1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Bài tập có đáp án về điện tích và định luật coulomb môn vật lí lớp 11 | Vật Lý, Lớp 11 - Ôn Luyện

26 78 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 483,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (+) đặt tại điểm đó và độ lớn of q.. 3.Vectơ cường độ điện trường.[r]

Trang 1

Ôn tập lý 11 Trungpm - 01686098448

Trang 1

Bài 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT COULOMB

1 Sự nhiễm điện của các vật, điện tích, tương tác điện:

+ Khi 1 vật cọ xát vào vật khác có khả năng hút được các vật nhẹ: vật đó bị nhiễm điện

+ VD:Thanh thủy tinh, thanh nhựa, mảnh polietilencoj xát vào dạ hay lụa hút được mẩu giấy, sợi bông

2 Điện tích, điện tích điểm:

+ Vật bị nhiễm điện gọi là vật mang điện(vật tích điệnhay là 1 điện tích) Điện là 1 thuộc tính của vật , điện tích là số đo độ lớn của thuộc tính đó

+ Điện tích điểm: là 1 vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét

3 Tương tác điện Hai loại điện tích:

+ Tương tác điện: là sự đẩy nhau hay hút nhau giữa các điện tích

+ Hai loại điện tích:

- Các điện tích cùng loại( dấu) thì đẩy nhau

- Các điện tích khác loại( dấu) thì hút nhau

Điện tích ở thanh thủy đã cọ xát với lụa được quy ước là điện tích +, Điện tích ở thanh ebônit và thanh nhựa

đã cọ xát với lông thú được quy ước là điện tích –

Các điện tích + được đo bằng số +, Các điện tích - được đo bằng số -

4 Định luật Cu- Lông Hằng số điện môi:

a Định luật Cu- Lông: Lực hút hay đẩy giữa 2 điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với

đường thẳng nối 2 điện tích điểm đó có độ lớn tỉ lên thuận với tích độ lớn của 2 điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa

F = k 1 2 2

r

q q

(1) F(N);

Trong đó: + k = 9.109Nm2 /C2 : hệ số tỉ lệ.; ε: hằng số điện môi

+ r : khoảng cách giữa hai điện tích điểm (m);

+ q1, q2 : độ lớn của hai điện tích điểm (C)

b Hằng số điện môi:

+ Điện môi là môi trường cách điện

+ Khi đặt các điện tích điểm trong 1 điện môi đồng tính ( VD: dầu cách điện ) thì lực tương tác giữa

chúng yếu đi εlần so với khi chúng đặt trong chân không

εlà hằng số điện môi của môi trường (ε ≥ 1)

F = k 1 22

r

q q

ε (2) Chân khôngε =1

+ Ý nghĩa: ( đặc trưng cho t/c điện của 1 chất cách điện) nó cho biết khi đặt các điện tích trong các chất đó

thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không

+ (2) áp dụng cho cả trường hợp 2 quả cầu nhỏ mang điện, khi đó r là khoảng cách giữa 2 tâm quả cầu 2 công thức trên chr áp dụng chính xác cho trường hợp điện môi đồng chất và chiếm đầy khoảng không gian

xq điện tích

Chú ý: Khi giải loại bài toán này chúng ta để ý tới các điểm sau đây:

+ Hợp lực của hai véc tơ cùng phương, ngược chiều là: F = F1 −F2

+ Hợp lực của hai véc tơ cùng phương, cùng chiều là: F =F1+F2

+ Hợp lực của hai lực tạo với nhau một góc α là: 2 2 1 2 cosα

2

2 1 2

F F F

F

+ Để ý tới tính chất của tam giác đều, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông…

+ Khi cho 2 quả cầu nhỏ nhiễm điện tiếp xúc sau đó tách nhau ra thì tổng điện tích chia đều cho mỗi quả cầu

+ Hiện tượng xảy ra tương tự khi nối hai quả cầu bằng dây dẫn mảnh rồi cắt bỏ dây nối

+ Khi chạm tay vào quả cầu nhỏ dẫn điện đã tích điện thì quả cầu mất điện tích và trở về trung hòa

Trang 2

Ôn tập lý 11 Thầy Trungpm - 01686098448

BÀI TẬP TỰ LUẬN (có trình bày lời giải)

Bài 1 Hai điện tích q 2.10 8C

ε =

8 8 9

2

2.10 109.10

a/ Xác định hằng số điện môi của điện môi

b/ Để lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt trong điện môi bằng lực tương tác khi đặt trong không khí thì phải đặt hai điện tích cách nhau bao nhiêu? Biết trong không khí hai điện tích cách nhau 20cm

ε mà Rdm = Rkk nên εdm= kk

ε = 14,14 cm

ĐS: ε=2; 14,14cm

Bài 4 Trong nguyên tử hiđrô (e) chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn có r = 5.10 -9 cm

a Xác định lực hút tĩnh điện giữa (e) và hạt nhân b Xác định tần số của (e)

Bài 6 Hai quả cầu nhỏ, giống nhau, bằng kim loại Quả cầu A mang điện tích 4,50 µC; quả cầu B mang điện

tích – 2,40 µC Cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa chúng ra cách nhau 1,56 cm Tính lực tương tác điện giữa chúng

Trang 3

Ôn tập lý 11 Thầy Trungpm - 01686098448

Trang 3

Bài 7 Hai quả cầu nhỏ tích điện có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 5cm trong chân không thì hút nhau

bằng một lực 0,9N Xác định điện tích của hai quả cầu đó

2

1 q

m05

q.q.k

k

r

Fq

q1 2 = 2

9

2 2

10.9

05,0.9,0q

C10q

10.4qq

10.5q.q10

.4qq

10.5q.q

6 2

6 1

6 2

1

12 2

1 6

2 1

12 2

1

Bài 5 Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau 1 khoảng 5 cm, giữa chúng

xuất hiện lực đẩy F = 1,6.10-4 N

a.Hãy xác định độ lớn của 2 điện tích điểm trên?

b.Để lực tương tác giữa chúng là 2,5.10-4N thì khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu?

ĐS: 667nC và 0,0399m

Bài 6 Hai vật nhỏ đặt trong không khí cách nhau một đoạn 1m, đẩy nhau một lực F= 1,8 N Điện tích tổng

cộng của hai vật là 3.10-5 C Tìm điện tích của mỗi vật ĐS: 5

Bài 8 Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại có khối lượng 50g được treo vào cùng một điểm bằng 2 sợi

chỉ nhỏ không giãn dài 10cm Hai quả cầu tiếp xúc nhau tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi 2 dây treo hợp với nhau một góc 600.Tính điện tích mà ta đã truyền cho các quả cầu quả cầu.Cho g=10 m/s2 ĐS: q=3,33µC

Bài 9 Một quả cầu nhỏ có m = 60g ,điện tích q = 2 10 -7 C được treo bằng sợi tơ mảnh.Ở phía dưới nó 10

cm cầnđặt một điện tích q2 như thế nào để sức căng của sợi dây tăng gấp đôi? ĐS: q=3,33µC

Bài 10 Hai quả cầu nhỏ tích điện q1= 1,3.10 -9 C ,q2 = 6,5.10-9 C đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì đẩy nhau với một những lực bằng F Cho 2 quả cầu ấy tiếp xúc nhau rồi đặt cách nhau cùng một khoảng r trong một chất điện môi ε thì lực đẩy giữa chúng vẫn là F

a, Xác định hằng số điện môi của chất điện môi đó b, Biết F = 4,5.10 -6 N ,tìm r

ĐS: ε=1,8 r=1,3cm

Trang 4

Ôn tập lý 11 Thầy Trungpm - 01686098448

Bài tập có lời giải chi tiết

Bài 1: Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng r =3cm trong chân không hút nhau bằng một lực F = 6.10

-9N Điện tích tổng cộng của hai điện tích điểm là Q=10-9C Tính điện đích của mỗi điện tích điểm:

Bài 2: Hai quả cầu giống nhau mang điện, cùng đặt trong chân không, và cách nhau khoảng r=1m thì chúng

hút nhau một lực F1=7,2N Sau đó cho hai quả cầu đó tiếp xúc với nhau và đưa trở lại vị trí cũ thì chúng đảy nhau một lực F2=0,9N tính điện tích mỗi quả cầu trước và sau khi tiếp xúc

5 2

Bài 3: Cho hai điện tích bằng +q (q>0) và hai điện tích bằng –q đặt tại bốn đỉnh của một hình vuông ABCD

cạnh a trong chân không, như hình vẽ Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên mỗi điện tích nói trên

Trang 5

Ôn tập lý 11 Thầy Trungpm - 01686098448

Bài 5: Người ta treo hai quả cầu nhỏ có khối lượng

bằng nhau m = 0,01g bằng những sợi dây có chiều dài bằng nhau (khối lượng không đáng kể) Khi hai quả cầu nhiễm điện bằng nhau về độ lớn và cùng dấu chúng đẩy nhau và cách nhau một khoảng R=6cm Lấy g= 9,8m/s2 Tính điện tích mỗi quả cầu

Hướng dẫn giải:

Ta có:P F T 0 ur + + = r ur r

Từ hình vẽ:

2 2

9 2

4 nếu đặt trong dầu Để lực tương tác vẫn là F thì hai điện tích phải đạt cách nhau bao nhiêu

Bài 8: Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 1,6g, tích điện q = 2.10-7C được treo bằng một sợi dây tơ mảnh

Ở phía dưới nó cần phải đạt một điện tích q2 như thế nào để lực căng dây giảm đi một nửa

Trang 6

Ôn tập lý 11 Thầy Trungpm - 01686098448

P ur

Bài 9: Hai quả cầu kim loại nhỏ hoàn toàn giống nhau mang điện tích q1 = 1,3.10-9C và q2=6.5.10-9C, đặt trong không khí cách nhau một kh oảng r thì đẩy nhau với lực F.Khi hai quả cầu tiếp xúc nhau, rồi đặt chung trong một lớp điện môi lỏng, cũng cách nhau một khoảng r thì lực đẩy giữa chúng bằng F

a Xác đinh hằng số điện môi ε

Bài 10: Hai quả cầu kim loại giống nhau, mang điện tích q1, q2 đặt cách nhau 20cm thì hút nhau bợi một lực

F 1 = 5.10-7N Nối hai quả cầu bằng một dây dẫn, xong bỏ dây dẫn đi thì hai quả cầu đẩy nhau với một lực F2

Bài 11: Hai quả cầu nhỏ giống nhau, cùng khối lượng m = 0,2kg, được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi

tơ mảnh dài l = 0,5m Khi mỗi quả cầu tích điện q như nhau, chúng tách nhau ra một khoảng a = 5cm Xác đinh q

2 2

2 2

Trang 7

Ôn tập lý 11 Thầy Trungpm - 01686098448

Bài 14: Tại ba đỉnh của một tam giác đều, người ta

đặt ba điện tích giống nhau q1=q2=q3=6.10-7C Hỏi phải đặt điện tích thứ tư q0 tại đâu, có giá trị bao nhiêu để hệ thống đứng yên cân bằng

Bài 2: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm) Lực đẩy giữa

chúng là F = 1,6.10-4 (N) Tính độ lớn của hai điện tích

ĐS: q1 = q2 = 2,67.10-9 (C)

Bài 3: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 (cm) Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 (N) Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2= 2,5.10-4 (N) Tính khoảng cách giữa hai điện tích khi đó ĐS: r2 = 1,6 (cm)

Bài 4: Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = -3 (µC),đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3

(cm) Lực tương tác giữa hai điện tích đó là: ĐS: lực hút với độ lớn F = 45 (N)

Trang 8

Ôn tập lý 11 Thầy Trungpm - 01686098448

Bài 5: Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (ε = 81) cách nhau 3 (cm) Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 (N) Hai điện tích đó ĐS: cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-3 (µC)

Bài 6: Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không Khoảng cách giữa chúng là: ĐS: r = 6 (cm)

Bài 7: Có hai điện tích q1 = + 2.10-6 (C), q2 = - 2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm) Một điện tích q3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm) Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 bao nhiêu

ĐS: F = 17,28 (N)

Bài 8: Cho hai điện tích dương q1 = 2 (nC) và q2 = 0,018 (µC) đặt cố định và cách nhau 10 (cm) Đặt thêm điện tích thứ ba q0 tại một điểm trên đường nối hai điện tích q1, q2 sao cho q0 nằm cân bằng Xác định vị trí của q0

ĐS: cách q1 2,5 (cm) và cách q2 7,5 (cm)

Bài 9: Hai điện tích điểm q1 = 2.10-2 (µC) và q2 = - 2.10-2 (ỡC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn

a = 30 (cm) trong không khí Lực điện tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-9 (C) đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là: ĐS: F = 4.10-6 (N)

Bài 10: Một quả cầu khối lượng 10 g,được treo vào một sợi chỉ cách điện Quả cầu mang điện tích q1= 0,1

C

µ Đưa quả cầu thứ 2 mang điện tích q2 lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí lúc đầu,dây treo hợp với đường thẳng đứng một góc α =300 Khi đó 2 quả cầu nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang và cách nhau 3 cm Tìm độ lớn của q2 và lực căng của dây treo? g=10m/s2 ĐS: q2=0,058 µ C; T=0,115 N

Bài 11: Hai điện tích điểm q1=-9.10-5C và q2=4.10-5C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau 20 cm trong chân không

a Tính cường độ điện trường tai điểm M nằm trên đường trung trực của AB cách A 20cm

b Tìm vị trí tại đó cường độ điện trường bằng không Hỏi phải đặt một điện tích q0 ở đâu để nó nằm cân bằng? ĐS: Cách q2 40 cm

Bài 12: Hai bụi ở trong không khí ở cách nhau một đoạn R = 3cm mỗi hạt mang điện t ích q = -9,6.10-13C

a Tính lực tĩnh điện giữa hai điện tích

b Tính số electron dư trong mỗi hạt bụi, biết điện tích của electron là e = -16.10-19C

ĐS: a 9,216.1012N b 6.106

Bài 13: Electron quay quanh hạt nhân nguyên tử Hiđro theo quỹ đạo tròn bán kính R= 5.1011m

a Tính độ lớn lực hướng tâm đặt lên electron

b Tín vận tốc và tần số chuyển động của electron

ĐS: a F = 9.10-8N b v = 2,2.106m/s, f = 0,7.1016Hz

Bài 14: Hai vật nhỏ mang điện tích đặt trong không khí cách nhau một đoạn R = 1m, đẩy nhau bằng lực F =

1,8N Điện tích tổng cộng của hai vật là Q = 3.10-5C Tính điện tích mỗi vật

ĐS: q1 = 2.10-5C, q2 = 10-5C hoặc ngược lại

Trang 9

Ôn tập lý 11 Trungpm - 01686098448

Trang 9

Bài 2: THUYẾT ELECTRON – ĐL BẢO TOÀN ĐT

I Thuyết electron

1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố

* Nguyên tử có cấu tạo gồm: Hạt nhân mang điện + ở tâm & các e mang điện âm chuyển động xung quanh

* Trong đó hạt nhân có cấu tạo gồm: 2 loại hạt là n không mang điện và p mang điện (+)

e có điện tích là -1,6.10 -19 C và khối lượng là 9,1.10 -31 kg

p điện tích là +1,6.10 -19 C và khối lượng là 1,67.10-27kg( mn xấp xỉ bằng mp)

* Điện tích nguyên tố: Là điện tích nhỏ nhất mà ta có thể có được (đt của e và p)

2 Thuyết electron

* Cơ sở của thuyết electron :Dựa vào sự cư trú và di chuyển của các e để giải thích các hiện tượng điện và

các tính chất điện của các vật

* Các nội dung chính của thuyết electron

e có thể rời khỏi ngtử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác Ngtử mất e  ion+ (ng tử Na mất 1 e

Na + )

Một ngtử trung hòa có thể nhận thêm e để trở thành ion-( ngtử Cl nhận e Cl - )

Một vật nhiễm điện – khi số e mà nó chứa > số điện tích nguyên tố +(p)

Nếu số e ít hơn số p thì vật nhiễm điện +

II Định luật bảo toàn điện tích

- Hệ cô lập về điện: Là hệ không trao đổi điện tích với các vật ngoài hệ

- Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là

- Vật(chất)dẫn điện: Là vật(chất) có chứa các điện tích tự do

Ví dụ:Các dung dịch Axit, ba zơ, muối

- Vật (chất)cách điện: Là vật(chất) không chứa các electron tự do

Ví dụ:Không khí khô, dầu, thủy tinh, sứ

2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc

- Hiện tượng: Nếu cho một vật tiếp xúc với một vật

nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó

- Giải thích:Nếu cho 2 quả cầu KL đã tích điện tiếp xúc nhau,

đo chính xác các điện tích  tổng điện tích của 2 quả cầu sau khi tiếp xúc bằng tổng

đại số điện tích của 2 quả cầu trước khi tiếp xúc

Trong sự nhiễm điện do tiếp xúc: điện tích của các vật là cùng loại

- Cho hai quả cầu kim loại đã tích điện q1, q2 tiếp xúc với nhau, điện tích của hai quả cầu sau khi tiếp xúc là q’1, q’2:

3 Sự nhiễm điện do hưởng ứng

- Hiện tượng: Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần

đầu M của một thanh kim loại MN trung hoà về điện thì đầu

M nhiễm điện âm còn đầu N nhiễm điện dương

- Giải thích: Khi đưa quả cầu A nhiễm điện + lại gần đầu M  quả cầu A hút e tự do của MN về phía mình

 e tập trung ở đầu M nhiều hơn M nhiễm điện - ,đầu N thiếu e nhiễm điện +

Trong sự nhiễm điện do hưởng ứng: khi đặt vật A nhiễm điện gần vật B chưa nhiễm điện đầu của B gần A nhiễm điện trái dấu với điện tích của A còn điện tích ở đầu kia của B cùng dấu với điện tích của đầu A

Ghi nhớ:

Trang 10

Ôn tập lý 11 Thầy Trungpm - 01686098448

+ Bình thường tổng đại số tất cả các điện tích trong nguyên tử bằng không, nguyên tử trung hoà về điện

* Nếu ngtử bị mất đi1 số e thì tổng đại số các điện tích trong ngtử là một số+(ion + )

* Nếu ngtử nhận thêm một số electron thì nó là ion âm

+ Khối lượng e rất nhỏ nên chúng có độ linh động rất cao Do đó e dễ dàng bứt khỏi ngtử, di chuyển trong vật hay di chuyển từ vật này sang vật khác làm cho các vật bị nhiễm điện

+ Vật nhiễm điện âm là vật thiếu e; Vật nhiễm điện dương là vật thừa e

Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

I Điện trường

- KN: Điện trường là một dạng vật chất bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích

- Tính chất cơ bản: Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó

- Điện tích thử : Là một vật có kích thước nhỏ, mang 1 điện tích nhỏ, dùng để phá hiện 1 lực điện tác dụng

lên nó (Người ta dùng điện tích thử để xác định điện trường)

II Cường độ điện trường

1.KN: E tại 1 điểm là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đó

2.Định nghĩa: E tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó Nó được

xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (+) đặt tại điểm đó và độ lớn of

q

Biểu thức: E =

q

F Đơn vị đo: N/C hoặc V/m

3.Vectơ cường độ điện trường

* Biểu thức:

q

F E

=

* Véc tơ cường độ điện trường E gây bởi một điện tích điểm có :

- Điểm đặt: tại điểm ta xét

- Phương chiều: trùng với phương và chiều của lực điện tác dụng lên điện tích thử +q

- Chiều dài: ( mô đun) biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường theo 1 tỉ xích nào đó

4 Cường độ điện trường của một điện tích điểm

* Vẽ véc tơ cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm M trong hai trường hợp

* Cường độ điện trường tại điểm M gây ra bởi một điện tích điểm Q trong chân không:

- Điểm đặt: Tại điểm ta xét

- Phương: Trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét

- Chiều: + hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương

+ hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm

- Độ lớn: 9

29.10 Q

Nhận xét: Độ lớn của E không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử q

5 Nguyên lí chồng chất điện trường

Trang 11

Ôn tập lý 11 Thầy Trungpm - 01686098448

Trang 11

+ Hai véc tơ cùng phương cùng chiều thì : E = E1 + E2

+ Hai véc tơ cùng phương cùng chiều thì: E = | E1 - E2|

+ Hai véc tơ vuông góc: 2

2

2

1 E E

III Đường sức điện

1 Người ta còn biểu diễn điện trường bằng những đường sức điện

2 Các đặc điểm của đường sức điện

- Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi

- Hướng của đường sức điện tại 1 điểm là hướng của E tại điểm đó

- Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín Nó đi ra từ điện tích + và kết thúc ở

điện tích -

- Quy ước: Ở chỗ E lớn thì các đường sức điện sẽ mau, còn ở chỗ E nhỏ

thì các đường sức điện sẽ thưa

3 Điện trường đều

+ Điện trường đều: có E→ tại mọi điểm đều có cùng phương, chiều và độ

lớn

+ Đường sức có dạng: là những đường thẳng // cách đều nhau

+ Ví dụ: điện trường trong điện môi đồng tính, nằm giữa 2 bản

kim loại phẳng rộng, đặt // với nhau và tích điện trái dấu

I BÀI TẬP VÍ DỤ:

Bài 1: Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức của điện trường do một điện tích điểm q > 0 gây

ra Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 36V/m, tại B là 9V/m

a Xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của AB

b Nếu đặt tại M một điện tích điểm q0 = -10-2C thì độ lớnn lực điện tác dụng lên q0 là bao nhiêu? Xác định phương chiều của lực

M A

Trang 12

Ôn tập lý 11 Thầy Trungpm - 01686098448

Bài 2: Hai điện tích +q và –q (q>0) đặt tại hai điểm A và B với AB = 2a M là một điểm nằm trên đường

trung trực của AB cách AB một đoạn x

a Xác định vectơ cường độ điện trường tại M

b Xác định x để cường độ điện trường tại M cực đại, tính giá trị đó

(1)

b Từ (1) Thấy để Emax thì x = 0: Emax =

1 2 2

2kqE

=+

E

T

F

P R

Bài 3: Một quả cầu nhỏ khối lượng m=0,1g mang

điện tích q = 10-8C được treo bằng sợi dây không giãn và đặt vào điện trường đều E ur có đường sức nằm ngang Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc α = 450 Lấy g = 10m/s2 Tính:

a Độ lớn của cường độ điện trường

Bài 4: Một điện tích điểm q1 = 8.10-8C đặt tại điểm O Trong chân không

a Xác định cường độ điện trường tại điểm M cách O một đoạn 30cm

b Nếu đặt điện tích q2 = - q1 tại M thì n ps chịu lực tác dụng như thế nào?

Vì q2 <0 nên F r ngược chiều với E ur

Bài 5: Hai điện tích điểm q1 = q2 = 10-5C đặt ở hai điểm A và B trong chất điện môi có ε=4, AB=9cm Xác định véc tơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường trung trực của AB cách AB một đoạn d =

Trang 13

Ôn tập lý 11 Thầy Trungpm - 01686098448

Bài 3: Ba điện tích q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a Tính độ

lớn cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó

ĐS: E = 0

Ngày đăng: 22/01/2021, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w