1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã hồng lĩnh tỉnh hà tĩnh

88 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản trị kinh doanh với đề tài “ Giải pháp phát triển đối tượng tham gia BHXH khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh – T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN VĂN NGHIẾN

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN VĂN NGHIẾN

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc và được phép công bố

Hà Tĩnh, ngày tháng năm 2017

Học viên thực hiện

Lê Thị Hồng Loan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản trị kinh doanh với đề tài “ Giải pháp phát triển đối tượng tham gia BHXH khu vực ngoài quốc doanh trên

địa bàn thị xã Hồng Lĩnh – Tỉnh Hà tĩnh” là kết quả của quá trình cố gắng không

ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, bạn bè đồng nghiệp và người thân Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua

Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS Nguyễn Văn Nghiến đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết cho luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo viện đào tạo sau đại học, Viện kinh tế và quản lý, Đại học bách khoa, khoa Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn

TÁC GIẢ

Lê Thị Hồng Loan

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1.Tỷ lệ đóng BHXH qua các thời kỳ sau năm 1994

Bảng 2.1.Kết quả thu BHHX của khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh giai đoạn 2012 - 2016

Bảng 2.2: Kết quả thu BHXH theo các khối thu của khu vực ngoài quốc doanh tại thị xã Hồng Lĩnh năm 2012

Bảng 2.3 Số thu theo các khối thu của khu vực ngoài quốc doanh tại thị xã Hồng Lĩnh năm 2013

Bảng 2.4 Số thu theo các khối thu của khu vực ngoài quốc doanh tại thị xã Hồng Lĩnh năm 2014

Bảng 2.5 Số thu theo các khối thu của khu vực ngoài quốc doanh tại thị xã Hồng Lĩnh năm 2015

Bảng 2.6 Số thu theo các khối thu của khu vực ngoài quốc doanh tại thị xã Hồng Lĩnh năm 2016

Bảng 2.7.Số nợ BHXH của khu vực ngoài quốc doanh giai đoạn 2012-2016 Bảng 2.8.Số lao động đã tham gia BHXH trên số lao động làm việc trên địa bàn Bảng 2.9.Các đơn vị thuộc khu vực ngoài quốc doanh tham gia BHXH trên địa bàn thị xã từ năm 2012-2016

Bảng 2.10.Cơ cấu số đơn vị thuộc khu vực ngoài quốc doanh tham gia BHXH trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh từ năm 2012-2016

Bảng 2.11.Số lao động trong khu vực ngoài quốc doanh tham gia BHXH bắt buộc từ năm 2012-2016

Bảng 2.12.cơ cấu số lao động trong khu vực ngoài quốc doanh từ năm 2012-2016 Bảng 2.13.Số lao động, số đơn vị thuộc khu vực ngoài quốc doanh từ năm 2012-

2016

Bảng 2.14.: kết quả phát triển đối tượng từ năm 2012-2016

Bảng 2.15.Kết quả phát triển đơn vị tham gia BHXH khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn BHXH tỉnh Hà Tĩnh năm 2014

Bảng 2.16 Kết quả phát triển đơn vị tham gia BHXH khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn BHXH tỉnh Hà Tĩnh năm 2015

Bảng 2.17 Kết quả phát triển đơn vị tham gia BHXH khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn BHXH tỉnh Hà Tĩnh năm 2016

Bảng 3.1 Dự báo kế hoạch thu BHXH khu vực NQD trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh 2017-2020

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của BHXH thị xã Hồng Lĩnh

Sơ đồ 2.2.Số nợ bảo hiểm khối ngoài quốc doanh so với số phải thu của BHXH thị xã Hồng Lĩnh

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

4 KẾT CẤU LUẬN VĂN 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH 4

1.1 Cơ sở lý luận chung về bảo hiểm xã hội 4

1.1.1.Khái niệm về bảo hiểm xã hội 4

1.1.2.Các loại hình bảo hiểm xã hội 5

1.1.3.Bản chất và vai trò của bảo hiểm xã hội 7

1.1.3.1 Bản chất của bảo hiểm xã hội 7

1.1.3.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội 9

1.2.Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội 11

1.2.1 Mục tiêu phát triển đối tượng 11

1.2.2.Quy trình khai thác, mở rộng đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN 12

1.2.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý thu và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn cấp huyện 15

1.2.3.1.Tiêu chí chung 15

1.2.3.2.Tiêu chí cụ thể 16

1.3 Khu vực ngoài quốc doanh 17

1.3.1 Khái niệm 17

1.3.2.Thành phần của khu vực ngoài quốc doanh 17

1.3.3 Đặc điểm chung của khu vực ngoài quốc doanh 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU VÀ PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HỒNG LĨNH, TỈNH HÀ TĨNH 23

2.1 Đặc điểm của thị xã hồng lĩnh 23

Trang 8

2.2 Đặc điểm của bảo hiểm xã hội thị xã hồng lĩnh 25

2.2.1.Căn cứ hình thành bảo hiểm xã hội thị xã hồng lĩnh 25

2.2.2 Vị trí, chức năng của bảo hiểm xã hội thị xã hồng lĩnh 26

2.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của bảo hiểm xã hội thị xã hồng lĩnh 26

2.2.4 Cơ cấu tổ chức của bảo hiểm xã hội thị xã 27

2.3 Thực trạng công tác thu, phát triển đối tượng tham gia bảo hểm xã hội đối với khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã hồng lĩnh 29

2.3.1.Thực trạng công tác thu bảo hiểm xã hội khu vực ngoài quốc doanh 29

2.3.2 Thực trạng công tác mở rộng đối tượng tham gia BHXH khu vực ngoài quốc doanh trên điạ bàn 37

2.3.3.So sánh kết quả phát triển đối tượng tham gia bhxh trên địa bàn thị xã hồng lĩnh với các đơn vị từ năm 2014 – 2016 43

2.3.4 Phân tích kết quả khảo sát tại doanh nghiệp 47

2.3.4.1 Phân tích kết quả khảo sát kế toán doanh nghiệp đang tham gia BHXH trên địa bàn thị xã hồng lĩnh 47

2.3.4.2 Phân tích kết quả khảo sát đơn vị doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa tham gia BHXH trên địa bàn thị xã hồng lĩnh 49

2.4 Những kết quả đạt được và các vấn đề còn tồn tại 50

2.4.1.Kết quả 50

2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại 51

2.4.3 Nguyên nhân tồn tại 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HỒNG LĨNH, TỈNH HÀ TĨNH 57

3.1.quan điểm phát triển đối tượng tham gia bhxh khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã hồng lĩnh 57

3.2 Mục tiêu 58

3.3 Định hướng triển khai thực hiện mở rộng đối tượng tham gia BHXH khu vực ngoài quốc doanh của BHXH thị xã hồng lĩnh 58

Trang 9

3.4 Dự báo kế hoạch thu BHXH và mở rộng số người, đơn vị ngoài quốc doanh

tham gia BHXH trên địa bàn thị xã hồng lĩnh từ năm 2017 đến 2020 60

3.5 Một số giải pháp nhằm phát triển đối tượng tham gia bhxh đối với khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã hồng lĩnh 60

3.5.1.tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật, chính sách BHXH 60

3.5.2 Bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ bảo hiểm xã hội thị xã hồng lĩnh 62

3.5.3 Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính 63

3.5.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giảm sát hoạt động các doanh nghiệp trên địa bàn 64

3.5.5 Giải pháp tăng số đơn vị, lao động tham gia trên địa bàn thị xã 66

3.5.6.hoàn thiện phương thức quản lý thu nộp BHXH 68

3.6 Một số kiến nghị 68

3.6.1.kiến nghị đối với cơ quan nhà nước 68

3.6.2.kiến nghị đối với ngành BHXH 69

3.6.3.kiến nghị đối với bảo hiểm xã hội thị xã hồng lĩnh 69

3.6.4 Kiến nghị đối với các đơn vị doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn 70 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 71

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 76

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ở nước ta Bảo hiểm xã hội (BHXH) đã có mầm mống từ thời phong kiến Pháp thuộc Trong chiến tranh và những năm sau hoà bình, do khả năng kinh tế có hạn chỉ có một bộ phận lao động xã hội được tham gia và hưởng chế độ BHXH Chính sách BHXH trong khu vực ngoài quốc doanh được thực hiện không chỉ đảm bảo sự công bằng giữa những người lao động, sự gắn bó giữa người lao động với doanh nghiệp mà còn đảm bảo công bằng giữa các thành phần kinh tế

Lực lượng lao động trong khu vực ngoài quốc doanh ngày càng phát triển, trở thành một bộ phận đáng kể trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội và là nhân tố quan trọng góp phần triển sự nghiệp BHXH Đảng và Nhà nước có chủ trương, đường lối, chính sách khuyến khích, tạo mọi điều kiện cho các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tham gia BHXH Bước đầu triển khai cho kết quả rất khả quan Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bộc lộ nhiều yếu kém Các đơn vị doanh nghiệp tham gia chưa có sự hiểu biết rõ ràng về BHXH Doanh nghiệp chưa xem việc tham gia BHXH cho người lao động là quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

và người lao động Do vậy họ tham gia chưa tự giác và đầy đủ, việc thực hiện mở rộng đối tượng tham gia BHXH đối với khu vực ngoài quốc doanh còn chưa phổ biến, đồng đều nên kết quả còn rất hạn chế Đặc biệt với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc nhưng lại cố tình trì hoãn, trốn tránh nghĩa vụ tham gia Quyền lợi của người lao động không được đảm bảo cần phải có các giải pháp để cải thiện tình hình này, tạo cơ sở thực hiện chích sách BHXH ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng tốt hơn Đây được xem là vấn đề cấp thiết của ngành bảo hiểm xã hội hiện nay

Bảo hiểm xã hội thị xã Hồng Lĩnh là cơ quan cấp huyện có trách nhiệm thực hiện chính sách BHXH nhằm đảm bảo an sinh trên địa bàn nhưng thực tế đang còn rất nhiều khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ chung của ngành về phát triển đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn, đặc biệt là đối với khu vực ngoài quốc doanh

Sự hạn chế này do những nguyên nhân nào? và làm sao để Bảo hiểm xã hội thị xã Hồng Lĩnh đạt được kết quả cao trong công tác phát triển đối tượng Qua đó sẽ giúp chúng ta phần nào biết được nguyên nhân để đưa ra một số thực tế về khó khăn và thuận lợi của việc phát triển mở rộng đối tượng tham gia BHXH từ đó có những giải pháp kiến nghị giúp cơ quan BHXH thị xã Hồng Lĩnh mở rộng phát triển bền vững các đối tượng và đáp ứng được yêu cầu của ngành và xã hội đặt ra Nhận thức

được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã chọn đề tài: “Các giải pháp phát triển

đối tượng tham gia BHXH khu vực Ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh - tỉnh Hà Tĩnh ” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 MỤC TIÊU CHUNG

Trang 11

Từ việc đánh giá thực trạng các đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh sẽ thấy những mặt mạnh, những tồn tại và tiềm năng phát triển đối tượng tham gia BHXH, từ đó có những giải pháp để phát triển đối tượng tham gia BHXH đối với khu vực ngoài quốc doanh, nhằm thực hiện chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương

2.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ

Hệ thống hóa vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển đối tượng tham gia

BHXH khu vực Ngoài quốc doanh

Đánh giá thực trạng công tác thu BHXH và đối tượng tham gia BHXH khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển đối tượng tham gia BHXH khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể đang đóng BHXH trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

Các doanh nghiệp hiện đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn thị xã nhưng chưa tham gia đóng BHXH

- Số liệu khảo sát tại 50 đơn vị đang tham gia BHXH và 50 đơn vị chưa tham gia BHXH

+ Về nội dung: Nghiên cứu các chỉ tiêu chính, những vấn đề chủ yếu về công tác phát triển đối tượng đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (Bao gồm các Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, các tổ chức kinh tế xã hội, Hợp tác xã,

Hộ cá thể kinh doanh trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh)

3.3.NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về BHXH và phát triển đối tượng tham gia BHXH đối với khu vực ngoài quốc doanh

- Phân tích đánh giá thực trạng tình hình công tác thu BHXH và thực hiện việc mở rộng đối tượng thu BHXH khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

- Kiến nghị một số giải pháp nhằm phát triển đối tượng tham gia BHXH khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

- Luận văn đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà hoạch định chiến lược, quản lý địa phương và BHXH thị xã Hồng Lĩnh

Trang 12

4 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về bảo hiểm xã hội khu vực ngoài quốc doanh Chương 2: Thực trạng công tác thu BHXH và phát triển đối tượng tham gia BHXH khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Chương 3: Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển đối tượng tham gia BHXH khu vực ngoài

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI KHU

VỰC NGOÀI QUỐC DOANH

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.1.1.KHÁI NIỆM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

- Trong hoạt động của đời sống xã hội cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những biến cố đã được con người tính toán một cách khoa học

và được dự báo trước, con người luôn luôn phải đối mặt với những rủi ro bất ngờ

có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như: thiên tai (bão lụt, động đất, hạn hán …), tai nạn giao thông, tai nạn nghề nghiệp, ốm đau, dịch bệnh, hỏa hoạn … Những bất trắc, rủi ro đó thường gây nên những hậu quả khó lường, làm ảnh hưởng đến đời sống xã hội, hoạt động sản xuất và ảnh hưởng tới sức khỏe của con người Bởi vậy ngay từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu an toàn đối với con người cũng xuất hiện và đó là một trong những nhu cầu vĩnh cửu

- Thực tế cuộc sống có nhiều rủi ro xảy ra mà không thể phòng trước được,

để khắc phục hậu quả của nó thì mỗi cá nhân có thể dự phòng ở những mức độ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh của từng người Nhưng dù cá nhân có chủ động và dự phòng những rủi ro khi xảy ra thì cũng không thể nào đáp ứng được mọi rủi ro xảy ra trong cuộc sống của mỗi người Vì vậy cần có những biện pháp khắc phục tổng thể và lâu dài mang tính cộng đồng xã hội, do đó ngoài

dự phòng cá nhân, còn cần có dự phòng của cộng đồng

- Trong tất cả các biện pháp phòng và khắc phục những rủi ro, bảo hiểm là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất Bảo hiểm là chế độ bồi thường kinh tế, chia nhỏ rủi ro, tổn thất của một người hay một số ít người cho nhiều người có cũng khả năng xảy ra rủi ro, tổn thất nào đó, theo những nguyên tắc, chuẩn mực được thống nhất và quy định trong khuôn khổ pháp luật của mỗi quốc gia Bảo hiểm không những đảm bảo cho người tham gia về kinh tế mà còn góp phần ổn định xã hội

- BHXH ra đời và trở thành giải pháp hữu hiệu giúp con người vượt qua những khó khăn, rủi ro trong cuộc sống và trong quá trình lao động BHXH xuất hiện và phát triển cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nhân loại Để đảm bảo quyền lợi cơ bản cho người lao động trên thế giới và người lao động, tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ban hành công ước số 102 ngày 04/06/1952 về quy phạm tối thiểu an toàn xã hội, có quy định 09 chế độ trợ cấp gồm: chế độ chăm sóc

y tế; chế độ trợ cấp tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp; chế độ trợ cấp ốm đau; chế

độ trợ cấp thai sản; chế độ trợ cấp thất nghiệp; chế độ trợ cấp thất nghiệp; chế độ trợ cấp tàn tật; chế độ trợ cấp tuổi già; chế độ trợ cấp tiền tuất và chế độ trợ cấp gia đình

- Ở nước ta, BHXH được Chủ tịch Hồ Chí Minh quan tâm ngay từ khi bôn

ba tìm đường cứu nước đến trước lúc đi xa, Người đã nhiều lần đề cấp đến cụm từ

“Bảo hiểm xã hội” và khẳng định BHXH là một chính sách cơ bản đối với người lao động Trong bài báo cáo về những Nghị Quyết của Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương về phong trào nông dân viết năm 1930, Người chỉ rõ trong đấu tranh của nông dân, đặc biệt “đòi bảo hiểm xã hội, ngày nghỉ được trả công”(Nguyễn

Trang 14

Khánh Bật,2005) Quan điểm của Đảng và Nhà nước về BHXH đã được thể hiện trong Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Điều 32 Hiến pháp 1959 quy định: “Người lao động được giúp đỡ về vật chất khi già yếu, bệnh tật hoặc mất sức lao động Nhà nước mở rộng dần các tổ chức bảo hiểm xã hội, cứu tế và y tế để đảm bảo cho mọi người được hưởng quyền đó”

- Từ năm 1995, cơ chế quản lý BHXH được đổi mới toàn diện bằng việc Chính phủ ban hành Điều lệ BHXH, đặc biệt Luật BHXH được Quốc hội thông qua, có hiệu lực từ 01/01/2007 Khi chưa có Luật BHXH, khái niệm về BHXH được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau:

- Dưới góc độ chính sách: BHXH là một chính sách xã hội, nhằm giải quyết các chế độ xã hội liên quan đến một tầng lớp đông đảo người lao động và bảo vệ

sự phát triển kinh tế - xã hội, sự ổn định chính trị quốc gia

- Dưới góc độ tài chính: BHXH là một quỹ tài chính tập trung, được hình thành từ sự đóng góp của các bên tham gia và có sự hỗ trợ của Nhà nước

- Dưới góc độ thu nhập: BHXH là sự đảm bảo thay thế một phần thu nhập khi người lao động có tham gia BHXH bị mất hoặc giảm thu nhập

- Dưới góc độ quản lý: BHXH là công cụ quản lý của Nhà nước để điều chỉnh mối quan hệ kinh tế giữa người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước; thực hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong xã hội

- Theo Bộ luật Lao động “BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm khoản thu nhập từ nghề nghiệp do bị mất hoặc giảm khả năng lao động hoặc mất việc làm do những rủi ro

xã hội thông qua việc hình thành, sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội, nhằm góp phần đảm bảo an toàn đời sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội (Thuật ngữ Lao động Thương binh và Xã hội, tập 1, 1999)

- Khái niệm BHXH được khái quát một cách đầy đủ nhất trong Luật BHXH được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006 như sau: “Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội” (Luật Bảo hiểm xã hội, 2007)

1.1.2.CÁC LOẠI HÌNH BẢO HIỂM XÃ HỘI

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Là loại hình Bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia Khi tham gia

loại hình này người đóng được hưởng các chế độ sau:

Chế độ ốm đau:

Chế độ này giúp cho người lao động nhận được khoản thay thế và bù đắp một phần thu nhập bị mất do không tham gia làm việc khi bị ốm Việc quy định thời gian nghỉ hưởng chế độ đã tính đến yếu tố, điều kiện, môi trường làm việc và đảm bảo tính công bằng trong việc đóng và hưởng chế độ, ngoài ra còn tránh được tình trạng lạm dụng và bình quân hóa trong xét duyệt trợ cấp Tuy nhiên trong thực hiện

Trang 15

chế độ này một số doanh nghiệp còn lạm dụng ngày nghỉ ốm, đề nghị thanh toán hết thời gian quy định mặc dù sức khỏe vẫn đảm bảo

và bù đắp phần thu nhập bị mất do không tham gia làm việc khi sinh con Trong khi mang thai, được nghỉ việc để đi khám thai nhằm tạo điều kiện chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ và thai nhi Hơn nữa việc quy định thời gian hưởng chế độ đã tình đến yếu tố, điều kiện và môi trường làm việc nhằm đảm bảo sức khỏe cho ngưởi hưởng

và công bằng trong chế độ

Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do hoặc bị tai nạn tại nơi làm việc, trong giờ làm việc; hoặc ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; hoặc bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý

Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ y tế và bộ LĐ TB&XH ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên

Chế độ hưu trí:

Người lao động là Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ

quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công

an nhân dân thì được hưởng chế độ hưu trí khi nam đủ năm mươi lăm tuổi, nữ đủ năm mươi tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác; hoặc nam từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi, nữ từ đủ bốn mươi lăm tuổi đến đủ năm mươi tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục

do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên

Người lao động khác có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi; hoặc nam từ

đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định

Người lao động được hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động khi

đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, (hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng

Trang 16

lương hưu ở trên) khi nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên; hoặc

có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành

Đối với những người lao động đã có thời gian đóng BHXH từ 3 tháng trở lên nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu thì được giải quyết hưởng chế độ trợ cấp BHXH một lần

Chế độ tử tuất: Chế độ tử tuất là chế độ đối với thân nhân của người tham gia

BHXH (bao gồm cả người đang tham gia, người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH và người đang hưởng lương hưu) khi người tham gia BHXH bị chết Chế độ

tử tuất bao gồm chế độ mai táng phí và chế độ tử tuất Mức hưởng tùy thuộc vào thời gian đóng BHXH hoặc thời gian đã hưởng chế độ hưu trí

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Là loại hình Bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất

+ Bảo hiểm thất nghiệp được hiểu là biện pháp để giải quyết tình trạng thất nghiệp, nhắm trợ giúp kịp thời cho những người thất nghiệp trong thời gian chưa tìm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc mới

+ Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đội tượng theo quy định của luật bảo hiểm y tế để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do nhà nước tổ chức thực hiện

1.1.3.BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.1.3.1 BẢN CHẤT CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI

Một là, BHXH mang tính chất xã hội, tính nhân đạo và nhân văn sâu sắc

Tính xã hội, tính nhân đạo và nhân văn trong các chế độ quy định bản chất của BHXH, đó là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về mặt kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời đảm bảo các chăm sóc và trợ cấp cho các gia đình đông con Đối với các rủi ro như trên, nhiều khi các cá nhân không đủ khả năng tài chính để khắc phục, do vậy Nhà nước ban hành các quy định để huy động mọi người trong xã hội đóng góp một khoản nhất định cùng với Nhà nước hình thành Quỹ BHXH để chi trả cho một số người gặp rủi ro cần khắc phục hay do điều kiện sinh học như tuổi tác, môi trường sống, điều kiện làm việc

mà người lao động phải nghỉ làm việc, khi đó cần có một khoản kinh tế để đảm bảo cho cuộc sống cho chính bản than và gia đình họ

BHXH là chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước Đây là một hoạt động dịch

vụ công, mang tính xã hội, lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt động Quỹ để thực hiện chế độ BHXH là do người lao động, người sử dụng lao động đóng góp và Nhà nước hỗ trợ, đấy chính là tính chất xã hội trong kết cấu nguồn lập quỹ Tính xã hội còn được thể hiện thông qua các chế độ BHXH được hưởng Thời điểm bắt đầu tham gia đóng BHXH đồng thời là thời điểm được hưởng chế độ BHXH, đó là chế

độ trợ cấp ốm đau, thai sản, trợ cấp TNLĐ-BNN Tính chất xã hội trong chế độ hưu

Trang 17

trí được thể hiện trong tiền lương hưu thời gian đóng góp của người tham gia và mức đóng với mức hưởng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung hoặc tỷ lệ từ 45% đến 75% tiền lương bình quân đóng BHXH và được hưởng chế độ BHYT Trường hợp người lao động đến tuổi lao động mà người lao động chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu thì có thể tham gia BHXH tự nguyện đến khi đủ điền kiện hưởng lương hưu hoặc người lao động có thể hưởng trợ cấp một lần sau khi nghỉ việc và được hưởng trợ cấp mỗi năm đóng BHXH bằng 1,5 tháng lương bình quân nếu thời gian công tác trước năm 2013, thời gian tham gia từ năm 2014 được hưởng trợ cấp mỗi năm đống BHXH bằng 2 tháng lương bình quân Tính chất xã hội còn được thể hiện ở chế độ tử tuất, ngoài trợ cấp mai tang phí, người đóng BHXH chết có thân nhân phải nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp tuất theo quy định BHXH là sự san sẻ rủi ro, chi nhỏ rủi ro cho nhiều cá nhân trong cộng đồng cùng gánh chịu, hay nói cách khác “lấy số đông bù số ít”, tức là dùng tiền góp của số đông người tham gia BHXH để bù đắp chia sẻ cho một số ít người khi gặp những biến cố rủi ro gây tổn thất

Như vậy, mục tiêu của BHXH là tạo ra màng lưới an toàn gồm nhiều tầng, nhiều lớp bảo vệ cho tất cá các thành viên của cộng đồng trong trường hợp bị giảm hoặc bị mất thu nhập hoặc phải tăng chi phí đột xuất trong chi tiêu của gia đình do những biến cố và những rủi ro của xã hội, vì vậy để tạo ra sự an toàn đó BHXH phải dựa trên nguyên tắc san sẻ trách nhiệm và thực hiện công bằng xã hội, được thực hiện bằng nhiều hình thức, phương thức và biện pháp khác nhau Có thể thấy

rõ bản chất của BHXH là nhằm che chắn, bảo vệ cho các thành viên của xã hội trước mọi biến cố bất lợi BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân văn cao đẹp: mọi người trong xã hội với tư cách là công dân, họ phải đảm bảo được mọi mặt để phát huy đầy đủ những khả năng của mình, không phân biệt địa vị xã hội, chủng tộc, tôn giáo đều bình đẳng về BHXH

Hai là, BHXH là một công cụ để quản lý xã hội, là sự đảm bảo của nhà nước

để ổn định đời sống cho người tham gia BHXH và an toan xã hội, thúc đẩy sự phát triển Đồng thời đây là quá trình phân phối lại thu nhập xã hội

BHXH được coi là một chính sách xã hội quan trọng, song hành cùng với chính sách kinh tế, nhằm đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người lao động chống các tệ nạn xã hội, góp phần tăng thu nhập, thúc đẩy sản xuất phát triển Với tư cách là công cụ để quản lý xã hội, Nhà nước quy định quyền và các bên tham gia BHXH, đặc biệt mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động yêu cầu người sử dụng lao động phải thực hiện những cam kết, đảm bảo những điều kiện làm việc, nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, trong đó có những nhu cầu cơ bản về tiền lương, tiền công, chăm sóc sức khỏe khi bị ốm đau, tai nạn…Đây là những ràng buộc mang tính nguyên tắc và thông qua đó Nhà nước thực hiện quản lý về BHXH BHXH dựa trên sự đóng góp của các bên tham gia gồm: người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước trong một số trường hợp Thực chất quỹ BHXH là quỹ của người lao động tiết kiệm được nên bất luận trong hoàn cảnh nào Nhà nước phải đứng sau hỗ trợ nhằm duy trì, bảo toàn để thực hiện các chế độ trợ cấp cho người lao động nếu không thì xã hội sẽ mất ổn định, kinh tế trì trệ Ngược lại, nếu quỹ BHXH được hình thành và phát triển lớn mạnh sẽ có khoản nhàn rỗi để đầu tư trở lại giúp cho sản xuất phát triển

Trang 18

BHXH là quá trình phân phối lại thu nhập xã hội Đây là quá trình phân phối lại theo hướng có lợi cho người tham gia BHXH khi gặp những rủi ro trong lao động sản xuất và đời sống xã hội, vì chính việc tổ chức thu, chi BHXH là quá trình thực hiện lại phân phối thu nhập Thu BHXH dựa trên cơ sở mức tiền lương, tiền công do nhà nước quy định và mỗi người tham gia có một mức đóng BHXH khác nhau tương ứng với mức tiền lương, tiền công Chi BHXH là việc trả tiền cho người

có nhu cầu phát sinh về BHXH dựa trên mức đóng và thời gian đóng BHXH trong chế độ dài hạn, nhưng trong chế độ ngắn hạn thì không dựa trên nguyên tắc này mà

có sự chia sẽ giữa người khỏe cho người ốm, người trẻ cho người già

BHXH vừa để thực hiện các mục đích xã hội, vừa để thực hiện các mục đích kinh tế trong mỗi cộng đồng, quốc gia Trong đó, mục đích kinh tế và mục đích xã hội luôn được thực hiện đồng thời, đan xen lẫn nhau, là hai mặt không thể tách rời của BHXH Khi đề cập đến các lợi ích kinh tế của BHXH đối với người lao động và đối với xã hội là đã bao hàm cả mục đích xã hội của nó Ngược lại, các mục đích xã hội của BHXH cũng chỉ đạt được khi nó đồng thời mang lại các lợi ích kinh tế thiết thực cho người tham gia

BHXH là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hóa Khi trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia đạt đến một mức độ nào đó thì hệ thống BHXH có điều kiện ra đời phát triển Vì vậy, các nhà kinh tế cho rằng, sự ra đời và phát triển của BHXH phản ánh sự phát triển của nền kinh tế Kinh tế càng phát triển, hệ thống BHXH càng đa dạng, các chế độ BHXH ngày càng mở rộng, các hình thức BHXH ngày càng phong phú

Tuy nhiên, tính kinh tế và tính xã hội của BHXH không tách rời mà đan xen lẫn nhau Khi nói đến sự bảo đảm kinh tế cho người lao động và gia đình họ là đã nói đến tính xã hội của BHXH, ngược lại, khi nói tới sự đóng góp ít nhưng lại đủ trang trải mọi rủi ro xã hội thì cũng đã đề cập đến tính kinh tế của BHXH

Dưới góc độ kinh tế: BHXH là sự bảo đảm thu nhập, bảo đảm cuộc sống cho người lao động khi họ bị giảm hay mất khả năng lao động Có nghĩa là tạo ra một khoản thu nhập thay thế cho người lao động khi họ gặp phải các rủi ro thuộc phạm

1.1.3.2 VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI

+ Vai trò của BHXH đối với người lao động và gia đình của họ:

Ở bất kỳ hoàn cảnh, thời điểm nào, rủi ro luôn luôn rình rập, đe doạ cuộc sống của mỗi người gây gánh nặng cho cộng đồng và xã hội Rủi ro phát sinh hoàn toàn ngẫu nhiên bất ngờ không lường trước được nhưng xét trên bình diện xã hội, rủi ro

là một tất yếu không thể tránh được Để phòng ngừa và hạn chế những tác động tiêu cực của rủi ro đối với con người và xã hội là nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của BHXH Chúng ta có thể liệt kê một số vai trò của BHXH đối với cá nhân:

Trang 19

- Thứ nhất: BHXH có vai trò ổn định thu nhập cho người lao động và gia đình

họ

Khi tham gia BHXH, người lao động phải trích một khoản phí nộp vào quỹ BHXH, khi gặp rủi ro, bất hạnh như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp làm cho chi phí gia đình tăng lên hoặc phải ngừng làm việc tạm thời Do vậy thu nhập của gia đình bị giảm, đời sống kinh tế lâm vào tình cảnh khó khăn, túng quẫn Nhờ có chính sách BHXH mà họ được nhận một khoản tiền trợ cấp đã bù đắp lại phần thu nhập bị mất hoặc bị giảm để đảm bảo ổn định thu nhập, ổn định đời sống

- Thứ hai: Ngoài việc đảm bảo đời sống kinh tế, BHXH tạo được tâm lý an tâm, tin tưởng Khi đã tham gia BHXH góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động đem lại cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho người lao động

+ Vai trò của BHXH đối với xã hội:

- Thứ nhất: Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà nước, người sử dụng lao động

và người lao động, mối quan hệ ràng buộc, chặt chẽ, chia sẽ trách nhiệm, chia sẽ rủi

ro chỉ có được trong quan hệ của BHXH Tuy nhiên mối quan hệ mối quan hệ này thể hiện trên giác độ khác nhau Người lao động tham gia BHXH với vai trò bảo vệ quyền lợi cho chính mình đồng thời phải có trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội Người sử dụng lao động tham gia BHXH là để tăng cường tình đoàn kết và cùng chia sẻ rủi ro cho người lao động nhưng đồng thời cũng bảo vệ, ổn định cuộc sống cho các thành viên trong xã hội Mối quan hệ này thể hiện tính nhân sinh, nhân văn sâu sắc của BHXH

Thứ hai: BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, BHXH tạo cho những người bất hạnh có thêm những điều kiện, những lực đẩy cần thiết để khắc phục những biến cố xã hội, hoà nhập vào cộng đồng BHXH là yếu tố tạo nên sự hoà đồng mọi người, không phân biệt chính kiến, tôn giáo chủng tộc, vị thế xã hội đồng thời giúp mọi người hướng tới một xã hội nhân ái, cuộc sống công bằng

Thứ ba: BHXH thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tương thân tương ái của cộng đồng: Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng là nhân tố quan trọng quyết định đến ý thức xã hội, giúp đỡ những người bất hạnh là nhằm hoàn thiện những giá trị nhân bản của con người, tạo điều kiện cho một xã hội phát triển lành mạnh và bền vững

Thứ tư: BHXH góp phần thực hiện bình đẳng xã hội: trên giác độ xã hội, BHXH là một công cụ để nâng cao điều kiện sống cho người lao động Trên giác độ kinh tế, BHXH là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng Nhờ sự điều tiết này người lao động được thực hiện bình đẳng không phân biệt các tầng lớp trong xã hội

+ Vai trò BHXH đối với nền kinh tế thị trường:

Thứ nhất: Khi chuyển sang cơ chế thị trường, thì sự phân tầng giữa các lớp trong xã hội trơ nên rõ rệt Đồng thời tạo ra sự bất bình đẳng về thu nhập giữa các ngành nghề khác nhau trong xã hội Nhưng rủi ro xảy ra trong cuộc sống không loại trừ một ai, nếu rơi vào những người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn thì cuộc sống của họ trở nên bần cùng, túng quẫn BHXH đã góp phần ổn định đời sống cho họ và gia đình họ

Trang 20

Thứ hai: Đối với các doanh nghiệp, khi những người lao động không may gặp rủi ro thì đã được chuyển giao cho cơ quan BHXH chi trả Nhờ vậy tình hình tài chính của các doanh nghiệp được ổn định hơn Hệ thống BHXH đã bảo đảm ổn định xã hội tạo tiền đề để phát triển kinh tế thị trường

Thứ ba: Khi tham gia BHXH cho người lao động sẽ phát huy tinh thần trách nhiệm, gắn bó tận tình của người lao động trong các doanh nghiệp làm cho mối quan hệ thị trường lao động được trở nên lành mạnh hơn, thị trường sức lao động vận động theo hướng tích cực góp phần xây dựng và có kế hoạch phát triển chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường

Thứ tư: Quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp được tích tụ tập trung rất lớn, phần quỹ nhàn rỗi được đem đầu tư cho nền kinh tế tạo ra sự tăng trưởng, phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho người lao động

Thứ năm: BHXH vừa tạo động lực cho các thành phần kinh tế phát triển nhưng mặt khác tạo ra sự bình đẳng giữa các tầng lớp dân cư thông qua hệ thống phân phối lại thu nhập góp phần lành mạnh hóa thị trường lao động

1.2.PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.2.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội theo định hướng XHCN, chính sách BHXH luôn được Đảng và Chính phủ quan tâm để góp phần quan trọng đảm bảo nền an sinh xã hội của nước nhà Đối với hệ thống BHXH Việt Nam, phát triển đối tượng tham gia BHXH phải thực hiện được hai mục tiêu vừa là trước mắt, vừa

Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là hai chính sách lớn của Đảng và Nhà nước Trong những năm qua, công tác bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần ổn định đời sống của nhân dân, thực hiện công bằng

xã hội và ổn định chính trị - xã hội Hệ thống chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từng bước được hoàn thiện phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; số người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tăng qua các năm; thực hiện việc chi trả lương hưu và các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế ngày càng được mở rộng Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành, có kết dư và bảo toàn, tăng trưởng, tham gia đầu tư góp phần phát triển kinh tế - xã hội Quỹ bảo hiểm y tế bước đầu đã cân đối được thu chi và có kết dư Hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam được hình thành và phát triển, cơ bản đáp ứng yêu cầu của việc thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Trang 21

Tuy nhiên, công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế còn một số hạn chế, yếu kém Diện bao phủ bảo hiểm xã hội còn thấp, mới đạt khoảng 20% lực lượng lao động, số người tham gia bảo hiểm y tế mới đạt khoảng 65% dân số Quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế chưa đáp ứng yêu cầu; việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế còn có thiếu sót Tình trạng doanh nghiệp nợ và trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế còn nhiều Quản

lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm xã hội chưa chặt chẽ, có trường hợp cho vay chưa đúng đối tượng Quỹ bảo hiểm xã hội, nhất là Quỹ hưu trí, tử tuất có nguy cơ mất cân đối trong tương lai gần; tình trạng người lao động lạm dụng chính sách bảo hiểm thất nghiệp xảy ra khá phổ biến Quỹ bảo hiểm y tế luôn tiềm ẩn nguy cơ thâm hụt; việc khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế chưa đáp ứng nhu cầu Thái độ phục vụ của một số cán bộ y tế và thủ tục hành chính trong khám, chữa bệnh còn gây bức xúc cho người bệnh; năng lực và trách nhiệm của một số cán bộ giám định y tế còn yếu Thực hiện có hiệu quả các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tăng nhanh diện bao phủ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, nhất là bảo hiểm xã hội tự nguyện; thực hiện mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân Phấn đấu đến năm 2020,

có khoảng 50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội, 35% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp; trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế Sử dụng an toàn và bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm xã hội trong dài hạn; quản lý, sử dụng có hiệu quả và bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm y tế Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế

Như vậy, việc phát triển đối tượng tham bảo hiểm xã hội là mục tiêu hàng đầu để bảo đảm an sinh xã hội và chiến lược phát triển lâu dài của ngành Bảo hiểm xã hội

1.2.2.QUY TRÌNH KHAI THÁC, MỞ RỘNG ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH, BHYT, BHTN

- Danh sách đơn vị trả thu nhập theo kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế (Mẫu số D04d-TS)

b) Phân quyền cho Ban Thu và BHXH tỉnh để tổng hợp, phân loại, theo dõi đôn đốc, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện

1.2 Ban Thu

Trang 22

a) Căn cứ vào phân quyền do Trung tâm CNTT cung cấp để rà soát, đối chiếu, phân tích, xử lý dữ liệu và lập Danh sách đơn vị đề nghị thanh tra đột xuất (Mẫu số D04m-TS), gửi Vụ Thanh tra - Kiểm tra và BHXH tỉnh

b) Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn BHXH tỉnh tổ chức thực hiện khai thác phát triển đối tượng theo quy định

c) Cung cấp thông tin các đơn vị chưa tham gia hoặc tham gia chưa đầy đủ về lao động, số tiền đóng đến cơ quan có thẩm quyền, cơ quan truyền thông để tuyên truyền, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra và xử lý theo quy định

1.3 Vụ Thanh tra - Kiểm tra

a) Căn cứ Mẫu số D04m-TS do Ban Thu chuyển đến, rà soát, xây dựng kế hoạch thanh tra thường xuyên, đột xuất của ngành; kế hoạch thanh tra liên ngành b) Phối hợp Thanh tra Thuế thanh tra việc chấp hành pháp luật về thuế, về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo kế hoạch đối với đơn vị

c) Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc thanh tra, kiểm tra; đôn đốc việc chấp hành kết luận thanh tra, kiểm tra theo quy định

2 BHXH tỉnh/huyện

2.1 Phòng/Tổ CNTT

a) Căn cứ phân quyền sử dụng dữ liệu của cơ quan thuế cung cấp từ Trung tâm CNTT, dữ liệu từ cơ quan thuế cùng cấp (nếu có) để rà soát, đối chiếu với cơ sở dữ liệu đang quản lý lập:

- Danh sách đơn vị cơ quan Thuế đang quản lý chưa tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu số D04a-TS)

- Danh sách đơn vị cơ quan BHXH đang quản lý chưa tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đầy đủ cho người lao động (Mẫu số D04b-TS)

- Danh sách đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ kinh doanh (Mẫu số D04c-TS)

- Danh sách đơn vị trả thu nhập theo kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế (Mẫu số D04d-TS)

b) Phân quyền cho các Phòng liên quan và BHXH huyện tỉnh để tổng hợp, theo dõi đôn đốc, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện

2.2 Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ:

a) Căn cứ Mẫu số D04a-TS, Mẫu số D04b-TS, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện khai thác, phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN:

- Gửi Thông báo về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động (Mẫu D04e-TS) đôn đốc đơn vị đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đầy đủ cho người lao động, 15 ngày một lần

- Sau 15 ngày kể từ ngày gửi thông báo lần thứ hai mà đơn vị không đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động thì thực hiện như sau:

Phối hợp với Phòng/Tổ Quản lý thu trực tiếp đến đơn vị đôn đốc, hướng dẫn đơn vị đăng ký tham gia và đóng đủ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho

Trang 23

người lao động theo quy định của pháp luật, lập Biên bản làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động (Mẫu số D04h-TS) Sau 15 ngày kể từ ngày trực tiếp đến đơn vị đôn đốc mà đơn vị vẫn chưa đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động, chuyển hồ sơ (gồm

02 mẫu D04e-TS và Mẫu số D04h-TS) cho Phòng/Tổ Thanh tra - Kiểm tra

Thường xuyên đôn đốc (trực tiếp đến đơn vị hoặc gửi văn bản) xử lý sau thanh tra yêu cầu đơn vị đóng đủ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động

Sau 06 tháng kể từ ngày gửi thông báo lần thứ nhất và thực hiện các nội dung nêu trên mà đơn vị vẫn không đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, phối hợp Phòng/Tổ Thanh tra - Kiểm tra lập Mẫu số D04m-TS trình Giám đốc để tổ chức thanh tra chuyên ngành hoặc phối hợp với cơ quan quản lý lao động, cơ quan Thuế thành lập đoàn thanh tra liên ngành Trường hợp có dấu hiệu phạm tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động, phối hợp chuyển hồ sơ sang cơ quan công an đề nghị điều tra theo quy định của pháp luật hình sự

b) Hằng tháng:

- Phối hợp với Phòng/Tổ Quản lý thu, Phòng/Tổ Thanh tra - Kiểm tra theo dõi, đôn đốc đơn vị đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo; đài phát thanh, truyền hình) doanh nghiệp chưa đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động

- Nhận từ Phòng/Tổ Thanh tra - Kiểm tra: Hồ sơ thanh tra để theo dõi, đôn đốc đơn vị thực hiện

c) Hằng quý: Phối hợp với Phòng/Tổ Quản lý thu, Phòng/Tổ Thanh tra - Kiểm tra tham mưu với Giám đốc báo cáo Ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý lao động tình hình chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của các đơn vị trên địa bàn, tình hình thu, cấp thẻ BHYT cho người lao động Các trường hợp đơn vị vi phạm pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: không đăng ký tham gia hoặc đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN không đủ số lao động, không đúng thời hạn theo quy định, kiến nghị xử lý theo quy định

d) Hằng năm: Báo cáo tình hình khai thác, phát triển đối tượng của các đơn vị cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (mẫu D04k-TS)

2.2 Phòng/Tổ Quản lý thu:

a) Phối hợp với Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ, Phòng/Tổ Thanh tra - Kiểm tra

để đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các đơn vị không đăng ký tham gia hoặc đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN không đủ số lao động, không đúng thời hạn theo quy định

b) Kiểm tra, rà soát, xác định tình trạng đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ kinh doanh (Mẫu số D04c-TS) để đôn đốc đơn vị đóng tiền, chốt số tiền phải đóng và tiền lãi chậm đóng đến thời điểm đơn vị ngừng hoạt động

2.3 Phòng/Tổ Thanh tra - Kiểm tra:

Trang 24

a) Căn cứ chỉ tiêu được giao; hồ sơ, dữ liệu từ các Phòng/Tổ chuyển đến, rà soát, đối chiếu kế hoạch thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước/cơ quan Thuế trên địa bàn:

- Trường hợp đơn vị có trong kế hoạch thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước/cơ quan Thuế, thì có văn bản, kèm theo danh sách các đơn vị đề nghị phối hợp thanh tra việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

- Trường hợp đơn vị không có trong kế hoạch thanh tra cơ quan quản lý nhà nước/cơ quan Thuế và các trường hợp cơ quan quản lý nhà nước/cơ quan Thuế không phối hợp thực hiện thanh tra thì lập Mẫu số D04m-TS

b) Chủ trì, phối hợp với Phòng/Tổ khai thác và thu nợ, Phòng/Tổ quản lý thu:

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra đột xuất chuyên ngành về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

- Tổng hợp hồ sơ, tham mưu với Giám đốc chuyển hồ sơ sang cơ quan công

an đề nghị điều tra khi có dấu hiệu phạm tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động theo pháp luật hình sự

- Chuyển 01 bộ hồ sơ thanh tra cho Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ để theo dõi, đôn đốc đơn vị thực hiện

1.2.3 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU VÀ PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN

1.2.3.1.TIÊU CHÍ CHUNG

Trong một hệ thống BHXH, hệ thống thu các khoản đóng góp có một tầm quan trọng đặc biệt Các khoản đóng góp là nguồn tài chính mà hệ thống BHXH phụ thuộc vào, là cơ sở để hình thành quỹ tài chính tập trung đảm bảo chi trả các chế độ BHXH

Để đảm bảo nguồn thu vào quỹ BHXH nói riêng và các quỹ tài chính nói chung, đòi hỏi phải có cơ chế thu Để tìm hiểu rõ hơn, tác giả đã nghiên cứu, làm rõ nội hàm khái niệm cơ chế thu BHXH

Cơ chế thu BHXH là tổng thể các yếu tố bao gồm: luật pháp, chính sách, bộ máy, biện pháp … để chỉ đạo, triển khai và thực hiện công tác thu BHXH, nhằm thực hiện mục tiêu an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước, góp phần ổn định trật tự

- Chủ thể thu BHXH: BHXH là chính sách của Nhà nước nhằm đảm bảo ASXH, vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển của mỗi quốc gia Bởi vậy, ngoài các quỹ BHXH do tư nhân quản lý, các quỹ BHXH do Nhà nước quản lý thì chủ thể thu BHXH là Nhà nước Tuy theo hệ thống tổ chức của từng nước, chủ thể thu BHXH bao gồm:

+ Các cơ quan QLNN về BHXH

+ Các cơ quan sự nghiệp tổ chức thu BHXH

Trang 25

- Biện pháp, hình thức thu: Là cách thức tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật để thu nộp BHXH, bao gồm cả các biện pháp bắt buộc, cưỡng chế các đối tượng thu chấp hành quy định về thu BHXH, sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật về thu BHXH

- Đối tượng thu (người nộp): Trong hệ thống chính sách thu BHXH của các nước trên thế giới đều quy định đối tượng thu BHXH là NLĐ và NSDLĐ Tuy nhiên, do điều kiện KT - XH, chính trị của từng quốc gia khác nhau nên trách nhiệm đóng góp (tỷ lệ đóng góp) của NLĐ, NSDLĐ có khác nhau

1.2.3.2.TIÊU CHÍ CỤ THỂ

Để đánh giá việc quản lý thu BHXH cần thiết phải có một số tiêu chí cơ bản, luận văn xin đề xuất một số tiêu chí cơ bản làm cơ sở đánh giá cơ chế thu BHXH như sau:

Tình hình quản lý lao động tham gia BHXH

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, quản lý đối tượng tham gia BHXH là một trong những vấn đề mấu chốt của nghiệp vụ thu BHXH, là nội dung

cơ bản của quản lý thu, trong đó mở rộng và phát triển đối tượng tham gia BHXH được đặc biệt quan tâm Cơ quan BHXH không chỉ hướng vào mục tiêu quản lý đúng đối tượng tham gia BHXH phù hợp với yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế-

xã hội của địa phương mà còn phải không ngừng mở rộng đối tượng tham gia BHXH để số lao động và đơn vị tham gia năm sau cao hơn năm trước Để đánh giá được tiêu chí này cơ quan BHXH sẽ căn cứ vào mức độ tăng giảm hàng năm của số lượng đơn vị và lao động tham gia BHXH và tỷ lệ đơn vị và lao động đã tham gia BHXH so với số đơn vị và lao động thuộc diện phải tham gia

Tỷ lệ đơn vị tham gia BHXH: Là tỷ lệ phần trăm đơn vị đã tham gia BHXH so với đơn vị thuộc diện phải tham gia

Tỷ lệ đơn vị tham

gia BHXH =

Tổng số đơn vị đã tham gia

Số đơn vị thuộc diện phải tham gia X 100

Tỷ lệ lao động tham gia BHXH: Là tỷ lệ phần trăm lao động đã tham gia BHXH so với lao động thuộc diện phải tham gia

Tỷ lệ lao động

tham gia BHXH =

Tổng số lao động đã tham gia

Số lao động thuộc diện phải tham gia

X 100

Tình hình quản lý tiền thu Bảo hiểm xã hội

Để đánh giá tình hình quản lý thu BHXH, cơ quan BHXH căn cứ vào đối tượng thu BHXH, mức thu và phương thức thu để đám bảo thu đúng, thu đủ thu kịp thời mức tiền lương thực tế mà người sử dụng lao động trả cho người lao động Bên cạnh sử dụng các biện pháp nghiệp vụ, cơ quan BHXH cần phải phối hợp với các sở ban ngành chức năng để nắm vững phân cấp quản lý lao động, tiền lương cơ sở cho việc thống nhất thực hiện quản lý tiền thu BHXH Để đánh giá tình hình quản lý tiền thu BHXH, cơ quan BHXH xem xét vào số thu BHXH hàng năm và tỷ lệ thu BHXH :

Trang 26

Tỷ lệ thu BHXH = Số thực thu BHXH X 100

Số phải thu BHXH

Số thu BHXH hàng năm cao với tỷ lệ thu BHXH lớn chứng tỏ tình hình quản

lý thu BHXH có hiệu quả và ngược lại

Tình hình quản lý nợ Bảo hiểm xã hội

Bên cạnh việc thực hiện quản lý số thu BHXH, cơ quan BHXH cần xem xét tình hình quản lý nợ BHXH Để đánh giá chỉ tiêu này cơ quan BHXH sẽ xem xét tỷ

lệ nợ BHXH so với số phải thu BHXH:

Tỷ lệ nợ BHXH = Số nợ BHXH X 100

Số phải thu BHXH

Tỷ lệ nợ BHXH càng thấp thì chứng tỏ công tác quản lý thu BHXH càng hiệu quả và ngược lại

Tình hình thực hiện kết quả thu Bảo hiểm xã hội

Đây là nhiệm vụ trọng tâm hàng năm của cơ quan BHXH Thu BHXH đầy đủ, kịp thời thì quỹ BHXH mới được hình thành và đảm bảo được chức năng chi trả của mình Ngoài ra quỹ BHXH mới có thể tham gia đầu tư góp phần tăng trưởng quỹ, nâng cao vị thế, uy tín của cơ quan BHXH Hàng năm cơ quan BHXH cần phải nỗ lực hết sức để thực hiện kế hoạch thu Để đánh giá tiêu chí này cơ quan BHXH sẽ dựa vào tỷ lệ hoàn thành kế hoạch để đưa ra đánh giá về công tác quản lý thu BHXH bắt buộc:

Tỷ lệ hoàn thành

Kế hoạch thu =

Số thu BHXH thực tế

X 100

Số thu BHXH theo kế hoạch

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hoàn thành kế hoạch thu BHXH trong kỳ của hệ thống thu trong cơ quan BHXH Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu càng lớn chứng tỏ công tác quản lý thu BHXH đạt hiệu quả và ngược lại

1.3 KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH

1.3.1 KHÁI NIỆM

Khu vực ngoài quốc doanh là toàn bộ các đơn vị sản xuất kinh doanh của tư nhân đứng ra thành lập, đầu tư kinh doanh và tổ chức quản lý

1.3.2.THÀNH PHẦN CỦA KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm: Các doanh nghiệp tư nhân, các công ty (Công ty cổ phần, Các công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp tác xã, Hộ cá thể kinh doanh…) cụ thể:

* Doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Với tư cách là chủ sở hữu duy nhất, nhà đầu tư có toàn quyền quyết định các hoạt động kinh doanh của mình bao gồm cả lợi nhuận thu được Tuy nhiên, chủ doanh nghiệp

Trang 27

lại là người phải chịu rủi ro rất lớn, chịu trách nhiệm cá nhân đối với toàn bộ rủi ro nếu xảy ra trong hoạt động kinh doanh Nghĩa là khi hoạt động kinh doanh phát sinh thua lỗ, chủ doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng khánh kiệt, phá sản dễ dàng Đặc trưng của doanh nghiệp tư nhân:

Không phân biệt pháp lý về quyền, quyền lợi và nghĩa vụ giữa cá nhân và doanh nghiệp

Việc thành lập, giải thể hay chấm dứt hoạt động kinh doanh hết sức đơn giản

và không ảnh hưởng đến nghĩa vụ cá nhân của chủ sở hữu

* Công ty trách nhiệm hữu hạn: Xét về mặt bản chất, công ty trách nhiệm hữu hạn có những đặc trưng cơ bản sau:

Là một pháp nhân độc lập, địa vị pháp lý này quyết định chế độ trách nhiệm của công ty

Thành viên công ty không nhiều và thường là những người quen biết nhau Vốn điều lệ chia thành nhiều, mỗi thành viên có thể góp nhiều, ít khác nhau và bắt buộc phải góp đủ khi thành lập công ty Trong điều lệ công ty phải ghi rõ số vốn ban đầu Nếu khi thành lập công ty mà các thành viên chưa góp đủ phần vốn thì công ty bị xem là vô hiệu

- Phần vốn góp không thể hiện dưới hình thức cổ phiếu và rất khó chuyển nhượng ra bên ngoài

Trong quá trình hoạt động, công ty trách nhiệm hữu hạn không được phép công khai huy động vốn trong công chúng (không được phép phát hành cổ phiếu)

* Công ty cổ phần: Từ góc độ pháp lý, có thể khái quát một số đặc trưng cơ bản của công ty cổ phần như sau:

- Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập Đây là loại hình công ty có tính tổ chức cao, hoàn thiện về vốn, hoạt động mang tính chất xã hội hóa cao

- Công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm đối với mọi khoản nợ bằng tài sản riêng của công ty Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

- Công ty cổ phần có số lượng thành viên rất đông Có công ty cổ phần có tới hàng vạn cổ đông ở hầu khắp các nước trên thế giới, vì vậy khả năng huy động vốn rộng rãi nhất trong công chúng để đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau, nhất là trong công nghiệp

* Hợp tác xã: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

* Hộ kinh doanh cá thể: Hộ kinh doanh cá thể là chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

Trang 28

1.3.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH

+ Về phân bổ

Khu vực ngoài quốc doanh có sự mất cân đối giữa các vùng, có xu hướng ở thành thị phát triển hơn ở nông thôn, đặc biệt ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh còn ở các nơi khác nhìn chung phần nhiều là các doanh nghiệp nhỏ, lao động ít và vốn eo hẹp Điều này phản ánh quy luật chung của

sự phát triển, sự hạn chế về tính năng động, khả năng về vốn, sự tiếp cận thị trường

ở các vùng có kết cấu hạ tầng chưa phát triển

+Về quy mô đầu tư:

Các đơn vị sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh là do tư nhân đứng ra thành lập, đầu tư kinh doanh và tổ chức quản lý cho nên có thể nói các doanh nghiệp này thường có quy mô vốn vừa và nhỏ

+ Về lực lượng lao động:

Khu vực này đã tạo ra được một lượng lớn công việc, góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động đồng thời ổn định và phát triển kinh tế, xã hội, lượng lực lao động ở khu vực này rất đa dạng từ: lao động đã nghỉ hưu hoặc đang nghỉ mất sức, thôi việc, lao động đi xuất khẩu về, học sinh, sinh viên mới ra trường, lao động làm hợp đồng ngoài giờ ở khu vực nhà nước cho đến những lao động chưa qua đào tạo Sự đa dạng này cho thấy khả năng thu hút lao động ở khu vực này là rất lớn

+Về máy móc hoạt động và công nghệ đầu tư:

Máy móc và công nghệ của doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa được đầu tư đồng bộ chỉ mang tính phục vụ tạm thời vì nguồn vốn kinh doanh hạn hẹp

Nhưng ta có thể tin tưởng vào sự phát triển trong tương lai bởi cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh hàng năm của khu vực kinh tế này ngày càng chiếm tỷ trọng cao Chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển của khu vực này tính theo giá thực tế cũng thấp +Về lĩnh vực kinh doanh:

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tham gia hoạt động kinh doanh trên rất nhiều lĩnh vực nhưng tập trung vào một số ngành đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu thấp, thị trường tiêu thụ rộng khắp và ít chịu sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp lớn như các ngành: chế biến nông, lâm, hải sản xuất khẩu, gia công may mặc, đồ gỗ,

đồ trang sức, xây dựng cơ bản với các mặt hàng vật liệu xây dựng như: gạch, ngói; gốm sứ, đồ mỹ nghệ xuất khẩu, giao thông vận tải, thông tin và mới có thêm kinh doanh máy tính và sản xuất phần mềm

+ Việc chấp hành các quy định của pháp luật:

Theo thông tin từ các cơ quan quản lý, việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp Ngoài quốc doanh còn chưa nghiêm túc, tỷ lệ vi phạm các quy định của pháp luật rất cao Thể hiện qua các nội dung chủ yếu sau:

Tỷ lệ lao động vi phạm về quy định an toàn lao động là rất lớn

Đối với mặt hàng kinh doanh có điều kiện thì còn nhiều doanh nghiệp và hộ cá thể kinh doanh không có chứng nhận hành nghề

Việc trốn, lậu thuế còn diễn ra khá phổ biến ở khu vực kinh tế này gây thất thu một lượng khá lớn cho ngân sách nhà nước

Trang 29

Qua đặc điểm của khu vực ngoài quốc doanh có thể đánh giá ưu, nhược điểm của khu vực kinh tế Ngoài quốc doanh như sau:

* Ưu điểm:

- Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh có thể giải quyết được rất nhiều việc làm,

từ lao động có trình độ chuyên môn thấp đến những lao động có trình độ cao

- Để tồn tại, phát triển và tăng sức cạnh tranh, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có thể liên doanh, liên kết, mở rộng Qua đó góp phần đẩy nhanh quá trình phân công và hợp tác lao động trong kinh tế thị trường, tạo ra lực lượng lao động có chất lượng, sử dụng một cách có hiệu quả

- Có thể tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có, nguồn lao động nhàn rỗi với chi phí thấp

- Phục vụ được các nhu cầu phân tán trong dân cư Các doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong giao lưu, phát triển kinh tế giữa các vùng lãnh thổ, góp phần giảm dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị

- Có thế mạnh về các nghề truyền thống, thủ công, chế biến

- Hiệu quả sử dụng vốn cao, vòng quay của vốn và sản phẩm nhanh hơn so với doanh nghiệp nhà nước do vậy rất linh hoạt và nhạy bén với thời cuộc, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển rất nhanh chóng và rộng khắp ở tất cả các vùng miền và các ngành kinh tế Do đó góp phần quan trọng trong giao lưu, phát triển kinh tế giữa các vùng lãnh thổ, tạo nên sự phát triển cân đối, xóa bỏ dần ngăn cách giữa thành thị và nông thôn

- Đây là khu vực kinh tế phát triển rất năng động và sáng tạo

- Đầu tư cho một chỗ làm việc tại khu vực ngoài quốc doanh chỉ bằng 1/3 so với đầu tư cho một chỗ làm trong khu vực kinh tế quốc doanh Do đó doanh nghiệp ngoài quốc doanh có khả năng thu hút nhiều lao động, nhất là lao động có trình độ chuyên môn thấp, có nghề truyền thống và những người thiếu việc làm, lao động gia đình

Từ những ưu điểm trên đây cho thấy khu vực ngoài quốc doanh là một khu vực kinh tế rất nhiều tiềm năng phát triển và hứa hẹn sự thành công lớn trong việc phát triển và mở rộng đối tượng tham gia BHXH cho người lao động khu vực này nếu biết cách khai thác tốt các lợi thế

- Các doanh nghiệp thuộc khu vực này phát triển còn mang tính tự phát, chưa

có quy hoạch lộ trình

- Làm ăn vụ lợi, riêng biệt, nhỏ lẻ thường chưa có chiến lược phát triển tổng thể và lâu dài

Trang 30

- Khu vực này có tốc độ tăng trưởng cao nhưng không bền vững, hiệu quả kinh doanh còn thấp và sức cạnh tranh yếu

Khu vực này không chỉ gặp khó khăn về vốn mà cả khó khăn về mặt bằng sản xuất, kinh doanh; môi trường pháp lý và môi trường tâm lý xã hội

- Việc quản lý nhà nước đối với khu vực này còn nhiều khó khăn Mặt khác,

hệ thống luật pháp đối với khu vực này chưa hoàn chỉnh đồng bộ nên vẫn còn xảy

ra tình trạng kinh doanh không có đăng ký hoặc trái với ngành nghề đăng ký, trốn lậu thuế, xâm phạm đến quyền lợi người lao động, vi phạm đến luật lao động, đi trái với các quy luật của thị trường, ảnh hưởng đến nhiều mặt của thị trường và của nền kinh tế nước ta

- Việc thực hiện các quy định nhà nước ở khu vực này còn chưa tốt Đặc biệt việc tham gia BHXH cho người lao động còn bị các chủ doanh nghiệp trốn tránh, điều kiện vệ sinh an toàn lao động không đảm bảo

Trang 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong nền kinh tế thị trường, bảo hiểm xã hội là một lĩnh vực không thể thiếu được đối với người lao động, người sử dụng lao động nói chung còn phía Nhà nước đây là một chính sách xã hội rộng lớn mà quốc gia nào cũng phải có bởi vì:

Bảo hiểm xã hội giúp người lao động và gia đình họ ổn định cuộc sống khi họ gặp khó khăn hoặc mất hay giảm thu nhập Khi chưa có bảo hiểm xã hội thì người lao động cũng như gia đình họ rất khó khăn mỗi khi xảy ra rủi ro như là tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ốm đau, thực hiện nhiệm vụ sinh con, khi về già hoặc bị chết, lúc đó người lao động không làm việc được, do vậy không có thu nhập, nhờ có bảo hiểm xã hội bù đắp phần thu nhập bị mất của người lao động mà cuộc sống của người lao động được ổn định

Bảo hiểm xã hội là tấm lá chắn giúp họ trong quá trình sản xuất kinh doanh,

mở rộng sản xuất và thu hút được lao động, vì bảo hiểm xã hội đảm bảo chi trả những khoản tiền lớn khi người lao động không may gặp những rủi ro hoặc khi già hết tuổi lao động Không ảnh hưởng lớn đến tài chính của đơn vị

Bảo hiểm xã hội đã góp phần ổn định cuộc sống cho người lao động, nên về lâu dài nó góp phần nâng cao năng suất lao động vì cuộc sống của người lao động được đảm bảo ổn định, do đó họ quan tâm hơn trong lao động sản xuất và cảm thấy phấn khởi, từ đó thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển Đồng thời đảm bảo an toàn

xã hội và văn minh xã hội

Ở chương này tác giả trình bày cho mọi người thấy tổng quan về công tác quản lý thu BHXH, nội dung công tác thu BHXH, các tiêu chí đánh giá công tác quản lý thu BHXH, mở rộng đối tượng Cho chung ta hiểu biết một cách cơ bản nhất về công tác phát triển đối tượng.

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU VÀ PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA

BÀN THỊ XÃ HỒNG LĨNH, TỈNH HÀ TĨNH 2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ XÃ HỒNG LĨNH

Hồng Lĩnh là trung tâm kinh tế, văn hóa – xã hội phía Bắc tỉnh Hà Tĩnh

Thị xã Hồng Lĩnh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết mùa đông lạnh

do ảnh hưởng gió mùa đông bắc, mùa hè khô, nắng nóng do ảnh hưởng của gió mùa tây nam Mùa mưa ở thị xã Hồng Lĩnh tập trung từ tháng 8 đến tháng 12 và lượng mưa lớn nhất là tháng 9 và tháng 10

Thị xã Hồng Lĩnh còn có một nhà máy cấp nước ở chân núi Thiên Tượng cấp nước sạch cho khoảng hơn 50% dân số trên địa bàn

Mạng thông tin liên lạc cố định cũng như di động đã phủ kín địa bàn, mật độ điện thoại cố định 14 máy/100 dân Các mạng điện thoại lớn của Việt Nam như mạng điện thoại cố định Vinaphone, mạng điện thoại di động vinaphone, Mobilfone, viettel, S-fone…đã được phủ sóng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông tin liên lạc trên địa bàn

Hồng Lĩnh cũng là địa phương có dự án đường cao tốc Hà Tĩnh – Quảng Bình đi qua đang được xây dựng

Trang 33

Tình hình kinh tế

+ Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Hiện tại thị xã Hồng Lĩnh có bốn

khu công nghiệp: cụm công nghiệp Trung Lương, cụm công nghiệp Nam Hồng, cụm công nghiệp Cổng khánh 1, cụm công nghiệp cổng khánh 2 Tình hình sản xuất của các

cơ sở, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CN-TTCN tạo ra giá trị sản xuất ổn định mặc Một số dự án đầu tư vào lĩnh vực CN - TTCN đang có những chuyển biến khá tích cực như: Dự án sản xuất gạch không nung tại phường Đậu Liêu; Sản xuất gạch không nung của Cty CP Huy Hoàng; Sản xuất gạch không nung của Cty CP SXVLXD Hồng Lĩnh Công tác điều hành cung ứng điện, nước đảm bảo an toàn, tiết kiệm, thuận lợi cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của Nhân dân

+ Thương mại - Dịch vụ: Hoạt động thương mại, dịch vụ diễn ra sôi động đặc

biệt là trong các dịp tết, hàng hoá bảo đảm đủ cả về số lượng và đa dạng về chủng loại, chất lượng đảm bảo; có 2.286 hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong lĩnh vực TM-DV, giải quyết việc làm cho 3.285 lao động Công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực thương mại - dịch vụ được đẩy mạnh như: Thực hiện tốt công tác kiểm tra thị trường, kiểm soát giết mổ, vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm; ban hành các văn bản xử lý các hộ kinh doanh sai quy định tại khu vực chợ Hồng Lĩnh cũ; tổ chức mít tinh hưởng ứng ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam (15/3) Hoạt động kinh doanh tại Trung tâm thương mại tổng hợp, siêu thị thị xã khá sôi động, một số mặt hàng, nhóm hàng đã trở thành đầu mối cung cấp cho các huyện lân cận và vùng phía Bắc Tỉnh; dự án xây dựng chợ Hồng Sơn La Giang đang được triển khai đúng tiến độ; khu vực chợ Hồng Lĩnh cũ đang có một số nhà đầu tư khảo sát lập dự án

+ Thu, chi ngân sách: Triển khai đồng bộ các giải pháp thu ngân sách, chống thất

thu ngân sách; Tổng chi ngân sách cấp thị xã năm 2015 là 73 tỷ đồng, đạt 32,42% kế hoạch Phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2016 cho các công trình xây dựng cơ bản; các đơn vị hành chính sự nghiệp, phường, xã theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thị xã khóa VI, kỳ họp thứ 2; cấp phát kinh phí hoạt động thường xuyên cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách trên hệ thống Tabmis đảm bảo kịp thời Phê duyệt chủ trương đầu

tư và điều chỉnh chủ trương đầu tư 15 công trình chỉnh trang đô thị tại phường, xã; phê duyể báo cáo kinh tế - kỹ thuật và kế hoạch lựa chọn nhà thầu 04 công trình, dự án và quyết toán dự án hoàn thành 07 công trình đảm bảo kịp thời, đúng quy định Rà soát, đối chiếu công tác thu chi ngân sách nhà nước năm 2015 trong thời gian chỉnh lý, thẩm tra quyết toán thu, chi ngân sách các đơn vị dự toán và UBND các phường, xã Cấp phát kinh phí các đơn vị dự toán và công trình XDCB

+ Thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp: Triển khai kế hoạch thực hiện

Quyết định số 91/QĐ-UBND ngày 11/01/2017 của UBND tỉnh và Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 20/12/2016 của BCH Đảng bộ Thị xã khóa VI về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo huy động nguồn lực xây dựng Thị xã Hồng Lĩnh đạt tiêu chí đô thị loại III vào năm 2020 Phối hợp BQL dự án ISDP-HIRDP-ICDP, triển khai dự án đường trục chính trung tâm Thi ̣ xã thuô ̣c dự án “Hạ tầng cơ bản cho phát triển toàn diện các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng trị” Tiếp tục tham mưu kêu go ̣i,

xú c tiến triển khai đầu tư các dự án đã ký kết đầu tư ta ̣i hô ̣i nghi ̣ xúc tiến đầu tư năm

2016 Tổ chức tổng kết công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp xã trong những năm tiếp theo

Trang 34

Tình hình văn hóa – xã hội

Chỉ đạo tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ trong các dịp lễ, tết, nhất

là các hoạt động chào mừng kỷ niệm 25 năm ngày thành lập Thị xã Tích cực tham gia các giải đấu thể thao do tỉnh tổ chức

Công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa, thông tin được chú trọng; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành tác nghiệp của các cơ quan nhà nước ngày càng có hiệu quả hơn

Giáo dục - Đào tạo tiếp tục được củng cố và giữ vững thứ hạng Hoàn thành tốt các nhiệm vụ của năm học 2016 – 2017 theo kế hoạch đề ra: tỷ lệ huy động trẻ đến nhà trẻ đạt 50%, mẫu giáo đạt 100%, 100% trẻ 5 tuổi và học sinh tiểu học hoàn thành chương trình, 98,6% học sinh tốt nghiệp THCS; số lượng học sinh giỏi cấp tỉnh (99 em), cấp quốc gia (08 em) cao hơn năm trước Xây dựng 02 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, trường THPT Hồng Lĩnh được công nhận đạt chuẩn sau 5 năm Tổ chức thành công kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2017 – 2018, kỳ thi THPT quốc gia năm 2017

Hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng bệnh viện đa khoa Hồng Lĩnh tại địa điểm mới Tổ chức sắp xếp lại hệ thống các khoa phòng, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, thái độ y đức phục vụ bệnh nhân của đội ngũ y bác sỹ 6 tháng đầu năm

có 23.684 lượt bệnh nhân đến khám và điều trị (giảm 12% so với cùng kỳ), công suất sử dụng giường bệnh đạt 87% Thực hiện tốt công tác giám sát, phòng chống dịch bệnh, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế

Triển khai thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội: Tổ chức tặng quà cho các đối tượng nhân dịp Tết nguyên đán Đinh Dậu Chi trả trợ cấp cho đối tượng người có công, bảo trợ xã hội theo quy định kịp thời, đầy đủ, triển khai hỗ trợ làm nhà ở nhân kỷ niệm 70 năm ngày thương binh liệt sỹ Thực hiện tốt công tác quản

lý lao động, việc làm, đào tạo nghề, giải quyết việc làm mới cho 200 lao động Tăng cường công tác bảo vệ CSTE - bình đẳng giới - phòng chống tệ nạn xã hội, an toàn VSLĐ - PCCN

2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI THỊ XÃ HỒNG LĨNH

2.2.1 CĂN CỨ HÌNH THÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI THỊ XÃ HỒNG LĨNH

Thực hiện Nghị định số 12/CP ngày 16/01/1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội Nghị định số 19/CP ngày 16/02/1995 của Thủ tướng chính phủ thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam Quyết định số 606/TTg ngày 26/9/1995 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế tổ chức và hoạt động BHXH Việt Nam

Nhằm thống nhất quản lý, tổ chức thu BHXH trong toàn hệ thống BHXH Việt Nam, từ đó BHXH được thành lập từ Trung ương đến địa phương BHXH tỉnh Hà Tĩnh được thành lập năm 1995 theo quyết định số 14a/QĐ-TC của tổng giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam

Như vậy, BHXH thị xã Hồng Lĩnh cũng như BHXH các huyện, thị, thành phố khác đều là những đơn vị trực thuộc nhỏ nhất (của BHXH Việt Nam), hoạt động dưới sự chỉ đạo của bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Tĩnh

Trang 35

BHXH thị xã Hồng Lĩnh chính thức được thành lập theo Quyết định số 14b/QĐ-TC của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và được đặt trụ sở làm việc tại số 10, đường Suối Tiên, phường Bắc Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

2.2.2 VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI THỊ XÃ HỒNG LĨNH

1 Bảo hiểm xã hội thị xã là cơ quan trực thuộc bảo hiểm xã hội tỉnh đặt tại thị

xã, có chức năng giúp Giám đốc bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn thị xã theo phân cấp quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

và theo quy định của pháp luật

2 Bảo hiểm xã hội thị xã chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc bảo hiểm xã hội tỉnh và chịu sự quản lý hành chính nhà nước của ủy ban nhân dân thị xã

3 Bảo hiểm xã hội thị xã có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng

2.2.3 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI THỊ XÃ HỒNG LĨNH

1 Xây dựng trình Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh kế hoạch phát triển Bảo hiểm xã hội thị xã dài hạn, ngắn hạn và chương trình công tác hàng năm; tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt

2 Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

3 Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bảo hiểm xã hội tỉnh, cụ thể:

a) Cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho những người tham gia bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế;

b) Khai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

c) Thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân tham gia;

d) Giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

đ) Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; từ chối việc đóng hoặc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định;

e) Tiếp nhận khoản kinh phí từ Ngân sách nhà nước chuyển sang để đóng, hỗ trợ đóng cho các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;

g) Quản lý và sử dụng, hạch toán kế toán các nguồn kinh phí và tài sản;

h) Ký hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật; giám sát việc thực hiện hợp đồng, cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm y tế; chống lạm dụng quỹ bảo hiểm y tế

4 Kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chế

độ, chính sách bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế đối với các tổ chức, cá nhân tham gia và các cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật

Trang 36

5 Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội tỉnh; tổ chức bộ phận tiếp nhận, trả kết quả giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo cơ chế “một cửa” tại Bảo hiểm xã hội thị xã

6 Tổ chức quản lý, lưu trữ trữ hồ sơ của đối tượng tham gia và hưởng các chế

độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định

7 Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho các tổ chức, cá nhân tham gia

8 Tổ chức triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008 vào hoạt động của Bảo hiểm xã hội thị xã

9 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn, với các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật

10 Đề xuất, kiến nghị, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

11 Có quyền khởi kiện vụ án dân sự đối với các đơn vị nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để yêu cầu tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn

12 Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng các chế độ, thủ tục thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu; cung cấp đầy đủ và kịp thời tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

13 Quản lý viên chức của bảo hiểm xã hội thị xã

14 Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định

2.2.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI THỊ XÃ

Hiện nay BHXH thị xã Hồng Lĩnh gồm 14 viên chức và 2 nhân viên hợp đồng không chia thành các phòng ban cụ thể như BHXH tỉnh Hà Tĩnh, mà chỉ chia thành các bộ phận chức năng và thực hiện nhiệm vụ khác nhau theo quy trình một cửa liên thông, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho đơn vị giao dịch thuận lợi Đó là các bộ phận: Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Thu BHXH, BHYT bắt buộc, Thu BHXH, BHYT tự nguyện, thu khối 4,5%, Chế độ chính sách, Kế toán, Quản lý

hồ sơ, Sổ thẻ, Giám định Tất cả các bộ phận này được đặt dưới sự quản lý, lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc giúp việc cho Giám đốc có các phó giám đốc theo từng bộ phận nghiệp vụ, theo sự phân công về nhiệm vụ của Giám đốc

Với nhận thức đúng đắn của cán bộ viên chức trong cơ quan về công tác BHXH là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, liên quan đến các chế độ chính sách của người lao động trong xã hội Do vậy BHXH thị xã Hồng Lĩnh đã luôn được sự quan tâm, giúp đỡ của các cấp ủy đảng và BHXH tỉnh Hà Tĩnh BHXH thị

xã Hồng Lĩnh đã luôn phấn đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được cấp trên giao, tạo được sự tin tưởng cho người lao động tham gia BHXH trên địa bàn thị xã

Trang 37

Trong nhiều năm qua mọi cán bộ trong cơ quan luôn đoàn kết, nỗ lực cố gắng vượt qua những thách thức, khó khăn, vướng mắc để dần dần từng bước phát triển

đi lên không ngừng lớn mạnh về mọi mặt Đến nay, đội ngũ cán bộ công nhân viên chức dần dần được tăng cường, hiện tại số cán bộ công nhân viên của BHXH thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh là 14 cán bộ nghiệp vụ Tất cả số cán bộ viên chức nghiệp

vụ đều có trình độ Đại học, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có đầy đủ phẩm chất đạo đức và năng lực tận tụy với công việc, nhiệm vụ được giao

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của BHXH thị xã Hồng Lĩnh

Về phân công cụ thể từng bộ phận: Giám đốc:1viên chức, Phó giám đốc: 2 viên chức, Bộ phận thu: 2 viên chức, Bộ phận kế toán: 2 viên chức, Bộ phận một cửa: 1 viên chức, Bộ phận giám định: 2 viên chức, bộ phận sổ thẻ:1viên chức, Bộ phận CNTT: 1 viên chức, bộ phận chế độ: 1 viên chức, bộ phận văn phòng: 1 Các

bộ phận có nhiệm vụ làm việc dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc, mỗi bộ phận cần thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của bản thân và kiêm thêm công tác đốc thu, phát triển đối tượng theo chỉ tiêu được giao từ đầu năm Giữa các bộ phận khi cần đối chiếu số liệu báo cáo cần có sự phối hợp nhịp nhàng và thống nhất số liệu để báo cáo BHXH tỉnh Hà Tĩnh Trong ban lãnh đạo thì Giám đốc chịu trách nhiệm chung

về toàn bộ kết quả của đơn vị và trực tiếp chỉ đạo ba bộ phận: kế toán, một cửa, giám định; 2 phó giám đôc phân công rõ: 1 phó chịu trách nhiệm về công việc của

bộ phận thu, công nghệ thông tin, sổ thể, 1 phó chịu trách nhiệm về bộ phận văn phòng và chế độ chính sách Nhờ vào tổ chức bộ máy gọn nhẹ, quy trách nhiệm cụ thể cho từng cán bộ cũng như ban giám đốc nên trong những năm qua trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh công tác an sinh xã hội, đóng nộp BHXH luôn được đảm bảo

Ngoài chỉ đạo ngành của ngành thì Cấp ủy, chính quyền địa phương đã có những chỉ đạo trực tiếp về công tác phát triển đối tượng, công tác thu BHXH đối

Bộ phận

Kế toán

Bộ phận Một cửa

Bộ phận giám định

Bộ phận

Sổ thẻ

Bộ phận CNTT

Bộ phận Thu

Trang 38

với các doanh nghiệp cũng như các đơn vị hành chính trên địa bàn để từ đó BHXH thị xã Hồng Lĩnh đạt được những kết quả cao

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU, PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HỒNG LĨNH

2.3.1.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH

Tổ chức thu BHXH đối với các đơn vị ngoài quốc doanh trên địa bàn là một công tác quan trọng của ngành bảo hiểm xã hội nói chung và BHXH thị xã Hồng Lĩnh nói riêng Để thực hiện công tác thu trước hết cần xây dựng kế hoạch thu rõ ràng, nắm rõ diễn biến nợ của từng đơn vị cụ thể, theo dõi phát sinh tăng giảm và thực hiện các biện pháp như: không thanh toán chế độ, không thực hiện cấp thẻ khi đơn vị chưa thực hiện nghĩa vụ đóng nộp Đồng thời cần thông báo nợ kịp thời đến các đơn vị, có biện pháp nắm bắt các nguồn thu của đơn vị nợ lớn, kéo dài để phối hợp với cơ quan chức năng, phòng thanh tra tinh có phương pháp xử lý

Đối với từng viên chức được phân công thu khối khu vực ngoài quốc doanh cần nắm rõ tình hình của đơn vị chuyên quản, đối với các đơn vị đóng nộp không kịp thời cần có biện pháp rõ ràng: nếu đơn vị có khả năng nộp phải ghi vào biên bản đối chiếu cam kết quá trình nộp, đối với đơn vị đi khỏi địa bàn, đơn vị nợ đọng không có khả năng đóng thì cần làm thủ tục đưa ra khỏi danh sách để không phát sinh số nợ lớn ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động

Dựa trên các tiêu chí chung của BHXH tỉnh giao, Ban giám đốc yêu cầu tổng hợp thu phân chia cụ thể từng viên chức bao nhiêu đơn vị và trách nhiệm của viên chức là phải đưa thông báo nợ, ký đối chiếu khoản nợ của các đơn vị vào cuối tháng Việc xếp loại viên chức dựa trên nhiều tiêu chí nhưng trọng tâm vẫn là đốc thu và giảm nợ đọng đối với các doanh nghiệp khu vực ngoài quốc doanh

Để nắm rõ thực trạng về công tác thu tại BHXH Hồng Lĩnh chúng ta xem xét các số liệu về công tác thu từ năm 2012 đến năm 2016 như sau:

Bảng 2.1: Kết quả thu BHXH của khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn thị

Trang 39

Kết quả thu BHXH đối với khu vực Ngoài quốc doanh trong 5 năm từ 2012 đến 2016 chúng ta có thể phân tích cụ thể các năm như sau:

Năm 2012 có số thu thực hiện là 9.122 triệu đồng so với số thu toàn thị xã là 38.325 triệu đồng chiếm 23,8% trên tổng số thu của BHXH thị xã Hồng Lĩnh, so với kế hoạch giao số thu thực hiện đạt 98,64% Nguyên nhân chưa đạt kế hoạch giao là do đơn vị khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn nhỏ, biến động phức tạp

và một phần do cán bộ viên chức được phân công cũng như ban giám đốc chưa có biện pháp quyết liệt đối với các đơn vị nợ đọng

Năm 2013 số thu thực hiện là 10.500 triệu đồng so với tổng số thu BHXH là 44.350 triệu đồng chiếm 23% trên tổng số thu đạt 99,5% kế hoạch giao

Năm 2014 số thu thực hiện là 12.023 triệu đồng so với tổng số thu BHXH là 52.203 triệu đồng chiếm 23% trên số thu Trên giác độ tổng thể, công tác thu, quản

lý thu BHXH của thị xã đạt được là tương đối cao So với kế hoạch giao thu riêng khối khu vực ngoài quốc doanh 100% kế hoạch giao

Năm 2015 số thu thực hiện là 15.248 triệu đồng so với tổng số thu BHXH 57.366 triệu đồng chiếm 26% So với kế hoạch giao riêng kết quả thu khối ngoài quốc doanh năm 2015 bảo hiểm xã hội Hồng Lĩnh đạt 99,9%

Năm 2016 số thu thực hiện là 16.555 triệu đồng so với tổng số thu 67.022 triệu đồng chiếm 24% So với kế hoạch thu riêng khối ngoài quốc doanh đạt 103%

kế hoạch Qua số liệu cho thấy năm 2016 BHXH thị xã Hồng Lĩnh đã có số thu vượt kế hoạch

Để nắm rõ và tìm các giải pháp cho công tác thu BHXH, chúng ta nhìn vào các bảng số liệu về thực trạng công tác thu theo các khối thu từ năm 2012 đến 2016

Bảng 2.2: Kết quả thu BHXH theo các khối thu của khu vực ngoài quốc

doanh tại thị xã Hồng Lĩnh năm 2012

Đơn vị tính: triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo quyết toán hàng năm tại BHXH thị xã Hồng Lĩnh)

Trong bảng cho thấy các khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh có số thu đạt 98,84% so với kế hoạch giao, khối hợp tác xã đạt 98,2% so với kế hoạch.Năm 2012 tại Bảo hiểm xã hội thị xã Hồng Lĩnh khối hộ kinh doanh cá thể chưa có lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Hằng năm ngay từ đầu năm BHXH thị xã Hồng Lĩnh đã phối hợp chặt chẽ với chi cục Thuế thị xã để nắm bắt số lượng các doanh nghiệp, các đơn vị kinh doanh

TT Danh mục Số phải thu

kế hoạch

Số thực thu

Tỷ lệ thực thu/ kế hoạch (%)

1 Khối DN ngoài QD 8,917 8,906 98,84

2 Khối Hợp tác xã 332 326 98,2

3 Khối hội nghề, hộ cá thể 0 0 -

Tổng cộng: 9,249 9,232 98,9

Trang 40

còn hoạt động hay tạm ngừng để có phương án tiếp cận các đơn vị để tuyên truyền các chế độ chính sách BHXH, hướng dẫn các đơn vị sử dụng lao động trích nộp BHXH đúng quy định Để đạt được những kết quả thu, BHXH thị xã Hồng Lĩnh đã tuyền truyền tốt chính sách BHXH, các đơn vị sản xuất kinh doanh có nhiều cố gắng thực hiện việc trích nộp BHXH Do vậy các đơn vị này đã hoàn thành kế hoạch trích nộp tiền BHXH cho người lao động Các đơn vị sản xuất kinh doanh có đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên môn am hiểu về chế độ chính sách, nắm vững

về nghiệp vụ Có tinh thần trách nhiệm cao, thường xuyên phối hợp với cơ quan BHXH thị xã Hồng Lĩnh đối chiếu tăng, giảm trích nộp tiền kịp thời chính xác Tuy nhiên, còn có một số đơn vị sản xuất kinh doanh do gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh nên việc trích nộp BHXH vẫn còn chậm, kéo dài làm ảnh hưởng đến người lao động

Chính vì vậy BHXH thị xã Hồng Lĩnh đã kịp thời phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp trên để tuyên truyền các chế độ chính sách BHXH, đối chiếu tăng, giảm kịp thời cho đối tượng tham gia, đối chiếu với quỹ tiền lương, hướng dẫn, đôn đốc thường xuyên các đơn vị sử dụng lao động trích nộp BHXH đúng quy định Từ sự cố gắng của cơ quan BHXH thị xã và cán bộ chuyên quản trực tiếp quan tâm đến các đơn

vị mà giá trị thực thu đạt được 98,9% so với kế hoạch Cụ thể ta đi vào phân tích thực trạng công tác thu và mở rộng đối tượng của từng khối:

+ Khối Doanh nghiệp ngoài quốc doanh:

Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh gồm các Công ty CP, TNHH, Doanh nghiệp tư nhân rất đa dạng về ngành nghề từ sản xuất, thương mại đến dịch vụ trong

cả ba ngành kinh tế quốc dân công nghiệp - xây dựng - tiểu thủ công nghiệp Trong mỗi ngành kinh tế cũng tương đối đa dạng loại hình kinh doanh từ sản xuất, chế biến gia công, lắp ráp, sửa chữa, dịch vụ và tư vấn

Việc triển khai thực hiện công tác thu đối với khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã gặp nhiều khó khăn Hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn có quy mô nhỏ và vừa, có doanh nghiệp hoạt động còn mang tính thời vụ, hạn chế về nguồn vốn và khả năng tài chính Khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn những năm gần đây có xu hướng phát triển mạnh về số lượng, tập trung vào một số ngành nghề như cơ khí, xây dựng, chế biến lâm sản, thương mại - dịch vụ chính vì vậy trong năm 2012 có 78 đơn vị nhưng chỉ có 1.112 lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Ngoài ra, tình trạng nộp chậm, nộp thiếu, nợ đọng tiền BHXH ở các doanh nghiệp diễn ra thường xuyên làm ảnh hưởng đến kế hoạch thu hàng tháng, quý, năm và gây trở ngại khi giải quyết các chế độ BHXH cho người lao động Theo kết quả giám sát của Thường trực HĐND thị xã về tình hình đóng BHXH trên địa bàn cho thấy, nguyên nhân chủ yếu của thực trạng này là do hầu hết các đơn vị doanh nghiệp khu vực ngoài quốc doanh có quy mô sản xuất nhỏ, sử dụng lao động phổ thông, mang tính thời vụ Cá biệt, có nhiều đơn vị sử dụng những lao động đã về hưu hoặc những lao động cần một công việc tạm thời trong thời gian chờ công việc khác hay chờ để chuyển đi nơi khác Một nguyên nhân nữa

là do nhận thức của người lao động và chủ sử dụng lao động còn hạn chế về Luật BHXH, đặc biệt là về quyền và nghĩa vụ tham gia BHXH vì xét về lợi ích trước mắt, việc đóng BHXH cho người lao động, chủ sử dụng lao động phải mất một khoản tiền không nhỏ, bên cạnh đó, người lao động cũng phải trích một phần thu

Ngày đăng: 22/01/2021, 10:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2011), Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành Quy định quản lý thu BHXH,BHYT;quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành Quy định quản lý thu BHXH,BHYT;quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2011
4. Bảo hiểm xã hội – Liên đoàn lao động – Sở lao động TBXH tỉnh Hà Tĩnh(2015), Chương trình phối hợp công tác năm 2015 giữa Bảo hiểm xã hội-Liên đoàn lao động và Sở lao động thương binh & xã hội tỉnh Hà Tĩnh, Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phối hợp công tác năm 2015 giữa Bảo hiểm xã hội-Liên đoàn lao động và Sở lao động thương binh & xã hội tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Bảo hiểm xã hội – Liên đoàn lao động – Sở lao động TBXH tỉnh Hà Tĩnh
Năm: 2015
5. Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (2012), Nghị quyết số 21-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH,BHYT giai đoạn 2012-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 21-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH,BHYT giai đoạn 2012-2020
Tác giả: Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
Năm: 2012
6. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007), Luật bảo hiểm xã hội, Nxb Lao động- Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo hiểm xã hội
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Lao động- Xã hội
Năm: 2007
7. Học viện Chính Trị quốc gia Hồ Chí Minh (2002), Giáo trình khoa học quản lý, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Tác giả: Học viện Chính Trị quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
8. Trần Quốc Túy (2006), Hoàn thiện quản lý thu BHXH khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam, luận văn Thạc sỹ kinh doanh và quản lý, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý thu BHXH khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam
Tác giả: Trần Quốc Túy
Năm: 2006
9. Nguyễn Văn Định (Chủ biên), Giáo trình Bảo hiểm, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bảo hiểm
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
10. Dương Xuân Triệu (2000), Cơ sở khoa học hoàn thiện quy trình quản lý thu BHXH , đề tài nghiên cứu cấp Bộ, BHXH Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học hoàn thiện quy trình quản lý thu BHXH
Tác giả: Dương Xuân Triệu
Năm: 2000
11. Nguyễn Khánh Bật (2005), “Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về BHXH”, Tạp chí Bảo hiểm xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về BHXH
Tác giả: Nguyễn Khánh Bật
Năm: 2005
12. Phạm Trường Giang (2006), Bàn về một số nhân tố tác động đến thu BHXH ở Việt Nam, Tạp chí BHXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về một số nhân tố tác động đến thu BHXH ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trường Giang
Năm: 2006
13. Đặng Ngọc Liên (2004), Quản lý thu BHXH đối với khu vực kinh tế tư nhân tại Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thu BHXH đối với khu vực kinh tế tư nhân tại Hà Nội
Tác giả: Đặng Ngọc Liên
Năm: 2004
15. Dương Xuân Thiệu và Nguyễn Văn Gia, Giáo trình Quản trị BHXH (2009),NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị BHXH (2009)
Tác giả: Dương Xuân Thiệu và Nguyễn Văn Gia, Giáo trình Quản trị BHXH
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2009
20. Tỉnh ủy Hà Tĩnh(2013), Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị "Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 - 2020", Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 - 2020
Tác giả: Tỉnh ủy Hà Tĩnh
Năm: 2013
1.7.Trang web Websitehttp://www.baohiemxahoi.gov.vn http://tapchibaohiemxahoi.gov.vnhttp://bhxhhatinh.gov.vn Link
14. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 Khác
16. Nghị định số 66/CP ngày 30/09/1993 và Nghị định số 43/CP ngày 22/06/1994 Khác
17. Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam Khác
18. Báo cáo số 4655/BC-UBVDXH ngày 10/3/2016 về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội năm 2015 Khác
19. UBND tỉnh Hà Tĩnh(2010), Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011- 2015 tỉnh Hà Tĩnh Khác
21. Bộ Lao động Thương binh & Xã hội (1999), Thuật ngữ Lao động Thương binh & Xã hội, tập I, Nxb Lao động, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w