Với tư cách là một tổ chức tài chính hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ thì vốn của NHTM có một vai trò hết sức quan trọng vì NHTM là trung gian tài chính, đi vay để cho vay.Ngân hàn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-NGUYỄN TUẤN ANH
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại Ngân
hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch” này do chính tôi nghiên cứu
và thực hiện Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chính xác và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuấn Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô tại Viện Đào tạo sau Đại học trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã hết lòng dạy dỗ
và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Viện
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Việt Hà, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và chu đáo trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này
Bên cạnh đó là sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và các anh, chị làm việc tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch đã cung cấp những thông tin cần thiết để tôi hoàn thành tốt luận văn này trong thời gian nghiên cứu tại ngân hàng
Tôi xin chân thành cảm ơn những giúp đỡ quý báu đó!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Những đóng góp của đề tài 3
7 Bố cục của đề tài 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Một số vấn đề cơ bản về nguồn vốn của NHTM 5
1.1.1 Vốn chủ sở hữu 5
1.1.2 Vốn huy động 7
1.1.3 Vốn vay 8
1.1.4 Vốn khác 9
1.2 Khái niệm và vai trò vốn huy động của NHTM 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Vai trò 9
1.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM 11
1.3.1 Phân loại theo đối tượng huy động 12
1.3.2 Phân loại theo phương thức huy động 13
1.3.3 Phân loại theo thời gian huy động 15
Trang 51.4 Nguyên tắc và mục tiêu huy động vốn 16
1.4.1 Nguyên tắc huy động vốn 16
1.4.2 Mục tiêu huy động vốn 16
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt độnghuy động vốn 18
1.5.1 Quy mô vốn huy động 18
1.5.2 Cơ cấu vốn huy động 19
1.5.3 Chênh lệch lãi suất 21
1.5.4 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn về kỳ hạn 21
1.6 Nội dung công tác huy động vốn 23
1.6.1 Chính sách huy động vốn 23
1.6.2 Quy trình huy động vốn của NHTM 24
1.6.3 Nội dung đẩy mạnh huy động vốn của NHTM 26
1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh huy động vốn tại NHTM 27
1.7.1 Nhóm nhân tố khách quan 27
1.7.2 Nhóm nhân tố chủ quan 28
1.8 Kinh nghiệm đẩy mạnh huy động vốn của một số NHTM Việt Nam và thế giới 31
1.8.1 Việt Nam 31
1.8.2 Hàn Quốc 32
1.8.3 Malaysia 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 36
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 36
2.1.2 Tình hình nguồn vốn của NHHTX VN 38
2.1.3 Tình hình sử dụng nguồn vốn 40
2.2 Giới thiệu về NHHT- Chi nhánh Sở giao dịch 41
Trang 62.2.1 Tổ chức nhân sự 42
2.2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của NHHT - Chi nhánh Sở giao dịch 43 2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn NHHT Chi nhánh Sở giao dịch 47
2.3.1 Quy mô nguồn vốn huy động 47
2.3.2 Cơ cấu vốn huy động 50
2.3.3 Chênh lệch lãi suất 60
2.3.4 Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn 61
2.4 Phân tích công tác huy động vốn tại CN SGD 64
2.4.1 Chính sách huy động vốn 64
2.4.2 Quy trình huy động vốn 67
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh huy động vốn tại Ngân hàng hợp tác chi nhánh Sở giao dịch 69
2.5.1 Nhân tố khách quan 69
2.5.2 Nhân tố chủ quan 70
2.6 Kết luận về công tác huy động vốn tại Chi nhánh Sở giao dịch 74
2.6.1 Những kết quả đạt được 74
2.6.2 Hạn chế 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 79
3.1 Tiền đề cho giải pháp 79
3.1.1 Phương hướng, quan điểm của Nhà nước về định hướng huy động vốn của NHTM 79
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn của NHHTX Việt Nam 79
3.2 Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn của NHHT chi nhánh Sở giao dịch 82
3.2.1 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn 82
Trang 73.2.3 Phát triển các dịch vụ liên quan đến huy động vốn 87
3.2.4 Mở rộng mạng lưới kinh doanh 89
3.2.5 Tăng cường hoạt động marketing 90
3.2.6 Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay 94
3.2.7 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 98
3.2.8 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 100
3.3 Một số kiến nghị 102
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 102
3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN 102
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Bảng 2.1 Tình hình nguồn vốn của NHHT năm 2014, 2015 39
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn huy động NHHTX VN 40
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của NHHTX VN đến 31/12/2015 40
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của NHHT- Chi nhánh Sở giao dịch 42
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ của NHHT Chi nhánh Sở Giao Dịch 45
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHHT CN SGD 46
Bảng 2.5 Biến động nguồn vốn huy động qua các năm 47
Biểu đồ 2.2: Biến động nguồn vốn huy động qua các năm 48
Bảng 2.6 Quy mô và cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng 50
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng 51
Biểu đồ 2.4 Quy mô vốn huy động theo đối tượng khách hàng 53
Bảng 2.7 Quy mô và cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn 54
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn 54
Biểu đồ 2.6 Quy mô vốn huy động theo kỳ hạn 55
Bảng 2.8 Huy động tiền gửi không kỳ hạn 56
Biểu đồ 2.7 Cơ cấu huy động tiền gửi không kỳ hạn 57
Bảng 2.9 Huy động tiền gửi có kỳ hạn ngắn 58
Biểu đồ 2.8 Cơ cấu huy động tiền gửi có kỳ hạn ngắn 59
Bảng 2.10 Huy động tiền gửi có kỳ hạn dài 60
Biểu 2.9 Cơ cấu huy động tiền gửi có kỳ hạn dài 60
Bảng 2.11 Chênh lệch lãi suất qua các thời kỳ 61
Bảng 2.12: Tình hình huy động, sử dụng vốn NHHT CN SGD 62
Biểu 2.10: Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn trung và dài hạn qua các năm 2013,2014,2015 63 Bảng 2.13 Số lượng khách hàng huy động vốn của chi nhánh năm 2013-2015
Trang 9Bảng 2.14 Một số kết quả về hoạt động tín dụng cn SGD 71 Bảng 2.15 Tiêu chuẩn chât lượng của quy trình tín dụng ngắn hạn tại CN SGD 72 Bảng 3.1: Kế hoạch tài chính giai đoạn 2015-2018 80
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QTDTW : Quỹ tín dụng nhân dân trung ương
QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân
NHHTX VN (NHHT) : Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
NHHTX CN SGD :Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Sở giao dịch
POS : Máy quét thẻ
ATM : Máy rút tiền tự động
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nếu như không có vốn, không thể thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung của Nhà nước, cũng như các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng Với tư cách là một tổ chức tài chính hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ thì vốn của NHTM có một vai trò hết sức quan trọng vì NHTM là trung gian tài chính, đi vay để cho vay.Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác trong đó huy động vốn - hoạt động tạo vốn của cho NHTM - đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới quy mô hoạt động của ngân hàng Vì vậy, các NHTM rất chú trọng đến vấn đề huy động vốn đáp ứng đầy đủ nhu cầu kinh doanh của mình Có thể nói hoạt động huy động các nguồn khác nhau trong xã hội là nguồn sống quan trọng nhất của các NHTM
Tại Việt Nam việc huy động vốn (khai thác lượng tiền tạm thời nhàn rỗi trong công chúng, hộ gia đình, của các tổ chức kinh tế xã hội hay các TCTD khác) của NHTM còn nhiều bất hợp lý Điều này dẫn tới chi phí vốn cao, quy mô không
ổn định, việc tài trợ cho các danh mục tài sản không còn phù hợp với quy mô, kết cấu từ đó làm hạn chế khả năng sinh lời, buộc ngân hàng phải đối mặt với các loại rủi ro.v.v Do đó, việc tăng cường huy động vốn từ bên ngoài với chi phí hợp lý và
sự ổn định cao là yêu cầu ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng
Để tăng cường huy động vốn ta cần nghiên cứu các hình thức huy động, các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn như quy mô, cơ cấu nguồn huy động đủ lớn để tài trợ cho các danh mục tài sản và không ngừng tăng trưởng ổn định; nguồn vốn có chi phí hợp lý; huy động vốn phù hợp với sử dụng vốn về mặt
kỳ hạn; quản lý tốt các loại rủi ro liên quan đến hoạt động huy động vốn cũng như phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn
Trong thời gian công tác tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam tôi nhận thấy công tác huy động vốn luôn giữ vị trí rất quan trọng đối với hệ thống NHTM trong việc đáp ứng vốn cho đầu tư phát triển kinh tế, góp phần thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước Hơn nữa trong thời gian gần đây việc huy động vốn của các
Trang 12ngân hàng gặp nhiều khó khăn, đây đang là bài toán khó đặt ra cho các ngân hàng Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam mà tiền thân là Quỹ tín dụng nhân dân trung ương là một trong những ngân hàng non trẻ, thời gian hoạt động không phải là khoảng thời gian dài, nhưng với những gì đã đạt được, ngân hàng có quyền tự hào và tin tưởng vào sự phát triển của mình trong tương lai Trong định hướng phát triển, đẩy manh huy động vốn vẫn là ưu tiên hàng đầu Đây là một hoạt động vô cùng cần thiết góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế, và để đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động kinh doanh cho Ngân hàng Điều này có thể thấy rõ trong những năm gần đây, nguồn vốn với chi phí rẻ ngày càng ít Thêm vào đó là sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt không chỉ riêng hệ thống NHTM mà còn từ sự tham gia ngày càng nhiều của các tổ chức tài chính phi ngân hàng Từ đó đòi hỏi Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam phải có những giải pháp đẩy mạnh huy động vốn đúng đắn thích hợp mới đáp ứng được nhu cầu vốn cho nền kinh tế
NHHTX VN Chi nhánh Sở giao dịch là thành viên trực thuộc của NHHTX
VN Do mới ra đời trên sự chuyển đổi từ Quỹ Tín dụng Nhân dân Trung ương nên NHHTX VN CN SGD trên địa bàn thành phố Hà Nội gặp nhiều khó khăn trong việc tới gần với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp cũng như dân cư
Chính vì vậy, tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch” làm luận văn thạc sĩ
của mình
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM Từ trước đến nay đã có một số các đề tài nghiên cứu về hoạt động huy động vốn của NHTM, những công trình nghiên cứu đó đều nghiên cứu về huy động vốn ở các mức độ khác nhau, với cách đặt vấn đề, cách tiếp cận vấn đề khác nhau trong phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu khác nhau Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có một đề tài cụ thể nào nghiên cứu về hoạt động huy động vốn tại NHHTX Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch trong những năm gần đây
Trang 133 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn của NHHT VN CN SGD, nêu một số kiến nghị đối với chính quyền địa phương và với NHHT về một
số vấn đề liên quan đến huy động vốn; với các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết về huy động vốn tại các NHTM
- Đánh giá thực trạng huy động vốn tại NHHT CN SGD
- Xây dựng hệ thống các giải pháp và đề xuất một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh công tác huy động vốn tại NHHTX CN SGD
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: hoạt động huy động vốn tại NHHT VN CN SGD
* Phạm vi nghiên cứu: hoạt động huy động vốn của NHHT VN CN SGD giai đoạn 2013-2015
5 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận: Đề tài được tiếp cận theo phương pháp tư duy khoa học, logic của chủ nghĩa duy vật biện chứng Sau đó, thông qua quan sát, gắn kết lý luận
với thực tiễn công tác huy động vốn tại NHHT CN SGD để rút ra nhận xét, đánh giá
- Nghiên cứu thực tiễn với phương pháp đối chiếu, so sánh; phương pháp phân tích; phương pháp nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo, tài liệu tham khảo, các số liệu thu thập được liên quan đến công tác huy động vốn tại NHHT CN SGD
6 Những đóng góp của đề tài
- Về lý luận, luận văn góp phần làm rõ một số vấn đề cơ bản về huy động vốn; làm cơ sở để nghiên cứu cho hoạt động huy động vốn tại các NHTM
vốn tại NHHT CN SGD
Trang 14+ Với kết quả nghiên cứu đạt được, tác giả mong rằng đề tài luận văn góp phần giúp cho lãnh đạo và các cán bộ ngân hàng NHHT CN SGD hoàn thiện công tác huy động vốn tại ngân hàng
7 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về huy động vốn và đẩy mạnh huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Namchi nhánh Sở giao dịch
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch
Trang 15CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ ĐẨY MẠNH HUY
ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Một số vấn đề cơ bản về nguồn vốn của NHTM
Luật các tổ chức tín dụng được Quốc Hội khóa 12 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010 tại Điều 4 có ghi “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” trong đó hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Nguồn vốn của NHTM phần lớn do thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong sản xuất kinh doanh được gửi vào Ngân hàng với các mục đích khác nhau Ngân hàng đóng vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế chuyển đến các nhà đầu tư có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển Ngân hàng và các hoạt động về nguồn vốn quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phất triển của các NHTM Nguồn vốn đóng vai trò chi phối và quyết định đối với các hoạt động của các NHTM trong việc thực hiện các chức năng của mình
Vốn của NHTM gồm 4 loại cơ bản là vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn vay
và vốn từ các nguồn khác
1.1.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là vốn thuộc quyền quản lý của chủ sở hữu của NHTM Với NHTM, vốn này chiếm tỷ trọng không lớn (khoảng 7 - 10%) trong tổng nguồn vốn song nó là điều kiện bắt buộc để ngân hàng có được giấy phép để tổ chức và đi vào hoạt động Tùy thuộc từng quốc gia, từng loại hình ngân hàng mà có những quy định về vốn chủ sở hữu khác nhau Vốn chủ sở hữu là căn cứ quyết định khả năng
và khối lượng vốn huy động, nó tạo niềm tin đối với công chúng, đảm bảo chi trả cho người gửi tiền hay đáp ứng nhu cầu tín dụng cho người đi vay ngay cả khi nền
Trang 16kinh tế gặp khó khăn Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ so với vốn nợ, do đặc trưng trong kinh doanh ngân hàng là huy động để cho vay Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ, song vốn chủ sở hữu có vai trò rất quan trọng, Vốn chủ sở hữu có vai trò tạo lập tư cách pháp nhân và duy trì hoạt động cho ngân hàng, Vốn chủ sở hữu có vai trò bảo vệ người gửi tiền, nâng cao uy tín của ngân hàng đối với khách hàng Ngoài
ra, Vốn chủ sở hữu có vai trò điều chỉnh các hoạt động của ngân hàng Rất nhiều quy định về hoạt động của ngân hàng có liên quan chặt chẽ với vốn chủ sở hữu như: Các NH chỉ được cho vay với một khách hàng không quá 15% vốn của NH; các NH không được mua sắm TSCĐ quá 50% vốn của NH
Nguồn hình thành và cách hình thành loại vốn này rất đa dạng tùy theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường
a Vốn hình thành ban đầu (Vốn điều lệ)
Vốn của chủ sở hữu ban đầu hình thành khi ngân hàng bắt đầu hoạt động kinh doanh với tính chất sở hữu và nguồn hình thành khác nhau Nếu là ngân hàng tư nhân thì đó là vốn do cá nhân bỏ ra; nếu là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước do ngân sách nhà nước cấp; nếu là ngân hàng cổ phần thì do các cổ đông đóng góp thông qua mua cổ phần hoặc cổ phiếu Ngân hàng liên doanh thì do các bên liên doanh góp vốn
b Vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăng vốn của chủ sở hữu theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể
- Bổ sung bằng nguồn từ lợi nhuận: Trong điều kiện có thu nhập ròng, chủ sở hữu ngân hàng có xu hướng gia tăng vốn của chủ bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn điều lệ Tỷ lệ tích lũy tùy thuộc vào cân nhắc của chủ ngân hàng về tích lũy và tiêu dùng Những ngân hàng lâu năm, thu nhập ròng lớn, nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận sẽ cao so với vốn của chủ hình thành ban đầu
- Nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm , để mở rộng qui mô hoạt động, hoặc để đổi mới trang thiết bị, hoặc để đáp ứng yêu cầu gia
Trang 17động này là không thường xuyên, song giúp cho ngân hàng có được lượng vốn sở hữu lớn vào lúc cần thiết
- Thặng dư vốn cổ phần là tổng giá trị phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu
so với mệnh giá tương ứng với số lượng cổ phần đã bán ra Thặng dư vốn chỉ có ở ngân hàng cổ phần Thặng dư vốn nhiều hay ít phụ thuộc vào giá phát hành tại thời điểm tăng vốn
c Các quỹ
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Quỹ này dùng để bổ sung vốn điều lệ Theo quy định, hàng năm, các NHTM bắt buộc phải trích lợi nhuận sau thuế với một tỷ lệ nhất định (đối với tổ chức tín dụng 100% vốn nhà nước là 5%) đưa vào quỹ này Phần này về bản chất thuộc sở hữu của cổ đông hay nhà nước, song được “vốn hóa” nhằm mở rộng quy mô của vốn điều lệ
- Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng: Quỹ này được trích lập để bù đắp cho rủi ro tổn thất xảy ra trong hoạt động tín dụng Mức trích lập tùy theo kết quả phân loại
nợ Hiện nay việc trích lập quỹ dự phòng tại các NHTM Việt Nam được thực hiện theo quyết định 18/2007/QĐNHNN Số tiền phải trích vào quỹ này được tính cộng vào chi phí của ngân hàng trước thuế, do vậy chỉ được sử dụng để bù đắp các tổn thất xảy ra
- Quỹ dự phòng tài chính: Các NHTM phải trích 10% lợi nhuận sau thuế vào quỹ dự phòng tài chính Quỹ này dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất
- Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ: Quỹ này được dùng để đầu tư mở rộng quy
mô hoạt động kinh doanh và đổi mới công nghệ trang thiết bị, điều kiện làm việc của tổ chức tín dụng
1.1.2 Vốn huy động
Vốn huy động là tài sản bằng tiền (nội tệ và ngoại tệ) và bằng vàng (nếu có) của các tổ chức và các cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả Đây là khoản đi vay nên các NHTM không có quyền sở hữu
mà chỉ có quyền sử dụng
Trang 18* Đặc điểm của vốn huy động:
- Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn của NHTM Các NHTM hoạt động được chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn này
- Vốn huy động về mặt lý thuyết là một nguồn vốn không ổn định vì khách hàng có thể rút tiền của họ mà không bị ràng buộc, vì đặc điểm này mà các NHTM phải duy trì một khoản “dự trữ thanh khoản” để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng
- Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
- Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng
- Vốn huy động chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh, các ngân hàng không được sử dụng nguồn vốn này để đầu tư
* Các nguồn huy động vốn truyền thống:
- Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân, doanh nghiệp, TCTD khác (tài khoản tiền gửi giao dịch, thanh toán)
- Tài khoản vãng lai
- Tài khoản tiết kiệm
- Phát hành các công cụ nợ
1.1.3 Vốn vay
Tỷ trọng nguồn này thấp hơn so với nguồn tiền gửi Khác với nhận tiền gửi, ngân hàng không nhất thiết phải đi vay thường xuyên, chỉ vay lúc cần thiết và hoàn toàn chủ động quyết định khối lượng vay phù hợp với nhu cầu sử dụng Các khoản vay thường
có thời hạn ngắn, chỉ nhằm đảm bảo thanh toán tức thời khi nhu cầu thanh toán của khách hàng tăng cao Hơn nữa vay NHTW phụ thuộc rất lớn vào chính sách tiền tệ
trong từng thời kỳ Các nguồn vay chủ yếu của ngân hàng thương mại:
+ Vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn vay mượn lẫn nhau giữa các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác Nguồn này được dùng để đáp ứng nguồn
dự trữ và nhu cầu chi trả cấp bách
+ Vay NHTW: Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi
Trang 19thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá của Ngân hàng thương mại, cho vay tái cấp vốn hoặc cho vay theo hạn mức tín dụng
1.1.4 Vốn khác
Nguồn vốn khác bao gồm:
+ Vốn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần: Các khoản vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại mà có khả năng chuyển đổi thành vốn cổ phần Nguồn này có một số đặc điểm như sử dụng lâu dài, ổn định và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn
+ Nguồn ủy thác: Các tổ chức, cá nhân ủy thác tiền, tài sản vào ngân hàng nhờ ngân hàng để cho vay, đầu tư… Ngân hàng có lợi thế về thông tin, công nghệ, kinh nghiệm… sẽ thực hiện hộ khách hàng và thu hoa hồng Hình thành nguồn ủy thác, làm gia tăng nguồn vốn của ngân hàng
NHTM thực hiện các dịch vụ nhận ủy thác như: Ủy thác cho vay, ủy thác đầu
tư, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu hộ… các hoạt động này tạo nên nguồn ủy thác tại ngân hàng
+ Nguồn trong thanh toán: Nguồn hình thành nhờ các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để mở L/C…)
Phần lớn các nguồn này ngân hàng không phải trả lãi.Tuy nhiên, chi phí để có
và duy trì chúng là rất đáng kể Nhìn chung, các nguồn khác trong ngân hàng thường không lớn
1.2Khái niệm và vai trò vốn huy động của NHTM
1.2.1 Khái niệm
Nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ mà ngân hàng sử dụng nhiều công cụ và nhiều biện pháp khác nhau nhằm tạo lập nguồn vốn để đảm bảo hoạt động của ngân hàng được tiến hành một cách liên tục
1.2.2 Vai trò
1.2.2.1 Đối với hệ thống NHTM
- Nguồn vốn huy động có ảnh hưởng trực tiếp đến qui mô hoạt động của các Ngân hàng: ảnh hưởng đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, hoạt dộng bảo lãnh hay trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Thông thường so với các Ngân hàng
Trang 20nhỏ thì các Ngân hàng lớn có các khoản mục về đầu tư, cho vay đa dạng hơn, phạm
vi và khối lượng tín dụng cũng lớn hơn Trong khi các Ngân hàng nhỏ lại giới hạn phạm vi hoạt động chủ yếu trong một khu vực nhỏ hay trong một quốc gia Nếu khả năng vốn của Ngân hàng lớn thì Ngân hàng có thể mở rộng qui mô khối lượng tín dụng, có thể tài trợ cho các dự án lớn (về qui mô tín dụng, về thời hạn tín dụng…) và sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ của Ngân hàng
- Nguồn vốn huy động giúp Ngân hàng chủ động trong kinh doanh: một Ngân hàng không thể chỉ hoạt động với nguồn vốn tự có và vốn đi vay vì vốn tự có của Ngân hàng chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng cơ cấu vốn của Ngân hàng còn vốn đi vay thì Ngân hàng phải phụ thuộc vào đối tượng cho vay về thời hạn, số lượng và các chi phí khác Do đó có thể Ngân hàng sẽ bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh Ngược lại nếu Ngân hàng có lượng vốn lớn sẽ hoàn toàn chủ động trong hoạt động của mình Nguồn vốn lớn làm tăng khả năng hoạt động của Ngân hàng như chủ động đa dạng hoá các hình thức và phương thức hoạt động nhằm phân tán rủi ro và tăng lợi nhuận, phục vụ cho mục tiêu cuối cùng của Ngân hàng là an toàn
và sinh lời
- Vốn huy động giúp Ngân hàng nâng cao vị thế của mình trong lòng thị trường: để đảm bảo cho việc thu hút khách hàng đến quan hệ giao dịch với mình thì Ngân hàng phải tạo được niềm tin với khách hàng Điều này được thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng Khả năng thanh toán của Ngân hàng cao chỉ khi Ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn Mặt khác uy tín của Ngân hàng còn thể hiện ở khả năng cho vay và đầu tư của Ngân hàng Ngân hàng chỉ có thể cho vay những dự án lớn, thời hạn dài nếu như Ngân hàng có nguồn vốn lớn và ổn định
- Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng: nếu Ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn thì có thể chủ động mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về qui mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian và thời hạn cho vay thậm chí trong việc điều chỉnh lãi suất cho vay để thu hút khách hàng Ngoài ra Ngân hàng còn có thể phát triển thêm nhiều loại hình dịch vụ mới, tham gia vào nhiều hoạt động khác như liên doanh liên kết, đầu tư trên thị trường
Trang 21rủi ro, thu hút được nhiều khách hàng, mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng… Từ đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng
1.2.2.2 Vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với khách hàng
- Cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền sinh lời, tạo cơ hội gia tăng tiêu dùng trong tương lai
- Cung cấp một nơi an toàn để cất giữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi
- Khách hàng có cơ hội tiếp cận các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng
1.2.2.3 Vai trò đối với nền kinh tế
Tạo điều kiện tăng trưởng kinh tế: thông qua hoạt động huy động vốn các Ngân hàng góp phần thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội Qua hoạt động tín dụng, các Ngân hàng cung ứng vốn cho nền kinh tế, cho các doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh tạo ra của cải xã hội, giải quyết công ăn việc làm, góp phần phát triển kinh tế đất nước
- Tạo sự phát triển bền vững hệ thống tài chính: Khi thực hiện chức năng huy động vốn và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn làm cho hoạt động của thị trường tài chính thêm sôi động Chính áp lực cạnh tranh gia tăng thúc đẩy ra đời nhiều sản phẩm mới, tạo nhiều sản phẩm tài chính mới tạo nhiều khả năng lựa chọn cho khách hàng, chất lượng phục vụ được cải thiện, giá vốn đầu tư ngày càng giảm Nhờ vậy, thị trường tài chính vận hành trôi chảy và ngày càng hiệu quả, kích thích hệ thống tài chính phát triển ổn định và bền vững
1.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM
Hoạt động huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng Không có hoạt động huy động vốn NHTM sẽ không có đủ nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động của mình Ngoài ra, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng thông qua hoạt động huy động vốn Bởi vậy, các NHTM đã đưa ra các hình thức huy động đa dạng và linh hoạt nhằm huy động tối đa nguồn vốn trong nền kinh tế
Trang 221.3.1 Phân loại theo đối tượng huy động
1.3.1.1 Huy động vốn từ dân cư
Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của các tầng lớp dân cư trong xã hội gửi vào ngân hàng nhằm mục đích tiết kiệm, thanh toán Mỗi cá nhân
và gia đình trong xã hội đều có những khoản tiền nhàn rỗi, dự phòng để chi tiêu trong tương lai Xã hội càng phát triển thu nhập của người dân càng tăng lên thì các khoản dự phòng này càng cao Vì vậy, các NHTM đã tìm mọi hình thức nhằm huy động tối đa các khoản tiết kiệm này Từ đó đã tạo ra nguồn vốn không nhỏ để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế, đồng thời thu được lợi nhuận cho chính ngân hàng Tiền gửi của dân cư bao gồm tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên số tiền gửi tiết kiệm, được hưởng lãi và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi Đây được xem là hình thức huy động vốn truyển thống của ngân hàng
Tiền gửi thanh toán là tiền gửi của cá nhân gửi với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán
* Vay NHNN: NHTW là ngân hàng của các ngân hàng, đóng vai trò là người cho vay cuối cùng trong nền kinh tế Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của NHTM như thiếu hụt dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán Ở Việt Nam hiện nay, NHNN cho các NHTM vay vốn dưới các hình thức:
- Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
Trang 23- Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
Ngoài ra NHNN còn cho NHTM vay bổ sung vốn thiếu hụt trong thanh toán
bù trừ Trong trường hợp đặc biệt, khi được thủ trướng chính phủ chấp thuận, NHNN còn cho vay đối với các NHTM tạm thời mất khả năng chi trả, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống Nhìn chung, NHNN điều hành vay mượn một cách chặt chẽ và NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định Tuy vốn vay các TCTD và vay NHNN thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn kinh doanh của NHTM nhưng khoản vay này có tác dụng góp phần gia tăng nguồn vốn, mở rộng kinh doanh của ngân hàng, mặt khác nó còn có ý nghĩa trong việc đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn của NHTM
1.3.1.3 Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế
Các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gửi tiền vào ngân hàng với mục đích thanh toán Song nhiều khoản thu bằng tiền sẽ được chi trả sau một thời gian xác định Do đó trên cơ sở nắm bắt được chu kỳ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, chu kỳ hoạt động của các tổ chức mà ngân hàng đưa ra các hình thức huy động hợp lý, linh hoạt để thu hút các nguồn tiền này Tiền gửi của các tổ chức kinh tế bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn
1.3.1.4 Huy động từ các tổ chức tài chính
Khoản tiền gửi của các tổ chức này thường mang tính chất thanh toán, chi trả, lưu thông tiền tệ và cung cấp thêm vốn cho ngân hàng
1.3.2 Phân loại theo phương thức huy động
1.3.2.1 Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn)
Là loại tiền gửi của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng nhằm mục đích thanh toán, chi trả các hoạt động mua sắm bán hàng hóa, dịch vụ và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh Không phải lúc nào khách hàng cũng
sử dụng số dư trong tài khoản Vì vậy, đôi khi số dư này tạm thời nhàn rỗi và ngân hàng có thể sử dụng nguồn tiền này cho hoạt động của mình
Trang 24Tuy nhiên, đặc tính cơ bản của loại tiền này là không ổn định, khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho ngân hàng Đối với loại tiền này, ngân hàng thường trả lãi suất thấp hoặc không trả lãi cho khách hàng Đây cũng là lý do
mà khách hàng thường duy trì số dư tài khoản tiền gửi thanh toán không nhiều, vừa đủ đáp ứng nhu cầu chi trả hàng ngày của mình Mặc dù số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của từng khách hàng không lớn nhưng ngân hàng là trung tâm tập trung tiền tệ và cung cấp các dịch vụ thanh toán nên số lượng khách hàng đông khiến cho tổng vốn huy động qua tiền gửi thanh toán của toàn hệ thống trở nên lớn đáng kể
1.3.2.2 Tiền gửi có kì hạn của tổ chức, doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường có một bộ phận vốn tạm thời nhàn rỗi như: tiền thu bán hàng chưa phải mua nguyên liệu, trả lương, các quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi đề đảm bảo an toàn tài sản và đồng vốn vẫn sinh lời, các doanh nghiệp có thể gửi số vốn này vào tài khoản tiền gửi có kì hạn ở các ngân hàng hưởng lãi suất cao hơn tùy theo độ dài của kì hạn Đặc điểm của loại tiền gửi này là có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền, người gửi tiền chỉ có thể rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận Trên thực tế để thu hút loại tiền gửi này với kì hạn dài, các ngân hàng thường cho phép rút tiền trước thời hạn nhưng khách hàng chỉ được hưởng lãi suất không kì hạn hoặc hưởng mức lãi suất tương ứng theo loại kì hạn nhất định do ngân hàng quy định
1.3.2.3 Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
Loại hình tiền gửi này phục vụ tầng lớp dân cư trong xã hội có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai Tiền gửi tiết kiệm của dân cư luôn chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, có tính ổn định cao
1.3.2.4 Huy động vốn bằng cách phát hành các công cụ nợ
Ngân hàng có thể huy động vốn thông qua việc phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi Giấy tờ có giá là chứng nhận của TCTD phát hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác
Trang 25nhân Ngoài việc dùng số vốn nhàm rỗi hay phần thu nhập tạm thời chưa sử dụng đến để mua, trên thực tế đây còn là một kênh đầu tư của người có vốn trong xã hội khi họ không có khả năng và cơ hội đầu tư trực tiếp Đặc điểm của các kỳ phiếu, trái phiếu này là có khả năng chuyển đổi dễ dàng ra tiền khi cần thiết bằng cách bán, chuyển nhượng trên thị trường vốn hoặc chiết khấu tại ngân hàng
- Trái phiếu ngân hàng là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ của ngân hàng phát hành đối với chủ sở hữu trái phiếu Ngân hàng phát hành trái phiếu nhằm huy động vốn trung và dài hạn Việc phát hành trái phiếu, ngân hàng chịu sự quản lý của NHNN, của các cơ quan quản lý trên thị trường chứng khoán và có thể bị chi phối bởi uy tín của ngân hàng
- Kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn ngắn hạng Ngân hàng cam kết sẽ trả lại được hưởng và vốn gốc cho nhà đầu tư khi kỳ phiếu đến hạn
- Chứng chỉ tiền gửi là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngân hàng Người sở hữu giấy này sẽ được thanh toán lãi định kỳ và nhận vốn gốc khi hết hạn Với hình thức huy động vốn này, các ngân hàng có khả năng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủ động trong sử dụng
1.3.3 Phân loại theo thời gian huy động
1.3.3.1 Huy động vốn ngắn hạn
Việc mở các tài khoản TGKKH, tiền gửi ngắn hạn và phát hành các công cụ
nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ đã tạo ra nguồn vốn ngắn hạn trong NHTM.Phần lớn số vốn này để thực hiện cho vay ngắn hạn hoặc được chuyển hoán kỳ hạn để thực hiện cho vay trung và dài hạn Đây là hình thức huy động vốn chủ yếu của NHTM do có thời hạn ngắn hay không có thời hạn nên lãi suất huy động ngắn hạn thường thấp và tính ổn định kém
1.3.3.2 Huy động vốn trung hạn
Là nguồn vốn huy động có thời hạn từ 1 đến 5 năm, có lãi suất cao hơn nguồn ngắn hạn Các NHTM sử dụng nguồn vốn này để cho các doanh nghiệp vay trung, dài hạn để đầu tư vào các dự án mở rộng sản xuất, thay đổi công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
Trang 261.3.3.3 Huy động vốn dài hạn
Đây là nguồn vốn có tính ổn định cao do thời gian huy động dài (từ 5 năm trở lên) được các NHTM sử dụng đầu tư vào các dự án phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Lãi suất của nguồn này thườn rất cao tuy nhiên tỷ trọng vốn dài hạn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thường chiếm tỷ trọng không cao
1.3.4 Phân loại theo tiền huy động
- Vốn huy động bằng nội tệ VNĐ
- Vốn huy động bằng ngoại tệ USD, EURO
Lãi suất của các loại tiền gửi là ngoại tệ thường cao hơn lãi suất của tiền gửi nội tệ có cùng kỳ hạn
1.4 Nguyên tắc và mục tiêu huy động vốn
1.4.1 Nguyên tắc huy động vốn
- Việc huy động vốn phải trên cơ sở nhu cầu cho vay Ngân hàng phải tính toán nhu cầu cho vay để xác định số vốn cần huy động Phải đảm bảo cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn về qui mô, về thời hạn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng
- Ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng (bao gồm các Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, các cơ quan nhà nước, đoàn thể xã hội và các tầng lớp dân cư) phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn lẫn lãi theo thỏa thuận trước giữa Ngân hàng và khách hàng Để đảm bảo khả năng chi trả theo nguyên tắc trên, pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính quy định các NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN và duy trì trên tài khoản đó
số tiền dự trữ bắt buộc (do NHNN qui định), Ngân hàng không được huy động quá
20 lần tổng số vốn tự có và quỹ dự trữ của mình
1.4.2 Mục tiêu huy động vốn
* Tìm kiếm nguồn vốn rẻ
Chi phí trả lãi được coi là chi phí lớn nhất trong các chi phí của Ngân hàng Trong đó lớn nhất là chi phí trả lãi đầu vào cho tiền gửi có kỳ hạn và trả lãi trái phiếu và kỳ phiếu Thông thường có ba cách trả lãi: trả lãi trước, trả lãi khi đến hạn
Trang 27phí khác nhau Mỗi sự thay đổi về lãi suất hay cơ cấu nguồn vốn đều có thể làm thay đổi chi phí trả lãi, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của Ngân hàng Việc tính chi phí của từng nguồn vốn cụ thể cho phép các nhà quản lý xác định nguồn vốn nào rẻ hơn, có nên thay đổi lãi suất hay không, thu nhập từ tài sản tăng thêm có đủ bù đắp chi phí của nguồn vốn tăng thêm hay không
Trong các loại tài khoản tiền gửi thì tiền gửi giao dịch là loại tiền gửi có chi phí thấp nhất vì Ngân hàng phải cung cấp một số dịch vụ tiện ích cho loại tiền gửi này, mặt khác nó được gửi và rút ra bất kỳ lúc nào Về nguyên tắc, những nguồn vốn có thời hạn càng ngắn và tính ổn định thấp thì chi phí nguồn vốn cũng phải thấp tương ứng Tuy nhiên nguồn rẻ thì lại đồng nghĩa với giảm tính cạnh tranh của Ngân hàng Tính chi phí một cách chính xác cho phép Ngân hàng chủ động lựa chọn những nguồn vốn khác nhau và đảm bảo doanh thu đủ bù đắp chi phí và đem lại tỷ lệ thu nhập mong đợi
* Tạo ra nguồn vốn ổn định và cơ cấu phù hợp
Cơ cấu vốn cần đa dạng thể hiện ở việc duy trì một tỉ lệ giữa vốn huy động ngắn hạn và dài hạn, giữa vốn nội tệ và ngoại tệ Một ngân hàng có chất lượng huy động vốn cao sẽ có nguồn vốn dồi dào và cơ cấu vốn cân đối, tránh cho ngân hàng rơi vào trình trạng căng thẳng về tài chính trong điều kiện môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi Mỗi loại nguồn vốn có điểm mạnh, điểm yếu riêng biệt trong việc huy động và khai thác Ngân hàng phải dự đoán xu hướng biến đổi cơ cấu nguồn vốn huy động
Sự biến đổi cơ cấu nguồn vốn huy động phụ thuộc một phần vào kế hoạch điều chỉnh của Ngân hàng và những nhân tố bên ngoài Ngân hàng, đòi hỏi Ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu và tiếp cận thị trường
* Tăng trưởng nguồn vốn ổn định
Ngân hàng muốn mở rộng hoạt động cần có quy mô vốn tương đối lớn, trong đó vốn huy động là một bộ phận quan trọng Không thể nói đến chất lượng huy động vốn tốt nếu việc huy động không đáp ứng được nhu cầu về khối lượng vốn kinh doanh Khối lượng vốn phải đạt tới quy mô nhất định theo kế hoạch huy động của Ngân hàng Để thực hiện tốt vấn đề này cần kết hợp hài hòa các yếu tố khác
Trang 28như lãi suất, chính sách marketing khách hàng, các hình thức huy động vốn, uy tín của khách hàng…
Tuy nhiên không phải tăng trưởng vốn nhanh là tốt, nó cần phải phù hợp với quy mô hoạt động của Ngân hàng, mức vốn tự có, khả năng cho vay và đầu tư của Ngân hàng Hơn nữa việc mở rộng hoạt động chỉ thực sự an toàn khi nguồn vốn huy động luôn có tốc độ tăng trưởng ổn định Nếu qui mô vốn hiện tại lớn nhưng Ngân hàng không kiểm soát, không dự đoán được xu hướng của các dòng tiền gửi vào và rút ra trong giai đoạn tiếp theo thì sẽ rất khó khăn trong việc cho vay, đầu tư và mất
đi sự chủ động của mình
* Điều hành tốt nguồn vốn phục vụ kinh doanh
Trong hoạt động Ngân hàng thường xuyên xảy ra tình trạng không cân đối về vốn giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống và giữa các Ngân hàng Nếu công tác quản lý huy động vốn hợp lý thì Ngân hàng sẽ linh hoạt hơn trong việc giải quyết tình trạng thừa thiếu tạm thời này Một số biện pháp thường sử dụng như điều chuyển vốn giữa các chi nhánh (trong trường hợp mất cân đối nội bộ), vay các Ngân hàng khác, vay NHTW…Chất lượng huy động ở đây thể hiện ở việc đưa ra quyết định lựa chọn đúng đắn, có lợi nhất đối với Ngân hàng, đảm bảo sự chủ động trong kinh doanh
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt độnghuy động vốn
1.5.1 Quy mô vốn huy động
1.5.1.1 Chênh lệch tuyệt đối
Chênh lệch năm sau so với năm trước = Số tiền năm sau-Số tiền năm trước Quy mô nguồn huy động tăng hay giảm ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vốn huy động giảm cho thấy sức hút của các dịch vụ ngân hàng đã giảm đồng thời các kênh đầu tư khác (vàng,chứng khoán, bất động sản ) đang dần hấp dẫn trở lại đối với tiền nhàn rỗi
Quy mô nguồn vốn phải không ngừng tăng trưởng đế đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn ngày càng tăng của nền kinh tế, tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng hoạt động, nâng cao tính thanh khoản và tính ốn định của nguồn vốn
Trang 29Một khi nguồn vốn tăng trưởng không ổn định sẽ gây khó khăn cho NHTM trong việc hoạch định chính sách sử dụng vốn, cản trở hoạt động cho vay và đầu tư của NHTM với các thành phần kinh tế Từ đó, làm giảm hiệu quả hoạt động của NHTM, giảm lợi nhuận và uy tín của ngân hàng Vì vậy các ngân hàng đều đa dạng hóa các hình thức huy động vốn để tăng quy mô đồng thời chú trọng hơn vào nguồn vốn có tính ổn định cao để đảm bảo quy mô nguồn vốn tăng trưởng ổn định Tiền gửi của dân cư là nguồn vốn có tính ổn định nhất do đó khi nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn thì nguồn vốn của ngân hàng đó được xem là ổn định
1.5.1.2 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động
100% Tổng VHĐ năm trước
Giá trị của chỉ tiêu này càng lớn thì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động càng nhanh và ngược lại
1.5.2 Cơ cấu vốn huy động
Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản và quyết định chi phí của ngân hàng.Cơ cấu huy động phải phù hợp với cơ cấu sử dụng Nếu cơ cấu nguồn huy động không phù hợp, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng thì sẽ không tối đa được
dư nợ tín dụng và đầu tư, ngược lại cơ cấu huy động nhiều mà sử dụng không hết thì ngân hàng vẫn phải chịu lãi suất trên phần huy động thừa, làm tăng chi phí của ngân hàng Cơ cấu nguồn vốn được xem là hợp lý nếu các thành phần của nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn và chi phí huy động thấp nhất
1.5.2.1 Chỉ tiêu Vốn huy động/vốn tự có (%): cho biết mức độ tham gia của
vốn huy động trong tổng nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì vốn huy động càng ổn định và sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng trong việc cho vay
Trang 301.5.2.3 Tỷ trọng từng loại tiền gửi
Tỷ trọng từng loại tiền gửi
Số dư từng loại tiền gửi
x100% Tống vốn huy động
Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng Mỗi loại tiền gửi
có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản… Do đó, việc xác định rõ cơ cấu huy động sẽ giúp Ngân hàng hạn chế được những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho Ngân hàng
1.5.2.4 Tỷ trọng Vốn huy động có kỳ hạn/tổng nguồn vốn huy động
Vốn huy động có kỳ hạn/tổng
nguồn vốn huy động (%) =
Tổng vốn huy động có kỳ hạn Tổng vốn huy động Chỉ tiêu này nhằm xem xét tỷ trọng của khoản vốn huy động có kỳ hạn trong tổng nguồn vốn, xem khuynh hướng huy động vốn của ngân hàng đang tập trung vào đối tượng nào
1.5.2.5 Tỷ trọng Vốn huy động trung dài hạn/ Tổng nguồn vốn huy động
Vốn huy động trung dài hạn/ Tổng
nguồn vốn huy động (%) =
Tổng huy động trung dài hạn Tổng nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này xem xét nguồn vốn huy động trung và dài hạn của Ngân hàng nhằm so sánh tỷ trọng của nó trong tổng nguồn vốn Qua đây Ngân hàng sẽ đưa ra
Trang 31những quyết định về việc sử dụng các khoản vốn này cũng như đặt kế hoạch để phát triển nguồn vốn trung dài hạn để cân đối nguồn và ổn định tính thanh khoản
1.5.3 Chênh lệch lãi suất
Chênh lệch lãi suất là mức chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay Chênh lệch này bao gồm chi phí hoạt động của ngân hàng huy động và cho vay như các chi phí hành chính, chi phí trả lương, chi phí quản lý…
Lãi suất tiết kiệm và cho vay hiện nay đã giảm nhiều so với thời điểm 2011 -
2012, tuy nhiên mức chênh lệch đầu vào và đầu ra vẫn rất lớn Nguyên nhân chính
là do sức ép xử lý nợ xấu của ngân hàng Cụ thể, nhiều ngân hàng bán nợ cho Công
ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (VAMC), nhưng VAMC chỉ giữ nợ tạm thời và nợ xấu chưa được giải quyết tận gốc nên hàng năm các ngân hàng vẫn phải trích lập dự phòng cho đến khi xử lý được nợ xấu Như vậy, ngân hàng đang dùng lợi nhuận tương lai để trích lập dự phòng cho các khoản nợ xấu tồn đọng, nên chi phí vốn sẽ tăng cao Do đó, họ phải duy trì chênh lệch lợi nhuận lớn (giữa lãi suất huy động và cho vay) để bù đắp cho khoản dự phòng này
Trong khi lạm phát duy trì ở mức thấp, để bù đắp cho các khoản dự phòng nợ xấu thì lãi suất cho vay đang lớn hơn nhiều so với lãi suất huy động cũng là một hạn chế trong công tác huy động vốn cũng như hoạt động cho vay đặc biệt các doanh nghiệp lớn
1.5.4 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn về kỳ hạn
Sau khi được huy động, vốn được phân chia vào tài sản của ngân hàng Các danh mục tài sản của ngân hàng cũng cần được xem xét dưới giác độ cơ cấu thời hạn để xác định sự phù hợp với nguồn vốn
- Kỳ hạn danh nghĩa của nguồn: nguồn huy động thường gắn với kỳ hạn nhất định, được ngân hàng tuyên bố, đó là kỳ hạn danh nghĩa của nguồn Các kỳ hạn danh nghĩa thường gắn với một mức lãi suất nhất định, theo xu hướng nguồn có kỳ hạn danh nghĩa càng dài, lãi suất càng cao Kỳ hạn danh nghĩa là một chỉ tiêu phản ánh tính ổn định của nguồn vốn Kỳ hạn danh nghĩa có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng Kỳ hạn liên quan đến tính ổn định và vì vậy liên quan tới
kỳ hạn sử dụng Mặt khác, kỳ hạn liên quan tới chi phí các nguồn có tính ổn định
Trang 32cao thường phải có chi phí duy trì cao Vì vậy, kỳ hạn là một chỉ tiêu đánh giá nội dung đảm bảo an toàn và sinh lời cho ngân hàng
- Kỳ hạn thực của nguồn: từ kỳ hạn danh nghĩa, ngân hàng sẽ đưa ra kỳ hạn huy động phù hợp với thị trường Ngân hàng rất quan tâm tới kỳ hạn thực tế của nguồn tiền bởi kỳ hạn thực tế liên quan chặt chẽ đến kỳ hạn các khoản cho vay và đầu tư
Kỳ hạn thực tế của nguồn vốn là thời gian mà khoản vốn đó tồn tại liên tục tại một đơn vị ngân hàng Các nhân tố ảnh hưởng tới kỳ hạn danh nghĩa đều tác động đến kỳ hạn thực tế Bên cạnh đó, lãi suất cạnh tranh giữa các ngân hàng, giữa các nguồn vốn, nhu cầu chi tiêu đột xuất cũng ảnh hưởng tới kỳ hạn này
Một nguồn vốn nào đó trong ngân hàng được tạo ra bởi sự liên tục tiếp nối của các nguồn tiền gửi và đi vay Do đó, một nguồn với kỳ hạn danh nghĩa là ngắn hạn,
có thể tồn tại liên tục trong nhiều năm, tức là thành nguồn có kỳ hạn thực tế là trung
và dài hạn Phân tích và đo lường kỳ hạn thực tế là cơ sở để ngân hàng quản lý thanh khoản, chuyển hoán kỳ hạn của nguồn, sử dụng các nguồn có kỳ hạn ngắn để cho vay với kỳ hạn dài hơn
- Phải có khả năng chuyển hoán kỳ hạn của nguồn
Thông thường các ngân hàng vẫn sử dụng một phần nguồn vốn có thời hạn ngắn
để đầu tư vào các tài sản có thời hạn dài hơn nhưng chỉ ở một tỷ lệ nhất định vì nếu lớn hơn nữa tức là sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn thì các ngân hàng đến một thời điểm nào đó phải chịu sức ép về khả năng thanh toán vì dư nợ cho vay là một tài sản kém lỏng mà cho vay dài hạn là một loại tài sản kém lỏng nhất
Ngược lại, nếu ngân hàng sử dụng nguồn vốn dài hạn để cho vay ngắn hạn thì
sẽ khó đảm bảo chênh lệch lãi suất và không hiệu quả vì nguồn vốn dài hạn có chi phí huy động cao hơn trong khi cho vay ngắn hạn thường thấp hơn lãi suất cho vay trung và dài hạn
Mô hình cấu trúc kỳ hạn giúp chúng ta phân tích sự phù hợp giữa nguồn vốn
và sử dụng vốn Dựa vào đó ngân hàng điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và danh mục tài sản để vừa nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tăng doanh lợi, đồng thời duy trì khả
Trang 33năng thanh toán (trường hợp thiếu hụt dự trữ), đầu tư thêm tài sản sinh lời (trường hợp thừa vốn), hoặc chuẩn bị tái đầu tư cho một tài sản sắp đến hạn
Danh mục tài sản và cấu trúc thời hạn của tài sản thường được xây dựng dựa trên cơ sở qui mô, cơ cấu nguồn vốn Tuy nhiên trong nhiều trường hợp các ngân hàng phải điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn cho phù hợp với sử dụng vốn cho kế hoạch mở rộng kinh doanh hoặc theo chỉ định của Chính phủ để đầu tư trong giai đoạn đó
Sự phù hợp còn thể hiện giữa lãi suất và từng nhóm tài sản với lãi suất phải trả cho từng nguồn vốn Về nguyên tắc lãi suất trên tài sản phải cao hơn lãi suất trên nguồn có cùng kỳ hạn và các tài sản có thời hạn dài hơn phải có lãi suất cao hơn để
bù đắp chi phí trả lãi cao hơn của bên nguồn vốn
1.6 Nội dung công tác huy động vốn
1.6.1 Chính sách huy động vốn
Chính sách huy động vốn của NHTM là một trong những yếu tố quyết định tới
sự thành công của công tác huy động vốn Bởi tại mỗi thời kỳ, thậm chí tại các thời điểm khác nhau nhu cầu vốn của ngân hàng cũng có những thay đổi khác nhau Chính sách huy động vốn bao gồm các nội dung:
* Chính sách thu hút khách hàng
Bao gồm toàn bộ những nội dung liên quan tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sự thành công hay thất bại của một ngân hàng được quyết định bởi khả năng thu hút khách hàng
Tùy vào tình hình mà ngân hàng có những chính sách phù hợp, sử dụng các biện pháp khác nhau để điều tiết mà không làm ảnh hưởng tới niềm tin cũng như kỳ vọng của khách hàng với ngân hàng
* Chính sách về lãi suất
Lãi suất được xem như là giá cả của khoản vay Các ngân hàng khi huy động vốn thì luôn muốn lãi suất huy động thấp để chi phí huy động rẻ đi nhưng khách hàng gửi tiền hoặc cho vay thì hoàn toàn ngược lại luôn muốn lãi suất cao
Với các loại hình huy động vốn khác nhau ngân hàng đưa ra các mức lãi suất khác nhau ví dụ lãi suất tiền gửi thanh toán thấp nhưng lãi suất tiết kiệm lại
Trang 34cao.Trong cùng một phương thức huy động nhưng với kì hạn khác nhau thì lãi suất cũng khác nhau Kì hạn càng dài lãi suất càng cao, và các ngân hàng thường phải đảm bảo lãi suất thực phải dương thì mới có thể thu hút người gửi tiền kiết kiệm
Vì vậy cần cân nhắc trong việc thay đổi lãi suất sao cho cả khách hàng và Ngân hàng đều cùng có lợi, thỏa mãn và phù hợp với chính sách của NHNN
* Chính sách về sản phẩm
Sản phẩm huy động vốn của NHTM càng đa dạng càng tạo nên nhiều sự lựa chọn cho khách hàng.Các sản phẩm huy động vốn của ngân hàng là các khoản tiền gửi thanh toán, các khoản tiền gửi có kỳ hạn, giấy tờ có giá, các hình thức huy động vốn tiết kiệm với kì hạn, lãi suất, cách thức tính lãi, phương thức thanh toán cùng với dịch vụ hỗ trợ như cho vay cầm cố, chiết khấu, chuyển nhượng, tư vấn Trong
xu thế cạnh tranh, các ngân hàng đang tìm cách phát triển sản phẩm, dịch vụ mới có tính hấp dẫn cao nhằm đáp ứng cao nhu cầu tăng thu, chiếm lĩnh thị phần cũng như gây áp lực cạnh tranh với các ngân hàng và tổ chức phi tài chính khác
Đặc biệt các sản phẩm huy động mang tính thời vụ phù hợp trong từng thời kỳ như khuyến mại gửi tiền, gửi tiền nhận quà tặng hấp dẫn, bốc thăm nhận quà… là một trong những biện pháp thu hút vốn cần thiết của các NHTM trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay
1.6.2 Quy trình huy động vốn của NHTM
1.6.2.1 Lập kế hoạch huy động vốn
Để công tác huy động vốn ngày càng có hiệu quả cao đòi hỏi lãnh đạo ngân hàng phải có chiến lược huy động vốn đúng đắn đảm bảo: quy mô huy động phải phù hợp với quy mô nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng và khả năng sử dụng vốn; lãi suất huy động hợp lý để kích thích khách hàng gửi tiền; đồng thời cũng phải xác định chính xác kỳ hạn của nguồn tiền đó Thực hiện tốt các yêu cầu trên, nguồn vốn huy động sẽ được sử dụng có hiệu quả cao hơn, đem lại hiệu quả cao cho ngân hàng
* Xác định quy mô huy động vốn
Việc huy động vốn phải trên cơ sở nhu cầu cho vay Ngân hàng phải tính toán nhu cầu cho vay để xác định số vốn cần huy động Phải đảm bảo cân đối giữa huy
Trang 35động vốn và sử dụng vốn về quy mô, thời hạn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng
Ngoài ra phải đảm bảo trả gốc, lãi đúng hạn, tuân thủ chặt chẽ quy định của NHNN, đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở mức 9%
* Xác định chi phí huy động vốn
Chi phí huy động vốn là khoản phải trả cho nguồn tiền huy động đó và được
đo lường qua lãi suất gồm: lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực tế và lãi suất bình quân Trong đó:
Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa + chi phí trực tiếp ngân hàng phải bỏ ra
để có nguồn tiền đó
- Lãi suất thực tế phản ánh chi phí thực để huy động vốn của ngân hàng, vì vậy, ngân hàng phải tính toán chính xác mức lãi suất thực tế tránh tình trạng thua lỗ
do chi phí huy động thực tế của nguồn tiền đó quá cao trong khi lãi suất cho vay không bù đắp được Ngoài ra, chi phí thực còn phụ thuộc vào phương thức trả lãi, tỷ
lệ dự trữ bắt buộc… Số lần trả lãi trong một kỳ càng nhiều, tỷ lệ dự trữ bắt buôc càng cao thì chi phí thực tế càng lớn
- Lãi suất bình quân: ngân hàng huy động rất nhiều nguồn tiền với các mức lãi suất, kỳ hạn khác nhau, quy mô khác nhau mà thực tế cho vay không phân biệt rạch ròi từ nguồn nào do đó ngân hàng phải tính toán lãi suất bình quân để làm cơ sở xác định lãi suất cho vay để đảm bảo lợi nhuận tổng thể cho ngân hàng
* Xác định kỳ hạn nguồn tiền
- Kỳ hạn danh nghĩa
- Kỳ hạn ổn định của đồng tiền: thông qua sự biến động số dư của một loại tiền gửi nào đó qua các thời kỳ ngân hàng có thể xác định một mức số dư ổn định tương ứng với một thời kỳ nhất định Việc xác định kỳ hạn ổn định là rất quan trọng
vì ngân hàng sẽ xác định chính xác nhu cầu chi trả thực tế, đồng thời ngân hàng có thể sử dụng một phần số dư đó để cho vay với kỳ hạn dài hơn kỳ hạn của nguồn tiền
mà vẫn đảm bảo khả năng thanh toán
Trang 36* Tổ chức thực hiện huy động vốn: đây là bước quan trọng nhất trong quy trình huy động vốn, quyết định sự thành công hay thất bại của công tác huy động vốn của NHTM Các nội dung cơ bản của bước này gồm: Xây dựng mạng lưới các điểm giao dịch; thực hiện các hoạt động tuyên truyền, quảng bá; đào tạo cán bộ
1.6.2.3 Kiểm soát huy động vốn
Kiểm soát huy động vốn là quá trình xem xét, theo dõi các hoạt động, kết quả
mà đơn vị đã thực hiện; thu thập dữ liệu về các kết quả, các chỉ số đã xác định nhằm giúp cho người quản lý và các bộ phận thực hiện thấy được thành tựu đạt được của mỗi bộ phận, mức độ hoàn thành mục tiêu cũng như tốc độ phát triển của mỗi loại hình huy động vốn So sánh với các chỉ tiêu kế hoạch mà họ đã được giao để thấy được hiệu quả công việc, xem xét hoạt động mà chi nhánh đã làm theoquy chế của ngân hàng đề ra Rút ra những mặt đã làm được, những mặt còn hạn chế và đưa ra những kiến nghị để thay đổi các sai sót kịp thời
1.6.3 Nội dung đẩy mạnh huy động vốn của NHTM
- Gia tăng quy mô huy động vốn đặc biệt là nguồn tiền gửi tiết kiệm Xét trong dài hạn đẩy mạnh huy động vốn đồng nghĩa với gia tăng tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm trong quy mô huy động vốn của NHTM đáp ứng được các mục tiêu hoạt động của ngân hàng trong từng thời kỳ
- Hợp lý hóa cơ cấu vốn huy động: cân đối giữa huy động và nhu cầu sử dụng
và phải phù hợp với nhu cầu và bối cảnh của thị trường mục tiêu, năng lực nội tại của ngân hàng
- Kiểm soát chi phí huy động vốn nhưng vẫn đảm bảo cạnh tranh và đạt mục tiêu về kế hoạch lợi nhuận
Trang 371.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh huy động vốn tại NHTM
Nguồn vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM, mặc dù các NHTM luôn tìm cách để duy trì và phát triển quy mô nguồn vốn, nguồn vốn của các ngân hàng vẫn thường xuyên biến động Những nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ tạo vốn của NHTM được xét trên hai nhóm nhân tố: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan
1.7.1 Nhóm nhân tố khách quan
* Môi trường pháp lý:
Hoạt động của ngân hàng có mức độ ảnh hưởng, tác động hết sức mạnh mẽ đối với nền kinh tế Cụ thể việc huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng đều tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập của các chủ thể, tốc độ chu chuyển vốn, tình trạng thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát Chính vì lẽ đó, hoạt động của ngân hàng phải chịu sự quản lý chặt chẽ gắt gao hơn so với các doanh nghiệp khác
Tại Việt Nam các NHTM phải chịu sự điều chỉnh của rất nhiều chính sách, các quy định của chính phủ, của NHTW thông qua Luật các tổ chúc tín dụng, Luật kinh tế, Luật dân sự và hàng loạt hệ thống các quy định cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức… Trong sự ràng buộc này thì các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn bị thay đổi và kết quả làm ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn cũng như chất lượng nguồn vốn của NHTM
* Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội
Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn bị tác động trực tiếp bởi các chỉ tiêu kinh tế như: tốc độ tăng trường, thu nhập, tình trạng thất nghiệp, lạm phát… Nền kinh tế đang trong chu kỳ phát triển hay suy thoái có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các NHTM Khi nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển, các ngân hàng có thể dễ dàng huy động vốn từ nền kinh tế và cũng dễ dàng để cho vay Ngược lại khi kinh tế suy thoái, lạm phát tăng làm cho môi trường đầu tư của ngân hàng bị thu hẹp khiến quá trình tạo vốn của ngân hàng gặp khó khăn
Sự ổn định về chính trị hay về chính sách ngoại giao tác động mạnh mẽ đến quan hệ vốn của ngân hàng với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới Tình hình chính trị ổn định thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động kinh tế, đẩy
Trang 38mạnh thu hút đầu tư nước ngoài, tăng thu nhập quốc dân, tăng tiết kiệm và khuyến khích đầu tư, hoạt động tài chính ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng cũng phát triển theo Ngược lại, tình hình chính trị bất ổn sẽ kìm hãm sự phát triển của các hoạt động kinh tế, các hoạt động đầu tư, giảm thu nhập quốc dân, giảm tiết kiệm, hoạt động huy động vốn sẽ gặp khó khăn
* Môi trường văn hóa
Bên cạnh đó các yếu tố về văn hóa như tập quán, tâm lý, thói quen trong việc
sử dụng tiền của dân cư cũng ảnh hưởng đến nghiệp vụ tạo vốn của ngân hàng Ở các nước phát triển người dân có thói quen sử dụng tài khoản ngân hàng, gửi tiền tại ngân hàng hơn là giữ tiền ở nhà, thanh toán qua tài khoản ngân hàng hơn là thanh toán tiền mặt nên hoạt động huy động vốn có nhiều thuận lợi Ngược lại ở Việt Nam, tâm lý ngại giao dịch với ngân hàng cùng thói quen sử dụng tiền mặt gây trở ngại cho hoạt động huy động vốn của các NHTM trong nước
* Yếu tố cạnh tranh trên thị trường tài chính
Hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng có sự tham gia của nhiều loại hình ngân hàng mới và các tổ chức tài chính phi ngân hàng Cạnh tranh về tiền gửi diễn
ra dưới nhiều hình thức, các sản phẩm dịch vụ liên quan đến tiền gửi được mở rộng
và được phổ biến nhanh chóng Thêm vào đó, nhiều tổ chức tài chính phi ngân hàng
có thể huy động tiền gửi có kỳ hạn, thậm chí còn cung cấp các tài khoản không kỳ hạn Do đó, cạnh tranh có xu hướng gia tăng mạnh, làm giảm đi sự khác biệt giữa NHTM với các tổ chức tài chính phi ngân hàng Xu hướng cạnh tranh trong ngành ngân hàng càng gia tăng do các yếu tố như thay đổi chính sách tài chính tiền tệ,, đổi mới tài chính của doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ…
1.7.2 Nhóm nhân tố chủ quan
* Hình thức huy động vốn:
Nếu so sánh sản phẩm ngân hàng với các sản phẩm hàng hóa thì các sản phẩm ngân hàng rất đơn điệu, mang tính chất vô hình, chủ yếu dựa trên các sản phẩm truyền thống, sẵn có, dễ bị bắt chước… tuy nhiên khách hàng của ngân hàng cũng rất đa dạng: tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; nhóm khách hàng cá nhân lại bao gồm khách hàng có thu nhập thấp, khách hàng có thu nhập trung bình, khách hàng có thu
Trang 39Mỗi loại khách hàng này lại có những đặc điểm riêng, những yêu cầu và sở thích riêng Chính vì vậy, ngân hàng phải đa dạng hóa các hình thức huy động vốn để thỏa mãn nhu cầu của từng nhóm khách hàng Hình thức huy động vốn của ngân hàng càng phong phú, đa dạng linh hoạt và thuận tiện thì khả năng thu hút vốn trong nền kinh tế càng lớn, xuất phát từ sự khác nhau về nhu cầu và tâm lý trong dân cư Chính sự đa dạng hoá các hình thức huy động vốn của Ngân hàng đã giúp cho mỗi người dân, mỗi doanh nghiệp tìm được cho mình một hình thức đầu tư hợp lý nhất NHTM đưa ra các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng và hợp lý, cùng với việc mở rộng hệ thống màng lưới hoạt động, và nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ ngân hàng, từ đó thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc huy động vốn Ngược lại khi các hình thức huy động vốn của ngân hàng chưa đa dạng, phong phú, chất lượng hoạt động dịch vụ chưa cao, hệ thống màng lưới còn ít, chưa thuận lợi cho khách hàng trong việc giao dịch với ngân hàng, thì nó sẽ ảnh hưởng không tốt tới huy động vốn của ngân hàng
* Chất lượng hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc huy động tiền gửi vào
hệ thống ngân hàng, huy động vốn thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, thì nghiệp vụ tín dụng thực hiện sử dụng các nguồn vốn đó vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đem lại khả năng sinh lời, thu lợi nhuận về cho ngân hàng Do vậy nếu nghiệp vụ sử dụng vốn không hiệu quả tất yếu dẫn đến việc huy động vốn bị thu hẹp lại
Sử dụng vốn kém hiệu quả dẫn đến thất thoát vốn mà không làm tăng hiệu quả kinh doanh cho nền kinh tế, lòng tin của dân chúng vào ngân hàng bị giảm đi; Từ đó
sẽ rất khó khăn cho các hình thức huy động các nguồn vốn nhàn rỗi Mặt khác hoạt động tín dụng hiệu quả tạo cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được tiếp cận với nguồn vốn một cách dễ dàng, kinh doanh có hiệu quả, thu nhập xã hội ngày càng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, đời sống của dân cư ngày càng nâng cao, nguồn vốn nhàn rỗi ngày càng tăng, tạo cho nguồn vốn ngân hàng huy động ngày càng tăng trưởng để thực hiện đầu tư cho các chu kỳ sản xuất tiếp theo
Trang 40* Uy tín của ngân hàng: có thể gọi đây chính là tài sản vô hình của ngân hàng
Uy tín của ngân hàng là tài sản quý trong công tác huy động vốn vì trong lòng thị trường ngân hàng đã tạo một hình ảnh riêng, khi đó khách hàng sẽ tin tưởng vào ngân hàng, giúp ngân hang có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động, tiết kiệm chi phí huy động Thực tế đã chứng minh ngân hàng có tiếng tăm, họ dễ dàng thu hút vốn hơn các ngân hàng khác ngay cả khi lãi suất tiền gửi của ngân hàng đưa ra
có thấp hơn
* Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể dựa trên việc xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức đồng thời
dự đoán được sự thay đổi của môi trường kinh doanh trong tương lai Thông qua chiến lược kinh doanh ngân hàng sẽ có thể quyết định thu hẹp hay mở rộng huy động vốn về mặt quy mô, có thể thay đổi tỷ lệ các loại nguồn, tăng hay giảm chi phí huy động Với tác dụng to lớn như vậy, nếu chiến lược kinh doanh được lựa chọn đúng đắn, các nguồn vốn được khai thác một cách tối đa thì công tác huy động vốn
sẽ phát huy được hiệu quả
* Trình độ công nghệ ngân hàng: bao gồm cơ sở vật chất phục vụ ngân hàng; các loại hình dịch vụ ngân hàng cung ứng; trình độ nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên ngân hàng
Cơ sở vật chất của ngân hàng càng khang trang hiện đại, công nghệ tiên tiến mang lại lợi ích thiết thực cho kinh doanh, luôn tạo điều kiện thuận lợi và phục vụ cho khách hàng tốt hơn, tạo lòng tin cho khách hàng Thực tế khách hàng sẽ tin tưởng, yên tâm hơn khi gửi tiền ở một ngân hàng có trình độ công nghệ ngân hàng cao Và khi khách hàng đã thực sự yên tâm gửi tiền thì ngân hàng dễ dàng trong việc huy động
* Năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng: ngân hàng quản lý tốt về mặt nhân sự, tài sản nợ - tài sản có, dự đoán được những rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, dự đoán được môi trường đầu tư của mình có hiệu quả hay không thì quá trình hoạt động của ngân hàng đảm bảo được an toàn vốn, tăng uy tín, tạo điều kiện thu hút khách hàng gửi tiền cũng như