Leõ Thanh Tuứng MUẽC LUẽC Trang Ch-ơng I : Cơ sở lý luận về chiến l-ợc hiện đại hoá hoạt động đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe GPLX ô tô.. Tôi xin trình bày Luận văn với đề t
Trang 1Lê Thanh Tùng
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC HIỆN ĐẠI HOÁ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ SÁT HẠCH GIẤY PHÉP LÁI XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM ĐẾN
NĂM 2010
NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THANH TÙNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN THỊ NGỌC THUẬN
HÀ NỘI 2005
Trang 2Leõ Thanh Tuứng
MUẽC LUẽC
Trang
Ch-ơng I : Cơ sở lý luận về chiến l-ợc hiện đại hoá hoạt động đào tạo
và sát hạch cấp giấy phép lái xe (GPLX) ô tô
1.2 Quy trình đào tạo và sát hạch cấp GPLX ô tô 15
1.2.1 Quy trình đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô 15 1.2.2 Những yêu cầu khách quan cần phải có chiến l-ợc hiện đại hoá
hoạt động đào tạo và sát hạch cấp GPLX ô tô đến năm 2010
22
1.3.1 Những vấn đề chung về hoạch định chiến l-ợc 29
Ch-ơng II : Phân tích thực trạng hoạt động đào tạo và sát hạch cấp
GPLX ô tô tại thành phố HCM hiện nay
35
2.1 Khái quát Hệ thống tr-ờng, cơ sở dạy nghề đào tạo lái xe ô
tô trên địa bàn thành phố HCM hiện nay
36
2.1.1 Khái quát những đặc tr-ng cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội của thành phố HCM
36
Trang 3Leõ Thanh Tuứng
2.1.2 Giới thiệu sơ l-ợc lịch sử ngành vận tải ô tô Việt Nam và cơ
quan quản lý Nhà n-ớc về giao thông vận tải và cấp GPLX tại thành phố HCM
2.2.3 Phân tích ảnh h-ởng của điều kiện kinh tế xã hội đến chất
l-ợng hoạt động đào tạo và sát hạch cấp GPLX ô tô trên địa bàn thành phố HCM
2.2.5 Phân tích chất l-ợng đội ngũ giáo viên giảng dạy lý thuyết, thực
hành và đội ngũ giám khảo chấm thi ô tô
cấp GPLX ô tô trên địa bàn thành phố HCM
78
Ch-ơng III: Hình thành chiến l-ợc hiện đại hoá hoạt động đào tạo và
sát hạch cấp GPLX ô tô trên địa bàn thành phố HCM đến năm 2010
80
3.1 Tổng hợp cơ hội và nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu của hoạt
động đào tạo và sát hạch cấp GPLX ô tô trên địa bàn TpHCM
81
3.2 Lập ma trận SWOT và hình thành chiến l-ợc 83
Trang 4Leõ Thanh Tuứng
3.3 Các giải pháp để thực hiện chiến l-ợc hiện đại hoá hoạt động
đào tạo và cấp GPLX ô tô trên địa bàn TpHCM đến năm 2010
Trang 5Leõ Thanh Tuứng
PHAÀN MễÛ ẹAÀU
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Chiến l-ợc là một lý luận đã đ-ợc nghiên cứu, phát triển và áp dụng rộng rãi trong quá trình phát triển kinh tế thế giới hiện nay Cùng với tiến trình cải cách và hội nhập kinh tế quốc tế thì tại Việt Nam - theo chủ tr-ơng của Đảng
và Nhà n-ớc - tất cả các Bộ, các Tổng công ty đã tiến hành hoạch định chiến l-ợc phát triển đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Hoạch định chiến l-ợc là một vấn đề phức tạp, yếu tố quan trọng quyết
định sự thành công chiến l-ợc khi thực hiện Việc phân tích, đánh giá thực tiễn các vấn đề kinh tế xã hội nhằm hoạch định đ-ợc chiến l-ợc của một tổ chức, một ngành phù hợp với quy luật phát triển khách quan là một công việc khó khăn trong thực tế biến động liên tục của các xu h-ớng kinh tế thế giới
Ngành giao thông vận tải Việt Nam với bề dày truyền thống phát triển
và xây dựng trong hơn nửa thế kỷ qua đã lập đ-ợc những chiến công to lớn trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ Những kỳ tích về bảo
đảm giao thông bằng ý chí quyết thắng “ Địch phá ta sửa ta đi, địch phá ta cứ đi; Sống bám cầu, bám đ-ờng, chết kiên c-ờng dũng cảm ” mãi mãi bất tử cùng non sông
Phục vụ sự nghiệp đổi mới của Đảng và Nhà n-ớc, đóng vai trò là một ngành then chốt trong việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, xã hội Tập thể cán bộ, công nhân viên chức ngành Giao thông vận tải vẫn phát huy truyền thống đoàn kết, dũng cảm, thông minh, sáng tạo, tiếp tục lập nhiều thành tích mới trong việc thực hiện thành công mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc
Là một công nhân viên công tác trong lĩnh vực giao thông vận tải tại
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Trong phạm vi các hoạt động của ngành giao thông vận tải, tr-ớc thực tiễn cấp bách của vấn đề nâng cao chất l-ợng của hoạt
động đào tạo giấy phép lái xe ô tô trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nhằm đáp
Trang 6Leõ Thanh Tuứng
ứng những yêu cầu phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi tr-ớc mắt và lâu dài Tôi xin
trình bày Luận văn với đề tài “ Hoạch định chiến l-ợc hiện đại hoá hoạt động
đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010”
2 Mục đích của luận văn
Hoạch định chiến l-ợc hiện đại hoá hoạt động đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nhằm đ-a ra những chiến l-ợc nâng cao chất l-ợng hoạt động đào tạo và thi sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô trên địa bàn thành phố
3 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn sử dụng Tr-ờng Cao đẳng Giao thông vận tải 3 địa chỉ tại
569 Kinh D-ơng V-ơng, ph-ờng 12, Quận 6, TpHCM làm đơn vị nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu là hoạt động đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Chiến l-ợc đ-ợc thực hiện thành công sẽ nâng cao chất l-ợng một hoạt
động đào tạo nghề quan trọng của xã hội Bên cạnh đó, nhằm nâng cao khả năng vận tải đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và giảm thiểu tai nạn giao thông đ-ờng
bộ
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu luận văn
Luận văn sử dụng ph-ơng pháp nghiên cứu so sánh, đối chiếu và phân tích hệ thống
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 ch-ơng:
Ch-ơng I: Cơ sở lý luận về chiến l-ợc hiện đại hoá hoạt động đào tạo và sát
hạch cấp giấy phép lái xe ô tô
Trang 7Leõ Thanh Tuứng
Ch-ơng II: Phân tích thực trạng hoạt động đào tạo và sát hạch cấp giấy phép
lái xe ô tô trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
Ch-ơng III: Hình thành chiến l-ợc hiện đại hoá hoạt động đào tạo và sát hạch
cấp giấy phép lái xe ô tô trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010
Trang 8Lê Thanh Tùng
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC HIỆN ĐẠI HOÁ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE Ô TÔ
Trang 9Leõ Thanh Tuứng
1.1 Những quy định của Pháp luật về hoạt động đào tạo và sát hạch cấp GPLX ô tô
1.1 1 Những quy định của Pháp luật về đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô
Quản lý Nhà n-ớc về giao thông là hoạt động mang tính chất quyền lực của cơ quan hành chính Nhà n-ớc, nhằm tạo ra các điều kiện để xác lập, duy trì
và ổn định các quan hệ hành chính Nhà n-ớc, theo quy định của pháp luật giao thông Đây là một hoạt động quan trọng trong lĩnh vực kinh tế, an ninh trật tự xã hội
Trong phạm vi đề tài, hoạt động đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái
xe (GPLX) ô tô cũng nằm trong nội dung quản lý Nhà n-ớc về giao thông đ-ờng
bộ bao gồm việc quản lý, đào tạo, sát hạch lái xe, cấp, đổi, thu hồi GPLX Những khái niệm cơ bản của công tác đào tạo và sát hạch cấp GPLX ô tô bao gồm:
1.1.1.1 Điều kiện của ng-ời lái xe cơ giới tham gia giao thông
Ng-ời lái xe tham gia giao thông phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đ-ợc phép điều kiển do cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền cấp Ng-ời lái
xe phải bảo đảm độ tuổi, sức khoẻ theo quy định của luật giao thông đ-ờng bộ năm 2000 Ng-ời tập lái ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái
1.1.1.2 Giấy phép lái xe
➢ Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe đ-ợc phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn
➢ Giấy phép lái xe không thời hạn gồm các hạng:
Hạng A1 cấp cho ng-ời lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50
cm2 đến d-ới 175 cm2
Hạng A2 cấp cho ng-ời lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175
cm2 trởlên và các loại xe quy định cho cấp phép hạng A1
Trang 10Leõ Thanh Tuứng
Hạng A3 cấp cho ng-ời lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép hạng A1 và các xe t-ơng tự
➢ Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng:
Hạng A4 cấp cho ng-ời lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg
Hạng B1 cấp cho ng-ời lái xe ô tô chở ng-ời đến 9 chỗ ngồi, ôtô tải, máy kéo có tải trọng d-ới 3.500 kg
Hạng B2 cấp cho ng-ời lái xe chuyên nghiệp lái các xe ô tô chở ng-ời đến
9 chỗ ngồi, ô tô tải, máy kéo có tải trọng d-ới 3.500 kg
Hạng C cấp cho ng-ời lái các xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép hạng B1, B2
Hạng D cấp cho ng-ời lái xe ô tô chở ng-ời từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe theo quy định cho các giấy phép hạng B1, B2, C
Hạng E cấp cho ng-ời lái xe ô tô chở ng-ời trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép hạng B1, B2, C, D
Giấy phép lái xe hạng FB2, FC, FD, FE cấp cho ng-ời lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc
➢ Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng trong phạm vi cả n-ớc
➢ Giấy phép lái xe bị thu hồi có thời hạn hoặc thu hồi vĩnh viễn theo yêu cầu của Chính phủ
1.1.1.3 Tuổi và sức khoẻ của ng-ời lái xe
➢ Độ tuổi của ng-ời lái xe quy định nh- sau:
Ng-ời đủ 16 tuổi trở lên đ-ợc lái xe gắn máy có dung tích d-ới 50 cm2
Ng-ời đủ 18 tuổi trở lên đ-ợc lái xe mô tô hai bánh, mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm2 trở lên và các loại xe có kết cấu t-ơng tự, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải d-ới 3.500 kg, xe ô tô chở ng-ời đến 9 chỗ ngồi
Ng-ời từ 21 tuổi trở lên đ-ợc lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500
kg trở lên, taxi khách, xe ô tô chở ng-ời từ 10 đến 30 chỗ ngồi
Trang 11Leõ Thanh Tuứng
Ng-ời đủ 25 tuổi trở lên đ-ợc lái xe ô tô chở ng-ời trên 30 chỗ ngồi
Tuổi tối đa của ng-ời lái xe ô tô chở ng-ời trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam
➢ Ng-ời lái xe phải có sức khoẻ phù hợp với loại xe, công dụng của xe Bộ tr-ởng Bộ giao thông vận tải phải thống nhất với Bộ tr-ởng Bộ y tế quy định
cụ thể về tiêu chuẩn sức khoẻ của ng-ời lái xe và quy định việc khám sức khoẻ định kỳ đối với ng-ời lái xe ô tô
1.1.1.4 Đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe
➢ Cơ sở đào tạo lái xe phải thực hiện đúng nội dung và ch-ơng trình quy định cho từng loại, hạng giấy phép lái xe
➢ Ng-ời có nhu cầu đ-ợc cấp giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E và các giấy phép lái xe hạng F phải đ-ợc đào tạo tập trung tại cơ sở đào tạo
➢ Việc đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe thực hiện những tr-ờng hợp sau
đây:
Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B1 lên hạng B2
Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B2 lên hạng C hoặc lên hạng D
Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C lên hạng D hoặc hạng E
➢ Việc đào tạo lái xe ô tô chở ng-ời từ 10 chỗ ngồi trở lên và lái xe kéo rơ moóc chỉ đ-ợc thực hiện bằng hình thức đào tạo nâng hạng với các điều kiện tại khoản 3 và khoản 4 điều 56 Bộ luật giao thông đ-ờng bộ 2000
➢ Cơ sở đào tạo lái xe phải có đủ điều kiện về lớp học, sân tập lái, đội ngũ giáo viên, giáo trình, giáo án và phải đ-ợc cấp phép theo quy định
Trang 12Leõ Thanh Tuứng
➢ Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải đ-ợc thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe Các trung tâm sát hạch lái xe phải đ-ợc xây dựng theo quy hoạch, đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát hạch lái xe theo quy định
➢ Ng-ời sát hạch lái xe phải có thẻ sát hạch viên theo quy định và phải chịu trách nhiệm về kết quả sát hạch của mình
➢ Ng-ời đã qua đào tạo và đạt kết quả kỳ sát hạch đ-ợc cấp GPLX đúng hạng
đã trúng tuyển Tr-ờng hợp GPLX có thời hạn, tr-ớc khi hết thời hạn sử dụng ng-ời lái xe phải khám sức khoẻ và làm các thủ tục theo quy định đổi GPLX
➢ Bộ tr-ởng Bộ giao thông vận tải quy định cụ thể về nội dung, ch-ơng trình sát hạch và cấp, đổi GPLX Bộ tr-ởng Bộ quốc phòng và Bộ tr-ởng Bộ công an quy định việc tổ chức đào tạo, sát hạch và cấp, đổi GPLX cho lực l-ợng quân
đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
1.1.2 Điều kiện hoạt động của cơ sở đào tạo lái xe
1.1.2.1 Chức năng của cơ sở đào tạo lái xe
➢ Cơ sở đào tạo lái xe là cơ sở dạy nghề do cơ quan có thẩm quyền thành lập, có chức năng đào tạo lái xe, đủ các điều kiện theo quy định của Bộ GTVT
➢ Tổ chức đào tạo mới và bổ túc chuyển hạng GPLX theo l-u l-ợng, thời hạn,
địa điểm với hạng GPLX quy định trong giấy phép
➢ Tổ chức các khoá đào tạo mới và bổ túc chuyển hạng GPLX theo ch-ơng trình, giáo trình do Bộ GTVT ban hành
➢ Cấp chứng chỉ tốt nghiệp cho học viên và l-u giữ hồ sơ tài liệu liên quan khoá
đào tạo theo quy chế quản lý dạy nghề của Nhà n-ớc và các quy định của Bộ GTVT về đào tạo lái xe
➢ Duy trì và th-ờng xuyên chú trọng tăng c-ờng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập của cơ sở để nâng cao chất l-ợng đào tạo lái xe
➢ Đ-ợc thu và sử dụng học phí đào tạo lái xe theo quy định hiện hành
➢ Thực hiện việc đăng ký sát hạch và đề nghị tổ chức kỳ sát hạch theo quy định của cơ quan sát hạch cấp GPLX
Trang 13Leõ Thanh Tuứng
1.1.2.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe
ô tô
➢ Phòng học: phòng học phải có diện tích tối thiểu 50m2 cho lớp học từ 30 đến
35 học sinh Đủ tiêu chuẩn về không gian, ánh sáng Xa tiến ồn Có nơi làm việc của giáo viên với các trang thiết bị kỹ thuật dạy học cần thiết
Cơ sở đào tạo lái xe phải có các phòng học chuyên môn phù hợp phạm
vi đào tạo nh- sau:
Phòng học Luật giao thông đ-ờng bộ: Có thiết bị tin học, có hệ thống biển báo hiệu đ-ờng bộ, sa hình, sa bàn dạy các định huống giao thông
Phòng học cấu tạo ô tô: có hình vẽ và mô hình Có các tổng thành: máy,
gầm, điện và các cụm chi tiết của ô tô
Phòng học kỹ thuật lái xe: Có thiết bị và đồ dùng dạy học để giảng dạy các
động tác lái xe cơ bản nh- sau: cabin điện tử, ô tô để tập số nguội, số nóng Có thiết bị, ph-ơng tiện nghe nhìn nh- mô hình, băng đĩa hình, đèn chiếu… phục vụ giảng dạy
Phòng học nghiệp vụ vận tải: có các bảng biểu phục vụ giảng dạy có nghiệp vụ chuyên nghiệp chuyên môn về vận tải hàng hoá, hành khách
➢ Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo lái xe:
Đủ giáo trình giảng dạy lái xe theo hạng xe đ-ợc phép đào tạo do Bộ GTVT ban hành
Có tài liệu h-ớng dẫn ôn luyện, kiểm tra, thi và các tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập
Có sổ sách, biểu mẫu phục vụ quản lý quá trình giảng dạy, học tập theo quy định của Bộ GTVT
➢ Tiêu chuẩn giáo viên:
Giáo viên: có phong cách đạo đức tốt, đủ sức khoẻ theo quy định, trình độ văn hoá tốt nghiệp phổ thông trung học, chứng chỉ s- phạm cấp I
Giáo viên dạy lý thuyết: tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng hoặc Trung học chuyên nghiệp ngành t-ơng ứng với môn học đ-ợc phân công giảng dạy
Trang 14Leõ Thanh Tuứng
Giáo viên dạy thực hành lái xe: có GPLX t-ơng đ-ơng hoặc cao hơn hạng GPLX đào tạo Đã qua lớp tập huấn nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo ch-ơng trình do Cục Đ-ờng bộ Việt Nam quy định Khi dạy lái xe trên
đ-ờng phải đeo phù hiệu giáo viên dạy lái xe do Thủ tr-ởng cơ sở đào tạo lái xe cấp
➢ Xe tập lái:
Có đủ xe tập lái t-ơng ứng với hạng GPLX và l-u l-ợng đào tạo ghi trong GPLX
Phải là xe thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe Nếu thiếu có thể sử dụng
xe hợp đồng nh-ng hợp đồng sử dụng xe phải có gía trị ít nhất một khoá
đào tạo và số xe hợp đồng không v-ợt quá 30% số xe cùng hạng đào tạo
Có đủ hệ thống hãm phụ có hiệu lực
Thùng xe phải có mui che m-a, nắng và có ghế cho học sinh ngồi
Có “Giấy phép xe tập lái” và biển “Tập lái” do Sở GTVT, GTCC hoặc Cục
ĐBVN cấp
➢ Sân bãi tập lái và đ-ờng giao thông dùng cho dạy lái xe:
Có sân bãi tập lái xe thuộc cơ sở đào tạo lái xe làm chủ sở hữu Nếu là sân bãi hợp đồng phải có hợp đồng dài hạn từ 3 năm trở lên
Diện tích tối thiểu: đào tạo các hạng A1 và A2 là 500m2; đào tạo các hạng B1 và B2 là 5.000 m2; đào tạo các hạng C, D, E và F là 8.000 m2
Có các tình huống giao thông giả định tối thiểu với hệ thống biển báo hiệu
đ-ờng bộ
➢ Đ-ờng tập lái xe:
Đ-ờng giao thông công cộng đ-ợc chọn để dạy lái xe phải có đủ các tình huống giao thông phù hợp với nội dung ch-ơng trình đào tạo và đ-ợc Sở GTVT, SGTCC hoặc Cục ĐBVN chấp thuận
➢ X-ởng thực tập bảo d-ỡng, sửa chữa:
Có các cụm chi tiết và tổng thành chủ yếu của ô tô nh- máy, gầm, điện
ô tô Đủ diện tích và không gian cho học sinh thực tập và đ-ợc trang bị đồ nghề chuyên dùng theo mức tối thiểu là 8 - 10 ng-ời/bộ
Trang 15Leõ Thanh Tuứng
1.1.3 Quản lý Nhà n-ớc trong lĩnh vực đào tạo lái xe
1.1.3.1 Cơ quan quản lý đào tạo lái xe
➢ Cục Đ-ờng bộ Việt Nam (ĐBVN) đ-ợc Bộ GTVT giao nhiệm vụ quản lý thống nhất về đào tạo lái xe trong phạm vi cả n-ớc
➢ Sở GTVT, Sở GTCC chịu trách nhiệm quản lý đào tạo lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -ơng
1.1.3.2 Trách nhiệm của Cục ĐBVN đối với quản lý đào tạo lái xe
➢ Nghiên cứu xây dựng mục tiêu ch-ơng trình, giáo trình đào tạo lái xe, trình
Bộ GTVT ban hành và h-ớng dẫn thực hiện
➢ Nghiên cứu hệ thống văn bản, biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Bộ GTVT ban hành và h-ớng dẫn thực hiện
➢ Xây dựng quy hoạch định h-ớng hệ thống cơ sở đào tạo lái xe toàn quốc
➢ Cấp giấy đào tạo lái xe cho các cơ sở đào tạo lái xe theo quy định
➢ Ban hành nội dung ch-ơng trình tập huấn đội ngũ giáo viên dạy thực hành lái
xe áp dụng thống nhất trong phạm vi cả n-ớc
➢ H-ớng dẫn, kiểm tra các Sở GTVT, GTCC về nghiệp vụ công tác quản lý đào tạo lái xe
➢ Thực hiện công tác quản lý đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe thuộc các Bộ, Ngành đ-ợc Bộ GTVT giao tổ chức sát hạch cấp GPLX
1.1.3.3 Trách nhiệm của Sở GTCC đối với công tác quản lý đào tạo lái xe
➢ Chủ trì và phối hợp cơ quan quản lý dạy nghề của địa ph-ơng kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của các cơ sở đào tạo lái xe do Sở quản lý đề nghị Cục ĐBVN xét, cấp giấy phép đào tạo lái xe
➢ Phối hợp cơ quan quản lý dạy nghề của địa ph-ơng quản lý công tác đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe do Sở quản lý theo quy định
1.1.3.4 Trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đào tạo lái xe đối với công tác quản lý đào tạo lái xe
Trang 16Leõ Thanh Tuứng
Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đào tạo lái xe thuộc các Bộ, Ngành, Địa ph-ơng có trách nhiệm phối hợp cơ quan quản lý đào tạo lái xe trong việc quản lý đối với cơ sở đào tạo lái xe trực thuộc
1.1.3.5 Cấp phép đào tạo lái xe
➢ Thời hạn giấy phép đào tạo lái xe: 5 năm
1.1.3.6 Báo cáo về công tác đào tạo lái xe
Hàng năm, vào tháng 1 và tháng 7 Sở GTVT, Sở GTCC sơ kết, tổng kết công tác đào tạo lái xe báo cáo về Cục ĐBVN để tổng hợp báo cáo Bộ GTVT
1.1.3.7 Thanh tra và kiểm tra công tác đào tạo lái xe
➢ Vụ Tổ chức cán bộ & lao động và thanh tra Bộ, chủ trì và phối hợp các cơ quan hữu quan tổ chức đoàn thanh tra công tác đào tạo lái xe toàn quốc hai năm một lần
➢ Hàng năm, Cục ĐBVN tổ chức kiểm tra các cơ sở đào tạo lái xe, báo cáo kết quả về Bộ GTVT Khi cần thiết phối hợp với Tổng cục dạy nghề thuộc Bộ Lao
động, Th-ơng binh & Xã hội và các cơ quan hữu quan khác
➢ Các Sở GTVT, Sở GTCC chủ trì, phối hợp các cơ quan hữu quan tổ chức kiểm tra công tác đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe do Sở quản lý
➢ Việc thanh tra, kiểm tra công tác đào tạo lái xe phải theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra Tr-ờng hợp phát hiện có sai phạm, Cục tr-ởng Cục
ĐBVN, Giám đốc Sở GTVT, GTCC xử lý theo quy định của pháp luật
1.2 Quy trình đào tạo và sát hạch giấy phép lái xe ô tô
1.2.1 Quy trình đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô
1.2.1.1 Tổ chức, nội dung và quy trình sát hạch cấp giấy phép lái xe
Trang 17Leõ Thanh Tuứng
Việc sát hạch để cấp GPLX ô tô phải thực hiện tại các trung tâm sát hạch cấp giấy phép lái xe (còn gọi là trung tâm sát hạch) Cục đ-ờng bộ Việt Nam quy định nội dung và quy trình sát hạch lái xe
1.2.1.2 Điều kiện để đ-ợc sát hạch cấp GPLX
➢ Đối với ng-ời dự sát hạch GPLX lần đầu:
Đối với ng-ời Việt Nam xuất trình giấy CMND Ng-ời n-ớc ngoài
đ-ợc phép c- trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam và đ-ợc cơ quan có thẩm quyền xác nhận Có tuổi đời và đủ sức khoẻ theo quy định tại điều 55 Luật giao thông đ-ờng bộ Đã tốt nghiệp khoá đào tạo lái xe theo ch-ơng trình quy
định tại cơ sở đào tạo lái xe Nộp đủ hồ sơ theo quy định
➢ Đối với ng-ời dự sát hạch nâng hạng GPLX:
Ng-ời dự sát hạch nâng hạng GPLX ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 điều 7 còn phải có thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo GPLX hiện có nh- sau:
Đối với ng-ời dự sát hạch nâng hạng GPLX kế tiếp phải có thời gian đủ 1 năm và phải có 25.000 km lái xe an toàn Đối với ng-ời dự sát hạch nâng hạng GPLX v-ợt một hạng phải có thâm niên đủ 2 năm và phải có 50.000
km lái xe an toàn
Thủ tr-ởng đơn vị, cơ quan, tổ chức xác nhận thâm niên và số km lái xe an toàn cho ng-ời lái xe và chịu trách nhiệm về sự xác nhận của mình Tr-ờng hợp ng-ời lái xe chính là chủ xe hoặc xe của hộ gia đình thì có bản cam kết bảo đảm đủ thâm niên và số km lái xe an toàn Riêng GPLX hạng B1 xin bổ túc lên hạng B2 do ng-ời lái xe tự khai và chịu trách nhiệm, không phải xác nhận thâm niên và số km lái xe an toàn
Đối với thí sinh vắng mặt hoặc tr-ợt kỳ sát hạch tr-ớc liền kề phải có thêm biên bản xác nhận của hội đồng sát hạch hoặc tổ sát hạch kỳ tr-ớc
1.2.1.3 Trung tâm sát hạch cấp GPLX
➢ Trung tâm sát hạch là đơn vị sự nghiệp có thu, có con dấu riêng, đ-ợc mở tài khoản tại kho bạc, ngân hàng Trung tâm sát hạch phân loại nh- sau:
Trang 18Leõ Thanh Tuứng
Trung tâm sát hạch loại 1: sát hạch cấp GPLX tất cả các hạng
Trung tâm sát hạch loại 2: sát hạch cấp GPLX đến hạng C
Trung tâm sát hạch loại 3: sát hạch cấp GPLX các hạng từ A1 đến A4
➢ Trách nhiệm trung tâm sát hạch
Bảo đảm cơ sở vật chất, ph-ơng tiện và thiết bị kiểm tra chấm điểm theo
đúng quy định để thực hiện các kỳ sát hạch đạt kết quả khách quan, chính xác
Phối hợp và tạo mọi điều kiện để các cơ sở đào tạo lái xe đ-a học viên đến
ôn luyện và các hội đồng sát hạch tổ chức sát hạch thuận tiện, đúng kế hoạch
Xây dựng kế hoạch thu, chi hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
và tổ chức thực hiện
Thực hiện các dịch vụ phục vụ cho hoạt động Trung tâm sát hạch
Bảo đảm an toàn cho các kỳ sát hạch lái xe
L-u trữ hồ sơ sát hạch theo quy định
➢ Trung tâm sát hạch đ-ợc nối mạng thông tin quản lý với các cơ quan quản lý sát hạch và các cơ sở đào tạo lái xe
1.2.1.4 Cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe
➢ Cơ quan quản lý sát hạch cấp GPLX là một hệ thống quản lý thống nhất về nghiệp vụ chuyên môn, giúp việc cho Cục tr-ởng Cục ĐBVN và giám đốc Sở GTVT, Sở GTCC
➢ Ban quản lý ph-ơng tiện và ng-ời lái của Cục ĐBVN thực hiện chức năng của Ban quản lý sát hạch cấp Cục
➢ Phòng quản lý ph-ơng tiện và ng-ời lái của Sở thực hiện chức năng của Ban quản lý sát hạch cấp Sở Nơi nào ch-a có phòng quản lý ph-ơng tiện ng-ời lái thì Giám đốc Sở giao cho một phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng của ban quản lý sát hạch cấp Sở
1.2.1.5 Nhiệm vụ của Ban quản lý sát hạch cấp Cục
Trang 19Leõ Thanh Tuứng
➢ Nghiên cứu xây dựng hệ thống các văn bản pháp quy về sát hạch cấp GPLX
để Cục tr-ởng Cục ĐBVN ký ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Bộ tr-ởng
Bộ GTVT ký ban hành và tham m-u cho Cục tr-ởng Cục ĐBVN chỉ đạo thực hiện thống nhất trong toàn quốc
➢ Nghiên cứu hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ và các ấn chỉ chuyên ngành phục vụ tổ chức và quản lý công tác sát hạch cấp GPLX, trình cấp có thẩm quyền ký ban hành áp dụng thống nhất trong cả n-ớc
➢ Tổ chức nghiên cứu ch-ơng trình ứng dụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ
tổ chức, quản lý công tác sát hạch cấp GPLX Thiết lập hệ thống thông tin kết nối Ban quản lý sát hạch cấp Cục với các Trung tâm sát hạch và các Ban quản
lý sát hạch cấp Sở
➢ Tham m-u cho Cục tr-ởng Cục ĐBVN:
Chỉ đạo về nghiệp vụ, h-ớng dẫn và kiểm tra hoạt động của các Trung tâm sát hạch theo quy định
Xây dựng kế hoạch nhu cầu đào tạo, bồi d-ỡng và trực tiếp quản lý đội ngũ sát hạch viên thuộc ban quản lý sát hạch Cục
H-ớng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ đối với ban quản lý sát hạch cấp Sở
Tổ chức sát hạch cấp GPLX đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo lái
xe đ-ợc Bộ GTVT giao Cục ĐBVN quản lý
Xây dựng ch-ơng trình, chỉ đạo, tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ lái
xe trong cả n-ớc
➢ Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan sát hạch cấp GPLX do Cục tr-ởng Cục ĐBVN phân công
1.2.1.6 Nhiệm vụ của Ban quản lý sát hạch cấp Sở
➢ Tham m-u cho Giám đốc Sở GTVT, GTCC trong việc
Tổ chức thực hiện các quy định và h-ớng dẫn về nghiệp vụ sát hạch cấp GPLX của Bộ GTVT và Cục ĐBVN
Xây dựng kế hoạch nhu cầu đào tạo, bồi d-ỡng và trực tiếp quản lý đội ngũ sát hạch viên thuộc Ban quản lý sát hạch cấp Sở
Trang 20Leõ Thanh Tuứng
Xây dựng Trung tâm sát hạch thuộc địa ph-ơng
Triển khai nối mạng thông tin với Trung tâm sát hạch và giữa Sở với Cục
ĐBVN
Trực tiếp quản lý chỉ đạo hoạt động của Trung tâm sát hạch địa ph-ơng
Tổ chức các kỳ sát hạch đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo do Sở quản lý Tr-ờng hợp việc sát hạch đ-ợc tổ chức tại Trung tâm sát hạch không thuộc quyền quản lý trực tiếp thì ban quản lý sát hạch cấp Sở chủ
động liên hệ với Trung tâm sát hạch phù hợp để tổ chức kỳ sát hạch
➢ Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan sát hạch cấp GPLX do giám đốc Sở GTVT, Sở GTCC phân công
Rà soát danh sách thí sinh dự sát hạch theo quy định
Làm văn bản trình Cục tr-ởng Cục ĐBVN hoặc giám đốc Sở GTVT, GTCC duyệt và ra quyết định tổ chức kỳ sát hạch, thành lập hội đồng sát hạch và tổ sát hạch
➢ Tổ chức kỳ sát hạch:
Ban quản lý sát hạch chỉ đạo Hội đồng sát hạch và Tổ sát hạch tổ chức kỳ sát hạch theo nội dung và quy trình sát hạch do Cục ĐBVN quy định
Kết thúc kỳ sát hạch, thí sinh không đạt yêu cầu đ-ợc sát hạch lại một lần
đối với các môn ch-a đạt, do cùng một Ban quản lý sát hạch tổ chức Nếu sát hạch lại vẫn không đạt thì kết quả của lần sát hạch tr-ớc không có giá trị
➢ Công nhận kết qủa sát hạch:
Rà soát và tổng hợp kết quả kỳ sát hạch
Trang 21Leõ Thanh Tuứng
Làm văn bản trình Cục tr-ởng Cục ĐBVN hoặc Giám đốc Sở GTCC, Sở GTVT ra quyết định công nhận trúng tuyển và cấp GPLX cho thí sinh trúng tuyển chậm nhất 15 ngày sau khi có quyết định trúng tuyển
1.2.1.8 Hội đồng sát hạch cấp GPLX
➢ Hội đồng sát hạch:
Hội đồng sát hạch do Cục tr-ởng Cục ĐBVN hoặc Giám đốc Sở GTVT, GTCC thành lập
Hội đồng làm việc theo nguyên tắc đa số, kết luận của Hội đồng sát hạch
có giá trị khi có ít nhất 4/5 số thành viên tham gia
Uỷ viên th-ờng trực: Tổ tr-ởng Tổ sát hạch
Uỷ viên th- ký: Tr-ởng phòng (Ban) đào tạo của cơ sở ĐTLX
➢ Nhiệm vụ của Hội đồng sát hạch:
Chỉ đạo kiểm tra và yêu cầu hoàn thiện các điều kiện tổ chức kỳ sát hạch
Phân công và sắp xếp lịch sát hạch
Phổ biến, h-ớng dẫn quy chế, nội quy sát hạch và các quy định cần thiết cho các sát hạch viên Tổ chức kỳ sát hạch theo quy định
Lập biên bản xử lý các vi phạm quy chế sát hạch theo quyền hạn đ-ợc giao
và báo cáo cơ quan có thẩm quyền
Tổng hợp kết quả kỳ sát hạch và ký xác nhận biên bản Gửi l-u giữ các văn bản, tài liệu của kỳ sát hạch tại cơ sở đào tạo, Trung tâm sát hạch lái xe và Ban quản lý sát hạch
1.2.1.9 Tổ sát hạch
Trang 22Leõ Thanh Tuứng
➢ Tiêu chuẩn của sát hạch viên:
Có t- cách đạo đức tốt Trình độ văn hoá tốt nghiệp phổ thông trung học Có GPLX t-ơng ứng với hạng xe sát hạch ít nhất 1 năm Đ-ợc tập huấn về nghiệp vụ sát hạch và đ-ợc Cục tr-ởng Cục ĐBVN cấp thẻ sát hạch viên
➢ Nhiệm vụ của Tổ sát hạch:
Kiểm tra ph-ơng tiện, dụng cụ, thiết bị chấm điểm, tr-ờng thi, ph-ơng án bảo vệ và an toàn Phổ biến, kiểm tra thí sinh chấp hành quy định và nội quy sát hạch Sát hạch thí sinh theo nội dung và quy trình quy định
Lập biên bản, xử lý các tr-ờng hợp vi phạm nội quy theo quyền hạn đ-ợc giao, hoặc báo cáo để Hội đồng sát hạch giải quyết
Chấm thi và tổng hợp kết quả, đánh giá kỳ sát hạch để báo cáo Hội đồng sát hạch hoặc Ban quản lý sát hạch để giải quyết
Các sát hạch viên chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả chấm thi Tổ tr-ởng
tổ sát hạch chịu trách nhiệm chung về kết quả kỳ sát hạch
Sát hạch viên khi thi hành nhiệm vụ phải mặc đồng phục theo quy định
1.2.1.10 Báo cáo về công tác sát hạch cấp GPLX
Hàng năm, vào tháng 1 và tháng 7, các Sở GTVT, GTCC sơ kết và tổng kết công tác sát hạch cấp GPLX của địa ph-ơng báo cáo về Cục ĐBVN để tổng hợp, báo cáo Bộ GTVT
Trang 23Leõ Thanh Tuứng
1.2.1.11 Thanh tra, kiểm tra công tác sát hạch cấp GPLX
➢ Vụ Tổ chức cán bộ và lao động và Thanh tra Bộ, chủ trì và phối hợp các cơ quan hữu quan tổ chức đoàn thanh tra công tác sát hạch cấp GPLX toàn quốc hai năm một lần
➢ Cục tr-ởng Cục ĐBVN, giám đốc các Sở GTVT, GTCC chịu trách nhiệm chỉ
đạo, tổ chức và th-ờng xuyên kiểm tra các hoạt động về sát hạch cấp GPLX trong phạm vi đ-ợc phân công
➢ Việc thanh tra, kiểm tra công tác sát hạch cấp GPLX phải tuân theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra Tr-ờng hợp phát hiện có sai phạm trong công tác sát hạch cấp GPLX Cục tr-ởng Cục Đ-ờng bộ Việt Nam, Giám đốc
Sở Giao thông vận tải, Giao thông công chánh kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật
1.2.2 Những yêu cầu khách quan cần phải có chiến l-ợc hiện đại hoá hoạt
động đào tạo và sát hạch cấp GPLX ô tô
1.2.2.1 Vị trí và vai trò của giao thông đ-ờng bộ
Lịch sử phát triển của xã hội loài ng-ời, từ khi sơ khai đến xã hội văn minh hiện nay đều gắn bó chặt chẽ với hoạt động giao thông vận tải, mà tr-ớc hết
là hoạt động giao thông đ-ờng bộ, sau đó phát triển các loại hình giao thông khác nh- giao thông đ-ờng thuỷ, giao thông đ-ờng sắt, giao thông đ-ờng không
Tuy nhiên, dù các loại hình giao thông khác có phát triển đến đâu thì giao thông đ-ờng bộ vẫn giữ vai trò quan trọng Lịch sử dựng n-ớc và giữ n-ớc của dân tộc ta đã chứng minh vai trò to lớn của giao thông đ-ờng bộ Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu n-ớc tr-ờng kỳ đầy gian khổ và cũng hiển hách trong lịch sử chống ngoại xâm của nhân loại thế kỷ XX, một trong những yếu tố làm nên chiến thắng vĩ đại đó là ý chí quyết chiến quyết thắng của quân và dân ta
“Xẻ dọc Tr-ờng Sơn đi cứu n-ớc”, chúng ta xây dựng đ-ợc đ-ờng mòn Hồ Chí Minh - tuyến đ-ờng bộ đặc biệt quan trọng để chi viện lựu l-ợng, vũ khí, l-ơng thực cho chiến tr-ờng miền Nam
Trang 24Leõ Thanh Tuứng
Trong đời sống xã hội, mỗi con ng-ời hàng ngày đều gắn bó mật thiết với hoạt động giao thông đ-ờng bộ Hoạt động giao thông đ-ờng bộ có liên quan trực tiếp đến an ninh quốc gia, quy hoạch và phát triển kinh tế, trật tự an toàn xã hội
Ngày nay Việt Nam đã b-ớc sang thế kỷ XXI, thế kỷ của công nghệ thông tin với kinh tế tri thức Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, chúng ta đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n-ớc vì mục tiêu dân giàu n-ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Nhằm từng b-ớc hội nhập khu vực và quốc tế, Việt Nam đang triển khai thực hiện Hiệp định Việt -
Mỹ và tiến tới gia nhập Tổ chức th-ơng mại quốc tế (WTO) Trong tình hình đó, giao thông nói chung và giao thông đ-ờng bộ nói riêng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội Nếu Việt Nam xây dựng đ-ợc một
hệ thống giao thông phát triển, chỉ huy hoạt động an toàn, hạn chế thấp nhất xảy
ra tai nạn giao thông thì sẽ góp phần to lớn thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, phát triển an ninh quốc phòng
Xã hội càng phát triển thì đòi hỏi hoạt động giao thông nói chung phải ngày càng hiện đại, phục vụ nhanh hơn, thuận tiện hơn, tiện nghi, văn minh hơn và an toàn hơn Sự phát triển của hoạt động giao thông đ-ờng bộ
cũng là một trong những tiêu chí để đánh giá mức độ phát triển kinh tế, xã hội
của mỗi quốc gia
1.2.2.2 Mục tiêu chung về phát triển kinh tế, xã hội
Sự phát triển giao thông vận tải luôn gắn liền với định h-ớng phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đề ra mục tiêu của chiến l-ợc phát triển kinh tế xã hội
10 năm (2001-2010) là “ Đ-a đất n-ớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm
2020 n-ớc ta cơ bản trở thành một n-ớc công nghiệp theo h-ớng hiện đại”
Nguồn lực con ng-ời, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh đ-ợc tăng c-ờng, thể chế kinh tế thị tr-ờng
định h-ớng xã hội chủ nghĩa đ-ợc hình thành về cơ bản, vị thế của n-ớc ta trên tr-ờng quốc tế đ-ợc nâng cao” Các mục tiêu phát triển đất n-ớc bao gồm: Tăng
Trang 25Leõ Thanh Tuứng
tr-ởng kinh tế, công nghiệp hoá và hiện đại hoá, xoá đói giảm nghèo, sự công bằng và tài chính ổn định
Mục tiêu phát triển của ngành giao thông vận tải là góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển quốc gia về tăng tr-ởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo, tăng c-ờng an toàn, bảo vệ môi tr-ờng và phát triển nguồn nhân lực Các mục tiêu chính này bao gồm các lĩnh vực kinh tế: đảm bảo tăng tr-ởng GDP và thoả mãn nhu cầu của ng-ời tiêu dùng, phát triển và hỗ trợ cho phát triển cân đối, cung cấp các dịch vụ cho ng-ời nghèo, bảo vệ và gìn giữ môi tr-ờng Những vấn
đề này cần phải đ-ợc xem xét khi hoạch định chiến l-ợc giao thông vận tải
Ngoài việc đáp ứng các mục tiêu quốc gia, ngành giao thông vận tải của Việt Nam còn nhằm tăng c-ờng hội nhập khu vực trong phạm vi các n-ớc ASEAN cũng nh- Trung Quốc Việt Nam đã tham gia ký kết hàng loạt các hiệp
định song ph-ơng và đa ph-ơng với các quốc gia này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hoá, du lịch, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá qua biên giới Ngành giao thông vận tải là một bộ phận rất quan trọng trong quá trình phát triển đất n-ớc và là một công cụ chiến l-ợc nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội ở nhiều cấp khác nhau, từ cấp quốc gia đến các
địa ph-ơng hay toàn bộ cộng đồng Do đó, phát triển ngành giao thông vận tải cần phải là một bộ phận thống nhất của khung phát triển của nhiều chiến l-ợc cấp quốc gia
Chính sách phát triển vùng và quốc gia đ-ợc thể hiện qua các chỉ tiêu
về dân số, mức độ đô thị hoá, tổng sản phẩm nội vùng, cơ cấu ngành và sản l-ợng công nghiệp cấp tỉnh và cấp vùng Triển vọng phát triển vùng sẽ cung cấp nền tảng cho việc dự báo nhu cầu giao thông vận tải và phát triển quy hoạch giao thông vận tải trong vùng, từ đó có chiến l-ợc phát triển tổng thể giao thông quốc gia
Dự báo sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam trong hai thập kỷ (2000 đến 2020) đ-ợc tóm tắt nh- sau:
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng từ 264 nghìn tỷ đồng lên 885 -> 1.144 nghìn tỷ đồng gấp 3,4 – 4,3 lần
Trang 26Leõ Thanh Tuứng
Công cuộc công nghiệp hoá sẽ đạt đ-ợc những tiến bộ hơn nữa và sản l-ợng công nghiệp nh- thép, xi măng, phân bón, sản phẩm chế tạo sẽ tăng 5,1 lần
Tỷ lệ dân thành thị tăng từ 23,3% đến 32,5%
Ngoại th-ơng sẽ tăng từ 2,5 đến 3 lần
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc đảng Cộng sản Việt Nam đề ra ph-ơng h-ớng cụ thể “ Năm 2010, tổng sản phẩm trong n-ớc (GDP) tăng ít nhất gấp đôi so với năm 2000, chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động, giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp còn 50%”
Sự phát triển về kinh tế, xã hội sẽ làm cho nhu cầu vận tải tăng lên một cách đáng kể trong cả n-ớc và làm nảy sinh các dịch vụ giao thông vận tải khác nhau Theo xu h-ớng đô thị hoá không ngừng, nhu cầu vận tải sẽ tăng hơn nữa Chính vì vậy hoạt động đào tạo và sát hạch cấp GPLX ô tô phải có
chiến l-ợc hiện đại hoá để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành giao thông vận tải
và phát triển kinh tế xã hội
1.2.2.3 Dự báo về dân số
Dự báo về dân số và quá trình đô thị hóa dựa trên kết quả nghiên cứu của Uỷ ban dân số kế hoạch hoá gia đình (NCPFP) và Bộ Xây dựng Mặc dù báo cáo của NCPFP đ-ợc coi là đáng tin cậy và đ-ợc sử dụng rộng rãi làm cơ sở chính cho dự báo Tuy nhiên, có thể vẫn ch-a đánh giá chính xác mức độ di c-,
đặc biệt là do quá trình đô thị hoá Theo nh- dự báo, dân số Việt Nam sẽ tăng từ 77,68 triệu ng-ời (năm 2000) lên 110 triệu ng-ời (năm 2020)
1.2.2.4 Tốc độ đô thị hoá
Bộ Xây dựng dự kiến dân c- đô thị sẽ tăng lên nhanh chóng và đạt 30,4 triệu ng-ời năm 2010 và 46 triệu ng-ời năm 2020 so với gần 15 triệu ng-ời nh- hiện tại Tuy nhiên, việc lựa chọn phù hợp với điều kiện phân bố dân c- là xu h-ớng đô thị hoá vừa phải mà dân c- đô thị sẽ tăng lên 35,6 triệu ng-ời vào năm
2020, chiếm khoảng 1/3 dân số của cả n-ớc
Số l-ợng các trung tâm đô thị với dân số hơn 10.000 ng-ời sẽ tăng từ
569 trung tâm hiện nay lên 1.226 trung tâm vào năm 2010 và 1.953 trung tâm
Trang 27Leõ Thanh Tuứng
vào năm 2020 Trong những năm tới, sự phát triển đô thị sẽ tiếp tục h-ớng về hai thành phố trung tâm của quốc gia, Hà Nội sẽ tăng c-ờng mối quan hệ với Xuân Mai, Hoà Lạc, Hải Phòng, Quảng Ninh Trong khi đó, thành phố Hồ Chí Minh lại tạo ra sự ảnh h-ởng kinh tế lớn hơn với Biên Hoà và Vũng Tàu Vào năm
2020 các thành phố lớn khác sẽ là Đà Nẵng, Huế, Nha Trang và Cần Thơ, đồng thời nhiều trung tâm đô thị nhỏ đ-ợc hình thành
Bảng 1.1 Dự báo phát triển các loại ph-ơng tiện Ph-ơng tiện (nghìn xe) Năm 2000 Năm 2010 Năm 2020
Nguồn: Tài liệu thống kê của Bộ GTVT.
Tốc độ đô thị hoá ngày càng nhanh làm nhu cầu giao thông đ-ờng
bộ phục vụ đời sống hàng ngày và phát triển kinh tế sẽ tăng t-ơng ứng Nh-
vậy hiện đại hoá hoạt động đào tạo và cấp GPLX ô tô là phù hợp với quy luật
phát triển của xã hội
1.2.2.5 Vận tải hành khách
Các kết quả nghiên cứu cho thấy hiện nay số hành khách là gần 600.000 hành khách mỗi ngày (210 triệu hành khách mỗi năm), -ớc tính số l-ợng hành khách liên tỉnh sẽ tăng sẽ tăng gấp đôi năm 2010, gần 1 triệu hành khách mỗi ngày (400 triệu hành khách mỗi năm) và tăng gấp 3 lần vào năm
2020 lên khoảng 2 triệu hành khách mỗi ngày (733 triệu /năm)
Đồng bằng sông Hồng và miền Đông Nam Bộ, hiện chiếm một phần lớn nhu cầu vận tải trong t-ơng lai sẽ vẫn có tỷ lệ lớn hơn các khu vực, tăng khoảng 3,7 lần tại đồng bằng sông Hồng và 3,9 lần tại miền Đông Nam Bộ Những khu vực này sẽ chiếm khoảng 3/4 tổng số hành khách liên tỉnh trong t-ơng lai Phân bổ luồng hành khách liên tỉnh sẽ tăng giữa vùng đồng bằng sông
Trang 28Leõ Thanh Tuứng
Hồng và Đông Bắc Bộ, giữa Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long trong t-ơng lai
Bảng 1.2 Dự báo nhu cầu vận tải hành khách trong những năm tới
Số l-ợng
Hành khách
1.000/năm
L-ợng hành khách Nội địa liên tỉnh
Nguồn: Theo tài liệu của VITRANSS
Bảng 1.3 Dự báo phân bổ luồng hành khách liên tỉnh Phân
Nguồn: Theo tài liệu của VITRANSS
Chú giải: (1) hơn 1.000 km; (2) 500km tới 1.000 km; (3) d-ới 500 km
Trang 29Leõ Thanh Tuứng
Khi nền kinh tế quốc dân phát triển và GDP tăng, việc sở hữu xe ô tô con sẽ tăng từ 8,7% hiện tại lên 17,4% năm 2010 và 17,9% năm 2020 Việc sử dụng xe buýt sẽ giảm xuống 73% năm 2010 và 72,4% năm 2020 nh-ng sẽ đóng vai trò chủ chốt trong luồng hành khách liên tỉnh
Một số tiêu chuẩn về vấn đề giao thông vận tải cần đạt đ-ợc đến năm
1.2.2.6 Vận tải hàng hoá
Nhu cầu vận tải hàng hoá trong t-ơng lai sẽ tăng gấp đôi vào năm 2010 (tổng số khoảng 0,5 triệu tấn mỗi ngày và 172,5 triệu tấn mỗi năm) tăng gấp 3 vào năm 2020 khoảng 0,7 triệu tấn mỗi ngày và 274,8 triệu tấn mỗi năm
Phát triển kinh tế đồng nghĩa với nhu cầu vận tải hàng hoá thông th-ơng giữa các vùng, miền tăng lên Đây là một hiện t-ợng khách quan mà bất
cứ quốc gia nào trong quá trình phát triển cũng gặp phải
Sự gia tăng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa dự báo cho đến
2020 với các danh mục hàng hoá chính đ-ợc vận chuyển là gạo, vật liệu xây dựng, than đá, thép, xi măng, phân bón và sản phẩm chế tạo
1.2.2.7 Yêu cầu đầu t- vào ngành giao thông vận tải tới năm 2010
Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX nêu rõ “ Xây dựng
đồng bộ và từng b-ớc hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, điện lực, thông tin, thuỷ lợi, cấp n-ớc, thoát n-ớc ”
Trang 30Leõ Thanh Tuứng
Phát triển mạng l-ới đô thị phân bố hợp lý trên các vùng Hiện đại hoá dần các thành phố lớn, thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn Không tập trung quá nhiều cơ sở công nghiệp và dân c- vào các đô thị lớn Khắc phục tình trạng
ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi tr-ờng Tăng c-ờng công tác “ quy hoạch và
quản lý đô thị, nâng cao thẩm mỹ kiến trúc”
Bảng 1.4 Yêu cầu đầu t- vào ngành giao thông vận tải trong những năm tới
Hạng mục Chi phí vốn -ớc
tính (triệu đô la)
Chi phí vốn đối với Chính phủ Triệu đô la % vốn
Nguồn: Theo tài liệu của VITRANSS
1.3 Lý luận về hoạch định chiến l-ợc
1.3.1 Những vấn đề chung về hoạch định chiến l-ợc
1.3.1.1 Lịch sử phát triển của hoạch định chiến l-ợc
Quy trình đ-a ra và thực hiện chiến l-ợc có những tên gọi khác nhau trong lịch sử Vào những năm đầu của thế kỷ 20 xuất hiện hệ thống quản trị ngân sách với trọng tâm là tránh không để sai lệch và xử lý các phức tạp Ngân sách hàng năm đ-ợc xây dựng cho các phòng ban vì vậy cần kiểm tra kỹ l-ỡng không để chệch h-ớng và nếu có thì phải giải thích và tìm cách sửa chữa thích hợp
Trang 31Leõ Thanh Tuứng
Sang thập niên 1950, một lý thuyết gia hàng đầu về chiến l-ợc đã đ-a
ra hệ thống quản trị hoạch định dài hạn Quy trình lên kế hoạch bao gồm việc dự
đoán doanh số, chi phí, công nghệ trong t-ơng lai dựa vào số liệu và kinh nghiệm quá khứ Từ đó mới lên kế hoạch về các tài nguyên con ng-ời và ph-ơng tiện cần thiết để thực hiện kế hoạch đó Khung thời gian của kế hoạch có thể là 2 năm, 5 năm hoặc có thể 10 năm chứ không nhất thiết phải giới hạn trong vòng ngân sách 1 năm Kế hoạch dài hạn cũng phân tích khoảng trống (gap analysis)
Có khoảng trống là khi không đặt đ-ợc mục tiêu về doanh số và lợi nhuận Lúc
đó sẽ phải thay đổi trong nghiệp vụ, thí dụ nh- tăng c-ờng lực l-ợng bán hàng hoặc năng lực sản xuất để lấp đầy khoảng trống
Sang thập niên 1960 và 1970 thì xuất hiện hệ thống quản trị chiến l-ợc Khác với hai hệ thống trên đặt giả thuyết là cái gì xảy ra trong quá khứ sẽ tiếp tục xảy ra trong t-ơng lai, hệ thống này giả thuyết nếu chỉ suy luận từ quá khứ là không đủ vì có thể có những chiều h-ớng mới xuất hiện, và ta phải điều chỉnh chiến l-ợc Thí dụ nh- phải tìm thị tr-ờng mới, do đó cần tăng c-ờng năng lực nghiên cứu và phát triển Hoạch định chiến l-ợc còn gọi là hoạch định thị tr-ờng chiến l-ợc, tập trung vào nghiên cứu thị tr-ờng của doanh nghiệp Do đó sẽ không chỉ còn là dự phòng mà sẽ phải tìm hiểu kỹ thị tr-ờng, đặc biệt tìm hiểu
kỹ đối thủ cạnh tranh và khách hàng, với hy vọng không chỉ là hiểu đ-ợc hiện tại
mà còn có thể dự đoán những thay đổi mang tính chiến l-ợc Trên cơ sở vẫn dùng hệ thống kế hoạch định kỳ hàng năm, cụ thể là triển khai kế hoạch vào mùa xuân và mùa hạ, sang mùa thu dùng kế hoạch đó để lên kế hoạch hoạt động
và ngân sách cho năm sau Chu kỳ làm kế hoạch từng giai đoạn này cho nhà quản trị có thời gian để xét đến những vấn đề chiến l-ợc, mặc dù vậy nh-ng các nhà quản trị có đầu óc chiến l-ợc vẫn rất vất vả trong việc giải quyết các khó khăn th-ờng ngày
Cái khó của quy trình hoạch định định kỳ phân tích chiến l-ợc là nhu cầu và ra quyết định không phải lúc nào cũng diễn ra trên cơ sở một năm Mội tr-ờng kinh doanh và công nghệ có thể thay đổi cấp kỳ và bất chợt làm cho việc gắn chặt vào chu kỳ hoạch định thành bất lợi nếu không nói là tai hại Một
Trang 32Leõ Thanh Tuứng
nghiên cứu cho thấy khi môi tr-ờng kinh doanh biến động nhiều thì những doanh nghiệp nào có kế hoạch sẽ kém hiệu quả hơn những doanh nghiệp không lên kế hoạch Còn nếu môi tr-ờng kinh doanh biến động ít thì những doanh nghiệp có kế hoạch hoạt động có hiệu quả hơn
Bảng 2.1 Sự tiến hoá của hệ thống quản trị
Hệ thống ngân sách
Hệ thống hoạch định dài hạn
Hệ thống hoạch
định chiến l-ợc
HT quản trị thị tr-ờng
Trọng
tâm quản
trị
Hạn chế sai lệch và xử lý các phức tạp phát sinh
Dự đoán sự phát triển
và xử lý các phức tạp phát sinh
Thay đổi chiến l-ợc và năng lực
Đ-ơng đầu với những bất ngờ và những đe doạ cũng nh- cơ hội không ngừng xuất
hiện
Giả
thuyết
Sự lặp lại của quá khứ
Chiều h-ớng cũ vẫn tiếp tục
Chiều h-ớng mới
x hiện tiên đoán chiều h-ớng cũ có thể không còn nữa
Chu kỳ hoạch
định không thích hợp để đối phó với những đổi thay nhanh chóng
Qui trình Định h-ớng Định h-ớng Định h-ớng Real time
Từ thập niên 1960 Từ giữa thập niên
1980
Nguồn : Triển khai chiến l-ợc kinh doanh & David A.Aaker
Quản trị thị tr-ờng thì lại giải thích rằng chu kỳ hoạch định là không thích hợp với những diễn biến nhanh chóng trong môi tr-ờng kinh doanh Để đối phó với những bất ngờ mang tính chiến l-ợc và với những thách thức cũng nh- cơ hội mới, thì cần phải tiên liệu tr-ớc và ra những quyết định chiến l-ợc nằm
Trang 33Leõ Thanh Tuứng
ngoài chu kỳ hoạch định Từ đó ngày càng có nhiều và đ-ợc sử dụng nhiều những ph-ơng pháp, hệ thống chọn lựa mang tính đối phó Đặc biệt điều này cho thấy nhu cầu có đ-ợc một hệ thống thông tin t-ơng tác liên tục theo kiểu real time bên cạnh lối phân tích định kỳ Càng tìm hiểu môi tr-ờng kinh doanh một cách nhạy cảm, càng cố gắng nhận định và liên tục theo dõi các khu vực cần thông tin, càng cố triển khai một thái độ mềm dẻo về chiến l-ợc, càng đề cao mục tiêu kinh doanh trong tổ chức thì càng tốt Khu vực cần thông tin là khu vực không rõ ràng có ảnh h-ởng đến chiến l-ợc kinh doanh, thí dụ nh- sự quan tâm của khách hàng Sự mềm dẻo chiến l-ợc là những lựa chọn chiến l-ợc cho phép đáp ứng nhanh và thích hợp những thay đổi của môi tr-ờng kinh doanh
1.3.1.2 Những khái niệm cơ bản về chiến l-ợc
Chiến l-ợc là một lý luận t-ơng đối trẻ, nh-ng khái niệm chiến l-ợc đã
có tính lịch sử lâu dài và bối cảnh sôi động xuất phát từ những quyết định và hành động đ-ợc các đơn vị sử dụng Đầu tiên, các nhà quân sự th-ờng xây dựng những chiến l-ợc chiến đấu để dành lợi thế đối với đối ph-ơng Họ cố gắng khai thác những điểm yếu của đối ph-ơng và tấn công đúng vào những điểm yếu nhất, do vậy mang lại cho những ng-ời tấn công cơ hội thành công tốt nhất
Hiện nay thuật ngữ chiến l-ợc không những áp dụng trong quân sự mà còn mở rộng thành một thuật ngữ mang tính kinh tế thuần tuý và đối t-ợng đ-ợc
đề cập đến trong luận văn này chính là chiến l-ợc kinh tế xã hội
Chiến l-ợc kinh tế xã hội đ-ợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Những định nghĩa ban đầu gồm định nghĩa chiến l-ợc nh- những quyết định, những hành động hoặc những kế hoạch liên kết với nhau đ-ợc thiết kế để đề ra
và thực hiện mục tiêu của tổ chức, đến định nghĩa chiến l-ợc đơn giản là kết quả của quá trình xây dựng chiến l-ợc
Chiến l-ợc là tổng thể các quyết định, các hành động liên quan tới việc lựa chọn các ph-ơng tiện và phân bổ nguồn lực nhằm đạt đ-ợc một mục tiêu nhất định
Chiến l-ợc cũng có thể đ-ợc định nghĩa thông qua một loạt các nhân tố nh- là các nhiệm vụ, việc lựa chọn lĩnh vực hoạt động, sự bổ xung giữa các
Trang 34Leõ Thanh Tuứng
nguồn lực, các ph-ơng tiện hành động và chiến thuật, các -u tiên và sự chuẩn bị cho các tình huống bất ngờ Các nhân tố này đề ra chỉ dẫn về cách thức phân bổ nguồn lực và triển khai các nỗ lực
Tr-ớc hết ta thấy, chiến l-ợc liên quan tới các mục tiêu của tổ chức Các chiến l-ợc đ-ợc đ-a ra cần giúp cho tổ chức đạt đ-ợc những mục tiêu đề ra Tuy nhiên việc xây dựng và quyết định chiến l-ợc là ch-a đủ Chiến l-ợc còn
đ-a ra những hành động h-ớng mục tiêu, những hoạt động thực hiện chiến l-ợc
Chiến l-ợc của tổ chức bao gồm không chỉ những gì tổ chức muốn thực hiện, mà còn là cách thức thực hiện những việc đó Một hành động riêng lẻ đơn giản cũng không phải là chiến l-ợc Chiến l-ợc là một loạt các hành động và quyết định liên quan chặt chẽ với nhau Cuối cùng, chiến l-ợc của tổ chức đ-ợc xây dựng phải tính đến những điểm mạnh cơ bản của mình (các nguồn lực và năng lực), những cơ hội và thách thức của môi tr-ờng
Quản lý chiến l-ợc là một loạt các b-ớc mà các thành viên của tổ chức phải thực hiện phân tích tình hình hiện tại, quyết định những chiến l-ợc Đ-a những chiến l-ợc này vào thực thi và đánh giá, điều chỉnh thay
đổi những chiến l-ợc khi cần thiết
Quá trình này bao gồm tất cả những chức năng cơ bản của quản lý: lập
kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm soát Những chiến l-ợc của một tổ chức cần phải đ-ợc lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện và đ-ợc kiểm soát, đánh giá Quản trị chiến l-ợc bao gồm việc xây dựng chiến l-ợc, thực hiện chiến l-ợc và đánh giá chiến l-ợc
Quản lý chiến l-ợc khác các hình thức quản lý khác nh- thế nào ? Có
ba khía cạnh của quản lý chiến l-ợc tạo cho nó sự khác biệt Quản lý chiến l-ợc
đ-ợc đặc tr-ng bởi sự nhấn mạnh vào những mối t-ơng tác của một tổ chức với môi tr-ờng bên ngoài, có nghĩa, quản lý chiến l-ợc có trọng tâm bên ngoài Khi các nhân viên của tổ chức quản lý chiến l-ợc, một trong những việc họ phải làm
là xem xét môi tr-ờng bên ngoài để nhận biết các yếu tố nh- tình hình kinh tế, các đối thủ cạnh tranh, hoặc những đặc điểm biến đổi của thị tr-ờng có thể ảnh h-ởng đến quyết định và hành động chiến l-ợc
Trang 35Leõ Thanh Tuứng
Một đặc điểm khác của quản lý chiến l-ợc là nó nhấn mạnh đến những mối t-ơng tác của những lĩnh vực và hoạt động chức năng khác nhau của một tổ chức, có nghĩa, nó có trọng tâm bên trong Những chức năng khác nhau bao gồm nh- marketing, sản xuất, nghiên cứu và triển khai Và thậm chí các cấp tổ chức khác nhau cần phối hợp với nhau để xây dựng các chiến l-ợc hữu hiệu Quản lý chiến l-ợc sẽ tạo sự phối hợp này Cuối cùng, đặc điểm phân biệt quản lý chiến l-ợc là nó quan tâm đến sự lựa chọn đ-ờng lối t-ơng lai của tổ chức Dù t-ơng lai
có nghĩa là những công việc vận hành hàng tuần, những chu kỳ kế hoạch tài chính hàng năm, hoặc sự chuyển dịch dài hạn thị tr-ờng của tổ chức, các nhân viên của tổ chức đều sử dụng các b-ớc khác nhau trong quá trình quản lý chiến l-ợc.
1.3.2 Chiến l-ợc hiện đại hoá trong lĩnh vực đào tạo
Khái niệm chiến l-ợc hiện đại hoá đào tạo và sát hạch cấp GPLX ô tô
Chiến l-ợc hiện đại hoá là chiến l-ợc đ-ợc hoạch định nhằm đề ra những giải pháp sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có vào quá trình hiện đại hoá hoạt động đào tạo và sát hạch cấp GPLX ô tô
Mục tiêu chiến l-ợc hiện đại hoá
Nâng cao chất l-ợng của hoạt động đào tạo và sát hạch cấp GPLX ô tô nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội về vận tải ô tô và giảm thiểu tai nạn giao thông
đ-ờng bộ
Nội dung cơ bản của chiến l-ợc hiện đại hoá trong đào tạo giấy phép lái xe nhằm hiện đại hoá trên những mặt sau:
✓ Hiện đại hoá cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
✓ Hiện đại hoá trang, thiết bị phục vụ giảng dạy
✓ Hiện đại hoá ch-ơng trình giảng dạy
✓ Nâng cao năng lực chuyên môn, trình độ tay nghề của đội ngũ giáo viên giảng dạy
✓ Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động đào tạo và sát hạch cấp GPLX ô tô
Trang 36Lê Thanh Tùng
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE Ô TÔ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY
Trang 37Leõ Thanh Tuứng
2.1 Khái quát hệ thống tr-ờng, cơ sở dạy nghề đào tạo lái xe ô tô trên địa bàn thành phố HCM hiện nay
2.1.1 Khái quát những đặc tr-ng cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của TpHCM
Thành phố Hồ Chí Minh, tr-ớc năm 1975 có tên gọi Sài Gòn, là thành phố lớn nhất Việt Nam Diện tích tự nhiên thành phố 2.095 km2, dân số gần 6 triệu ng-ời
Thành phố Hồ Chí Minh phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía Nam giáp tỉnh Long An, phía Đông giáp tỉnh Bình D-ơng và phía Tây giáp biển Đông
Các đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Hồ Chí Minh gồm có 18 Quận gồm Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Quận Thủ Đức, Quận Phú Nhuận, Quận Bình Thạnh, Quận Tân Bình, Quận Bình Tân, Quận Tân Phú và 5 huyện gồm có huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trung tâm của miền Nam, cách thủ đô Hà Nội khoảng 1.735
km đ-ờng bộ Thành phố Hồ Chí Minh có một hệ thống giao thông vận tải đa dạng bao gồm đ-ờng bộ, đ-ờng sông, đ-ờng hàng không, thành phố Hồ Chí Minh chỉ cách bờ biển Đông 50km tính theo đ-ờng chim bay
Giao thông vận tải đ-ờng bộ có tuyến đ-ờng quốc lộ 1A đi từ Bắc vào Nam, nối liền thành phố với các tỉnh Miền Tây Nam Bộ; quốc lộ 13 nối thành phố với các tỉnh Miền Đông Nam Bộ; quốc lộ 51 nối thành phố với tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, hệ thống đ-ờng xuyên AÙ nối thành phố với các n-ớc Campuchia, Lào, Thái Lan, Mianma
Mạng l-ới giao thông đ-ờng bộ thuận tiện đ-ợc thiết lập và tu bổ, mở rộng qua nhiều thời kỳ, ngày càng đ-ợc nâng cấp hiện đại đã phát huy vai trò mạnh mẽ trong việc vận chuyển ng-ời và hàng hoá, thông th-ơng kinh tế giữa thành phố với các vùng miền khác
Trang 38Leõ Thanh Tuứng
Hệ thống sông ngòi phong phú với hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai, sông Sài Gòn chỉ cách trung tâm thành phố 1 km và sông Đồng Nai cách thành phố 5 km Sông Sài Gòn không những tạo cảnh quan, không gian xanh cho thành phố, là nguồn cung cấp n-ớc cho công tác thuỷ lợi, nông nghiệp và tạo ra một tiềm năng du lịch để khai thác Bên cạnh đó hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai còn là điều kiện tự nhiên thuận lợi phục vụ vận chuyển hành khách, giao thông vận tải hàng hoá bằng đ-ờng sông với các vùng miền khác
Thành phố Hồ Chí Minh có hệ thống cảng Sài Gòn đ-ợc xây dựng từ cách đây hơn 100 năm và hiện nay tiếp tục có ch-ơng trình quy hoạch cải tạo và hiện đại hoá 3 khu cảng Nhà Rồng, Khánh Hội, Tân Thuận và bến chuyên dụng hàng rời Hệ thống cảng Sài Gòn có năng lực bốc xếp trên 10 triệu tấn hàng hoá/năm Nhiều năm liền cảng Sài Gòn là đơn vị lao động tiên tiến trong ngành giao thông vận tải, là một đơn vị quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của thành phố
Hệ thống cảng hàng không thành phố có sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với hàng chục đ-ờng bay đi các quốc gia trong khu vực trên thế giới và chỉ cách trung tâm thành phố 7km Cảng hành không Tân Sơn Nhất ngày càng đ-ợc thành phố quan tâm nâng cấp, mở rộng, hiện đại hoá trang thiết bị, nâng cao năng lực vận chuyển hành khách và hàng hoá Cảng hàng không Tân Sơn Nhất đã đóng góp những thành công không nhỏ cho việc vận chuyển hàng hoá, hành khách và
đặc biệt là khách du lịch tới thành phố
Đặc điểm địa hình thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long Địa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Địa hình thành phố thể chia làm 3 tiểu vùng địa hình vùng cao (thuộc bắc huyện Củ Chi và đông bắc quận Thủ Đức và quận 9), vùng trung bình (khu vực trung tâm thành phố, gồm phần lớn nội thành cũ, một phần các quận 2, Thủ Đức, quận 12 và huyện Hóc Môn) và vùng thấp trũng (thuộc các quận 7, 8, 9 và các huyện Bình Chánh, Nhà
Trang 39Leõ Thanh Tuứng
Bè, Cần Giờ) Nhìn chung đặc điểm địa hình thành phố Hồ Chí Minh khá đa dạng, phong phú tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế du lịch
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo Cũng nh- các tỉnh ở Nam Bộ, đặc điểm chung của khí hậu, thời tiết thành phố là nhiệt độ cao đều trong năm và có mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và mùa m-a từ tháng 5 đến tháng 11 Hai mùa m-a và khô rõ ràng làm tác
động chi phối môi tr-ờng cảnh quan sâu sắc L-ợng m-a trung bình 1949mm/năm, nhiệt độ trung bình 27 độ, độ ẩm 79,5%
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh h-ởng bởi hai h-ớng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Đông Bắc Gió Tây - Tây Nam từ An
Độ D-ơng tốc độ trung bình 4,5m/s, gió Bắc - Đông Bắc tốc độ trung bình 2,4m/s Ngoài ra có gió tín phong, h-ớng Nam - Đông Nam, khoảng từ tháng 3
đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7m/s Về cơ bản thành phố HCM thuộc vùng không có gió bão Năm 1997 do biển động bởi hiện t-ợng EL-NINO gây ra cơn bão số 5, chỉ một phần huyện Cần Giờ bị ảnh h-ởng ở mức độ nhẹ
Về nguồn n-ớc, do đặc điểm tự nhiên nằm ở vùng hạ l-u hệ thống sông
Đồng Nai - Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh có mạng l-ới sông ngòi kênh rạch rất phát triển N-ớc ngầm ở thành phố, nhìn chung khá phong phú tập trung ở vùng phần phía Bắc trên trầm tích Pleitoxen, nh-ng càng xuống phía nam n-ớc ngầm th-ờng bị nhiễm phèn, nhiễm mặn
Về thủy văn, hầu hết các sông rạch thành phố HCM đều chịu ảnh h-ởng dao động triều bán nhật của biển Đông Mỗi ngày, n-ớc lên xuống hai lần, theo đó thủy triều thâm nhập sâu vào kênh rạch trong thành phố, gây ra những tác động không nhỏ đối với cuộc sống của ng-ời dân nhất là những ng-ời sống gần bờ sông
Tài nguyên rừng, thành phố có khu rừng sinh thái ngập mặn Cần Giờ
đ-ợc đánh giá là “ lá phổi” của thành phố, vừa có công dụng điều hoà không khí, tạo cảnh quan xanh cho thành phố và còn chứa đựng một tiềm năng du lịch rất lớn hiện nay còn ch-a đ-ợc quan tâm khai thác
Trang 40Leõ Thanh Tuứng
Hơn một thập kỷ đổi mới thực hiện sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện
đại hoá, thành phố Hồ Chí Minh đã thể hiện vai trò năng động của một thành phố
đóng vai trò trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, giáo dục đứng đầu cả n-ớc Thành phố Hồ Chí Minh đã có những b-ớc chuyển biến mạnh mẽ trong việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, xoá đói giảm nghèo, xây dựng thành phố thành một trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật hàng đầu khu vực Sự phát triển của thành phố bị chững lại do tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu AÙ năm 1997-1998, hiện nay kinh tế thành phố đã hồi phục và bắt đầu một giai đoạn phát triển nhanh ổn định Sự phát triển của thành phố Hồ Chí Minh trong những năm gần đây đ-ợc thể hiện bằng những
Nguồn : WEPSIDE của UBND thành phố Hồ Chí Minh
Tốc độ tăng tr-ởng của thành phố Hồ Chí Minh năm sau tăng hơn so với năm tr-ớc Tỷ lệ tăng tr-ởng GDP bình quân ổn định khoảng 11%/năm., đây
là tỷ lệ tăng tr-ởng cao hơn mức trung bình của cả n-ớc (7%) khá nhiều
Năm 2005, năm cuối cùng thực hiện nhiệm vụ phát triển giai đoạn (2000-2005), thành phố đã và đang tập trung mọi nguồn lực, phấn đấu để thực hiện các mục tiêu đề ra trong năm 2005 nh- tốc độ tăng tr-ởng kinh tế 12%, xuất khẩu tăng 17%, tổng thu Ngân sách Nhà n-ớc 54.354 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 230.000 lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp còn 6%, phục vụ 200 triệu l-ợt ng-ời sử dụng vận tải hành khách công cộng