Mục đích của luận văn nhằm nghiên cứu cơ sở lý thuyết chuỗi cung ứng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng. Phân tích hiện trạng chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử toàn cầu nói chung và ngành công nghiệp điện tử Việt Nam nói chung. Đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam. Đề xuất giải pháp phát triển chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Học viên
Nông Quý Đạt
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ 7
1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng 7
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 7
1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng 8
1.2 Các hoạt động chính trong chuỗi cung ứng 9
1.2.1 Hoạch định 9
1.2.2 Thu mua 9
1.2.3 Sản xuất 11
1.2.4 Phân phối 11
1.3 Mô hình đánh giá hoạt động chuỗi cung ứng 12
1.4 Khái quát chung về chuỗi cung ứng ngành CNĐT 15
1.4.1 Đặc điểm chuỗi cung ứng ngành CNĐT 15
1.4.2 Các thành phần chính tham gia chuỗi cung ứng ngành CNĐT 17
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng ngành CNĐT 19
1.5 Kinh nghiệm xây dựng giải pháp phát triển chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử trong khu vực 21
1.5.1 Thu hút FDI 21
Trang 51.5.2 Phát triển công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp 23
1.5.3 Liên kết trong sản xuất và nâng cấp công nghệ sản xuất 24
1.5.4 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 24
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 26
2.1 Môi trường kinh tế xã hội Việt Nam 26
2.1.1 Môi trường kinh tế Việt Nam 26
2.1.2 Môi trường xã hội Việt Nam 35
2.2 Giới thiệu ngành công nghiệp điện tử Việt Nam 39
2.2.1 Quá trình phát triển ngành công nghiệp điện tử Việt Nam 39
2.2.2 Các hình thức sản xuất điện tử tại Việt Nam 39
2.2.3 Số lượng doanh nghiệp ngành điện tử 41
2.2.4 Sản lượng các mặt hàng điện tử 43
2.2.5 Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng điện tử Việt Nam 44
2.2.6 Chính sách ưu đãi phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử 45
2.2.7 Chính sách ưu đãi thuế cho CNHT và CNHT ngành điện tử 46
2.3 Ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghiệp điện tử 48
2.3.1 Chuỗi cung ứng toàn cầu ngành điện tử 48
2.3.2 Ngành CNĐT Việt Nam trong trong chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghiệp điện tử 50
2.4 Đánh giá hoạt động ngành công nghiệp điện tử Việt Nam 52
2.4.1 Thu mua 52
2.4.2 Sản xuất 53
2.4.3 Phân phối 56
Trang 6CHƯƠNG 3.ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG
NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 60
3.1 Định hướng phát triển ngành 60
3.1.1 Định hướng phát triển ngành CNHT 60
3.1.2 Kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp điện tử tầm nhìn 2030 60
3.2 Phân tích SWOT chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam 62
3.3 Giải pháp cụ thể 63
3.3.1 Phát huy lợi thế cạnh tranh 63
3.3.2 Tăng cường thu hút vốn đầu tư có trọng điểm 64
3.3.3 Chú trọng đầu tư lĩnh vực nghiên cứu và phát triển R&D 66
3.3.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua phát triển giáo dục
67
3.3.5 Xây dựng các khu công nghiệp, công nghệ cao chuyên ngành điện tử 68
3.3.6 Xây dựng các chính sách khuyến khích phát triển CNHT 68
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 75
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam so với khu vực và thế
giới 26
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế Việt Nam qua các năm 27
Biểu đồ 3.3: Tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản trong cơ cấu kinh tế một số nước trong khu vực năm 2019 28
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu vốn FDI đăng ký lũy kế đến hết tháng 12/2019 29
Biểu đồ 3.5: Chỉ số sản xuất công nghiệp so với năm trước 31
Biểu đồ 3.6: Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam qua các năm 32
Biểu đồ 3.7: Các thị trường hàng hóa xuất khẩu chính của Việt Nam năm 2019 33
Biểu đồ 3.8: Các nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 10 tỷ đô la 34
Biểu đồ 3.9: Tỷ trọng xuất khẩu của một số mặt hàng chủ lực năm 2019 34
Biểu đồ 3.10: Dân số Việt Nam giai đoạn 2010-2020 35
Biểu đồ 3.11: Cơ cấu dân số Việt Nam phân theo nhóm tuổi, dự báo đến 2020 36
Biểu đồ 3.12: Tỷ lệ người dân Việt Nam sử dụng điện thoại di động và điện thoại thông minh năm 2017 37
Biểu đồ 3.13: Mức lương trung bình của lao động trong ngành chế biến, chế tạo năm 2018 (USD/tháng) 38
Biểu đồ 3.14: Sản lượng điện thoại di động của Việt Nam qua các năm 43
Biểu đồ 3.15: Sản lượng Ti vi lắp ráp của Việt Nam qua các năm 43
Biểu đồ 3.16: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng điện tử chính của Việt Nam 44
Biểu đồ 3.17: Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng bộ phận, linh kiện điện tử sang một số quốc gia (tỷ USD) 53
Biểu đồ 3.18: Quốc gia trụ sở của các doanh nghiệp điện tử tại Việt Nam năm 2018 55
Biểu đồ 3.19: Ty trọng một số sản phẩm điện tử cuối cùng xuất khẩu chính năm 2019 (%) 55
Biểu đồ 3.20: Tỷ trọng của doanh nghiệp FDI trong tổng kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng điện tử chính 57
Biểu đồ 3.21: Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng điện tử cuối cùng sang một số quốc gia 58
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Cấu trúc chuỗi cung ứng hàng hóa điển hình 8
Hình 2.2: Quy trình thu mua cơ bản 10
Hình 2.3: Chuỗi sản xuất ngành công nghiệp điện tử 15
Hình 2.4: Đường “smiling” thể hiện giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng toàn cầu ngành điện tử 16
Hình 2.5: Mô hình chuỗi giá trị toàn cầu ngành điện tử “3C” 17
Hình 3.1: Tháp cơ cấu lao động ngành điện tử Việt Nam năm 2017 39
Hình 3.2: Tỷ trọng sản lượng sản phẩm điện tử của một số quốc gia năm 2018 48
Hình 3.3: Sơ đồ chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghiệp điện tử 49
Hình 3.4: Sự tham gia của Việt Nam trong mô hình chuỗi giá trị toàn cầu ngành điện tử “3C” 51
Trang 9DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Ký hiệu Nguyên nghĩa
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
CNĐT Công nghiệp điện tử
CNHT Công nghiệp hỗ trợ
DNNVV Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ECM Công ty gia công, lắp ráp điện tử
GSO Tổng cục thống kê
IMF Quỹ tiền tệ thế giới
LK Linh kiện
LTL Vận chuyển LTL (Less than truckload – vận chuyển hàng lẻ bằng xe tải)
MNC Công ty đa quốc gia
MSX Mạng sản xuất
OEM Nhà sản xuất thiết bị gốc
PCB Bảng mạch in
PCBA Bảng mạch lắp ráp
R&D Nghiên cứu và phát triển
TNC Tập đoàn xuyên quốc gia
TW Trung ương
WB Ngân hàng thế giới
Trang 10TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
1 Thông tin chung
- Tên đề tài: “Giải pháp phát triển chuổi cung ứng ngành Công Nghiệp Điện Tử
ở Việt Nam”
- Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
- Năm bảo vệ: 2020
- Tác giả: Nông Quý Đạt
- Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Bình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết chuỗi cung ứng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng
- Phân tích hiện trạng chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử toàn cầu nói chung và ngành công nghiệp điện tử Việt Nam nói chung
- Đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam
- Đề xuất giải pháp phát triển chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam
3 Những đóng góp mới của luận văn
Từ mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu và nội dung nghiên cứu trên, kế thừa các kết quả của các công trình trước, những đóng góp của luận văn bao gồm:
- Các khía cạnh, các hoạt động trong chuỗi cung ứng ngành CNĐT Việt Nam được nghiên cứu theo hướng chung trong một tổng thể chuỗi cung ứng toàn cầu ngành CNĐT Qua đó, định vị được vị trí của ngành CNĐT Việt Nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu ngành CNĐT
- Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, ngành CNĐT Việt Nam hiện nay mặc dù là ngành “xương sống” của nền kinh tế, có tốc độ tăng trưởng và kim ngạch xuất khẩu cao tuy nhiên, ngành công nghiệp điện tử, vi mạch của Việt Nam vẫn đang phải đối mặt với nhiều thách thức do phần lớn giá trị xuất khẩu (95%) đều nằm trong khu vực FDI, trong khi các DN nội địa vẫn chưa đủ sức tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu
và có đến 77% giá trị sản phẩm là hoàn toàn nhập khẩu Nguyên nhân là do các DN đang hoạt động trong ngành điện tử Việt Nam phần đông là các DN vừa và nhỏ,
Trang 11chiếm 98% tổng số DN, các DN này sử dụng công nghệ lạc hậu, năng suất thấp, thiếu kinh nghiệm làm việc với DN nước ngoài, chưa chuẩn hóa đầy đủ, thiếu nhân viên
có tay nghề, trình độ quản lý còn kém, rào cản ngôn ngữ, khả năng tiếp cận tài chính thấp…
- Kết hợp với những đánh giá về thực trạng ngành CNĐT Việt Nam cũng như bài học kinh nghiệm phát triển ngành CNĐT của một số nước trên thế giới, luận văn đưa ra bảng phân tích SWOT và hệ thống các giải pháp để phát triển chuỗi cung ứng ngành CNĐT Việt Nam Trong đó đề xuất những giải pháp như: phát huy lợi thế cạnh tranh, tăng cường thu hút đầu tư có chọn lọc, chú trọng đầu tư lĩnh vực nghiên cứu phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, có chính sách phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ ngành CNĐT,…
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính thiết yếu của đề tài
Đầu những năm 1990, hầu hết các nhà sản xuất điện tử tại Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp quy mô nhỏ tập trung chủ yếu vào lắp ráp TV, đài cát-sét, đĩa VCD, DVD,… từ linh kiện nhập khẩu Từ khoảng hơn trăm công ty năm những năm 1990, sau khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007, đến năm 2015 ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam đã có hơn 1200 doanh nghiệp đang hoạt động, tạo việc làm cho khoảng 612 nghìn lao động Có thể nói ngành công nghiệp điện tử là ngành công nghiệp then chốt và đóng vai trò chính trong xuất khẩu của Việt Nam Năm 2019, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ngành điện tử đạt 111.41 tỷ USD, trong
đó kim ngạch xuất khẩu 2 nhóm mặt hàng điện thoại (51.8 tỷ USD) và linh kiện và điện tử, máy tính và linh kiện (35.6 tỷ USD) có giá trị xuất khẩu cao nhất, chiếm 33.18% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Tuy nhiên, tỷ trọng xuất khẩu của 2 nhóm mặt hàng trên vẫn chủ yếu thuộc về khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với 95% kim ngạch xuất khẩu điện thoại và linh kiện và 82.3% kim ngạch xuất khẩu điện tử, máy tính và linh kiện Như vậy, có thể nói sự phát triển của ngành điện tử Việt Nam chủ yếu dựa trên hoạt động của các dự án FDI từ các tập đoàn đa quốc gia, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia từ Hàn Quốc, Nhật Bản như Samsung, LG, Intel…
ở cả lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và sản xuất sản phẩm cuối cùng
Trong chuỗi giá trị ngành công nghiệp điện tử toàn cầu, các doanh nghiệp điện
tử Việt Nam chủ yếu tham gia vào khâu sản xuất linh kiện đơn giản, bao bì và thực hiện khâu lắp ráp cuối cùng, khâu mang lại giá trị thấp nhất trong chuỗi Nguyên nhân
là do hạn chế về trình độ, công nghệ và vốn, cũng như ngành công nghiệp phụ trợ ngành điện tử tại Việt Nam chưa thực sự được chú trọng phát triển, nên các doanh nghiệp sản xuất điện tử tại Việt Nam phải phụ thuộc nhiều vào nguồn linh kiện nhập khẩu Hơn thế nữa, các tập đoàn, doanh nghiệp toàn cầu vẫn chưa thực sự cở mở với doanh nghiệp Việt Nam, họ thường sử dụng các đối tác quen thuộc hoặc các doanh nghiệp cùng quốc tịch cho chuỗi cung ứng của mình Tất cả các đối tác chiến lược của công Ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên - công ty đứng đầu
Trang 13ngành điện tử tại Việt Nam là các công ty FDI Hàn Quốc tại Việt Nam là: Công Ty TNHH Nano Tech, Công ty TNHH CMS Vina, Công Ty TNHH Mobase Việt Nam, Công ty TNHH Korea Murata Electronics, Công ty TNHH Samsung Electronics Taiwan
Từ những vấn đề nêu trên, ngành điện tử Việt Nam cần được nghiên cứu và có những chính sách, giải pháp phù hợp để có thể tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, mang lại giá trị cao và phát triển bền vững
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu tổng thể: Đề xuất giải pháp phát triển chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam
✓ Đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam
3 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trải qua lịch sử hình thành và phát triển ngành công nghiệp điện tử, đã có những nghiên cứu trong và ngoài nước cụ thể như sau:
Giai đoạn xây dựng và phát triển ngành công nghiệp điện tử trong cơ chế kinh
tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp (1975-1990), sau khi đất nước thống nhất Việt Nam tiếp quản một số xí nghiệp điện tử ở phía Nam Phần lớn các xí nghiệp này sản xuất hàng điện tử dân dụng, liên doanh với các công ty Nhật Bản như: Sony, National, Sanyo…và một vài xí nghiệp sửa chữa nhỏ Các xí nghiệp này cùng với một số xí nghiệp ở miền Bắc đã hình thành nền công nghiệp điện tử non trẻ của Việt Nam vào thời kỳ này Chính vì hạn chế về trình độ nghiên cứu và tiếp cận, cũng như ngành điện tử khi đó là ngành còn mới, chưa được chú trọng đầu tư nên có khá ít nghiên cứu
về lĩnh vực điện tử ở Việt Nam Các nghiên cứu chủ yếu về lĩnh vực nhỏ của ngành
Trang 14công nghiệp điện tử như bài nghiên cứu Một số nét giới thiệu tổng quan về máy tính
của tác giả Nguyễn Thúc Hải (1989) Tuy nhiên, bài báo tập trung đi vào nghiên cứu cấu trúc mạng máy tính và cơ sở hình thành internet tại Việt Nam, không đề cập đến khía cạnh sản xuất và thương mại
Sau thống nhất đất nước, ngày 3/10/1975, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 316-TTg về việc thành lập Tiểu ban phát triển Công nghiệp điện tử trực thuộc Chính phủ và hoàn tất Phương hướng phát triển công nghiệp điện tử Việt Nam vào năm 1976 Cùng với đó, Chính phủ chỉ đạo các tỉnh phía Nam khẩn trương khôi phục
và nhanh chóng đưa vào hoạt động các xí nghiệp điện tử phục vụ nhu cầu trong nước; đồng thời, đầu tư xây dựng thêm một số nhà máy mới sản xuất phụ tùng linh kiện điện tử phục vụ cho các xí nghiệp lắp ráp Tại thời điểm này, các báo cáo về ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam chủ yếu nghiên cứu về chính sách thương mại, đầu
tư và phát triển như Chính sách thương mại đầu tư và sự phát triển một số ngành
công nghiệp chủ lực (điện tử, tin học, ôtô xe máy, xi măng/ximăng, dệt may, công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản) của Việt Nam do tác giả Võ Đại Lược nghiên cứu
năm 1998 Tuy nhiên nghiên cứu chỉ mang tính chất sơ khai, gợi ý chính sách còn hạn chế do chưa đủ thời gian thực nghiệm, thực tế; chưa đủ dữ liệu để nghiên cứu và rút kinh nghiệm
Đến giai đoạn 1990 – 2010, với chủ trương đổi mới và hội nhập, nền kinh tế Việt Nam theo hướng kinh tế thị trường Chính phủ đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng
và các khu chế xuất, khu công nghiệp nên đã thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến Việt Nam, tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và ngành Công nghiệp điện tử Nhiều công ty điện tử nổi tiếng của các nước đã đầu tư vào Việt Nam liên doanh với các doanh nghiệp trong nước hoặc đầu tư 100% vốn xây dựng
cơ sở sản xuất Các nghiên cứu về ngành theo đó tăng lên về số lượng và lĩnh vực
Năm 2009, bài nghiên cứu Mạng sản xuất toàn cầu trong ngành điện tử, do TS Lê
Thị Ái Lâm, ThS Nguyễn Hồng Bắc thực hiện đã trình bày quá trình hình thành và phát triển của mạng sản xuất (MSX) toàn cầu trong ngành điện tử và mô tả mô hình phát triển của MSX toàn cầu: bắt đầu từ MSX mô hình tàu đô đốc ban đầu, theo cấu trúc “hai cấp”, công ty đa quốc gia lớn - công ty cung ứng nhỏ, chuyển thành MSX
Trang 15hiện đại, theo cấu trúc “ba cấp”, công ty thương hiệu - nhà chế tạo hợp đồng - công
ty cung ứng nhỏ Đồng thời, bài viết cũng nêu bật vai trò quan trọng của các nhà chế tạo hợp đồng toàn cầu trong việc tạo ra các cụm công nghiệp, cũng như tạo ra hàng
loạt công ăn việc làm trong các nhà máy chế tạo Nghiên cứu về Lan tỏa công nghệ
qua FDI trong ngành công nghiệp điện tử của Trung Quốc và Malaysia: Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam, do tác giả Nguyễn Quang Hồng (2009), chỉ ra
những tác động tích cực đến từ Lan tỏa công nghệ (LTCN) qua FDI mang lại cho nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nội địa nói riêng Tuy nhiên, khả năng hấp thụ công nghệ của các doanh nghiệp nội địa trong nền kinh tế Việt Nam còn hạn chế Vì vậy, tác giả đã nghiên cứu bài học của các nền công nghiệp điện tử đi trước là Trung Quốc và Malaysia để đưa ra giải pháp cho Việt Nam nhằm tăng cường tác động LTCN
và hấp thụ công nghệ từ các doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp nội địa
Giai đoạn 2010 – nay, ngành Công nghiệp điện tử Việt Nam đã hòa mình với ngành điện tử khu vực và thế giới, trở thành một mắt xích trong chuỗi giá trị toàn cầu của thị trường sản phẩm điện tử quốc tế thông qua các cam kết hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Các sản phẩm điện tử trên thế giới đã tiếp cận Việt Nam dưới nhiều hình thức khác nhau: nhập khẩu chính thức linh kiện và bộ linh kiện, nhập khẩu chính thức các sản phẩm nguyên chiếc và các sản phẩm do các liên doanh nước ngoài sản xuất tại Việt Nam Cùng với quá trình hoàn thiện thể chế kinh doanh, khung pháp lý
và một số chính sách khuyến khích cho các doanh nghiệp điện tử, ngành điện tử Việt Nam đã có những bước tăng trưởng nhảy vọt; số lượng doanh nghiệp đầu tư mới, giá trị sản xuất công nghiệp, chủng loại hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Các nghiên cứu trong giai đoạn này đi sâu hơn vào phân tích năng lực cạnh tranh, lợi thế, khung pháp lý, vị thế của ngành công nghiệp điện tử trong chuỗi giá trị toàn cầu Tác giả Hisami Mitarai (2005), Issues in electrical and electronic industries of ASEAN countries and experiences for Vietnam (Các vấn đề trong ngành công nghiệp điện và điện tử của các nước ASEAN và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam), phân tích những vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển ngành công nghiệp điện, điện tử của Thái Lan, Malaysia, Indonesia và Phillipine giai đoạn 2000-20005, qua đó đưa ra bài học kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam trong quá trình hình thành và phát triển ngành
Trang 16công nghiệp điện tử Tác giả Hồ Lê Nghĩa (2008), Liên kết sản xuất trong ngành công
nghiệp điện tử Việt Nam – Một số vấn đề đặt ra, phân tích những vấn đề còn tồn tại
trong quá trình liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp điện
tử của Việt Nam, từ đó tìm ra nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại và đề xuất giải pháp tăng cường liên kết hiệu quả giữa các doanh nghiệp sản xuất trong ngành Tác
giả Nguyễn Thị Nhiễu (2009), Chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng điện tử và khả năng
tham gia của Việt Nam, nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản, quá trình hình thành,
phát triển Chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng điện tử (GEVC) và thực tiễn tham gia của Việt Nam trong GECV giai đoạn đến năm 2015 và định hướng tới 2020 Tác giả
Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2011), Năng lực cạnh tranh của ngành công nghệp điện tử
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đã nghiên cứu những vấn đề lý luận
cơ bản về năng lực cạnh tranh và kinh nghiệm của một số nước trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp điện tử Qua đó, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Cùng với những nghiên cứu về ngành công nghiệp điện tử, trong giai đoạn này ngành công nghiệp phụ trợ cũng được quan tâm và chú trọng nghiên cứu
Tại Diễn đàn Phát triển Việt Nam (VDF – 2006), Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam dưới
góc nhịn của các nhà sản xuất Nhật Bản, được nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng
phát triển của công nghiệp hỗ trợ Việt Nam trong mạng lưới phát triển công nghiệp khu vực theo quan điểm của các chuyên gia Nhật Bản Tác giả Vũ Thị Thanh Huyền
- Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2018), Phát triển công nghiệp hỗ trợ
và tăng trưởng kinh tế Việt Nam: Trường hợp ngành điện tử, đã chỉ ra rằng CNHT
của Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành điện tử nói riêng
và toàn ngành công nghiệp nói chung Với hơn 90% nguyên liệu phụ trợ cho sản xuất ngành điện tử đều phải nhập khẩu, liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và các tập đoàn, doanh nghiệp điện tử nước ngoài còn vô cùng yếu, dẫn đến giá trị gia tăng của toàn ngành điện tử tạo ra còn thấp, chưa tham gia đáng kể vào chuỗi sản xuất điện tử trong khu vực Qua đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển CNHT ngành điện tử gắn với mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam
Trang 17Nhìn chung, các nghiên cứu về ngành công nghiệp điện tử trước đây mang tính thời sự và phù hợp tại thời điểm nghiên cứu và dự báo trong vòng 5 năm tiếp theo Ngoài ra, nghiên cứu thị trường về ngành điện tử của các công ty chuyên nghiên cứu thị trường (Tractus, WB, UNICEF, JETRO,…) được công bố hàng quý, hàng năm cũng đã phân tích được tổng quan và vị thế ngành điện tử Việt Nam trong liên kết khu vực và toàn cầu Tuy nhiên, những nghiên cứu đó đa phần chú trọng biểu diễn và phân tích số liệu, mà chưa đưa ra được khung lý thuyết để so sánh, đối chiếu, cũng
như chưa đưa ra được giải pháp cụ thể, chi tiết Chính vì thế, luận văn “Giải pháp
phát triển chuổi cung ứng ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam” mục tiêu giải quyết
những hạn chế và bổ sung cho các nghiên cứu trước đây đã nêu trên
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử
- Phạm vi nghiên cứu:
o Về mặt không gian: Phạm vi tìm hiểu là chuỗi cung ứng ngành CNĐT Việt Nam, thông qua các công đoạn sản xuất ngành CNĐT Việt Nam tham gia vào
o Về mặt thời gian: Các thông tin, số liệu về chuỗi cung ứng ngành CNĐT Việt Nam thu thập được và sử dụng trong luận văn chủ yếu nằm trong giai đoạn 2010-2019, dự báo đến 2025 nhằm đảm bảo tính cập nhật của thông tin số liệu
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp kế thừa: Luận văn sử dụng kết quả nghiên cứu và số liệu thứ cấp
từ các công trình khoa học, báo cáo nghiên cứu thị trường có liên quan đến CNHT và CNĐT
Phương рháр thu thậр dữ liệu, sо sánh, thống kê, quу nạр, suу diễn để hệ thống hоá cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử, thực trạng chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu ngành Qua đó đề xuất giải pháp phát triển ngành công nghiệp điện tử Việt Nam
Mô hình quản trị chuỗi cung ứng được sử dụng phân tích chính trong luận văn
là mô hình SCOR (Mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng)
Trang 18CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ
1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Thuật ngữ “Chuỗi cung ứng” và “Quản trị chuỗi cung ứng” xuất hiện vào cuối những năm 1980 và được sử dụng phổ biến vào những năm 1990 Thời gian trước
đó, hoạt động kinh doanh đã sử dụng các thuật ngữ như “hậu cần” và “quản lý hoạt động” để thay thế Một số định nghĩa về chuỗi cung ứng được nêu ra như sau:
Chuỗi cung ứng là sự liên kết của nhiều công ty hướng đến mục tiêu đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường1 Như vậy, chuỗi cung ứng bao gồm các công đoạn
có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng
Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán sản phẩm
và thành phẩm, phân phối chúng cho khách hàng2 Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất hay nhà cung cấp, mà còn bao gồm nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ
và bản thân khách hàng3
1 Lambert và Cooper, “Issues in Supply Chain Management”, 2000
2 Ganeshan và Terry, “An Introduction to Supply Chain Management,1995
3 Chopra và Peter, “Supply Chain Management: Strategy, Planning and Operation, 2001
Trang 19Hình 1.1: Cấu trúc chuỗi cung ứng hàng hóa điển hình
Nguồn: Ashish Deshmukh và Hari Vasudevan, 2019
1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
Theo Viện quản trị cung ứng, Quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế và quản
lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu thực sự của khách hàng cuối cùng Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con người và công nghệ là then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung ứng thành công.4
Trang 20“Logistics – Những vấn đề căn bản”5 định nghĩa: “Quản trị chuỗi cung ứng là một khoa học và nghệ thuật cung cấp giải pháp cho toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp nhằm hoàn thiện tất cả các khâu từ tìm kiếm các tài nguyên đầu vào cho đến khi sản xuất ra sản phẩm dịch vụ và phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng”
1.2 Các hoạt động chính trong chuỗi cung ứng
Mỗi chuỗi cung ứng có nhu cầu thị trường riêng và những thách thức trong các hoạt động; nhưng nhìn chung các công ty trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào cũng cần phải quyết định riêng lẻ và hướng hoạt động theo 5 lĩnh vực sau:
1.2.1 Hoạch định
Hoạch định chuỗi cung ứng là phối hợp các nguồn lực để tối ưu hóa việc phân phối sản phẩm, dịch vụ và thông tin từ nhà cung cấp đến khách hàng, cân bằng giữa cung và cầu
Ba hoạt động chính của khâu hoạch định bao gồm: Dự báo cầu; Định giá sản phẩm; Quản lý lưu kho Việc nghiên cứu thị trường và dự báo cầu tiêu dùng là bước quan trọng nhất trong kinh doanh Nhà hoạch định cần trả lời các câu hỏi “Thị trường cần có sản phẩm gì? Sản phẩm được sản xuất như thế nào? Số lượng bao nhiêu? Và được bán với mức giá nào?” Trả lời được các câu hỏi đó nhà hoạch định có thể lên lịch trình sản xuất phù hợp với khả năng sản xuất của nhà máy và lên kế hoạch các bước tiếp theo để đưa sản phẩm ra ngoài thị trường
Phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise resource planning - ERP) được coi là công cụ hệ thống phần mềm quản lý thống nhất giúp doanh nghiệp hoạch định toàn bộ nguồn lực của mình từ đầu vào đến đầu ra trong một kế hoạch thống nhất xuyên suốt toàn bộ doanh nghiệp
Trang 21Hình 1.2: Quy trình thu mua cơ bản
Nguồn: UN Procurement Practitioner's Handbook, 2019
Quy trình thu mua thường bắt đầu từ một nhu cầu hoặc một yêu cầu cụ thể (có thể là yêu cầu về hàng tồn trữ hoặc yêu cầu về dịch vụ) Bộ phận thu mua sẽ thiết lập một bảng tiêu chuẩn nêu rõ chi tiết các yêu cầu (đặc tính, thông số kỹ thuật, tính chất vật lý, hóa học, …) Sau đó, một hồ sơ mời thầu (RFP) hay một yêu cầu báo giá (RFQ) sẽ được thiết lập và gửi đến các nhà cung cấp Các nhà cung cấp sẽ gửi đến báo giá của họ để đáp ứng các RFQ Bộ phận thu mua sẽ xem xét để chọn ra nhà cung cấp tốt nhất (dựa trên các cơ sở là giá cả, giá trị và chất lượng của mặt hàng) để đặt
ra các đơn hàng Đơn đặt hàng thường đi kèm với các điều khoản và điều kiện cụ thể
để hình thành nên những thỏa thuận của hợp đồng giao dịch Tiếp đến, các nhà cung
Kế hoạch
mua hàng
Chi tiết hóa kế hoạch mua hàng
Lựa chọn nhà cung cấp
Thương lượng hợp đồng
Quản lý hợp đồng
Trang 22cấp sẽ cung cấp hay phân phối các sản phẩm hoặc dịch vụ theo đơn đặt hàng Một hóa đơn do nhà cung cấp phát hành được dùng để đối chiếu các đơn đặt hàng với các giấy tờ để kiểm tra hàng hóa đã nhận Sau khi hoàn tất thủ tục kiểm tra đối chiếu, bộ phận thu mua sẽ thanh toán đơn hàng cho nhà cung cấp
Nguyên tắc cơ bản của khâu Thu mua là tối đa hóa chi phí cho doanh nghiệp, tức là hàng hóa phải được mua tại mức giá tốt nhất Có hai xu hướng thu mua được
áp dụng phổ biến trong doanh nghiệp là JIT (Just In Time) và e-procurement JIT bắt đầu xuất hiện tại Nhật Bản vào những năm 90, à sự sắp đặt thu mua hàng hóa sao cho lượng hàng hóa đó được sử dụng một cách tức thời, tránh tồn đọng không cần thiết Trong những năm 2000 thì xu hướng e-procurement trở nên phổ biến hơn nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ và thịnh hành của sức mạnh công nghệ thông tin và an ninh mạng
1.2.3 Sản xuất
Sản xuất là quá trình chuyển hoá đầu vào, biến chúng thành đầu ra dưới dạng sản phẩm và dịch vụ Quản trị sản xuất và dịch vụ bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc quản trị các yếu tố đầu vào, tổ chức, phối hợp các yếu tố đó nhằm chuyển hoá thành các kết quả đầu ra là sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ với hiệu quả cao nhất, đạt được các lợi ích lớn nhất
Quá trình sản xuất bao gồm hai công đoạn chính là: thiết kế sản phẩm và lập lịch trình sản xuất
Thiết kế sản phẩm: Sản phẩm thiết kế nên có cơ cấu đơn giản hoá, có thể được
lắp ráp từ các bộ phận giống nhau và được phân phối bởi một nhóm các nhà cung cấp chuyên trách
Lập lịch trình sản xuất: Là quá trình phân bổ các nguồn lực sẵn có (trang thiết
bị, nhân công, nhà xưởng ) để tiến hành công việc một cách hiệu quả và mang lại nhiều lợi nhuận nhất
1.2.4 Phân phối
Sau khi trải qua các quá trình trên, quá trình phân phối sản phẩm có nhiệm vụ đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Quy trình phân phối là các hoạt động bao gồm
Trang 23một phần của quá trình quản trị đơn đặt hàng, quá trình phân phối và quy trình trả hàng
Các họat động phân phối bao gồm:
- Quản lý đơn hàng: Quản lý đơn hàng của khách hàng về số lượng, thời gian, địa điểm… mà khách hàng cần
- Lập lịch biểu giao hàng: Lập lịch giao hàng sao cho thuận tiện nhất có thể, đáp ứng nhu cầu khách hàng theo đúng thời gian qui định trong hợp đồng
- Quy trình trả hàng: Đối với những sản phẩm bị hư hỏng, công ty phải bố trí để chuyên chở những loại hàng đó về để tiến hành sửa chữa hoặc tiêu hủy nếu cần
1.3 Mô hình đánh giá hoạt động chuỗi cung ứng
Mô hình SCOR (Supply Chain Operation Reference Model, tạm dịch: Mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng) được nghiên cứu và phát triển bởi Hội Đồng Chuỗi Cung Ứng vào những năm 90 của thế kỷ XX, đã trở thành một trong những chuẩn mực về quản trị chuỗi cung ứng hàng đầu thế giới được nhiều công ty ở các lĩnh vực khác nhau tham chiếu và vận dụng để phát triển chuỗi cung ứng của họ Hoạt động chuỗi cung ứng theo chuẩn quốc tế SCOR bao gồm 4 quy trình (hoạch định, cung ứng, sản xuất, phân phối) Triết lý quản lý theo chuỗi cung ứng là theo chiều ngang khác với phương pháp quản lý cũ là theo phòng ban (chiều dọc) Bảng 2.1 nêu khái quát các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động của 4 nhóm quy trình
Trang 24Bảng 1.1: Các chỉ số đo lường của SCOR Thước đo hiệu suất Mức độ phức tạp Đo lường hiệu quả Đo lường thực tiễn quản lý
Hoạch
định
Chi phí hoạch định Chi phí huy động vốn
Sản lượng sản phẩm theo kênh phân phối
Số lượng kênh phân phối
Số lượng địa điểm cung ứng
Thời gian chu kỳ hoạt động Tính chính xác trong dự báo Hàng tồn kho quá hạn hiện có
Cung ứng
Chi phí thu mua nguyên vật liệu
Thời gian chu kì cung ứng
Số ngày cung ứng nguyên vật liệu
Thời gian thanh toán
Phần trăm món hàng được mua với những chu kỳ liên quan
Sản xuất
Số hàng lỗi, phản hồi từ khách hàng
Thời gian cho chu kì sản xuất
Tỷ lệ đạt được đơn hàng
Số lượng đơn vị tồn kho
Khả năng linh hoạt trong sản xuất
Các bước trong quy trình sản xuất theo địa lý
Trang 25Chất lượng sản phẩm Hàng tồn kho đầu ký
Phân phối
Tỷ lệ hoàn thành đơn hàng Chí phí quản lý đơn hàng Khoản thời gian hoàn thành đơn hàng
Tỷ lệ hàng hóa trả lại
Số lượng đơn hàng theo kênh
Số lượng dòng sản phẩm theo kênh
Phần trăm dòng sản phẩm bị trả
về
Những địa điểm phân phối theo địa lý
Số lượng kênh phân phối
Khoảng thời gian phân phối chính thức
Phần trăm hóa đơn có lỗi
Những phương pháp nhập đơn hàng
Nguồn: Association for Supply chain management (ASCM), 2020
Trang 261.4 Khái quát chung về chuỗi cung ứng ngành CNĐT
1.4.1 Đặc điểm chuỗi cung ứng ngành CNĐT
Với đặc thù là ngành công nghiệp đòi hỏi vốn đầu tư lớn, tốc độ thay đổi công nghệ rất nhanh, các doanh nghiệp trong ngành điện tử, ngay cả các công ty, tập đoàn lớn cũng không thể đảm nhiệm tất cả các khâu trong chuỗi cung ứng từ nghiên cứu thiết kế đến sản xuất, tiếp thị, bán hàng Các nhóm công ty chính trong chuỗi cung ứng toàn cầu ngành điện tử là các công ty dẫn đầu hoặc thương hiệu có tiếng (OBM)
và các nhà cung cấp hàng đầu bao gồm các công ty gia công, lắp ráp điện tử (ECM, ODM) và các công ty cung cấp linh kiện
Hình 1.3: Chuỗi sản xuất ngành công nghiệp điện tử
Nguồn: Vũ Thị Thanh Huyền, 2019 6
Đường cong giá trị gia tăng (còn gọi là đường cong nụ cười, smiling curve) thể hiện sự thay đổi giá trị gia tăng trong quá trình hình thành một sản phẩm, từ khi bắt đầu hình thành đến tay người tiêu dung (Stan Shih, 1992)
6 Vũ Thị Thanh Huyền, “Vai trò của liên kết trong sản xuất để phát triển ngành công nghiệp điện tử Việt
Nam”, Tạp chí khoa học kinh tế - số 7(03) - 2019
Trang 27R&D Thiết kế Mua hàng Sản xuất Phân phối Tiếp thị Bán lẻ
Hình 1.4: Đường “smiling” thể hiện giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng toàn cầu ngành điện tử
Nguồn: Fernandez-Stark and Gereffi (2019)
Đường “smiling” thể hiện giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng toàn cầu ngành điện tử, theo chiều từ trái sang phải là các hoạt động được thực hiện trong chuỗi cung ứng toàn cầu ngành điện tử, bao gồm từ các hoạt động có giá trị gia tăng thấp (hoặc
có lợi nhuận kinh tế thấp) như các công đoạn sản xuất thâm dụng lao động và gia công, lắp ráp cuối cùng; đến các hoạt động có giá trị gia tăng và mang tính sở hữu trí tuệ cao như nghiên cứu, thiết kế và tiếp thị
Từ thế kỷ 20, các tập đoàn điện tử hàng đầu thế giới đã chuyên môn hóa các công đoạn trong chuỗi giá trị với việc tập trung chủ yếu vào các công đoạn có giá trị gia tăng cao như nghiên cứu phát triển (R&D), tiếp thị, bán hàng , trong khi các công đoạn mang lại giá trị thấp như lắp ráp, đóng gói sẽ được thực hiện bởi các công
ty khác Các tập đoàn gia công, lắp ráp điện tử thường đặt cơ sở sản xuất tại các nước
có nguồn nhân công rẻ, dân số trẻ, vị trí địa lý thuận lợi cho việc nhập khẩu nguyên liệu đầu vào, nền chính trị ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi, thị trường tiêu thụ trong nước lớn (Sturgeon và Kawakami, 2010)
Quy trình cung ứng
Trang 281.4.2 Các thành phần chính tham gia chuỗi cung ứng ngành CNĐT
Ngành công nghiệp điện tử có đặc trưng là do nhà sản xuất chi phối Các công
ty có quy mô lớn như các tập đoàn xuyên quốc gia (TNC) và các công ty đa quốc gia (MNC) đóng vai trò chủ đạo trong chuỗi giá trị và điều phối mạng lưới sản xuất Khi nghiên cứu về các thành phần chính tham gia vào chuỗi cung ứng cũng như chuỗi giá trị ngành điện tử toàn cầu, tác giả tập trung vào phân tích vào 4 thành phần
chính tạo nên giá trị gia tăng cho ngành là: nguyên phụ liệu; linh kiện điện tử; bán
thành phẩm và thành phẩm phụ vụ nhu cầu tiêu dùng của nhiều phân khúc khác nhau
Hình 1.5: Mô hình chuỗi giá trị toàn cầu ngành điện tử “3C” 7
Nguồn: Frederick, 2017
Phần nội dung tiếp theo đây sẽ đi vào phân tích chi tiết 4 thành phần chính tham gia vào chuỗi cung ứng ngành điện tử
1.4.2.1 Nguyên liệu đầu vào
Nguyên liệu đầu vào là thành phần thuộc hoạt động thu mua trong chuỗi cung ứng ngành điện tử
7 3C là viết tắt của Consumer electronics (Điện tử tiêu dùng), Computers (Máy tính) and Communication devices (Thiết bị viễn thông)
Trang 29Nguyên liệu đầu vào được dùng để tạo ra linh kiện điện tử Trong đó, để chế tạo chất bán dẫn cần có silicon và chip silicon (tạo đĩa bán dẫn); nhựa (tạo lớp cho bảng mạch in); gốm xứ; kim loại (chủ yếu là nhôm, đồng, vàng và bạc) và hóa chất Các nguyên tố boron, gallium, phốt pho và asen được sử dụng trong các chip silicon để biến một tinh thể silicon từ một chất cách điện thành một chất dẫn điện
Sản xuất linh kiện điện tử, bán thành phẩm, sản phẩm điện tử là thành phần thuộc hoạt động sản xuất trong chuỗi cung ứng ngành điện tử
1.4.2.2 Linh kiện điện tử
Linh kiện điện tử là các phần tử điện tử rời rạc có những tính năng xác định, được ghép nối với nhau trong mạch điện thành thiết bị điện tử (IBISWorld, 2015b)
Về cơ bản có 3 loại linh kiện điện tử như sau:
Linh kiện tích cực: là linh kiện tương tác với nguồn điện AC/DC để cho ra
nguồn tín hiệu mới, trong mạch tương đương thì biểu diễn bằng một máy phát tín hiệu, như diode, transistor,…
Linh kiện thụ động: không cấp nguồn vào mạch, có quan hệ tuyến tính với
điện áp, dòng, tần số, như điện trở, tụ điện, cuộn cảm, biến áp,…
Linh kiện điện cơ: tác động điện liên kết với cơ học, như thạch anh, rơle, công
Màn hình hay thiết bị hiển thị cũng là một loại thiết bị bán thành phẩm thông dụng của ngành điện tử Nguyên liệu đầu vào để tạo ra thiết bị hiển thị thường là loại
có chi phí cao nhất Hai loại thiết bị hiển thị được sử dụng phổ biến trong ngành công
Trang 30nghiệp điện tử ngày nay là: Công nghệ màn hình tinh thể lỏng (LCD) và Công nghệ màn hình có cấu tạo bao gồm các đi ốt phát sáng hữu cơ (OLED)
1.4.2.4 Phân phối và bán linh kiện điện tử
Kênh phân phối, bán hàng đối với linh liện điện tử cũng khác nhau với từng loại
và từng phần của linh kiện Các nhà sản xuất linh kiện điện tử thụ động (trừ chất bán dẫn) bán hơn một nửa sản phẩm của họ thông qua các nhà phân phối (Ulama, 2015) Các công ty sản xuất thiết bị bán dẫn và PCB phần lớn bán sản phẩm trực tiếp cho các nhà sản xuất sản phẩm điện tử (IBISWorld, 2012)
Các bảng mạch (IC) được vận chuyển từ cơ sở lắp ráp và thử nghiệm đến trung tâm phân phối chính của công ty bán dẫn, nhà phân phối hoặc công ty lắp ráp trong khu vực (ở châu Á, những sản phẩm này chủ yếu ở Singapore, Đài Loan và Hồng Kông), ngay cả khi công ty thu mua ở cùng quốc gia với cơ sở lắp ráp và thử nghiệm
1.4.2.5 Sản phẩm điện tử cuối cùng
Sản phẩm điện tử cuối cùng được sản xuất để phục vụ cho các phân khúc thị trường khác nhau, từ máy tính và điện tử tiêu dùng, đến thiết bị, xe hơi, thiết bị y tế
và thiết bị, thiết bị công nghiệp, và các sản phẩm hàng không vũ trụ và quốc phòng
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng ngành CNĐT
1.4.3.1 Vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng trong chuỗi
Vị trí địa lý của các cơ sở, kho, và nhà cung cấp là các yếu tố cơ bản của hệ thống logisitic Đối với một nhà sản xuất điện tử, vị trí của công ty gia công, lắp ráp
là hết sức quan trọng Phần lớn các công ty gia công, lắp ráp ngành điện tử được đặt tại vùng có chi phí sản xuất thấp có nguồn nhân công đông, giá rẻ Tuy nhiên các OEM không nên chỉ chú trọng cắt giảm chi phí sản xuất mà còn tìm cách hợp lý hóa chuỗi cung ứng của mình Điều này dẫn đến việc lựa chọn các bên gia công lắp ráp không chỉ ở các địa điểm sản xuất có chi phí thấp, mà còn ở các địa điểm có cơ sở hạ tầng vận tốt Do vậy, các ECM có vị trí địa lý gần với OEM thường được lựa chọn nhằm giảm chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng Vị trí địa lý cũng có tầm quan trọng đối với những sản phẩm mới hoặc phức tạp, đòi hỏi sự tương tác cao giữa OEM
và ECM Tóm lại, các công ty có thể tiết kiệm đáng kể về chi phí cũng như tăng sự
Trang 31linh hoạt của chuỗi cung ứng bằng việc hợp tác với một ECM phù hợp về mặt địa lý (Kumar, 1999)
1.4.3.2 Các quyết định về phương thức vận chuyển và chiến lược phân phối
Vận tải là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc quản trị chuỗi cung ứng ngành điện tử Các quyết định vận chuyển bao gồm lựa chọn phương thức (ví dụ: đường sắt, đường bộ, đường hàng không hoặc đường thủy), kích thước lô hàng, định tuyến xe và lịch trình, tất cả đều liên quan trực tiếp đến vị trí của kho, khách hàng và nhà máy Chiến lược phân phối các sản phẩm thuê ngoài cũng là mối quan tâm lớn đối với các công ty sử dụng các bên gia công, lắp ráp Có ba tùy chọn phân phối và lưu kho chính cho các OEM chọn thuê ngoài:
Cho phép ECM phân phối trực tiếp sản phẩm đến khách hàng cuối cùng Đối với phương thức này, kho bãi không cần thiết trong hệ thống logistics và OEM có thể giảm thiểu tối đa chi phí lưu kho cũng như thời chờ Tuy nhiên, nếu cho phép ECM chuyển hàng trực tiếp đến khách hàng cuối cùng, thì hãng có thể phải đối mặt với chi phí vận chuyển lớn (LTL) trong trường hợp số lượng đơn hàng không đủ tải trọng tiêu chuẩn
Các ECM vận chuyển trực tiếp hàng hóa cuối cùng đến một trong số các kho hàng hoặc trung chuyển phân phối của OEM Phương thức này vừa có thể giải quyết vấn đề của phương thức trên, vừa có thể giúp các OEM dễ dàng quản lý hàng tồn kho
Sử dụng kĩ thuật “cross-docking” nhằm loại bỏ chức năng lưu trữ và thu gom đơn hàng của một kho hàng nhưng vẫn cho phép thực hiện các chức năng tiếp nhận
và gửi hàng Ý tưởng chính của kĩ thuật này là chuyển các lô hàng trực tiếp từ các trailer đến cho các trailer đi – bỏ qua quá trình lưu trữ trung gian Các lô hàng thông thường chỉ mất khoảng một ngày ở Cross dock và đôi khi chưa tới 1 giờ Phương thức này rất hữu ích với các OEM thuê ngoài gia công, lắp ráp nhiều loại linh kiện Tuy nhiên, “cross-docking” yêu cầu hệ thống vận tải phản ứng nhanh nhạy, đòi hỏi sự hài hoà và nhịp nhàng giữa hoạt động nhận hàng – giao hàng
1.4.3.3 Hình thức sản xuất điện tử
Sự phát triển của các công ty gia công, lắp ráp ngành điện tử đã làm thay đổi
Trang 32điện tử thường phải chọn mua từ nguyên liệu đầu vào và sản xuất thành sản phẩm điện tử cuối cùng Cho đến nay, xu hướng thuê ngoài ECM ngày càng phát triển, thay
vì làm tất cả các công đoạn trong chuỗi cung ứng, các OEM chỉ cần quyết định công đoạn nào, cùng như bao nhiêu sản phẩm trong số rất nhiều sản phẩm sẽ nên thuê ngoài Mua đúng lượng, đúng lúc, đúng chỗ sẽ đạt được mục tiêu kinh doanh Trái lại, những sai lầm khi lựa chọn nhà sản xuất hợp đồng có thể dẫn đến mất khách hàng, thị phần và uy tín của công ty Xây dựng mối quan hệ tốt với ECM, dựa trên thông tin được chia sẻ và tận dụng sức mạnh của nhau là tiền đề xây dựng chuỗi cung ứng hoàn hảo cho các nhà sản xuất điện tử
1.5 Kinh nghiệm xây dựng giải pháp phát triển chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử trong khu vực
Việt Nam là nước thuộc nhóm tham gia chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện
tử muộn so với khu vực và trên thế giới (khoảng những năm 90 của thế kỉ XX) Cho đến nay, kể từ khi mở cửa thương mại và đầu tư, tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam được cho là khá cao và có tiềm năng phát triển và tham gia sâu vào chuỗi cung ứng của ngành Tuy nhiên, ngành điện tử Việt Nam hiện vẫn đang nằm ở khâu trung nguồn mang lại giá trị gia tăng thấp của chuỗi giá trị Dựa trên kinh nghiệm phát triển chuỗi cung ứng ngành điện tử của các nước trong khu vực như Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia,… tác giả tập trung phân tích 4 giải pháp chính như sau:
1.5.1 Thu hút FDI
Giai đoạn đầu tham gia vào chuỗi cung ứng điện tử toàn cầu, Trung Quốc chủ yếu sản xuất gia công, lắp ráp, hầu hết các loại linh kiện điện tử đều phải nhập khẩu hoặc doc các công ty liên doanh với các công ty điện tử trên thế giới đảm nhận nên giá trị gia tăng thu về không cao Nhận thức rõ lợi ích và giá trị đem lại khi gia nhập chuỗi cung ứng toàn cầu, Trung Quốc đã có những chiến lược chú trọng và ưu tiên ngay từ khi hình thành và phát triển ngành công nghiệp điện tử Chiến lược và chính sách tiêu biểu và hiệu quả nhất của Trung Quốc trong việc phát triển chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử có thể kể đến là chính sách thu hút FDI cũng như chiến lược hấp thụ công nghệ bài bản Chính quyền từ TW đến địa phương luôn cải thiện
Trang 33chính sách thu hút và nâng cấp các khu vực sản xuất CNĐT, nên việc thu hút vốn và công nghệ hàng năm cho ngành điện tử luôn duy trì ở mức cao, khoảng hơn 50 tỷ USD/ năm trong những năm đầu của thế kỉ XXI ( Nguyễn Quang Hồng, 2009) Nhờ
đó, hầu hết các hãng điện tử lớn của Mỹ, châu Âu, Nhật Bản và Hàn Quốc đều đầu
tư lớn vào thị trường Trung Quốc Hiện nay, Trung Quốc đang trở thành đối thủ cạnh tranh hàng đầu trong ngành CNĐT ở châu Á; vươn lên ngang hàng, thậm chí là vượt
cả Singapore và Malaysia trong sản xuất linh kiện và bản thành phẩm điện tử nhờ hấp thụ lan tỏa công nghệ qua FDI
Năm 1969, chính phủ Hàn Quốc nhận thấy cơ hội đến từ các nhà đầu tư và công nghệ nước ngoài, đã khởi xướng một loạt các biện pháp chính sách hỗ trợ để thúc đẩy sản xuất điện tử nhằm đưa nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa xuất khẩu Đạo luật Hỗ trợ Công nghiệp Điện tử được ban hành để cung cấp cơ sở pháp lý hỗ trợ nhà đầu tư Dựa trên Đạo luật, một kế hoạch tám năm để thúc đẩy ngành công nghiệp đã được xây dựng với nhiều biện pháp chính sách hỗ trợ được đưa ra (KEA, 1999) Hơn thế nữa, đối mặt với vấn đề gia tăng chi phí, các công ty ở Mỹ và Nhật Bản đã chuyển sản xuất sang Hàn Quốc thông qua hình thức liên doanh, mở chi nhánh hoặc thuê gia công Fairchild, Motorola, IBM và Control Data là những công ty lớn của Mỹ vào thị trường Hàn Quốc vào những năm 1970 (KEA, 1999)
Các hoạt động hội nhập quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài luôn được Thái Lan quan tâm Chính phủ đã xây dựng các chính sách ưu đãi phù hợp theo hướng đơn giản hóa các thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp, đồng thời, thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp để tạo ra các sản phẩm có tính cạnh tranh dựa trên nguyên tắc thị trường quyết định, như không phân biệt đối xử doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài, các yêu cầu về nội địa hóa trước đây đã được loại
bỏ Hiện nay, Ủy ban đầu tư Thái Lan chịu sự điều hành của Chính phủ đóng vai trò quan trọng và chịu trách nhiệm chính trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, các địa phương không được phép đưa ra các chính sách riêng biệt về hoạt động đầu
tư trực tiếp nước ngoài
Trang 341.5.2 Phát triển công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp
Thái Lan được coi là một trong những nước ASEAN tích cực nhất trong việc phát triển CNHT lĩnh vực điện tử Tại Thái Lan CNHT được hiểu là các ngành công nghiệp cung cấp linh kiện, phụ kiện, máy móc, dịch vụ đóng gói và dịch vụ kiểm tra cho các ngành công nghiệp cơ bản (có nghĩa là các ngành cơ khí, máy móc, linh kiện cho ô tô, điện và điện tử là những ngành CNHT quan trọng); nó bao gồm các chuyên ngành sản xuất cụ thể như chế tạo khuôn, gia công đúc, gia công đồ gá, đột dập, chế tạo dụng cụ mài, xử lý bề mặt, trong đó sản xuất phần mềm và vi mạch là một trong các ngành được tập trung phát triển trong khu vực công nghiệp nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu Để làm được điều này, Chính phủ đã thiết lập các cơ quan quản lý theo cụm để hỗ trợ các hoạt động liên kết và hợp tác, từ đó từng bước nâng cao được năng lực đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ tiên tiến, thích hợp của doanh nghiệp (ví dụ cụm vi điện
tử và vi mạch sẽ do Trung tâm vi điện tử Thái Lan quản lý, hay Viện công nghiệp điện và điện tử có nhiệm vụ kiểm định các linh kiện nội địa, ngoại nhập và bảo vệ người tiêu dùng, đồng thời tham gia xây dựng các chính sách và kế hoạch tái cơ cấu công nghiệp của Chính phủ)
Dù xếp sau Thái Lan ở khu vực Đông Nam Á, nhưng ngành công nghiệp phụ trợ ở Malaysia vẫn được đánh giá cao nhờ những chính sách ưu tiên phát triển từ rất sớm Chính phủ Malaysia đã thực hiện nhiều chương trình, chính sách khuyến khích phát triển ngành CNHT Cụ thể là ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp FDI đầu tư vào sản xuất máy móc và linh kiện; sản xuất các thiết bị giao thông và linh kiện phụ tùng; các ngành CNHT; sản xuất các thiết bị và linh kiện điện, điện tử; sản xuất các sản phẩm nhựa Bên cạnh đó, chính phủ xây dựng các chương trình phát triển các ngành quy mô nhỏ và vừa như chương trình hỗ trợ phát triển các nhà cung cấp linh kiện Mục tiêu chính của chương trình này là tạo ra một thị trường công nghiệp mà các công ty công nghiệp quy mô nhỏ và vừa của Malaysia có thể trở thành những nhà sản xuất và cung cấp đáng tin cậy các sản phẩm đầu vào công nghiệp như máy móc, thiết
bị cho các ngành công nghiệp lớn Chính phủ Malaysia còn xây dựng cơ sở dữ liệu các nhà cung cấp linh phụ kiện, các công ty đa quốc gia,… có nhu cầu về sản phẩm
Trang 35CNHT giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa có tiềm năng có thể tiếp cận các công
ty lớn để cung cấp các sản phẩm đầu tư vào công nghiệp
Ngành CNHT ngành CNĐT ở Trung Quốc được chú trọng và có những chính sách hợp lý CNHT phát triển không những thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước
mà các doanh nghiệp FDI cũng thiết lập được hệ thống cung cấp phụ kiện, nguyên vật liệu khép kín (sản phẩm nhựa, hóa chất, kim loại, mạch in,…), chế tạo dụng cụ bán dẫn và các loại máy móc chuyên dùng phục vụ sản xuất ngay tại TQ Việc thiết lập mạng lưới cung cấp khép kín vừa giúp làm tăng tỷ lệ nội địa hóa, hạ giá thành sản phẩm, dẫn đến nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài và thu hút được lượng lớn vốn FDI vào ngành điện tử và các ngành công nghiệp liên quan khác
1.5.3 Liên kết trong sản xuất và nâng cấp công nghệ sản xuất
Để nâng cấp công nghệ sản xuất, các doanh nghiệp điện tử TQ tập trung sản xuất các sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ cao giữ nguyên thương hiệu gốc của nước ngoài nhưng được sản xuất và thiết kế ở trong nước (ODM) để có thể hấp thụ được công nghệ, kinh nghiệm sản xuất, quản lý đạt tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ cho
cả thị trường nội địa và thị trường quốc tế
Các doanh nghiệp FDI có vai trò rất lớn trong việc phát triển ngành CNĐT của Thái Lan thông qua việc chuyển giao công nghệ cho các công ty trong nước (hỗ trợ liên kết kỹ thuật) Chính vì thế, chính phủ Thái Lan tăng cường sự liên kết các doanh nghiệp FDI, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhật Bản, với hệ thống mạng lưới các nhà cung cấp trong nước Ở Thái Lan đã xuất hiện mạng lưới cung cấp linh kiện phụ tùng cho các doanh nghiệp đầu tư FDI có tính ổn định, lâu dài và có hiệu quả cao
1.5.4 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Chính phủ TQ đặc biệt tập trung vào đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tích cực hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) nhằm dịch chuyển sang sản xuất những mặc hàng đòi hỏi yếu tố công nghệ cao, nâng cấp vị trí trong chuỗi giá trị toàn cầu Để làm được điều đó, trong giai đoạn 2006-2010, TQ tập trung phát triển nền kinh tế tri thức, coi R&D là một phương tiện để thúc đẩy ngành công nghiệp điện tử
Trang 36công nghệ cao Trong giai đoạn đó, TQ đã đào tạo ra ba triệu kỹ sư, con số gấp 9 lần
kỹ sư tốt nghiệp ở Mỹ Bên cạnh đó, TQ cũng khuyến khích sinh viên du học và quay trở về mang theo những hiểu biết về thị trường và công nghệ tiên tiến cũng như kinh nghiệm quản lý để làm việc tại TQ với những ưu đãi thu hút như: được nhận trợ cấp
từ chính phủ để phát triển dự án nghiên cứu, phát triển của chính bản thân
Đào tạo để phát triển nguồn nhân lực là mối quan tâm không chỉ được Chính phủ mà các hãng kinh doanh, dân chúng đều chú trọng và hướng đến ở mọi mặt của Hàn Quốc nói chung và nguồn nhân lực phát triển ngành công nghiệp điện tử nói riêng Tuy đặc điểm văn hóa của người Hàn Quốc có tính bảo thủ cố hữu, nhưng khi
đã có những sự giao thoa văn hóa giữa các nước, công ty đặt trọng tâm cho hiệu quả công việc để mở rộng và phát triển hệ thống trên toàn cầu Các hãng kinh doanh, đặc biệt là các tập đoàn xuyên quốc gia, đầu tư cho nghiên cứu, phát triển và khoa học công nghệ rất mạnh SungKwang Bend và SungKwang Electronic, hai công ty sản xuất công nghiệp đồ điện tử gia dụng lớn ở HQ, luôn có những chính sách phát triển NNL toàn diện Quan trọng hàng đầu là chính sách đào tạo để phát triển NNL Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển đặc biệt là khoa học cơ bản và công nghệ, đồng thời hợp tác giữa công ty, các trường đại học và các cơ sở nghiên cứu để nâng cao trình độ NNL, nâng cao tính chuyên nghiệp trong sản xuất và phục vụ khách hàng Lao động quản lý được tạo điều kiện để học tập, nghiên cứu để nâng cao trình
độ sử dụng và quản lý NNL
Tiểu kết chương: Chuỗi cung ứng ngành điện tử có cấu trúc và chức năng cơ
bản như những sản phẩm thông thường khác với sự tham gia của nhà cung cấp, nhà sản xuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các chức năng từ hoạch định, mua hàng, sản xuất đến khi vận chuyển đến tay người tiêu dùng Tuy nhiên, với đặc thù là ngành yêu cầu vốn đầu tư lớn, công nghệ tiên tiến, lại nhiều bước trung gian sản xuất, nên chuỗi cung ứng ngành điện tử đã phân bố các khâu trên toàn cầu để tận dụng tối
đa lợi thế, cũng như giảm chi phí Chính vì thế, khi nghiên cứu chuỗi cung ứng ngành điện tử Việt Nam nói riêng là nghiên cứu theo hệ quy chiếu của chuỗi cung ứng toàn cầu ngành điện tử nói chung Để có thể đưa ra giải pháp phát triển, cần định vị chính xác vị trí của ngành điện tử Việt Nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu; đánh giá hoạt động và những cơ hội phát triển
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
2.1 Môi trường kinh tế xã hội Việt Nam
2.1.1 Môi trường kinh tế Việt Nam
2.1.1.1 Công nghiệp và xây dựng trở thành ngành kinh tế trụ cột của Việt Nam
Mặc dù bị ảnh hưởng do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và các vấn đề về nợ công nhưng Việt Nam vẫn duy trì được chuỗi tăng trưởng khá tốt Trong giai đoạn 2008 - 2018, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 6.1%
Với 7.02% tăng trưởng về GDP năm 2019, Việt Nam thuộc nhóm quốc gia có tốc độ phát triển nhanh nhất khu vực và trên thế giới cao gần gấp ba lần so với tốc
độ bình quân của thế giới (2.6%), cao hơn 2.42 điểm phần trăm so với bình quân khu vực Đông Nam Á
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam so với khu vực
Trang 38Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của Việt Nam năm 2019 xấp xỉ
266 tỷ đô, tương đương với thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 2800USD/năm Trong giai đoạn từ 2015 đến nay, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã cao hơn mức trung bình của nhóm các quốc gia có thu nhập trung bình thấp
Theo mức dự báo tăng trưởng 6.5%/năm của Worldbank, Việt Nam sẽ đạt mục tiêu trở thành nước thuộc nhóm thu nhập trung bình cao vào năm 2045
Trong 5 năm trở lại đây, khu vực dịch vụ luôn chiếm tỷ trong cao nhất (trên 40%) trong 4 thành phần kinh tế Tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực dịch vụ chiếm 41.4% tổng số người lao động năm 2018
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu kinh tế Việt Nam qua các năm
Trang 39Nền kinh tế Việt Nam chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm,
tỷ trọng khu vực nông nghiệp còn khá cao so với các nước trong khu vực và thế giới
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản trong cơ cấu kinh
tế một số nước trong khu vực năm 2019
Vốn FDI tập trung chủ yếu trong lĩnh vực Công nghiệp chế biến, chế tạo (72.2% tổng vốn FDI năm 2019) tạo ra 50% giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần hình thành một số ngành công nghiệp chủ chốt của nền kinh tế như dầu khí, điện tử, viễn thông Hàn Quốc là nhà đầu tư lớn nhất vào Việt Nam trong những năm trở lại đây, kế đến
là Đặc khu hành chính Hồng Kông, Trung Quốc, Singapore, Nhật Bản
Trang 40Biểu đồ 2.4: Cơ cấu vốn FDI đăng ký lũy kế đến hết tháng 12/2019
Nguồn: GSO, 2019
Ngành công nghiệp điện tử Việt Nam thu hút vốn đầu tư lớn từ các tập đoàn điện tử đa quốc gia như Samsung, Panasonic, LG, Intel, Foxconnetc Tuy nhiên, 49% doanh nghiệp FDI vẫn nhập khẩu đầu vào từ các doanh nghiệp nước xuất xứ, trong khi đó, 56% doanh nghiệp FDI có khách hàng là các doanh nghiệp FDI khác tại Việt Nam Có thể thấy, tuy tiếp nhận dòng vốn FDI lớn vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa tham gia sâu rộng vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp FDI, mà thay vào đó là các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam hoặc các doanh nghiệp tại nước xuất xứ
72.2%
10.8%
5.3%
11.7%
Ngành công nghiệp chế biến chế tạo
Ngành hoạt động kinh doanh BĐS
Ngành bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy
Các ngành còn lại