Mục đích cơ bản của luận văn này là vận dụng cơ sở lý thuyết về tín dụng, rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại để phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp đối với Chi nhánh và các cơ quan có liên quan nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
NGUYỄN NGỌC TRÚC
Hà Nội - 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 83.40.121
Họ và tên: NGUYỄN NGỌC TRÚC
Người hướng dẫn: PGS TS BÙI THỊ LÝ
Hà Nội - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu “Hoạt động quản lý rủi ro tín
dung tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh” là của riêng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Ngoại Thương cùng tập thể các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS
TS Bùi Thị Lý người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp tại Ngân hàng thương mại cố phần Quân Đội chi nhánh Quảng Ninh đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin và tổng hợp số liệu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến của các thầy cô giáo cùng các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2020
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Ngọc Trúc
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, HÌNH vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Rủi ro tín dụng 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 8
1.1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng 14
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng 16
1.2.1 Khái niệm 16
1.2.2 Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng 16
1.2.3 Những nội dung cơ bản trong công tác quản lý rủi ro tín dụng 17
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại 35
1.3.1 Những nhân tố chủ quan 35
1.3.2 Những nhân tố khách quan 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH QUẢNG NINH 40
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh 40
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh 40
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh 41
Trang 62.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi
nhánh Quảng Ninh 42
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng và tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh 46
2.2.1 Thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh 46
2.2.2 Đánh giá về thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh 54
2.3 Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh 56
2.3.1 Công tác nhận diện rủi ro tín dụng 56
2.3.2 Công tác đo lường rủi ro tín dụng 59
2.3.3 Công tác kiểm soát rủi ro và xử lý, khắc phục hậu quả rủi ro tín dụng 72 2.3.4 Công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng 75
2.4 Đánh giá về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh 76
2.4.1 Kết quả đạt được 76
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 79
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH QUẢNG NINH 81
3.1 Định hướng phát triển tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh năm 2025 81
3.2 Một số giải pháp nhằm đối với hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh 83
3.2.1 Xây dựng cơ chế quản lý điều hành theo hướng vừa tạo điều kiện tốt để tăng trưởng tín dụng vừa kiểm soát tốt rủi ro 83
3.2.2 Thẩm định tốt trước khi ra quyết định tín dụng 83
3.2.3 Tăng cường hiệu quả đảm bảo tín dụng 85
3.2.4 Kiểm tra, kiểm soát tín dụng chặt chẽ hơn 85
3.2.5 Xử lý nợ xấu, nợ quá hạn dứt điểm 86
Trang 73.2.6 Đa dạng hoá các danh mục đầu tư tín dụng nhằm giảm thiểu RRTD 87
3.2.7 Thực hiện bảo hiểm tín dụng 89
3.2.8 Thực hiện mua bán nợ 89
3.2.9 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 90
3.3 Một số kiến nghị đối với Chính phủ, Ngàn Ngân hàng TMCP Quân Đội 91
3.3.1 Kiến nghị chính phủ 91
3.3.2 Kiến nghị ngân hàng nhà nước 92
3.3.3 Kiến nghị Ngân hàng TMCP Quân Đội 93
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 8DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
1 AMC Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản
16 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 9DANH MỤC BẢNG, HÌNH DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của công ty Moody và Standard & Poor 19 Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh từ năm 2017-2019 42 Bảng 2.3: Tình hình kinh doanh ngoại hối 45 Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh theo đối tượng, giai đoạn 2017-2019 46 Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh theo thời gian, giai đoạn 2017-2019 48 Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh theo thời gian, giai đoạn 2017-2019 50
Bảng 2.7: Phân loại nhóm nợ tín dụng xuất nhập khẩu của TMCP Quân Đội - Chi
nhánh Quảng Ninh, giai đoạn 2017- 2019 53 Bảng 2.8: Xếp hạng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh 63
Bảng 2.9: Chấm điểm quy mô doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi
nhánh Quảng Ninh 66 Bảng 2.10: Bảng trọng số áp dụng cho các chỉ tiêu phi tài chính tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh 67 Bảng 2.11: Bảng tổng hợp điểm tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh 68 Bảng 2.12: Cấp tín dụng và giám sát cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh 69 Bảng 2.13: Tổng hợp xếp loại khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh 71
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Tiến trình công việc ngăn ngừa rủi ro tín dụng 33 Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh 41 Hình 2.2: Dư nợ tín dụng Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh theo đối tượng, giai đoạn 2017-2019 46 Hình 2.3: Dư nợ tín dụng Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh theo thời gian, giai đoạn 2017-2019 49 Hình 2.4: Dư nợ tín dụng Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh theo thời gian, giai đoạn 2017-2019 50
Trang 11TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Với đề tài “Hoạt động quản lý rủi ro tín dung tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
- Chi nhánh Quảng Ninh” luận văn đã nêu ra cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dung tại Ngân hàng thương mại bao gồm như: Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại, Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại và Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Tiếp đó luận văn phân tích thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dung tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh trong thời gian vừa qua Dựa trên kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dung tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh, luận văn đánh giá những kết quả đạt được và những mặt còn tồn tại cùng những nguyên nhân Đây là các cơ sở để luận văn đưa ra một số giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh như sau:
• Xây dựng cơ chế quản lý điều hành theo hướng vừa tạo điều kiện tốt để tăng trưởng tín dụng vừa
• Thẩm định tốt trước khi ra quyết định tín dụng
• Tăng cường hiệu quả đảm bảo tín dụng
• Kiểm tra, kiểm soát tín dụng chặt chẽ hơn
• Xử lý nợ xấu, nợ quá hạn dứt điểm
• Đa dạng hoá các danh mục đầu tư tín dụng nhằm giảm thiểu RRTD
• Thực hiện bảo hiểm tín dụng
• Thực hiện mua bán nợ
• Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Ngoài ra luận văn còn đưa ra một số kiến nghị với với Chính phủ, Ngàn Ngân hàng TMCP Quân Đội làm tốt công tác quản lý rủi ro
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế nó cung cấp nguồn vốn cho mọi thành phần kinh tế đề đầu tư phát triển Sức khỏe của hệ thống ngân hàng liên quan mật thiết đến nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào Hệ thống ngân hàng mạnh tương ứng với nền kinh tế mạnh, hệ thống ngân hàng suy yêu thì tương ứng nền kinh tế chao đảo Năm 1997 cuộc khủng khoảng tài chính Đông Nam Á đã gây ra ảnh hưởng lên toàn cầu và gây ra cuộc suy thoái kinh tế rất năng nề tại các nước bị khủng khoảng như Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc, Năm 2008 cuộc khủng khoảng của hệ thống tài chính Mỹ đã kéo theo cuộc khủng khoảng của nền kinh tế mỹ và nó ảnh hưởng lan ra toàn cầu Tại Việt Nam cuộc khủng khoảng nợ xấu của ngành ngân hàng năm 2011 đã gây ra cuộc suy thoái nền kinh tế rất trầm trọng cho Việt Nam giai đoạn này, hệ lụy của nó đến nay cục nợ xấu của ngành ngân hàng Việt Nam chưa giải quyết dứt điểm được
Hệ thống ngân hàng Việt Nam trong những năm qua đã có những đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế và là một trong những ngành đi đầu trong công cuộc hội nhập kinh tế thế giới Không những phát triển nhanh, cung cấp một lượng vốn khá lớn cho các nhu cầu đầu tư và tiêu dùng; các hoạt động dịch vụ ngân hàng còn ngày càng đa dạng, phong phú và tiện ích hơn Nhiều cơ chế chính sách tiền tệ, tín dụng đã đi vào cuộc sống, nhiều đổi mới về tổ chức và công nghệ đã được triển khai Tuy nhiên, hội nhập cũng làm nảy sinh ngày càng nhiều những khó khăn và thách thức do môi trường tài chính biến động không ngừng và khó kiểm soát, hoạt động của các ngân hàng thương mại thường đối mặt với rất nhiều rủi ro, trong đó có rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng xảy ra đem lại hậu quả khó lường cho Ngân hàng và
có thể đưa Ngân hàng đứng trước bờ vực phá sản, kéo theo ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế
Trong thời gian vừa qua chứng kiến cuộc khủng khoảng nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam cho thấy chất lượng tín dụng ở mức thấp, đặc biệt là tín dụng trung và dài hạn Tỷ lệ nợ xấu cùng nhiều vấn đề phát sinh do mất khả năng
Trang 13kiểm soát đang trở thành bài toán chưa có lời giải tại hầu hết các ngân hàng Việt Nam hiện nay
Đứng trước các vấn đề đó, việc tìm hiểu quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh nói riêng là vấn đề hết sức quan trọng, có ý nghĩa lý luận và
thực tiễn Đó là lý do người viết chọn đề tài: “Hoạt động quản lý rủi ro tín dung tại
Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh”
2 Tổng quan nghiên cứu
Quản lý rủi ro tín dụng trong các Ngân hàng thương mại là những vẫn đề đang được các nhà nghiên cứu rất quan tâm Dưới đây là một số nghiên cứu tiêu biểu
Nguyễn Ngọc Bình (2011), “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Liên Việt”, luận văn nghiên cứu lý luận về rủi ro tín dụng và thực trạng
của rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt trên cơ sở phân tích
số liệu từ năm 2007 – 2011 từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt;
Nguyễn Văn Long (20014), “ Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Á Châu”, luận văn nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để Quản lý rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu dựa trên phân tích số liệu của ngân hàng từ năm 2010-2014;
Trần Trung Tường (2011), “Quản lý rủi ro tín dụng của các Ngân hàng
thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, luận án tiến sỹ, luận án
nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, dựa trên phân tích số liệu của các ngân hàng từ năm 2007-2011;
“Quản lý rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Thạc sỹ Trường Ngọc Điệp – 2013”, luận văn nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để Quản lý rủi ro tín dụng tại Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một
Trang 14thành viên Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam,dựa trên phân tích số liệu của công ty từ năm 2009-2013
Tuy có nhiều đề tài nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tại ngân hàng nhưng chưa có một nghiên về quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh, vì vậy đề tài nghiên cứu về Hoạt động quản lý rủi ro tín dung tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh là đề tài có ứng dụng thực tiễn cao
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu chung
Vận dụng cơ sở lý thuyết về tín dụng, rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại để phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp đối với Chi nhánh và các cơ quan có liên quan nhằm tăng cường quản lý rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh
3.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu tổng quát trên được thể hiện rõ qua từng mục tiêu cụ thể sau:
Mục tiêu 1: Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng và hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh, từ đó phát hiện ra các nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Mục tiêu 3: Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh
Trang 15Phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về phạm vi nghiên cứu, luận văn tập trung về năng lực quản lý rủi
ro tín dụng từ năm 2017 đến năm 2019 tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh Từ đó, đưa ra những nhận định và giải pháp sát với thực tiễn của công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh
5 Phương pháp nghiên cứu
Phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
Luận văn sử dụng các phương pháp mô tả, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích số liệu và các công cụ như bảng biểu, đồ thị Với số liệu thu thập từ Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh từ năm 2017 đến năm 2019 và số liệu từ tổng cục thống kê, ngân hàng nhà nước,các bài báo, các tạp chí chuyên ngành, các nghiên cứu trong và ngoài nước… để chứng minh làm sáng tỏ các luận cứ được nêu ra
6 Những đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận:
Phân tích nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng Làm rõ thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh dựa trên cách tiếp cận hiện đại, chỉ
ra những hạn chế, tồn tại, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp
Về mặt thực tiễn
Dựa trên thông tin khảo sát, tư liệu thực tế, luận văn phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh, từ đó chỉ ra được những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũng như các nhân tố tác động đến khả năng quản lý tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh, làm cơ sở đề xuất giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng và đổi mới, hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh nói riêng trong thời gian tới
Trang 167 Kết cấu luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và Quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại
TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh
Chương 3: Một số giải pháp đối với hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro tín dụng
1.1.1 Khái niệm
Một số khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng như sau:
Theo Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay ngân hàng
Theo Hennie van Greuning - Sonja Brajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của Ngân hàng
Từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín dụng như sau: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả
nợ không đúng hạn cho ngân hàng
Căn cứ Thông tư 02/2013/TT-NHNN, ngày 21/1/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Như vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan
hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính,
Trang 18bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng Đây còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại rủi ro sau:
Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm
và rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong
hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng
biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối
với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Trang 191.1.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
1.1.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Một thực tế đáng buồn là có rất nhiều khách hàng có phương án kinh doanh rất khả thi, lĩnh vực kinh doanh có rất nhiều thuận lợi, tuy nhiên khi bắt đầu có đủ các điều kiện về vốn để thực hiện phương án thì do năng lực quản trị, kinh nghiệm điều hành còn hạn chế, không đủ khả năng ứng phó trước những biến động thị trường dẫn đến họat động kinh doanh không đạt hiệu quả như kế họach đã đề ra
Sử dụng vốn vay sai mục đích: Khách hàng cố tình lập các chứng từ rút vốn
vay giả mạo mà do nhiều lí do ngân hàng không phát hiện được, để lấy vốn vay sử dụng khác với mục đích đã trình bày trong phương án vay vốn Việc sử dụng vốn vay sai mục đích trong nhiều trường hợp là do người vay sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm với kỳ vọng sẽ mang lại lợi nhuận cao, tuy nhiên kết quả lại không như ý muốn Cũng có trường hợp khách hàng đã không có khả năng trả nợ vay tại ngân hàng khác, và cố tình tìm mọi cách vay vốn tại ngân hàng này và mang đi đảo nợ là nguyên nhân dẫn đến khách hàng không có nguồn trả nợ để thanh toán nợ đúng hạn
và đầy đủ cho ngân hàng
Rủi ro tín dụng xảy ra xuất phát từ trình độ yếu kém của người vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu kém trong quản lý, chủ định lừa đảo ngân hàng, chây ì không chịu trả nợ Rất nhiều người vay tiền ngân hàng để tham gia vào những dự án mạo hiểm mong kiếm được lợi nhuận cao Để đạt được mục đích của mình, họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn để ứng phó với ngân hàng như cung cấp thông tin sai lệch, mua chuộc cán bộ ngân hàng… Bên cạnh đó lại có những khách hàng không tính toán kỹ lưỡng những bất trắc có thể xảy ra trong kinh doanh, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh
Nhiều doanh nghiệp do thiếu năng lực về khả năng quản lý tài chính lại không
có tài sản thế chấp hợp lệ do đó không đủ điều kiện để đảm bảo an toàn cho việc vay vốn ngân hàng Họ đã lập các giấy tờ, số liệu giả hòng qua mắt ngân hàng để được ngân hàng cấp tín dụng Đối với những trường hợp này nếu ngân hàng không phát hiện thì khả năng xảy ra rủi ro tín dụng là rất lớn Người vay lợi dụng ngân hàng không thể kiểm soát hết được hoạt động kinh doanh của mình nên đã sử dụng
Trang 20vốn vay sai mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng Như vậy coi như toàn bộ giá trị thẩm định trước khi tiến hành cho vay của ngân hàng trở thành vô nghĩa và rủi ro tín dụng xảy ra bất cứ lúc nào
Trong trường hợp còn lại, người vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn Họ chây ì với hy vọng có thể quỵt nợ, hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt Đây chính là biểu hịên của rủi ro đạo đức, chúng ta cũng có thể thấy rủi ro đạo đức kéo theo rủi ro tín dụng
1.1.2.2 Nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng
Chính sách và quy trình cho vay lỏng lẻo: Định hướng tín dụng chưa đạt được
tầm chiến lược, chưa triệt để nguyên tắc của thị trường là lợi nhuận và mức rủi ro có thể chấp nhận đươc, bị cuốn theo hội chứng kinh tế, theo phong trào, theo khẩu hiệu phát triển kinh tế, tìm mọi cách cạnh tranh, giành giật thị trường ở các ngành hàng, các nhóm khách hàng mà không hề nhận thấy rằng ngân hàng mình không có sở trường trong lĩnh vực này hoặc chưa chuẩn bị đủ tiềm lực đối với ngành hàng này
Kỹ thuật cấp tín dụng còn nghèo nàn, chưa hiện đại và đa dạng như việc xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời hạn chưa phù hợp Công tác quản lý rủi ro tín dụng và kiểm sóat sau cho vay chưa được chú trọng, chỉ mang tính hình thức
Thiếu thông tin: Ngân hàng chưa xây dựng được hệ thống dữ liệu về khách
hàng một cách đầy đủ, chưa có các kênh kiểm tra chéo thông tin Việc phân tích tín dụng và quyết định cho vay hầu như chỉ dựa trên các thông tin từ phía khách hàng cung cấp, các mối quan hệ cá nhân
Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giá không tốt, cố tình làm sai… là một trong những nguyên nhân của rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại Nhân viên ngân hàng phải tiếp cận với nhiều ngành nghề, nhiều đối tượng, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều quốc gia Do vậy để cho vay tốt, họ phải am hiểu khách hàng, lĩnh vực mà khách hàng kinh doanh, môi trường mà khách hàng đang sống Họ phải có khả năng dự báo các vấn đề liên quan đến người vay… Như vậy, họ phải được đào tạo và tự đào tạo kỹ lưỡng, liên tục và
Trang 21toàn diện Khi nhân viên tín dụng cho vay đối với khách hàng mà họ chưa đủ trình
độ để đánh giá khách hàng thì rủi ro tín dụng luôn rình rập họ Sống trong môi trường “tiền bạc”, nhiều nhân viên không tránh khỏi sự cám dỗ của đồng tiền Họ tiếp tay cho những khách hàng không đủ tiêu chuẩn được vay tiền của ngân hàng, mang lại rủi ro lớn cho ngân hàng thậm chí họ còn rút ruôt ngân hàng Như vậy chất lượng nhân viên ngân hàng bao gồm cả trình độ và đạo đức nghề nghiệp không đảm bảo là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Bên cạnh đó cũng có khía cạnh ngân hàng còn thể hiện sự yếu kém trong khâu quản lý cán bộ ngân hàng, cũng gây ra rủi
ro tín dụng Ngân hàng nào buông lỏng công tác quản lý rủi ro tín dụng chắc chắn
ngân hàng đó luôn phải đối phó với rủi ro tín dụng
Các quy định về hạn chế tín dụng cho vay một khách hàng không được tôn trọng Theo cơ chế hiện hành, Ngân hàng thương mại chỉ cho doanh nghiệp vay với tổng mức các hợp đồng tín dụng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng mình nhưng nhiều ngân hàng lại vi phạm điều đó Việc chấp hành quy chế chuyển
nợ quá hạn còn chưa được thực hiện đúng với quy định của Ngân hàng Nhà nước Một số ngân hàng, vì sợ tỷ lệ nợ quá hạn cao nên nhiều khoản vay đáng lẽ phải chuyển sang nợ quá hạn nhưng ngân hàng lại không chuyển mà cứ gia hạn nợ nhiều lần, đảo nợ tức là cho vay nợ mới để thu nợ cũ Điều này thật sự rất nguy hiểm về mặt kinh doanh tiền tệ Vì vậy trên thực tế con số nợ quá hạn chiếm tỷ lệ lớn nhưng lại phản ánh trên sổ sách với tỷ lệ thấp hơn
Bên cạnh đó, chúng ta không thể phủ nhận thông tin tín dụng là yếu tố không thể thiếu và rất quan trọng trong quản lý tín dụng Tuy trên thị trường luôn tồn tại những thông tin không cân xứng nhưng việc với tìm kiếm thông tin về khách hàng ngân hàng sẽ có một nguồn tham khảo quý giá để đề ra những biện pháp đúng đắn
về việc đầu tư tín dụng hoặc biện pháp cần thiết để theo dõi, quản lý những khách hàng tiềm năng Trong nhiều trường hợp không điều tra kỹ càng nên thông tin sai lệch hoặc không đầy đủ Hiện tượng một khách hàng vay nhiều ngân hàng là khá phổ biến, nhưng các ngân hàng do không có thông tin đầy đủ nên không biết được điều đó, chỉ đến khi vỡ lở, khàch hàng mất khả năng thanh toán thì các ngân hàng mới nhận ra, và lúc đó đã quá muộn Liên hệ thực tế ở một số tổ chức tín dụng hiện nay công tác cung cấp thông tin tín dụng còn nhiều hạn chế, trong khi nghiệp vụ tín
Trang 22dụng đòi hỏi trình độ quản lý kinh doanh ngày càng cao, môi trường cạnh tranh ngày càng phức tạp gay gắt Thông tin đầy đủ, kịp thời rút ngắn thời gian thẩm định cũng là yếu tố góp phần thắng lợi trong cạnh tranh
Sau cùng công tác kiểm soát nội bộ cũng góp một phần quan trọng trong quản
lý rủi ro tín dụng Lơi là công tác này đồng nghĩa với rủi ro tín dụng xảy ra với quy
mô lớn Kiểm soát nội bộ là thông qua công tác này giúp cho cán bộ điều hành công việc theo đúng cơ chế, quy chế và đúng pháp luật Việc kiểm soát nội bộ không được thực hiện hoặc không thường xuyên kịp thời thì những sai sót lệch lạc trong hoạt động tín dụng sẽ không được phát hiện kịp thời, do đó rủi ro tín dụng sẽ xảy ra
Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp nên việc cạnh tranh giữa các ngân hàng nhằm thúc đẩy sự phát triển nghiệp vụ ngân hàng là một yếu tố khách quan Để đạt được ưu thế trong cạnh tranh nhiều ngân hàng hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng nhằm lôi kéo khách hàng mà không quan tâm đến hiệu quả của đồng vốn cho vay Đây là kiểu cạnh tranh không lành mạnh, nó tăng thêm rủi ro trong hoạt động tín dụng Thậm chí nhiều ngân hàng chạy theo số lượng cho vay càng nhiều càng tốt, chú trọng đến số lượng chứ chưa chú trọng đế chất lượng tín dụng Mặt khác, có một điểm mà hiện tại các ngân hàng thương mại đang gặp phải
là hiện tượng ứ đọng vốn trong khi lại không xét duyệt cho vay được, hay cũng vì nguyên nhân đó mà nhiều cán bộ tín dụng cho vay trong khi chưa có thời gian tìm hiểu khách hàng
1.1.2.3 Nguyên nhân khách quan
Những nguyên nhân này tác động đến người vay tiền (khách hàng), làm họ khó khăn trong kinh doanh và mất khả năng thanh toán cho ngân hàng Ví dụ: thiên tai như là bão lụt, hạn hán, động đất, hoả hoạn… các hoạt động ăn cắp, lừa đảo, cướp giật… gây mất mát về tài sản của ngân hàng Đối với những rủi ro này, ngân hàng phòng ngừa bằng cách mua bảo hiểm tài sản, tăng cường bảo vệ trực tiếp, giáo dục ý thức cho cán bộ nhân viên ngân hàng Ngoài ra cũng phải kể đến những nguyên nhân xuất phát từ sự thay đổi ở tầm vĩ mô, nằm ngoài sự kiểm soát của ngân hàng cũng như khách hàng Có thể nói những nguyên nhân này thường xuyên xảy
ra, cả khách hàng, ngân hàng chỉ có thể dự báo để phòng ngừa nhằm giảm thiểu
Trang 23thiệt hại, chứ không thể loại trừ được chúng Còn trong trường hợp ngân hàng, khách hàng không có sự chuẩn bị trước, thiệt hại xảy ra là điều tất yếu, tất nhiên là bao gồm cả rủi ro tín dụng Một ví dụ điển hình như: một ngân hàng nông nghiệp cho người nông dân vay vốn để phát triển đàn gia cầm, nhưng vào thời gian đó ở địa phương lại phát dịch cúm gia cầm, người nông dân phải tiêu huỷ cả đàn gia cầm Như vậy người nông dân không thể thanh toán nợ cho ngân hàng đúng hạn, gây nên rủi ro tín dụng Rõ ràng những nguyên nhân khách quan xuất phát từ môi trường bên ngoài thường ảnh hưởng trực tiếp đến người vay Tuy nhiên cũng có những người vay, với bản lĩnh của mình có khả năng dự báo, thích ứng, hoặc khắc
phục những khó khăn, và vẫn có thể hoàn trả được cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng
Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh: Đây là những rủi ro mà cả khách
hàng lẫn ngân hàng đều không lường trước đối với khoản tín dụng của mình, khách hàng gặp khó khăn ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay ngân hàng Đối với khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh thì cũng phải có thời gian để ổn định lại quá trình kinh doanh thì mới có khả năng trả nợ ngân hàng, còn với các khách hàng có tiềm lực yếu thì khoản tín dụng có khả năng rất cao lâm vào tình trạng nợ xấu Mặc dù lọai rủi ro này có thể được hạn chế bằng cách mua bảo hiểm, tuy nhiên khi lọai rủi
ro này xảy ra, khách hàng và cả ngân hàng cũng phải mất nhiều thời gian để lấy được khoản tiền bảo hiểm từ các công ty bảo hiểm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay
ngân hàng
1.1.2.4 Các nguyên nhân khác
Nguyên nhân từ môi trường trong nước
Môi trường kinh tế: môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng cũng như các doanh nghiệp trong nền kinh tế Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có khả năng trả nợ cho ngân hàng Ngược lại khi nền kinh tế rơi và tình trạng mất ổn định, suy thoái, làm cho các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua giảm sút, hàng hoá ứ đọng Điều này đã làm cho các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, nên nó có tác
Trang 24động rất lớn đến hoạt động của ngân hàng Hoạt động tín dụng phải tuân theo nguyên tắc thị trường, đi vay để cho vay, lãi suất phải bảo đảm bù đắp được chi phí
và kinh doanh có lãi Tín dụng phải đảm bảo ba nguyên tắc: có mục đích, có bảo đảm và có hoàn trả, nhưng môi trường của nền kinh tế rất nhiều tàn tích của bao cấp, của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
Môi trường chính trị: Môi trường chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển Ngược lại, nếu các doanh nghiệp luôn phải đặt trong tình trạng chiến tranh cấm vận kinh tế, chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tràn lan… đều là những nguyên nhân gián tiếp của rủi ro tín dụng
Môi trường pháp lý: Nhà nước xây dựng một hành lang pháp lý chặt chẽ và có hiệu lực sẽ lam lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế giữa các tổ chức kinh tế với nhau cũng như giữa các tổ chức đó đối với ngân hàng Ngược lại, hệ thống pháp lý lỏng lẻo sẽ tạo ra nhiều kẽ hở, gây tình trạng mánh khoé, lừa đảo và gây thiệt hại lẫn nhau gây thiệt hại cho các ngân hàng Tuy nhiên thực tế ở nước ta các văn bản liên quan đến hoạt động của các ngân hàng thương mại còn vừa thiếu, vừa thừa, vừa chồng chéo, vừa sơ hở, vừa bất cập Không tạo quyền tự chủ cho các ngân hàng thương mại và các Chi nhánh trực thuộc, nhưng cũng không gắn trách nhiệm đến cùng cho họ, dễ tạo điều kịên cho việc thực hiện tuỳ tiện của các cơ quan chức năng, cơ quan thi hành pháp luật, sự lẩn tránh trách nhiệm, trây ì của người vay Không phù hợp với thông lệ hoạt động ngân hàng trên thế giới cũng như cơ chế thị trường mà Việt Nam đang chuyển đổi Hiệu lực pháp lý thấp, chậm sửa đổi những bất hợp lý
Nguyên nhân từ môi trường quốc tế: Xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực
và thế giới hiện nay ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh tế Một mặt nó tạo điều kiện giao lưu kinh tế, tăng hiệu quả kinh tế xã hội đất nước nhưng mặt khác nó lại tạo ra sự cạnh tranh quyết liệt Nếu doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả thì lập tức sẽ bị phá sản và chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động ngân hàng Quan hệ kinh tế mở rộng ra các nước đã tạo ra sự ràng buộc về kinh tế, tiềm ẩn những rủi ro mang tính hệ thống Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực
Trang 25vừa qua là một ví dụ điển hình Nó đã dẫn đến sự phá sản của hàng trăm ngân hàng của các nước mà hậu quả của nó còn dư âm đến nay
1.1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng gây ra những hậu quả nghiêm trọng không những đối với hoạt động của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia
1.1.3.1 Ảnh hưởng đến Ngân hàng
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản và thường xuyên nhất của ngân hàng thương mại, phần lớn thu nhập của ngân hàng là từ hoạt động tín dụng, ở nước ta đem lại 70% - 80% thu nhập của ngân hàng, song rủi ro kèm theo cũng rất lớn
Rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến uy tín, sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tài chính, ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng, giảm khả năng thanh toán,
và có nguy cơ gây mất vốn kinh doanh, phá sản ngân hàng Điều thường thấy là nếu một ngân hàng rủi ro tín dụng liên tiếp thì không có ai dám gửi tiền vào nó nữa, đó
là điều rất nghiêm trọng, như vậy ngân hàng đã mất lòng tin của công chúng
Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng thương mại Để
có nguồn vốn đủ cung cấp tín dụng cho khách hàng thì ngân hàng phải huy động từ các tổ chức và dân cư hay nói cách khác là ngân hàng vay của tổ chức và dân cư để tài trợ tín dụng Nếu rủi ro tín dụng do không thu hồi được nợ xảy ra, ngân hàng sẽ hạn chế nguồn để thanh toán tiền gửi cho chủ nợ tức là dân cư và các tổ chức kinh
tế khác
Khi xảy ra rủi ro tín dụng thì không chỉ là giảm thu nhập từ hoạt động tín dụng, mà còn tác động lớn làm giảm thu nhập từ các hoạt động khác của ngân hàng Khi hoạt động tín dụng được mở rộng, chất lượng tín dụng được cải thiện thì chúng
có tác dụng thúc đẩy các hoạt động khác phát triển Ngược lại, nếu hoạt động tín dụng có chất lượng thấp sẽ góp phần kìm hãm các hoạt động khác của ngân hàng, kết quả là thu nhập của ngân hàng sẽ giảm sút nghiêm trọng Rủi ro tín dụng xảy ra làm các ngân hàng không thu hồi được vốn và lãi như trong đúng hợp đồng tín dụng Tốc độ quay vòng vốn của ngân hàng, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh toán của ngân hàng đều giảm sút
Trang 26Rủi ro tín dụng dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng Như trên đã trình bày, rủi
ro tín dụng ảnh hưởng đến uy tín, khả năng thanh khoản và lợi nhuận của ngân hàng Nếu tỷ trọng này tiếp tục kéo dài và ăn mòn vào vốn riêng của ngân hàng, con đường đi đến tuyên bố phá sản ngân hàng là tất yếu
1.1.3.2 Ảnh hưởng đến doanh nghiệp và người gửi tiền
Có những doanh nghiệp vốn vay của ngân hàng chiếm tới 80% đến 90% trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy khi xảy ra rủi ro tín dụng thì ngân hàng cũng sẽ hạn chế việc cho vay đối với các doanh nghiệp Và điều đó có nghĩa là nhu cầu về vốn của doanh nghiệp sẽ không được đáp ứng đầy đủ, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của doanh nghiệp
Rủi ro tín dụng xảy ra cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến những người gửi tiền Vì chúng ta biết rằng vốn của ngân hàng là huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế, những người có tiền tạm thời nhàn rỗi Nguồn vốn huy động này được đem cho vay ngoài xã hội Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm cho khả năng thanh toán của ngân hàng
gặp nhiều khó khăn khi những người gửi tiền cần rút vì một lý do nào đó
1.1.3.3 Ảnh hưởng đến nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong việc điều hoà vốn trong nền kinh tế, Rủi ro tín dụng xảy ra làm ngân hàng chậm hoặc không có khả năng thu hồi vốn được để tiếp tục cho vay do đó rủi ro tín dụng làm giảm vòng quay của vốn ngân hàng, giảm khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế, làm chậm tốc độ lưu
chuyển vốn trong nền kinh tế
Mặt khác các ngân hàng thường có quan hệ mật thiết với nhau Khi một ngân hàng gặp rủi ro tín dụng thì có thể kéo theo các ngân hàng khác cũng bị khủng hoảng Điều này làm mất ổn định cho thị trường tiền tệ, nền kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng, và kéo theo là hàng loạt các vấn đề xã hội phức tạp khác như: mức sống giảm, thất nghiệp tăng, các vấn đề tệ nạn xã hội khác…Tất cả những vấn đề đó
đều tạo nên sự bất ổn trong nền kinh tế, xã hội
Trang 271.2 Quản lý rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình mà chủ thể tác động vào các đối tượng để đạt được mục tiêu nhận diện, đo lường và hạn chế những biến cố rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ của khách hàng đối với ngân hàng trong hoạt động tín dụng, đồng thời đưa ra các phương thức giảm thiểu tổn thất và bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra
Theo Tổ chức Moody’s Analytics, quản lý rủi ro tín dụng là một quá trình thực hiện các biện pháp giảm tổn thất bằng cách hiểu một cách đầy đủ về vốn và dự phòng rủi ro tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định Với quan điểm này thì quản lý rủi ro tín dụng thực chất là việc nhà quản trị có những biện pháp để quản lý vốn và dự phòng cho rủi ro tín dụng
Ủy ban Basel cho rằng, quản lý rủi ro tín dụng là việc thực hiện các biện pháp tối đa hóa tỷ suất sinh lời điều chỉnh theo rủi ro tín dụng bằng cách duy trì số dư tín dụng trong phạm vi các tham số cho phép Khái niệm về quản lý rủi ro tín dụng của
Ủy ban Basel đã làm rõ được vấn đề đó là mục đích của quản lý rủi ro tín dụng là tối đa hóa lợi nhuận dựa trên cơ sở đảm bảo tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra nằm trong giới hạn mà ngân hàng có thể chấp nhận được
1.2.2 Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng
Việc quản lý rủi ro tín dụng phải đạt được các mục tiêu sau:
Tạo lập được một danh mục tín dụng hợp lý, có khả năng sinh lời cao, ít rủi ro
Tạo sự chủ động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bộ phận tác nghiệp nhằm tìm kiếm các khoản vay có khả năng sinh lời cao và ít rủi ro
Có những quy định để thực hiện thống nhất, minh bạch các bước công việc trong quá trình cho vay; có các quy định hợp lý về cơ cấu, tỷ lệ
Đảm bảo phản ánh minh bạch, chính xác chất lượng danh mục tín dụng, trích
đủ dự phòng để bù đắp những rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay
Trang 28Có hệ thống kiểm tra, kiểm soát thích hợp để phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các rủi ro phát sinh đối với danh mục tín dụng
1.2.3 Những nội dung cơ bản trong công tác quản lý rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại
Để xác định chính xác mức độ rủi ro của mỗi khoản vay, các ngân hàng thường áp dụng một số mô hình cụ thể để đánh giá và quản trị rủi ro tín dụng Các
mô hình này rất đa dạng, bao gồm cả mô hình phản ánh về mặt định tính và mô hình phản ánh về mặt định lượng Đặc điểm của các mô hình này là không loại trừ lẫn nhau nên một ngân hàng có thể sử dụng cùng một lúc nhiều mô hình khác nhau để
hỗ trợ, bổ sung trong việc phân tích và đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay
Mô hình Tiêu chuẩn 6C
Hệ thống tiêu chuẩn thường được các ngân hàng sử dụng trong mô hình định tính
Character (Tư cách của người vay): Tiêu chuẩn này thể hiện tinh thần trách
nhiệm, tính trung thực, mục đích rõ ràng và thiện chí trả nợ của người vay Khi quyết định cho vay, cán bộ tín dụng phải chắc chắn tin rằng người xin vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn
Capacity (Năng lực của người vay): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng
người xin vay phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng Tương tự, cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người đại diện cho công ty
ký kết hợp đồng tín dụng phải là người được ủy quyền hợp pháp của công ty Một hợp đồng tín dụng được ký kết bởi người không được ủy quyền có thể sẽ không thu hồi được nợ, tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng
Cash (Thu nhập của người vay): Tiêu chuẩn thu nhập của người vay tập trung
vào câu hỏi: Người vay có khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ hay không? Nhìn chung, người vay có ba khả năng để tạo ra tiền, đó là: dòng tiền ròng từ doanh thu bán hàng, dòng tiền từ phát hành chứng khoán và dòng tiền từ bán thanh lý tài sản Bất cứ nguồn thu nào từ ba khả năng trên đều có thể sử dụng để trả nợ vay cho ngân hàng
Trang 29Collateral (Tài sản đảm bảo): Một khoản tín dụng nếu được đảm bảo bằng tài
sản cầm cố hay tài sản thế chấp sẽ gắn chặt hơn trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ của người vay Nếu xảy ra những rủi ro khách quan, người đi vay không trả được nợ thì tài sản cầm cố, thế chấp sẽ trở thành nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng Tất nhiên tài sản cầm cố thế chấp cũng phải đáp ứng những yêu cầu và điều kiện nhất định theo quy định của ngân hàng
Conditions (Các điều kiện): Để đánh giá xu hướng ngành và điều kiện kinh tế
có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, cán bộ tín dụng cần phải biết được thực trạng về ngành nghề và công việc kinh doanh của khách hàng, cũng như khi các điều kiện kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của người vay
Control (Kiểm soát): Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của luật
pháp có liên quan và quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vay hay không? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không?
Mô hình xếp hạng của Standard & poor và Moody
Theo Standards & Poor, xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá hiện tại
về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn
Theo Moody's, xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tín dụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu Aaa - C
Trang 30Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của công ty Moody và Standard & Poor
Standard & Poor
Aaa Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất
Aa Chất lượng cao
A Chất lượng trên trung bình
Baa Chất lượng trung bình
Ba Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
B Chất lượng dưới trung bình
Caa Chất lượng kém
Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
BB Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
B Chất lượng dưới trung bình
CCC Chất lượng kém
CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
( Nguồn: công ty Moody và Standard & Poor)
Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model)
Đây là mô hình do E.I Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanhnghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người đi vay và phụ thuộc vào: Trị số của các chỉ số tài chính của
Trang 31người vay; Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ củangười vay trong quá khứ
Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trong đó:
X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản
X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu /giá trị hạch toán của nợ
X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm cónguy cơ vỡ nợ cao
Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao
1.2.3.2 Chính sách tín dụng trong Ngân hàng thương mại
Chính sách tín dụng là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tín dụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ ngân hàng trong việc cấp tín dụng cho khách hàng Tổng thể các quy định này bao gồm toàn bộ các vấn đề liên quan đến cấp tín dụng như: Quy mô, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo, phạm vi, các khoản tín dụng có vấn đề và các nội dụng khác v.v
Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối hoạt động tín dụng do hội đồng quản trị của ngân hàng đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức, các hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi cho phép bởi những quy định của chính phủ Mục đích của chính sách tín dụng:
Trang 32Chính sách tín dụng xác định những giới hạn áp dụng cho các hoạt động tín dụng Đồng thời cũng thiết lập môi trường nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động tín dụng
Chính sách tín dụng được đưa ra nhằm bảo đảm rằng mỗi quyết định tín dụng (quyết định tài trợ vốn) đều khách quan, tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà Nước và phù hợp thông lệ chung của quốc tế Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ của ngân hàng Chính sách tín dụng xác định: Các đối tượng có thể vay vốn; Phương thức quản lý các hoạt động tín dụng; Những ràng buộc về tài chính; Các loại sản phẩm tín dụng khác nhau do ngân hàng cung cấp; Phương thức quản lý các danh mục cho vay; Thời hạn và các điều kiện áp dụng cho các sản phẩm tín dụng khác nhau
Chính sách tín dụng là bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống quản trị, điều hành hoạt động tín dụng của mỗi Ngân hàng, được thể hiện bằng các định hướng, tư tưởng chỉ đạo, cho đến các quy chế, quy trình cấp tín dụng, quản lý khoản tín dụng, doanh mục tín dụng, phân cấp thẩm quyền v.v chính vì thế nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của từng Ngân hàng
Mặt khác, chính sách định hướng tín dụng của một ngân hàng cần có những định hướng cụ thể, đổi mới phù hợp với mục tiêu đặt ra trong từng chu kỳ kinh doanh của một ngân hàng nhằm đem lại hiệu quả cao nhất về kinh tế Khi ngân hàng gặp thời kỳ khó khăn cũng là do chính sách tín dụng chưa hiệu quả hoặc do người thực thi chính sách không lường trước được hết những biến động tiêu cực của các yếu tố bên ngoài
1.2.3.3 Đo lường rủi ro tín dụng
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, ngày 21/1/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, TCTD thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm như sau:
Trang 33Nhóm 1: (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn và các tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn; Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày; Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp,
tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu); Các khoản nợ được quy định vao
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai; Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định;
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần hai; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 3 trở lên, kể cả chưa quá hạn hoặc đã quá hạn; Các khoản nợ khoanh , nợ chờ xử lý; Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định
(2) Xếp hạng rủi ro tín dụng: Ngân hàng cần thiết lập một hệ thống xếp hạng rủi ro đối với các danh mục tín dụng của mình Hệ thống xếp hạng giúp ngân hàng nhận định chung về danh mục cho vay, phát hiện sớm các khoản cho vay có khả năng gây tổn thất cho ngân hàng, và là cơ sở xác định mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro Các mức rủi ro có thể khác nhau giữa các ngân hàng
Trang 34(3) Xếp hạng chất lưọng tài sản đảm bảo: Với vai trò là nguồn thứ hai, cùng với việc xác định cấp độ rủi ro của từng khách hàng, ngân hàng đánh giá chất lượng của các tài sản đảm bảo khoản vay để có được cái nhìn hoàn chỉnh về khoản vay và các quyết định sau này
(4) Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng: Theo phương pháp truyền thống rủi
ro tín dụng được đo lường qua các chỉ tiêu: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ; Nợ xâú và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ Trong đó, nợ quá hạn là khoản
nợ mà một phần hay toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn; Nợ xấu là khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 theo quy định thông tư 02
Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = (Số dư nợ quá hạn /Tổng dư nợ cho vay)*100%
Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của các Ngân hàng thương mại không được vượt quá 5%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 5 đồng
Tỷ lệ “Nợ quá hạn” phản ánh số dư gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được Nợ quá hạn cho biết, cứ 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiêu đồng đã quá hạn, đây là chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp; ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao
Nợ quá hạn (non performing loan - NPL) là khoản nợ mà một phần hoặc toàn
bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện
để được gia hạn nợ Để đảmbảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thươngmại Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạnthành các nhóm sau:
Nợ quá hạn dưới 90 ngày - Nợ cần chú ý; Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày - Nợ dưới tiêu chuẩn; Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày - Nợ nghi ngờ; Nợ quá hạn trên
361 ngày - Nợ có khả năng mất vốn
Trang 35Tỷ lệ “ Nợ quá hạn” chỉ phản ánh những số dư thực sự đã quá hạn, mà không phản ánh toàn bộ quy mô dư nợ có nguy cơ quá hạn Để khắc phục nhược điểm này, người ta sử dụng chỉ tiêu “tỷ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn” như sau:
Chỉ tiêu “Khách hàng có nợ quá hạn”
Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn = (Tổng số khách hàng quá hạn/Tổng số khách hàng có dư nợ) * 100%
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 khách hàng vay vốn, thì có bao nhiêu khác đã quá hạn Nếu tỷ lệ này cao, phản ánh chính sách tín dụng của ngân hàng là không hiệu quả Ngoài ra, nếu chỉ tiêu này thấp hơn chỉ tiêu “Nợ quá hạn”, cho biết nợ quá hạn tập trung vào những khách hàng lớn; ngược lại, nếu chỉ tiêu này cao hơn chỉ tiêu “ Nợ quá hạn”, thì nợ quá hạn tập trung vào những khách hàng nhỏ
Chỉ tiêu “Cơ cấu nợ quá hạn”
Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn = (Nợ quá hạn ngắn hạn/Nợ ngắn hạn)*100%
Tỷ lệ nợ dài hạn quá hạn = (Nợ quá hạn dài hạn/ Nợ dài hạn)*100%
Khả năng thu hồi nợ quá hạn
Để đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng, người ta còn phân loại nợ quá hạn theo hai tiêu chí
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi = (Nợ quá hạn có khả năng thu hồi/Nợ quá hạn) *100%
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi = (Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi/Nợ quá hạn)*100%
Trang 36Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay
Thông thường về thời gian nợ xấu là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, ngày 21/1/2013 Quy định về phân loại tài sản
có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để
xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
nợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ như sau: Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi
nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại; Nhóm nợ nghi ngờ: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khảnăng tổn thất cao Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại; Nhóm nợ có khả năng mất vốn: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại Theo quy định hiện nay, tỷ lệ này không được vượt quá 3%
Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số rủi ro tín dụng = (Tổng dư nợ cho vay/ Tổng tài sản có)*100%
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành 3 nhóm: Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng; Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng Đây cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng; Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình:
là những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mạng
Trang 37lại cho ngân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng = (DPRR tín dụng trích lập/Dư nợ bình quân)
Tùy theo cấp độ rủi ro mà tổ chức tín dụng phải trích lập DPRR từ 0 đến 100% giá trị của từng khoản cho vay (sau khi trừ giá trị tài sản đảm bảo đã được định giá lại) Như vậy, nếu một ngân hàng có danh mục cho vay càng rủi ro thì tỷ lệ trích lập dự phòng sẽ càng cao Thông thường, tỷ lệ này dao động trong khoảng 0 đến 5%
Tỷ lệ tập trung danh mục cho vay
Danh mục cho vay của ngân hàng là một tập hợp các loại cho vay thuộc sở hữu của ngân hàng, được sắp xếp theo các tiêu thức khác nhau, được cơ cấu theo một tỷ lệ nhất định, phục vụ cho các mục đích quản trị của ngân hàng
Danh mục cho vay là công cụ để nhà quản trị định hướng cho hoạt động cấp tín dụng, nhằm đảm bảo tính lành mạnh, mức độ chuyên môn hóa, tính đa dạng của tài sản cho vay, giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro ở mức độ tối đa và đạt được lợi nhuận như mong muốn Với ý nghĩa đó, danh mục cho vay tồn tại dưới dạng kế hoạch (định hướng thực hiện) và được quản lý thực hiện trong suốt quá trình hoạt động của ngân hàng Thông qua thiết kế danh mục cho vay kế hoạch, các nhà quản trị đưa ra con số dự kiến tỷ trọng dư nợ của từng ngành kinh tế/ khu vực địa lý chiếm trong tổng thể danh mục Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng cho vay của ngân hàng Một danh mục cho vay kế hoạch thể hiện sự đa dạng phù hợp với thực lực, tiềm năng, tuân thủ quy định của luật pháp và định hướng phát triển của ngân hàng là tiền đề quan trọng để ngân hàng có thể đạt mục tiêu, khẳng định vị thế của mình trên thị trường kinh doanh tiền tệ Báo cáo thực hiện danh mục cho vay là công cụ để nhà quản trị nhìn nhận, phân tích các khoản cho vay đã thực hiện dưới các góc nhìn khác nhau, tạo điều kiện để đánh giá tổng thể chất lượng của toàn danh mục, từ đó mà có các biện pháp điều chỉnh hợp lý theo diễn biến thị trường nhằm đạt mục tiêu đã hoạch định của ngân hàng
Trang 38Danh mục cho vay theo thời hạn: Danh mục cho vay của ngân hàng có thể
được xây dựng theo tiêu chí thời hạn, trong đó tỷ trọng các loại cho vay ngắn hạn; trung hạn và dài hạn được thiết kế hợp lý, thể hiện mối quan hệ giữa cơ cấu thời hạn của sử dụng vốn và cơ cấu thời hạn của nguồn vốn, nhằm hạn chế các loại rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, đảm bảo tuân thủ quy định của luật pháp
Danh mục cho vay theo ngành kinh tế: Danh mục cho vay theo tiêu thức này
có ý nghĩa rất lớn đối với các ngân hàng thương mại, kể cả trong khâu hoạch định
kế hoạch cũng như trong tổ chức thực hiện Danh mục cho vay theo ngành kinh tế hình thành một định hướng cần thiết cho quá trình đầu tư tín dụng của ngân hàng Những ngành nào cần tập trung, mở rộng, những ngành nào cần tiết giảm v.v sẽ được thể hiện thông qua tỷ trọng xác định của từng ngành trong tổng thể dư nợ của danh mục Danh mục cho vay theo ngành kinh tế bộc lộ rõ quan điểm của ngân hàng: tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên chuyên môn hóa hay là đa dạng hóa cho vay Đứng trên quan điểm hạn chế rủi ro thì danh mục cho vay theo ngành càng đa dạng càng tốt Tuy nhiên điều này đôi khi đi ngược lại chủ trương chuyên môn hóa
để chiếm lĩnh thị trường của một số ngân hàng
Danh mục cho vay theo khu vực địa lý: Việc xây dựng tỷ trọng khoản mục cho
vay theo khu vực địa lý thể hiện quan điểm của ngân hàng trong việc hình thành thị trường mục tiêu, phù hợp với điều kiện về cơ sở vật chất, mạng lưới hoạt động cũng như năng lực kiểm soát của đội ngũ nhân viên cho vay Trong quá trình giám sát danh mục cho vay theo khu vực địa lý, ngân hàng sẽ đánh giá hiệu quả đầu tư của từng khu vực trong tương quan so sánh với các khu vực khác, từ đó sẽ đưa ra những điều chỉnh thích hợp, đảm bảo mục tiêu đã hoạch định
Danh mục cho vay theo đối tượng khách hàng: Mỗi một đối tượng khách hàng
sẽ có những đặc điểm khác nhau (về cơ cấu tổ chức, về năng lực chịu trách nhiệm trước pháp luật v.v ) vì vậy để định hướng cho việc đầu tư an toàn và hiệu quả, các ngân hàng luôn có sự phân chia hợp lý tỷ trọng các khoản mục cho vay theo đối tượng khách hàng, đảm bảo sự an toàn cần thiết ở góc độ toàn danh mục
Danh mục cho vay theo loại tiền tệ: Cũng giống như danh mục cho vay theo
ngành kinh tế, danh mục cho vay theo loại tiền tệ không những thể hiện quan điểm,
Trang 39định hướng của ngân hàng trong việc tìm kiếm thị trường mục tiêu trong / ngoài nước, mà còn giúp ngân hàng đánh giá mức độ rủi ro tiềm ẩn khi có sự biến động của đồng ngoại tệ so với nội tệ
Danh mục cho vay theo lĩnh vực đầu tư: Danh mục cho vay theo lĩnh vực đầu
tư thường được phân chia thành hai lĩnh vực lớn là lĩnh vực sản xuất và phi sản xuất Trong đó mỗi lĩnh vực lại chia nhỏ thành nhiều loại Chẳng hạn như trong sản xuất thì có ngành nông nghiệp, công nghiệp, thương mại v.v trong phi sản xuất thì có cho vay kinh doanh chứng khoán, 8 kinh doanh địa ốc, cho vay tiêu dùng v.v Đây là cách thiết kế danh mục nhằm định hướng đầu tư cho vay theo những lĩnh vực lớn, phù hợp sự phát triển trong các giai đoạn khác nhau của nền kinh tế, đảm bảo tuân thủ quy định của luật pháp
1.2.3.4 Giám sát rủi ro tín dụng trong các Ngân hàng thương mại
Giám sát rủi ro bao gồm các công việc như: giám sát thực tiễn sản xuất kinh doanh cuả khách hàng và việc thực hiện các điều khoản đã có trong hợp đồng tín dụng ký với khách hàng Việc giám sát nhằm phát hiện ra các đấu hiệu rủi ro thực tiễn, những biến động xấu trong sản xuất kinh doanh của khách hàng để từ đó xác định rủi ro tiềm tàng và có các biện pháp sử lý kịp thời Phương pháp giám sát rất
đa dạng, sau đây là một số phương pháp thường dùng trong ngân hàng
Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng: Sự thay đổi số
dư, số phát sinh trong tài khoản tiền gửi và tiền vay của khách hàng phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, lưu chuyển tiền tệ, sử dụng vốn vay và trả nợ Sự biến đổi bất thường trong tài khoản phản ánh những khó khăn trong quản trị tài chính của khách hàng, dẫn tới khó khăn trong chi trả của khách hàng
Phân tích báo cáo tài chính định kỳ: Kết quả phân tích sẽ cho thấy những biểu hiện làm giảm khả năng hoàn trả nợ hay biểu hiện vi phạm hợp đồng cuat khách hàng
Kiểm tra các bảo đảm tiền vay: Thông qua các báo cáo thường kỳ về tình trạng tài sản đảm bảo hoặc kiểm tra trực tiếp tại chỗ của khách hàng Đối với tài sản thế chấp ngân hàng còn cần xem xét việc sử dụng tài sản có hợp lý đúng như cam kết
Trang 40hay không Còn với đảm bảo bằng bảo lãnh cần xem xét nội dung giám sát người bảo lãnh cũng như đối với khách hàng đi vay
Giám sát những thông tin khác: Ngoài ra cần kiểm tra địa điểm cư trú, nơi sản xuất kinh doanh, thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng
1.2.3.5 Biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại
Các nguyên tắc chung của ủy ban Giám sát Ngân hàng Basel trong Quản trị rủi ro tín dụng
Hiệp định Basel II ra đời thay thế cho Hiệp định vốn ngân hàng quốc tế (Basel I) được thực hiện từ năm 1988 (thường được biết đến với tỷ số Cook) do Ủy ban Giám sát ngân hàng Basel xây dựng nhằm hỗ trợ các ngân hàng quản lý rủi ro hiệu quả hơn Các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng của hiệp định bao gồm:
Thiết lập một môi trường tín dụng thích hợp:
Nguyên tắc 1: Phê duyệt và xem xét Chiến lược rủi ro tín dụng theo định kỳ, xem xét những vấn đề như: mức độ rủi ro có thể chấp nhận được, mức độ khả năng sinh lời
Nguyên tắc 2: Thực hiện Chiến lược chính sách tín dụng Xây dựng các chính sách tín dụng Xây dựng các quy trình thủ tục cho các khoản vay riêng lẻ và toàn bộ danh mục tín dụng nhằm xác định, đánh giá, quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng
Nguyên tắc 3: Xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong tất cả các sản phẩm và các hoạt động Đảm bảo rằng các sản phẩm và hoạt động mới đều trải qua đầy đủ các thủ tục, các quy trình kiểm soát thích hợp và được phê duyệt đầy đủ
Hoạt động theo một quy trình cấp tín dụng hợp lý:
Nguyên tắc 4: Tiêu chuẩn cấp tín dụng đầy đủ gồm có: Những hiểu biết về người vay, mục tiêu và cơ cấu tín dụng, nguồn thanh toán
Nguyên tắc 5: Thiết lập hạn mức tín dụng tổng quát cho: từng khách hàng riêng lẻ, nhóm những khách hàng vay có liên quan tới nhau, trong và ngoài bảng cân đối kế toán