1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao vai trò của ngân hàng nhà nước tỉnh trong việc tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh tuyên quang

115 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH TRONG VIỆC TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 161.4.1.. Vai trò quả

Trang 1

thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Họ và tên học viên: Trần Thị Kim Quý

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN Nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nước tỉnh trong việc tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân

thành và sâu sắc nhất tới Cô giáo PGS TS Phạm Thị Thu Hà, người đã luôn tận

tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Viện đào tạo sau đại học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, những người đã đào tạo và cung cấp cho tác giả những kiến vô cùng quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Tác giả xin cảm ơn các phòng của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tuyên Quang, tỉnh Hà Giang, tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành luận văn đúng thời hạn

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả có thể chuyên tâm vào việc nghiên cứu nội dung của luận văn

Do thời gian thực hiện có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô, bạn bè và đồng nghiệp để hoàn thiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Trần Thị Kim Quý

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn của

Cô giáo PGS TS Phạm Thị Thu Hà Các thông tin, số liệu sử dụng trong được

trích dẫn đầy đủ nguồn tài liệu, kết quả phân tích trong luận văn là trung thực Luận

văn không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Hà nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Trần Thị Kim Quý

Trang 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG

NHÀ NƯỚC TỈNH TRONG VIỆC TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN

tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 161.4.1 Tổng quan về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 161.4.2 Các chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức triển khai thực hiện giai đoạn 2012-2016 20

Trang 7

1.4.3 Vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước tỉnh đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 281.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước tỉnh trong việc tổ

chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 32

1.6 Một số bài học kinh nghiệm của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh trong tổ chức thực

thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 361.6.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Giang 361.6.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Yên Bái 38

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VAI TRÒ QUẢN LÝ CỦA NGÂN

HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH TUYÊN QUANG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN

DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TRONG VIỆC TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH

TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN GIAI

2.1 Khái quát về Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tuyên Quang 402.1.1 Quá trình thành lập và phát triển 402.1.2 Cơ cấu tổ chức hiện nay của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tuyên Quang 422.2 Màng lưới và hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

2.3 Thực trạng nông nghiệp và nông thôn tỉnh Tuyên Quang 542.3.1 Một số đặc điểm cơ bản của nông nghiệp, nông thôn tỉnh Tuyên Quang 542.3.2 Những thành tựu và hạn chế về nông nghiệp, nông thôn tỉnh Tuyên Quang 592.4 Phân tích thực trạng vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tuyên Quang

đối với các tổ chức tín dụng trong việc tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ

phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2012-2016 632.4.1 Kết quả thực hiện các chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2012-2016 của ngành Ngân hàng Tuyên Quang 632.4.2 Công tác chỉ đạo, điều hành 74

Trang 8

2.4.3 Thông tin, tuyên truyền về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,

2.4.4 Tổ chức triển khai thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,

2.4.5 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông

2.4.6 Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm 802.5 Đánh giá chung vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tuyên Quang đối với

các tổ chức tín dụng trong việc tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển

nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn 81

2.5.2 Tồn tại và nguyên nhân của tồn tại 82

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ QUẢN LÝ CỦA

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH TRONG VIỆC TỔ CHỨC THỰC THI

CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG

THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 853.1 Định hướng, mục tiêu hoạt động tín dụng góp phần phát triển nông nghiệp, nông

3.1.1 Định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn

3.1.2 Định hướng, mục tiêu đầu tư tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới 873.2 Một số giải pháp nâng cao vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước tỉnh trong việc tổ

chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa

bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn đến năm 2020 893.2.1 Tăng cường hơn nữa công tác chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai thực hiện các văn bản, chính sách pháp luật về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 893.2.2 Tiếp tục tăng cường, đổi mới công tác thông tin tuyên truyền các cơ chế, chính sách của Nhà nước, của Ngành, của tỉnh về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng đối với nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới 90

Trang 9

3.2.3 Thường xuyên nắm bắt và xử lý kịp thời thông tin về các tổ chức tín dụng, các

đối tượng khách hàng trên địa bàn cũng như về tình hình thực hiện chính sách tín

dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn 923.2.4 Tổ chức, củng cố và mở rộng màng lưới hoạt động của các tổ chức tín dụng 923.2.5 Chỉ đạo các tổ chức tín dụng kết hợp chặt chẽ với cấp ủy chính quyền địa

phương và các tổ chức chính trị xã hội trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách 933.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước tỉnh đối với

các tổ chức tín dụng trong việc tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương 943.3.2 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh 953.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 96

Trang 10

QTDND Quỹ tín dụng nhân dân

HĐND Hội đồng nhân dân

UBND Ủy ban nhân dân

HTX Hợp tác xã

TD Tín dụng

No, NT Nông nghiệp, nông thôn

NTM Nông thôn mới

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn hoạt động của các chi nhánh

Biểu đồ 2.2 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với nền kinh tế địa

Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng dư nợ đối với các ngành, lĩnh vực kinh tế năm

Biểu đồ 2.10 Kết quả đầu tư TD No, NT thông thường theo đối tượng

Biểu đồ 2.11 Kết quả đầu tư TD No, NT thông thường theo mục đích

Biểu đồ 2.12 Kết quả đầu tư TD No, NT thông thường theo phương thức

bảo đảm tiền vay giai đoạn 2012 - 2016 70 Biểu đồ 2.13 Kết quả đầu tư thực hiện chính sách TD phục vụ phát triển

No, NT của Ngân hàng CSXH tỉnh giai đoạn 2012-2016 71

Trang 13

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Các đơn vị thuộc NHNN tham gia tổ chức thực thi chính sách TD phục vụ phát triển No, NT 20

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHNN tỉnh Tuyên Quang 43

Sơ đồ 2.2 Hệ thống các chi nhánh TCTD trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 47

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài:

Tuyên Quang là một tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn, thiếu thốn; với 86,49% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn, gần 60% lao động làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản Sự phát triển của lĩnh vực No, NT đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của cả tỉnh Xác định được tầm quan trọng đó, trong những năm qua, các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh luôn nỗ lực, phấn đấu triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các chủ trương, chính sách phát triển No, NT của Đảng, Nhà nước, của từng Ngành Nhờ thế, đến nay, No, NT tỉnh Tuyên Quang đã có nhiều khởi sắc và ngày càng phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của người dân khu vực nông thôn ngày càng được cải thiện, nâng cao, an ninh lương thực được đảm bảo, sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hóa, cơ cấu kinh tế từng bước được chuyển đổi theo đúng định hướng của tỉnh, đã hình thành một số vùng chuyên canh, vùng nguyên liệu tập trung; một số sản phẩm sản xuất và chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh đã xây dựng được thương hiệu, đang từng bước khẳng định được khả năng cạnh tranh trên thị trường Để đạt được những thành tựu trên, vai trò vốn đầu tư cho lĩnh vực này là hết sức quan trọng, trong đó phải đặc biệt kể đến vai trò của vốn TD ngân hàng - cầu nối trung gian giữa người cung ứng vốn và người cần vốn cho sản xuất kinh doanh, sinh hoạt đời sống, TD điều hoà vốn giữa nơi thừa và nơi thiếu vốn Có thể khẳng định nguồn vốn TD ngân hàng là nguồn vốn cơ bản đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế nói chung, cho hoạt động kinh doanh của các hộ sản xuất, làng nghề, nói riêng; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, trong lĩnh vực No, NT nói riêng Thể hiện, TD ngân hàng có khả năng tham gia vào tất cả các khâu của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, kinh tế khu vực No, NT nói riêng; giúp các hộ gia đình, hộ sản xuất, cá nhân nâng cao trình độ sản xuất, tăng cường quản lý và hạch toán kinh tế; giúp khôi phục làng nghề truyền thống, phát triển làng nghề mới và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động; Tín dụng ngân hàng góp phần hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn

Trang 16

Trong thời gian qua, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang đã luôn thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước nói chung về tiền tệ, hoạt động ngân hàng, ngoại hối trên địa bàn theo hướng an toàn, hiệu quả, bền vững; chỉ đạo các TCTD chấp hành nghiêm và thực hiện hiệu quả chính sách TD phục vụ phát triển No, NT nói riêng Nhờ vậy, TD ngân hàng trong các năm qua đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu vốn trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, đảm bảo về cơ bản nguồn vốn cho phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Hoạt động

TD của các ngân hàng đã kết hợp cho vay thông thường với cho vay theo các chương trình, dự án quan trọng được ưu đãi lãi suất của Chính phủ, cho vay theo chính sách của Nhà nước, của tỉnh, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của toàn ngành Ngân hàng và tham gia tích cực thực hiện phát triển kinh tế - xã hội địa phương, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm, xoá đói, giảm nghèo Tuy nhiên, nguồn vốn cho vay vẫn còn ở mức hạn chế và chưa đáp ứng được nhu cầu cho phát triển No, NT; chưa đầu tư phát huy hết tiềm năng, thế mạnh phát triển kinh tế của tỉnh; các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tại nông thôn còn nghèo nàn; Còn những trở ngại để người nông dân tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng Mặt khác, hoạt động TD nói chung, hoạt động TD phát triển No, NT nói riêng là lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhạy cảm và chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, hạ tầng công nghệ, trình độ cán bộ, bộ máy quản trị điều hành Do vậy, yêu cầu đẩy mạnh hoạt động, hiệu quả TD góp phần phát triển No, NT tỉnh Tuyên Quang đang là vấn đề không chỉ các nhà quản trị ngân hàng quan tâm mà các cơ quan quản lý Nhà nước đều quan tâm

Xuất phát từ thực tế hoạt động quản lý nói chung, quản lý, điều hành, tổ chức thực thi các chủ trương, chính sách của Nhà nước, của Ngành đối với lĩnh vực No,

NT nói riêng, nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế, nâng cao vị thế, vai trò của ngành Ngân hàng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là đối với lĩnh

vực No, NT, tôi chọn đề tài luận văn thạc sỹ: “Nâng cao vai trò của Ngân hàng

Nhà nước tỉnh trong việc tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”

Trang 17

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục đích chính của đề tài phân tích thực trạng vai trò quản lý của NHNN tỉnh đối với các TCTD trên địa bàn trong việc tổ chức thực thi chính sách TD phục

vụ phát triển No, NT và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò quản lý của NHNN tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ này, từ đó góp phần tích cực vào sự phát triển an toàn, bền vững của ngành Ngân hàng trên địa bàn tỉnh, đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng về vốn và dịch vụ ngân hàng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung, lĩnh vực No, NT nói riêng của địa phương

Đề đạt được mục đích trên, luận văn đề ra những mục tiêu cụ thể dưới đây:

- Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về chính sách TD phục vụ phát triển No, NT và vai trò quản lý của NHNN tỉnh trong việc tổ chức thực thi chính sách này trên địa bàn tỉnh

- Phân tích thực trạng vai trò quản lý của NHNN tỉnh Tuyên Quang đối với các TCTD trong việc tổ chức thực thi chính sách TD phục vụ phát triển No, NT

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vai trò quản lý của NHNN tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý của NHNN tỉnh đối với TCTD trong việc tổ chức thực thi chính sách TD phục vụ phát triển No, NT

Phạm vi nghiên cứu tập trung chủ yếu đến hoạt động quản lý của NHNN tỉnh

từ năm 2012 đến năm 2016 Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn đến năm

2020

4 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu vai trò quản lý của NHNN trong việc tổ chức thực thi chính sách

TD phục vụ phát triển No, NT trong tổng thể vai trò quản lý của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

Nghiên cứu định tính được sử dụng để hệ thống hoá cơ sở lý thuyết của đề tài, thông qua nghiên cứu tại chỗ Tác giả sẽ nghiên cứu tổng hợp số liệu thông tin

từ các văn bản pháp luật của Nhà nước, của NHNN, tạp chí chuyên ngành

Trang 18

Nghiên cứu định lượng được thưc hiện thông qua việc phỏng vấn, lấy ý kiến của các bên có liên quan như TCTD, công chức thanh tra, giám sát, công chức được giao nhiệm vụ theo dõi, tham mưu về lĩnh vực No, NT của NHNN tỉnh về thực trạng cũng như những nguyên nhân ảnh hưởng xấu đến hiệu quả vai trò quản lý của NHNN tỉnh trong hoạt động này

5 Kết cấu luận văn

Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành ba chương cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh trong việc tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Chương 2: Phân tích thực trạng vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tuyên Quang đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn trong việc tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2012-2016

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước tỉnh trong việc tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn đến

2020

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý, Viện đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và đặc biệt cô giáo, hướng

dẫn PGS TS Phạm Thị Thu Hà đã tận tình truyền đạt kiến thức và hướng dẫn em

trong quá trình làm luận văn Em cũng xin cám ơn sự giúp đỡ của Ban giám đốc, lãnh đạo các phòng ban của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tuyên Quang, đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này

Em kính mong được quý thầy cô tiếp tục góp ý dạy bảo cho em có thể đạt được kết quả tốt hơn trong học tập và công tác Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 19

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÕ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH TRONG VIỆC TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG

NGHIỆP, NÔNG THÔN

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm tín dụng

TD là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay

Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định Người đi vay có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm hoặc không kèm theo một khoản lãi

TD có vị trí quan trọng đối với việc tích tụ, tận dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để phát triển kinh doanh TD được phân loại theo các tiêu thức: thời hạn

TD (TD ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); đối tượng TD (TD vốn cố định, TD vốn lưu động); mục đích sử dụng vốn (TD sản xuất và lưu thông hàng hoá, TD trong tiêu dùng); chủ thể trong quan hệ TD (TD hàng hoá, TD thương mại, TD nhà nước)

Có thể diễn giải khái niệm này một cách đơn giản hơn như sau: Dựa vào nghĩa của 02 từ Tín và Dụng trong cụm từ ta thấy rằng Tín là chữ tín, Dụng hiểu nôm na là sử dụng, ghép 2 từ lại ta có 1 khái niệm dễ hiểu TD là việc sử dụng vốn, tài sản của người khác bằng uy tín, tín nhiệm của người sử dụng

Rõ ràng, trong khái niệm này ít nhất phải có 02 chủ thể: Người có vốn (Người cho vay) – muốn cho vay và Người có chữ tín (hoặc tài sản thế chấp) muốn

đi vay (Người đi vay) Người cho vay có quyền sở hữu vốn nhưng chưa/không có nhu cầu sử dụng vốn nên đã chuyển giao Quyền sử dụng cho Người đi vay Người

đi vay chỉ có quyền sử dụng, không có quyền sở hữu đối với món vay

Về cơ bản, trong các NHTM hiện nay TD được chia thành 02 mảng chính:

TD cá nhân: Phục vụ các khách hàng cá nhân, nhu cầu phục vụ đời sống như: vay mua nhà, mua ôtô, du học, kinh doanh, phục vụ đời sống cá nhân

Trang 20

TD doanh nghiệp: Phục vụ các khách hàng doanh nghiệp, nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh như: cho vay bổ sung vốn lưu động, mua sắm tài sản, thanh toán công nợ khác (trừ trường hợp vay trả nợ ngân hàng khác)

Trong luận văn này chủ yếu tập trung vào TD phục vụ sản xuất mà cụ thể là

TD phục vụ phát triển No, NT

1.1.2 Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Mọi chủ thể kinh tế - xã hội đều có những chính sách của mình Ví dụ, có chính sách của các cá nhân, chính sách của các doanh nghiệp, chính sách của đảng, chính sách của một quốc gia, Theo quan niệm phổ biến, chính sách là phương thức hành động được một chủ thế khẳng định và thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại Chính sách căn cứ cho quá trình ra quyết định Chúng vạch ra phạm vi, giới hạn cho phép của các quyết định, nhắc nhở các nhà quản lý những quyết định nào là có thể và những quyết định nào là không thể Bằng cách đó, các chính sách hướng suy nghĩ và hành động của mọi thành viên trong tổ chức vào việc thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức

Đối với một quốc gia, chính sách là một công cụ được Nhà nước sử dụng để quản lý, phát triển đất nước, bao gồm: chính sách kinh tế, chính sách xã hội, chính sách đối ngoại, chính sách quốc phòng và an ninh,

TD ngân hàng là một trong những công cụ quan trọng được Ðảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm để phát triển No, NT đối với một nước nông nghiệp truyền thống như nước ta, góp phần xây dựng NTM và nâng cao đời sống của nông dân, cư dân ở nông thôn

Chính sách TD phục vụ phát triển No, NT là một hợp phần chính sách của Nhà nước ta, bao gồm một số chính sách, biện pháp của Nhà nước để tạo điều kiện đối với tổ chức, cá nhân vay vốn phát triển lĩnh vực No, NT, đồng thời khuyến khích các TCTD đẩy mạnh cho vay đối với lĩnh vực này, nhằm góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng NTM và từng bước nâng cao đời

sống của nhân dân

Trang 21

1.2 Một số nội dung cơ bản của chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.2.1 Mục tiêu của chính sách

Chính sách TD phục vụ phát triển No, NT được ban hành và tổ chức thực thi nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả nguồn vốn cho nhu cầu phát triển toàn diện lĩnh vực No, NT, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của người nông dân; Tăng cường khả năng tiếp cận của người nghèo khu vực nông thôn đến các dịch vụ tài chính; Khuyến khích đầu tư của các hộ gia đình và doanh nghiệp

tư nhân nông thôn

1.2.2 Đối tượng, chủ thể của chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông

nghiệp, nông thôn

1.2.2.1 Chủ thể của chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm:

+ Chính phủ là chủ thể quyết định ban hành và triển khai chính sách vào thực tế

+ Chủ thể thực thi chính sách, đưa chính sách vào thực tế cuộc sống là những

cơ quan được Chính phủ lựa chọn, chỉ định và giao nhiệm vụ chính thức để tổ chức thực thi chính sách TD phục vụ phát triển No, NT, gồm: NHNN Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND các tỉnh, thành phố Các

cơ quan này phải đảm bảo được các yêu cầu: Bảo đảm về mặt chính trị, pháp luật; có

đủ nguồn nhân lực, vật lực, tài lực; Bảo đảm về thông tin gián tiếp; được quản lý và phân bổ ngân sách; có cố vấn về kỹ thuật; sáng tạo trong thực hiện, kết hợp đúng đắn giữa các cấp, các ngành và các địa phương; có hệ thống báo cáo thống kê, kế toán và

hệ thống kiểm toán chặt chẽ; kiểm tra việc thực hiện chính sách đó, có sự đánh giá chính sách một cách khách quan

1.2.2.2 Đối tượng của chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm:

+ Đối tượng cấp TD: các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các TCTD

Trang 22

+ Đối tượng được cấp TD: Cá nhân, hộ gia đình cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; Hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn nông thôn; Chủ trang trại; Tổ hợp tác, HTX, liên hiệp HTX trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, ngoại trừ các đối tượng sau: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp khai khoáng, các cơ sở sản xuất thủy điện, nhiệt điện và các doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất; Doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp

1.2.3 Nguyên tắc thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Chính sách TD phục vụ phát triển No, NT là một hợp phần chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực No, NT do vậy, ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc chung của chính sách như bảo đảm tính hiệu quả, tính hiệu lực, tính khoa học, tính công bằng, chính sách TD còn có những nguyên tắc riêng để thực hiện được mục tiêu đề ra Cụ thể:

Các TCTD, tổ chức tài chính quy mô nhỏ đầu tư TD phục vụ phát triển No,

NT và nâng cao đời sống của nhân dân trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm

về hiệu quả đầu tư

Các TCTD thực hiện cơ chế bảo đảm tiền vay theo quy định hiện hành và cho các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, HTX, liên hiệp HTX và chủ trang trại vay không có tài sản bảo đảm theo quy định của NHNN

Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng chính sách

và các chương trình kinh tế theo chỉ định của Chính phủ, được Chính phủ bảo đảm các điều kiện để thực hiện thông qua các chính sách đối với No, NT, nông dân trong từng thời kỳ

Các tổ chức tài chính quy mô nhỏ cho vay các đối tượng trong lĩnh vực No,

NT thực hiện theo quy định của pháp luật

Trang 23

1.2.4 Các lĩnh vực được cho vay để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Đối tượng được cho vay trong chính sách này là các chi phí phát sinh phục

vụ quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ; phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ trên địa bàn nông thôn; sản xuất giống trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, trồng rừng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp; phát triển ngành nghề tại địa bàn nông thôn; phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM; các nhu cầu phục vụ đời sống của cư dân trên địa bàn nông thôn; các chương trình kinh tế liên quan đến lĩnh vực No, NT của Chính phủ

Chính phủ có chính sách khuyến khích, hỗ trợ việc cho vay đối với lĩnh vực

No, NT thông qua các công cụ điều hành chính sách tiền tệ, chính sách xử lý rủi ro phát sinh diện rộng trong lĩnh vực No, NT và các chính sách cụ thể khác trong từng thời kỳ

1.2.5 Lãi suất, thời hạn cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Lãi suất cho vay phục vụ phát triển No, NT do khách hàng và TCTD thỏa thuận phù hợp với quy định của NHNN Việt Nam trong từng thời kỳ Trường hợp các chương trình TD phục vụ phát triển No, NT thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ thì mức lãi suất và phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định của Chính phủ Những khoản cho vay lĩnh vực No, NT từ nguồn vốn của Chính phủ hoặc các tổ chức, cá nhân ủy thác thì mức lãi suất được thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc theo thỏa thuận với bên ủy thác

Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của TCTD, TCTD và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay, thời hạn duy trì hạn mức TD đối với khách hàng

Trường hợp khách hàng chưa trả được nợ đúng hạn cho TCTD do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng, TCTD xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng; đồng thời, căn cứ vào tính khả thi của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng để xem xét cho vay

Trang 24

mới nhằm giúp khách hàng khắc phục khó khăn, ổn định sản xuất, thực hiện trả được nợ cũ và nợ mới cho TCTD

Trường hợp thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên phạm vi rộng, Chính phủ cho phép TCTD được thực hiện khoanh nợ không tính lãi đối với dư nợ bị thiệt hại trong thời gian tối đa 02 (hai) năm và các khoản nợ khoanh được giữ nguyên nhóm

nợ như đã phân loại trước khi thực hiện khoanh nợ Số tiền lãi TCTD không được thu do đã thực hiện khoanh nợ cho khách hàng và được ngân sách nhà nước cấp tương ứng

1.3 Tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.3.1 Vai trò, ý nghĩa của tổ chức thực thi chính sách

Với bất kỳ một chính sách nào, sau khi được hoạch định, chính sách đó cần được thực thi trong cuộc sống Đây là giai đoạn đặc biệt quan trọng trong cả quá trình chính sách, nhằm biến chính sách thành những hoạt động và kết quả trên thực

tế Chúng ta đều nhận thấy, hoạch định một chính sách tốt là hết sức khó khăn và trải qua nhiều công đoạn nhưng cho dù chính sách có tốt đến mấy mà không được tổ chức thực thi hay thực thi kém thì nó cũng không mang lại hiệu quả, không đạt được mục tiêu và uy tín của Nhà nước cũng bị ảnh hưởng

Đối với một nước, các cơ quan nhà nước, trước hết là bộ máy hành chính là người chủ yếu hoạch định chính sách kinh tế - xã hội, cũng đồng thời là người tổ chức thực thi chính sách Tổ chức thực thi chính sách là quá trình biến các chính sách thành hiện thực thông qua các hoạt động tổ chức trong bộ máy nhà nước, nhằm đạt được những mục tiêu, định hướng mà chính sách đã đề ra

Như vậy, có thể thấy, tổ chức thực thi chính sách là một khâu quan trọng, không thể thiếu trong chu trình chính sách Nó không chỉ góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của chính sách mà còn khẳng định tính đúng đắn của chính sách, vai trò của chủ thể trong việc thực thi chính sách, góp phần nâng cao niềm tin của đối tượng quản lý đối với chủ thể chính sách cũng như niềm tin của nhân dân đối với các cấp ủy Đảng và chính quyền

Trang 25

Sử dụng công cụ này, các chủ thể của chính sách sẽ ban hành hệ thống văn bản pháp luật theo thẩm quyền tác động trực tiếp đến các đối tượng của chính sách, đồng thời tổ chức bộ máy để triển khai thực hiện chính sách

- Hệ thống văn bản pháp luật:

+ Chính phủ ban hành Nghị định, Quyết định để đưa chính sách TD phục vụ phát triển No, NT vào thực tiễn; ban hành quy hoạch phát triển ngành, vùng No, NT

để định hướng việc đầu tư TD vào khu vực No, NT

+ Trên cơ sở Nghị định, Quyết định của Chính phủ, các Bộ, ban, ngành có liên quan như Bộ Tài Chính, NHNN ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện (Quyết định, Thông tư, Công văn)

+ Các TCTD tự ban hành quy chế TD cho No, NT phù hợp với tổ chức của mình trên cơ sở tham khảo các văn bản pháp luật liên quan để triển khai chính sách

+ Trên cơ sở mục tiêu của chính sách TD phục vụ phát triển No, NT; các cơ quan thực thi xây dựng các kế hoạch nêu cụ thể các mục tiêu và biện pháp thực hiện

để đảm bảo cân đối nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

- Tổ chức bộ máy :

+ Chính phủ xác định bộ máy tham gia vào việc thực thi chính sách

+ Các cơ quan tham gia vào việc thực thi chính sách xác định các bộ phận, phòng ban đơn vị của mình tham gia vào việc thực thi chính sách TD phục vụ phát triển No, NT

1.3.2.2 Công cụ kinh tế

Trang 26

Là các cách thức tác động gián tiếp vào đối tượng của chính sách, thông qua các lợi ích kinh tế và đòn bẩy kinh tế, để cho đối tượng chính sách tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ mà không cần phải thường xuyên tác động về mọi mặt hành chính

Trong việc tổ chức thực thi chính sách TD phục vụ phát triển No, NT, các công cụ kinh tế được sử dụng gồm:

- Nguồn vốn để thực hiện chính sách Đây là một công cụ quan trọng đảm bảo thành công của chính sách, giúp các TCTD đạt được lợi nhuận từ việc thực thi chính sách Bao gồm nguồn từ ngân sách Nhà nước, nguồn vốn của các TCTD, nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức tài chính quốc tế

- Các cơ chế hỗ trợ nhằm khuyến khích hỗ trợ việc cho vay đối với lĩnh vực

No, NT Thông qua các công cụ chính sách tiền tệ như tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, công cụ lãi suất, nghiệp vụ thị trường mở, NHNN thực hiện hỗ trợ cho các TCTD cho vay đối với No, NT Ngoài ra, tùy vào đặc điểm về tình hình thực tế trong từng giai đoạn, Nhà nước sẽ quyết định việc sử dụng các công cụ kinh tế khác như công

cụ thuế, bảo hiểm, giá cả để khuyến khích các TCTD đầu tư vào No, NT

1.3.2.3 Công cụ giáo dục, tâm lý

Là cách thức tác động vào nhận thức và tình cảm của con người trong hệ thống nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ

Trong tổ chức thực thi chính sách, công cụ giáo dục, tâm lý là cách các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực thi chính sách thông qua nhiều hình thức, bằng nhiều phương tiện, như thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, Website của Ngành, tổ chức Hội nghị quán triệt, tập huấn, nhằm tuyên truyền, phổ biến chính sách đến mọi tổ chức, cá nhân, qua đó tạo được sự đồng thuận, mang lại hiệu quả cao trong thực hiện chính sách TD phục vụ, phát triển nông thôn

1.3.2.4 Công cụ kỹ thuật, nghiệp vụ

Trên cơ sở các quy định về cho vay, các TCTD xây dựng quy trình cấp TD

kể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi TCTD ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng TD Tuỳ theo đặc điểm tổ chức và

Trang 27

quản trị, mỗi TCTD đều tự thiết kế và xây dựng cho mình một quy trình TD riêng,

có thể khái quát các bước căn bản của một quy trình TD như sau:

Bước 1, Lập hồ sơ đề nghị cấp TD: Là khâu căn bản đầu tiên của quy trình

TD, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Lập hồ sơ TD là khâu thu thập thông tin, làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay

Tuỳ theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại TD yêu cầu và qui mô

TD, cán bộ TD hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau Nhìn chung một bộ hồ sơ đề nghị cấp TD cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau: Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng; Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng;Thông tin về bảo đảm TD

Để thu thập được các thông tin như trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau: Giấy đề nghị vay vốn; Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động; Phương án sản xuất kinh doanh

và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư; Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất; Các

giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay; Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

Bước 2: Phân tích TD (Thẩm định cho vay): Là phân tích khả năng hiện tại

và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn TD, khả năng hoàn trả vốn vay cả gốc

và lãi Mặt khác, còn quan tâm đến việc thẩm định tài sản cố định (nếu có); kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp từ đó nhận định vê thái độ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay

Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng TD: Là quyết định cho vay hoặc từ chối

đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình TD vì nó ảnh hưởng đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động TD của TCTD Bước này là bước quan trọng lại là khâu khó xử lý nhất

và dễ phạm phải sai lầm nhất Có một số loại sai lầm thường xay ra trong khâu này:

- Quyết định cho vay đối với một loại khách hàng không tốt

Trang 28

- Từ chối cho vay đối với một loại khách hàng tốt

Cả hai loại sai lầm này đều dẫn đến thiệt hại cho ngân hàng Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định TD, các TCTD thường chú trọng hai vấn đề (1) thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra quyết định, (2) trao quyền quyết định cho một hội đồng TD hoặc những người có năng lực phân tích và phán quyết

Bước 4, Giải ngân: là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức TD đó

cam kết trong hợp đồng Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn TD có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không

Bước 5, Giám sát TD: Là khâu khá quan trọng nhằm đảm bảo cho tiền vay

được sử dụng đúng mục đích đó cam kết, kiểm soát rủi ro TD, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưỏng đến khả năng thu hồi nợ sau này Các phương pháp giám sát TD có thể áp dụng bao gồm: Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng; Phân tích các báo cáo tài chính định kỳ của khách hàng theo định kỳ; Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ; Kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư trú của khách hàng đứng tên vay vốn; Kiểm tra các hình thức đảm bảo tiền vay; Giám sát hoạt động thông qua mối quan hệ với khách hàng; Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác

Bước 6 : Thanh lý hợp đồng TD: Đây là khâu kết thúc của quy trình TD

Khâu này gồm các việc quan trọng cần xử lý (1) thu nợ cả gốc và lãi, (2) tái xét hợp đồng TD, (3) thanh lý hợp đồng TD

1.3.3 Các bước thực thi chính sách

Cũng như mọi chính sách khác, việc tổ chức thực thi chính sách TD phục

vụ phát triển No, NT gồm 7 bước cơ bản:

Bước 1: Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện chính sách

Tổ chức thực thi chính sách là quá trình phức tạp, diễn ra trong thời gian dài

do đó phải có kế hoạch Đây là một bước cần thiết và quan trọng

Các cơ quan triển khai từ Trung ương đến địa phương đều phải lập kế hoạch, bao gồm các nội dung: Kế hoạch về tổ chức, điều hành; Kế hoạch cung cấp nguồn vật

Trang 29

lực; Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện; Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách; dự kiến về quy chế, nội dung tổ chức và điều hành thực thi chính sách

Bước 2: Phổ biến, tuyên truyền chính sách

Bước này nhằm giúp cho mọi cá nhân, tổ chức, các cấp chính quyền hiểu được chính sách, qua đó, giúp cho chính sách được triển khai thuận lợi và có hiệu quả Để làm được việc này, chúng ta cần được trang bị, đầu tư về trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị, trang thiết bị kỹ thuật, Việc tuyên truyền cần phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, ngay cả khi chính sách đang được thực thi, với mọi đối tượng và phải sử dụng nhiều hình thức như tiếp xúc trực tiếp, trao đổi gián

tiếp,

Bước 3: Phân công, phối hợp thực hiện chính sách

Một chính sách thường được thực thi trên một địa bàn rộng lớn, với nhiều tổ chức tham gia do đó cần phải có sự phân công, phối hợp hợp lý để hoàn thành tốt yêu cầu nhiệm vụ Mặt khác các hoạt động thực thi mục tiêu là hết sức đa dạng, phức tạp; chúng đan xen, thúc đẩy lẫn nhau, kìm hãm nhau Do vậy, cần có sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong triển khai thực hiện chính sách

Bước 4: Duy trì chính sách

Đây là bước giúp cho chính sách tồn tại được và phát huy tác dụng trong môi trường thực tế Để duy trì được chính sách đòi hỏi phải có sự đồng tâm, hiệp lực của nhiều yếu tố như nhà nước và người tổ chức thực thi chính sách phải tạo điều kiện

và môi trường để chính sách được thực thi tốt; Người chấp hành chính sách phải có trách nhiệm tham gia tích cực vào thực thi chính sách, chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước liên quan đến chính sách

Bước 5: Điều chỉnh chính sách

Đây là việc làm cần thiết và diễn ra thường xuyên trong quá trình tổ chức thực thi chính sách, được thực hiện bởi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Việc điều chỉnh này phải đảm bảo giữ vững được mục tiêu ban đầu của chính sách, phải được thực hiện một cách cẩn thận, chính xác, không làm biến dạng chính sách ban đầu; chỉ điều chỉnh các biện pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu

Bước 6: Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách

Trang 30

Bất cứ một hoạt động triển khai nào cũng phải được kiểm tra, đôn đốc để đảm bảo các chính sách được thực hiện đúng và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực Các cơ quan Nhà nước thực hiện việc kiểm tra này và nếu được tiến hành thường xuyên thì hoạt động kiểm tra sẽ giúp các nhà quản lý nắm chắc được tình hình thực thi chính sách, từ đó có những kết luận chính xác về chính sách Công tác kiểm tra cũng giúp các đối tượng thực thi nhận ra những hạn chế, tồn tại của mình để điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách

Bước 7: Đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm

Nội dung này được tiến hành liên tục trong thời gian duy trì chính sách Ta

có thể đánh giá từng phần hay toàn bộ chính sách; phải đánh giá với cả cơ quan nhà nước và đối tượng thực hiện chính sách

1.4 Vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước tỉnh trong việc tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.4.1 Tổng quan về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1.4.1.1 Vị trí, chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHNN Việt Nam được tổ chức theo mô hình Ngân hàng Trung ương trực thuộc Chính phủ Điều 1, Luật NHNN Việt Nam quy định: “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan của Chính phủ và là Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Như vậy, NHNN Việt Nam là cơ quan ngang Bộ, Thống đốc NHNN Việt Nam là thành viên của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, trước Quốc hội về lĩnh vực được giao

NHNN Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các TCTD và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của NHNN

1.4.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN được quy định cụ thể tại Luật NHNN Việt Nam, Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và được chi

Trang 31

tiết thành 37 nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể tại Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ Cụ thể như sau:

NHNN trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của NHNN đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng năm và dài hạn; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực NHNN quản lý;

Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc lĩnh vực NHNN quản lý hoặc phân công;

Ban hành thông tư, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của NHNN Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chiu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển

đã được ban hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của NHNN

NHNN xây dựng chỉ tiêu lạm phát hàng năm để trình Chính phủ; sử dụng các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm: Tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, phát hành tín phiếu NHNN

và các công cụ, biện pháp khác để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

NHNN tổ chức thống kê, thu thập và lưu trữ thông tin về kinh tế, tài chính, tiền tệ và ngân hàng trong nước và nước ngoài thuộc thẩm quyền của NHNN nhằm phục vụ việc nghiên cứu phân tích và dự báo diễn biến tiền tệ để xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật

NHNN thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các TCTD, cụ thể: cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các TCTD, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của TCTD nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung cứng dịch vụ trung gian thanh toán cho tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông

Trang 32

tin TD cho các tổ chức; chấp thuận việc mua bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể TCTD theo quy định của pháp luật; quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với TCTD vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của TCTD; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức

vụ người quản lý, người điều hành của TCTD; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể TCTD; đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với TCTD; Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của TCTD; chấp thuận những thay đổi khác theo quy định của Luật các TCTD

Thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền; về bảo hiểm tiền gửi;

về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng theo các quy định của pháp luật liên quan; quản lý hoạt động vay trả nợ nước ngoài của người cư trú

là các đối tượng được thực hiện tự vay, tự trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người không

cư trú của TCTD và tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật

Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; hoạt động phòng, chống rửa tiền; kiểm soát TD; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng, ngoại hối và phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật

Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế; báo cáo tình hình thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam theo quy định của pháp luật; làm đầu mối cung cấp số liệu cán cân thanh toán quốc

tế của Việt Nam cho các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

Tổ chức quản lý, vận hành và giám sát bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế; quản lý các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế

Trang 33

Về nhiệm vụ ổn định hệ thống tiền tệ, tài chính, NHNN tổng hợp, phân tích,

dự báo tình hình tiền tệ, tài chính; đề xuất các biện pháp ngăn ngừa rủi ro có tính hệ thống trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng; Xây dựng chính sách, biện pháp ứng phó với khủng hoảng, đảm bảo ổn định hệ thống tiền tệ, ngân hàng, tài chính

NHNN là đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tại Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư quốc tế (IIB), Ngân hàng Hợp tác kinh tế quốc tế (IBEC), Ngân hàng Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Châu Á (AIIB) và các tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế khác; Chủ trì, phối hợp với cơ quan

có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với các

tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế mà NHNN là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, ủy quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ; Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng

và ngoại hối theo quy định của pháp luật; tham gia, triển khai nghĩa vụ của Việt Nam với tư cách thành viên các tổ chức quốc tế về phòng, chống rửa tiền

Ngoài ra, NHNN còn thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương: Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện tái cấp vốn nhằm mục đích cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các TCTD;

tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ; tổ chức quản lý, vận hành thị trường nội tệ, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

1.4.1.3 Tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHNN Việt Nam được tổ chức thành một hệ thống tập trung thống nhất gồm

bộ máy điều hành và hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính (đóng tại thủ đô Hà Nội)

và mạng lưới chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc Điều hành NHNN được đặt dưới quyền của Thống đốc NHNN Thống đốc NHNN là thành viên của Chính phủ, được bổ nhiệm như các thành viên khác của Chính phủ, tức là Chính phủ đề nghị và phải được Quốc hội thông qua Giúp việc cho Thống đốc có các Phó thống đốc, trong đó có một Phó thống đốc thường trực Tham mưu cho Ban Thống đốc là các vụ, cục chức

Trang 34

năng Hiện Ban lãnh đạo NHNN Việt Nam bao gồm Thống đốc và 05 Phó Thống đốc; 19 đơn vị tham mưu; 06 đơn vị sự nghiệp và 63 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố

Trong bộ máy đó, NHNN đã xác định các đơn vị sẽ tham gia vào việc tổ chức thực thi chính sách TD phục vụ phát triển No, NT, bao gồm: Vụ TD các ngành kinh tế, Vụ Chính sách tiền tệ, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng và NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố

Sơ đồ 1.1 Các đơn vị thuộc NHNN tham gia tổ chức thực thi chính sách

Trang 35

lâm nghiệp, thủy sản) Do đó, No, NT giữ vai trò nòng cốt trong phát triển kinh tế-xã hội của đất nước Tuy nhiên, khu vực No, NT là khu vực sinh lời thấp, rủi ro cao, đầu

tư vốn vào khu vực này rất hạn chế Chính vì vậy, đòi hỏi phải có chính sách đặc thù đối vơí khu vực No, NT để thu hút nguồn vốn TD đầu tư vào khu vực này Xác định được điều đó, NHNN đã ban hành và tham mưu cho Chính phủ ban hành nhiều cơ chế, chính sách TD đặc thù để hỗ trợ phát triển No, NT, đồng thời nghiêm túc chỉ đạo, điều hành, tổ chức triển khai đồng bộ các cơ chế, chính sách đó Cụ thể như sau:

1.4.2.1.Chính sách ưu đãi chung đối với nông nghiệp, nông thôn

NT thấp hơn 1-2%/năm so với các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác

Chính sách tín dụng

a) Chính sách tín dụng phục vụ phát triển No, NT theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 và Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 thay thế Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ

Để tạo điều kiện cho các đối tượng khách hàng trong lĩnh vực No, NT tiếp cận được nhiều hơn nguồn vốn TD ngân hàng, góp phần quan trọng giúp lĩnh vực No, NT phát triển ổn định và đạt được những kết quả to lớn, tạo khí thế phấn khởi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM và nâng cao đời sống nhân dân, NHNN Việt Nam đã ban hành các Thông tư hướng dẫn và nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 thay thế Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ

về chính sách TD phục vụ phát triển No, NT Đây là một chính sách lớn, tác động tổng thể đến mọi lĩnh vực, ngành nghề, mọi tổ chức, cá nhân có quan hệ TD với

Trang 36

ngành Ngân hàng trong lĩnh vực No, NT Bước đầu, chính sách TD ngân hàng đã kết hợp với các chính sách khác của nhà nước về No, NT như chính sách khuyến nông, khuyến công… nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững cho lĩnh vực này

Ngoài ra, NHNN cũng đã ban hành Quyết định số 1050/QĐ-NHNN ngày 28/5/2014 quy định về chương trình cho vay thí điểm phục vụ phát triển nông nghiệp theo Nghị quyết 14/NQ-CP ngày 05/3/2014 của Chính phủ

b) Hỗ trợ, khuyến khích TCTD tập trung vốn cho phát triển No, NT:

Để đẩy mạnh cho vay No, NT, NHNN đã có các chính sách hỗ trợ các TCTD tập trung cho vay lĩnh vực này; đồng thời chỉ đạo các TCTD thực hiện các giải pháp nhằm giúp người dân dễ dàng tiếp cận vốn vay ngân hàng, cụ thể:

- Hỗ trợ các TCTD có tỷ trọng cho vay No, NT lớn (từ 40% trở lên) thông qua tái cấp vốn và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc;

- Tạo điều kiện cho các TCTD mở rộng mạng lưới tại các vùng sâu, vùng xa, các địa bàn No, NT, phù hợp với điều kiện thực tế để đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất – kinh doanh trong lĩnh vực No, NT

- Chỉ đạo các TCTD đẩy mạnh, đa dạng hóa hoạt động TD ở nông thôn, đáp ứng nhu cầu vốn phát sinh trong lĩnh vực No, NT; triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, đặc biệt có chính sách hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng, như: Xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ để phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng; giảm lãi suất của các khoản vay cũ; không thu lãi quá hạn; miễn, giảm lãi vốn vay trên cơ sở khả năng tài chính của TCTD; căn cứ vào tính khải thi của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng để xem xét cho vay mới nhằm giúp khách hàng khắc phục khó khăn, ổn định sản xuất, thực hiện trả được nợ cũ và nợ mới cho TCTD; nâng cao hiệu quả thẩm định và đánh giá mức độ tín nhiệm khách hàng để tăng cường cho vay không có bảo đảm bằng tài sản; tiếp tục đơn giản hóa thủ tục vay vốn, niêm yết công khai, minh bạch các thủ tục, quy trình vay vốn tại chi nhánh, phòng giao dịch của TCTD

Trang 37

- Bên cạnh đó, NHNN đã chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu việc xây dựng, triển khai thí điểm các chương trình, chính sách nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp với quy mô sản xuất lớn hơn, tăng năng suất, tạo thương hiệu sản phẩm nông nghiệp Việt Nam, nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp, như: Mô hình cánh đồng mẫu lớn với mục đích tạo

ra sản lượng nông sản tập trung, chất lượng cao; Mô hình sản xuất áp dụng công nghệ cao nhằm hướng tới nền nông nghiệp toàn diện theo thướng hiện đại, có năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng cao; Mô hình chuỗi sản xuất liên kết các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu nhằm phát triển bền vững đối với các sản phẩm có thế mạnh và xuất khẩu chủ lực, bảo đảm chất lượng, quy mô sản xuất và liên kết theo chuỗi giá trị giữa người sản xuất - chế biến - tiêu thụ theo hợp đồng

1.4.2.2 Các chương trình tín dụng nông nghiệp đặc thù

Chính sách tín dụng đối với chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản

Để tháo gỡ khó khăn cho lĩnh vực nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi lợn, gia cầm, ngày 08/8/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Văn bản số 1149/TTg-KTN quy định một số chính sách cấp bách hỗ trợ sản xuất chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, NHNN đã chỉ đạo và hướng dẫn 05 Ngân hàng thương mại Nhà nước thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho các hộ gia đình, trang trại, HTX, doanh nghiệp phát triển sản xuất chăn nuôi, giết mổ để cấp đông, chế biến thịt lợn, thịt gia cầm; nuôi, chế biến cá tra và tôm xuất khẩu, gồm: (i) Giãn nợ tối đa 24 tháng và hạ lãi suất đối với khoản vốn đã vay theo lãi suất tối đa cho vay đối với lĩnh vực ưu tiên; (ii) Tiếp tục cho vay mới với lãi suất thị trường thấp nhất Các giải pháp này đã giúp các hộ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản vượt qua khó khăn, tiếp tục được vay vốn phục vụ sản xuất

Triển khai Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, NHNN đã ban hành Thông

tư số 22/2014/TT-NHNN ngày 15/8/2014, Thông tư số 21/2015/TT-NHNN ngày 16/11/2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2014/TT-NHNN để hướng dẫn tổ chức thực hiện

Trang 38

Để tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho người nuôi tôm và cá tra gặp khó khăn, bị thiệt hại tài chính do nguyên nhân khách quan bất khả kháng, NHNN đã phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 540/QĐ-TTg ngày 16/4/2014 về

chính sách TD đối với người nuôi tôm và cá tra Theo đó: (i) Hộ dân, chủ trang trại,

HTX nuôi tôm và cá tra gặp khó khăn tạm thời mà có nợ quá hạn tại các TCTD đến ngày 31/12/2013 sẽ được: cơ cấu lại nợ tối đa 36 tháng; không thu lãi quá hạn, lãi phạt đối với các khoản nợ được cơ cấu; ưu tiên thu nợ gốc trước, thu nợ lãi sau;

được miễn, giảm lãi vay theo quy định của tổ chức TD… (ii) Đối với các khoản nợ

quá hạn không có khả năng thu hồi do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng sẽ được TCTD khoanh nợ trong thời gian 3 năm trên cơ sở xác nhận của UBND cấp xã; xem xét thực hiện miễn, giảm lãi theo các quy định hiện hành (không tính lãi quá hạn, lãi phạt) đối với số lãi khách hàng chưa trả được đến thời điểm khoanh nợ; trong thời gian 3 năm khoanh nợ ngân hàng vẫn tính lãi, nếu khách hàng trả được

nợ gốc thì sẽ được xóa lãi, nếu không trả được thì sẽ bị xử lý theo quy định của

pháp luật; (iii) TCTD tiếp tục xem xét cho khách hàng vay mới để khôi phục sản

xuất, kinh doanh trên cơ sở phương án kinh doanh hiệu quả, khả thi và không phụ

thuộc vào các khoản nợ đã được xử lý theo quy định tại Quyết định; (iv) Đối với

các TCTD thực hiện khoanh nợ cho khách hàng sẽ được NHNN cho vay tái cấp vốn với lãi suất 0%/năm Thời hạn tái cấp vốn là 364 ngày và được gia hạn tự động hàng năm với thời gian 3 năm

Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp

Để hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản, Chính phủ

đã ban hành Quyết định 63/2010/QĐ-TTg và Quyết định 65/2011/QĐ-TTg Sau một thời gian triển khai, chủ trương này đã bước đầu đáp ứng được yêu cầu cấp thiết của nông dân cả nước, nhất là vùng sản xuất hàng hóa ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long; việc sử dụng máy móc thiết bị giảm tổn thất sau thu hoạch đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực, thay thế lao động thủ công ngày một khan hiếm và đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn so với trước đây; chính sách hỗ trợ cũng tạo điều

Trang 39

kiện khuyến khích, thúc đẩy các cơ sở cơ khí chế tạo máy trong nước đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu của sản xuất

Tuy nhiên, thực tế triển khai Quyết định 63/2010/QĐ-TTg và Quyết định 65/2011/QĐ-TTg trong thời gian qua còn một số khó khăn, bất cập trong việc tiếp cận nguồn vốn TD Để tháo gỡ khó khăn, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định 68/2013/QĐ-TTg thay thế Quyết định 63 và 65, theo đó, đối tượng danh mục máy móc, thiết bị được vay vốn ưu đãi được mở rộng, các điều kiện để nhận được hỗ trợ cũng được đơn giản hóa tối đa; Các HTX, tổ hợp tác hoặc hộ nông dân chỉ cần được chính quyền cấp xã xác nhận là đối tượng trực tiếp sản xuất thì đã có thể làm hồ sơ vay vốn đầu tư mua máy móc

Thực hiện Quyết định 68/2013/QĐ-TTg, NHNN đã ban hành Thông tư 13/2014/TT-NHNN ngày 18/4/2014 Thông tư áp dụng đối với các hợp đồng vay vốn nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp được ký trước ngày 31/12/2020 Các NHTM cho các doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân vay vốn theo quy định tại Quyết định 68 với lãi suất cho vay là mức thấp nhất áp dụng cho các khoản vay vốn phục vụ lĩnh vực No, NT cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ; việc cấp bù lãi suất, cấp bù chênh lệch lãi suất đối với khách hàng được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính Thời hạn hỗ trợ lãi suất để mua máy, thiết bị nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp tối đa 03 năm; thời hạn cho vay đầu tư dự án dây chuyền máy, thiết bị, các dự án chế tạo máy, thiết bị sản xuất nông nghiệp được xác định theo khả năng thu hồi vốn, khả năng trả nợ của chủ đầu tư phù hợp với đặc điểm sản

xuất, kinh doanh của dự án nhưng không quá 12 năm

Chính sách cho vay đối với ngành lúa, gạo

- Chính sách cho vay kinh doanh xuất khẩu gạo

Triển khai Nghị định 109/2010/NĐ-CP ngày 04/11/2010 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, NHNN đã ban hành Thông tư 08/2011/TT-NHNN ngày 08/4/2011 quy định chi tiết về TD kinh doanh xuất khẩu gạo theo Nghị định 109/2010/NĐ-CP Theo đó, các tổ chức TD có trách nhiệm chủ động cân đối nguồn vốn để cho vay, đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của các thương nhân kinh doanh xuất khẩu thóc gạo hàng hóa

Trang 40

- Chương trình thu mua tạm trữ thóc gạo

Bên cạnh chương trình TD xuất khẩu gạo, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về thu mua tạm trữ lúa gạo, NHNN đã khẩn trương chỉ đạo các TCTD

ưu tiên tập trung nguồn vốn đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn để các doanh nghiệp thực hiện thu mua thóc gạo cho bà con nông dân, cụ thể:

+ Chương trình cho vay thu mua tạm trữ thóc, gạo vụ Đông Xuân năm 2013: Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định 311/QĐ-TTg ngày 7/2/2013 và trên cơ sở đề nghị, cam kết của các ngân hàng, NHNN đã hướng dẫn và chỉ định 13 ngân hàng thương mại tham gia cho vay thu mua tạm trữ thóc, gạo vụ Đông Xuân năm 2012-2013

2012-+ Chương trình cho vay thu mua tạm trữ thóc, gạo vụ Hè Thu năm 2013 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định 850/QĐ-TTg ngày 04/6/2013, NHNN đã chỉ định 14 ngân hàng thương mại tham gia cho vay thương nhân thu mua tạm trữ thóc gạo đợt này

+ Chương trình cho vay thu mua tạm trữ thóc gạo vụ Đông Xuân năm 2014: NHNN đã chỉ định 16 ngân hàng thương mại tham gia cho vay 133 doanh nghiệp được Hiệp hội Lương thực phân giao chỉ tiêu thu mua 1 triệu tấn quy gạo, lãi suất cho vay 7%/năm theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 373a/QĐ-TTg ngày 15/3/2014

2013-Chính sách tái canh cây cà phê

Tái canh cây cà phê là một chủ trương lớn nhằm giúp các tỉnh Tây Nguyên phát triển ổn định, bền vững Tại Hội nghị xúc tiến đầu tư Tây Nguyên lần thứ 2 năm 2013, trên cơ sở thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, NHNN đã giao Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai, đảm bảo

đủ nguồn vốn cần thiết để tái canh cây cà phê cho cả khu vực Tây Nguyên, ước khoảng 12.000 tỷ đồng NHNN sẽ xem xét hỗ trợ vốn cho Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn để đảm bảo nguồn vốn cho dự án tái canh với thời hạn phù hợp với chu kỳ sản xuất, lãi suất hợp lý để người dân thực hiện tái canh có điều kiện phát triển Đồng thời, NHNN đã ban hành Văn bản số 3227/NHNN-TD ngày

Ngày đăng: 22/01/2021, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w