1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty viễn thông mobifone thông qua xây dựng văn hóa doanh nghiệp

100 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có nhiều tác giả đã nghiên cứu ví dụ như đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế q

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 102

LỜI CÁM ƠN 146

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 157

1.1 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 157

1.1.1 Các định nghĩa về năng lực cạnh tranh 157

1.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 178

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 179

1 3 Các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp 2011

1 3.1 Môi trường vĩ mô 2012

1.3.2 Môi trường ngành 2314

1.3.3 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 2516

1.4 Những vấn đề chung về văn hóa doanh nghiệp 2719

1.4.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp 2719

1.4.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp 2921

1.4.3 Các quan điểm cũ và mới về văn hóa doanh nghiệp 3527

1.5 Mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh và văn hóa doanh nghiệp 3728

1.6 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp Nhật Bản trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua xây dựng văn hóa doanh nghiệp 4132

1.6.1 Chọn giải pháp kinh tế tối ưu 4132

1.6.2 Đối nhân xử thế khéo léo 4233

1.6.3 Phát huy tính tích cực của nhân viên 4234

1.6.4 Tổ chức sản xuất năng động, độc đáo 4335

1.6.5 Công ty như một cộng đồng sinh sống 4536

1.6.6 Chế độ tuyển dụng suốt đời 4637

1.6.7 Tư tưởng Kaizen và 5S trong tinh thần văn hóa kinh doanh Nhật Bản 4638

1.6.8 Những bài học kinh nghiệm nâng cao NLCT thông qua việc XD VHDN của Wal-mart4840 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 4941

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, VAI TRÒ CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

MOBIFONE TRONG VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 5042

2.1 Giới thiệu về Tổng Công ty viễn thông MobiFone 5042

2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Tổng Công ty viễn thông MobiFone 5042

2.1.2 Các giải thưởng của MobiFone từ năm 2005 tới nay: 5344

2.1.3 Mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty viễn thông MobiFone 5648

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty viễn thông MobiFone 5748

2.2.1 Cơ cấu dịch vụ của Tổng Công ty viễn thông MobiFone 5748

2.2.2 Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty viễn thông MobiFone 5849

2.2.3 Đánh giá chung về NLCT của Tổng công ty viễn thông MobiFone 6456

2.3 Thực trạng việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao Năng lực cạnh tranh của Tổng công ty viễn thông MobiFone 6657

2.3.1 Công tác xây dựng thương hiệu và sản phẩm – Nét đặc trưng riêng của MobiFone 6658

2.3.2 Tài sản tinh thần, nguồn lực để Công ty phát triển bền vững 6961

2.3.3 Quản trị nguồn nhân lực và mục đích triết lý kinh doanh - Lòng trung thành với công ty và chính sách thu hút nhân tài của MobiFone 7163

2.3.4 Khích lệ khả năng sáng tạo đổi mới trong công ty 7365

2.4 Đánh giá việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong việc nâng cao NLCT của Tổng công ty viễn thông MobiFone 7566

2.4.1 Những kết quả đạt được 7566

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 7567

2.4.3 Nguyên nhân khách quan và chủ quan 7567

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 7668

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE THÔNG QUA XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 7769

3.1 Định hướng phát triển của MobiFone đến năm 2020 7769

3.2 Định hướng giá trị văn hóaTổng công ty Viễn thông MobiFone 7870

3.2.1 Kế thừa và phát triển các chuẩn mực giá trị văn hóa nền tảng 7870

3.2.2 Hướng tới các chuẩn mực quốc tế về quản trị công ty hiện đại 7970

Trang 3

3.3 Một số giải pháp xây dựng VHDN nhằm nâng cao NLCT của Tổng Công ty viễn thông

MobiFone 7971

3.3.1 Xây dựng môi trường làm việc lý tưởng để thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên cũng như thu hút nhân tài 8072

3.3.2 Nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực quản lý của các lãnh đạo 8273

3.3.3 Nâng cao nhận thức và trình độ của đội ngũ nhân viên 8576

3.3.4 Xây dựng chiến lược quản trị nhân sự cho doanh nghiệp 8779

3.3.5 Phát triển VHDN để nâng cao NLCT của Tổng công ty Viễn thông MobiFone 8980

3.4 Kiến nghị với Nhà nước nhằm hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 9284 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 9587

KẾT LUẬN 9688

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 9890

Trang 4

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Công ty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

Bộ TT&TT Bộ Thông tin và Truyền thông

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu so sánh NLCT giữa 3 nhà mạng lớn tại

Việt Nam (MobiFone, VinaPhone, Viettel) năm 2016

56

Bảng 3.1: Tốc độ tăng tổng sản phầm trong nước giai đoạn 2014

– 2016

72

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 14

Hình 1.2: VHDN các yếu tố cấu thành nên NLCT của doanh

nghiệp

32

Hình 2.1: Thị phần (thuê bao) các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

điện thoại di động tại Việt Nam

52

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 21

LỜI CÁM ƠN 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 6

1.1 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 6

1.1.1 Các định nghĩa về năng lực cạnh tranh 6

1.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 88

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 98

1 3 Các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp 1111

1 3.1 Môi trường vĩ mô 11

1.3.2 Môi trường ngành 1414

1.3.3 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 1616

1.4 Những vấn đề chung về văn hóa doanh nghiệp 18

1.4.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp 18

1.4.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp 20

1.4.3 Các quan điểm cũ và mới về văn hóa doanh nghiệp 26

1.5 Mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh và văn hóa doanh nghiệp 2828

1.6 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp Nhật Bản trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua xây dựng văn hóa doanh nghiệp 3232

1.6.1 Chọn giải pháp kinh tế tối ưu 3232

1.6.2 Đối nhân xử thế khéo léo 3333

1.6.3 Phát huy tính tích cực của nhân viên 3334

1.6.4 Tổ chức sản xuất năng động, độc đáo 3435

1.6.5 Công ty như một cộng đồng sinh sống 3636

1.6.6 Chế độ tuyển dụng suốt đời 3737

1.6.7 Tư tưởng Kaizen và 5S trong tinh thần văn hóa kinh doanh Nhật Bản 3738

1.6.8 Những bài học kinh nghiệm nâng cao NLCT thông qua việc XD VHDN của Wal-mart3940 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 4041

Trang 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, VAI TRÒ CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

MOBIFONE TRONG VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 4142

2.1 Giới thiệu về Tổng Công ty viễn thông MobiFone 4142

2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Tổng Công ty viễn thông MobiFone 4142

2.1.2 Các giải thưởng của MobiFone từ năm 2005 tới nay: 4445

2.1.3 Mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty viễn thông MobiFone 4748

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty viễn thông MobiFone 4849

2.2.1 Cơ cấu dịch vụ của Tổng Công ty viễn thông MobiFone 4849

2.2.2 Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty viễn thông MobiFone 4949

2.2.3 Đánh giá chung về NLCT của Tổng công ty viễn thông MobiFone 5556

2.3 Thực trạng việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao Năng lực cạnh tranh của Tổng công ty viễn thông MobiFone 5758

2.3.1 Công tác xây dựng thương hiệu và sản phẩm – Nét đặc trưng riêng của MobiFone 5758

2.3.2 Tài sản tinh thần, nguồn lực để Công ty phát triển bền vững 6061

2.3.3 Quản trị nguồn nhân lực và mục đích triết lý kinh doanh - Lòng trung thành với công ty và chính sách thu hút nhân tài của MobiFone 6264

2.3.4 Khích lệ khả năng sáng tạo đổi mới trong công ty 6466

2.4 Đánh giá việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong việc nâng cao NLCT của Tổng công ty viễn thông MobiFone 6667

2.4.1 Những kết quả đạt được 6667

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 6667

2.4.3 Nguyên nhân khách quan và chủ quan 6668

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 6769

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE THÔNG QUA XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 6870

3.1 Định hướng phát triển của MobiFone đến năm 2020 6870

3.2 Định hướng giá trị văn hóaTổng công ty Viễn thông MobiFone 6971

3.2.1 Kế thừa và phát triển các chuẩn mực giá trị văn hóa nền tảng 6971

3.2.2 Hướng tới các chuẩn mực quốc tế về quản trị công ty hiện đại 7071

Trang 9

3.3 Một số giải pháp xây dựng VHDN nhằm nâng cao NLCT của Tổng Công ty viễn thông

MobiFone 7072

3.3.1 Xây dựng môi trường làm việc lý tưởng để thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên cũng như thu hút nhân tài 7173

3.3.2 Nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực quản lý của các lãnh đạo 7375

3.3.3 Nâng cao nhận thức và trình độ của đội ngũ nhân viên 7678

3.3.4 Xây dựng chiến lược quản trị nhân sự cho doanh nghiệp 7880

3.3.5 Phát triển VHDN để nâng cao NLCT của Tổng công ty Viễn thông MobiFone 8082

3.4 Kiến nghị với Nhà nước nhằm hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 8386 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 8689

KẾT LUẬN 8790

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 8992

Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Section start: Continuous, Width: 21 cm,

Height: 29.7 cm

Formatted: Left

Trang 10

LỜI PHẦN NÓI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài

Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao đã đem đến cho các doanh nghiệp Việt Nam những thời cơ mới, đồng thời nhiều thách thức mới nảy sinh mà các doanh nghiệp phải đối mặt Trước bối cảnh

đó, các doanh nghiệp Việt Nam phải chuẩn bị những hành trang cần thiết để hoà nhập cùng sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới Sự phát triển đó đòi hỏi ngày càng lớn về công nghệ kỹ thuật, về dòng vốn khổng lồ cũng như việc quản

lý chất lượng theo chuẩn mực quốc tế

Một yếu tố vô cùng quan trọng góp phần bảo đảm sự thành công trong quản

lý và giúp cho các doanh nghiệp tiếp cận được thương trường quốc tế phải kể đến

đó là văn hoá doanh nghiệp Khái niệm văn hoá doanh nghiệp còn rất mơ hồ đối với nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam Với hầu hết cá nhân lao động thì rất ít người được nghe tới danh từ “văn hoá doanh nghiệp”, rõ ràng, họ chưa thấy được giá trị đích thực của môi trường văn hoá nơi mà họ thường gắn bó Sức mạnh tổng hợp của một doanh nghiệp chỉ được tạo nên khi mọi cá nhân nhận thức được đầy đủ giá trị văn hoá của đơn vị mình Đó là yếu tố quyết định đem lại thành bại của mỗi doanh nghiệp trong thương trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay Người xưa

có câu ‘biết người, biết ta, trăm trận, trăm thắng” Vận vào thời kinh tế thị trường, câu phương ngôn này có ý nghĩa rất quyết định đối với các nhà lãnh đạo doanh nghiệp

Đặc biệt là Việt Nam, ngoài các doanh nghiệp lớn như Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, Tập đoàn Vingroup, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng công ty Điện lực… là hoạt động có quy mô và tích luỹ được bề dày về văn hoá, có thể đương đầu với những thách thức trong quá trình hội nhập Các doanh nghiệp thuộc loại hình vừa và nhỏ cũng đã và đang chú ý tới việc hình thành giá trị văn hoá riêng nhằm phát huy mọi khả năng của chính mình Một yếu tố có thể tạo nên khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp là gắn kết mọi thành viên thành một khối thống nhất, tạo nên khả năng cạnh tranh tập thể Không ai có thể nghĩ rằng những

Trang 11

hãng kinh doanh nổi tiếng trên thế giới như: General, IBM, Sear, Kodak, Digital Electronics chỉ trong thời gian ngắn đã đánh mất đi vị trí số một của mình Còn nhiều công ty, tập đoàn như Toyota, Nissan, Masishuta, LG lại thành công vang dội trong và ngoài nước với sự cạnh tranh đáng gờm đã làm thức tỉnh nhiều công

ty lớn trên thế giới Lý do thật đơn giản mà cũng khó nhận biết đó là: có được nhận thức về văn hoá và tiến hành cuộc cách mạng văn hoá trong doanh nghiệp Nghiên cứu Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có nhiều tác giả đã nghiên cứu ví dụ như đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của Trần Thị Minh Châu nghiên cứu năm 2005 hay “Phân biệt sức cạnh tranh của hàng hóa, của doanh nghiệp và của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của Nguyễn Thị Hường

có đăng trên Tạp chí kinh tế và phát triển năm 2004; và các nghiên cứu về văn hoá doanh nghiệp do một số ác giả như Đỗ Tiến Long với đề tài “Đánh giá văn hóa doanh nghiệp trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam” đăng trên Tạp chí Khoa học năm 2015 hay luận văn tốt nghiệp cao học của một tác giả từ trường Đại học Ngoại Thương với đề tài “Văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” được thực hiện năm 2010 Tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào thực hiện về năng lực cạnh tranh của công ty trên khía cạnh văn hoá doanh nghiệp tại Tổng Công ty viễn thông MobiFone

Xuất phát từ thực trạng các doanh nghiệp ở Việt Nam và bài học rút ra từ một số doanh nghiệp lớn nước ngoài, cùng với những yêu cầu bức xúc của nhiều người đã và đang làm việc trong các loại hình doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty viễn thông MobiFone thông qua xây dựng Văn Hoá Doanh Nghiệp” làm luận văn tốt nghiệp của mình

Với đề tài trên, tôi muốn đưa ra những đánh giá khái quát về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Tổng Công ty viễn thông MobiFone nói riêng, trong đó coi văn hóa doanh nghiệp như là một biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh Từ đó đề xuất một số giải pháp từ phía Nhà nước,

Trang 12

các hiệp hội doanh nghiệp và mô hình xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Tổng

Công ty viễn thông MobiFone để nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời kỳ hội

nhập kinh tế quốc tế

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục đích chính của luận văn nhằm đưa ra những giải pháp để nâng cao năng

lực cạnh tranh cho Tổng Công ty viễn thông MobiFone thông qua việc xây dựng

văn hóa doanh nghiệp của Tổng Công ty Để đạt được mục đích này, luận văn sẽ

thực hiện một số mục tiêu cụ thể sau:

- Hệ thống hóa lý thuyết về năng lực cạnh tranh và văn hóa doanh nghiệp;

- Phân tích thực trạng Văn hóa doanh nghiệp Tổng Công ty viễn thông

MobiFone trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh

- Đề xuất một số giải pháp xây dựng văn hoá doanh nghiệp trong việc nâng

cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty viễn thông MobiFone

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: năng lực cạnh tranh tại MobiFone

- Phạm vi nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu khía cạnh yếu tố văn hoá của công ty

ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty viễn thông MobiFone trên

thị trường trong nước cũng như quốc tế trong thời gian từ năm 2012-2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, sử

dụng phương pháp thu thập và phân tích số liệu

Phương pháp định tính: sử dụng nghiên cứu tại bàn để tổng hợp cơ sở lý

thuyết của luận văn thông qua việc nghiên cứu các tạp chí, đề tài, sách chuyên

ngành về văn hóa doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Phương pháp định lượng: tác giả sẽ sử dụng phương pháp điều tra bằng

bảng hỏi để thu thập và phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty, đặc

biệt nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến việc nâng cao năng lực

cạnh tranh của công ty

5 Kết cấu Luận văn

Formatted: Tab stops: 1.25 cm, Left

Trang 13

Ngoài phần mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm 03 chương chính:

Chương I1: Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh và văn hoá doanh nghiệp

Chương II2: Phân tích thực trạng văn hóa doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty viễn thông MobiFone

Chương III3: Các giải pháp xây dựng Văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty viễn thông MobiFone

Trang 14

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt tới TS Phạm Thị Kim Ngọc – Trưởng

Bộ môn KHQL và Luật, Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành bài luận văn này

Cuối cùng, tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các tác giả với những bài viết và công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo to lớn, bạn bè đồng nghiệp

và gia đình đã động viên và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành bài luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2017

Tác giả

Trang 15

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

1.1 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1 Các định nghĩa về năng lực cạnh tranh

Bàn về khái niệm cạnh tranh, TS Trần Thị Minh Châu định nghĩa: “Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những người, những tổ chức cùng hoạt động trong một lĩnh vực, nhằm giành lấy những điều kiện có lợi nhất về phía mình

Từ điển Bách Khoa Việt Nam (tập1) định nghĩa về thuật ngữ cạnh tranh

trong kinh doanh như sau: “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung - cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường có lợi nhất” Quan niệm này đã chỉ ra các

chủ thể của cạnh tranh là các chủ thể kinh tế và mục đích của họ là nhằm giành được các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất

Giáo trình Kinh tế chính trị học Mác - Lênin định nghĩa: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất - kinh doanh với nhau nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất - kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa hoặc dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Mục tiêu của cạnh tranh là giành lợi ích, lợi nhuận lớn nhất, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh”

Các quan điểm trên đây tuy có sự khác biệt trong cách diễn đạt nhưng đều có những nét tương đồng về nội dung Từ đó, có thể đưa ra một quan điểm tổng quát

sau đây về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: “Cạnh tranh là quan hệ kinh tế

mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp để đạt mục tiêu kinh

tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng

Trang 16

như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích, đối với người sản xuất

- kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận”

Trong lĩnh vực kinh tế, cạnh tranh là yếu tố kích thích kinh doanh, là môi trường và động lực để thúc đẩy sản xuất phát triển Cạnh tranh lành mạnh có thể là động lực phát triển của nền kinh tế thị trường hiện đại, là yếu tố đảm bảo sự đào thải và chọn lọc hiệu quả cho nền kinh tế Còn cạnh tranh không lành mạnh sẽ phá hoại tính hiệu quả của nền kinh tế thị trường Ở Việt Nam, trong thời kỳ chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường đã có sự thay đổi về tư duy, quan niệm về cạnh tranh và độc quyền Khái niệm cạnh tranh lành mạnh ngày nay đã được pháp lý hóa trong các luật chống độc quyền, luật bảo hộ

cạnh tranh Trong nghị quyết Đại Hội VIII của Đảng cũng ghi rõ: “Cơ chế thị trường đòi hỏi phải hình thành một môi trường cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp, văn minh Cạnh tranh vì lợi ích phát triển của đất nước, chứ không phải làm phá sản hàng loạt, thanh toán lẫn nhau”

Cạnh tranh được hiểu trên nhiều khía cạnh khác nhau, tuy nhiên trong luận văn này người viết chỉ xin đề cập tới cạnh tranh trong phạm vi doanh nghiệp bởi vì doanh nghiệp chính là những chủ thể kinh tế tạo ra của cải vật chất cho xã hội, là nơi diễn ra quá trình sản xuất, tiêu thụ, cung cầu, mua bán Doanh nghiệp phát triển bền vững đồng nghĩa với việc quốc gia đó có một nguồn nội lực quan trọng,

ổn định cho phát triển kinh tế

Chúng ta đều biết rằng, đối với doanh nghiệp nào cũng vậy, cạnh tranh là vấn

đề quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp Để cạnh tranh, doanh nghiệp phải tìm mọi cách nâng cao hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, từ nghiên cứu thị trường đến việc áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm… Do vậy nâng cao năng lực cạnh tranh đã trở thành tiền đề, động lực và mục đích trong suốt quá trình phát triển của các doanh nghiệp

Trang 17

1.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Có rất nhiều định nghĩa, quan niệm về thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” hay còn gọi là “khả năng cạnh tranh” hay “sức cạnh tranh” Đại từ điển tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên xuất bản lần đầu năm 1999 có định nghĩa: “Năng lực cạnh tranh là khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóa cùng loại trên cùng một thị trường tiêu thụ” Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài

nghiên cứu của luận văn này, tác giả sẽ tập trung bàn về quan niệm xoay quanh

“năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp”

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thực lực và lợi thế mà doanh nghiệp

có thể huy động để duy trì và cải thiện vị trí của mình so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường một cách lâu dài, nhằm thu lại lợi ích ngày càng cao cho doanh

nghiệp của mình

Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp được phản ánh không chỉ qua năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đó cung ứng, mà còn bằng năng lực tài chính, năng lực quản lý, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường cũng như uy tín của doanh nghiệp Người viết sẽ sử dụng quan niệm tổng quát này phân tích và đánh giá các tiêu chí sẽ nêu sau đây để có cái nhìn tổng quan nhất về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu về sản phẩm, chất lượng, công nghệ, kĩ thuật

Nâng cao chất lượng sản phẩm làm tăng uy tín, danh tiếng của sản phẩm đó, tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng và do đó doanh nghiệp có thể định giá bán cao hơn

Ngày nay người mua có xu hướng lựa chọn hàng hóa có chất lượng cao hơn

là những hàng hóa giá rẻ Vì vậy, muốn thu hút được khách hàng, mở rộng thị phần, rồi từ đó chiếm lĩnh thị trường, thì hàng hóa phải có trình độ kĩ thuật cao, sản xuất theo công nghệ tiên tiến Do đó muốn nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa thì việc đổi mới công nghệ, hiện đại hóa sản xuất là vô cùng cần thiết Thực tế xã hội ngày càng phát triển thì các sản phẩm càng phong phú hơn

Trang 18

Do vậy việc đánh giá chất lượng của sản phẩm là vô cùng cần thiết Nếu không đánh giá được chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm thì doanh nghiệp không biết được chất lượng sản phẩm của mình đang ở mức độ nào, sức cạnh tranh của sản phẩm đến đâu, có cần cải tiến sản phẩm hay không? Như vậy sẽ khó cho doanh nghiệp để đưa ra những chiến lược phù hợp cũng như việc người tiêu dùng không thể đưa ra quyết định lựa chọn và sử dụng sản phẩm

Chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp

Chỉ tiêu thị phần là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Thị phần của doanh nghiệp được xác định bằng công thức sau:

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này nói lên mức độ rộng lớn của thị trường của một doanh

nghiệp và vai trò ví trị của doanh nghiệp đó trên thị trường Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá mức độ hoạt động có hiệu quả hay không của doanh nghiệp trong việc thực hiện chiến dịch thị trường, chiến lược marketing, chiến lược cạnh tranh và hỗ trợ cho việc đề ra các mục tiêu của doanh nghiệp Tuy nhiên, chỉ tiêu trên có một nhược điểm là khó thể đảm bảo tính chính xác khi xác định nó, nhất là khi thị trường mà doanh nghiệp đang tham gia quá rộng lớn

vì nó gây nhiều khó khăn trong việc tính được chính xác doanh số thực tế của các doanh nghiệp Mặt khác công việc này đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí

Chỉ tiêu về khả năng tài chính của doanh nghiệp

Vốn luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp Tất cả những hoạt động nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận đều không thể thiếu vốn Từ thời điểm thành lập, doanh nghiệp đó phải có một số vốn xác định Tiếp theo đó những hoạt động như nghiên cứu công nghệ, tổ chức sản xuất, xúc tiến thương mại, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng thương hiệu đều cần tới nguồn lực tài chính Vì vậy, nguồn lực tài chính eo hẹp sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc xây dựng lợi thế cạnh tranh

Trang 19

Thương hiệu của doanh nghiệp

Hiện nay thuật ngữ thương hiệu được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam

Đối với doanh nghiệp, thương hiệu là một yếu tố hết sức quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Đối với doanh nghiệp, thương hiệu có những vai trò sau đây:

Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng

Khi một thương hiệu lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường, nó hoàn toàn chưa có được một hình ảnh nào trong tâm trí người tiêu dùng Qua thời gian, bằng kinh nghiệm trong sử dụng và thông điệp mà thương hiệu truyền tải đến người tiêu dùng, vị trí và hình ảnh của hàng hóa đựợc định vị dần dần trong tâm trí khách hàng

Thương hiệu như một lời cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng

Các thông điệp mà thương hiệu đưa ra trong các quảng cáo, khẩu hiệu (Slogan) luôn tạo ra sự kích thích lôi cuốn khách hàng Nó chứa đựng một nội dung như những cam kết ngầm định nào đó của doanh nghiệp về chất lượng hàng hóa hoặc những lợi ích tiềm ẩn về việc sử dụng hàng hóa

Khẩu hiệu là một phần tài sản vô hình của doanh nghiệp Khẩu hiệu luôn được coi như là một phương thức quảng cáo, tiếp thị, xây dựng thương hiệu và cạnh tranh vô cùng quan trọng Nó không chỉ nhắc nhở khách hàng về sự tồn tại của công ty, thúc đẩy họ mua sản phẩm, mà trở thành tôn chỉ hoạt động của công

ty

Thương hiệu giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường dễ dàng hơn

Một thương hiệu khi đã được chấp nhận, nó sẽ mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích đích thực, những lợi thế cạnh tranh rõ rệt trên thương trường Đó là khả năng tiếp cận trị trường dễ dàng hơn, sâu rộng hơn, ngay cả khi đó là một chủng loại hàng hóa mới Khách hàng có thể chưa biết về xe máy Future Neo, nhưng họ đã có lòng tin cậy khi dùng các sản phẩm khác của Honda thì dù một loại xe nào đó của Honda cũng sẽ dễ dàng được chấp nhận hơn

Trang 20

Chỉ tiêu về sản phẩm, chất lượng, công nghệ, kĩ thuật

Nâng cao chất lượng sản phẩm làm tăng uy tín, danh tiếng của sản phẩm đó, tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng và do đó doanh nghiệp có thể định giá bán cao hơn

Ngày nay người mua có xu hướng lựa chọn hàng hóa có chất lượng cao hơn

là những hàng hóa giá rẻ Vì vậy, muốn thu hút được khách hàng, mở rộng thị phần, rồi từ đó chiếm lĩnh thị trường, thì hàng hóa phải có trình độ kĩ thuật cao, sản xuất theo công nghệ tiên tiến Do đó muốn nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa thì việc đổi mới công nghệ, hiện đại hóa sản xuất là vô cùng cần thiết Thực tế xã hội ngày càng phát triển thì các sản phẩm càng phong phú hơn

Do vậy việc đánh giá chất lượng của sản phẩm là vô cùng cần thiết Nếu không đánh giá được chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm thì doanh nghiệp không biết được chất lượng sản phẩm của mình đang ở mức độ nào, sức cạnh tranh của sản phẩm đến đâu, có cần cải tiến sản phẩm hay không? Như vậy sẽ khó cho doanh nghiệp để đưa ra những chiến lược phù hợp cũng như việc người tiêu dùng không thể đưa ra quyết định lựa chọn và sử dụng sản phẩm

1 3 Các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều phải chịu sự tác động của môi trường xung quang và cả những tác động từ chính bản thân doanh nghiệp, do đó năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào những yếu tố khách quan khác từ môi trường xung quanh doanh nghiệp Có thể chia thành 3 nhóm nhân tố cơ bản tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó là:

- Môi trường vĩ mô

- Môi trường ngành (Mô hình 5 sức mạnh của Michael Porter)

- Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

1 3.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô chính là môi trường doanh nghiệp đang hoạt động Môi

Trang 21

trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều nhân tố phức tạp ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Môi trường đó chính là tổng thể các nhân tố cơ bản: Nhân tố kinh tế, nhân tố chính trị và pháp luật, nhân tố xã hội, nhân

tố tự nhiên, nhân tố công nghệ

Mỗi nhân tố này tác động cà chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Nhân tố kinh tế:

Đây là nhân tố ảnh hưởng rất to lớn đối với doanh nghiệp và là nhân tố quan trọng nhất trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Một nền kinh tế tăng trưởng sẽ tạo đà cho doanh nghiệp phát triển, nhu cầu của người dân tăng lên đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có cơ hội để thoả mãn những nhu cầu đó nhiều hơn và

hệ quả tất yếu là doanh nghiệp sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn và phát triển Đồng thời với đó là tốc độ tích luỹ vốn đầu từ trong nền kinh tế cũng tăng lên, mức độ hấp dẫn đầu tư cũng sẽ tăng lên cao, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Thị trường mở rộng chính là cơ hội tốt cho ngững doanh nghiệp biết tận dụng thời cơ, biết tự hoàn thiện mình, không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường, nhưng cũng là thách thức đối với những doanh nghiệp không có mục tiêu rõ ràng, chiến lược hợp lý

Và ngược lại, khi nền kinh tế bị suy thoái, bất ổn định, tâm lý người tiêu dùng hoang mang, sức mua giảm sút, các doanh nghiệp tìm mọi cách để giữu khách hàng, giành giật khách hàng, lúc đó cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt hơn

Các yếu tố của nhân tố kinh tế như mức lãi suất, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối

đoái… cũng tác động đến khả năng tài chính của doanh nghiệp

Nhân tố chính trị và pháp luật

Chính trị và pháp luật là nền tảng cho sự phát triển kinh tế cũng như cơ sở pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất cứ thị trường nào dù là trong nước hay nước ngoài

Không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có một nền kinh tế ổn định, phát triển lâu dài lành mạnh Luật pháp tác động điều chỉnh trực tiếp đến hoạt động của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế Luật pháp rõ ràng, chính trị ổn định là môi

Trang 22

trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng của quan hệ các chính phủ, các hiệp định kinh tế quốc tế… phải quan tâm đến sự khác biệt về pháp luật giữa các quốc gia Sự khác biệt này có thể làm tăng hoặc giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nhân tố xã hội

Nhân tố xã hội đó là lối sống, phong tục, tập quán, thái độ tiêu dùng, trình độ dân trí, tôn giáo, thẩm mĩ Chúng quyết định hành vi của người tiêu dùng, quan điểm của họ về sản phẩm,dịch vụ, đó là những yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, muốn tồn tại được trên thị trường, doanh nghiệp không thể đi ngược lại những yếu tố xã hội đó

Ví dụ như đối với những thị trường ưu chuộng hàng nội địa như Nhật Bản, Ấn

Độ, Hàn Quốc thì các sản phẩm ngoại nhập sẽ kém khả năng cạnh tranh so với các doanh nghiệp của quốc gia đó

Vì vậy, các doanh nghiệp phải tìm hiểu nghiên cứu kỹ cá yếu tố xã hội tại thị trường mới cũng như thị trường truyền thống để từ đó đưa ra những giải pháp và chiến lược kinh doanh hiệu quả, đáp ứng thị trường tốt nhất để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Nhân tố tự nhiên

Điều kiện tự nhiên của từng vùng sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh vị trí địa lý thuận lợi ở trung tâm công nghiệp hay gần nhất vùng nguyên liệu, nhân lực trình độ cao, lành nghề hay các trục đường giao thông quan trọng… sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển, giảm được chi phí…

Trang 23

giá thành giảm, giá thành giảm dẫn đến giá bán giảm Một sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hợp lý luôn tìm được một chỗ đứng vững chắc trên thị trường, từ đó khẳng định vị thế của doanh nghiệp

Mặt khác, khoa học công nghệ tiên tiến sẽ giúp doanh nghiệp xử lý thông tin một cách chính xác và có hiệu quả Nhất là trong thời đại ngày nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn thành công cũng cần có hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền phát thông tin một cách chính xác, đầy đủ, nhanh chóng, hiệu quả về thị trường và đối thủ cạnh tranh

1.3.2 Môi trường ngành

Môi trường ngành là môi trường bao gồm các doanh ngiệp trong cùng ngành tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh Môi trường ngành còn được hiểu là môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp, sự tác động của môi trường ngành ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp

Theo Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, Môi trường ngành bao gồm các nhân tố cơ bản: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cứng, các đối thủ tiềm năng và các sản phẩm thay thế

Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Trang 24

Nguồn: Ngô Kim Thanh, 2012 Đối thủ cạnh tranh

“Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng”, trong kinh doanh cũng như vậy, việc

có nhiều doanh nghiệp cùng cung cấp 1 loại sản phẩm, dịch vụ sẽ dẫn đến vấn đề tất yếu, là các doanh nghiệp sẽ đưa ra các chiến lược nhằm thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị phần

Vì vậy, doanh nghiệp phải nắm rõ về đối thủ cạnh tranh, từ đó đưa ra được các chiến lược cạnh tranh hiệu quả

Người mua

Câu nói “khách hàng là thượng đế” luôn luôn đúng với tất cả các doanh nghiệp

dù kinh doanh loại hình nào, nhất là trong điều kiên nền kinh tế phát triển, có nhiều doanh nghiệp cùng cung cấp 1 loại hàng hoá, dịch vụ thì sự hài lòng của khách hàng đối với doanh nghiệp càng trở nên quan trọng vì khi đó khách hàng có quyền quyết định họ sẽ tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp nào dựa trên tiêu chí chất lượng và giá cả sản phẩm Mà theo hiệu ứng dây chuyền, khi 1 khách hàng hài lòng sẽ kéo theo nhiều khách hàng khác hài lòng, từ đó sẽ nâng thị phần của doanh nghiệp được khách hàng tín nhiệm

Người cung ứng

Sức ép của nhà cung cấp lên doanh nghiệp cũng không kém phần quan trọng

Họ có thể chi phối đến hoạt động của doanh nghiệp do sự độc quyền của một số nhà cung cấp … họ có thể tạo sức ép lên doanh nghiệp bằng việc thay đổi giá cả, chất lượng nguyên vật liệu cung cấp… Những thay đổi này có thể làm tăng hoặc giảm chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm, lợi nhuận…từ đó tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Đối thủ tiềm năng

Đối thủ tiềm năng là người sẽ hoặc mới tham gia vào ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động hoặc ở những ngành sản xuất sản phẩm, dịch vụ thay thế Họ có khả năng mở rộng hoạt động chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp, họ có thể là yếu tố làm giảm thị phần và lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 25

Đứng trước nguy cơ này, các doanh nghiệp phải cùng liên kết và dựng lên các rào chắn vững chắc đối với các đối thủ cạnh tranh tiềm năng

Các sản phẩm thay thế

Các sản phẩm thay thế là các sản phẩm có chức năng và công dụng tương tự, khách hàng có thể lựa chọn để thay thế cho sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp Sức ép của sản phẩm thay thế có thể làm giảm lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý tới những sản phẩm thay thế doanh nghiệp có thể bị tụt lại với nhu cầu thị trường

1.3.3 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp sức mạnh từ các nguồn lực doanh nghiệp hiện có và có thể huy động được đó là nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính, tổ chức, kinh nghiệm, văn hóa doanh nghiệp

Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên tốt sẽ làm được tất cả những gì họ mong muốn, đội ngũ này sẽ làm tăng các nguồn lực khác còn thiếu cho doanh nghiệp Hay nói cách khác một doanh nghiệp có nguồn nhân lực vững mạnh về chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ tay nghề cao, ý thức kĩ thuật, lòng hăng say lao động sẽ có thể

trở thành doanh nghiệp đứng đầu dù các yếu tố khác chưa thực sự thuận lợi Nguồn lực vật chất

Một hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại cùng với một công nghệ tiên tiến phù hợp với qui mô sản xuất của doanh nghiệp chắc chắn sẽ nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phầm cùng với việc giảm giá thành sản phẩm kéo theo sự giảm giá bán trên thị trường từ đó kéo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp lên cao và ngược lại

Trang 26

- Nguồn cung cấp: ảnh hưởng đến chi phí lâu dài và đầu ra trong việc phải đảm bảo cho sản xuất được liên tục, ổn định

- Vị trí địa lý: tác động đến chi phí sản xuất, vận tải…

Mặt khác, doanh nghiệp có tình trạng tài chính ổn định, vững chắc sẽ dễ dàng hấp dẫn các nhà đầu tư khác cùng tham gia góp vốn, đồng thời cũng dành được sự tín nhiệm của người tiêu dùng

Doanh nghiệp nào không đủ khả năng tài chính sẽ bị thôn tính bởi các đối thủ

hùng mạnh hoặc tự rút khỏi thị trường

Trang 27

Tuy nhiên, những kinh nghiệm phải được áp dụng một cách linh hoạt dựa vào tình trạng thị trường, tình trạng doanh nghiệp nếu không sẽ có thể đưa ra các quyết định quan liêu, thiếu tính thực tế làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Văn hoá của doanh nghiệp

Trong một doanh nghiệp là một tập hợp những con người khác nhau về trình

độ chuyên môn, trình độ văn hóa, mức độ nhận thức, quan hệ xã hội, vùng miền địa

lý, tư tưởng văn hóa… chính sự khác nhau này tạo ra một môi trường làm việc đa dạng và phức tạp Bên cạnh đó, với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường

và xu hướng toàn cầu hóa, buộc các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển phải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế Vậy làm thế nào để doanh nghiệp trở thành nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực con người, làm gia tăng nhiều lần giá trị của từng nguồn lực con người đơn lẻ, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì một nề nếp văn hóa đặc thù phát huy được năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả mọi người vào việc đạt được mục tiêu chung của tổ chức – đó là Văn hóa doanh nghiệp (VHDN)

Mặt khác xây dựng VHDN còn là một yêu cầu tất yếu của chính sách phát triển thương hiệu vì thông qua hình ảnh văn hóa doanh nghiệp sẽ góp phần quảng

bá thương hiệu của doanh nghiệp VHDN chính là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp

1.4 Những vấn đề chung về văn hóa doanh nghiệp

1.4.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp

Để tìm hiểu “Văn hóa doanh nghiệp”, trước hết cần tìm hiểu khái niệm: “Văn hóa” Theo con số thống kê hiện nay có rất nhiều cách định nghĩa về khái niệm Văn

hóa Nhưng cách tiếp cận đầy đủ và cụ thể nhất có lẽ là trong “Từ điển xã hội học”

do tác giả Thanh Lê biên soạn, văn hoá là tổng thể những nét đặc trưng tiêu biểu nhất của một xã hội, thể hiện trên các mặt vật chất, tinh thần, tri thức và tình cảm, biểu hiện sức sống, sức sáng tạo của một dân tộc “Đó là những giá trị cụ thể nhất

Trang 28

định do con người tạo ra - những thành tựu trong lĩnh vực hoạt động sản xuất, khoa học, kỹ thuật, nghệ thuật nói lên trình độ phát triển xã hội trong một thời kỳ lịch sử nhất định, bao gồm cả những giá trị của quá khứ và được xã hội chấp nhận Văn hoá còn bao gồm những phương thức và hình thức tiếp thu những giá trị ấy, sử dụng chúng cho cuộc sống và hoạt động của con người, nhằm cải tạo thế giới vật chất, xã hội và con người Và không thể nói tới văn hoá nếu không có sự sáng tạo, trong quá trình đó diễn ra một sự phát triển không ngừng, nếu không có sự tăng thêm những của cải vật chất và tinh thần mà loài người đang có Văn hoá bao gồm cả những phương pháp hoạt động sáng tạo, định hướng giá trị cá nhân, những kỹ năng lao động, những hình thức hành vi xã hội và cá nhân, những hình thức khác nhau của tư duy khoa học và nghệ thuật”

Vậy văn hóa và kinh doanh có mối quan hệ như thế nào? Thực tế bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng nhằm mục đích sinh lợi Xét cho cùng khi kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp (DN) đều đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu Do đó các

DN rất quan tâm đến các chiêu bài phát huy tiềm lực DN Và nhiều DN cũng đã nhận ra tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp trong hoạt động kiếm lời cho mình

Thuật ngữ “Văn hóa doanh nghiệp” (VHDN) mới được chúng ta làm quen trong những năm gần đây, song trên thực tế, thuật ngữ này đã tồn tại từ khá lâu trong các nước có nền kinh tế thị trường phát triển Các nhà nghiên cứu đã tổng kết rằng một trong những nguyên nhân làm cho các doanh nghiệp ở Mỹ hay Nhật có sự thịnh vượng lâu dài là do các DN có nền VHDN đầy sức mạnh

VHDN là toàn bộ giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một DN, trở thành các giá trị, các quan niệm tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của DN ấy và có tác động tới tình cảm, lí trí và hành vi của tất cả các thành viên DN

Cũng như văn hoá nói chung, VHDN có những đặc trưng cụ thể riêng biệt Trước hết VHDN là sản phẩm của những người làm trong cùng một DN và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững Nó xác lập một hệ thống giá trị được mọi người làm trong

Trang 29

DN chấp nhận, chia sẻ, đề cao và ứng xử theo các giá trị đó Xây dựng phong cách VHDN là nhằm xây dựng một phong cách quản trị hiệu quả đưa hoạt động của DN vào nề nếp và xây dựng mối quan hệ hợp tác thân thiện giữa các thành viên của DN, làm cho DN trở thành một cộng đồng làm việc trên tinh thần hợp tác, tin cậy, gắn

bó, thân thiện và tiến thủ Trên cơ sở đó, hình thành tâm lí chung và lòng tin vào sự thành công của DN

VHDN không chỉ được đúc kết ở những giá trị vô hình, mà nó rất hữu hình và được thể hiện trong hành vi kinh doanh, trong môi trường nội bộ doanh nghiệp, trong giao tiếp ứng xử của cán bộ công nhân viên trong công ty, qua hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp, và qua những quan hệ giao tiếp của doanh nghiệp đó với môi trường bên ngoài

VHDN do văn hoá của bản thân các DN hợp thành nhưng gắn liền với văn hoá

xã hội Mỗi nền văn hoá có những giá trị đặc trưng riêng có hệ quả đặc thù với DN Trong các nền văn hoá phương Tây, chủ nghĩa cá nhân, tự do cá nhân và khả năng

cá nhân được đề cao Vì vậy, các DN trong các nền văn hoá này thường đề cao các phương diện nói trên và có khuynh hướng chú trọng tới tính chủ động và sự thành đạt của cá nhân, đề cao trách nhiệm cá nhân và khuyến khích sự tranh đua giữa các

cá nhân ngay trong nội bộ DN Ngược lại, trong các nền văn hoá phương Đông như của Nhật Bản, Trung Quốc, tinh thần tập thể, tính cộng đồng, tình thân ái được đề cao Các DN trong nền văn hoá này có khuynh hướng nhấn mạnh thành tích của nhóm, hợp tác thân thiện, sự thống nhất từ trên xuống dưới

1.4.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp

Thương hiệu, Biểu tượng (Logo), Khẩu hiệu (Slogan)

Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng Một thương hiệu khi đã được chấp nhận, nó sẽ mang lại cho doanh nghiệp những lợi thế cạnh tranh rõ rệt trên thương trường Nó giúp DN tiếp cận thị trường dễ dàng hơn, sâu rộng hơn, ngay cả khi DN đưa ra chủng loại hàng hóa mới Biểu tượng có tác dụng làm cho thương hiệu của DN nổi bật hơn Nó tạo ra sự nhận biết rất mạnh bằng thị giác và ghi nhớ lâu hơn

Trang 30

Lễ nghi, lễ kỉ niệm và lễ hội hàng năm

Đây là những hoạt động không thể thiếu để bồi đắp niềm tin cho mọi người vào sức mạnh của tổ chức Các lễ kỉ niệm sẽ làm tôn vinh những giá trị văn hóa doanh nghiệp Những sự kiện này được tổ chức đều đặn hàng năm có tác dụng nhắc nhở cho các thành viên về truyền thống văn hóa của doanh nghiệp

Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp

Triết lí kinh doanh của DN là ý tưởng, tôn chỉ, phương châm hành động làm cho DN đạt hiệu quả cao trong kinh doanh Triết lí kinh doanh vạch ra mục tiêu, phương thức thực hiện và các giá trị đạo đức cho mọi thành viên nên nó là cốt lõi của phong cách DN, là hạt nhân và là trụ cột của VHDN

“Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm và khái quát hoá của các chủ thể kinh doanh” Theo khái niệm này thì con đường chung hình thành triết lý kinh

doanh là sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để đi đến các tư tưởng triết học về kinh doanh Tác giả của các triết lý kinh doanh thường là người hoạt động kinh doanh Các triết lý kinh doanh đều có tính nghề nghiệp cao, chính vì thế không thể lầm tưởng triết lý kinh doanh với các quy luật hay nguyên tắc triết học

Một nhà kinh doanh có thể vận dụng triết lý kinh doanh khi họ hoạt động ở quy mô cá thể vào tổ chức doanh nghiệp của mình khi người đó đã trưởng thành, đã hoạt động với tư cách là nhà quản lý doanh nghiệp, ví dụ triết lý “khách hàng là thượng đế” hay “luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu” Vì triết lý kinh doanh là

sự phản ánh có mục đích phục vụ cho chủ thể kinh doanh nên sự khác nhau về quy

mô, chuyên ngành của nó mang tính khách quan, biểu hiện những nét đặc thù của hoạt động kinh doanh Triết lý kinh doanh chỉ có giá trị phổ quát khi nó áp dụng được trong các doanh nghiệp Khi đó, triết lý kinh doanh được gọi là triết lý doanh nghiệp Nói cách khác nó là triết lý kinh doanh chung của tất cả các thành viên trong một doanh nghiệp cụ thể

Triết lý doanh nghiệp có thể được hình thành từ kinh nghiệm kinh doanh của

Trang 31

người sáng lập và lãnh đạo doanh nghiệp hoặc theo kế hoạch của ban lãnh đạo Nhưng nhìn chung thì dù hình thành như thế nào, mỗi doanh nghiệp khi xây dựng triết lý kinh doanh đều có một mục đích: nó sẽ là một thông điệp giúp nhân viên toàn doanh nghiệp hoặc nhắc nhở họ về những thái độ cần có và những hành động cần làm

Triết lý kinh doanh hiện đã trở thành một từ thông dụng Việc sử dụng nó trong các cuộc đối thoại, thảo luận đã trở thành “mốt”, thành một trong những tiêu chuẩn cơ bản chứng tỏ “đẳng cấp văn hoá” của nhà kinh doanh Tuy nhiên, thực tế cho thấy, đối với đa số, sự thừa nhận đó mang tính hình thức hơn là nội dung và giá trị thực tiễn Triết lý kinh doanh là một thuật ngữ trừu tượng, khó nắm bắt và do đó, khó vận dụng được vào các hành động thực tiễn một cách thiết thực và hiệu quả Nhưng vượt ra ngoài giá trị “trưng diện”, giờ đây, xuất phát từ kinh nghiệm và bằng chứng thực tế, chắc không mấy ai không thừa nhận sự cần thiết của triết lý kinh doanh Đúng là kinh doanh phải có triết lý Nhà kinh doanh phải dựa vào và tuân theo một triết lý nào đó, coi đó là kim chỉ nam cho hành động của mình Có thể tóm tắt vai trò của triết lí kinh doanh trong một số điểm sau:

- Triết lý kinh doanh là cốt lõi của VHDN, tạo ra phương thức phát triển kinh doanh bền vững

VHDN bao gồm nhiều yếu tố cấu thành, trong đó, hạt nhân của nó là các triết

Triết lý doanh nghiệp rất khó thay đổi, nó là cơ sở bảo tồn phong thái và bản sắc văn hoá của doanh nghiệp Nó phản ánh cái tinh thần - ý thức của doanh nghiệp

ở trình độ, bản chất có tính khái quát, cô đọng và hệ thống hơn so với các yếu tố ý thức đời thường và tâm lý xã hội Một khi đã phát huy được tác dụng thì triết lý

Trang 32

doanh nghiệp rất ít thay đổi, nó trở thành ý thức lý luận và hệ tư tưởng chung của doanh nghiệp, bất kể có sự thay đổi về lãnh đạo Ông Akio Morita, cựu Chủ tịch công ty Sony nhận xét: “Vì công nhân viên làm việc với công ty trong một thời gian dài cho nên họ thường kiên trì giữ vững quan điểm của họ Lý tưởng của công ty không hề thay đổi Khi tôi rời công ty để về nghỉ, triết lý sống của công ty vẫn tiếp tục tồn tại”

Triết lý doanh nghiệp góp phần tạo nên VHDN, là yếu tố có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy và bảo tồn nền văn hoá này; qua đó, nó góp phần tạo nên một nguồn nội lực mạnh mẽ từ doanh nghiệp

- Triết lý doanh nghiệp là công cụ định hướng và quản lý chiến lược của doanh nghiệp

Như trên đã nói triết lý doanh nghiệp sẽ là kim chỉ nam trong mọi hoạt động của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp vốn phức tạp và biến đổi không ngừng Để tồn tại được, doanh nghiệp cần có tính mềm dẻo, linh hoạt và hơn thế nữa, muốn phát triển được lâu dài, nó cần thêm năng lực chủ động kinh doanh với tính khôn ngoan, sáng suốt Triết lý doanh nghiệp có vai trò định hướng, là một công cụ để hướng dẫn cách thức kinh doanh phù hợp với văn hoá của doanh nghiệp Nó được các nhà quản lý Nhật Bản coi là một nguồn tài sản vô hình nhưng lại có những tác dụng “cực kỳ to lớn” Còn nhà khoa học Mỹ, Robert Shook thì cho rằng: “Một triết lý kiên định, vững vàng cuối cùng sẽ quyết định tính vĩ đại của một công ty”

Đối với tầng lớp cán bộ quản trị, triết lý doanh nghiệp là một văn bản pháp lý

và cơ sở văn hoá để họ có thể đưa ra các quyết định quản lý quan trọng, có tính chiến lược, trong những tình huống mà sự phân tích kinh tế lỗ lãi vẫn chưa giải quyết được vấn đề Vì vậy, trong các công ty xuất sắc của Mỹ như IBM, HP, Intel, các nhà quản trị đều có thói quen đối chiếu triết lý doanh nghiệp với các dự định hành động cũng như các kế hoạch chiến lược trong giai đoạn xây dựng Họ nhận thức được rằng nếu làm trái với sứ mệnh và các giá trị của công ty thì kế hoạch sẽ bị thất bại và họ sẽ bị kỷ luật rất nặng

Trang 33

Vai trò của triết lý doanh nghiệp có thể so sánh với bất kỳ một nguồn lực nào khác của doanh nghiệp như vốn, tài sản hoặc công nghệ Nếu thiếu một triết lý doanh nghiệp có giá trị thì chẳng những tương lai lâu dài của doanh nghiệp có độ bất định cao mà ngay trong việc lập kế hoạch chiến lược và dự án kinh doanh của

nó cũng rất khó khăn vì thiếu một quan điểm chung về phát triển giữa các tầng lớp,

bộ phận của tổ chức doanh nghiệp Đối với công ty Honda thì phương pháp kinh doanh của công ty mà triết lý công ty là cốt lõi của nó “có dính dáng sâu đậm tới sự thành công của công ty hơn bất cứ tiềm lực kỹ thuật hay kinh tế nào”

- Triết lý doanh nghiệp là một phương tiện để giáo dục và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Công tác giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có vai trò quyết định

sự thành hay bại của doanh nghiệp Và vấn đề đầu tiên mà các cán bộ, công nhân viên mới phải học là sự hoà nhập của họ với môi trường văn hoá của công ty Triết

lý doanh nghiệp là bài học thứ nhất đối với mọi thành viên

Triết lý doanh nghiệp - nếu được tổ chức học một cách trang trọng và đúng mức - sẽ truyền lý tưởng và các giá trị cao cả của một cộng đồng tới từng thành viên, tạo ra không chỉ sự di truyền văn hoá trong doanh nghiệp mà còn đem lại sứ mệnh và các chuẩn mực hành vi chung cho mỗi nhân viên, làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn

Sự tôn trọng các giá trị chung và hành động phù hợp với các chuẩn mực hành

vi trong văn bản triết lý sẽ giúp nhân viên nuôi dưỡng lòng tự tin và tinh thần trung thành với sự nghiệp của công ty - nơi mà phẩm giá và sự nghiệp của họ được đảm bảo Triết lý doanh nghiệp có tác dụng bảo vệ nhân viên, chống lại thói tư thù và các hành vi ác ý (nếu có) của những người quản lý họ Người quản lý nào lạm dụng quyền lực để đối xử với nhân viên một cách bất công, trái với triết lý doanh nghiệp thì hành vi “xấu chơi” đó sẽ bị cấp quản lý cao hơn trừng phạt

Phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp liên quan tới công tác tuyển dụng, đào tạo, tổ chức và sử dụng, đãi ngộ và thúc đẩy, đội ngũ của nó Nếu đặt mục tiêu xây dựng một nguồn nhân lực thống nhất, phát huy các yếu tố nhân văn của nguồn

Trang 34

lực trung tâm này để làm chủ thể cho phương thức phát triển bền vững của doanh nghiệp thì trong các công việc trên, cần được định hướng bằng một triết lý chung

Mục đích kinh doanh

Mục đích kinh doanh giải thích nguyên nhân tồn tại và hoạt động của tổ chức: hoạt động vì cái gì? Hoạt động vì ai? Hoạt động nhằm mục đích cuối cùng là gì? Việc xác định đúng mục đích kinh doanh có vai trò quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp, vì nó định hướng cho viễc sử dụng tối ưu nhất các nguồn lực, và tạo

cơ sở cho việc xác lập những mục tiêu ngắn hạn của tổ chức

Thứ nhất, phải đạt được hiệu quả cao, tức là lợi nhuận tối đa của DN và cộng đồng và cả hiệu quả xã hội Điều cần phải coi trọng là mục đích lợi nhuận và hiệu quả cá nhân, vừa là động lực trực tiếp của mỗi DN khi tiến hành kinh doanh, nhưng cũng có trường hợp mục đích lợi nhuận và hiệu quả cá nhân mâu thuẫn với mục đích và hiệu quả xã hội VHDN chính là để đảm bảo sự thống nhất giữa mục đích cá nhân và mục đích cộng đồng, là xác định mức độ của từng mục đích và phương pháp để đạt cả hai mục đích

Thứ hai, mục đích kinh doanh phải có tính nhân văn, thể hiện ở hai mặt: với con người và với thiên nhiên Đối với con người (là quan trọng nhất), đó là đáp ứng đến mức cao nhất nhu cầu của con người, là tôn trọng phẩm giá, nhân cách con người, loại trừ việc xây dựng sự giầu có trên sự khánh kiệt của người khác, cũng là không chơi xấu, dùng thủ đoạn, mánh khoé để hại nhau trong kinh doanh Đối với thiên nhiên, đó là gắn kinh doanh với bảo vệ môi trường sinh thái, không làm ô nhiễm, huỷ hoại môi trường cũng tức là bảo đảm sự phát triển bền vững của mỗi

DN cũng như của toàn bộ nền kinh tế

Phương pháp kinh doanh

Phương pháp kinh doanh là việc DN đạt tới mục đích bằng con đường nào với những nguồn lực nào Tuy mục đích kinh doanh là nhân tố quyết định nhưng phương pháp kinh doanh lại liên quan chặt chẽ đối với việc thực hiện mục đích Điều đó có nghĩa là không thể đạt được mục đích bằng bất cứ cách nào mà phải tuân theo những nguyên tắc luật pháp và đạo đức trong khi thực hiện các phương

Trang 35

pháp kinh doanh, đó chính là văn hoá trong phương pháp kinh doanh của DN Phương pháp kinh doanh được xây dựng bài bản, hợp lý sẽ giúp tập hợp các nguồn lực thành sức mạnh thống nhất để đạt được các mục đích kinh doanh đã đề ra Trong thực tế, có những quan điểm chung về phương pháp kinh doanh, đó là: Tuân thủ pháp luật (kể cả pháp luật quốc gia, quốc tế cũng như điều lệ, nội quy của từng DN); bảo đảm minh bạch, công khai trong kinh doanh

Chú trọng khoa học quản lí, tuân theo các nguyên lí quản lí khoa học, dựa vào khoa học mà tổ chức bộ máy quản lí, thực hiện các phương pháp kinh doanh Dựa vào khoa học, kỹ thuật, vận dụng công nghệ tiên tiến trong điều hành sản xuất kinh doanh

Chú trọng quan hệ con người (đây cũng là một khuynh hướng mới của phương pháp kinh doanh hiện đại); phát huy năng lực xã hội (cũng gọi là vốn xã hội)

Có thể coi đó là những điểm chung nhất của VHDN Những điểm chung đó được vận dụng cụ thể trong từng thời kỳ nhất định, chịu ảnh hưởng của chế độ sở hữu, hệ thống thể chế của từng nước mà có những thay đổi theo những chiều hướng khác nhau Điều quan trọng cần nhấn mạnh là mục đích kinh doanh quyết định phương pháp kinh doanh; mục đích kinh doanh nói lên tầm vóc cao, thấp của VHDN

1.4.3 Các quan điểm cũ và mới về văn hóa doanh nghiệp

Trong lịch sử nước ta, nghề kinh doanh không phải lúc nào cũng được khuyến khích phát triển Nhà nước phong kiến mang nặng tư tưởng Nho giáo đã đề ra chính sách "trọng nông, ức thương", coi thường chữ lợi, coi thương nhân là gian trá, coi nghề thương mại xếp hàng sau cùng trong sự sắp đặt "sĩ, nông, công, thương" Bối cảnh chính trị và xã hội thời bấy giờ đã kìm hãm sự phát triển của thương maị, buôn bán trong một thời gian dài Trong thời Pháp thuộc, mặc dù giới công thương việt nam có điều kiện thuận lợi hơn để hình thành và phát triển, song do chính sách của thực dân Pháp hạn chế, chèn ép công thương bản địa nên doanh nghiệp và doanh nhân Việt Nam ít có cơ hội phát triển Bộ phận tư sản dân tộc gồm những nhà tư bản kinh doanh có tinh thần yêu nước, nhận thức được sự cần thiết phải làm giàu

Trang 36

nhưng cũng thấm nhuần tinh thần nhân nghĩa của đạo Khổng Dù họ bị chèn ép, kìm hãm, không có được những đặc quyền như “tư sản mại bản” và tư bản nước ngoài nhưng bằng tài năng và đạo đức của mình họ vẫn thành công trong việc kết hợp giữa chữ “nhân” và chữ “phú”, trong việc tìm ra những cách kinh doanh riêng, phù hợp để làm giàu cho chính mình và cho đất nước mà không đi ngược lại đạo lý dân tộc Những năm đầu thế kỷ XX đã xuất hiện những doanh nhân người Việt thành đạt như Bạch Thái Bưởi, Trương Văn Bền, Nguyễn Sơn Hà hoạt động kinh doanh ở nước ta đã tồn tại từ thời phong kiến Tuy nhiên chỉ trong vòng 100 năm trở lại đây mới có những doanh nhân tiêu biểu được lịch sử ghi nhận Những cái tên như Bạch Thái Bưởi, Nguyễn Sơn Hà hay Trần Chánh Chiếu đã trở thành niềm tự hào và biểu tượng của thương hiệu Việt, trưởng thành trong thời loạn lạc, đất nước

bị đô hộ Họ ý thức được nỗi đau mất nước và luôn luôn đề cao tinh thần dân tộc trong kinh doanh - một ưu thế đã giúp họ chiến thắng rất nhiều đối thủ cạnh tranh nước ngoài cùng thời Thời kỳ đó, đã đẩy lên phong trào Duy Tân khắp miền Trung

và miền Bắc Nội dung chính của Duy Tân ngoài việc khuyến khích nâng cao dân trí, canh tân đất nước, còn kích thích nhiều danh nhân người Việt lập ra các hiệu buôn và đề cao tinh thần dân tộc trong kinh doanh

Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, thị trường và các quy luật của thị trường được công nhận Mọi chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh, sản phẩm đầu ra đều do nhà nước điều tiết, mọi mệnh lệnh đều của nhà nước đưa ra Những yếu tố sản xuất kinh doanh như giá cả trên thị trường, tiền lương, tiền thưởng, nhu cầu thị trường không được quan tâm Thể chế kế hoạch hoá của nhà nước không đảm bảo được trách nhiệm và quyền hạn của doanh nghiệp, không có chính sách khuyến khích tính sáng tạo và tinh thần kinh doanh của nhà quản lý doanh nghiệp Các doanh nghiệp bị nhiễm tư tưởng “lỗ đã có nhà nước chịu” nên kinh doanh thụ động, không thực sự hiệu quả Cơ cấu tổ chức, biên chế trong doanh nghiệp là do nhà nước chỉ định Kinh doanh tư nhân, tư thương cũng bị kỳ thị, cấm đoán Nền kinh tế đất nước luôn ở trạng thái “khủng hoảng thiếu” Văn hoá doanh nghiệp không có nét gì nổi bật

Trang 37

Thời kỳ đổi mới được đánh dấu bằng một loạt những thay đổi trong văn hoá doanh nghiệp Công cuộc đổi mới được khẳng định từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12 năm 1986) Bắt đầu từ đó, nền kinh tế thị trường được công nhận, mang lại quyền tự do kinh doanh cho mọi công dân Việt Nam trong những lĩnh vực

mà pháp luật không cấm

1.5 Mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh và văn hóa doanh nghiệp

VHDN giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của DN

Như đã phân tích ở trên, các thành phần của văn hóa doanh nghiệp cũng chính là những công cụ để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nền văn hóa được xây dựng thành công giúp phần khẳng định vị thế và hình ảnh của doanh nghiệp trên thương trường Thông qua việc tạo ra:

Nét đặc trưng riêng cho doanh nghiệp

Khi mới thành lập, doanh nghiệp chưa có một nền văn hóa ổn định, một bản sắc văn hóa riêng Qua quá trình hoạt động lâu dài, các yếu tố văn hóa sẽ được hình thành để tạo ra phong cách kinh doanh riêng của doanh nghiệp đó

Những giá trị của văn hóa doanh nghiệp là những nét đặc trưng giúp tạo dựng hình ảnh trong lòng khách hàng và các đối tác Logo, slogan, được thiết kế thành công sẽ tạo ra được ấn tượng tốt với khách hàng Những yếu tố hình thức khác của văn hóa doanh nghiệp như kiểu phong bì riêng, mẫu giấy viết thư của công ty có tác dụng nhắc nhở thường xuyên với khách hàng về sự tồn tại của công

ty

Hãng thức ăn nhanh McDonalds được biết đến khắp thế giới với biểu tượng chữ M màu vàng trên nền túi giấy đỏ để đựng đồ ăn Không những vậy, phong cách bài trí của các quán ăn McDonalds, những bộ đồng phục và phong cách phục

vụ của các nhân viên cũng là nét văn hóa nổi bật, đặc trưng riêng của McDonalds, chính qua phong cách đặc trưng này, người tiêu dùng không thể nhầm với hãng khác

Tài sản tinh thần, nguồn lực để DN phát triển bền vững

VHDN được nhìn nhận là phong cách, nền nếp tổ chức của từng DN, là tài

Trang 38

sản tinh thần của DN VHDN chính là bầu không khí hoạt động, môi trường bên trong của DN do các thành viên của nó, trước hết là ban lãnh đạo tạo ra, nó ảnh hưởng trực tiếp tới tinh thần, thái độ, lao động của mỗi thành viên và lòng trung thành của họ đối với DN Những DN có nền văn hoá tích cực sẽ tạo bầu không khí làm việc hăng say hào hứng vì mục tiêu chung, khiến các cá nhân thường xuyên phấn đấu để đạt nhiều lợi ích cho bản thân và DN VHDN thậm chí quyết định cả

ý nghĩa, việc làm của công nhân, viên chức vì nó khẳng định tính chân lí của công việc và lí tưởng của DN Lí tưởng của DN định hình bên trong nền văn hoá, cuốn hút sự tham gia của nhân viên vào công việc, nhân viên sẽ tự giác hoạt động, phấn đấu vươn lên, họ sẽ có lòng trung thành và tinh thần lao động hết mình vì DN Điều này chỉ có ở những công ty thành đạt có một nền văn hoá mạnh

Nguồn lực của DN hiểu theo nghĩa rộng bao gồm không chỉ con người, máy móc, thiết bị, vật tư hàng hoá, vốn mà còn cả nguồn lực vô hình (nguồn lực không nhìn thấy nhưng lại có tác dụng cực kỳ to lớn như: danh tiếng của DN, tinh thần lao động và năng lực sáng tạo của cán bộ nhân viên ) Một trong những bộ phận quan trọng nhất của nguồn lực vô hình đó là VHDN DN muốn ổn định lâu dài mà chỉ dựa vào nguồn vật chất thì không thể tác động sâu sắc đến công nhân viên chức, quan trọng nhất phải truyền bá quan niệm, bắt rễ từ chỗ sâu kín nhất của nội tâm, nâng cao lực hướng tâm của công nhân viên chức Chính sự coi trọng, tuân thủ và hoạt động trung thành với VHDN đã gắn kết toàn thể cán bộ, công nhân viên của DN thành một khối thống nhất, một lực tổng hợp cùng hành động Nhờ đó, DN không ngừng phát triển nguồn nhân lực, tạo ra nhiều cá nhân xuất sắc và thu hút được nhiều tài liệu làm việc lâu dài cho DN Bất cứ DN nào muốn tồn tại và thành công đều phải có một hệ thống giá trị, một bản sắc riêng không ai bắt chước được Đó là “Phục vụ tổ quốc thông qua buôn bán” của hãng Samsung, “Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu” của Prudential Những giá trị văn hoá như vậy là cội nguồn của những cải tạo trong các công ty Chính hệ thống giá trị định tính đó, trong nhiều trường hợp làm cho các DN thành công hơn

so với những mục tiêu định lượng như về tài chính chẳng hạn Nó bù đắp cho chỗ

Trang 39

yếu của cơ cấu tổ chức và kế hoạch trước những cơ hội xuất hiện tình cờ, khó đoán trước và không thể dự tính chính xác

Lòng trung thành với công ty và thu hút nhân tài

Các nhân viên đến với doanh nghiệp và gắn bó với công ty không chỉ vì mức lương cao, mà quan trọng hơn là vì môi trường bên trong doanh nghiệp tạo nên cảm giác thân thuộc, và tạo cơ hội cho họ được khẳng định mình Điều này khẳng định tầm quan trọng của các chính sách quản lý nhân sự trong công ty, sự bố trí công việc phù hợp với năng lực cá nhân Có như vậy nhân viên mới cảm nhận được vai trò, địa vị của mình với công ty, từ đó gắn bó hơn với công ty

Những hoạt động giải trí, phong trào thi đua có tác dụng tạo cho người lao động cảm giác được quan tâm, chăm sóc, điều này tăng cường sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp

Con người là nguồn tài nguyên bên trong quí giá nhất và là nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp Một nền văn hóa doanh nghiệp

đề cao giá trị con người sẽ thu hút được nhân viên có năng lực, có trình độ gắn bó với doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp hướng tới xây dựng mối quan hệ hòa hợp, thân thiện giữa mọi người trong doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp trở thành một cộng đồng hợp tác, tin cậy, gắn bó

Có thể lấy một ví dụ là công ty TNHH An Phát Đây là một công ty được đánh giá là thành công trong lĩnh vực phân phối các mặt hàng thiết bị và phụ tùng của Nhật Bản phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất ô tô Được thành lập cách đây mười năm, công ty liên tục phát triển với doanh số và thị phần lớn nhờ vào đội ngũ nhân viên giỏi và nhiệt tình với công việc Tuy nhiên, trong thời gian 3 năm sau khi thành lập, việc kinh doanh của công ty bị chững lại, nhân viên chủ chốt không còn làm việc hăng say như trước Trước tình hình đó, ông Dũng, giám đốc công ty đã quyết định tăng lương cho các vị trí chủ chốt của công ty cao hơn hẳn mức lương thị trường với hi vọng có thể cải thiện được tình hình Thế nhưng tình hình cũng không được cải thiện nhiều Đến khi nhờ sự trợ giúp của các nhà tư vấn, ông Dũng mới biết rằng các nhân viên chán nản vì không còn được quan tâm như

Trang 40

xưa Nếu như trước đây họ được công ty khen tặng, biểu dương khi đạt được những thành tích xuất sắc trong công việc, thì điều đó không còn nữa Như vậy có thế thấy rằng thu nhập cao cũng không hẳn sẽ tạo ra động lực làm việc lâu dài, nhưng nếu thu nhập của nhân viên mà thấp hơn mức chuẩn thì nhân viên cũng không thỏa mãn Nhân viên cần thấy được rằng công việc mà họ đang làm là hợp với chuyên môn của họ, có thể giúp họ phát triển nghề nghiệp trong tương lai Đồng thời nhân viên cũng cảm nhận được họ là một phần của công ty, được tham gia vào các hoạt động quan trọng của công ty Khi đó họ mới cảm thấy gắn bó với công ty và phục vụ hết mình vì công ty

Khả năng sáng tạo và quá trình đổi mới trong doanh nghiệp

Sáng tạo và đổi mới là yếu tố quan trọng để duy trì vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường Bất cứ một sản phẩm nào cũng sẽ đến thời kỳ bão hòa và suy thoái Một vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể khích lệ khả năng sáng tạo của các nhân viên, khích lệ họ luôn có những đóng góp mới mẻ

Tại những doanh nghiệp có môi trường văn hóa phát triển, các nhân viên luôn được khuyến khích để đưa ra những sáng kiến của cá nhân mình Chẳng hạn như những khóa học được tổ chức thường xuyên để nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên cũng là tiền đề tốt để xây dựng một đội ngũ nhân viên lành nghề Doanh nghiệp cũng có thể khích lệ tinh thần sáng tạo của nhân viên bằng cách tạo điều kiện cho họ tiếp cận với những trang thiết bị kĩ thuật hiện đại, phương thức quản lý hiện đại trên thế giới

VHDN ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành nên NLCT của doanh nghiệp có thể được mô tả trong Hình 1.1 2 dưới đây:

Tạo nét đặc trưng riêng cho DN

Sáng tao đổi mới trong DN

Tạo nguồn lực để phát triển bền vững

Văn hóa

doanh

nghiêp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Ngày đăng: 22/01/2021, 10:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm