Mục đích nghiên cứu đề tài là dựa trên các cam kết của Hiệp định EVFTA, đánh giá cơ hội và thách thức đối với thủy sản Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường EU, từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp phù hợp. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU
TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC THI HIỆP ĐỊNH
THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM- LIÊN MINH CHÂU ÂU (EVFTA)
Ngành: Kinh doanh thương mại
VÕ THỊ MAI PHƯƠNG
Hà Nội - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU
TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC THI HIỆP ĐỊNH
THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM- LIÊN MINH CHÂU ÂU (EVFTA)
Ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 8340121
Họ và tên học viên: Võ Thị Mai Phương Người hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Minh
Hà Nội - 2020
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hay công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Võ Thị Mai Phương
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh doanh thương mại với đề tài “ Cơ hội và
thách thức đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU trong điều kiện thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA)” là kết quả của quá trình cố gắng nỗ lực của bản thân và sự động viên,
giúp đỡ khích lệ của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân Qua trang viết này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong suốt quãng thời gian học tập- nghiên cứu khoa học vừa qua
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS.Nguyễn Quang Minh là thầy giáo đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và hết lòng giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo bộ môn cùng tập thể các thầy cô giáo Khoa sau đại học Trường đại học Ngoại Thương đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀ GIỚI THIỆU VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – LIÊN MINH CHÂU ÂU (EVFTA) 6
1.1 Khái quát về mặt hàng thủy sản và xuất khẩu thủy sản 6
1.1.1 Khái quát về mặt hàng thủy sản 6
1.1.2 Xuất khẩu thủy sản 9
1.2 Một số lý thuyết về đánh giá tác động của hiệp định thương mại đối với xuất khẩu của các quốc gia thành viên 12
1.3 Khái quát về hiệp định EVFTA và một số quy định liên quan đến xuất khẩu, thủy sản của Việt Nam sang EU 13
1.3.1 Tiến trình đàm phán, ký kết của hiệp định 13
1.3.2 Những quy định của Hiệp định có liên quan đến XK mặt hàng thủy sản của Việt Nam sang EU 14
1.4 Khái quát về thị trường thủy sản của EU 20
1.4.1 Quy mô và đặc điểm của thị trường 20
1.4.2 Hệ thống tiêu thụ và xu hướng tiêu thụ thủy sản tại thị trường EU 22
1.4.3 Một số quy định của EU đối với thủy sản nhập khẩu 25
1.4.4 Tình hình nhập khẩu mặt hàng thủy sản của EU 28
CHƯƠNG 2: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH EVFTA 30
Trang 6iv
giai đoạn 2015-2019 30
2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu 30
2.1.2 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu 32
2.1.3 Thị trường xuất khẩu và các hình thức xuất khẩu thủy sản 33
2.1.4 Năng lực cạnh tranh của mặt hàng thủy sản của Việt Nam trên thị trường 34
2.2 Đánh giá tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU 38
2.2.1 Những kết quả đạt được: 38
2.2.2 Những mặt hạn chế 39
2.2.3 Nguyên nhân của những mặt hạn chế 40
2.3 Cơ hội đối với xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU 42
2.3.1 Gia tăng kim ngạch xuất khẩu 42
2.3.2 Tăng cường thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản 46
2.3.3 Tiếp cận với khoa học kỹ thuật tiến bộ và hiện đại 48
2.3.4 Góp phần nâng cao chất lượng của sản phẩm thủy sản xuất khẩu 50
2.3.5 Nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng thủy sản XK của Việt Nam 51 2.4 Thách thức đối với xuất khẩu thủy sản sang EU 53
2.4.1 Cạnh tranh gay gắt tại thị trường thủy sản EU 53
2.4.2 Những thách thức đến từ việc tuân thủ, thực thi các quy định của hiệp định EVFTA 56
2.4.3 Các khó khăn gây ra do đại dịch N-covid 19 61
2.4.4 Năng lực sản xuất còn hạn chế 62
2.5 Đánh giá chung về cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU 65
2.6 Một số kết quả đạt được đối với thủy sản Việt Nam ngay khi EVFTA có hiệu lực 68
Trang 7v
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẬN DỤNG CƠ HỘI, VƯỢT QUA THÁCH THỨC NHẰM ĐẨY MẠNH XK MẶT HÀNG THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG
EU TRONG BỐI CẢNH HIỆP ĐỊNH EVFTA CÓ HIỆU LỰC 70
3.1 Xuất khẩu thủy sản của một số nước sang thị trường EU và bài học cho Việt Nam 70
3.1.1 Xuất khẩu của một số nước 70
3.1.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 76
3.2 Triển vọng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU 78
3.2.1 Mục tiêu phát triển ngành thủy sản đến năm 2020, quy hoạch tầm nhìn đến 2030 78
3.2.2 Triển vọng xuất khẩu thủy sản sang EU trong thời gian tới 80
3.3 Các giải pháp vi mô và vĩ mô nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU 81
3.3.1 Các giải pháp vĩ mô 81
3.3.2 Giải pháp vi mô 91
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO xi
PHỤ LỤC xiv
Trang 8vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN Association of South East Asian
C/O Certificate of Origin Chứng nhận xuất xứ
CPTPP
Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến
bộ Xuyên Thái Bình Dương
EVFTA Vietnam – Eu Free Trade
Agreement
Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam
- Liên minh Châu Âu
FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
HACCP Hazard Analysis and Critical
Control Points
Phân tích mối nguy hại và kiểm soát tới hạn
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
ILO International Monetary Fund Tổ chức lao động quốc tế
FAO
Food And Agriculture Organization of the United Nations
Tổ chức lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do
GATS General Agreement on Trade in
Services
Hiệp định chung về thương mại dịch
vụ GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
GI Geographical Indication Chỉ dẫn địa lý
MFN Most Favoured Nation Nguyên tắc tối huệ quốc
Trang 9vii
MUTRAP Multilateral Trade Policy
Agro-forestry-Trung tâm chất lượng nông lâm thủy sản
NAFTA North America Free Trade
Agreement Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ
OECD Organization for Economic
Cooperation and Development Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
RASFF Rapid Alert System for Food
and Fee
Hệ thống cảnh báo nhanh về thực phẩm và chăn nuôi (của EU)
R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển
TRIPS Trade-Related Intellectual
Property Rights Agreement
Hiệp định về khía cạnh thương mại của quyền sở hữu trí tuệ
VASEP
Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers
Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10giai đoạn 2015 -2019; Đơn vị: % 32
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU tính theo kim ngạch (2015-2019) 33
Trang 11ix
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Đề tài : “Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị
trường EU trong điều kiện thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA)”
Tác giả: Võ Thị Mai Phương
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Minh
1 Lý do chọn đề tài: Thủy sản là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn của
Việt Nam sang thị trường EU Trong bối cảnh hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Liên minh kinh tế châu Âu (EVFTA) đã được ký kết và có hiệu lực, Việt Nam cần nhận biết được các cơ hội và thách thức mà Hiệp định này mang lại, từ đó nắm bắt tận dụng cơ hội và tìm ra các giải pháp vượt qua khó khăn thách thức đó
2 Mục đích nghiên cứu: Dựa trên các cam kết của Hiệp định EVFTA, đánh giá cơ
hội và thách thức đối với thủy sản Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường EU, từ đó
đề xuất các kiến nghị và giải pháp phù hợp
3 Nội dung chính
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 là tiền đề cơ sở lý luận cho chương 2 và chương 3 của bài Thứ nhất, tổng
quan về mặt hàng thủy sản, xuất khẩu thủy sản và những nội dung khái quát về hiệp định
EVFTA như: Tiến trình đàm phán, mục tiêu và các nội dung chính của hiệp định Thứ hai,
các quy định và nội dung của hiệp định có liên quan và điều chỉnh hoạt động xuất khẩu
thủy sản của Việt Nam Đây cũng là tiền đề phục vụ cho các phân tích ở chương 2 Thứ
ba, tác giả tìm hiểu chung về thị trường EU dựa trên các tiêu chí: Quy mô, đặc điểm thị
trường, xu hướng tiêu dùng thủy sản, các yêu cầu đối với mặt hàng thủy sản, các chính sách và quy định của khu vực này đối với thủy sản nhập khẩu
Với những cơ sở lý luận ở chương 1, tác giả tập trung vào phân tích các nội dung
chính của luận văn bao gồm: Thứ nhất, khái quát về tình hình xuất khẩu thủy sản của
Việt Nam sang EU trong giai đoạn 2015-2019, tập trung vào các thông tin: Kim ngạch xuất khẩu, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, các hình thức xuất khẩu từ đó đưa ra những
đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của thủy sản Việt Nam tại thị trường EU Thứ
hai, từ những phân tích về thực trạng xuất khẩu của thủy sản Việt Nam trong giai
Trang 12x đoạn trên kết hợp với cơ sở lý luận về ngành thủy sản và các cam kết của Hiệp định, tác giả đã chỉ ra các cơ hội đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam là gia tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp cận với khoa học và tiến bộ kỹ
thuật Thứ ba, song hành với cơ hội luôn là thách thức, vì vậy tác giả đã chỉ ra các thách
thức đến từ các quy định của Hiệp định là rào cản kỹ thuật, các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và tuân thủ các nguyên tắc xuất xứ, thách thức từ cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường EU Các thách thức khác còn đến từ bối cảnh xã hội là đại dịch toàn cầu N-covid
19, đến từ những hạn chế trong năng lực sản xuất của Việt Nam
Từ những phân tích ở chương 2, ở chương 3 tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU trong bối cảnh hiệp định
EVFTA đi vào thực thi Thứ nhất, trước khi đưa ra các giải pháp, tác giả đã có những
phân tích ngắn gọn về bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ các nước có hiệp định với EU và xuất khẩu sang EU như: Thái Lan, Indonesia, Philipines và Trung Quốc
Thứ hai, nêu ra những triển vọng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU và dự báo
nhu cầu tiêu thụ thủy sản của EU trong giai đoạn sắp tới Cuối cùng, kết hợp bài học
kinh nghiệm và đánh giá tiềm năng triển vọng xuất khẩu, tác giả đã đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thủy sản, bao gồm giải pháp vĩ mô đến từ Nhà nước và các bộ ban ngành và cũng như các giải pháp vi mô đến từ các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
4 Kết quả đạt được
Thông qua thực hiện đề tài, luận văn đã có những đóng góp cụ thể như: Phân tích được các quy định của Hiệp định EVFTA có tác động, ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU, từ đó chỉ ra các cơ hội và thách thức đối với thủy sản xuất khẩu sang thị trường này Tác giả cũng đã đưa ra phân tích chi tiết cơ hội và thách thức cho một số mặt hàng chính trong nhóm thủy sản xuất khẩu sang EU với đầy đủ dẫn chứng, số liệu và nguồn trích dẫn cụ thể
Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu đề tài ngắn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả rất mong nhận được các góp ý, đánh giá nhận xét khách quan từ Hội đồng Khoa học để luận văn có thể được hoàn thiện tốt hơn nữa Tác giả xin chân thành cảm ơn !
Trang 131
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EU) đã
chính thức ký kết vào ngày 30/6/2019, được Hội đồng châu Âu thông qua vào ngày 30/3/2020 Về phía Việt Nam, hồ sơ phê chuẩn Hiệp định EVFTA được Quốc hội xem xét vào tháng 5/2020 và đã được thông qua ngày 08/6/2020 Với tiến độ hiện tại, Hiệp định EVFTA sẽ đi vào thực thi từ tháng 8/2020, đánh dấu mốc lịch sự trong chặng đường 30 năm lịch sử quan hệ thương mại giữa Việt Nam và liên minh Châu
Âu Hiện nay, EU là một trong những thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này năm 2019 đạt 41,48 tỉ USD và nhập khẩu đạt 14,91 tỉ USD Do vậy, Hiệp định sẽ giúp chúng ta có điều kiện thúc đẩy xuất khẩu, đa dạng hóa thị trường, thu được giá trị gia tăng cao hơn thông qua việc thiết lập các chuỗi cung ứng mới Với vị trí là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của đất nước, ngành xuất khẩu thủy sản sẽ nhận được nhiều cơ hội lớn đồng thời cũng sẽ đối mặt với không ít thách thức khi hiệp định đi vào thực thi
Trước tình hình trên, việc tìm hiểu và nghiên cứu những cơ hội và thách thức của ngành xuất khẩu thủy sản là hết sức cần thiết, góp phần nhận diện những cơ hội
đi kèm thách thức cho doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trong bối cảnh mới, trên cơ
sở đó đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam tới thị trường EU Qua nghiên cứu và tìm hiểu, tác giả nhận thấy hiện nay các nghiên cứu chủ yếu bàn về tác động của EVFTA đối với nền kinh tế Việt Nam, đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, đối với xuất khẩu ngành nông nghiệp, xuất khẩu dệt may và ngành nội thất Tuy nhiên, thực tiễn lại chưa có nhiều các nghiên cứu và đề tài khoa học đề cập đến tác động của hiệp định EVFTA đối với xuất khẩu thủy sản Vì vậy, tác giá đã quyết định lựa chọn đề tài :
“Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường
EU trong điều kiện thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA)” làm đề tài nghiên cứu của mình, góp phần đưa thêm một góc
nhìn tới các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản để họ có thể vận dụng linh hoạt và tận dụng tối đa các lợi ích của hiệp định này
Trang 142
2 Tình hình nghiên cứu
Ngay từ những vòng đàm phán đầu tiên của Hiệp định, đã có nhiều nghiên cứu
về hiệp định EVFTA và tác động của hiệp định đối với thương mại Việt Nam Có thể liệt kê một số công trình nghiên cứu, đề tài có đã được công bố như sau:
- “Kiến nghị chính sách của Cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam về Triển vọng Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu” của Ủy ban tư vấn chính sách Thương mại quốc tế - VCCI (2013)
- “Báo cáo thị trường thủy sản EU” của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản VASEP phát hành T6/2019 Báo cáo đã cung cấp nhiều thông tin về tình hình thị trường EU cũng như số liệu mới nhất về tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang
EU Tuy nhiên, báo cáo chỉ đưa ra các số liệu đơn thuần mà chưa nêu ra được nhưng phân tích, tổng hợp về thực trạng xuất khẩu thủy sảng Việt Nam cùng các cơ hội và thách thức mà EVFTA mang lại cho xuất khẩu thủy sản Việt Nam
- Luận văn “Xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU giai đoạn 2011-2020” của Nguyễn Minh Tuấn đã chỉ ra được thực trạng xuất khẩu thủy sang Việt Nam sang
EU, nêu lên những giải pháp cần thiết tuy nhiên lại chưa phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản đặt trong bối cảnh Hiệp định EVFTA đã có hiệu lực và đem lại những lợi ích cũng như bất lợi cho thủy sản Việt Nam
- Baker Paul & cộng sự (2014), “Đánh giá tác động dài hạn Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU”, mã hoạt động MUTRAP EU - 2 MUTRAP
- Bài viết “Đánh giá tác động theo ngành của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU: Sử dụng các chỉ số thương mại” của Vũ Thanh Hương, Nguyễn Thị Minh Phương trên Tạp chí ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập 32, số 3 (2016)
Hai nghiên cứu trên đã chỉ ra các cơ hội và thách thức, cách thức tiếp cận để phát triển thương mại giữa hai nước khi hiệp định có hiệu lực, đề cập mối quan hệ hợp tác kinh tế của Việt Nam và EU, bên cạnh đó đề cập đến triển vọng phát triển mối quan hệ này ở góc nhìn vĩ mô của toàn bộ nền kinh tế Tuy nhiên, những nội dung này bao hàm quá rộng, dành chung cho tất cả các lĩnh vực nhưng chưa đi sát và tập trung vào một ngành cụ thể là thủy sản xuất khẩu
Trang 153
- Bài viết” Hiệp định EVFTA và một số vấn đề đặt ra đối với xuất khẩu của Việt
Nam vào thị trường EU” (7/2017) TS Đặng Thị Huyền Anh - Học viện Ngân hàng
trên tạp chí tài chính đã đề cập đến các thách thức đối với xuất khẩu nông sản và thủy sản Việt Nam như là: Đảm bảo quy tắc xuất xứ, sở hữu trí tuệ và sử dụng lao động
và các nhóm giải pháp tương ứng Nhưng bài viết chưa đề cập đến các cơ hội mà hiệp định mang lại cho xuất khẩu thủy sản Việt Nam và mới chỉ dừng lại ở phương pháp phân tích suy luận mà chưa dẫn chứng các số liệu xuất nhập khẩu cụ thể giữa Việt Nam và EU
Trái ngược lại, báo cáo “Đánh giá tác động của EVFTA lên xuất khẩu dệt may
và thủy sản Việt Nam” (2/2020) của công ty chứng khoán Phú Hưng lại sử dụng phương pháp dự đoán dựa trên phân tích kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam
và EU bao gồm cả lĩnh vực dệt may và thủy sản, dựa trên các quy định của EVFTA liên quan đến hai ngành này từ đó đưa ra các dự đoán về tác động EVFTA đối với Việt Nam và dự đoán về các doanh nghiệp dệt may và thủy sản sẽ hưởng lợi lớn nhất
từ hiệp định này Bên cạnh những điểm mới trên thì bài viết chưa đưa ra được các giải pháp cụ thể để ngành thủy sản để tận dụng các cơ hội và đối mặt với các thách thức mà hiệp định mang lại
- Bài viết “Đánh giá tác động của hiệp định EVFTA đến xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU” của Nguyễn Tiến Hoàng và Phạm Văn Phú Tân trên tạp chí quản lý và kinh tế số 125-140- Đại học Ngoại Thương (02/04/2020) đã sử dụng mô hình SMART nhằm đánh giá tác động của Hiệp định EVFTA đối với hoạt động xuất khẩu mặt hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường
EU thông qua phân tích tác động tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại của cắt giảm thuế quan Dựa trên kết quả chạy mô hình, tác giả đã đưa ra kết luận là EVFTA đem lại cơ hội thủy sản Việt Nam gia tăng số lượng xuất sang EU là do mức giá cạnh tranh và mức độ cạnh tranh tốt hơn các đối thủ khác, từ đó đưa ra các hàm
ý chính sách đối với Vasep và về quản trị đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Tuy nhiên do dung lượng có hạn, bài viết chỉ đưa ra các kết quả tổng quan, chưa
đi sâu phân tích từng nhóm hàng cụ thể, chỉ tập trung vào mặt cơ hội mà chưa chỉ ra được các thách thức đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU
Trang 164
Ngoài ra cũng có một số luận văn khác nói về các cơ hội và thách thức EVFTA mang lại cho các ngành thế mạnh xuất khẩu của Việt Nam như dệt may, nông nghiệp nhưng chưa có công trình nghiên cứu viết về cơ hội và thách thức do EVFTA mang lại cho doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam Chính vì thế, tác giá đã lựa chọn
đề tài “ Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị
trường EU trong điều kiện thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA)” với mục tiêu ngoài việc cung cấp các thông tin tổng quan
của EVFTA và thị trường EU sẽ đánh giá thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU, đưa ra điểm mới so với nghiên cứu trước đây là tập trung vào phân tích các
cơ hội và thách thức mà EVFTA mang lại cho thủy sản xuất khẩu Việt Nam Trên cơ
sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU
3 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài chủ yếu tìm hiểu đánh giá tiềm năng thị trường EU đối với thủy sản xuất khẩu của Việt Nam, đánh giá được các cơ hội và các thách thức đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU trong bối cảnh thực thi hiệp định EVFTA từ đó đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản sang thị trường này
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên đã đề ra, luận văn cần giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Đưa ra cơ sở lý luận khái quát về thủy sản và xuất khẩu thủy sản, Hiệp định thương mại tự do EVFTA, các nội dung trong EVFTA có liên quan và tác động đến thủy sản xuất khẩu sang EU Ngoài ra, cần có góc nhìn tổng quan về thị trường thủy sản EU, xu hướng tiêu dùng và yêu cầu của thị trường này
- Phân tích được tình hình, thực trạng xuất khẩu của thủy sang Việt Nam sang
EU giai đoạn 2015-2019 Kết hợp với cơ sở lý luận để đưa ra những phân tích, nhận định về các cơ hội và thách thức mà hiệp định mang lại đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU
Trang 175
- Từ những căn cứ trên, luận văn cần đưa ra các giải pháp tận dụng các cơ hội
và ứng phó với các khó khăn nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Dựa trên các cam kết của hiệp định có liên quan đến mặt hàng thủy sản và thực tế hoạt động của thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang EU, đánh giá các cơ hội và thách thức mà EVFTA sẽ mang lại cho ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU
+ Phạm vi về thời gian : Số liệu phục vụ cho phân tích của đề tài từ năm 2015 đến năm 2019 Các kiến nghị, giải pháp ở tầm vĩ mô và vi mô
+ Không gian nghiên cứu: Việt Nam và Liên minh EU
6 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê số liệu từ các nghiên cứu, báo cáo, tạp chí
- Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp so sánh đối chiếu
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về xuất khẩu thủy sản và giới thiệu về hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Liên minh châu Âu (EVFTA)
Chương 2: Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU trong bối cảnh thực thi hiệp định EVFTA
Chương 3: Giải pháp tận dụng cơ hội, vượt qua thử thách nhằm đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam sang EU trong bối cảnh hiệp định EVFTA
có hiệu lực
Trang 186
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀ GIỚI THIỆU VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT
NAM – LIÊN MINH CHÂU ÂU (EVFTA)
1.1.1 Khái quát về mặt hàng thủy sản
1.1.1.1 Khái niệm về mặt hàng thủy sản
Thủy sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng, thu hoạch sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc trao đổi mua bán Gần 90% sản lượng của ngành thủy sản trên thế giới thu được từ biển và đại dương, còn lại là sản lượng thu được từ các vùng nước nội địa Sự phân loại các mặt hàng thủy sản được dựa theo đặc điểm cấu tạo loài, tính ăn và môi trường sống, bao gồm:
- Nhóm cá (fish): Là những động vật nuôi có đặc điểm cá rõ rệt, chúng có thể là
cá nước ngọt hay cá nước lợ Ví dụ: cá tra, cá ngừ, cá chình…
- Nhóm giáp xác (crustaceans): Phổ biến nhất là nhóm giáp xác mười chân, trong đó tôm và cua là các đối tượng nuôi quan trọng Ví dụ: Tôm càng xanh, tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm đất, cua biển, ghẹ xanh…
- Nhóm động vật thân mềm (molluscs): Gồm các loài có vỏ vôi, nhiều nhất là nhóm hai mảnh vỏ và đa số sống ở biển (nghêu, sò huyết, hàu, ốc hương ) và một
số ít sống ở nước ngọt (trai, hến)
- Nhóm động vật thủy sinh không xương sống (aquatic invertebrates): Là những loài động vật không có xương sống, sinh trưởng và phát triển trong môi trường nước
Ví dụ: hải sâm, nhím biển, sứa, san hô, thủy tức
- Nhóm rong (seaweeds): Là các loài thực vật bậc thấp, đơn bào, đa bào, là các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hay đa bào Ví dụ: Rong salad, rong nho, rong sụn, rong mứt
- Nhóm bò sát (reptiles) và lưỡng cư (amphibians): Bò sát là các động vật bốn chân có màng ối, lưỡng cư là những loài có thể sống cả trên cạn lẫn dưới nước Ví dụ: Vẩy đồi mồi, da cá sấu, da và thịt ếch
Trang 197
1.1.1.2 Đặc điểm mặt hàng thủy sản
Mặt hàng thủy sản phong phú đa dạng: Mặt hàng thủy sản vô cùng đa dạng
và phong phú, với nhiều chủng loại khác nhau nhưng đều được kinh doanh dưới các dạng chính gồm: Sản phẩm tươi sống hoặc ướp lạnh do sản phẩm thủy sản dễ bị thối hỏng nên cần được bảo quản trong môi trường nước thích hợp hoặc ướp lạnh để đảm bảo độ tươi Ngày nay, các sản phẩm thủy sản tươi sống, điển hình là con giống, có thể được vận chuyển quãng đường xa bằng đường hàng không Sản phẩm đông lạnh:
Là các sản phẩm được làm lạnh tới -18oC sau khi đã ổn định nhiệt độ như tôm đông lạnh, cá đông lạnh… Sản phẩm đã qua chế biến hoặc bảo quản (còn gọi là chế phẩm):
Là các sản phẩm được phơi khô, muối hoặc ngâm nước muối, hun khói, đóng hộp Chúng có thể được để nguyên con, cắt miếng hay nghiền nhỏ và có thể trộn thêm một
số nguyên liệu khác để tạo ra giá trị gia tăng nhưng phải chứa trên 20% tính theo trọng lượng là thủy sản Ví dụ như cá khô, tôm khô, mực khô, nori, surimi
Thủy sản là loại hàng hóa mang nặng tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết ngư trường: Tính thời vụ là đặc trưng của việc nuôi trồng thuỷ
sản, bởi nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu và chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á, nên về mùa đông, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất ở Bắc Bộ từ 13 –
17oC, ở Nam Bộ nhiệt độ từ 25 – 27oC Ngược lại trong thời kỳ gió mùa xích đạo, nhiệt độ cao và phân bổ đồng đều trong cả nước Biên độ nhiệt trong năm chênh lệch nhiều giữa hai miền Nam - Bắc, ảnh hưởng nhiều đến việc nuôi trồng thuỷ sản và đánh bắt thuỷ hải sản Vì thế mùa đông lạnh của miền Bắc không thể nuôi trồng thuỷ sản nên hàng trái vụ thì giá cao còn hàng chính vụ không tiêu thụ được do đặc điểm của khâu chế biến thuỷ sản đánh bắt được phải chế biến nhanh
Hàng thuỷ sản được ưa chuộng trên thị trường Việt Nam và thế giới: Đối
với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, thuỷ sản là một trong những mặt hàng thực phẩm được ưa thích tiêu dùng Ngành thuỷ sản cung cấp những sản phẩm quý cho tiêu dùng dân cư, là nguyên liệu để phát triển các ngành khác như công nghiệp chế biến Mặt khác, theo kết quả nghiên cứu của các chuyên gia đã khẳng định: Hầu hết các loại sản phẩm thuỷ sản đều là các loại thực phẩm dễ tiêu hoá, giàu chất đạm, phù hợp với mọi lứa tuổi, ít gây bệnh về tim mạch, béo phì và ung thư Về thành phần
Trang 208 dinh dưỡng, so với các loại sản phẩm hàng thuỷ sản có ít chất mỡ, nhiều chất khoáng
và chất đạm cũng cao Bổ sung cá và thủy sản trong bữa ăn hàng ngày là cần thiết, bởi chúng chứa nhiều hợp chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe và có thể giúp cơ thể phòng ngừa được bệnh ung thư Hợp chất chống oxy hóa coenzyme Q10 giúp loại bỏ những yếu tố gây ung thư, axit béo omega-3 giúp cơ thể ngăn ngừa ung thư vú, ung thư thận, ung thư ruột, các bệnh về tim mạch, suy giảm trí nhớ
Hàng thuỷ sản có giá trị xuất khẩu cao: Các mặt hàng thuỷ sản, đặc biệt là
sản phẩm đã được chế biến có giá bán cao hơn hàng tươi sống và sơ chế, đem lại giá trị gia tăng cho các nhà xuất khẩu nhờ vào chất lượng cao và phù hợp với thị hiếu đa dạng, phong phú của người tiêu dùng trong nước cũng như thế giới, có ưu thế là giải quyết được nhiều vấn đề về việc làm, đồng thời thu được nguồn ngoại tệ đáng kể cho đất nước, đặc biệt đối với các nước có khí hậu nhiệt đới ẩm với mạng lưới sông ngòi dày đặc như Việt Nam Như vậy, thúc đẩy xuất khẩu hàng thuỷ sản sẽ có những đóng
góp quan trọng vào sự tăng trưởng của toàn ngành nông, ngư nghiệp
Quá trình sản xuất hàng thuỷ sản phải gắn liền với khâu chế biến và hàng tiêu thụ: Thuỷ sản là hàng tươi sống tính chất mau hư hỏng và ươn thối, sản phẩm
thủy sản khi đưa ra thị trường đã phải trải qua quá trình từ tươi sống, đông lạnh, rã đông và đem bán tại quầy Như vậy, thủy sản được cần bảo quản tốt ngay cả khâu việc sơ chế và khâu chế biến Ngay từ khâu đánh bắt và sơ chế, các thuyền đánh bắt
xa bờ phải trang bị công nghệ hiện đại phù hợp với hàng thuỷ sản để đảm bảo độ tươi của hàng thuỷ sản thực sự là vấn đề cấp bách để hàng thuỷ sản có đủ điều kiện xuất khẩu, đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm cho hàng xuất khẩu Tại khâu sản xuất và bảo quản, việc cấp đông đặc biệt quan trọng để ngăn ngừa sự ươn hỏng
vì tốc độ ươn hỏng ở thủy sản cao hơn hai lần so với các loại Protein khác như thịt
gà, thịt bò hay thịt lợn, thậm chí giá trị thủy sản giảm rất nhanh, có khi giảm chất lượng và giá thành chỉ trong vài giờ nếu nhiệt độ bảo quản tăng lên trên 0oC Để khắc phục điều này đòi hỏi các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu phải có hệ thống kho lạnh trữ lạnh nguyên liệu lâu dài đáp ứng cho nhu cầu nhập khẩu của thị trường nước ngoài
Trang 219
1.1.2 Xuất khẩu thủy sản
1.1.2.1 Khái niệm về xuất khẩu thủy sản
“Xuất khẩu thủy sản là việc bán những sản phẩm thủy sản trong nước ra nước ngoài nhằm thu ngoại tệ, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng tích lũy cho ngân sách nhà nước Xuất khẩu thủy sản là việc kinh doanh chủ yếu dựa vào nguyên
liệu từ khai thác và nuôi trồng thủy sản trong nước.” (Giáo trình thủy sản, 2015)
Như vậy, hoạt động xuất khẩu nói chung và xuất khẩu thủy sản nói riêng không chỉ đơn thuần mang lại lợi nhuận cho một hay một vài chủ thể tham gia vào hoạt động này mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Hoạt động xuất khẩu thủy sản mang lại nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao năng lực sản xuất trong nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của quốc gia
a Các yếu tố bên trong:
Nguồn lực thủy sản
Để có thể sản xuất xuất khẩu, yếu tố đầu vào là nguồn lực thủy sản trong nước được xem là một trong những nhân tố chủ chốt mang tính chất quyết định, ảnh hưởng nhiều tới hoạt động xuất khẩu của một quốc gia Nguồn lực thủy sản có dồi dào, phong phú thì mới có thể sản xuất được các mặt hàng đa dạng, thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng và phù hợp được với nhiều nhóm khách hàng ở nước nhập khẩu Nguồn lực thủy sản trong nước bao gồm: Thủy sản khai thác, đánh bắt và thủy sản nuôi trồng
Yếu tố địa lý, khí hậu
Thủy sản chịu ảnh hưởng từ các điều kiện về khí hậu như: Gió, nhiệt độ, không khí, môi trường nước, chế độ mưa, độ mặn tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật kéo theo sản lượng đánh bắt cá sẽ bị thay đổi Ngoài ra, các trận lũ lụt, bão cũng có ảnh hưởng lớn đến hệ thống nuôi trồng thủy sản tạo bất lợi cho việc nuôi trồng tôm cua cá nước lợ do bờ đê đạp bị phá vỡ, trực tiếp ảnh hưởng đến nguồn cung thủy sản phục vụ cho hoạt động xuất khẩu Thêm vào đó, thủy sản là mặt hàng có đặc điểm là khó bảo quản sau khi đánh bắt Thời tiết xấu dẫn đến thời gian tươi sống các mặt hàng giảm đi nhanh chóng, dẫn đến việc xuất khẩu các sản phẩm tươi gặp nhiều
Trang 2210 khó khăn Do đó, các yếu tố tự nhiên có tác động vô cùng lớn đến hoạt động sản xuất nuôi trồng thủy sản cũng như hoạt động xuất khẩu thủy sản
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật
Khoa học công nghệ và kỹ thuật được đưa vào hoạt động và ứng dụng thực tế
sẽ đem lại hiệu quả cao trong công tác nuôi trồng và chế biến thủy sản, từ đó góp phần cải thiện về cả số lượng và chất lượng cho mặt hàng thủy sản, giúp cho xuất khẩu thủy sản thuận lợi hơn Việc hình thành xây dựng cơ sở dịch vụ cho khai thác thủy sản gồm 3 lĩnh vực: Cơ khi đóng sửa thuyền, bến cảng và dịch vụ cung cấp nguyên vật liệu; thiết bị và hệ thống tiêu thụ sản phẩm cũng góp phần phát triển và thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, điều kiện hạ tầng giao thông vận tải cũng có ảnh hưởng lớn đến thương mại hàng thủy sản Giao thông thuận tiện sẽ giúp cho thương mại hàng thủy sản diễn ra nhanh chóng hơn, chớp được thời cơ hơn
Ngoài ra, sự phát triển công nghệ chế biến có tác động đến thủy sản xuất khẩu
Hệ thống chế biến thủy sản hiện đại sẽ giúp tăng năng suất chế biến, tăng giá trị mặt hàng thủy sản thay vì phải bán nguyên liệu thô đông lạnh, ướp lạnh thì có thể làm nên các sản phẩm chế biến cao cấp khác phù hợp hơn với thị hiếu quốc tế do xu hướng các nước phát triển thích dùng đồ chế biến sẵn hơn là nguyên liệu thô Ví dụ, chế biến sản phẩm tinh chế tiết kiệm được khoảng 40% lượng nguyên liệu, giá bán cao hơn 40
- 50%, nên lợi nhuận thu về cao hơn Bên cạnh đó, sản xuất hàng chế biến sâu, hàng tinh chế còn hạn chế được lượng chất thải nên giảm thiểu ô nhiễm môi trường; giúp tận dụng tối đa nguồn phụ phẩm để làm nên các sản phẩm giá trị gia tăng như dầu cá, gelatin hay thức ăn cho chăn nuôi thủy sản Có thể thấy công nghệ chế biến tốt, hiện đại sẽ giúp cho doanh nghiệp thủy sản gia tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mã hàng đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu, giảm chi phí đầu vào, tăng giá trị đầu ra từ đó tăng sức cạnh tranh mặt hàng thủy sản xuất khẩu
Khả năng khai thác và tiếp cận thị trường nước ngoài của doanh nghiệp
trong nước
Các doanh nghiệp tiếp cận được với các thị trường khác trên thế giới từ đó sẽ tạo được nhiều đầu mối làm ăn, có nhiều sự lựa chọn hơn trong xuất khẩu thủy sản
Trang 2311
Hệ thống luật pháp và chính sách quản lý của nhà nước
Hệ thống luật pháp và chính sách quản lý của nhà nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất khẩu thủy sản thông qua các rào cản thương mại của chính phủ, đó là: Các quy định về nuôi trồng và đánh bắt, chế biến thủy sản như các quy định về an toàn vệ sinh; ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước về nguồn vốn, về công nghệ; hàng rào thuế quan, phi thuế quan; chính sách hỗ trợ, viện trợ từ nước ngoài như các chương trình
hỗ trợ vốn, công nghệ cho ngành thủy sản từ các quốc gia, tổ chức khác trên thế giới Ngoài hệ thống pháp luật minh bạch thông thoáng cũng như chính sách điều phối nền kinh tế đúng đắn, đặc biệt là chính sách đối ngoại sẽ là nhân tố quyết định tới khả năng thu hút, tìm kiếm và hợp tác với các đối tác kinh tế, lựa chọn thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm xuất khẩu
b Các yếu tố bên ngoài:
Kinh tế là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc gia và trong đó có ngành thủy sản Điều kiện kinh tế của một đất nước sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của người dân và thu nhập của một người dân sẽ liên quan trực tiếp đến mức độ sẵn sàng chi tiêu mua sắm của họ cho các mặt hàng, trong đó có mặt hàng thủy sản Khi kinh tế của một đất nước giảm sút thì thu nhập người dân giảm đi, nhu cầu của họ về các sản phẩm thủy sản nhập khẩu cũng sẽ giảm xuống, do
đó việc xuất khẩu thủy sản sang thị trường tại thời điểm đó sẽ gặp nhiều khó khăn, thậm chí là đình trệ hoạt động xuất khẩu Vì tại thời điểm đó, người dân sẽ thắt chặt chi tiêu và không muốn tiêu thụ những mặt hàng có giá trị cao, do đó giá trị xuất khẩu thu về sẽ giảm
Hàng rào kỹ thuật của quốc gia nhập khẩu
Rào cản kỹ thuật là các yêu cầu hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng một hệ thống các tiêu chuẩn bề: Quy cách, mẫu mã bao bì nhãn mác, chất lượng, an toàn mức độ ô nhiễm, an toàn đối với người lao động, quy định điều kiện đánh bắt Tùy theo tình hình kinh tế của từng quốc gia mà mỗi quốc gia lại áp dụng những tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau Các hàng hóa nhập khẩu vào các nước này phải thỏa mãn các điều kiện mới được phép nhập khẩu vào đây cũng là khó khăn đối với nước xuất khẩu nhưng
Trang 2412 cũng là động lực tạo điều kiện thúc đẩy phát triển về chất lượng và mẫu mã để phù hợp với thị hiếu của nước nhập khẩu
Thị hiếu, tập quán người tiêu dùng
Đối với các sản phẩm thủy sản, đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng rất quan trọng Tùy thuộc vào từng thị trường mà nhu cầu và thị hiếu khác nhau Nếu các sản phẩm xuất khẩu sang thị trường phù hợp với nhu cầu thị hiếu của thị trường đó thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ dễ dàng Nhưng ngược lại, nếu không phù hợp với thị hiếu, tập quán của nước sở tại thì hàng sẽ không bán được, thậm chí là tồn kho và thua lỗ Thông thường đối với những sản phẩm thủy sản, người tiêu dùng
ưa thích dùng sản phẩm tươi sống, đảm bảo chất lượng và thời gian chế biến nhanh
Vì vậy để đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng các quốc gia nên có những biện pháp cụ thể như nghiên cứu và phân tích thị trường, quảng cáo
1.2 Một số lý thuyết về đánh giá tác động của hiệp định thương mại đối với xuất khẩu của các quốc gia thành viên
Tác động của FTA gồm tác động tĩnh và tác động động
- Tác động tĩnh: Các nhà kinh tế thường phân tích tác tĩnh của FTA dựa vào khái niệm “tạo lập thương mại” và “chuyển hướng thương mại” Những khái niệm này được phát triển bởi nhà kinh tế Viner (1950) cho quá trình chuyên môn hóa trong hoạt động sản xuất nhờ lợi thế so sánh
+Tạo lập thương mại: là việc thay thế hàng sản xuất trong nước có chi phí cao của một nước thành viên bằng hàng nhập khẩu rẻ hơn từ một nước thành viên khác do kết quả của tự do hoá thương mại trong khối
+ Chệch hướng thương mại: Siễn ra khi hàng nhập khẩu từ một nước không phải thành viên trong liên minh thuế quan (nhưng sản xuất hiệu quả hơn) bị thay thế bởi hàng nhập khẩu có giá thành cao hơn từ một nước thành viên do tác động của các ưu đãi trong nội bộ khối
- Tác động động (dynamic effect) hay tác động dài hạn (long – term effect) là những tác động của FTA đến nền kinh tế trong dài hạn, khi nền kinh tế phản ứng với các thay đổi trong chính sách liên quan đến thực hiện FTA Tác động của FTA trong dài hạn chủ yếu từ khía cạnh hội nhập với kinh tế thế giới thông qua các thỏa thuận
Trang 25Các tác động động chủ yếu nhất của FTA gồm:
+ Tăng năng suất trên cơ sở khai thác tính kinh tế của quy mô
+ Cạnh tranh, chuyên môn hoá sản xuất và tính hiệu quả
+ Thúc đẩy đầu tư
+ Các tác động khác: thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm và phát triển bền vững ; Tạo
ra cơ hội hài hoá hoá các chính sách kinh tế vĩ mô; tạo sức ép cải cách, hoàn thiện
hệ thống pháp lý
Để làm sáng rõ các tác động của FTA đối với nước thành viên, các nhà nghiên cứu thường sử dụng phương pháp định lượng và định tính Phương pháp định lượng bao gồm chạy mô hình trọng lực, mô hình SMART, sử dụng nhóm các chỉ số thương mại như chỉ số lợi thế so sánh (RCA), chỉ số định hướng khu vực (RO), chỉ số cường
độ thương mại (TII) Hoặc sử dụng phương pháp định tính thông phân tích các cam kết của FTA như: Cam kết thuế quan, phi thuế quan, thương mại dịch vụ, đầu tư, hàng rào kỹ thuật trong thương mại, lao động và môi trường, đối chiếu với thực trạng kim ngạch xuất nhập khẩu của quốc gia thành viên đối với nhóm các nước thuộc FTA
từ đó đưa ra các đánh giá định tính về cơ hội và thách thức mà FTA mang lại
1.3 Khái quát về hiệp định EVFTA và một số quy định liên quan đến xuất khẩu, thủy sản của Việt Nam sang EU
1.3.1 Tiến trình đàm phán, ký kết của hiệp định
Hiệp định EVFTA là Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam với Liên minh Châu Âu Hiệp định đã được các bên ký tuyên bố kết thúc đàm phán vào ngày 02/12/2015 và đến ngày 01/2/2016 văn bản hiệp định đã được công bố Bắt đầu đàm phán từ năm 2012, sau 3 năm đàm phán và chỉ sau 4 tháng tuyên bố kết thúc cơ bản, ngày 30 tháng 6 năm 2019: Việt Nam và EU chính thức ký kết EVFTA và IPA
Trang 2614
Ngày 21 tháng 1 năm 2020: Ủy ban Thương mại Quốc tế Liên minh châu Âu thông qua khuyến nghị phê chuẩn EVFTA
Ngày 30 tháng 3 năm 2020: Hội đồng châu Âu thông qua Hiệp định EVFTA
Ngày 8 tháng 6 năm 2020: Quốc hội Việt Nam thông qua Hiệp định EVFTA
Dự kiến Hiệp định EVFTA sẽ chính thức có hiệu lực từ tháng 8/2020
Theo “Đòn bẩy TPP và EVFTA cho sự hội nhập của Việt Nam vào Chuỗi giá trị toàn cầu” Haddad,M., 2016 thì các giai đoạn triển khai của cả EVFTA bao gồm:
• Giai đoạn 1: Phê chuẩn và nâng cao nhận thức (khoảng 6 tháng) khi kế hoạch pháp lý và các kế hoạch khác được xác định, và các bên tham gia của Việt Nam đã quen với EVFTA
• Giai đoạn 2: Trước khi triển khai (khoảng 2 năm) Việc chuẩn bị triển khai EVFTA bắt đầu bằng việc thực hiện những thay đổi pháp lý, mở cửa một số thị trường Những vấn đề lớn được xác định, các lộ trình và kế hoạch được xây dựng Hiện Việt Nam đang bước vào giai đoạn 3, thực thi và triển khai hiệp định EVFTA
1.3.2 Những quy định của Hiệp định có liên quan đến XK mặt hàng thủy sản của
Việt Nam sang EU
1.3.2.1 Các cam kết về thuế quan của EU liên quan đến thủy sản xuất khẩu củaViệt Nam
Phần lớn thuỷ sản của Việt Nam nhập khẩu vào EU sẽ được cắt giảm thuế (chi
tiết xem ở phụ lục 1)
- Khi hiệp định EVFTA có hiệu lực thì 50% số dòng thuế tương đương 840 dòng thuế suất cơ sở sẽ giảm về 0% Thuế suất cơ sở trước khi có hiệp định là 0-22%, trong đó phần lớn thuế cao từ 6%-22% sẽ về 0% 50% số dòng thuế còn lại được xóa
bỏ theo lộ trình từ 3 đến 7 năm Hiện thuế suất cơ sở đang là 5,5-26% sẽ giảm về 0% sau khoảng thời gian từ 3 năm đến 7 năm Trong đó, nổi bật là có các nhóm hàng sau:
Các sản phẩm tôm đông lạnh như: Tôm hùm xanh ướp đá, tôm sú HOSO, DP đông lạnh; tôm sắt PD tươi đông lạnh; tôm mũ ni vỏ… (mã HS 03061100) sẽ được giảm ngay từ 12,5% hiện tại xuống 0% Tôm sú đông lạnh, tôm sú nguyên con… (mã
HS 03061710) cũng có mức thuế từ 20% về 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực Các
Trang 2715 sản phẩm tôm khác theo lộ trình 3-5 năm, riêng tôm chế biến lộ trình giảm thuế 7 năm
Với sản phẩm cá ngừ, EU cam kết xóa bỏ thuế quan cho cá ngừ tươi sống và đông lạnh về 0% ngay khi EVFTA có hiệu lực%, trừ thăn cá ngừ đông lạnh (loin) cần
lộ trình 7 năm và sản phẩm cá ngừ hộp có hạn ngạch hưởng thuế 0% là 11.500 tấn
Các sản phẩm cá tra có lộ trình 3 năm, riêng cá tra hun khói cần 7 năm để về mức 0%
Một số sản phẩm nhuyễn thể chế biến đang có mức thuế cơ bản khá cao (20%)
sẽ được giảm ngay về 0% như hàu, điệp, mực, bạch tuộc, nghêu, sò, bào ngư chế biến Hầu hết các sản phẩm mực, bạch tuộc đông lạnh đang có mức thuế cơ bản 6-8% sẽ được giảm ngay về 0%
Riêng cá viên surimi, EU dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan là 500 tấn
1.3.2.2 Cam kết về quy tắc xuất xứ
- Thủy sản Việt Nam sang EU muốn được hưởng ưu đãi thuế phải đảm bảo quy tắc xuất xứ và thuộc một trong ba trường hợp sau:
Trường hợp 1: Hàng hóa có xuất xứ thuần túy Trường hợp này bao gồm các hàng hóa được hình thành một cách tự nhiên trong lãnh thổ Việt Nam hoặc EU Ví
dụ như: Các sản phẩm thủy sản được sinh ra và nuôi lớn tại các trang trại thủy sản trong nước hoặc thu được qua quá trình đánh bắt trong lãnh hải mà Việt Nam có quyền khai thác độc quyền Các trường hợp được coi là hàng hóa có xuất xứ thuần túy được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị định thư
Trường hợp 2: Hàng hóa có xuất xứ cộng gộp Trường hợp này bao gồm các hàng hóa được hình thành từ nguyên liệu có xuất xứ một phần hoặc toàn bộ từ EU/Việt Nam và được chế biến hoặc sản xuất tại Việt Nam/EU thỏa mãn các yêu cầu
về quy trình sản xuất theo quy định tại Điều 6 Nghị định thư Hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam từ các nguyên liệu đầu vài có xuất xứ EU và quy định về xuất xứ cộng gộp sẽ được áp dụng với điều kiện những nguyên liệu đó đã qua gia công hoặc xử lý đáng kể tại Việt Nam
Ngoài các trường hợp cộng gộp xuất xứ của song phương giữa hai Bên như nói trên, đối với thủy sản xuất xứ cộng gộp Việt Nam thì EVFTA còn cho phép cộng gộp
Trang 2816 xuất xứ mở rộng cho mực và bạch tuộc Hai mặt hàng này được quy định linh hoạt hơn về xuất xứ khi được phép cộng gộp mở rộng với các nước ASEAN là đối tác ký FTAvới EU Quy tắc cộng gộp cho phép Việt Nam và các nước thuộc EU được coi nguyên liệu của một hoặc nhiều nước thành viên khác như là nguyên liệu của nước mình khi sử dụng nguyên liệu đó để sản xuất ra một hàng hóa có xuất xứ EVFTA Trường hợp 3: Hàng hóa được sản xuất hoàn toàn tại Việt Nam, sử dụng một phần nguyên liệu không có xuất xứ hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam hoặc EU,
sử dụng một phần nguyên liệu không hoàn toàn từ Việt Nam hoặc EU nhưng các nguyên liệu này thỏa mãn các yêu cầu cụ thể về quy trình sản xuất được quy định tại Điều 5 Nghị định thư và Phụ lục II về quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng (PSR) Cụ thể đối với thủy sản: Đối với các hàng hóa thuộc chương 3 trong mã HS (cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không có xương sống khác) thì phải sử dụng nguyên liệu thuộc chương 3 có xuất xứ, còn đối với hàng hóa thuộc chương 16 (các chế phẩm từ cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác) thì phải sử dụng các nguyên liệu hoặc thuộc chương 3 hoặc chương 16 có xuất xứ; hoặc Nếu không đáp ứng được yêu cầu ở trên thì các nguyên liệu thủy sản không có xuất xứ Việt Nam không được vượt quá 10% giá thành sản phẩm
- Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ: Bên cạnh cơ chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
truyền thống, hai bên thống nhất cho phép nhà xuất khẩu được tự chứng nhận xuất
xứ Hiện nay, EU đang xây dựng hệ thống nhà xuất khẩu đăng ký (Registered exporters) - là hệ thống cho phép nhà xuất khẩu chỉ cần đăng ký với cơ quan có thẩm quyền là có thể tự chứng nhận xuất xứ Khi hệ thống này hoàn thiện và được áp dụng,
EU sẽ thông báo cho Việt Nam trước khi thực hiện Về phía Việt Nam: Hiện chưa chính thức triển khai cơ chế tự chứng nhận xuất xứ Trong thời gian tới, khi có thể chính thức áp dụng cơ chế này, Việt Nam sẽ ban hành quy định liên quan trong nước
và thông báo cho EU trước khi thực hiện
1.3.2.3 Cam kết về hàng rào thương mại kỹ thuật (TBT)
Đối với thủy sản, các nguyên tắc TBT chủ yếu quy định trong luật của EU bao gồm: Dấu sức khỏe, nhận dạng và nhãn hàng hóa; các vật liệu nhựa tiếp xúc trực tiếp
Trang 2917 với sản phẩm (dùng trong quá trình chế biến, đóng gói sản phẩm) EU cũng quy định rất chặt chẽ với các loại dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm thủy sản trong quá trình sơ chế nhằm bảo tồn môi trường Các sản phẩm thủy sản được nhập khẩu vào
EU phải có Giấy chứng nhận đánh bắt được hợp thức hóa bởi cơ quan có thẩm quyền Chứng nhận áp dụng cho tất cả sản phẩm đã chế biến hoặc chưa qua chế biến, trừ cá nước ngọt, cá cảnh và một số loại thân mềm khác Các quy định TBT của EU là những yếu tố cần thiết tối thiểu đối với các sản phẩm để bảo vệ sức khỏe, an toàn của con người, động thực vật, môi trường và bảo vệ người tiêu dùng khỏi hành vi lừa đảo,
nhằn tuân thủ các yêu cầu an ninh quốc gia, phòng ngừa các hành vi gian dối
1.3.2.4 Cam kết về các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực
vật (SPS)
Các biện pháp SPS là các quy định do chính phủ đề ra nhằm bảo vệ sức khỏe động thực vật và con người trước những rủi ro nhất định về an toàn thực phẩm và các bệnh lây nhiễm qua động vật Việt Nam và EU đạt được thỏa thuận về một số nguyên tắc về biện pháp vệ sinh dịch tễ- SPS nhằm tạo điều kiện cho hoạt động thương mại đối với các sản phẩm động vật, thực vật trong đó có thủy sản Hai bên cam kết tuân thủ đúng các quy định của Hiệp định về các biện pháp vệ sinh dịch tễ của WTO và các tiêu chuẩn của Tổ chức Thú y thế giới (OIE) Về phía Việt Nam, Bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn sẽ là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh dịch tễ cho các mặt hàng thủy sản xuất khẩu đi các nước, trong đó có EU, nhằm đảm bảo thủy sản an toàn cho sức khỏe con người Ngược lại, EU phải đảm bảo các biện pháp SPS được áp dụng thích đáng, không phân biệt đối xử, công khai và minh bạch, phải tính tới điều kiện khí hậu, hệ sinh thái, trình độ phát triển của Việt Nam và tác động của các biện pháp này Với các biện pháp SPS Việt Nam khó đáp ứng, EU còn quy định để Việt Nam có thời gian chuẩn bị, đề xuất biện pháp tương đương để EU xem xét Đối với các lô hàng có dấu hiệu nghi ngờ về kiểm dịch động vật, EU có quyền kiểm tra và tiến hành bất cứ hành động nào cần thiết nếu sản phẩm đó không đạt tiêu chuẩn nhập khẩu, trên tinh thần tuân theo chuẩn mực quốc tế và phù hợp với mối nguy hại được phát hiện
Trang 3018 Việt Nam cần thông báo cho EU danh sách các cơ sở kinh doanh thủy sản đạt yêu cầu vệ sinh dịch tễ để phía EU đồng ý cho phép các công ty đó xuất khẩu hàng vào EU Cơ quan có thẩm quyền của EU có quyền đình chỉ hoặc thu hồi quyền nhập khẩu đối với bất kỳ cơ sở kinh doanh nào của Việt Nam nếu như có dấu hiệu vi phạm
về yêu cầu vệ sinh dịch tễ Đối với các biện pháp SPS Việt Nam khó đáp ứng, EU còn quy định linh hoạt, như khi gặp khó khăn trong đáp ứng các biện pháp SPS, Việt Nam có quyền chọn một trong 3 cách: (1) có thời gian chuẩn bị, thực hiện; (2) đề xuất biện pháp tương đương; (3) hỗ trợ kỹ thuật để Việt Nam từng bước nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu
1.3.2.5 Các biện pháp phòng vệ thương mại
+ Biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp:
Ngoài những yêu cầu về SPS và TBT nói trên thì thị trường EU sẽ có thể áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại như chống bán phá giá và chống trợ cấp Việt Nam và EU thỏa thuận rằng các biện pháp này có thể được sử dụng dựa trên cơ
sở công bằng, minh bạch và tuân thủ đúng quy định liên quan của WTO, đồng thời phải cân nhắc đến lợi ích của bên bị áp đặt các biện pháp này So với cam kết WTO, EVFTA bổ sung một số các quy định giới hạn việc sử dụng các công cụ này để tránh lạm dụng và đảm bảo công bằng, minh bạch Các quy định này tạo ra môi trường kinh doanh ổn định và thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp xuất khẩu Đối với các biện pháp chống bán phá giá và chống trợ cấp, áp dụng quy tắc thuế thấp hơn: Khi một bên quyết định áp thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp, bên đó phải đảm bảo rằng số tiền thuế đó sẽ không vượt quá biên độ trợ cấp bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp và nên thấp hơn biên độ nếu mức thuế thấp hơn này sẽ đủ để loại trừ thiệt hại cho ngành công nghiệp trong nước
+ Về biện pháp tự vệ thương mại: EVFTA quy định một cơ chế tự vệ song
phương trong thời gian chuyển đổi là 10 năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực Cụ thể, trong trường hợp có sự gia tăng hàng nhập khẩu do cắt giảm thuế quan theo hiệp định
và gây ra hoặc có nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước, quốc gia nhập khẩu được phép áp dụng tự vệ bằng cách tạm ngừng áp dụng cam kết cắt giảm thuế quan theo hiệp định đối với hàng hóa liên quan, hoặc tạm tăng
Trang 3119 thuế nhập khẩu trở lại mức thuế MFN (áp dụng cho các thành viên WTO) hiện hành hay mức thuế cơ sở ban đầu cho đàm phán (tùy theo mức thuế nào thấp hơn) Thời hạn áp dụng tự vệ được phép là 2 năm, có thể gia hạn thêm nhưng tối đa không quá 2 năm Trong hoàn cảnh khẩn cấp, quốc gia nhập khẩu có thể áp dụng cơ chế tự vệ "khẩn cấp" (biện pháp tự vệ tạm thời) trên cơ sở đánh giá sơ bộ về các điều kiện tự vệ Bên áp dụng
tự vệ phải tham vấn với bên bị áp dụng tự vệ về mức bồi thường thỏa đáng
Ngoài ra, EVFTA quy định ngay sau khi một bên tiến hành các biện pháp tạm thời và ngay trước khi có quyết định cuối cùng thì bên này phải cung cấp các thông tin đã được sử dụng để đánh giá và đưa ra quyết định Các thông tin này cần phải đầy
đủ và có ý nghĩa, được cung cấp bằng văn bản và cho phép các bên liên quan có một khoảng thời gian đủ dài để góp ý Các bên liên quan có cơ hội được giải trình trong quá trình điều tra phòng vệ thương mại
1.3.2.6 Cam kết về sở hữu trí tuệ
Liên quan đến ngành thủy sản, ngoài các vấn đề về quy tắc chung, tố tụng dân
sự, biện pháp thực thi, trong Hiệp định có làm rõ một số vấn đề liên quan trực tiếp như sau:
Bảo hộ sở hữu trí tuệ nhằm ngăn chặn việc bị đánh đồng nguồn gốc sản phẩm với vùng địa lý khác nguồn gốc sản phẩm đó; Quy định về thời gian khiếu nại nếu nhãn hiệu bị vi phạm về chỉ dẫn địa lý EU sẽ bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý của Việt Nam Các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam có liên quan đến thủy sản bao gồm: Sò Quảng Ninh, mực Hạ Long và sản phẩm từ thủy sản như nước mắm Phú Quốc
1.3.2.7 Cam kết về hợp tác và phát triển bền vững
Ngoài các cam kết cụ thể được quy định liên quan trực tiếp đến thủy sản trong Hiệp định, EVFTA cũng thể hiện cam kết về hợp tác và phát triển bền vững của các bên, được thể hiện trong chương 15 và 16 của Hiệp định Việt Nam và EU theo đuổi phát triển bền vững bằng các hành động chính, gồm phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Trong đó, các bên cam kết chú trọng hợp tác và nâng cao năng lực hợp tác thông qua các phương tiện trao đổi thông tin, kinh nghiệm và thực hành tốt nhất, cũng như hợp tác về chính sách Nếu có liên quan thì hội thảo, chuyên đề, đào tạo, nghiên cứu, hỗ trợ kỹ thuật và xây dựng năng lực cũng có thể được xem xét
Trang 3220
1.3.2.8 Cam kết về lao động
Cũng như các ngành khác, sử dụng lao động sản xuất thủy sản xuất khẩu cũng phải tuân theo các quy định của Tổ chức lao động Quốc tế ILO và Tuyên bố ILO về các Nguyên tắc cơ bản và các quyền tại nơi làm việc là sẽ tôn trọng, thúc đẩy và thực hiện hiệu quả các nguyên tắc về các quyền cơ bản tại nơi làm việc; bên cạnh đó, cam kết thực hiện có hiệu quả trong các luật và thông lệ, các thỏa thuận môi trường đa phương (MEAs) mà Việt Nam tham gia
1.4 Khái quát về thị trường thủy sản của EU
1.4.1 Quy mô và đặc điểm của thị trường
1.4.1.1 Quy mô thị trường
Liên minh châu Âu (EU) là một thể chế đa quốc gia hoàn thiện nhất, là một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của thế giới, là điển hình cho cơ chế hợp tác khu vực, một hệ thống thể chế xuyên quốc gia và liên chính phủ với thiết chế thị trường chung, đồng tiền chung và các chính sách thương mại chung Hiện nay EU có
27 nước thành viên, với dân số 513,5 triệu người, diện tích 4.422.773 km2 (Eurostat,2019) , GDP đạt 15,5 nghìn tỷ USD chiếm khoảng 18% GDP toàn cầu, xếp thứ 2 trên thế giới sau Mỹ khiến thị trường EU mở rộng nhất với diện tích và dân số lớn nhất trong số các tổ chức khu vực trên thế giới, có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ với các khối và nước lớn như Mỹ, NAFTA, Đông Á đồng thời củng cố vị trí của EU trong WTO, IMF, OECD Trung bình người châu Âu tiêu thụ trung bình 24.35 kg thủy sản/người (Eurostat,2019) trong 1 năm trong khi đó mức tiêu thụ hải sản bình quân đầu người của thế giới năm 2017 là 20,5 kg (FAO,2019) Chi tiêu trung bình trên đầu người của dân EU cho cá và hải sản lên tới 115 Euro vào năm 2018 EU cũng được xem là thị trường nhập khẩu thủy sản lớn hai thế giới với giá trị nhập khẩu thủy sản 26,53 triệu Euro năm 2018 (Eurostat,2019) Gần một nửa số sản phẩm thủy sản được nhập khẩu từ các nước nội bộ trong khối Tuy nhiên, để bổ sung một số sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ (chủ yếu là các sản phẩm thủy sản nước ấm) EU cũng nhập khẩu thủy sản từ hơn 180 quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam
1.4.1.2 Đặc điểm thị trường
Trang 3321
- Về tập quán ứng xử: Tập quán về tiêu dùng thủy sản của người dân khối EU
đa dạng Thực tế, EU không phải là một thực thể văn hoá, không đồng nhất về tập quán sinh hoạt, ẩm thực, thị hiếu tiêu dùng cách ứng xử Thị trường EU chỉ thống nhất về mặt kỹ thuật còn trên thực tế bao gồm nhiều thị trường quốc gia và khu vực
có những đặc điểm rất khác nhau Mỗi nước có bản sắc văn hoá riêng nên yêu cầu của họ cũng khác nhau Mỗi một quốc gia có một nhu cầu và sở thích khác nhau về mặt hàng thủy sản do đó họ có những thái độ tiếp nhận và nhu cầu sử dụng khác nhau
Có thể nói đây là một thị trường thống nhất trong đa dạng Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản cần có một sự tìm hiểu kỹ lưỡng trước khi xâm nhập vào từng khu vực của thị trường EU Các doanh nghiệp cần đánh giá và chia ra các phân khúc thị trường riêng, từ đó có kế hoạch sản xuất và xúc tiến xuất khẩu phù hợp
- Về phân khúc tiêu dùng: Thị trường EU về cơ bản cũng giống như một thị
trường quốc gia, do vậy có 3 nhóm người tiêu dùng khác nhau: (1) Nhóm có khả năng thanh toán ở mức cao, chiếm gần 20% dân số của EU, dùng hàng có chất lượng tốt nhất và giá cả đắt nhất hoặc những mặt hàng hiếm và độc đáo: (2) Nhóm có khả năng
thanh toán ở mức trung bình, chiếm 68% dân số, sử dụng chủng loại hàng hóa có chất
lượng kém hơn một chút so với nhóm 1 và giá cả cũng rẻ hơn; (3) Nhóm có khả năng thanh toán ở mức thấp, chiếm hơn 10% dân số, tiêu dùng những loại hàng có chất lượng và giá cả đều thấp hơn so với hàng của nhóm 2 Hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường này gồm cả hàng cao cấp lẫn hàng bình dân phục vụ cho mọi đối
tượng
- Về chính sách thương mại: EU là một trong những thành viên chủ chốt của
WTO vì vậy chế độ quản lý hàng hóa nhập khẩu dựa trên nguyên tắc của tổ chức này Các mặt hàng quản lý bằng hạn ngạch không nhiều nhưng biện pháp thuế quan lại được sử dụng khá nhiều Mặc dù thuế quan của EU thấp hơn so với các cường quốc kinh tế lớn và có xu hướng giảm nhưng EU tăng cường sử dụng biện pháp phi thuế quan là các hàng rào kỹ thuật, Rào cản kỹ thuật chính là quy chế nhập khẩu chung và các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của EU được cụ thể hoá ở 4 tiêu chuẩn của sản phẩm, đó là: Tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn về lao động
Trang 3422
- Về quy định tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm: Hiện nay,
EU được coi là thị trường có hệ thống tiêu chuẩn kĩ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm vào loại nghiêm ngặt nhất thế giới Đây là một thị trường yêu cầu rất cao về hàng hàng hóa dịch vụ, đặc biệt là mặt hàng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người như thực phẩm chế biến từ hải sản Người dân EU không chấp nhận những sản phẩm có chứa các chất bảo quản, dư lượng kháng sinh cao, bị nuôi trong môi trường không sạch, nhiễm độc tố Nếu hàng nhập khẩu của bất kì quốc gia nào bị một nước thành viên EU phát hiện có vấn đề về chất lượng lập tức sẽ bị đưa lên hệ thống cảnh
báo nhanh về thực phẩm (RASFF) cho tất cả các thành viên khác Từ đó, EU sẽ có
những biện pháp cấm hoặc hạn chế nhập khẩu riêng đối với từng trường hợp vi phạm
cụ thể
1.4.2 Hệ thống tiêu thụ và xu hướng tiêu thụ thủy sản tại thị trường EU
1.4.2.1 Hệ thống tiêu thụ
Thị trường thủy sản EU được chia thành ba khu vực chính:
Đầu tiên là thị trường Bắc Âu (bao gồm Phần Lan, Iceland, các nước vùng
Scandinavi và Hà Lan) Các nước Bắc Âu đều có biển, nguồn hải sản tương đối phong phú, có nghề đánh bắt hải sản truyền thống nên có thế mạnh về xuất khẩu hải sản (trong đó có tôm, nhất là các loại tôm nước lạnh) Nhập khẩu tôm của các nước này chủ yếu có tính chất bổ sung chủng loại cho nhau giữa các nước trong khu vực Nhập khẩu từ khu vực châu Á không lớn do sức tiêu thụ của các nước này khá thấp do dân
số ít, khách du lịch đến Bắc Âu không đông và người dân không có tập quán ăn nhiều hải sản Người tiêu dùng ở Bắc Âu ưa dùng các loại cá nước lạnh như cá trích, cá thu,
cá minh thái, cá tuyết, cá mình dẹt như cá thờn bơn và cá hồi nước ngọt
Thứ hai là thị trường Trung Âu (bao gồm Đức, Áo, Ba Lan, và Cộng hoà Séc)
Các nước khu vực Trung Âu ít có truyền thống ăn cá do những nước này có đất liền bao quanh và đường bờ biển ngắn hơn so với diện tích đất liền;
Các nước thuộc khu vực Địa Trung Hải tiêu thụ nhiều những loài cá như cá
mực, (mực ống, mực phủ) và nhiều loại động vật thân mềm (sò, trai)
1.4.2.2 Xu hướng tiêu thụ
Trang 3523
Về mặt hàng tiêu thụ ưa thích: Các sản phẩm thủy sản chế biến được tiêu thụ
phổ biến ở EU gồm các mặt hàng tươi, cắt khúc, luộc, tẩm bột, đóng hộp hay hun khói Thị trường EU chia thành hai khu vực chính: Các nước Tây Bắc Âu và các nước Địa Trung Hải Các nước Tây Bắc Âu ưa chuộng các loài nước lạnh (cá trích, cá thu,
cá minh thái, cá bơn, cá hồi) Khu vực Địa Trung Hải ưa chuộng nhuyễn thể chân đầu, nhuyễn thể hai mảnh vỏ và cá tuyết Cá ngừ, cá hồi, cá bơn và tôm là loài thủy sản được ưa chuộng ở khắp châu Âu Khu vực Nam Âu ưa thích các mặt hàng tôm nhập khẩu như tôm sú và tôm chân trắng Tiêu thụ tôm bình quân đầu người hàng năm là gần 3 kg ở Tây Ban Nha, 2 kg ở Bồ Đào Nha và 1,5 kg ở Pháp
Về xu hướng tiêu thụ: Tiêu thụ thủy hải sản bình quân đầu người ở EU rất cao,
đứng thứ hai thế giới sau Nhật Bản Tổng mức tiêu thụ ở thị trường EU mỗi năm vào khoảng 10 triệu tấn, bằng 12% tổng mức tiêu thụ của thế giới Tây Ban Nha, Pháp, Italia là những thị trường tiêu thụ hải sản lớn nhất ở châu Âu Theo báo cáo thị trường thủy sản EU năm 2019 của Eurostat, 5 sản phẩm thủy sản được tiêu thụ nhiều nhất ở
EU là: Cá ngừ, cá tuyết, cá hồi, cá minh thái Alaska và tôm – gộp lại chiếm 44% tổng khối lượng trong năm 2017 Một đặc điểm nữa là thị hiếu tiêu thụ của người dung EU tương đối khắt khe và thường xuyên thay đổi Nếu như trước đây người dân EU ưa thích tôm hùm thì hiện nay tôm thẻ chân trắng và cá da trơn (đặc biệt là cá tra) ngày càng được người dân EU tin dùng do có mùi vị trung tính và giá cả hợp lý Cá nguyên con đang dần bị thế chỗ bởi cá phi-lê và các sản phẩm chế biến sẵn Xu hướng tiêu dùng ở mỗi nước thành viên EU cũng khác nhau
Hướng tới các sản phẩm có lợi cho sức khoẻ: Người tiêu dùng ngày càng thích
ứng với dạng sản phẩm an toàn Họ thích các sản phẩm ít béo và có giá trị dinh dưỡng cao Thuỷ sản có hàm lượng prôtêin, các vitamin và chất khoáng cao thích hợp cho nhu cầu này Ngoài ra, các sản phẩm thuỷ sản có chất lượng thường đóng vai trò chống lại các nguy cơ về sức khoẻ Một trong những trường hợp rõ nét nhất là dầu
cá, được biết đến như axít béo Ômega - 3 có tác dụng tích cực trong việc phòng tránh các bệnh tim mạch Tuy nhiên, thuỷ sản không chỉ hoàn toàn có lợi cho sức khoẻ Chẳng hạn, một số cảnh báo chính thức đã được đưa ra cho người tiêu dùng, đặc biệt
là phụ nữ mang thai cần phải hạn chế một số loài thuỷ sản như cá ngừ và cá kiếm vì
Trang 3624 hàm lượng thuỷ ngân quá cao Bên cạnh đó, việc sử dụng các chất kháng sinh trong nuôi tôm và cá đã dẫn đến hàm lượng các chất này trong các sản phẩm cao, ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của thuỷ sản
Hướng tới sự thuận tiện: Trong những thập kỷ gần đây, thời gian dành cho mua
sắm và chế biến món ăn đã bị rút ngắn Vai trò của phụ nữ trong xã hội ngày càng tăng, nhiều hộ gia đình bận rộn với công việc Vì vậy, nhu cầu về các sản phẩm tiêu dùng và dễ chế biến sẵn cũng tăng lên Với xu hướng này thì các sản phẩm thuỷ sản dường như phù hợp hơn cả vì chúng được chế biến dễ dàng và nhanh chóng
Hướng tới các nhà xuất khẩu thủy sản có trách nhiệm với xã hội: Bên cạnh đó,
người tiêu dùng EU có xu hướng tiêu dùng có trách nhiệm với xã hội Với tư cách là những công dân, người tiêu dùng ở những nước châu Âu thể hiện mối quan tâm của mình về các hoạt động liên quan đến môi trường và xã hội của các công ty sản xuất thực phẩm Những người này thường thúc ép chính phủ và các công ty quan tâm đến các vấn đề này Một số vấn đề họ quan tâm đến nhiều nhất là: Một là sự khai thác quá mức các ngư trường, sự suy thoái trữ lượng thuỷ sản và sự cạnh tranh giữa các hoạt động khai thác và bảo tồn thiên nhiên Hai là các vấn đề về vệ sinh và môi trường khi nuôi như sử dụng kháng sinh, ô nhiễm nguồn nước, sử dụng cá làm thức ăn động vật
Ba là các khía cạnh xã hội trong nuôi trồng và khai thác như vấn đề về giới, vị thế của các nhà sản xuất thủ công
1.4.2.3 Kênh phân phối hàng thủy sản vào EU
Thủy sản ở EU chủ yếu được phân phối qua các kênh chính: Nhà nhập khẩu thương mại; nhà nhập khẩu chế biến; trung tâm bán buôn; chuỗi bán lẻ và đại lý
Nhà nhập khẩu thương mại: Tìm các nhà cung cấp thủy sản và cung cấp lại
cho các công ty chế biến, nhà bán lẻ và nhà bán buôn Công ty nhập khẩu phụ trách tất cả các thủ tục nhập khẩu, có quyền sở hữu hàng hóa và là người tư vấn về quy cách đóng gói, chất lượng hàng hóa, nhiệt độ chế biến cho các nhà xuất khẩu, để phù hợp với yêu cầu của người mua hàng
Nhà nhập khẩu chế biến: Khác với nhà nhập khẩu thương mại, họ là các đơn
vị có dây chuyền, công nghệ sản xuất nên thường nhập nguyên liệu thô từ nhà cung,
sơ chế thành các bán thành phẩm và sản phẩm sau đó bán ra thị trường
Trang 3725
Đại lý: Đóng vai trò trung gian thương mại, là đơn vị tìm nguồn hàng, tìm sản
phẩm thị trường cho các nhà nhập khẩu và hưởng chênh lệch hoa hồng theo đơn hàng Hiện nay, vai trò trong chuỗi cung ứng của đại lý đang dần giảm xuống, thay vào đó vai trò các nhà bán buôn và bán lẻ quy mô lớn lại tăng lên nhanh chóng do có mối quan hệ gắn bó thân thiết với người tiêu dùng Nhà bán buôn và bán lẻ đang được xem là hai nhánh thị trường chính phân phối thủy sản ở EU Các chuỗi bán lẻ phục vụ tiêu dùng cho các gia đình và các nhà bán buôn phục vụ cho các đơn vị dịch
vụ thực phẩm như nhà hàng, khách sạn Trong nhánh thị trường bán lẻ, thủy sản được phân phối qua các siêu thị và đại siêu thị, các cửa hàng và tại các chợ đường phố Trong đó siêu thị chiếm thị phần lớn đối với mặt hàng thủy sản đông lạnh, các cửa hàng kinh doanh và chợ chủ yếu cung cấp thủy sản tươi sống Xu hướng phát triển
hệ thống phân phối hiện nay ở EU là rút ngắn chuỗi cung ứng, phát triển nhiều cửa hàng một điểm dừng (one-stop shops) giúp khách hàng có thể mua tất cả các sản
phẩm mà họ cần
1.4.3 Một số quy định của EU đối với thủy sản nhập khẩu
- Giấy chứng nhận sức khỏe: Các sản phẩm thủy sản XK sang EU phải kèm
theo giấy chứng nhận sức khỏe để đảm bảo rằng hệ thống y tế và kiểm soát của nước
XK tương đương với EU, đảm bảo các lô hàng thủy sản vận chuyển đến EU phải kèm
theo giấy chứng nhận sức khỏe (Health certificate) đáp ứng các yêu cầu của EU do
cơ quan chức năng của nước xuất khẩu cấp Ví dụ đối với hàng thủy sản Việt Nam, muốn xuất sang EU cần phải thuộc danh sách các công ty thủy sản đã được EU xác minh và đồng ý được phép xuất khẩu sang châu Âu và cung cấp được giấy chứng nhận sức khỏe được cấp bởi NAFIQUAD
- Yêu cầu vê vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP): Có rất nhiều yêu cầu mà
sản phẩm thủy sản phải đáp ứng, nhưng để tổng hợp lại thì chủ yếu liên quan đến vấn
đề vệ sinh Các yêu cầu bao gồm các tiêu chuẩn sức khỏe thủy sản: Chất gây ô nhiễm
và vi sinh gây ô nhiễm; đóng gói và lưu trữ- nhiệt độ nơi lưu trữ và trong thời gian vận chuyển cũng phải được kiểm soát Việc thực hiện HACCP là một trong những biện pháp căn bản nhưng vệ sinh chung tại cơ sở sản xuất cũng phải tốt Người mua hàng rất quan tâm đến cách vệ sinh tại cơ sở sản xuất Doanh nghiệp phải đưa ra các
Trang 3826 biện pháp thích hợp Điều này có tính then chốt thu hút khách hàng tiềm năng Để xác định các yêu cầu đối với các sản phẩm thủy sản cụ thể, doanh nghiệp xuất khẩu cần tham khảo các Quy tắc thực hành cho cá và sản phẩm thủy sản
- Yêu cầu vê các chất gây ô nhiễm: EU cũng quy định cụ thể những giới hạn
về dư lượng chất độc hại bao gồm: Mức tối đa cho phép các kim loại nặng (than chì, catmi, thủy ngân), dioxins; các chất tương tự thuộc các nhóm hóa học PCB và PAH
và dư lượng kháng sinh EU đã cấm sử dụng một số chất có kích thước tuyến giáp, kích thích hoocmon, Trichlofon và các chất nhóm beta-agonist trong nuôi trồng thủy
sản, quy định về mức giới hạn các kim loại nặng như Pb(0,2-0,4 mg/kg ), Cd (Trọng
lượng ướt 0,1-0,5 mg/kg), Thủy Ngân (Trọng lượng ướt 0,1-0,5 mg/kg ) Riêng mặt hàng cá nhập khẩu vào EU được kiểm tra trước khi vận chuyển, đôi khi chính đơn vị mua tự kiểm nghiệm trong các phòng thí nghiệm
- Yêu cầu về dư lượng kháng sinh trong thủy sản nhập khẩu vào EU: Dư
lượng kháng sinh cũng là tiêu chuẩn rất quan trọng để kiểm định hàng thủy sản được tiêu thụ trên thị trường EU Hàm lượng cho phép của Enrofloxacin và Ciprofloxacin trong sản phẩm thủy sản nhập vào EU như cá tra, cá basa, tôm và các chế phẩm từ tôm là không vượt quá 100ppb EU đã đưa ra quy định mới về việc siết chặt chất Ethoxyquin, (chất chống oxy hóa giúp bảo quản sản phẩm thức ăn thủy sản) là từ ngày 31/3/2020 Ethoxyquin sẽ không được sử dụng trong tất cả các loại thức ăn chăn nuôi thủy sản Nếu hàng nhập khẩu của bất kì quốc gia nào bị một nước thành viên
EU phát hiện có vấn đề về chất lượng lập tức sẽ bị đưa lên hệ thống cảnh báo nhanh
về thực phẩm (RASFF) cho tất cả các thành viên khác Từ đó, EU sẽ có những biện pháp cấm hoặc hạn chế nhập khẩu riêng đối với từng trường hợp vi phạm cụ thể
- Quy định về hóa chất, phụ gia: Để đảm bảo thực phẩm bán tại thị trường
EU là an toàn và không chứa chất phụ gia có thể gây nguy hại cho sức khỏe con người, việc xuất khẩu thực phẩm vào EU phải tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thực
phẩm của EU như: (i) Không được cho thêm phụ gia vào các thực phẩm là cá, nhuyễn
thể và động vật có vỏ (ngoại trừ trường hợp đặc biệt); (ii) Hạn chế những chất làm ngọt có nguồn gốc từ hóa học Thực phẩm có chất làm ngọt thì trên bao bì phải ghi tên chất làm ngọt đã dùng, dán mác khuyến cáo “sử dụng quá nhiều sẽ gây nên bệnh
Trang 3927 đường ruột” và phải chỉ rõ chất làm ngọt có nguồn gốc từ đâu; (iii) Hương liệu làm phụ gia phải đáp ứng các yêu cầu phải đảm bảo không chứa bất kỳ một nguyên tố,
hợp chất nào có hàm lượng độc tố nguy hiểm Không chứa hơn 3mg/kg asenic, chì không quá 10mg/kg, cadimi không quá 1 mg/kg và thủy ngân không quá 1mg/kg
- Tiêu chuẩn về quản lý chất lượng đối với nhà máy xuất khẩu thủy sản :
Hệ thống quản lý ISO 9000 gần như là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu sang EU Trong các tiêu chuẩn của ISO 9000 thì ISO 9001
và 9002 là quan trọng nhất ISO 9001 quy định về mô hình đảm bảo chất lượng trong thiết kế, phát triển, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ ISO 9002 là mô hình đảm bảo chất lượng trong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ Thực tế các doanh nghiệp có chứng nhập ISO sẽ thâm nhập thị trường EU dễ dàng hơn
- Quy định về tiêu chuẩn dán nhãn, bao bì và nhãn mác: Về bao bì sử dụng
để đóng gói phải là những vật liệu đáp ứng các yêu cầu về bảo quản, vận chuyển và cần lưu ý đến yếu tố bảo vệ môi trường, tốt nhất là sử dụng những vật liệu có thể tái sinh Nhãn sản phẩm ngoài việc ghi rõ các thông tin cơ bản như tên sản phẩm, thành phần, trọng lượng, thời hạn và cách sử dụng, nơi sản xuất, các điều kiện để bảo quản
và sử dụng, mã số mã vạch để nhận dạng lô hàng thì riêng đối với hàng thủy sản cần
bổ sung thêm thông tin : (i) Tên thương mại và tên khoa học của các loài (phù hợp với danh sách do EU đưa ra); (ii) Phương pháp sản xuất: Đánh bắt trên biển hay nước ngọt, hay bằng nuôi trồng thủy sản; (iii) Khu vực đánh bắt: chỉ rõ vùng khai thác đối với thủy sản đánh bắt trên biển hoặc chỉ dẫn tới nước xuất xứ nếu được đánh bắt trong vùng nước ngọt hoặc nuôi
- Quy tắc về truy xuất nguồn gốc thủy sản đối với thủy sản đánh bắt:
Theo quy định từ ngày 1/1/2010, thủy sản nhập khẩu vào EU phải phù hợp với quy định IUU (Illegal unreported and unregulated fishing-Luật phải chứng minh được nguồn gốc thủy sản) Quy định này được đưa ra nhằm bảo vệ môi trường biển,tránh việc khai thác thủy sản quá mức mang tính tận diệt đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn lợi thủy sản, gây khó khăn cho việc bảo vệ các đàn cá lớn (như cá ngừ đại
dương) Theo quy định này, nhãn sản phẩm phải cung cấp thông tin chính xác về việc thu hoạch và sản xuất Điều này áp dụng đối với cả thủy sản chưa qua chế biến và đã
Trang 4028 chế biến Theo đó các lô hàng phải có thông tin từ tên tàu khai thác, tên chủ tàu, phương tiện đánh bắt và vùng biển khai thác, loại sản phẩm và trọng lượng, giấy khai báo chuyến hàng trên biển, trong khu vực cảng, tàu tiếp nhận hoặc đơn vị tiếp nhận trong cảng
Một số quy khác: Ngoài các quy định chính trên, thị trường EU còn chú trọng
đến tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội Để thúc đẩy xuất khẩu thủy sản sang EU, các chuyên gia khuyến nghị doanh nghiệp cần đảm bảo đủ các điều kiện buộc như: GlobalGAP (Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu), tiêu chuẩn của ASC chứng nhận bền vững cho thủy sản nuôi (Hội đồng quản lý nuôi trồng thủy sản quốc tế), tiêu chuẩn của MSC một nhãn dành cho các sản phẩm thủy sản được khai thác một cách bền vững (Hội đồng quản lý biển) Trong đó,GlobalGap hiện là tiêu chuẩn tối thiểu để các sản phẩm vào được các siêu thị ở EU, vì thế doanh nghiệp Việt phải đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn này Ngoài ra các chuỗi bán lẻ ở châu Âu đều khuyến khích trả giá cao hơn cho các sản phẩm thủy sản nuôi trồng đạt các tiêu chuẩn MSC, ASC
Tóm lại, người tiêu dùng châu Âu đòi hỏi không chỉ an toàn thực phẩm, sản
phẩm hải sản chất lượng cao mà còn đòi hỏi cả khả năng truy nguồn gốc xuất xứ của thủy sản, điều kiện an toàn môi trường và trách nhiệm xã hội trong lúc nuôi trồng, chế biến và phân phối thủy sản
1.4.4 Tình hình nhập khẩu mặt hàng thủy sản của EU
1.4.4.1 Kim ngạch nhập khẩu thủy sản của EU
Theo số liệu thống kê của Eurostat, năm 2018 tổng sản lượng thủy sản của EU đạt 6.012 triệu tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng là 1.183 triệu tấn Theo dự báo của FAQ, các sản lượng này sẽ không tăng lên đáng kể trong thời gian sắp tới do vị trí địa lý và khí hậu khắc nghiệt, cộng thêm nguồn thủy sản của EU đang nằm dưới giới hạn an toàn sinh học, buộc EU phải áp dụng biện pháp hạn chế khai thác và đánh bắt thủy sản trong khi nhu cầu tiêu dùng thủy sản của EU vẫn tăng nhanh Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong khối, EU buộc phải nhập khẩu thủy sản từ các quốc gia châu Mỹ, châu Á trong đó có Việt Nam Cho đến nay, EU là một trong ba thị trường nhập khẩu thủy sản lớn nhất thế giới Kim ngạch nhập khẩu thủy sản của EU năm