
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2017
Tác giả
Lê Xuân Thu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập chương trình Cao học Quản trị kinh doanh của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, ban tổ chức lớp học và các đồng nghiệp nơi tôi công tác
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
- Giáo viên hướng dẫn PGS.TS Phạm Thị Thu Hà đã giúp đỡ, hướng dẫn cụ thể, tận tình trong quá trình thực hiện để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này
- Các Thầy giáo, Cô giáo đã tham gia quản lý và giảng dạy lớp Cao học Quản trị kinh doanh - Khóa 2015 B, cán bộ công nhân viên Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo Sau đại học và Thư viện - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình hoàn thiện, bảo vệ luận văn thạc sĩ
- Các đồng chí lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Sở Công Thương Hòa Bình, Công ty Điện lực Hòa Bình đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện luận văn và đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành bản luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy giáo, cô giáo, các cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn này có giá trị thực tiễn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2017
Tác giả
Lê Xuân Thu
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 4
1.1 Khái niệm về lưới điện và lưới điện phân phối 4
1.1.1 Khái niệm về lưới điện 4
1.1.2 Khái niệm về lưới điện phân phối 4
1.1.3 Cấp điện áp 4
1.2 Phân loại lưới điện 4
1.2.1 Phân loại lưới điện theo cấp điện áp 4
1.2.2 Phân loại lưới điện theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành 5
1.3 Các nội dung cơ bản của công tác quản lý vận hành lưới điện 5
1.3.1 Công tác lập kế hoạch 5
1.3.1.1 Kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối 5
1.3.1.2 Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện phân phối 6
1.3.1.3 Kế hoạch vận hành lưới điện 7
1.3.1.4 Kế hoạch thí nghiệm trên lưới điện phân phối 9
1.3.2 Công tác tổ chức vận hành 10
1.3.3 Công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện 10
1.4 Các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý vận hành lưới điện 11
1.4.1 Chất lượng điện áp 11
1.4.2 Các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối 11
1.4.3 Sự cố lưới điện, trạm điện 13
1.4.4 Tổn thất điện năng của lưới điện phân phối 14
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện 15
Trang 61.5.1 Các yếu tố chủ quan (yếu tố bên trong) 15
1.5.2 Các yếu tố khách quan (yếu tố bên ngoài) 16
1.6 Những bài học kinh nghiệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối 18
1.6.1 Kinh nghiệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Bắc Giang 18
1.6.2 Kinh nghiệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Hưng Yên 19
1.6.3 Bài học rút ra cho Công ty Điện lực Hòa Bình 20
1.7 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện 20
Tiểu kết chương 1 21
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÒA BÌNH 22
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Hòa Bình 22
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 22
2.1.1.1 Vị trí địa lý 22
2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 23
2.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội 24
2.2 Tổng quan về Công ty Điện lực Hòa Bình 25
2.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển 25
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 26
2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 26
2.2.4 Cơ cấu nguồn nhân lực 31
2.2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 32
2.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Hòa Bình 34
2.3.1 Hiện trạng lưới điện phân phối tỉnh Hòa Bình 34
2.3.1.1 Nguồn điện 34
2.3.1.2 Lưới điện 38
2.3.1.3 Đánh giá chung về hiện trạng lưới điện 44
2.3.2 Phân tích các nội dung công tác quản lý vận hành lưới điện 45
2.3.2.1 Công tác lập kế hoạch cho quản lý vận hành 45
Trang 72.3.2.2 Công tác tổ chức vận hành lưới điện 49
2.3.2.3 Công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện 52
2.3.3 Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý vận hành 54
2.3.3.1 Chất lượng điện áp 54
2.3.3.2 Các chỉ số về độ tin cây cung cấp điện 56
2.3.3.3 Sự cố lưới điện 58
2.3.3.4 Công tác giảm tổn thất điện năng 60
2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện 65
2.3.4.1 Các yếu tố chủ quan 65
2.3.4.2 Các yếu tố khách quan 68
2.3.5 Đánh giá chung về công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Hòa Bình 70
2.3.5.1 Những kết quả đạt được 70
2.3.5.2 Những hạn chế 70
2.3.5.3 Nguyên nhân hạn chế 72
Tiểu kết chương 2 73
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2020 74
3.1 Định hướng phát triển lưới điện phân phối tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 74
3.1.1 Định hướng chung 74
3.1.2 Dự báo nhu cầu điện năng đến năm 2020 75
3.1.3 Tiêu chí phát triển lưới điện 78
3.1.3.1 Lưới điện 110 kV 78
3.1.3.2 Lưới điện trung áp 78
3.1.3.3 Lưới điện hạ áp 79
3.1.4 Kế hoạch phát triển lưới điện phân phối đến năm 2020 80
3.1.4.1 Lưới điện 110 kV 80
3.1.4.2 Lưới điện trung áp 80
3.1.4.3 Lưới điện hạ áp 80
Trang 83.2 Mục tiêu hoàn thiện quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện
lực Hòa Bình đến năm 2020 81
3.2.1 Mục tiêu chung 81
3.2.2 Mục tiêu cụ thể 81
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Hòa Bình đến năm 2020 81
3.3.1 Nhóm giải pháp đầu tư hoàn thiện hạ tầng lưới điện 81
3.3.1.1 Căn cứ giải pháp 81
3.3.1.2 Mục tiêu giải pháp 82
3.3.1.3 Nội dung của giải pháp 82
3.3.1.4 Kết quả kỳ vọng của giải pháp 84
3.3.2 Nhóm giải pháp về nhân sự 84
3.3.2.1 Căn cứ giải pháp 84
3.3.2.2 Mục tiêu giải pháp 85
3.3.2.3 Nội dung của giải pháp 85
3.3.2.4 Kết quả kỳ vọng của giải pháp 88
3.3.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý và đổi mới công nghệ 89
3.3.3.1 Căn cứ giải pháp 89
3.3.3.2 Mục tiêu giải pháp 89
3.2.3.3 Nội dung của giải pháp 89
3.3.3.4 Kết quả kỳ vọng của giải pháp 90
Tiểu kết chương 3 90
CÁC KIẾN NGHỊ 91
4.1 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình 91
4.2 Đối với Tổng công ty Điện lực miền Bắc 91
PHẦN KẾT LUẬN 92
PHỤ LỤC 95
Phụ lục 01: Kế hoạch phát triển đường dây 110kV trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 95
Trang 9Phụ lục 02: Kế hoạch phát triển trạm biến áp 110kV trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
đến năm 2020 96
Phụ lục 03: Kế hoạch phát triển lưới điện trung, hạ áp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 97
Phụ lục 04: Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017-2020 99
Phụ lục 05: Danh mục các dự án đầu tư xây dựng giai đoạn 2017-2020 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 10DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CNKT Công nhân kỹ thuật
CMIS Hệ thống thông tin quản lý KH (Customes Management Information
System) CNXD Công nghiệp xây dựng
DMS Các ứng dụng đi cùng với hệ thống SCADA phục vụ quản lý lưới điện
phân phối (Distribution Management System)
EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Electricity Viet Nam)
EVN NPC Tổng công ty Điện lực miền Bắc (Northern Power Corporation)
GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
MAIFI Số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện (Momentary
Average Interruption Frequency Index) NGC Công ty lưới điện cao thế miền Bắc
NSLĐ Năng suất lao động
NLNN Nông lâm ngư nghiệp
OMS Hệ thống quản lý trực tuyến (Online Management System)
PCHB Công ty Điện Hòa Bình (Power Company Hoa Binh)
PSS/E Hệ thống điện mô phỏng kỹ thuật (Power System Simulator for
Engineering)
Trang 11QLTD Quản lý tiêu dùng
RMU Tủ điện RMU (Ring Main Unit)
SAIDI Thời gian mất điện trung bình của lưới điện (System Average
Interruption Duration Index
SAIFI Số lần mất điện trung bình của lưới điện (System Average
Interruption Frequency Index)
SCADA Hệ thống điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu (Supervisory
Control And Data Acquisition)
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu chủ yếu hiện trạng kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình 25
Bảng 2.2 Các phòng chức năng của Công ty Điện lực Hòa Bình 27
Bảng 2.3 Các Đơn vị sản xuất trực thuộc của Công ty Điện lực Hòa Bình 27
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Điện lực Hòa Bình 31
Bảng 2.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn 2014-2016 32
Bảng 2.6 Thông số, tình trạng vận hành các trạm biến áp 110kV 35
Bảng 2.7 Tình trạng vận hành các trạm biến áp trung gian 38
Bảng 2.8 Tổng hợp khối lượng trạm biến áp phân phối và trung gian hiện hữu trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 39
Bảng 2.9 Thống kê đường dây trung áp hiện hữu trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 40
Bảng 2.10 Khối lượng đường dây hạ áp và công tơ hiện hữu 43
Bảng 2.11 Kết quả thực hiện đầu tư xây dựng 46
Bảng 2.12 Kết quả thực hiện sửa chữa lớn 47
Bảng 2.13 Kết quả thực hiện sửa chữa thường xuyên 48
Bảng 2.14 Kết quả thí nghiệm máy biến áp trung gian và máy biến áp phân phối 49 Bảng 2.15 Kết quả tính toán điện áp vận hành tối ưu tại thanh cái các trạm biến áp 110kV trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 55
Bảng 2.16 Kết quả thực hiện các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện của Công ty Điện lực Hòa Bình và Tổng công ty Điện lực miền Bắc 56
Bảng 2.17 Tình hình sự cố lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 58
Bảng 2.18 Thống kê các vật tư, thiết bị sự cố trên lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2014, 2015 và 2016 59
Bảng 2.19 Tổn thất điện năng của Điện lực các huyện, thành phố 65
Bảng 3.1 Dự báo nhu cầu điện tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 76
Bảng 3.2 Công suất tiêu thụ theo từng đơn vị hành chính và toàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2025 77
Bảng 3.3 Điện năng tiêu thụ theo từng đơn vị hành chính và toàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020 77
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình 23
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Điện lực Hòa Bình 27
Hình 2.3 So sánh điện thương phẩm theo 5 thành phần 33
Hình 2.4 Tỷ trọng điện thương phẩm theo thành phần năm 2016 34
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Điện năng là một loại hàng hóa mang tính đặc thù, là động lực để phát triển sản xuất và đời sống xã hội; là sản phẩm thiết yếu và được sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh tế và đời sống của con người
Ngày nay, cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, đời sống xã hội không ngừng được nâng cao; các khu đô thị, dân cư cũng như các khu công nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều, đòi hỏi việc cung cấp điện cho các khách hàng sử dụng điện phải đảm bảo được các chỉ tiêu về mặt kinh tế, cung cấp điện an toàn, liên tục và ổn định; đảm bảo chất lượng điện năng cũng như tính linh hoạt cấp điện của hệ thống điện
Khi Việt Nam đã hội nhập nền kinh tế Thế giới (WTO), yêu cầu đổi mới ngành điện, thay đổi cơ chế vận hành thị trường điện ngày càng trở nên cấp bách để hướng đến thị trường điện cạnh tranh vào năm 2021 (theo Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg ngày 08/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ) Thị trường phát điện cạnh tranh đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2012, cơ chế bao cấp cho ngành điện dần được loại bỏ và vị thế độc quyền của các Công ty phân phối điện dần được xóa bỏ, môi trường kinh doanh điện ngày càng khó khăn, nguy cơ cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường điện ngày càng cao Chính vì vậy, đòi hỏi cần phải xây dựng và quản lý vận hành tốt hệ thống lưới điện nói chung và hệ thống lưới điện phân phối nói riêng nhằm đảm bảo cung cấp điện cho khách hàng sử dụng điện, nâng cao chất lượng dịch vụ điện năng, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng điện và tính canh tranh trong việc cung cấp điện cho khách hàng
Nhận thức được yêu cầu cấp thiết trên, là một cán bộ đang công tác tại Sở Công Thương Hòa Bình, với mong muốn vận dụng những kiến thức được tiếp thu trong thời gian học tập tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, cùng với những
hiểu biết thực tiễn công tác của bản thân, tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối tỉnh Hòa Bình” làm
đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình
Trang 152 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý thuyết công tác quản lý lưới điện Trình bày những khái niệm về lưới điện, lưới điện phân phối, phân loại lưới điện, các yêu cầu về công tác vận hành lưới điện, ý nghĩa về việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện phân phối
- Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công
ty Điện lực Hòa Bình
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Hòa Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Hòa Bình
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Điện lực Hòa Bình
- Thời gian: Phân tích từ năm 2014 đến 2016
Các giải pháp cho giai đoạn đến 2020
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thứ nhất: Nghiên cứu lý thuyết về công tác quản lý lưới điện phân phối
- Thứ hai: Vận dụng lý thuyết nghiên cứu thực trạng công tác quản lý lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Hòa Bình giai đoạn từ 2014-2016, từ đó đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Hòa Bình (những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại)
- Thứ ba: Trên cơ sở lý thuyết và thực trạng công tác quản lý lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Hòa Bình, luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Hòa Bình
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích dựa trên các số liệu thống kê, so sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện
- Phân tích hệ thống lưới điện hiện tại để tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan của các vấn đề về chất lượng điện năng cung cấp cho khách hàng
-
Trang 166 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần hệ thống hoá lý thuyết những khái niệm về lưới điện, lưới điện phân phối, các yêu cầu về công tác quản lý lưới điện phân phối
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn này là những gợi ý quan trọng cho việc xây dựng những giải pháp hiệu quả và khả thi trong hoàn thiện công tác quản lý lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Hòa Bình
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nội dung của luận văn được kết cấu gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vận hành lưới điện phân phối
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối
tại Công ty Điện lực Hòa Bình
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện
phân phối tại Công ty Điện lực Hòa Bình đến năm 2020
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI
1.1 Khái niệm về lưới điện và lưới điện phân phối
1.1.1 Khái niệm về lưới điện
Theo Khoản 3 Điều 3 Luật Điện lực số 28/2004/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004 thì:
Lưới điện là hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và trang thiết bị phụ trợ
để truyền dẫn điện
1.1.2 Khái niệm về lưới điện phân phối
Theo Khoản 20 Điều 3 Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối thì:
Lưới điện phân phối là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm điện có
- Trung áp là cấp điện áp danh định trên 01 kV đến 35 kV
- Cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV đến 220 kV
- Siêu cao áp là cấp điện áp danh định trên 220 kV
1.2 Phân loại lưới điện
1.2.1 Phân loại lưới điện theo cấp điện áp
- Lưới điện Hạ áp là cấp điện áp danh định đến 01 kV
- Lưới điện Trung áp là cấp điện áp danh định trên 01 kV đến 35 kV
- Lưới điện Cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV đến 220 kV
- Lưới điện Siêu cao áp là cấp điện áp danh định trên 220 kV
Trang 181.2.2 Phân loại lưới điện theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành
Được phân thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối
- Lưới điện truyền tải là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm điện
1.3.1.1 Kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối
Tại Điều 24 Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định về kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối gồm các nội dung chính sau:
- Đánh giá hiện trạng lưới điện phân phối
- Dự báo nhu cầu phụ tải điện năm tới có xét đến 04 năm tiếp theo
- Đánh giá tình hình thực hiện đầu tư các công trình lưới điện phân phối đã được phê duyệt trong kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối năm liền kề
- Danh mục các điểm đấu nối mới với khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối kèm theo dự kiến điểm đấu nối đã được thỏa thuận
- Các tính toán phân tích, lựa chọn sơ đồ kết lưới tối ưu, bao gồm: Tính toán chế độ vận hành lưới điện phân phối; Tính toán ngắn mạch tới thanh cái trung thế của các trạm 110 kV; Tính toán tổn thất điện áp trên lưới phân phối; Tính toán tổn thất điện năng trên lưới phân phối; Tính toán bù công suất phản kháng; Kế hoạch thực hiện bù công suất phản kháng trên lưới điện phân phối
- Danh mục các công trình đường dây và trạm biến áp phân phối điện xây mới hoặc cần cải tạo cho năm tới và tổng khối lượng đầu tư xây dựng mới và cải tạo
Trang 19lưới điện phân phối theo các cấp điện áp và các hạng mục công trình cho 02 năm tiếp theo theo
- Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng mới và cải tạo lưới điện phân phối theo các cấp điện áp
1.3.1.2 Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện phân phối
Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện phân phối năm, tháng và tuần phục vụ cho việc lập kế hoạch vận hành lưới điện phân phối trong phạm vi quản lý
Kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa lưới điện phân phối được lập phải đáp ứng các yêu cầu Giảm thiểu ảnh hưởng đến việc đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, tin cậy và liên tục; Tối ưu việc phối hợp bảo dưỡng, sửa chữa nguồn điện và lưới điện
* Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa năm
Tại Điều 66 Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định về kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa năm như sau: Trước ngày 01 tháng 6 hàng năm, khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị phân phối điện các thông tin về kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho 02 năm tiếp theo đối với lưới điện 110 kV và 01 năm tiếp theo đối với lưới điện trung áp Trước ngày 01 tháng 7 hàng năm, Đơn vị phân phối điện phải hoàn thành dự thảo kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho 02 năm tiếp theo đối với lưới điện 110 kV và 01 năm tiếp theo đối với lưới điện trung áp Trường hợp không thống nhất với kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa của Đơn vị phân phối điện, trước ngày 10 tháng 7 hàng năm, khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện có quyền gửi văn bản đề nghị Đơn vị phân phối điện điều chỉnh kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa năm Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm xem xét, điều chỉnh kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa năm phù hợp với đề nghị của khách hàng Trường hợp không thể điều chỉnh kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa theo yêu cầu của khách hàng, Đơn vị phân phối điện phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản và nêu rõ lý do Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, Đơn vị phân phối điện phải hoàn thành và công bố kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho 02 năm tiếp theo đối với lưới điện 110 kV và 01 năm tiếp theo đối với lưới điện trung áp trên trang thông tin điện tử của đơn vị
Trang 20* Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng
Tại Điều 67 Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định về kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng như sau: Trước ngày 15 hàng tháng, Đơn vị phân phối điện phải hoàn thành dự thảo kế hoạch kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng tới Trước ngày 25 hàng tháng, Đơn vị phân phối điện phải hoàn thành và công bố kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho tháng tới trên trang thông tin điện tử của đơn vị
* Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tuần
Tại Điều 68 Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định về kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tuần như sau: Hàng tuần, Đơn
vị phân phối điện có trách nhiệm lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho 02 tuần kế tiếp Trường hợp có thay đổi so với kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng, trước 10h00 thứ Hai hàng tuần, khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện phải cung cấp cho Đơn vị phân phối điện các thông tin Trước 16h00 thứ Năm hàng tuần, căn cứ kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng và thông tin do khách hàng sử dụng lưới điện phân phối và Đơn vị phân phối
và bán lẻ điện cung cấp, Đơn vị phân phối điện phải hoàn thành và công bố kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho 02 tuần tiếp theo trên trang thông tin điện tử Trước 16h00 thứ Sáu hàng tuần, căn cứ kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tuần do Đơn vị phân phối điện công bố, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện có trách nhiệm lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho lưới điện phân phối trong phạm vi quản lý và thông báo đến khách hàng bị ảnh hưởng
1.3.1.3 Kế hoạch vận hành lưới điện
Trang 21Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm hoàn thành kế hoạch vận hành năm tới và công bố trên trang thông tin điện tử của đơn vị đồng thời thông báo kế hoạch vận hành năm tới của lưới điện 110 kV, các tổ máy phát điện đấu nối vào lưới điện phân phối cho khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện và các đơn vị liên quan để phối hợp thực hiện
kế hoạch vận hành tháng tới và công bố trên trang thông tin điện tử của đơn vị đồng thời thông báo kế hoạch vận hành tháng tới của lưới điện trung áp và 110 kV, các tổ máy phát điện đấu nối vào lưới điện phân phối cho khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện và các đơn vị liên quan để phối hợp thực hiện
Trang 22đơn vị đồng thời thông báo kế hoạch vận hành 02 tuần tới của lưới điện trung áp và
110 kV, các tổ máy phát điện đấu nối vào lưới điện phân phối cho khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện và các đơn vị liên quan biết để phối hợp thực hiện
Trước ngày 16h00 thứ Sáu hàng tuần, căn cứ kế hoạch vận hành tuần đã công
bố, Đơn vị phân phối điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện có trách nhiệm hoàn thành kế hoạch vận hành tuần của lưới điện hạ áp và thông báo tới khách hàng bị ảnh hưởng trong phạm vi quản lý của mình
* Phương thức vận hành ngày
Tại Điều 72 Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định về kế hoạch vận hành ngày như sau:
Hàng ngày, căn cứ kế hoạch vận hành tuần đã công bố, Đơn vị phân phối điện
có trách nhiệm lập phương thức vận hành ngày tới, bao gồm các nội dung sau: Danh mục nguồn điện và lưới điện bảo dưỡng, sửa chữa; Dự kiến thời gian và phạm vi ngừng cung cấp điện ngày tới; Dự kiến sản lượng điện năng và công suất phát từng giờ ngày tới của từng nhà máy điện có công suất đặt từ 30 MW trở xuống đấu nối vào lưới điện phân phối
Trước 16h00 hàng ngày, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm hoàn thành và công bố phương thức vận hành ngày tới trên trang thông tin điện tử của đơn vị
1.3.1.4 Kế hoạch thí nghiệm trên lưới điện phân phối
Thời hạn thí nghiệm định kỳ được thực hiện theo quy định hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị Trường hợp không có quy định hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất thì thời hạn thí nghiệm định kỳ do đơn vị sở hữu thiết bị quyết định nhưng không quá 03 năm
Nội dung thí nghiệm định kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị Trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì thực hiện đầy đủ các nội dung kiểm tra định kỳ được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật điện quốc gia do
Bộ Công Thương ban hành Nội dung thí nghiệm định kỳ các trạm biến áp và đường dây trung, hạ áp như sau:
- Nội dung thí nghiệm định kỳ các trạm biến áp
+ Thí nghiệm đo điện trở cách điện các cuộn dây của máy biến áp
Trang 23+ Thí nghiệm đo điện trở một chiều của các cuộn dây ở các nấc phân áp
+ Thí nghiệm đo điện trở tiếp địa trạm
+ Kiểm tra, xiết lại các tiếp xúc và vệ sinh bảo dưỡng các áp tô mát
+ Kiểm tra các đồng hồ V, A dùng Am Pe kìm để so sánh xác định các thông
số tại đồng hồ V, A của máy biến áp sau khi đóng điện đưa vào vận hành
+ Đối với các máy biến áp sau khi thí nghiệm có trị số cách điện thấp, lấy mẫu dầu đưa về phân xưởng Cơ điện để thí nghiệm hóa dầu
- Nội dung thí nghiệm định kỳ đường dây trung, hạ áp
+ Đo điện trở tiếp địa các vị trí cột lắp chống sét van trên đường dây, các vị trí lắp tiếp địa lặp lại đường dây hạ áp
1.3.2 Công tác tổ chức vận hành
Thực hiện việc quản lý vận hành, điều độ hệ thống từ trên xuống dưới, nhằm thống nhất sự lãnh đạo, chỉ đạo trong công tác thực hiện điều độ hệ thống lưới điện, sửa chữa lưới điện phân phối nhanh chóng, kịp thời khi có sự cố xẩy ra Công tác tổ chức vận hành gồm:
- Công tác chỉ huy điều độ
- Công tác phối hợp với Chi nhánh Lưới điện cao thế Hòa Bình
- Công tác tính toán bảo vệ rơle và thiết bị tự động
- Công tác diễn tập xử lý sự cố
- Công tác đào tạo, huấn luyện các chức danh vận hành
- Công tác thông tin vận hành
1.3.3 Công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện
Mục đích là nhằm phát hiện để ngăn ngừa, củng cố kịp thời các nguyên nhân dẫn đến làm giảm khả năng cung cấp điện an toàn, liên tục và ổn định của hệ thống điện Đồng thời có kế hoạch để khắc phục các khiếm khuyết đã được phát hiện trong công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện Công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện gồm:
- Kiểm tra, kiểm soát lưới điện đang vận hành
- Kiểm tra, giám sát thi công các công trình đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn
Trang 241.4 Các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý vận hành lưới điện
+ Tại điểm đấu nối với Khách hàng sử dụng điện là 05%
+ Tại điểm đấu nối với nhà máy điện là +10% và -05%
- Trong chế độ sự cố đơn lẻ hoặc trong quá trình khôi phục vận hành ổn định sau sự cố, cho phép mức dao động điện áp tại điểm đấu nối với khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng trực tiếp do sự cố trong khoảng +05% và -10% so với điện áp danh định
- Trong chế độ sự cố nghiêm trọng hệ thống điện truyền tải hoặc khôi phục sự
cố, cho phép mức dao động điện áp trong khoảng 10% so với điện áp danh định
1.4.2 Các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối
Tại Điều 12 Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định về các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối như sau:
- Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (SAIDI) được tính bằng tổng số thời gian mất điện kéo dài trên 05 phút của Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện, xác định theo công thức sau:
t
t y
t
n
i
i i t
SAIDI SAIDI
K
K T SAIDI
Trang 25Kt: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong tháng t
SAIDIt (phút): Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối trong tháng t
SAIDIy (phút): Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối trong năm y
- Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (SAIFI) được tính bằng tổng số lượt Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị mất điện kéo dài trên 05 phút chia cho tổng
số Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn
vị phân phối điện, xác định theo công thức sau:
t
t y
t
n
i i
t
SAIFI SAIFI
K
K SAIFI
Trang 26SAIFIy: Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối trong năm y
- Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối (MAIFI) được tính bằng tổng số lượt Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối
và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị mất điện thoáng qua (thời gian mất điện kéo dài từ 05 phút trở xuống) chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện, xác định theo công thức sau:
t
t y
t
n
i i
t
MAIFI MAIFI
K
K MAIFI
Kt: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong tháng t
MAIFIt: Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối trong tháng t
MAIFIy: Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối trong năm y
1.4.3 Sự cố lưới điện, trạm điện
Chỉ tiêu này phản ánh số lần sự cố thoáng qua, số lần sự cố vĩnh cửu trong một khoảng thời gian cấp điện cho khách hàng, thường thống kê theo tháng, năm và theo các tuyến đường dây phân phối hoặc các trạm biến áp Chỉ tiêu này được theo dõi nhằm phục vụ đánh giá độ tin cậy cung cấp điện, ngoài ra nó còn thể hiện chất lượng công tác quản lý vận hành Việc theo dõi số lần sự cố lưới điện và trạm điện cũng như đánh giá các nguyên nhân gây ra sự cố nhằm để phân tích đánh giá và đề
Trang 27ra các giải pháp để ngăn chặn cũng như hạn chế sự cố xảy ra Các giải pháp đó bao gồm giải pháp về quản lý, giải pháp đầu tư và giải pháp kỹ thuật
- Nguyên nhân chủ yếu sự cố vĩnh cửu là do: Đứt dây, vỡ sứ, cây đổ vào đường dây, thi công đào đường làm tổn thương cáp ngầm; phóng điện đầu cáp trung thế; phóng điện tại các mối nối cáp ngầm trung thế, sự cố tủ RMU Sự cố xảy ra nhiều vào mùa gió bão Với loại sự cố này thường mất điện kéo dài do phải mất thời gian kiểm tra hiện trường để tìm sự cố (Đối với đường dây trên không và TBA), sử dụng thiết bị dò cáp để xác định điểm sự cố (Đối với cáp ngầm)
- Nguyên nhân chủ yếu sự cố thoáng qua là do: Cây cối va quẹt vào đường dây, nhà, công trình vi phạm hành lang lưới điện; dân thả diều va quẹt vào đường dây; chim, chuột, rắn bò vào tủ RMU; gió thổi mạnh làm khoảng cách giữa các dây dẫn gần nhau gây phóng điện; mưa to, gió lớn, lốc làm cách điện đường dây bị giảm, dòng điện theo nước rò qua sứ xuống đất, làm cho các rơ le bảo vệ cắt nhanh
và bảo vệ quá dòng tác động báo sự cố, sau khi hết mưa gió, đóng lại đường dây vận hành bình thường Sự cố xảy ra nhiều vào mùa gió bão và mùa hè
1.4.4 Tổn thất điện năng của lưới điện phân phối
Tại Điều 14 Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định về tổn thất điện năng lưới điện phân phối như sau:
Tổn thất điện năng của lưới điện phân phối bao gồm: Tổn thất điện năng kỹ thuật là tổn thất điện năng gây ra do bản chất vật lý của đường dây dẫn điện, trang thiết bị điện trên lưới điện phân phối và tổn thất điện năng phi kỹ thuật là tổn thất điện năng do ảnh hưởng của các nhân tố trong quá trình quản lý kinh doanh điện mà không phải do bản chất vật lý của đường dây dẫn điện, trang thiết bị điện trên lưới điện phân phối gây ra
Tổn thất điện năng là hiệu số tổng lượng điện năng nhận đầu nguồn với tồng điện năng thương phẩm bán ra cho các hộ tiêu thụ điện trong cùng một khoảng thời gian, được xem là mất mát (tổn thất) trong hệ thống phân phối điện
Lượng tổn thất điện năng điện tính bằng công thức:
A = Ađn - Atp
Trong đó:
A: Lượng điện bị tổn thất trong quá trình phân phối tính từ nơi nhận điện đầu
Trang 28nguồn đến các hộ tiêu dùng điện (đơn vị: kWh)
Ađn: Sản lượng điện nhận đầu nguồn (đơn vị: kWh)
Atp: Sản lượng điện thương phẩm thực hiện bán cho các hộ tiêu dùng điện (đơn vị: kWh)
Mức tổn thất điện năng về mặt giá trị được tính bằng lượng điện bị tổn thất về mặt hiện vật nhân với giá bán điện bình quân của một kWh điện trong khoản thời gian đó:
Gh = Ptb * QA
Trong đó:
Gh: Giá trị điện năng bị tổn thất (đơn vị: đồng)
A: Lượng điện bị tổn thất (đơn vị: kWh)
Ptb: Giá bán điện bình quân 1 kWh (đơn vị: đồng)
Chỉ tiêu này phản ánh sản lượng điện tổn thất trong quá trình truyền tải và phân phối điện bị mất mát, tiêu hao và phản ánh hiệu quả kinh tế trong công tác quản lý vận hành và kinh doanh điện năng
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện
1.5.1 Các yếu tố chủ quan (yếu tố bên trong)
Yếu tố chủ quan là các yếu tố nội tại, bên trong doanh nghiệp, đây là các yếu
tố mà doanh nghiệp có thể quản trị được chúng để đạt được mục tiêu đã đề ra như:
- Cơ sở hạ tầng lưới điện: Cơ sở vật chất kỹ quyết định quan hệ lao động Nếu
cơ sở vật chất tốt sẽ là yếu tố quan trọng thuận lợi cho công tác quản lý vận hành góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng độ tin cậy cung cấp điện, đảm bảo chất lượng điện năng cũng như tính linh hoạt cấp điện của hệ thống điện
- Nguồn nhân lực: Con người là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp Trong thời đại ngày nay, hàm lượng chất xám sản phẩm ngày càng cao thì trình độ chuyên môn của người lao động có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp Nhất là các cán bộ quản lý, họ là những lao động gián tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại rất quan trọng bởi họ là những người điều hành và định hướng cho doanh nghiệp, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Trên thực
tế, mỗi một doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khác nhau Trình
Trang 29độ chuyên môn của công nhân cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh; Công nhân có tay nghề cao sẽ làm ra sản phẩm đạt chất lượng cao, tiết kiệm thời gian và nguyên vật liệu, làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vì vậy, trong yếu tố con người trình độ chuyên môn có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch tỉ mỉ
từ khâu tuyển dụng tới việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động, nhất là đội ngũ các cán bộ quản lý
Lực lượng lao động là một trong những nguồn lực đầu vào của doanh nghiệp
Nó đóng vai trò trọng tâm và then chốt trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì, trình độ, năng lực, thái độ tích cực của người lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động góp phần vào kết quả sản xuất kinh doanh đề ra Do đó
để năng suất lao động tăng, hiệu quả kinh doanh cao doanh nghiệp phải bố trí công việc phù hợp với độ tuổi, chuyên môn, năng lực, tâm sinh lý cũng như các yếu tố phù hợp về mặt địa lý, địa phương,… của người lao động
- Quản trị doanh nghiệp: Yếu tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp
Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức
bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu
tổ chức đó
1.5.2 Các yếu tố khách quan (yếu tố bên ngoài)
Yếu tố khách quan là các yếu tố bên ngoài tác động đến công tác quản lý lưới điện của Công ty Điện lực Hòa Bình Công ty Điện lực Hòa Bình chỉ có thể hạn chế
Trang 30những tác động tiêu cực và tận dụng những tác động tích cực của nó mà không thể kiểm soát được hoàn toàn yếu tố này, cụ thể là:
- Các quy định của pháp luật: Các văn bản luật và dưới luật được Nhà nước ban hành có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp kinh doanh điện năng của Việt Nam từ việc thành lập, tổ chức, hoạt động, mục tiêu, nhiệm vụ nhằm đảm bảo sản xuất, truyền tải, phân phối, tiêu thụ điện an toàn, tin cậy, hiệu quả bên cạnh đó còn đảm bảo các mục tiêu về chính trị, an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế và an sinh
xã hội
- Ảnh hưởng của thời tiết: Đây là những yếu tố bất khả kháng như mưa bão, lũ lụt ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, gây nguy cơ mất an toàn, gián đoạn trong việc cấp điện cho khách hàng
- Khoa học công nghệ: Trong phạm vi môi trường kinh tế quốc dân, yếu tố kỹ thuật - công nghệ cũng đóng vai trò ngày càng quan trọng, mang tính chất quyết định đối với hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật - công nghệ ở mọi lĩnh vực đều tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có liên quan Sự phát triển của công nghệ hiện nay gắn chặt với sự phát triển của công nghệ thông tin Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực quản lý sẽ góp phần nâng cao khả năng tiếp cận và cập nhật thông tin, đặc biệt là những thông tin về thị trường; xóa bỏ các hạn chế về không gian, tăng năng suất lao động
Khoa học công nghệ đã có những bước tiến nhảy vọt, nhiều thiết bị truyền tải
và phân phối điện được chế tạo với công nghệ ngày càng cao, đã tạo ra điều kiện thuận lợi cho ngành điện có cơ hội tận dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại vào trong hoạt động sản xuất - kinh doanh bán điện
- Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện: Đây là khoảng cách an toàn theo quy định giữa vật mang điện và vật không mang điện nhằm đảm bảo an toàn cho lưới điện trong quá trình vận hành, cấp điện Do ý thức chấp hành của người dân chưa tuân thủ các quy định về phạm vi an toàn hành lang lưới điện gây nguy cơ mất an toàn cho lưới điện
- Tốc độ phụ tải tăng trưởng đột biến so với quy hoạch phát triển điện lực làm
Trang 31cho cơ sở hạ tầng lưới điện không kịp đáp ứng gây nguy cơ thiếu nguồn
1.6 Những bài học kinh nghiệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối
Công ty Điện lực Bắc Giang và Công ty Điện lực Hưng Yên là 02 trong tổng
số 27 đơn vị trực thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, có số lượng cán bộ công nhân viên tương đương Công ty Điện lực Hòa Bình Tuy nhiên trong những năm qua nhờ thực hiện tốt công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối nên các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý vận hành của Công ty Điện lực Bắc Giang và Công ty Điện lực Hưng Yên không ngừng cải thiện theo hướng tích cực nhất là chất lượng điện năng, độ tin cậy cung cấp điện …
1.6.1 Kinh nghiệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Bắc Giang
Công ty Điện lực Bắc Giang tiền thân là Sở Quản lý phân phối điện khu vực VII, được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1974 Công ty Điện lực Bắc Giang có nhiệm vụ đáp ứng năng lượng điện phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, chính trị và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Tính đến 31/12/2016, Công ty Điện lực Bắc Giang có 767 cán bộ công nhân viên, quản lý và bán điện cho 484.124 khách hàng với sản lượng điện năm 2016 là 1 tỷ 483 triệu kWh, tổn thất điện năng đạt 6,69%, thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối SAIDI 1.916 phút/khách hàng/năm
* Trong công tác lập kế hoạch: Công ty Điện lực Bắc giang đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch và phấn đấu tổ chức thực hiện tốt, cụ thể các kế hoạch đó là:
- Lập kế hoạch đầu tư xây dựng
- Lập kế hoạch sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên
- Lập kế hoạch vận hành
- Lập kế hoạch thí nghiệm lưới điện
* Trong công tác tổ chức quản lý vận hành lưới điện phân phối: Toàn Công ty
đã thực hiện tốt các mặt công tác sau:
- Đảm bảo chất lượng điện phân phối:
+ Quản lý vận hành lưới điện
+ Xử lý nhanh sự cố khi có sự cố xảy ra
+ Cung cấp điện an toàn, ổn định cho khách hàng
Trang 32- Công tác giảm tổn thất điện năng
* Trong công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện phân phối: Trong quá trình sản xuất kinh doanh phát hiện để ngăn ngừa, củng cố kịp thời các nguyên nhân dẫn đến làm giảm khả năng cung cấp điện an toàn, liên tục của hệ thống điện Đồng thời có
kế hoạch để khắc phục các khiếm khuyết đã được phát hiện trong công tác kiểm tra, kiểm soát quá trình cung ứng điện
(Nguồn Công ty Điện lực Bắc Giang)
1.6.2 Kinh nghiệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Hưng Yên
Công ty Điện lực Hưng Yên tiền thân là Điện lực Hưng Yên, được thành lập
và đi vào hoạt động từ ngày 01/4/1997 Công ty Điện lực Hưng Yên có nhiệm vụ đáp ứng năng lượng điện phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, chính trị và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Tính đến 31/12/2016, Công ty Điện lực Hưng Yên có 636 cán bộ công nhân viên, quản lý và bán điện cho 417.659 khách hàng với sản lượng điện năm 2016 là 2 tỷ 983 triệu kWh, tổn thất điện năng đạt 6,23%, thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối SAIDI 2.146 phút/khách hàng/năm
* Trong công tác lập kế hoạch: Công ty Điện lực Hưng Yên đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch và phấn đấu tổ chức thực hiện tốt, cụ thể các kế hoạch đó là:
- Lập kế hoạch đầu tư xây dựng
- Lập kế hoạch sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên
- Lập kế hoạch vận hành
- Lập kế hoạch thí nghiệm lưới điện
* Trong công tác tổ chức quản lý vận hành lưới điện phân phối: Toàn Công ty
đã thực hiện tốt các mặt công tác sau:
- Đảm bảo chất lượng điện phân phối:
+ Quản lý vận hành lưới điện
+ Xử lý nhanh sự cố khi có sự cố xảy ra
+ Cung cấp điện an toàn, ổn định cho khách hàng
- Công tác giảm tổn thất điện năng
Trang 33* Trong công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện phân phối: Trong quá trình sản xuất kinh doanh phát hiện để ngăn ngừa, củng cố kịp thời các nguyên nhân dẫn đến làm giảm khả năng cung cấp điện an toàn, liên tục của hệ thống điện Đồng thời có
kế hoạch để khắc phục các khiếm khuyết đã được phát hiện trong công tác kiểm tra, kiểm soát quá trình cung ứng điện
(Nguồn Công ty Điện lực Hưng Yên)
1.6.3 Bài học rút ra cho Công ty Điện lực Hòa Bình
Qua kinh nghiệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện Bắc Giang và Công ty Điện Hưng Yên cho thấy để nâng cao chất lượng điện năng,
độ tin cậy cung cấp điện; đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục và ổn định phục
vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân; góp phần tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và trong công tác quản lý nhu cầu điện; tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động và cải thiện, phát triển cuộc sống cho nhân dân thì Công ty Điện lực Hòa Bình cần phải thực hiện tốt công tác lập kế hoạch; công tác tổ chức quản lý vận hành lưới điện phân phối và công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện phân phối
1.7 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện
Việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành là yêu cầu thực tại, khách quan, phù hợp với xu thế phát triển của ngành điện nói chung; Có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sử dụng điện và là yếu tố sống còn của doanh nghiệp khi hướng tới thực hiện thị trường điện cạnh tranh, bao gồm:
- Nhằm thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng sử dụng điện, phát huy tối đa năng lực, công suất và hiệu quả các thiết bị sử dụng điện; Phù hợp với đòi hỏi và yêu cầu của người tiêu dùng thể hiện trên 3 phương diện: Hiệu năng sử dụng, khả năng hoàn thiện về mặt giá trị sử dụng; Thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng; Cung cấp đầy đủ, kịp thời và an toàn cho khách hàng sử dụng
- Chất lượng công tác quản lý vận hành là nhân tố quan trọng, quyết định khả năng đáp ứng chất lượng điện năng, tăng độ tin cậy cung cấp điện, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận
- Tạo ra được mối liên hệ chặt chẽ giữa đội ngũ làm công tác quản lý vận hành
Trang 34- Nâng cao uy tín, thương hiệu và là cơ sở cho sự tồn tại, phát triển lâu dài, bền vững của doanh nghiệp
- Góp phần tiết kiệm chi phí quản lý vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên, tăng năng suất lao động xã hội
- Việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, công nghệ tin học vào quản lý vận hành, xây dựng tác phong làm việc khoa học có tính hệ thống
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực để phát triển, sẵn cho việc tham gia vào thị trường cạnh tranh
- Nâng cao thu nhập cho người lao động và hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị
Tiểu kết chương 1
Nội dung trong chương 1 đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu như: Các khái niệm về lưới điện và phân phối lưới điện, phân loại lưới điện; các nội dung của công tác quản lý vận hành lưới điện; các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý vận hành lưới điện; các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện; ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện để làm cơ sở và căn cứ khoa học cần thiết cho việc thực hiện nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Hòa Bình trong chương 2 luận văn này
Trang 35CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC
Phía Đông giáp với Thành phố Hà Nội
Phía Tây giáp tỉnh Sơn La và Thanh Hoá
Phía Đông Nam giáp tỉnh Hà Nam, Ninh Bình
Phía Bắc giáp với tỉnh Phú Thọ
Hòa Bình nằm ở vị trí cửa ngõ của vùng Tây Bắc xuống cả nước, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 76 km theo đường quốc lộ 6, là khu vực đối trọng phía Tây của Thủ đô Hà Nội, có vị trí quan trọng trong chiến lược phòng thủ khu vực và cả nước Hoà Bình có mạng lưới giao thông đường bộ và đường thuỷ tương đối phát triển so với các tỉnh trong vùng, trong đó có các tuyến đường quốc gia quan trọng đi qua như đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 6, trong tương lai là đường cao tốc đi Hòa Lạc - Hà Nội Mạng lưới giao thông phân bố khá đều khắp, kết nối Hoà Bình với các tỉnh trong khu vực và các địa phương trong tỉnh khá thuận lợi
Hoà Bình có nguồn điện lực lớn, hồ Hòa Bình có tác dụng quan trọng trong việc điều tiết nước cho hệ thống sông Hồng
Diện tích tự nhiên là 4.608,69 km2, tỉnh Hòa Bình có 11 đơn vị hành chính gồm: Thành phố Hòa Bình và 10 huyện, trong đó chia thành 3 tiểu vùng: Tiểu vùng 1 (Thành phố Hòa Bình, Kỳ Sơn, Lương Sơn, Bắc Lạc Thủy); Tiểu vùng 2 (Tiểu vùng phía Đông và Nam tỉnh: các huyện Kim Bôi, Nam Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn); Tiểu vùng 3 (Tiểu vùng phía Tây và Tây Bắc: các huyện Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Cao Phong) Toàn tỉnh có 210 xã, phường, thị trấn
Trang 36- Phía Đông Nam (vùng thấp): thuộc hệ thuỷ sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi, sông Bùi, gồm các huyện Kỳ Sơn, Tân Lạc, Kim Bôi, Lương Sơn, Yên Thuỷ, Lạc Thuỷ, Lạc Sơn, thành phố Hoà Bình Địa hình gồm các dải núi thấp, ít bị chia cắt,
độ dốc trung bình từ 20-250, độ cao trung bình so với mực nước biển từ 100-200m,
đi lại thuận lợi
* Khí hậu
Trang 37Hoà Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm trung bình 60%, cao nhất tới 90% vào tháng 8 và tháng 9, thấp nhất là 75% vào tháng 11 và tháng 12
Do khí hậu nhiệt đới gió mùa nên khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt trong năm:
- Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 240C, cao nhất 38-390C vào tháng 6 và tháng 7, lượng mưa trung bình từ 1.700-1.800 mm (trên 90% tổng lượng mưa cả năm)
- Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh,
ít mưa, nhiệt độ trung bình 15-160C, thấp nhất 50C vào tháng 1 và tháng 12, ở vùng núi cao có nơi nhiệt độ xuống tới 20C, lượng mưa từ 100-200 mm (chiếm 10% lượng mưa cả năm)
Khí hậu Hoà Bình nhìn chung tương đối phức tạp, mưa nắng thất thường tạo
ra các vùng tiểu khí hậu khác nhau trên địa bàn tỉnh, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa theo mùa lại khá điều hòa và mang đặc điểm chung của vùng Đông Bắc với 4 mùa rõ rệt
Lượng mưa trung bình các năm gần đây của Hòa Bình khoảng 1.600 mm, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm
Số giờ nắng trung bình ở tỉnh khoảng từ 1.200 đến 1.450 giờ Tháng nhiều nắng nhất là tháng 7 đến tháng 9, trung bình số giờ nắng mỗi tháng từ 140 đến 180 giờ Tháng ít nắng nhất là tháng 1 và tháng 3, trung bình chỉ từ 12 đến 36 giờ mỗi tháng
* Thủy văn
Hệ thống sông, hồ giữ vai trò quan trọng trong duy trì, điều hòa tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có nhiều con sông chảy qua và hệ thống nhiều
hồ lớn nhỏ
2.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội
Giai đoạn 2011-2015, kinh tế tỉnh đã đạt được những kết quả khá toàn diện trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tăng trưởng GRDP của tỉnh trong giai đoạn 05 năm 2011-2015 đạt tốc độ tăng trưởng 9,1%/năm GRDP/người của tỉnh năm 2015 đạt 36,5 triệu đồng cao hơn 1,5 triệu đồng so với mục tiêu đề ra, gấp 2,8 lần so với năm 2010, cao hơn trung bình khu vực miền núi phía bắc khoảng 10,5 triệu đồng và bằng 82% bình quân đầu người của cả nước Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp - xây dựng; đến hết
Trang 38năm 2015, tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 19,4%, công nghiệp - xây dựng chiếm 54%, dịch vụ chiếm 26,6%
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu chủ yếu hiện trạng kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình
1 Diện tích km 2 4.608 4.608 4.608 4.608 4.608 4.608
3 GDP tỷ đồng 10.511 12.332 14.508 17.116 20.245 24.006
- Nông - Lâm - Thủy sản tỷ đồng 3.679 4.011 4.373 4.767 5.197 5.666
- Công nghiệp - Xây dựng tỷ đồng 3.311 4.090 5.052 6.240 7.707 9.520
- Thương mại - Dịch vụ tỷ đồng 3.521 4.231 5.084 6.109 7.341 8.821
và phát triển Hòa Bình, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hòa Bình Đăng ký kinh doanh theo quy định của Nhà nước ban hành
Trang 39Điện lực Hòa Bình được thành lập ngày 01 tháng 10 năm 1991, chính thức đi vào hoạt động từ 01 tháng 01 năm 1992 Ngày 14 tháng 4 năm 2010, Điện lực Hòa Bình đổi tên thành Công ty Điện lực Hòa Bình theo Quyết định số 223/QĐ-EVN ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Trải qua quá trình 25 năm xây dựng, phấn đấu và trưởng thành, Công ty Điện lực Hòa Bình đã gặp không ít những khó khăn Tuy nhiên với tinh thần tự lực, tự cường, sự phấn đấu nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, Công
ty Điện lực Hòa Bình đã không ngừng vững mạnh, phát triển, đã đạt được những thành quả nhất định và làm tròn sứ mệnh của mình
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
- Quản lý vận hành lưới điện, kinh doanh bán điện đến cấp điện áp 35kV
- Đầu tư, xây dựng và cải tạo lưới điện đến cấp điện áp 35kV
- Sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện
- Lập dự án đầu tư công trình
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Tư vấn, thiết kế đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 35kV
- Tư vấn giám sát thi công các công trình đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 110kV
- Gia công, chế tạo các phụ tùng, phụ kiện cho lưới điện
2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý điều hành Công ty Điện lực Hòa Bình được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, mỗi bộ phận được giao những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định trong phạm vi trách nhiệm của bộ phận đó
Trang 40Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Điện lực Hòa Bình Bảng 2.2 Các phòng chức năng của Công ty Điện lực Hòa Bình
(Nguồn: Công ty Điện lực Hòa Bình)
* Ban lãnh đạo Công ty
- Giám đốc: Được Tổng Giám đốc Tổng công ty Điện lực miền Bắc bổ nhiệm,
là người chỉ huy cao nhất trong Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Tập
02 phân xưởng sản xuất
Phó giám đốc xây dựng cơ bản
12 phòng
chức
năng
11 Điện lực huyện (thành phố)
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc
kỹ thuật Giám đốc