--- NGUYỄN THỊ KIM THUẤN Phân tích quá trình triển khai tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng Cầu Rạch Miễu và một số giải pháp để đảm bảo các yêu cầu dự án LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Trang 1-
NGUYỄN THỊ KIM THUẤN
Phân tích quá trình triển khai tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng Cầu Rạch Miễu và một số giải pháp để đảm bảo các yêu cầu dự án
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – 2005
Trang 2-
NGUYỄN THỊ KIM THUẤN
Phân tích quá trình triển khai tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng Cầu Rạch Miễu và một số giải pháp để đảm bảo các yêu cầu dự án
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN VĂN NGHIẾN
Hà Nội - 2005
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
I Đặt vấn đề
Đường lối chung phát triển kinh tế của nước ta đã được khẳng định trong báo cáo chính trị tại Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam là: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp, ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng XHCN; phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hóa, từng bước cải thiện đời sống nhân dân, thực hiện công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường; kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường quốc phòng an ninh”
Để phát triển kinh tế nhanh và bền vững, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chủ động tham gia toàn cầu hóa và khu vực, Việt Nam cần nhanh chóng củng cố và phát triển hệ thống GTVT Sớm nhận rõ điều này, Chính phủ đã sớm đầu tư cho GTVT coi đó là một lĩnh vực quan trọng cần đi trước một bước để kích thích kinh tế phát triển Vấn đề cấp bách đặt ra là phải tổ chức quản lý khai thác tốt hoạt động đầu tư hạ tầng này
để đảm bảo các mục tiêu: năng suất, chất lượng, hiệu quả
Một dự án có hiệu quả phải đáp ứng đựơc mục tiêu lợi nhuận cho các nhà đầu tư và các mục tiêu kinh tế -xã hội của nhà nước Điều đó đòi hỏi các
dự án phải được soạn thảo, phân tích và đánh giá một cách cẩn thận từ giai đoạn tiền đầu tư Khi thực hiện dự án không lường hết các yếu tố rủi ro nên việc nghiên cứu giải pháp để thực hiện đảm bảo các yêu cầu ban đầu của dự
án sẽ góp phần nâng cao chất lượng dự án
Xét điều kiện kinh tế nước ta với những yếu tố khác có liên quan đến việc triển khai tổ chức thực hiện dự án kinh tế Việc bám sát và đa dạng hoá
Trang 4các giải pháp kinh tế nhằm hoàn thành tốt công trình là điều bắt buộc đối với các chủ thể của dự án nhất là đối với các công trình đã bị trì hoãn tiến độ thực hiện
Dự án cầu Rạch Miễu là một công trình trọng điểm mang nhiều ý nghĩa kinh tế - chính trị - xã hội đã được triển khai nếu tìm được giải pháp để thực hiện dự án đạt kết quả tốt nhất đó là vấn đề mà các nhà quản lý đều quan tâm
II Sự cần thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng giao thông nói chung là lĩnh vực tiêu hao nhiều nguồn lực của xã hội được diễn ra ở nhiều giai đoạn kế tiếp nhau
Mỗi giai đoạn lại có đặc thù riêng rất khác nhau trong đó tiêu hao các nguồn lực mà cái trước là tiền đề cho cái sau để kết quả cuối cùng sẽ tạo được một công trình giao thông Dự án cầu Rạch Miễu không nằm ngoài những nội dung này, nếu đầu tư và thực hiện đầu tư tốt sẽ làm giảm khó khăn và tổn thất cho nền kinh tế ở ngay trong quá trình xây dựng, cũng như trong suốt quá trình khai thác
Hầu hết các dự án đều gặp khó khăn về vốn, tiến độ thời gian, chất lượng nên nếu không có được những biện pháp cụ thể sẽ không giải quyết được những yêu cầu ban đầu Dự án Cầu Rạch Miễu đang trong giai đoạn triển khai thực hiện cần những giải pháp cụ thể nhằm đạt được những yêu cầu
đã đề ra Đó cũng chính là lý do tôi chọn đề tài:
“Phân tích quá trình triển khai tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây
dựng Cầu Rạch Miễu và một số giải pháp để đảm bảo các yêu cầu dự án”
Chính vì vậy việc phân tích quá trình triển khai tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng cầu Rạch Miễu là vấn đề không thể thiếu, nhất là trong giai đoạn thi công trực tiếp tác động đến quá trình tạo ra sản phẩm và trên cơ sở nội dung phân tích này, để tìm ra các giải pháp thực hiện đảm bảo các yêu cầu
Trang 5ban đầu của dự án sẽ góp phần nâng cao chất lượng dự án Đây cũng là một lý
do hình thành đề tài
III Mục đích nghiên cứu
- Vận dụng lý thuyết tổ chức và quản lý thực hiện dự án của các chủ thể kinh doanh trong quản lý thực hiện dự án
- Vận dụng lý luận về quản lý dự án đầu tư, quản trị tài chính để phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội cho dự án Cầu Rạch Miễu
- Đề xuất giải pháp để đảm bảo các yêu cầu dự án
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Vì dự án Cầu Rạch Miễu đã được đánh giá khả thi về mặt kỹ thuật nên luận án này chỉ giới hạn trong việc tổ chức thực hiện đầu tư với các nội dung:
- Thu thập, phân tích các thông tin cơ bản của dự án
- Phân tích quá trình triển khai thực hiện dự án
Dựa trên cơ sở phân tích quá trình triển khai thực hiện dự án, luận văn
sẽ đề xuất giải pháp để các chủ thể thực hiện đảm bảo yêu cầu dự án Tuy nhiên, vì điều kiện hạn chế nhiều mặt giới hạn về thời gian, luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu công trình cầu Ba Lai, là một trong những hạng mục của dự án cầu Rạch Miễu, để đưa ra giải pháp về tiến độ của cầu này
Ngoài việc đáp ứng yêu cầu của luận văn tốt nghiệp, kết quả phân tích của luận văn có thể là một tài liệu tham khảo trong quá trình thực hiện đầu tư của Cty TNHH BOT Rạch Miễu
V Phương pháp nghiên cứu
Số liệu trong luận văn được điều tra thu thập từ Cty tư vấn thiết kế GTVT, Ban quản lý dự án GT 9, Liên doanh CIENCO 1-5-6 Ngoài ra, số liệu
Trang 6của luận án cũng được thông tin và xử lý qua sự trao đổi phỏng vấn một số chuyên viên của Cục quản lý đường bộ, cán bộ giám sát thi công công trình
Các vấn đề được tập trung nghiên cứu trong luận văn bao gồm:
- Phân tích tình hình thực hiện triển khai dự án của chủ đầu tư trong giai đoạn thực hiện đầu tư
- Những vướng mắc trong quá trình thực hiện
- Phương hướng đề xuất tháo gỡ trong công tác tổ chức quản lý để đảm bảo yêu cầu của dự án
Các phương pháp được sử dụng chủ yếu trong quá trình nghiên cứu là phương pháp quan sát thống kê, tổng hợp, phân tích so sánh
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý dự án đầu tư
- Chương 2: Giới thiệu dự án xây dựng Cầu Rạch Miễu
- Chương 3: Phân tích và một số giải pháp tổ chức thực hiện dự án xây
dựng Cầu Rạch Miễu
Với lượng kiến thức nghiên cứu chuyên sâu của các thầy cô khoa Quản lý kinh tế Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội trang bị cho tôi đã là hành trang trên đường thực hiện nghiên cứu này
Xuyên suốt quá trình thực hiện luận văn tôi đã được sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Nguyễn Văn Nghiến, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy, cô cùng các đơn vị liên quan của dự án đã nhiệt tình cung cấp những số liệu để giúp tôi có căn cứ thực hiện đề tài Do điều kiện về thời gian và các mặt còn giới hạn nên sự khiếm khuyết trong luận văn là không thể tránh khỏi, rất mong sự thông cảm và đón nhận được những đóng góp quý báu để luận văn hoàn chỉnh hơn
Trang 7CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Những vấn đề chung về đầu tư
1.1.1 Khái niệm hoạt động đầu tư
Đầu tư là hoạt động bỏ vốn, để từ đó thu được số vốn lớn hơn số vốn đã
bỏ ra thông qua lợi nhuận
Đầu tư có hầu hết ở các ngành kinh tế quốc dân thậm chí ở một số lĩnh vực quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng , đầu tư diễn ra ngay trong các doanh nghiệp Tuy nhiên trong từng lĩnh vực khác nhau thì có quan điểm về đầu tư khác nhau:
▪ Theo quan điểm kinh tế: đầu tư là tạo ra một số vốn cố định để
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nối tiếp
▪ Theo quan điểm tài chính: Đầu tư là làm bất động một số vốn rút
ra tiền lãi trong các kỳ nối tiếp
▪ Theo quan điểm của xã hội: đầu tư là hoạt động bỏ vốn, phát triển
để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế – xã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia
1.1.2 Hiệu quả của đầu tư
Hiệu quả đầu tư là tất cả các lợi ích do việc thực hiện đầu tư đem lại như lợi ích kinh tế xã hội, lợi ích của chủ đầu tư, lợi ích cho người sử dụng
Ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư có thể là nhân tố: chủ quan hay khách quan, nhân tố trực tiếp hay gián tiếp
Các nhân tố chủ quan: là trình độ lập và thực hiện các phương án đầu tư
kể từ khi xác định đường lối đầu tư cho đến khâu sử dụng
Các nhân tố khách quan như: tình hình tài nguyên, điều kiện khí hậu và
dân số, trình độ phát triển kinh tế và kỹ thuật của đất nước, khả năng cung cấp
Trang 8vốn, các nhân tố kinh tế, đối ngoại, các nhân tố phi kinh tế và ngẫu nhiên khác
Các nhân tố trực tiếp như: giải pháp thiết kế công trình đã được đầu tư
xây dựng, giá cả, trình độ sử dụng công trình đã xây dựng xong, cơ cấu đầu
tư, năng suất lao động
Các nhân tố gián tiếp như: cơ chế quản lý kinh tế tác động lên quá trình
xây dựng và sử dụng công trình sau khi xây dựng xong, cơ chế đầu tư tác động lên quá trình đầu tư
1.2 Dự án đầu tư
1.2.1 Khái niệm
- Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số luợng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định
- Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ:
Về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu, trình bày một cách
chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong
tương lai
Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật tư, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài
Trên góc độ kế hoạch hóa, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết một công cuộc đầu tư, sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung
Trang 9Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc
sử dụng các nguồn lực xác định
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư
1.2.2.1 Phân loại theo cấp quản lý dự án
Xét theo sự phân cấp quản lý dự án trong điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng thì chia dự án đầu tư thành nhóm:
- Dự án nhóm A
- Dự án nhóm B
- Dự án nhóm C (Kèm phụ lục 1.1 Bảng phân loại theo nghị định 16/2005/NĐ – CP ngày 07/2/2005)
1.2.2.2 Phân theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu
tư phát triển nhà nước
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
1.2.2.3 Theo phương thức kinh doanh:
Hình thức đầu tư trực tiếp có thể được thực hiện theo các phương thức
sau:
* Khu chế xuất:
Là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cho thuê mướn, mặt bằng nhà xưởng và các dịch vụ khác chủ yếu là hàng xuất khẩu
Trang 10* Khu công nghiệp:
Là một khu vực do Chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lý xác định chuyên sản xuất côngnghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống, trong khu công nghiệp có thể có cả khu chế xuất và xí nghiệp chế xuất
* Hợp đồng xây dựng – khai thác – chuyển giao: (BOT)
BOT là một khái niệm chung để chỉ những hình thức hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng công trình và kinh doanh trong một thời gian nhất định để đủ thu hồi vốn và có lợi nhuận sau đó chuyển giao công trình cho nhà nước mà không thu thêm bất kỳ một khoản tiền nào
Đối tượng của BOT thường là các công trình cơ sở hạ tầng có nguồn doanh thu như cầu, đường, nhà máy điện, nhà máy nước, sân bay…
Các chủ thể tham gia BOT một bên là nhà nước đại diện là cơ quan có thẩm quyền, một bên là chủ đầu tư có thể là công ty hay một tổ chức nhiều công ty
([1.2.2.3] Nguồn giáo trình thẩm định dự án đầu tư Trường ĐH kinh tế Tp HCM)
1.2.3 Tổng quan huy động vốn theo hình thức BOT:
Đây là hình thức huy động vốn đã và đang được triển khai nhiều dự án trong ngành GTVT
Để giảm chi tiêu công cộng từ ngân sách, nhiều quốc gia đã tìm kiếm hình thức đầu tư mới hướng vào sử dụng nguồn vốn, nhân lực của khu vực dân doanh ở trong và ngoài nước, dựa trên nguyên tắc thu phí hoàn vốn; tiêu biểu là các hình thức:
- BOT (xây dựng–vận hành–chuyển giao)
- BTO (xây dựng–chuyển giao–vận hành)
- BOO (xây dựng–sở hữu–vận hành)
Trang 11Đây cũng là xu hướng để phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt ở các nước đang phát triển
Ở nước ta, đầu tư cho XDGT bằng vốn ngân sách nhà nước không thể đáp ứng được nhu cầu, còn vốn vay ưu đãi cũng có hạn và càng khó thu hút hơn một khi nền kinh tế của ta phát triển lên Để khuyến khích đầu tư trong nước, Chính phủ đã ban hành Nghị định 77/CP ngày 18-06-1997 kèm theo quy chế đầu tư theo hình thức BOT Hình thức BOT có thể hiểu là một phương thức tài trợ dự án nhưng sử dụng nguồn thu phát sinh từ quá trình kinh doanh công trình (là nguồn thu chính hoặc duy nhất) nhằm thanh toán các khoản đã vay trước đó để xây dựng công trình Vì vậy, xây dựng dự án cần phải chứng minh dự án có khả năng thu đủ trong quá trình kinh doanh, khai thác công trình, tiếp đến cần phải tổ chức các điều kiện cần thiết để thực hiện dự án Mọi thành viên liên quan đến dự án phải thực hiện nghiêm chỉnh các quyền và nghĩa vụ của mình
Hình 1.1 SƠ ĐỒ TRIỂN KHAI DỰ ÁN BOT
Người sử dụng sau khi hợp đồng BOT kết thúc
Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền
Trang 12Sơ đồ triển khai dự án BOT cho thấy cơ cấu hợp đồng tạo thành mạng lưới các quyền và nghĩa vụ giữa các đối tác và công ty BOT Quyền hạn và trách nhiệm của các chủ thể trong các quan hệ như sau:
- Công ty BOT và các nhà đầu tư: Công ty BOT có trách nhiệm công bố danh sách các nhà đầu tư và công khai hoá tài chính của dự án Còn nhà đầu tư có trách nhiệm cung cấp tài chính cho công ty theo hợp đồng, cùng với công ty triển khai các bước của dự án
- Công ty BOT và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Công ty BOT có trách nhiệm thực hiện dự án theo đúng hợp đồng đã ký kết và bàn giao công trình đảm bảo theo đúng các tiêu chuẩn ký kết; công ty có quyền yêu cầu nhà nước công bố các thông tin về dự án (quy mô, tính chất công trình, điều kiện đầu tư); yêu cầu cơ quan nhà nước đáp ứng mọi thủ tục pháp lý Cơ quan nhà nước có trách nhiệm giúp đỡ công ty BOT giải phóng mặt bằng, quản lý công ty BOT theo đúng luật (về kỹ thuât kinh tế bảo trì công trình), thẩm định dự án, thẩm định thiết kế và có quyền kiểm tra việc thực hiện hợp đồng của công ty BOT
- Công ty BOT và tư vấn thiết kế: Tư vấn thiết kế có trách nhiệm cung cấp
đồ án đúng hợp đồng, có quyền giám sát tác giả Tư vấn giám sát có trách nhiệm chứng nhận nghiệm thu khối lượng đúng thiết kế được duyệt, nếu sai không nghiệm thu và không ký Công ty BOT có trách nhiệm tạo điều kiện cho tư vấn hoạt động (ăn, ở), có quyền từ chối và thay đổi tư vấn giám sát
- Công ty BOT và nhà thầu xây dựng: Công ty BOT có trách nhiệm tạo điều kiện mặt bằng thi công cho nhà thầu, tham gia biện pháp thi công, thanh toán khối lượng theo đúng tiến độ, nghiệm thu sản phẩm xây lắp, đồng thời tư vấn giám sát, thiết kế Công ty có quyền kiểm tra, giám sát nhà thầu để đảm bảo chất lượng Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ
Trang 13chức biện pháp thi công và an toàn lao động, xây dựng đúng đồ án thiết
kế, đảm bảo thời gian, chất lượng
- Công ty BOT và các cố vấn kỹ thuật tài chính: Công ty BOT có quyền từ chối cố vấn kỹ thuật, tài chính nếu thực hiện không đúng hợp đồng Cố vấn kỹ thuật, tài chính giúp Công ty BOT triển khai hợp đồng BOT sau khi có nghiên cứu khả thi
- Thực trạng hình thức đầu tư BOT ở nước ta hiện nay mới có một số dự
án đầu tư BOT trong nước triển khai vào ngành Nước và Xây dựng đường bộ Qua một số dự án đã đi vào hoạt động, có thể thấy: những dự
án có tính thương mại cao khi vận hành đều thành công, thậm chí đạt kết quả cao hơn dự kiến, như dự án đường Trường Sơn ra sân bay Tân Sơn Nhất, công trình sau khi đã được hoàn vốn, được phép tiếp tục thu phí thêm một thời gian để tạo quỹ phát triển giao thông địa phương và sau đó bàn giao lại cho nhà nước Công trình cầu Cỏ May trên Quốc lộ 51 (Vũng Tàu – Biên Hòa_ được thực hiện bởi hợp đồng giữa Cục Đường
bộ với Công ty TNHH Hải Châu) cũng là một dự án BOT thành công
1.2.4 Chu trình dự án đầu tư
Chu trình dự án là các thời kỳ, các giai đoạn mà một dự án cần trải qua, bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư cho đến thời điểm kết thúc dự án
Có thể chia chu trình dự án thành 3 thời kỳ sau :
Thời kỳ 1: Chuẩn bị đầu tư
Thời kỳ 2: Thực hiện dự án
Thời kỳ 3: Kết thúc dự án
Trang 14Trong đó, các giai đoạn trong thời kỳ chuẩn bị đầu tư gồm:
Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư
Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm, xem xét khả năng
có thể huy động các nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư
Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng
Lập dự án đầu tư bao gồm một hoặc cả hai bước :
Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Lập báo cáo nghiên cứu khả thi
Thẩm định dự án để quyết định đầu tư
Thời kỳ thực hiện đầu tư gồm các giai đoạn:
- Xin giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Nhà nước
- Tổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát thiết kế, giám sát kỹ thuật
- Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình
- Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công
- Xin giấy phép xây dựng
- Ký kết hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện dự án
- Thi công xây lắp công trình
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành xây lắp, đưa dự
Trang 151.2.5 Các chỉ tiêu hiệu quả chủ yếu về mặt tài chính của dự án
* Các chỉ tiêu chủ yếu về mặt tài chính
- Thời gian hoàn vốn T
- Hiện giá thu hồi thuần NPV
- Suất thu hồi nội bộ IRR
) ( )
t
R PV
t T
t
R
0 0
) 1 ( )
1 (
Trong đó: Rt : thu hồi ròng tại năm t
Ct : vốn đầu tư thực hiện tại năm t
* Ưu khuyết điểm của chỉ tiêu thời gian hoàn vốn T:
+ Ưu điểm:
- Dễ xác định
- Độ tin cậy tương đối cao Lý do thời gian hoàn vốn là những năm đầu khai thác mức độ bất trắc ít hơn những năm sau
Trang 16- Chỉ tiêu này giúp các chủ đầu tư thấy được đến bao giờ thì vốn có thể thu về đủ Trên quan điểm hiện giá họ có thể sơ bộ quyết định có nên đầu
tư hay không
+ Khuyết điểm:
- Không cho biết thu nhập to lớn sau khi hoàn vốn Đôi khi một phương án
có thời gian hoàn vốn dài nhưng lại có thu nhập về sau cao Do đó không dựa vào thời gian hoàn vốn để kết luận rằng phương án này tốt hơn phương án kia
1.2.5.2/ Hiện giá thu hồi thuần NPV
- Chỉ tiêu NPV cho biết quy mô tiền lời của dự án sau khi đã hoàn vốn Khi tính chỉ tiêu này cũng dựa trên cơ sở giá trị hiện tại, tức là phải xét đến chiết khấu Tiền lời bao gồm: khấu hao và lãi ròng hàng năm
- Giá trị hiện tại ròng được tính theo công thức:
Trong đó: n: là thời gian đầu tư và thời gian hoạt động của dự án (năm)
Rt: là khoảng thu hồi ròng( lãi ròng + khấu hao)
Ct: là vốn đầu tư thực hiện năm thứ t
i: là lãi suất chiết khấu
- Nếu hết thời hạn đầu tư, mà tài sản cố định vẫn còn thì phải tính thêm phần giá trị còn lại (giá trị thanh lý) ở cuối năm cuối cùng của thời hạn đầu tư Lúc này trong công thức sẽ có thêm thành phần giá trị hiện tại của giá trị thanh lý Tuy vậy trong thực tế tính toán nếu thời hạn đầu tư dài có thể bỏ qua giá trị thanh lý này
Trang 17- NPV phụ thuộc lãi suất chiết khấu i: Nếu i thay đổi thì NPV thay đổi theo
1.2.5.3/ Suất thu hồi nội bộ IRR
- Suất thu hồi nội bộ là lãi suất chiết khấu r mà ứng với nó tổng giá trị thu hồi ròng vừa bằng tổng hiện giá vốn đầu tư Công thức tính sau:
- Trị số r được tính từ công thức trên chính là chiết suất thu hồi nội bộ Công thức tính suất thu hồi nội bộ được suy ra từ công thức NPV, trong
đó i được thay bằng r là lãi suất chiết khấu, mà ứng với nó NPV=0 Để tìm r, thì NPV=f(r)=0, vì đây là phương trình bậc cao, đường biểu diễn
có dạng đường cong, nên giải có nhiều khó khăn Trong thực tế để đơn giản, người ta coi quan hệ NPV=f(r) là quan hệ đường thẳng
Trang 18* Ý nghĩa của chỉ tiêu IRR
- IRR là một chỉ tiêu rất quan trọng
- IRR = r% chính là suất thu hồi bản thân dự án có thể mang lại cho nhà đầu tư, tức là suất thu lợi của cơ hội đầu tư mà dự án đề xuất Chỉ vì vậy
ta có thể so sánh với các suất thu lợi khác có liên quan để xét xem có nên đầu tư hay không
- Sự đánh giá của phương án là khi thoả mãn điều kiện IRR>=MARR
- Với MARR la suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được
Ưu và nhược của phương pháp tính IRR
* Ưu điểm: Khắc phục nhược của phương pháp NPV khi lựa chọn mức tỉ số chiết khấu tính NPV
- Phương pháp IRR cũng không cho phép xác định thông tin về mức độ sinh lợi của đồng vốn bỏ ra ban đầu, thời gian hoàn vốn
Trang 19Trong đó: Bt : doanh thu ở năm t
Ct : là chi phí (không có khấu hao cơ bản) ở năm t
án tốt hơn, ngược lại B/C() < 1 thì phương án có vốn đầu tư nhỏ là phương án tốt hơn
1.2.6 Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư
Là những lợi ích mà dự án mang lại cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân
So sánh với chi pí xã hội của dự án để từ đó xác định hiệu quả mà dự án đóng góp vào mục tiêu phát triển quốc gia
1.2.6.1 Nội dung thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Đối chiếu mục tiêu của dự án với mục tiêu phát triển kinh tế quốc gia nhằm đánh giá lợi ích vô hình của dự án (tác động đến sự phát triển của ngành, của địa phương, nâng cao đời sống dân cư)
Xác định các chỉ tiêu đánh giá lợi ích kinh tế xã hội của dự án đầu tư như:
- Chỉ số sinh lời xã hội
- Giá trị gia tăng của dự án đầu tư
- Khả năng thu hút lao động
- Tăng thu cho ngân sách nhà nước
Trang 20- Tích luỹ để tìm đầu tư
- Khai thác nguyên liệu trong nước
- Tiết kiệm hay tăng thu ngoại tệ
- Tác động của dự án đến sự phát triển của ngành, của địa phương
1.2.6.2 Điểm khác nhau giữa thẩm định hiệu quả tài chính và hiệu qủa kinh tế xã hội
Bảng 1.1: So sánh thẩm định hiệu quả tài chính và thẩm định hiệu quả
- Trên quan điểm của chủ đầu tư
- Trong phạm vi toàn
bộ nền kinh tế quốc dân
- Trên quan điểm của toàn xã hội
3 Mục tiêu nghiên
cứu - Tối đa hoá lợi nhuận - Tối đa hoá lợi ích xã hội
4 Cơ sở tính toán - Giá thị trường thực tế - Giá điều chỉnh
- Là cơ sở để chủ đầu
tư quyết định bỏ vốn
- Là cơ sở cho việc
ra quyết định và cấp giấy phép đầu
tư
(Nguồn: Giáo trình thẩm định dự án đầu tư Trường Đại học Kinh tế
TP.HCM)
Trang 211.2.7 Tổ chức quản lý thực hiện dự án của các chủ thể kinh doanh
1.2.7.1 Quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư
Chủ đầu tư:
Công trình giao thông chủ yếu thuộc sở hữu của Nhà nước (đầu tư chủ yếu bằng vốn ngân sách) thì chủ đầu tư là người được cấp quyết định đầu tư khẳng định ngay từ khi phê duyệt dự án Đó là chủ thể duy nhất trực tiếp chịu trách nhiệm trước Nhà nước về sử dụng VĐT, phải chịu trách nhiệm đến cùng đối với quá trình xây dựng và khai thác công trình sau này Đối với các công trình giao thông có các loại chủ đầu tư sau đây:
- Các dự án xây dựng cơ bản có quy mô không lớn (theo sự phân cấp hiện nay của Chính phủ) chủ đầu tư thông thường là các Cục chuyên ngành,
Sở và Phòng GTVT
- Còn với các dự án lớn thực tế hiện nay CĐT là các Ban quản lý dự án (BQLDA) trực thuộc Bộ và Tỉnh Do đặc thù riêng của mỗi loại công trình giao thông: Công trình thủy, sắt, hàng không, công trình đường ôtô rất khác nhau, do đó mọi hoạt động quản lý đầu tư xây dựng chỉ thực sự đạt hiệu quả cao khi có được sự quản lý trực tiếp, toàn diện của các cục chuyên ngành
- Đối với công trình sửa chữa thì chủ quản lý khai thác công trình làm chủ đầu tư Để có cơ quan thường xuyên thay mặt, giúp CĐT trực tiếp quản
lý điều hành các hoạt động triển khai thực hiện dự án, các BQLDA được thành lập Các BQLDA và CĐT là hai thực thể khác nhau
- Đối với các doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư XDGT theo hình thức BOT thì công ty BOT là chủ đầu tư, với các công trình sử dụng vốn góp của dân thì CĐT thường là UBND cấp xã, phường
Mọi chủ đầu tư đều có trách nhiệm phải quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư thể hiện ở quy mô đầu vào (tổng mức đầu tư cho dự án) để
Trang 22biến thành các kết quả đầu ra là những công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, khai thác có hiệu quả đáp ứng sự mong đợi của mục tiêu dự án Như vậy chủ đầu tư là một chủ thể kinh doanh, thay mặt Nhà nước chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức triển khai dự án (thực hiện đầu tư xây dựng); khi được giao quyền hợp lý CĐT sẽ tác động kịp thời, hiệu quả vào các chủ thể khác tham gia vào thực hiện đầu tư xây dựng như nhà tư vấn, nhà thầu và nhà cung cấp Sự yếu kém, không phù hợp của CĐT sẽ ảnh hưởng tới kết quả, thành công của dự án
Quản lý điều hành thực hiện dự án của chủ đầu tư:
Quản lý điều hành dự án là nhiệm vụ cơ bản của CĐT, là trung tâm của các mối quan hệ tác động
Thực chất quản lý điều hành của CĐT bao gồm những hoạt động quản lý của CĐT (hoặc của một tổ chức được CĐT ủy quyền); là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, quản lý các nhiệm vụ, nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề
ra trong phạm vi ràng buộc về thời gian, nguồn lực hoặc chi phí CĐT cần tổ chức chặt chẽ các hoạt động của mình, thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ:
Thứ nhất, Để triển khai thực hiện dự án CĐT phải chọn được tư vấn
(thiết kế, giám sát), nhà thầu thi công trên cơ sở tuân thủ thủ tục, quy định đấu thầu (cách chọn và đánh giá) và ký hợp đồng với họ; cần xem xét bộ máy quản lý, trình độ đội ngũ cán bộ của nhà thầu và tư vấn
CĐT quyết định các vấn đề kỹ thuật, cung cấp đủ thông tin số liệu đầu vào của dự án cho kỹ sư tư vấn, cung cấp các thông tin và nói rõ các điều kiện, quy định để nhà thầu có thể tham gia dự thầu; khi chấp nhận họ trúng thầu CĐT phải thỏa thuận và ký hợp đồng với nhà thầu và chỉ rõ các nội dung nhà thầu phải tuân thủ như các quy định kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, khối lượng, tiến độ và chi phí
Trang 23Chọn được tư vấn (thiết kế, giám sát) và nhà thầu thi công, đủ năng lực
là cơ sở ban đầu đảm bảo thuận lợi cho thực hiện dự án Đối với các dự án lớn chọn được nhà thầu phải trải qua nhiều bước của đấu thầu, còn với công trình quy mô nhỏ hoặc cấp bách có thể sử dụng hình thức chỉ định thầu
Thứ hai, Quản lý thực hiện hợp đồng là nhiệm vụ tiếp theo của CĐT, bao
gồm: lập kế hoạch, tiến độ, tổ chức thực hiện, bố trí vốn cho dự án, xin phép xây dựng, khai thác tài nguyên và thực hiện đền bù giải phóng, bàn giao mặt bằng có sự chứng kiến của tư vấn giám sát; tổ chức theo dõi (thông qua nhận báo cáo của nhà thầu, tư vấn và các ảnh hiện trường) thực hiện các hợp đồng mua sắm công nghệ, khảo sát thiết kế, xây lắp; kiểm tra bản vẽ thi công, các kết quả thí nghiệm, giám sát chất lượng thi công theo tiêu chuẩn kỹ thuật, điều phối và đôn đốc các chủ thể khác thực hiện hợp đồng nhằm đưa dự án đạt mục tiêu đề ra trong cả chu kỳ dự án Trong quá trình thi công CĐT phải kịp thời giải quyết các khiếu nại, thay đổi, trượt giá hợp đồng; nắm diễn biến
kỹ thuật và tài chính của dự án; đảm bảo tạm ứng, chi trả thanh toán kịp thời đầy đủ hàng tháng cho các nhà thầu
Để thực hiện được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trong quản lý dự án CĐT phải có quyền; chấp nhận hoặc không chấp nhận ý kiến nhà thầu đối với các hạng mục công trình được giao cho nhà thầu; ra thông báo ngày khởi công; đòi hỏi nhà thầu phải cung cấp các thông tin theo quy định Ở các dự án lớn, nhằm tăng năng lực của CĐT các BQLDA phải được tăng cường bộ phận
kỹ thuật bằng các kỹ sư giỏi hoặc thuê công ty tư vấn nước ngoài
Thứ ba, Khi dự án kết thúc, sau khi nhận được yêu cầu bàn giao của nhà
thầu, CĐT và giám đốc dự án phải thành lập ban nghiệm thu bàn giao gồm:
Tư vấn giám sát, CĐT và đơn vị quản lý khai thác công trình Ban này trực tiếp xem xét kiểm tra đánh giá ý kiến sơ bộ của tư vấn giám sát và kiểm tra hiện trường rồi báo cáo cho CĐT Từ đây, CĐT và giám đốc dự án phải thực
Trang 24hiện các xác nhận để nhà thầu có cơ sở được thanh toán khối lượng; cuối cùng
là báo cáo hoàn công và đánh giá hiệu quả dự án của CĐT
Trong suốt quá trình quản lý điều hành dự án, CĐT là chủ thể cộng tác chặt chẽ với cơ quan quản lý Nhà nước
Bảng 1.2: Tóm tắt nhiệm vụ của chủ đầu tư đối với dự án
Giai đoạn 1: Lập dự án đầu tư
- Xin phép chủ trương đầu tư, tìm nguồn vốn
- Hợp đồng với tư vấn thiết kế để nghiên cứu thiết kế
- Thẩm định DAĐT
- Hoàn thành thủ tục quyết định đầu tư
Giai đoạn 2: Thực hiện đầu tư
- Tuyển chọn tư vấn thiết kế
- Đôn đốc tư vấn lập thiết kế kỹ thuật–Hồ sơ đầu tư
- Kiểm tra thẩm duyệt và hoàn thành quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật – Tài liệu đầu tư
- Tổ chức đấu thầu, đánh giá thầu, hoàn thành quyết định duyệt kết quả đầu tư
- HĐXD, bàn giao MBXD, quản lý GSXD
Giai đoạn 3: Nghiệm thu bàn giao
- Tổ chức nghiệm thu kỹ thuật – bàn giao
- Phối hợp kiểm toán công trình
- Quản lý bảo hành công trình
Trang 251.2.7.2 Quản lý thực hiện Tư vấn và Giám sát
* Quản lý điều hành thực hiện dự án của tư vấn (TVQL)
Trong quá trình quản lý điều hành thực hiện các chức năng nhiệm vụ của CĐT như đã trình bày ở phần trên, đối với các dự án lớn đặc biệt có sử dụng vốn vay nước ngoài phải có TVQL Đây là chủ thể tác động tới tất cả các chủ thể có liên quan đến thực hiện dự án; buộc CĐT, tư vấn thiết kế và nhà thầu làm tròn trách nhiệm của mình đã được thể hiện trong các hợp đồng kinh tế Nội dung quản lý của TVQL bao gồm quản lý thời gian thực hiện dự án, quản
lý chi phí, quản lý chất lượng, quản lý rủi ro và quản lý mua sắm của dự án Các nội dung của QLDA có tác động qua lại lẫn nhau TVQL được xem là hoàn thành nhiệm vụ khi các mục tiêu cụ thể của dự án đã đạt được
* Nhiệm vụ cụ thể của Tư vấn giám sát
- Nhiệm vụ của tư vấn giám sát được quy định trong hợp đồng giữa CĐT
và tư vấn giám sát, bao gồm:
+ Kiểm tra các biện pháp thi công và xem xét phê duyệt tiến độ, bản
vẽ thi công của nhà thầu; KSTK và bản vẽ thi công phải luôn đi trước một bước, bản vẽ thi công của nhà thầu được duyệt mới được triển khai
+ Kiểm tra, phê duyệt thiết bị thi công, các vật liệu và đánh giá các đầu vào do nhà thầu mang tới công trường xem có đảm bảo số lượng và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật không
+ Theo dõi tiến độ thi công, tìm nguyên nhân sai lệch và tổ chức các cuộc họp thường kỳ để giải quyết các vấn đề kỹ thuật, đồng thời đề xuất giải pháp khắc phục; giám sát khối lượng, xác nhận khối lượng hoàn thành của nhà thầu đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn đã được quy định, cấp chứng nhận để CĐT thanh toán và thưởng cho nhà thầu nếu hoàn thành tốt công trình
Trang 26- Ở dự án lớn có thuê các hãng tư vấn nước ngoài, Văn phòng kỹ sư TVGS là cầu nối giữa CĐT và nhà thầu, cơ cấu của đội ngũ giám sát bao gồm:
+ Giám đốc dự án là người đứng đầu đội ngũ giám sát nước ngoài và kỹ
sư giúp việc chịu trách nhiệm trước CĐT, giúp CĐT đề xuất giải quyết các vấn đề nảy sinh
+ Kỹ sư hiện trường (kỹ sư thường trú) là giữa mối liên hệ thường xuyên với giám đốc dự án, nhà thầu và cung cấp các thông tin cần thiết, hướng dẫn, giải quyết ý kiến đề xuất; nắm các loại thông tin, cập nhật tài liệu theo dõi mọi hoạt động thi công, ghi nhật ký chi tiết, hình thành các báo cáo và thông tin chỉ huy cần thiết
+ Kỹ sư mặt đường chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra đảm bảo chất lượng đầu vào (vật liệu, cấu kiện) và các phòng thí nghiệm
+ Kỹ sư giám sát khối lượng chịu trách nhiệm quản lý khối lượng và đảm bảo thanh toán đúng đắn, xác nhận hoàn thành và lập báo cáo cuối cùng khi kết thúc dự án
Ngoài ra còn có các giám sát viên, thí nghiệm viên để đảm báo tính đúng đắn của thực địa là phù hợp với thiết kế và các đầu vào đúng tiêu chuẩn
- Dự án nhỏ các tư vấn giám sát có thể được CĐT thuê từ các trường đại học hoặc các Viện khoa học kỹ thuật chuyên ngành Nhà thầu phải tuân theo mọi yêu cầu của TVGS
1.2.7.3 Quản lý thực hiện của nhà thầu
Sau khi trúng thầu và tiến hành ký hợp đồng thi công xây lắp với CĐT, các nhà thầu phải chuẩn bị chu đáo các điều kiện tổ chức kỹ thuật cho triển khai các hoạt động sản xuất xây lắp Chuẩn bị kỹ thuật là tổ hợp các biện pháp tổ chức, kỹ thuật, kế hoạch, tài chính có gắn bó với nhau nhằm hoàn thành dự án tại khu vực xây dựng, bao gồm: đo đạc lại trên công địa thi công,
Trang 27ổn định lại mặt bằng xây dựng, mở rộng năng lực sản xuất của các cơ sở gia công sản xuất vật liệu cấu kiện, xây dựng các công trình tạm (lán trại, nhà xưởng, kho tàng, đường sá, bến bãi …) phục vụ quá trình thi công và đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho lực lượng lao động
Thực hiện dự án xây dựng các công trình giao thông là một tổ hợp các công tác phức tạp; chỉ có chuẩn bị chu đáo mới đạt được các điều kiện tối ưu
để hoàn thành công tác xây lắp chính đạt chất lượng cao trong thời gian quy định Ngược lại chuẩn bị không chu đáo quá trình thi công sẽ phát sinh: thi công hỗn loạn, tiến độ chậm chạp, kỳ hạn bàn giao sai, chất lượng công trình kém và vật liệu thừa thiếu, căng thẳng giả tạo
Trong công tác chuẩn bị phải căn cứ vào trình tự thực hiện công việc và thời gian quy định mà vạch ra nội dung tiến độ chuẩn bị thích hợp sao cho vừa đảm bảo thi công nhịp nhàng, không gây căng thẳng về người, thiết bị, tiền vốn (những công trình có thời gian thi công dài), phải thường xuyên xem xét hoàn thiện lại công tác chuẩn bị cho phù hợp với điều kiện cụ thể
1.2.8 Những vấn đề chung về tổ chức quản lý xây dựng cầu
1.2.8.1 Ý nghĩa
• Công trình cầu dù nhỏ hay lớn cũng giữ một vị trí quan trọng trong kế hoạch đầu tư của một ngành hay của một địa phương Trong quá trình thi công, công trình thu hút nhiều sự quan tâm của xã hội Công tác xây dựng cầu
có những đặc điểm:
+ Địa bàn thi công phức tạp Nếu cầu nằm trên tuyến mới thì giao thông chưa phát triển, địa hình không thuận lợi Nếu nằm trên tuyến đang hoạt động điều kiện thì phức tạp lại nằm ở khía cạnh xã hội như: đảm bảo giao thông, trật tự xã hội, quản lý nhân lực giải phóng mặt bằng…
Trang 28+ Khối lượng công việc bao gồm đào đắp, vận chuyển và xây lắp đều lớn
do đó phải quản lý và sử dụng một lượng vật tư nhiều về số lượng, đa dạng về chủng loại
+ Tính chất công việc trước hết là nặng nhọc nhiều hạng mục, vì vậy phải
sử dụng nhiều loại máy móc trang thiết bị Vào thời gian cao điểm của tiến độ, phải điều động một lực lượng lao động lớn và nhiều loại nghề
• Điều kiện lao động khó khăn nguy hiểm: hầu hết công việc ở ngoài trời, làm việc trên cao, trên sông nước
• Hầu hết các hạng mục, công tác xây dựng đều mang tính chất kỹ thuật phức tạp nhiều loại việc đòi hỏi một quy trình công nghệ chặt chẽ như công nghệ chế tạo dầm bê tông cốt thép ứng suất trước, thi công các loại cọc ống, thi công đúc đẩy đúc hẫng… Do vậy yêu cầu đội ngũ công nhân phải được đào tạo tuyển chọn
• Thời gian thi công kéo dài, công việc phụ thuộc vào thời tiết và mùa Mỗi công trình nhỏ thời gian là vài tháng, công trình lớn là 1 vài năm nhưng sau đó lại lưu động công trình khác
Do đặc điểm trên để đảm bảo quá trình xây dựng được thông suốt, thuận lợi và đạt được những mục tiêu cơ bản là: chất lượng, tiến độ và lợi nhuận, toàn bộ công việc thi công phải được thiết kế tổ chức thi công trước khi tổ chức thực thi đồ án Với một quy mô công trình như vậy, với một lực lượng sản xuất được tập trung cao, trong một điều kiện không mấy thuận lợi, nếu không thực hiện được biện pháp thi công hợp lý, điều phối chỉ đạo không đồng bộ chắc chắn dẫn đến lãng phí và thiệt hại Qua đó nhận thức được ý nghĩa và tác dụng của công tác tổ chức xây dựng
Trang 29* Các giai đoạn trong tổ chức xây dựng cầu
Quá trình xây dựng một công trình cầu gồm 2 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư
và thi công xây lắp
❖ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm các bước:
+ Điều tra lập dự án
+ Chuẩn bị vốn
+ Chọn đối tác
+ Tổ chức khảo sát thiết kế
Những công trình lớn như cầu Rạch Miễu thiết kế được thực hiện
2 bước: lập sơ đồ thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức thi công, dự toán và các bản vẽ thi công
+ Tổ chức đấu thầu, chọn đơn vị nhận thầu xây lắp
+ Giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công là kết thúc giai đoạn một
❖ Giai đoạn thi công xây lắp gồm các bước:
+ Chuẩn bị công trường: san ủi mặt bằng, xây dựng đường công cụ, xây dựng lán trại, xây dựng kho bãi, lắp đặt trạm, xưởng và thiết bị, tập kết dần vật tư, kết cấu… Định vị các vị trí công trình Tổ chức đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ và công nhân trên công trường
+ Công tác xây lắp chính
+ Thu dọn và bàn giao công trình: tháo dỡ đà giáo, cầu tạm, thanh thải dòng chảy, thu hồi thiết bị và vật tư, tháo dỡ các công trình tạm trên mặt bằng và hoàn trả công địa Lập hồ sơ hoàn công, nghiệm thu và thử tải, bàn giao công trình
Trang 301.2.8.2 Những yêu cầu của công tác tổ chức xây dựng
Những yêu cầu của công tác tổ chức xây dựng:
Phương châm của ngành XDCB nói chung là chất lượng, tiến độ, hiệu quả và an toàn, với phương châm đó việc tổ chức xây dựng cầu phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Chuẩn bị đầy đủ kế hoạch cụ thể, sát thực tế
- Thi công đúng thiết kế cả về hình thức và chất lượng
- Sớm đưa công trình vào khai thác
- Tăng năng suất lao động, khai thác được nhiều tiềm năng, giảm giá thành xây dựng
- Đảm bảo an toàn
Những yêu cầu trên là rất cần thiết, nhưng để đảm bảo được các yêu cầu
đó, ở mỗi công trình đòi hỏi một sự đầu tư rất lớn về trí thức và tổ chức thực hiện Các yêu cầu phải được quán triệt trong các giai đoạn của tổ chức công tác xây dựng cầu
Về mặt nhân sự, đội ngũ cán bộ cần phải có kiến thức về xây dựng và về kinh tế xây dựng cầu, ngày nay vấn đề kỹ thuật và kinh tế là hai phạm trù không được tách rời Mỗi cán bộ phải biết tổ chức thực hiện các công việc đúng thiết kế, hợp lý và an toàn
1.2.8.3 Nguyên tắc tổ chức xây dựng cầu
Hoạt động của một tổ chức xây dựng cầu cần phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản sau:
Một là: Hoạt động sản xuất được tiến hành trên cơ sở của một kế hoạch
thống nhất và thông suốt Thống nhất ở chỗ nó nằm trong sự điều tiết chung của Nhà nước, thống nhất trong sự phát triển chung của ngành, thống nhất ở các khâu của nội dung kế hoạch Muốn thực hiện kế hoạch đạt kết quả, kế hoạch đó phải thông suốt do được đầu tư nhiều về tri thức và dữ liệu để khi
Trang 31đưa vào sản xuất không bị ách tắc bởi nguyên nhân chủ quan, chủ động khắc phục những khó khăn khách quan
Hai là: Sản xuất đều, liên tục, phối hợp được các đơn vị cơ sở, sử dụng
triệt để năng lực máy móc, thiết bị, nhân lực và nguồn vốn
Ba là: Đổi mới thiết bị và công nghệ theo hướng công nghiệp hóa sản
xuất Nội dung của công nghiệp hóa xây dựng bao gồm: cơ giới hóa đồng bộ công việc xây lắp, công xưởng hóa chế tạo cấu kiện, tự động hóa một số khâu sản xuất và chuyển giao công nghệ mới
Trong điều kiện nền sản xuất còn gặp nhiều thiếu thốn về vốn đầu tư và
kỹ thuật cố gắng đẩy mạnh hợp tác liên doanh, khai thác khả năng của các đơn vị xây dựng
Bốn là: Hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phù hợp với khối lượng và
tính chất của công trình
Hình thức thứ nhất: Sản xuất theo dây chuyền
Lực lượng tham gia thi công được tổ chức thành các đội chuyên nghiệp, mỗi đội lần lượt thi công những hạng mục cùng loại, trên công trường đồng thời tiến hành song song nhiều công việc, công việc trước hoàn thành bàn giao cho đội sau làm tiếp công đoạn khác Hình thức này còn gọi là tổ chức thi công song song Tổ chức theo dây chuyền đảm bảo thi công nhanh và chất lượng cao Điều kiện thực hiện là khối lượng phải đủ lớn và lực lượng thi công mạnh thì mới tổ chức công việc liên tục, không bị ngắt quãng, vật liệu
và các thiết bị đảm bảo khác phải cung cấp đúng và kịp thời
Hình thức thứ hai: Thi công tuần tự
Đó là hình thức thi công cuốn chiếu hay còn gọi là thi công tuần tự tức là tập trung lực lượng hoàn thành dứt điểm từng hạng mục tuần tự từ hạng mục đầu đến hạng mục cuối theo các bước trong biện pháp thi công đã vạch Hình
Trang 32thức này sẽ kéo dài tiến độ, công nhân không được chuyên môn hóa Hình thức này phù hợp với công trình nhỏ, lực lượng thi công ít
Hình thức thứ ba: Tổ chức thi công hỗn hợp
Là tổ chức phối hợp cả hai hình thức trên Cùng một lúc có hai hoặc ba hạng mục được tiến hành bởi các đơn vị sản xuất khác nhau, nhưng mỗi đơn
vị đảm đương nhiều công đoạn kế tiếp Hình thức này hay được áp dụng trong thực tế vì nó tạo điều kiện cho người quản lý đối phó được với những biến động trong thực hiện kế hoạch
* Kết luận:
Do đặc điểm trên để đảm bảo quá trình xây dựng được thông suốt, thuận lợi và đạt được những mục tiêu cơ bản là: chất lượng, tiến độ và lợi nhuận, toàn bộ công việc thi công phải được thiết kế tổ chức thi công trước khi tổ chức thực thi đồ án Với một quy mô công trình như vậy, với một lực lượng sản xuất được tập trung cao, trong 1 điều kiện không mấy thuận lợi, nếu không thực hiện được biện pháp thi công hợp lý, điều phối chỉ đạo không đồng bộ chắc chắn dẫn đến lãng phí và thệt hại, qua đó thấy được ý nghĩa và tác dụng của công tác tổ chức xây dựng, Dự án đầu tư muốn có hiệu quả phải
đáp ứng ba yêu cầu: Chất lượng, tiến độ và vốn Cầu Rạch Miễu, một công
trình đã được triển khai, vấn đề cấp bách đặt ra là các chủ thể quản lý đã làm
gì, phải làm gì? để đảm bảo các mục tiêu Xin mời các nhà quan tâm theo dõi phần nghiên cứu trong phần tiếp theo của đề tài
Trang 33CHƯƠNG II GIỚI THIỆU DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU RẠCH MIỄU
2.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Tăng cường đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải nhằm tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tế là một chủ trương lớn của Đảng
và Nhà nước ta
Thực hiện chủ trương trên, hằng năm một khối lượng lớn vốn đầu tư đã được chính phủ dành cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT Nhiều dự án GTVT với qui mô khác nhau đang được ưu tiên triển khai “Cầu Rạch Miễu-Quốc lộ 60 Tỉnh Bến Tre” là một trong những dự án nhằm tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tế, là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta
Tỉnh Bến Tre có diện tích 2.241,2 km2 với dân số trên 1,3 triệu người, có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội Về vị trí tỉnh Bến Tre bao gồm 3 cù lao lớn (Cù Lao Minh, Cù Lao Bảo và Cù Lao An Hòa) bị chia cắt bởi các sông Tiền, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên Việc giao lưu bằng đường bộ của tỉnh Bến Tre với các tỉnh lân cận đều phải qua các phà trong đó phà Rạch Miễu là phà lớn và có vị trí đặc biệt quan trọng
Phà Rạch Miễu trên tuyến quốc lộ 60 nối thị xã Bến Tre với Thành phố
Mỹ Tho và Quốc lộ 1, được coi là tuyến đường huyết mạch của tỉnh Bến Tre Hiện nay, tuyến quốc lộ 60 vượt sông Tiền tại vị trí Rạch Miễu bằng phà với hành trình phà là 3,2 km và thường bị gián đoạn trong mùa mưa bão Vì vậy, việc bảo đảm giao thông tiện lợi và thông suốt có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bến Tre và các tỉnh trong khu vực
- Về quy hoạch tỉnh GTVT
Tỉnh Bến Tre đã quy hoạch giao thông theo hướng tạo mạng lưới giao thông liên hoàn (gồm các tuyến dọc theo các cù lao và các tuyến ngang) gắn
Trang 34với quốc lộ 60 nhằm đảm bảo giao thông thông suốt trong tỉnh Quốc lộ 60 theo quy hoạch được xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng là tuyến giao thông quan trọng trong hành lang giao thông đường bộ Thành phố HCM - Cần Thơ
Mục tiêu kinh tế - xã hội của dự án:
- Thực hiện quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đã được Chính phủ đề ra giai đoạn đến 2010
- Tạo điều kiện thuận lợi hơn trong mối liên hệ phát triển kinh tế của tỉnh Bến Tre với các tỉnh khác trong vùng, trong nước
- Nâng cao tốc độ phát triển của tỉnh Bến Tre nói riêng và vùng Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung
- Tạo ra nguồn kinh phí từ việc tiết kiệm thời gian của hoạt động giao thông
- Từng bước đầu tư phát triển nâng cao cơ sở hạ tầng của tỉnh Bến Tre, Tiền Giang
Chính với những lý do trên, sau quá trình chuẩn bị đầu tư Bộ GTVT đã
ra quyết định số 2172/QĐ-GTVT ngày 28/07/2003 về việc Đầu tư xây dựng Cầu Rạch Miễu QL60 – Tỉnh Tiền Giang và tỉnh Bến Tre Để tiến hành thực hiện dự án “Đầu tư xây dựng cầu Rạch Miễu – Quốc lộ 60 Tỉnh Bến Tre – Tiền Giang”
Cầu Rạch Miễu nằm trên QL60 vượt sông Tiền nối liền các tỉnh Tiền Giang và Bến Tre, nằm cách phà Rạch Miễu hiện tại về phía thượng lưu khoảng 1km Điểm đầu của dự án (phía Tiền Giang: Tại lý trình Km 0+000 (lý trình dự án) Điểm cuối dự án (phía Bến Tre): Tại lý trình Km 8+331,05 (lý trình dự án)
Văn bản số 6188 BKH/VPTĐ ngày 13/09/2001 Bộ Kế hoạch Đầu tư trình Chính phủ về báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Cầu Rạch Miễu QL60 đã
Trang 35kiến nghị chấp thuận phương án tuyến và quy mô đầu tư tổng thể nêu trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi do Bộ GTVT đề xuất Tiếp đó, bằng quyết định số 952/CP.CN ngày 22/10/2001, Chính phủ đã khẳng định chấp thuận vị trí cầu, phương án tuyến và quy mô đầu tư như trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư xây dựng cầu Rạch Miễu
Vì vậy, xây dựng dự án cần phải chứng minh dự án có khả năng thu đủ trong quá trình kinh doanh, khai thác công trình, tiếp đến cần phải tổ chức các điều kiện cần thiết để thực hiện dự án Mọi thành viên liên quan đến dự án phải thực hiện nghiêm chỉnh các quyền và nghĩa vụ của mình Cầu Rạch Miễu được triển khai thực hiện theo hình thức B.O.T
Hình 2.1: SƠ ĐỒ TRIỂN KHAI DỰ ÁN BOT CẦU RẠCH MIỄU
Trang 36+ Cầu số 1 vượt dòng chính phía Tiền Giang có chiều dài 1.878,4m (tính đến 2 đuôi mố) bố trí theo sơ đồ: [39,2 + 16x40 + (120 + 270 + 120) + 16x40 + 39,2]m Phần nhịp chính là cầu dây văng gồm 3 nhịp (120 + 270 + 120)m Phần cầu dẫn gồm các nhịp dầm Super T
+ Cầu số 2 vượt dòng phụ phía Bến Tre có chiều dài 990,2m (tính đến
2 đuôi mố) bố trí theo sơ đồ: [39,2 + (55,9 + 3x90 + 55,9) + 13x40 + 39,2]m Phần nhịp chính là dầm hộp BTCTDUL thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng Phần cầu dẫn gồm các nhịp dầm Super T
- Đoạn đường đắp trên Cồn Thới Sơn có chiều dài 90m
❖ Kết cấu phần dưới
- Các trụ đỡ nhịp dây văng và đỡ nhịp dầm BTCT đúc hẫng dùng cọc khoan nhồi Các trụ khác và mố dùng cọc đóng BTCT 45x45 cm và cọc khoan nhồi đường kính 100cm (tại một số vị trí gần công trình dân sinh)
2.2.2 Đường hai đầu cầu
- Chiều dài tuyến hai đầu cầu khoảng 5,462m, đoạn qua Cồn Thới Sơn 90m
- Mặt cắt ngang đường: Bnền = 12m.Bmặt = 7m, gia cố lề mỗi bên 2m
- Mặt bê tông nhựa với Eyc = 1,510 daN/cm2
2.2.3 Các công trình khác
- Cầu trên tuyến gồm:
+ Cầu Ba Lai: Sơ đồ nhịp 7 x 33m, tổng chiều dài cầu L = 241,4m
(tính đến đuôi mố)
+ Cầu Km 3 + 670: Sơ đồ nhịp: a x 24,54m, Chiều dài cầu L = 34,64m
(tính đến đuôi mố) Bề rộng cầu B = 12m Kết cấu nhịp: Dầm bằng BTCTDƯL Kết cấu mố trụ: BTCT đổ tại chỗ, móng cọc đóng BTCT 45 x 45cm
- Nút giao: Trên tuyến có 4 nút giao
Trang 37+ Nút giao số 1: Ở điểm đầu dự án thiết kế nút giao khác mức bán hoa thị vượt qua đường Nguyễn Thị Hồng Gấm
+ Nút giao số 2: Giao giữa đường chính với đường lên giữa cồn Thới Sơn, thiết kế giao khác mức kiểu bán hoa thị Trước mắt chỉ xây dựng 2 nhánh nối để vuốt dốc trên đường chính xuống cho dân cư lên xuống cồn
+ Nút giao số 3: Giao giữa đường chính với đường Tỉnh lộ 883, thiết kế nút giao cùng mức kiểu hoa thị, đường kính đảo trung tâm D = 40m Trước mắt thiết kế nút giao đơn giản có bán kính R = 15m và thảm mỏng đường 883 khoảng 2Km
+ Nút giao số 4: Tại điểm cuối dự án thiết kế nút giao ngã 3 cùng mức với đường nối vào Thị trấn Huyện Châu Thành: Sử dụng một điểm giao ngã 3 tại lý trình Km8+0.0 có làn trung tâm trên đường chính để cho xe chờ rẽ trái và kết hợp đảo giọt nước phân luồng
- Xây dựng 2 trạm thu phí: 1 trạm chính phía Bến Tre, 1 trạm phụ tại Cồn Thới Sơn và các công trình phục vụ của Công ty B.O.T
- Dọc tuyến có bố trí chiếu sáng, cây xanh và hệ thống cọc tiêu, biển báo theo quy định hiện hành
Trang 38-
CẦU RẠCH MIỄU QUỐC LỘ 60 – TỈNH TIỀN GIANG VÀ BẾN TRE
Trang 392.3 Khối lượng cơng trình chủ yếu
- Khối lượng xây lắp chủ yếu của Dự án sẽ được xác định chính thức trong quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật
Sơ đồ cầu số 1:
Phía Tiền Giang:{39.2+16*40+(120+270+120)+16*40+39.2}m
Sơ đồ cầu số 2:
Phía Bến Tre: { 39.2+(55.9+3*90+55.9)+13*40+39.2}m
- Tổng chiều dài cầu L = 2868.6m
- Bề rộng cầu Dây văng=15m,
- Bề rộng cầu dẫn=12m,
- Tổng chiều dài tuyến L =8331m,
- Lý trình km 0 + 000 – km 8 +331
Trang 40Bảng 2.1 TỔNG HỢP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
(Chi tiết theo Quyết định số 2172/QĐ-GTVT ngày 28/07/2003 của Bộ trưởng Bộ GTVT
về việc Đầu tư xây dựng Cầu Rạch Miễu QL60 – Tỉnh Tiền Giang và tỉnh Bến Tre)