1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa

109 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu đề tài được nghiên cứu nhằm đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thanh Hóa trong thời gian tới.

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

- CHI NHÁNH THANH HÓA

Ngành: Quản trị kinh doanh

NGUYỄN TRANG LY

Hà Nội, 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -

CHI NHÁNH THANH HÓA

Ngành: Quàn trị kinh doanh

Mã số: 8340101

HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN TRANG LY NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS TS HOÀNG VĂN CHÂU

Hà Nội, 2020

Trang 3

MỤC LỤC:

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ……….vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 6

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Chức năng về ngân hàng thương mại 6

1.1.3 Các dịch vụ của Ngân hàng thương mại 8

1.2 Dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng thương mại 11

1.2.1 Khái niệm về chuyển tiền quốc tế 11

1.2.2 Các hình thức chuyển tiền quốc tế 11

1.2.3 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế 15

1.2.4 Vai trò của chuyển tiền quốc tế 16

1.2.5 Ưu điểm, nhược điểm của phương thức chuyển tiền quốc tế 17

1.3 Phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng thương mại 20

1.3.1 Khái niệm về phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng thương mại 20

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động dịch vụ chuyển tiền quốc tế 21

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế 24

1.3.4 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ CTQT tại các ngân hàng khác 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA 29

2.1 Vài nét về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa 29

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 29

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2019 32

2.2 Thực trạng hoạt động chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa 37

2.2.1 Giới thiệu các kênh chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa 37

2.2.2 Hoạt động chuyển tiền quốc tế theo quy mô tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa 42

2.2.3 Hoạt động chuyển tiền quốc tế theo cơ cấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa 48

2.2.4 Chất lượng hoạt động chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa 54

2.3 Đánh giá chung về hoạt động chuyển tiền quốc tế tại BIDV Thanh Hóa 63

Trang 4

2.3.1 Kết quả đạt được 63

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 65

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA 72

3.1 Mục tiêu phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa 2020 72

3.2 Cơ hội và thách thức đối với sự phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại BIDV Thanh Hóa 73

3.2.1 Cơ hội 73

3.2.2 Thách thức 76

3.3 Giải pháp phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa: 77

3.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại BIDV Thanh Hóa 77

3.3.2 Phân loại khách hàng và xây dựng chính sách khách hàng phù hợp 78

3.3.3 Phát triển các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển tiền quốc tế tại thị trường Thanh Hóa 80

3.3.4 Đa dạng hóa cơ cấu dịch vụ chuyển tiền quốc tế nhằm khai thác các phân khúc thị trường có tiềm năng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 81

3.3.5 Áp dụng linh hoạt các chính sách giá dịch vụ 82

3.3.6 Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, tiếp thị dịch vụ chuyển tiền quốc tế thông qua các chương trình tiếp thị, quảng cáo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 82

3.3.7 Tăng cường kiểm soát rủi ro trong hoạt động chuyển tiền quốc tế tại BIDV Thanh Hóa 84

3.3.8 Thúc đẩy bán chéo sản phẩm giữa các bộ phận trong chi nhánh 84

3.4 Một số kiến nghị, đề xuất 85

3.4.1 Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 85

3.4.2 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 85

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC……… x

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu: “Phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại

ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa” là đề tài

nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Trang Ly

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Sau một khoảng thời gian nghiên cứu nghiêm túc, đến nay tôi đã hoàn thành

luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề tài: “Phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa”

Có được kết quả này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể quý thầy cô

trường đại học Ngoại thương, những người đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt kiến thức

cho tôi trong thời gian học tập khóa đào tạo thạc sĩ Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm

ơn GS, TS Hoàng Văn Châu đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thành bản

luận văn này

Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cũng như các anh chị cán

bộ ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thanh Hóa đã nhiệt

tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

Tác giả

Nguyễn Trang Ly

Trang 7

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Tên đề tài: “Phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa”

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thanh Hóa là đơn

vị tiên phong trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng tại tỉnh Thanh Hóa với lịch sử hơn

60 năm hoạt động và phát triển Qua quá trình công tác tại đơn vị, nhận thấy cơ hội cũng như thực trạng hoạt động chuyển tiền quốc tế tại chi nhánh chưa thực sự phát

triển như tiềm năng, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại

ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa” làm đề tài

nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình Trước tiên, luận văn đã hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động của ngân hàng thương mại và dịch vụ chuyển tiền quốc tế của ngân hàng thương mại: khái niệm, phân loại, quy trình nghiệp vụ cũng như nêu những tiêu chí đánh giá về kết quả hoạt động dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại các ngân hàng thương mại Sau đó, đề tài nghiên cứu cụ thể về thực trạng của hoạt động chuyền tiền quốc tế bằng cách phân tích số liệu tại BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2016-

2019 thông qua các tiêu chí: các kênh chuyển tiền, quy mô (bao gồm: doanh số chuyển tiền quốc tế, số món và số lượng khách hàng), chất lượng dịch vụ Từ việc phân tích thực trạng, luận văn đã trình bày một số giải pháp khả thi để Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam nói chung, chi nhánh Thanh Hóa nói riêng có thể đạt được mục tiêu về thị phần, phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế Và để có điều kiện tốt hơn nhằm thực hiện các giải pháp, luận văn cũng đưa ra một số kiến nghị với chính phủ, ngân hàng nhà nước, trong việc định hướng thị trường, ban hành những chính sách kịp thời nhằm đưa ra những cách thức hiệu quả thúc đẩy phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế cũng như thanh toán quốc tế không chỉ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam mà của tất cả các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác

Dịch vụ chuyển tiền quốc tế có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bên cạnh việc tạo cầu nối trong giao dịch ngoại thương, chuyển tiền quốc tế còn mang lại lợi ích to lớn trong hoạt động kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia và lợi ích cho chính các ngân hàng cung ứng dịch vụ Vì vậy, thông qua luận văn “Phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi

Trang 8

nhánh Thanh Hóa”, tác giả mong muốn cung cấp những nghiên cứu hữu ích giúp cho dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại BIDV Thanh Hóa cũng như hệ thống tổ chức tín dụng khác ngày càng phát triển, đóng góp vào sự phát triển chung của toàn đất nước

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BIDV Bank for Investment and Development of Vietnam

CTQT Chuyển tiền quốc tế

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức BIDV Thanh Hóa……… 29

Hình 2.2: Mô hình sơ lược Swift-GPI……… 60

DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 2.1: Nguồn vốn tại BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2016-2019 ……….32

Đồ thị 2.2: Dư nợ tín dụng BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2016-2019 ……….33

Đồ thị 2.3: Dư nợ xấu tại BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2016-2019………… 34

Đồ thị 2.4: Thu dịch vụ tại BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2016-2019……….35

Đồ thị 2.5: Lợi nhuận trước thuế BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2016-2019… 36

Đồ thị 2.6: Doanh số CTQT qua kênh Swift tại BIDV Thanh Hóa 2016-2019 42

Đồ thị 2.7: Doanh số CTQT qua kênh WU tại BIDV Thanh Hóa 2016-2019 43

Đồ thị 2.8: Số món CTQT qua kênh Swift tại BIDV Thanh Hóa 2016-2019 44

Đồ thị 2.9: Số món CTQT qua kênh WU tại BIDV Thanh Hóa 2016-2019 45

Đồ thị 2.10: Số lượng khách hàng CTQT qua kênh Swift tại BIDV Thanh Hóa 2016-2019 46

Đồ thị 2.11: Số lượng khách hàng CTQT qua kênh WU tại BIDV Thanh Hóa 2016-2019 47

Đồ thị 2.12: Thu nhập từ dịch vụ chuyển tiền quốc tế……… 57

Đồ thị 2.13: Lượng kiều hối đổ về Việt Nam qua các năm……… 72

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Toàn cầu hóa giúp hoạt động ngoại thương ngày càng phát triển và có tầm ảnh hưởng quan trọng đến nền kinh tế mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam Theo Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm

2019 lập kỷ lục mới khi đạt 517,26 tỷ USD, tăng 7,6% so với năm 2018 Trong

đó, giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt 264,19 tỷ USD, tăng 8,4% và nhập khẩu đạt 253,07 tỷ USD, tăng 6,8% Năm 2019, thặng dư của Việt Nam cũng lập kỷ lục với con số xuất siêu 11,12 tỷ USD Từ một nước bao cấp của thập niên 80 chỉ có hoạt động nội thương, giờ đây Việt Nam đã vươn lên mạnh mẽ vào nhóm 30 nền kinh tế có quy mô xuất nhập khẩu hàng đầu thế giới Để thực hiện các hợp đồng ngoại thương thì doanh nghiệp hoặc người xuất khẩu, nhập khẩu cần thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, đây là cơ sở quan trọng để dịch vụ chuyển tiền quốc tế ra đời và phát triển Bên cạnh hoạt động ngoại thường, chuyển tiền quốc tế còn phục vụ rất nhiều nhu cầu giao dịch khác như chuyển tiền du học sinh, chuyển thu nhập của người không cư trú, kiều hối Theo số liệu thống kê của Cục Hợp tác Quốc tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, hiện đang có khoảng 190.000 lưu học sinh Việt Nam đang học tập, nghiên cứu tại nước ngoài với mức tiền chuyển ra nước ngoài trung bình từ 10.000 USD đến 15.000 USD một người/một năm Và theo báo cáo mới nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho biết tính đến hết ngày 18/3/2020, tổng số lao động đã được cấp giấy phép lao động và xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 94.000 người, thu nhập bình quân lớn hơn 2.000 USD/ tháng và thường xuyên phát sinh nhu cầu chuyển thu nhập về nước Không chỉ nhu cầu chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài phát triển, nhu cầu nhận tiền từ nước ngoài về cũng rất lớn Với hàng triệu Việt kiều đang sinh sống, học tập và lao động tại các quốc gia, vùng trên thế giới giúp cho Việt Nam trở thành một trong mười quốc gia nhận kiều hồi nhiều nhất thế giới Theo tổng cục Thống kê, 16,7 tỉ USD kiều hối về đã được chuyển về Việt Nam năm trong 2019, cao gấp 10 lần thu nhập của các hộ gia đình Từ đó cho thấy tiềm năng rất lớn thị trường dịch vụ chuyển tiền quốc tế

Trang 12

Trong xu thế nguồn thu của ngân hàng đang dần dịch chuyển theo hướng tăng dần tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động dịch vụ và giảm dần tỷ trọng thu từ hoạt động tín dụng thì việc phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế nói chung và chuyển tiền quốc tế nói riêng là hướng đi phù hợp của các ngân hàng Không nằm ngoài xu hướng đó, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã xây dựng cho mình những chiến lược phù hợp để phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc

tế Tại chi nhánh Thanh Hóa, thu nhập từ dịch vụ này đã đóng góp vào việc tạo lợi nhuận cho ngân hàng, phát triển các hoạt động khác như hoạt động mua bán ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, huy động vốn ngoại tệ,… Tuy nhiên, thực trạng chuyển tiền quốc tế hiện nay tại BIDV nói chung và BIDV Thanh Hóa nói riêng còn phát triển chưa tương xứng với tiềm năng ở địa phương cũng như tiềm lực sẵn có của BIDV Vấn đề đặt ra là phải phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại BIDV Thanh Hóa như thế nào trong bối cảnh sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn ngày càng gay gắt Do đó, việc nghiên cứu và tìm kiếm các giải pháp tối ưu nhằm góp phần phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại đây là một yêu

cầu cấp thiết Đề tài: “Phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa” được nghiên

cứu từ tính cấp thiết và góc độ tiếp cận này

2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài

Chuyển tiền quốc tế là một trong những phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng hiện nay Tuy nhiên, những nghiên cứu về chuyển tiền quốc tế hiện nay hiện nay không nhiều Hầu hết các nghiên cứu về chuyển tiền quốc tế thường được tìm hiểu chung với các phương thức thanh toán quốc tế khác hoặc tiếp cận một khía cạnh như dịch vụ kiều hối, ngoại hối,… Qua tìm hiểu của tác giả thông qua một số công trình nghiên cứu, các vấn đề dành được sự quan tâm, nghiên cứu trong lĩnh vực chuyển tiền quốc tế như sau:

1 Nguyễn Thị Hoài Thu (2013), “Phát triển dịch vụ Chuyển tiền quốc tế

tại Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng”, đại

học Đà Nẵng

Trang 13

Trong đề tài này, tác giả đã nghiên cứu về sự phát triển của dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại BIDV Đã Nẵng trong giai đoạn 2010-2012 Từ đó, tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp để nhằm phát triển dịch vụ này tại BIDV Đà Nẵng Tuy nhiên, luận văn mới chỉ dừng lại ở việc phân tích dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại thị trường Đà Nẵng cũng như thời gian 2010-2012 so với thời điểm nghiên cứu hiện tại đã qua một thời gian dài vì vậy luận văn chưa tiếp cận được những thay đổi của dịch vụ này trong giai đoạn sau

2 Nguyễn Thị Loan (2015), Phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại

ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thăng Long, trường Đại học Kinh tế, đại học Quốc gia Hà Nội

Trong đề tài này, tác giả đã nghiên cứu về sự phát triển của dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại BIDV Thăng Long trong giai đoạn 2009-2014 Từ đó, tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp để nhằm phát triển dịch vụ này tại BIDV Thăng Long Tương tự như đề tài của tác giả Nguyễn Thị Hoài Thu, đề tài nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc phân tích thị trường Hà Nội cũng như nội bộ chi nhánh Thăng Long Ngoài ra, đề tài tập trung phân tích về dịch vụ CTQT qua kênh Swift, kênh WU hầu như chỉ được nhắc đến chứ chưa có sự phân tích kỹ Bên cạnh đó, đề tài được thực hiện năm 2015 vì vậy chưa tiếp cận được những thay đổi của dịch vụ này trong giai đoạn sau, đặc biệt những công nghệ mới như Swift GPI và BIDV WU được BIDV triển khai vào năm 2018

3 Lê Thị Huyền Trang (2015), Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán

quốc tế theo phương thức chuyển tiền và tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm, luận văn thạc sĩ, trường đại học Ngoại thương

Tác giả Lê Thị Huyền Trang đã nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu về chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế bằng cả hai phương thức chuyển tiền và tin dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2011-2014, từ đó đưa ra những đề xuất để nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế Đề tài đã đưa ra những lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế và phân tích thực trạng Tuy nhiên, không gian nghiên cứu chỉ dừng lại ở thị trường

Trang 14

Hà Nội cũng như tại ngân hàng TMCP Quân đội, phương thức chuyển tiền chưa được tập trung phân tích như phương thức tín dụng chứng từ

Qua những tìm hiểu của tác giả thông qua những công trình nghiên cứu về dịch vụ chuyển tiền quốc tế, có thể đánh giá: thứ nhất, các nghiên cứu về riêng chuyển tiền quốc tế chưa nhiều và đều được thực hiện từ giai đoạn cách thời điểm nghiên cứu hiện tại khá xa vì vậy chưa tiếp cận được những thay đổi về dịch vụ ở giai đoạn sau này; thứ hai, trên thị trường tỉnh Thanh Hóa nói chung và BIDV chi nhánh Thanh Hóa nói riêng chưa có công trình nghiên cứu nào về chủ

đề này Chính vì vậy, tác giả dựa vào những nghiên cứu trước đây cùng với tài liệu thu thập được tiến hành nghiên cứu về dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại BIDV Thanh Hóa nhằm đưa ra những phân tích về thực trạng hoạt động chuyển tiền quốc tế tại BIDV Thanh Hóa, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát triển dịch

vụ này trong tương lai

3 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu nhằm đề xuất giải pháp

phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thanh Hóa trong thời gian tới

Mục tiêu nghiên cứu:

- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng, đánh giá kết quả đạt được, tồn tại và hạn chế từ đó tìm ra nguyên nhân trong hoạt động CTQT tại BIDV Thanh Hóa

- Đề xuất giải pháp và kiến nghị phát triển hoạt động CTQT tại BIDV Thanh Hóa trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng thương

mại

Phạm vi nghiên cứu:

Trang 15

Về nội dung: Phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thanh Hóa

Về không gian: tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa, Việt Nam

Về thời gian: từ năm 2016 đến 2019

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu sau: các phương pháp thống kê; so sánh định tính, đối chiếu, hệ thống hóa, khái quát hóa; Phương pháp điều tra, khảo sát: sử dụng bảng câu hỏi

để khảo sát đối với khách hàng sử dụng dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại BIDV Thanh Hóa nhằm đo lường sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá

Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa

Trang 16

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHUYỂN TIỀN

QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại

Do tập quán và điều kiện phát triển ở mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ là khác nhau nên có rất nhiều khái niệm về ngân hàng thương mại được đưa ra

Theo Luật Ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: “Ngân hàng là

những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”

Luật Ngân hàng của ấn Độ năm 1959 đã nêu:“Ngân hàng là cơ sở nhận

các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư”

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 07/VBHN-VPQH được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/12/2017 đã xác định:

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”

Như vậy, NHTM là một trong những định chế tài chính cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay, cung ứng dịch vụ thanh toán và cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu

về sản phẩm dịch vụ của xã hội

1.1.2 Chức năng về ngân hàng thương mại

Hoạt động của ngân hàng thương mại chủ yếu dựa trên ba chức năng cơ bản: chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng thay thế cho tiền mặt

Chức năng trung gian tín dụng:

Trong nền kinh tế, do chu kỳ sản xuất, quy mô vốn cũng như môi trường kinh doanh khác nhau dẫn đến tình trạng: tại một thời điểm có chủ thể kinh tế

Trang 17

tạm thời có số lượng vốn nhàn rỗi, mặt khác có chủ thể tạm thời thiếu vốn Các chủ thể đó không kinh doanh tiền tệ và tín dụng nên không thể tự điều hòa vốn cho nhau Khi đó, NHTM sẽ đóng vai trò trung gian, phân phối lại nguồn vốn cho nền kinh tế theo nguyên tắc tín dụng Lúc này, NHTM vừa đóng vai trò là người nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và đem lại lợi ích cho tất

cả các bên tham gia: đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng chi trả; đối với người đi vay, họ sẽ được đáp ứng nhu cầu vốn để kinh doanh; đối với ngân hàng thương mại, lợi nhuận thu được là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay, lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại; đối với nền kinh tế, việc phân phối lại nguồn vốn đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô Với chức năng này, ngân hàng thương mại

đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Chức năng trung gian tín dụng hình thành ngay từ lúc các NHTM hình thành và được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Chức năng trung gian thanh toán

Xuất phát từ chức năng nhận tiền gửi và cho vay, tiền của khách hàng thường được giữ trong hệ thống tài khoản Thông qua hệ thống tài khoản, chủ tài khoản có thể ủy thác cho ngân hàng thu hộ hoặc chi hộ các khoản tiền phát sinh

từ hoạt động kinh doanh cho chủ tài khoản khác trong cùng ngân hàng hoặc các ngân hàng khác Khi ngân hàng thực hiện yêu cầu có nghĩa là ngân hàng đã phát huy vai trò trung gian thanh toán của mình Thu chi giữa các tài khoản của người

cư trú được gọi là thanh toán trong nước, ngược lại, giữa các tài khoản của người

cư trú và không cư trú hoặc không cư trú với nhau được gọi là thanh toán quốc

tế

Chức năng “tạo tiền“

Trang 18

Dựa trên cơ sở nghiệp vụ tiền gửi và cho vay, hệ thống ngân hàng tạo nên phương tiện thanh toán là tiền ghi sổ (tiền trên tài khoản) Trong điều kiện phát triển thanh toán qua ngân hàng, khách hàng có thể thực hiện chi trả việc mua bán hàng hóa thay vì trực tiếp chi trả bằng tiền mặt Lúc này, tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng là phương tiện thanh toán song song tiền giấy

Chức năng tạo tiền được thực hiện dựa trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay Thông qua hoạt động cho vay, khi khách hàng sử dụng khoản vay để thực hiện chi trả sẽ làm tăng số dư tiền gửi của một khách hàng khác Từ đó, khối lượng tiền gửi thanh toán có thể được tạo ra gấp nhiều lần dựa vào hoạt động cho vay

1.1.3 Các dịch vụ của Ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là nghiệp vụ “tạo vốn” trong ngân hàng, cơ bản bao gồm các hình thức sau:

- Nhận tiền gửi: NHTM nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, và

tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

- Phát hành giấy tờ có giá: NHTM phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu

và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn của cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài khi được Thống đốc Ngân hàng nhà nước chấp thuận

- NHTM được vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước

và nước ngoài theo quy định của pháp luật

- Vay vốn ngắn hạn của NHNN: đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của NHTM NHTM trong trường hợp thiếu khả năng chi trả hoặc thiếu hụt dự trữ tạm thời có thể vay vốn từ NHNN Một số hình thức cho vay của NHNN đối với NHTM:

Trang 19

- Chiết khấu: NHTM được chiếu khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các cá nhân, tổ chức và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác

- Cho thuê tài chính: NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính phải được thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính

Trang 20

1.1.3.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thương mại

Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân hàng, NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước,

để thực hiện việc thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua NHNN, NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra, chi nhánh của NHTM được mở tài khoản tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh

1.1.3.4 Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động chính bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, NHTM còn có thể thực hiện một số hoạt động khác như sau:

- Góp vốn và mua cổ phần: NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ

để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy định của pháp luật Ngoài ra NHTM còn có thể góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh

- Tham gia thị trường tiền tệ: NHTM được tham gia trên thị trường tiền tệ theo quy định của NHNN thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ

- Kinh doanh ngoại hối: NHTM được phép kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và quốc tế

- Ủy thác và nhận ủy thác: NHTM được ủy thác, nhận ủy thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại

- Tư vấn tài chính: NHTM được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư

Trang 21

vấn trực tiếp thuộc ngân hàng

- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: NHTM được cung ứng dịch vụ bảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật

- Bảo quản tài sản: NHTM được thực hiện các dịch vụ bảo vệ vật, giấy tờ quý giá, cho thuê tủ két, cầm cố và các dịch vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật

1.2 Dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là chủ thể chủ yếu của các trung gian tài chính tham gia thanh toán quốc tế

1.2.1 Khái niệm về chuyển tiền quốc tế

Theo tiêu chí một nghiệp vụ ngoại thương, “chuyển tiền là phương thức

mà trong đó khách hàng (người yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng quy định” (GS

Đinh Xuân Trình, PGS.TS Đặng Thị Nhàn (2011), Giáo trình thanh toán quốc

tế, NXB Khoa học và Kỹ thuật)

Theo tiêu chí một dịch vụ ngân hàng thì chuyển tiền quốc tế là một dịch

vụ ngân hàng cung cấp để chuyển một số tiền nhất định cho người chuyển từ nước sở tại ra nước ngoài cho người hưởng căn cứ vào chỉ dẫn trên lệnh chuyển

tiền của người chuyển tiền (BIDV 2019, Tài liệu đào tạo chuyển tiền quốc tế)

1.2.2 Các hình thức chuyển tiền quốc tế

1.2.2.1 Phân loại theo hình thức chuyển tiền

- Chuyển tiền bằng thư (mail transfer - M/T): Là hình thức trong phương thức thanh toán bằng chuyển tiền mà trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức thư mà ngân hàng này gửi để yêu cầu ngân hàng thanh toán thực hiện

Trang 22

- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer - T/T): Là hình thức

chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện

trong nội dung một bức điện gửi cho ngân hàng trả tiền bằng telex hay mạng swift Chuyển tiền bằng điện nhanh, nên có lợi cho nhà xuất khẩu Vì vậy, ngày

nay, hầu hết nghiệp vụ chuyển tiền đều bằng điện

1.2.2.2 Phân loại theo thời hạn chuyển tiền trong hợp đồng ngoại thương

- Chuyển tiền trả trước: là việc trả tiền toàn bộ hay từng phần giá trị hợp đồng, sẽ xảy ra hoặc là sau khi ký kết hợp đồng hoặc sau khi hợp đồng được phê duyệt hoặc sau khi bên xuất khẩu chấp nhận đơn đặt hàng của bên nhập khẩu nhưng trước khi giao hàng một số ngày quy định Trả tiền trước có thể với mục đích người nhập khẩu cấp tín dụng cho người xuất khẩu, hoặc nhằm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng của người nhập khẩu

- Chuyển tiền trả ngay: được chia thành năm loại

+ Trả tiền ngay sau khi bên xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng chỉ định

+ Trả tiền ngay sau khi bên xuất khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng quy định

+ Trả tiền ngay sau khi bên nhập khẩu nhận được bộ chứng từ thanh toán

+ Trả tiền ngay sau khi nhận được chứng từ trong vòng 05-07 ngày + Trả tiền ngay sau khi nhận xong hàng hóa tại nơi quy định hoặc tại cảng đến

- Chuyển tiền trả sau: Bên nhập khẩu trả tiền sau một số ngày nhất định

kể từ khi nhận được bộ chứng từ thanh toán hay nhận xong hàng hóa

- Chuyển tiền hỗn hợp: tùy theo tính chất hợp đồng, tính chất các loại hàng hóa mà điều kiện thời gian thanh toán có thể vận dụng một trong các cách trên hoặc tổng hợp các cách đó

(Nguồn: GS Đinh Xuân Trình, PGS.TS Đặng Thị Nhàn, Giáo trình thanh toán quốc tế, NXB Khoa học và Kỹ thuật năm 2011)

1.2.2.3 Phân loại theo mục đích chuyển tiền

Trang 23

- Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc trực tiếp từ Việt Nam ra nước ngoài

- Vay, trả nợ nước ngoài

- Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài

- Hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ

- Thu nhập hợp pháp tại Việt Nam của cá nhân người nước ngoài

- Chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài của người cư trú là công dân Việt Nam, người không cư trú là cá nhân nước ngoài: Học tập ở nước ngoài của người, chữa bệnh ở nước ngoài, chuyển tiền đi công tác ở nước ngoài, chuyển tiền đi du lịch, thăm viếng ở nước ngoài của người cư trú là công dân Việt Nam, trợ cấp cho thân nhân ở nước ngoài của người cư trú là công dân Việt Nam, chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế là người cư trú là công dân Việt Nam đang ở nước ngoài, chuyển tiền của người đi định cư ở nước ngoài

1.2.2.4 Phân loại theo luồng tiền chuyển

- Chuyển tiền quốc tế đi: Chuyển tiền đi nghĩa là luồng ngoại tệ dịch chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài, vì vậy hồ sơ cần được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo hợp lệ, hợp pháp và tránh các rủi ro như buôn lậu, rửa tiền, khủng bố, cấm vận,…

- Chuyển tiền quốc tế đến: Chuyển tiền đến ngược lại làm cho ngoại tệ dịch chuyển vào trong nước, đa số giao dịch không yêu cầu kiểm soát chặt chẽ hồ

sơ, trừ các giao dịch về vốn đầu tư, vốn vay trung dài hạn có quy định riêng là phải có văn bản đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về việc đầu tư

1.2.2.5 Phân loại theo kênh chuyển tiền (tại Việt Nam)

SWIFT: là Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài chính quốc tế, được thành lập cách đây gần 40 năm với 239 ngân hàng trên 15 nước tham gia Hiện nay, SWIFT đã liên kết hơn 9.000 tổ chức tài chính trên 209 quốc gia và vùng lãnh thổ

Western Union: Western Union là dịch vụ chuyển tiền nhanh quốc tế có trụ sở ở Mỹ Hiện nay thì Western Union đã có mặt ở hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

Trang 24

MoneyGram: MoneyGram là dịch vụ chuyển tiền quốc tế được sáng lập tại Mỹ Hiện nay, MoneyGram đã có hệ thống đại lý tại 200 quốc gia và vùng lãnh thổ

RIA: RIA là tâ ̣p đoàn tài chính dẫn đầu về lĩnh vực chuyển tiền được thành lâ ̣p vào năm 1987 và có tru ̣ sở ta ̣i Mỹ Hiê ̣n ta ̣i RIA đang có ma ̣ng lưới bao gồm 389.000 điểm giao di ̣ch tại 161 vùng lãnh thổ

VCBR: Công ty TNHH MTV Kiều hối Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCBR) là công ty con 100% vốn của Vietcombank VCBR với hoạt động chính là nhận kiều hối từ các đối tác quốc tế và thực hiện chi trả đến người nhận tiền ở Việt Nam

Uniteller: Là dịch vụ chuyển tiền đặc biệt từ Hoa Kỳ về Việt Nam, được xây dựng trên cơ sở sự hợp tác giữa Ngân hàng Wells Fargo và Uniteller - đối tác của Vietcombank

TNMonex: Khách hàng có nhu cầu chuyển tiền từ Hoa Kỳ về Việt Nam

có thể lựa chọn Công ty chuyển tiền Tín Nghĩa (TNMonex)

Xoom của PayPal: Paypal là công ty hàng đầu trên thế giới cung cấp dịch

vụ thanh toán điện tử, trong đó Xoom là thành viên , cho phép thực hiện chuyển tiền từ Mỹ về Việt Nam

BP Remit: BP Remit Limited là công ty chuyển tiền có giấy phép tại Anh, chuyên cung cấp dịch vụ chuyển tiền quốc tế Khách hàng ở Châu Âu (và một số khu vực khác) có thể dễ dàng chuyển tiền về Việt nam thông qua mạng lưới của

BP Remit tại hơn 20 quốc gia

Tranglo: Xuất hiện lần đầu tại Malaysia năm 2008 , Đến nay, các dịch vụ

và giải pháp của Tranglo xuất hiện trên 120 quốc gia, có hơn 600 đối tác hỗ trợ chi trả 18 loại tiền tệ

City Express Money Transfer: Dịch vụ này được cung cấp bởi Công ty TNHH chuyển tiền nhanh City City, theo số giấy phép 00025 của Cục Tài chính khu vực Kanto của Chính phủ Nhật Bản Thực hiện chuyển tiền trên các quốc gia

Trang 25

Bangladesh, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Myanmar, Pakistan, Philippines, Si Lanka, Việt Nam, Nepal, Nhật Bản

Xpress Money: Express Money là công ty chuyển tiền toàn cầu có trụ sở tại Anh quốc Xpress Money đã có hơn 12 năm hình thành phát triển Với sự phát triển vững mạnh ở 05 châu lục, có mặt tại 90 quốc gia với hơn 80,000 đại lý trên thế giới, Xpress Money cung cấp cho khách hàng dịch vụ chuyển tiền nhanh,

an toàn và linh hoạt trên toàn thế giới

1.2.3 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế

Các bên tham gia

- Người chuyển tiền hay người trả tiền (Remitter): Thường là người nhập

khẩu, người mua, người mắc nợ, nhà đầu tư, người chuyển kiều hối Người trả tiền là người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài

- Người thụ hưởng (Beneficary): Là người xuất khẩu, chủ nợ, người nhận

vốn đầu tư, người nhận kiều hối do người chuyển tiền chỉ định

- Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): Là ngân hàng phục vụ người

chuyển tiền

- Ngân hàng trả tiền (Paying Bank): Là ngân hàng trả tiền cho người thụ

hưởng, là ngân hàng đại lí hay chi nhánh của ngân hàng chuyển tiền

Các bước tiến hành

(Nguồn: GS, TS Nguyễn Văn Tiến, TS Nguyễn Thị Hồng Hải, Giáo trình Thanh

toán quốc tế và tài trợ ngoại thương, NXB Thống Kê, Hà Nội năm 2013)

Trang 26

Bước 1: (bước này chỉ xuất hiện trong nghiệp vụ chuyển tiền ngoại thương): Nhà

xuất khẩu thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ như: hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm đơn cho nhà nhập khẩu

Bước 2: Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hóa), nếu quyết định trả tiền thì

nhà nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền (bằng M/T hoặc T/T) cùng với ủy nhiệm chi

(nếu có tài khoản) gửi ngân hàng phục vụ mình

Bước 3: Sau khi kiểm tra chứng và các điều kiện chuyển tiền, nếu thấy hợp lệ và

đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện trích tài khoản để chuyển tiền và gửi giấy báo Nợ cho nhà nhập khẩu

Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hay T/T theo yêu cầu của

người chuyển tiền) cho ngân hàng đại lí (ngân hàng trả tiền) để chuyển trả cho người thụ hưởng

Bước 5: Ngân hàng trả tiền ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng, đồng thời

gửi giấy báo Có cho người hưởng lợi

1.2.4 Vai trò của chuyển tiền quốc tế

Đối với nền kinh tế: Trước xu thế toàn cầu hóa, các quốc gia luôn nỗ lực hội nhập quốc tế và thúc đẩy các hoạt động ngoại thương thì thanh toán quốc tế nói chung và chuyển tiền quốc tế nói riêng được xem là cầu nối quan trọng cho hoạt động hội nhập này Nhờ chuyển tiền quốc tế, các hoạt động ngoại thương được diễn liên tục và thông suốt Ngoài ra, chuyển tiền quốc tế ngày càng trở nên nhanh chóng và thuận lợi, đem lại nhiều tiện ích cho cá nhân cũng như doanh nghiệp, mang lại sự phát triển tích cực cho cả nền kinh tế Việt Nam và thế giới

Đối với ngân hàng thương mại: Chuyển tiền quốc tế có vai trò rất quan trọng đối với ngân hàng Đầu tiên là lợi nhuận Lợi nhuận thu được từ dịch vụ chuyển tiền quốc tế bao gồm phí dịch vụ và kinh doanh ngoại tệ Đối với phí dịch

vụ chuyển tiền, so với phí chuyển tiền trong nước thì phí dịch vụ chuyển tiền quốc tế cao hơn từ 2-5 lần, vì vậy nếu dịch vụ chuyển tiền quốc tế phát triển thì phí dịch vụ thu được cũng đem lại hiệu quả cao hơn so với các dịch vụ khác; thứ hai thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ: khi phát sinh giao dịch chuyển tiền quốc tế đi và đến, ngân hàng sẽ luôn thu được lợi nhuận từ chênh lệch tỷ giá mua

Trang 27

- bán ngoại tệ Ngoài ra, việc cung cấp các dịch vụ chuyển tiền quốc tế vừa đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng vừa giúp ngân hàng tăng lợi nhuận và nâng cao uy tín, vị thế của mình trên thị trường trong nước và quốc tế Thứ hai, chuyển tiền quốc tế giúp ngân hàng thu hút được thêm nhiều khách hàng có nhu cầu, góp phần tăng trưởng quy mô hoạt động Thứ ba, ngân hàng ít chịu rủi ro hơn: đối với chuyển tiền quốc tế, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán vì vậy nguy cơ rủi ro với ngân hàng là thấp

Đối với khách hàng: Chuyển tiền quốc tế là một dịch vụ hữu ích cho khách hàng trong thanh toán ngoại thương hoặc chuyển tiền một chiều đi nước ngoài Người bán hàng có thể chuyển tiền một cách nhanh chóng, hồ sơ thủ tục đơn giản Vì vậy, khi hai bên có sự tin tưởng chắc chắn có thể lựa chọn phương thức chuyển tiền để tiết kiệm chi phí cũng như thời gian Ngoài mục đích thanh toán ngoại thương có rất nhiều mục đích phi thương mại khác có thể sử dụng chuyển tiền quốc tế như chuyển tiền cho du học sinh, chuyển tiền trợ cấp thân nhân ở nước ngoài, chuyển tiền trợ cấp nước ngoài, chuyển thu nhập hợp pháp của cá nhân là người không cư trú ra nước ngoài đáp ứng hầu hết các nhu cầu của khách hàng

1.2.5 Ưu điểm, nhược điểm của phương thức chuyển tiền quốc tế

Ưu điểm

- Thanh toán đơn giản quy trình nghiệp vụ dễ dàng

- Tốc độ nhanh chóng (nếu thực hiện bằng T/T)

- Chi phí thanh toán bằng phương thức chuyển tiền quốc tế qua ngân hàng thấp hơn các loại hình thanh toán khác, đặc biệt là thanh toán L/C

- Bộ chứng từ đơn giản hơn so với các phương thức thanh toán khác

- Chuyển tiền trả trước thuận lợi cho nhà xuất khẩu vì nhận được tiền trước khi giao hàng nên không sợ rủi ro, thiệt hại do nhà nhập khẩu chậm trả

Trang 28

- Chuyển tiền trả sau thuận lợi cho nhà nhập khẩu vì nhận được hàng trước khi giao tiền nên không sợ bị thiệt hại do nhà xuất khẩu giao hàng chậm hoặc hàng kém chất lượng

- Trong phương thức chuyển tiền, ngân hàng chỉ là trung gian thực hiện việc thanh toán theo uỷ nhiệm để hưởng phí dịch vụ và không bị ràng buộc về trách nhiệm

Nhược điểm

- Đối với phương thức chuyển trả trước: Bất lợi cho nhà nhập khẩu vì đã chuyển tiền thanh toán cho nhà xuất khẩu nhưng chưa nhận được hàng và đang trong tình trạng chờ đợi nhà xuất khẩu giao hàng Nếu vì lí do gì đó khiến nhà xuất khẩu chậm trễ giao hàng, nhà nhập khẩu sẽ bị nhận hàng trễ Phương thức này gây nhiều khó khăn về dòng tiền và tăng rủi ro cho người mua cho nên thông thường họ ít khi chấp nhận trả tiền trước khi nhận được hàng

- Đối với phương thức chuyển tiền trả sau: Phương thức thanh toán này chứa đựng rủi ro lớn nhất vì việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua

Do đó, nếu dùng phương thức này quyền lợi của người xuất khẩu không đảm bảo Vì vậy chỉ sử dụng phương thức này trong trường hợp hai bên mua bán đã

có sự tin cậy, hợp tác lâu dài, tín nhiệm lẫn nhau hoặc thanh toán các khoản tương đối nhỏ như thanh toán chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu, chi phí vận chuyển bảo hiểm, bồi thường thiệt hại, hoặc dùng trong thanh toán phí mậu dịch, chuyển vốn, chuyển lợi nhuận đầu tư về nước…Bên cạnh đó đây là phương thức gây bất lợi cho nhà xuất khẩu bởi vì nếu nhà nhập khẩu chậm lập lệnh chuyển tiền (do gặp khó khăn về tài chính hay thiếu thiện chí thanh toán) gửi cho ngân hàng thì nhà xuất khẩu sẽ chậm nhận được tiền thanh toán mặc dù hàng hóa

đã chuyển đi và nhà nhập khẩu đã có thể nhận được và sử dụng hàng hóa Trường hợp nhà nhập khẩu không nhận hàng thì nhà xuất khẩu phải mất mất chi phí vận chuyển hàng, phải bán rẻ hoặc tái xuất Do đó, nhà xuất khẩu bị thiệt hại

do thu hồi vốn chậm ảnh hưởng đến sản xuất trong tương lai trong khi ngân hàng không có nhiệm vụ và cách thức gì để đôn đốc nhà nhập khẩu nhanh chóng chuyển tiền chi trả nhằm đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu

Trang 29

Trường hợp áp dụng

Chuyển tiền được xem là phương thức thanh toán đơn giản, trong đó ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán mà không bị ràng buộc trách nhiệm pháp lý đối với người chuyển tiền và người thụ hưởng Như vậy, khi sử dụng phương thức thanh toán là chuyển tiền, việc trả tiền phụ thuộc chủ yếu vào thiện chí của người mua, người nhập khẩu Người mua, người nhập khẩu có thể kéo dài thời gian trả tiền nhằm chiếm dụng vốn hoặc thậm chí không tiến hành chuyển tiền như đã thỏa thuận, dẫn đến quyền lợi cho người bán, người xuất khẩu không được đảm bảo Vì vậy, phương thức chuyển tiền chỉ nên áp dụng trong những trường hợp người mua, người bán có uy tín, tin cậy lẫn nhau hoặc dùng trong những giao dịch phi thương mại (chuyển tiền thanh toán dịch vụ điện thoại, Internet ; chuyển tiền học phí, sinh hoạt phí cho du học sinh )

Thông thường, phương thức chuyển tiền được thực hiện sau khi giao hàng, trên thực tế người ta có thể thực hiện chuyển tiền trước khi giao hàng trong trường hợp người mua ứng trước một phần tiền hàng cho người bán Khoản tiền này thực chất là một khoản tín dụng do người mua cấp cho người bán, hay cũng

có thể coi là một khoản tiền đặt cọc để tạo sự yên tâm cho bên bán giao hàng đồng thời ràng buộc người mua phải nhận hàng Trong tình huống này, hai bên cần ghi rõ trong hợp đồng mua bán Người ta cũng có thể vận dụng hình thức chuyển tiền trả chậm một khoảng thời gian sau khi giao hàng mà thực chất đây là một hình thức mua bán trả sau Ngược lại với tình huống trên, trong tình huống này chính là người bán cấp tín dụng cho người mua, có lợi cho người mua

Những lưu ý khi áp dụng phương thức chuyển tiền quốc tế:

- Văn bản pháp lý điều chỉnh phương thức chuyển tiền quốc tế: Chuyển tiền quốc tế thuộc nhóm các phương thức không có tập quán quốc tế điều chỉnh

có nghĩa là hiện nay trên thế giới chưa có luật quốc tế cũng như các tập quán quốc tế của ICC điều chỉnh Trước đó, vào năm 1992, ủy ban Luật thương mại của Liên hợp quốc (UNCITRAL) đã ban hành “Luật mẫu chuyển tiền quốc tế” Tuy nhiên, do không đủ số nước phê chuẩn nên cho đến nay trên thế giới vẫn chưa có luật cho phương thức này

Trang 30

Chuyển tiền quốc tế vẫn được điều chỉnh bằng luật quốc gia của nước chuyển tiền và các thỏa thuận đại lý ký kết giữa các ngân hàng (nếu có) Chính vì vậy, trong quá trình áp dụng không tránh khỏi những tranh chấp về mặt nghiệp

vụ cũng như pháp lý

- Thời điểm chuyển tiền phải được quy định rõ trong hợp đồng hoặc các thỏa thuận khác:

Có hai thời điểm chuyển tiền:

+ Chuyển tiền trước: Chuyển tiền đặt cọc đảm bảo thực hiện hợp đồng; Chuyển tiền ứng trước cho người xuất khẩu trước khi giao hàng (như một khoản tín dụng người nhập khẩu cấp cho người xuất khẩu); Chuyển tiền thanh toán trước một phần để thanh toán thử, thiết kế mẫu

+ Chuyển tiền sau: Sau khi người hưởng lợi hoàn thành nghĩa vụ quy định trong hợp đồng hoặc các thỏa thuận

- Quy định rõ phương thức chuyển tiền: Bằng thư hay bằng điện Chuyển tiền bằng điện nhanh, nên có lợi cho nhà xuất khẩu, nhưng chi phí lại cao; còn chuyển tiền bằng thư thì chậm song chi phí lại thấp Tuy nhiên, để tăng tốc độ giao dịch thương mại thì hiện nay, phương thức chuyển tiền bằng điện được sử dụng chủ yếu

- Trong thanh toán quốc tế, phương thức chuyển tiền chỉ có lợi cho người nhập khẩu: bởi vì thông thường người nhập khẩu nhận hàng xong mới có nghĩa

vụ phải trả cho người nhập khẩu Vì vậy, người xuất khẩu cần tìm biện pháp phòng ngừa rủi ro cho chính mình: nhận hàng nhưng không trả tiền, chậm trả hoặc trả không đủ

1.3 Phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm về phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng thương mại

Theo Từ điển tiếng Việt, phát triển là “biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ

ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp”

Trang 31

Theo quan điểm duy vật biện chứng, phát triển là một phạm trù của triết học, là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở mức (cấp độ) cao hơn

Vậy, phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế chính là việc mở rộng, tăng

quy mô của dịch vụ gắn với quá trình nâng cao chất lượng dịch vụ” Nội dung

phát triển dịch vụ CTQT là tất cả các hoạt động nhằm làm cho dịch vụ CTQT tăng lên cả về số lượng và chất lượng Trong đó: tăng trưởng quy mô dịch vụ CTQT: bao gồm sự tăng lên về số lượng khách hàng, số lượng giao dịch, doanh

số chuyển tiền,…tăng trưởng quy mô dịch vụ CTQT được thực hiện bằng nhiều cách như mở rộng phạm vi, đối tượng khách hàng, quảng bá sản phẩm dịch vụ đến khách hàng,…Qua đó quy mô dịch vụ CTQT sẽ tăng lên Nâng cao chất lượng dịch vụ CTQT chính là đáp ứng nhanh, kịp thời, đầy đủ các yêu cầu của khách hàng, nhằm thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu của khách hàng về chất lượng dịch vụ CTQT Nâng cao chất lượng dịch vụ CTQT được thực hiện bằng cách hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải tiến quy trình nghiệp vụ…Khi chất lượng dịch vụ CTQT được nâng cao thì hiệu quả hoạt động CTQT cũng sẽ được nâng lên

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động dịch vụ chuyển tiền quốc tế

Cũng như các sản phẩm và dịch vụ khác cung ứng trên thị trường, để đánh giá sự phát triển của dịch vụ CTQT cần có một số tiêu chí nhất định Qua nghiên cứu thực tiễn, có thể nêu lên một số tiêu chí như sau:

1.3.2.1 Quy mô dịch vụ chuyển tiền quốc tế

Là sự phát triển theo chiều rộng của dịch vụ CTQT, được thể hiện qua các tiêu chí: Doanh số, số món, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Trong đó, chỉ

Trang 32

tiêu về doanh số CTQT là mục quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả Hai chỉ tiêu sau vừa là mục tiêu nhưng vừa là phương tiện để đạt mục tiêu cuối cùng

Doanh số dịch vụ CTQT là tổng giá trị của các giao dịch CTQT tại ngân hàng trong thời kỳ nhất định, thường được tính theo năm tài chính Doanh số dịch vụ CTQT là một tiêu chí quan trọng khi đánh giá quy mô dịch vụ của ngân hàng Nếu doanh số dịch vụ CTQT của ngân hàng ở kỳ này cao hơn kỳ trước thì

có thể kết luận rằng quy mô dịch vụ của ngân hàng đã có sự gia tăng Chỉ tiêu này phản ánh một phần hiệu quả hoạt động CTQT, tuy nhiên cần kết hợp thêm với các tiêu chí khác để đo lường hiệu quả

1.3.2.2 Cơ cấu dịch vụ chuyển tiền quốc tế

Đánh giá về cơ cấu dịch vụ giúp ngân hàng có cái nhìn toàn diện hơn về hiệu quả hoạt động, nhận biết được đâu là khu vực có doanh số cao nhất, đâu là khu vực có đóng góp lợi nhuận lớn nhất từ đó có những biện pháp thích hợp để duy trì và phát triển dịch vụ Để đánh giá về cơ cấu dịch vụ CTQT cần xem xét biến động cơ cấu dịch vụ theo các tiêu thức đã phân loại trên đây: theo đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ CTQT; theo mục đích CTQT; theo luồng tiền chuyển Đánh giá sự hợp lý về cơ cấu dịch vụ trong mối tương quan với bối cảnh môi trường kinh doanh và sự đáp ứng với những thay đổi trong nhu cầu của thị trường mục tiêu và chiến lược phát triển kinh doanh của ngân hàng là một cách thức để đưa ra những giải pháp phát triển dịch vụ CTQT phù hợp và hiệu quả nhất

Cơ cấu dịch vụ CTQT ở đây xét đến tỷ trọng của từng loại dịch vụ CTQT trong Tổng doanh số/Số món các dịch vụ CTQT tại ngân hàng Chỉ tiêu này sẽ giúp ta nhận biết được trong số các dịch vụ CTQT, thì đối tượng khách hàng nào

sử dụng dịch vụ CTQT nhiều hơn, mục đích chuyển tiền nào nhiều hơn, kênh CTQT nào đóng góp đáng kể trong hoạt động CTQT của NHTM,… Có thể xem xét các cơ cấu sau:

- Cơ cấu theo kênh chuyển tiền

- Cơ cấu theo luồng tiền chuyển: bao gồm CTQT đi và CTQT đến

Trang 33

- Cơ cấu theo đối tượng khách hàng: thường được chia thành các nhóm: khách hàng cá nhân, khách hàng doang nghiệp

- Cơ cấu theo mục đích CTQT: bao gồm mục đích xuất nhập khẩu, giao dịch vốn, chuyển tiền cá nhân một chiều và mục đích khác

1.3.2.3 Chất lượng dịch vụ chuyển tiền quốc tế

Đây là một tiêu chí phản ánh sự phát triển của dịch vụ CTQT theo chiều sâu Chất lượng dịch vụ là một chỉ tiêu định tính, thường phản ánh mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ CTQT tại ngân hàng Một ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt sẽ nâng cao uy tín đối với khách hàng, duy trì lòng trung thành của khách hàng và tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Khi mà tất

cả các yếu tố về sản phẩm, phí dịch vụ, cơ chế không còn sự khác biệt lớn giữa các ngân hàng, thì việc nâng cao chất lượng dịch vụ là một giải pháp hữu hiệu để phát triển dịch vụ và mở rộng thị phần Để đánh giá tiêu chí này, ngân hàng có thể thực hiện định kỳ bằng phương pháp tự đánh giá trong nội bộ ngân hàng hoặc thông qua các đánh giá từ bên ngoài như thông qua tổ chức đánh giá chất lượng, xếp hạng quốc tế, thông qua chương trình khảo sát khách hàng

Mức độ hài lòng của khách hàng: Thường được thực hiện thông qua các cuộc khảo sát bằng bảng hỏi hoặc phỏng vấn Đây được xem là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng hoạt động của ngân hàng nói chung và dịch vụ chuyển tiền quốc tế nói riêng

Lỗi tác nghiệp: Lỗi tác nghiệp trong chuyển tiền quốc tế là các loại lỗi liên quan đến xử lý giao dịch chuyển tiền quốc tế đi và đến Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng dịch vụ chuyển tiền quốc tế Đối với những đơn vị hạn chế được số lượng lỗi, không vi phạm lỗi tác nghiệp nghiêm trọng được đánh giá chất lượng hoạt động tốt và ngược lại Giảm thiểu lỗi tác nghiệp được xem là yếu tố bắt buộc để nâng cao chất lượng dịch vụ

Thu nhập từ dịch vụ CTQT là tổng các khoản phí thu được từ phí dịch vụ CTQT và từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động CTQT, tổng phí thu được càng cao và thu nhập từ chênh lệch tỷ giá

Trang 34

càng nhiều thể hiện dịch vụ CTQT càng phát triển tốt Bên cạnh đó, mức tăng trưởng thu nhập từ dịch vụ CTQT được xem là kết quả của tăng trưởng quy mô dịch vụ, nhưng cũng là một tiêu chí độc lập với tiêu chí quy mô bởi vì trong một

số trường hợp, do chiến lược kinh doanh của ngân hàng, tăng quy mô mới là mục tiêu chính thì ngân hàng có thể giảm mục tiêu thu nhập để thu hút thêm nhiều khách hàng

1.3.2.4 Công nghệ, quy trình ngân hàng đang áp dụng:

Trong thời đại công nghệ 4.0, phát triển về công nghệ và đổi mới quy trình là yếu tố sống còn để phát triển các dịch vụ của ngân hàng Nhu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ cao trong hoạt động của ngân hàng tại Việt Nam đang tăng cao Theo điều tra của Ngân hàng Nhà nước cho thấy, có những ngân hàng dự kiến sẽ đầu tư 8% - 10% tổng chi phí hoạt động hằng năm cho công nghệ thông tin cho thấy tầm quan trọng của công nghệ trong phát triển các dịch

vụ Những tiến bộ từ cuộc cách mạng công nghệ số và cuộc cách mạng công nghệ 4.0 sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng Việt Nam có cơ hội thu hút vốn đầu tư, tiếp cận thị trường quốc tế; cập nhật được trình độ quản trị điều hành

và kinh doanh hiện đại; tiếp thu những mô hình ngân hàng số thông minh; đổi mới công nghệ nhờ việc ứng dụng hay chuyển giao công nghệ cao, phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, phát huy tiềm năng to lớn về lĩnh vực tài chính – ngân hàng Sự phát triển của công nghệ trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ cho ra đời các công nghệ mới, giúp cho các ngân hàng tăng hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí giao dịch

Chuyển tiền quốc tế cũng là một dịch vụ của ngân hàng, vì vậy, phát triển công nghệ và đổi mới quy trình sẽ giúp dịch vụ CTQT phát triển tốt hơn bằng cách rút ngắn thời gian giao dịch, giảm chi phí vận hành, dễ theo dõi hoạt động

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế

1.3.3.1 Các nhân tố khách quan

Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội: Môi trường kinh tế bao gồm các vấn

đề như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, chính sách của Nhà nước, quy định của Ngân

Trang 35

hàng Nhà nước, tình hình xuất nhập khẩu, thu nhập dân cư Khi nền kinh tế trong nước và thế giới rơi vào suy thoái, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ cũng theo đó giảm sút, đầu tư nước ngoài hạn chế, các vấn đề về hợp tác quốc tế như ngoại giao, du học, du lịch, xuất khẩu lao động, cũng ảnh hưởng, do

đó nhu cầu đối với sản phẩm dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ CTQT nói riêng cũng có xu hướng giảm theo Ngược lại khi nền kinh tế tăng trưởng, ngoại thương phát triển thì nhu cầu sử dụng dịch vụ CTQT cũng sẽ tăng theo, đặc biệt trong thời đại toàn cầu hóa như hiện nay Môi trường chính trị - xã hội bao gồm các yếu tố như chính trị, tình hình an ninh, trật tự xã hội, trình độ dân trí,… Dịch

vụ ngân hàng được tạo điều kiện phát triển khi môi trường chính trị ổn định Những quốc gia, vùng lãnh thổ có tình hình chính trị bất ổn thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như CTQT đều bị thu hẹp, thậm chí bị cấm vận Ngược lại khi môi trường chính trị - xã hội ổn định thì tình hình sản xuất kinh doanh trong nước sẽ phát triển, các hoạt động đầu tư ra nước ngoài, xuất nhập khẩu, giao thương hội nhập diễn ra sôi động hơn, đồng thời là môi trường thuận lợi để kêu gọi đầu tư nước ngoài, hợp tác quốc tế, Như vậy, có thể thấy rằng môi trường chính trị - xã hội có ảnh hưởng lớn đến việc phát triển dịch vụ CTQT của NHTM

Cơ sở pháp lý: Luật pháp là nền tảng mọi hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động chuyển tiền quốc tế nói riêng Dịch vụ chuyển tiền quốc tế liên quan đến nhiều vấn đề pháp lý như việc quy định về mua bán ngoại tệ, mục đích chuyển tiền phù hợp với các quy định về quản lý ngoại hối, quy định về phòng chống rửa tiền Trong từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Nhà nước sẽ có các chủ trương, chính sách ưu tiên khác nhau phù hợp với tình hình Và từ đó các chính sách pháp luật cũng sẽ có những thay đổi phù hợp để tạo sự phát triển theo những định hướng của Nhà nước Các chính sách vĩ mô của Nhà nước, đặc biệt là chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các NHTM

Áp lực cạnh tranh: Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động ngoại thương, đầu tư quốc tế; du lịch, du học, định

Trang 36

cư, xuất khẩu lao động, kéo theo các nhu cầu thanh toán, chuyển tiền quốc tế, mua bán ngoại tệ cũng gia tăng Chính vì vậy, đây là lĩnh vực đầy cạnh tranh của các NHTM, kể cả các NHTM trong nước cũng như các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong đó các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thường có lợi thế rất lớn thanh toán quốc tế

Năng lực tài chính của ngân hàng: ngân hàng có nguồn lực tài chính mạnh

là lợi thế trong lĩnh vực CTQT, đó là khả năng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng về: nguồn vốn, ngoại tệ, tín dụng, hệ thống ngân hàng đại lý, số lượng tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng Nostro, nhằm cung ứng dịch vụ CTQT được nhanh chóng, chính xác, an toàn

Nguồn nhân lực của ngân hàng: Đây được xem là nhân tố cực kỳ quan trọng trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là lĩnh vực CTQT bởi đây

là lĩnh vực đòi hỏi nhiều về chuyên môn do các quy định liên quan đến CTQT rất nhiều và phức tạp, ẩn chứa nhiều rủi ro, vì vậy cán bộ phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, hiểu biết về các quy định, quy tắc và thông lệ quốc tế, đặc biệt phải thông thạo ngoại ngữ để giao dịch, tư vấn cho khách hàng, tiếp nhận hồ sơ và đọc thêm tài liệu nước ngoài trong trường hợp cần thiết

Trang 37

Chiến lược phát triển dịch vụ của ngân hàng: Tùy thuộc vào chiến lược phát triển từng thời kỳ mà ngân hàng sẽ thực hiện các chính sách phù hợp như chính sách khách hàng, sản phẩm, phí, lãi suất, khuyến mãi, để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường nhằm phát triển dịch vụ CTQT

Quy trình nghiệp vụ của ngân hàng: Quy trình nghiệp vụ được xây dựng hợp lý sẽ giúp rút ngắn thời gian giao dịch cũng như tăng chất lượng giao dịch

Từ đó làm gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ, đồng thời làm tăng năng suất, hiệu quả của cán bộ ngân hàng

Chất lượng dịch vụ CTQT của ngân hàng: Chất lượng dịch vụ là một chỉ tiêu định tính, thường được đo lường bằng mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Khi mà tất cả các yếu tố về giá cả, quy trình không còn sự khác biệt lớn giữa các ngân hàng, thì việc nâng cao chất lượng dịch vụ là một giải pháp hữu hiệu để phát triển dịch vụ và mở rộng thị phần

Công nghệ ngân hàng: Trong thời đại ngày nay, công nghệ ngân hàng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động ngân hàng Công nghệ ngân hàng và quy trình nghiệp vụ ngân hàng là hai yếu tố có sự tác động lẫn nhau Quy trình nghiệp

vụ được thiết kế dựa trên công nghệ ngân hàng đang áp dụng, đồng thời sự cải tiến, đổi mới về công nghệ phải đồng bộ với sự thay đổi về quy trình nghiệp vụ nhằm mục đích nâng cao chất lượng dịch vụ

1.3.4 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại các ngân hàng khác

Hiện nay, dịch vụ CTQT ngày càng phát triển vì vậy hầu hết các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng đều cung cấp các dịch vụ này Một số ngân hàng tiêu biểu gồm Vietcombank, Sacombank, DongA Bank

Vietcombank: là ngân hàng hoạt động lâu năm trong lĩnh vực thanh toán xuất nhập khẩu, chuyển tiền ngoại tệ, có uy tín và thương hiệu mạnh trong lĩnh vực thanh toán xuất nhập khẩu, chuyển tiền ngoại tệ trong nước và quốc tế Một lợi thế quan trọng của Vietcombank là hầu hết các NHTM ở Việt Nam, kể các NHTM trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mở tài khoản ngoại tệ và

Trang 38

thanh toán qua VCB, đây cũng là nguồn ngoại tệ tiền mặt lớn và là đầu mối cung ứng các loại ngoại tệ tiền mặt cho các ngân hàng thương mại khác Ngoài ra, Vietcombank cung cấp dịch vụ CTQT cực kỳ đa dạng: theo thống kê tại thị trường Việt Nam, khách hàng có thể lựa chọn nhận tiền qua 08 tổ chức chuyển tiền bởi Vietcombank là đại lý/đối tác của 08 tổ chức chuyển tiền quốc tế trên thế giới, ngoài ra, Vietcombank thực hiện thu – chi 12 loại ngoại tệ tại tất cả các điểm giao dịch

DongA Bank: DongA Bank là ngân hàng rất chú trọng đến hoạt động chi trả kiều hối bằng việc thành lập Công ty Kiều hối Đông Á (năm 2001) Việc phát triển và triển khai thực hiện dịch vụ kiều hối chủ yếu do Công ty kiều hối Đông

Á thực hiện Công ty Kiều hối Đông Á chủ yếu triển khai dịch vụ chi trả kiều hối tại nhà với cam kết chi trả trong vòng 12 tiếng đối với khách hàng ở nội thành và

24 – 36 tiếng đối với vùng sâu vùng xa Công ty Kiều hối Đông Á làm đại lý chi trả kiều hối cho Money Gram, Xpress Money, Instance Cash,

Sacombank: Để phát triển dịch vụ CTQT, Sacombank thành lập Công ty kiều hối (Saccomrex) vào năm 2006 Sacombank triển khai dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union với tư cách là đại lý phụ của Công ty WESTERN UNION, ngoài ra Công ty kiều hối SacomRex triển khai hợp tác với một số Công ty chuyển tiền nhanh khác như IME SacomRex cung cấp dịch vụ chi trả kiều hối tại nhà với cam kết thời gian chi trả tại nội thành là 06 tiếng và 24 tiếng đối với ngoại thành

Như vậy, hầu hết các ngân hàng tiêu biểu trong hoạt động CTQT đều có

sự chú trọng đến dịch vụ này bằng cách xây dựng dịch vụ CTQT đa dạng bằng cách trở thành đại lý của nhiều tổ chức thực hiện chuyển tiền quốc tế trên thế giới Ngoài ra để phát triển dịch vụ này, một số đơn vị đã thành lập những đơn vị chuyên trách riêng và cung cấp các dịch vụ chi trả tại nhà

Trang 39

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

2.1 Vài nét về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa

rõ ràng, vị trí giao dịch thuận lợi cùng đội ngũ cán bộ, nhân viên năng động và giàu nhiệt huyết cống hiến, BIDV Thanh Hóa đã khẳng định được vai trò, vị thế trong việc hỗ trợ các thành phần kinh tế có thêm nguồn lực đầu tư phát triển, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của nền kinh tế Thanh Hóa

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Theo quy định của BIDV về chức năng nhiệm vụ các bộ phận, cơ cấu tổ chức của BIDV Thanh Hóa được chia thành 05 khối hoạt động: Khối quản lý khách hàng, Khối quản lý rủi ro, Khối tác nghiệp, Khối quản lý nội bộ và Khối trực thuộc theo mô hình sau:

Trang 40

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức BIDV Thanh Hóa

Trong đó, trụ sở chính BIDV Thanh Hóa gồm 04 khối: Khối quản lý khách hàng, Khối quản lý rủi ro, khối tác nghiệp, khối quản lý nội bộ

Ngoài ra, BIDV Thanh Hóa có 08 phòng giao dịch được đặt tại các địa điểm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, gồm:

- PGD Lê Hữu Lập: Số 35 Lê Hữu Lập, Phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

- PGD Lê Lai: Số 322 Phố Lê Lai, Phường Đông Sơn, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

- PGD Ngọc Trạo: Số 226 Quang Trung, Phường Ngọc Trạo, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

- PGD Nguyễn Trãi: 274 Nguyễn Trãi, Phường Tân Sơn, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

- PGD Hải Thượng Lãn Ông: Số 250 đường Hải Thượng Lãn Ông, Phường Quảng Thắng, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

Phòng Quản lý rủi ro

Khối tác nghiệp

Phòng Quản trị tín dụng

Phòng Giao dịch khách hàng

Phòng Dịch vụ Kho quỹ

Khối Quản lý nội bộ

Phòng Tổ chức hành chính

Phòng Kế hoạch Tài chính

Khối trực thuộc

Các phòng giao dịch

Ngày đăng: 22/01/2021, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm