1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank)

151 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu là làm rõ thêm lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế của lĩnh vực TTQT, đặc biệt trong thời kỳ toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Đánh giá thực trạng hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Bƣu điện Liên Việt giai đoạn năm 2015 - 2019.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

(LIENVIETPOSTBANK)

Ngành: Quản trị kinh doanh

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

Hà Nội - 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng hoặc công bố trong bất kì công trình nào khác

Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân Nhân đây, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trước hết, tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Ngoại thương, Khoa Sau đại học của trường cùng tập thể các thầy cô giảng viên, những người đã trang bị kiến thức cần thiết trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tác giả xin trân trọng cảm ơn TS

Bùi Thu Hiền, người đã trực tiếp hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu và

hoàn thiện đề tài

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến của các thầy cô giảng viên cùng các bạn học viên

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ x

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT xii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH xiii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN xvi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 Lý luận chung về hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại 8

1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 8

1.1.2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế 10

1.1.3 Vai trò của thanh toán quốc tế 11

1.2 Các phương tiện thanh toán quốc tế 12

1.2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange) 13

1.2.2 Séc (Check/ Cheque) 13

1.2.3 Giấy chuyển tiền 13

1.2.4 Thẻ thanh toán 13

1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu 14

1.3.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance) 14

1.3.2 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of Payment) 16

1.3.3 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit) 17

1.4 Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại 22

1.4.1 Khái niệm về hiệu quả thanh toán quốc tế 22

Trang 6

1.4.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 25

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thanh toán quốc tế 27

1.5.1 Các nhân tố chủ quan 28

1.5.2 Các nhân tố khách quan 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 33

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt 33 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 33

2.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh 34

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 36

2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt 39

2.2.1 Cơ sở pháp lý của hoạt động thanh toán quốc tế 39

2.2.2 Phòng Thanh toán Quốc tế của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt 41

2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt 44

2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Ngân hàng 44

2.3.2 Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 48

2.4 Kết quả khảo sát về hiệu quả các sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế tại các đơn vị kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt 75

2.4.1 Về sản phẩm dịch vụ 75

2.4.2 Về quy trình phối hợp xử lý giữa Phòng Thanh toán quốc tế và Đơn vị kinh doanh 80

2.5 Đánh giá chung về hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt 82

2.5.1 Kết quả đạt được 82

Trang 7

2.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân của hạn chế 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 89

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 90 3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt trong thời gian tới 90

3.1.1 Mục tiêu phát triển chung của ngân hàng năm 2020 90

3.1.2 Định hướng hoạt động thanh toán quốc tế 91

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng 92

3.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức nghiệp vụ thanh toán quốc tế 92

3.2.2 Nâng cao tiềm lực tài chính của ngân hàng 93

3.2.3 Nâng cao uy tín, mở rộng quan hệ đại lý của ngân hàng 94

3.2.4 Đẩy mạnh công tác marketing trong hoạt động thanh toán quốc tế 94

3.2.5 Đầu tư phát triển nền tảng công nghệ thông tin 97

3.2.6 Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ 99

3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động thanh toán quốc tế 101

3.2.8 Phát huy tối đa lợi thế có được từ thương vụ sát nhập Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện 102

3.3 Một số kiến nghị 103

3.3.1 Đối với Chính phủ 103

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 104

3.3.3 Đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu 105

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 106

KẾT LUẬN 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO xvii

PHỤ LỤC xx

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1a Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank từ năm 2015 - 2019 44 Bảng 2.1b Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank từ năm 2015 - 2019 44 Bảng 2.2 Doanh số xuất nhập khẩu từ năm 2017 - 2019 48 Bảng 2.3 Tỷ trọng của từng phương thức thanh toán trong hoạt động thanh toán quốc tế tại LienVietPostBank từ năm 2017 - 2019 50 Bảng 2.4 Tình hình thực hiện TTQT theo phương thức nhờ thu tại LienVietPostBank từ năm 2017 - 2019 52 Bảng 2.5 Cơ cấu thanh toán theo phương thức nhờ thu tại LienVietPostBank từ năm 2017 - 2019 54 Bảng 2.6 Tình hình thực hiện TTQT theo phương thức chuyển tiền tại LienVietPostBank giai đoạn 2017 - 2019 56 Bảng 2.7 Cơ cấu thanh toán theo phương thức chuyển tiền tại LienVietPostBank từ năm 2017 - 2019 59 Bảng 2.8 Tình hình thực hiện TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại LienVietPostBank từ năm 2017 - 2019 60 Bảng 2.9 Cơ cấu thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại LienVietPostBank từ năm 2017 - 2019 63 Bảng 2.10a Bảng đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT qua một số chỉ tiêu giai đoạn

2017 - 2019 64 Bảng 2.10b Bảng đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT qua một số chỉ tiêu giai đoạn

2017 - 2019 64 Bảng 2.11 Thị phần doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của LienVietPostBank so với kim ngạch xuất nhập khẩu toàn quốc từ năm 2017 - 2019 65 Bảng 2.12 Thị phần thanh toán xuất nhập khẩu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn năm 2017 - 2019 66

Trang 9

Bảng 2.13 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của 05 Ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn từ năm 2017 - 2019 68 Bảng 2.14 Bảng so sánh phí thanh toán quốc tế của LienVietPostBank - Vietcombank - BIDV 70 Bảng 2.15 Đánh giá mức độ quan trọng của các tiêu chí khi khách hàng quyết định

sử dụng dịch vụ TTQT của Ngân hàng 77

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ tăng trưởng huy động và cho vay của LienVietPostBank từ năm 2015 - 2019 45 Biểu đồ 2.2 Biểu đồ tăng trưởng LNTT của LienVietPostBank từ 46 năm 2015 - 2019 46 Biểu đồ 2.3 Biểu đồ nhóm chỉ số sinh lợi và tỷ lệ nợ xấu của LienVietPostBank từ năm 2015 - 2019 47 Biểu đồ 2.4 Doanh số xuất nhập khẩu từ năm 2017 - 2019 49 Biểu đồ 2.5 Cơ cấu thanh toán theo từng phương thức TTQT tại LienVietPostBank

từ năm 2017 - 2019 50 Biểu đồ 2.6 Doanh số theo phương thức nhờ thu tại LienVietPostBank từ năm

2017 - 2019 52 Biểu đồ 2.7 Cơ cấu thanh toán theo phương thức nhờ thu tại LienVietPostBank từ năm 2017 - 2019 55 Biểu đồ 2.8 Doanh số thanh toán theo phương thức chuyển tiền tại LienVietPostBank từ năm 2017 - 2019 57 Biểu đồ 2.9 Cơ cấu thanh toán theo phương thức chuyển tiền tại LienVietPostBank

từ năm 2017 - 2019 59 Biểu đồ 2.10 Doanh số theo phương thức tín dụng chứng từ tại LienVietPostBank

từ năm 2017 - 2019 61 Biểu đồ 2.11 Cơ cấu thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại LienVietPostBank từ năm 2017 - 2019 63 Biểu đồ 2.12 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của 05 Ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn từ năm 2017 - 2019 68 Biểu đồ 2.13 Biểu đồ đánh giá mức độ đa dạng của sản phẩm TTQT theo nhu cầu của Khách hàng 75 Biểu đồ 2.14 Sự cạnh tranh mức phí dịch vụ TTQT hiện hành của LPB với các ngân hàng khác 78 Biểu đồ 2.15 Các tiêu chí ảnh hưởng đến sự gia tăng doanh số TTQT 79

Trang 11

Biểu đồ 2.16 Các kênh truyền thông các chương trình Marketing từ Khối Thanh toán 80 Biểu đồ 2.17 Mức độ hiệu quả của các chương trình marketing, chương trình thi đua nội bộ của Khối Thanh toán 81 Biểu đồ 2.18 Sự phù hợp của chỉ tiêu TTQT giao cho ĐVKD với địa bàn và tình hình thực tế 81

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền 15

Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ 18

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt 36

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của Khối Thanh Toán 38

Sơ đồ 2.3 Quy trình chuyển tiền đi xxix

Sơ đồ 2.4 Quy trình chuyển tiền đến xxxi

Sơ đồ 2.5 Quy trình thanh toán thư tín dụng nhập khẩu xxxiii

Sơ đồ 2.6 Quy trình thư tín dụng xuất khẩu xxxvi

Trang 13

- LPB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt

Sacombank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Vietcombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

Trang 14

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Trang 15

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

BIC CODE Bank Identifier Code

Mã riêng của từng ngân hàng được sử dụng trong các giao dịch liên ngân hàng trên toàn cầu

CPTPP

Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership

Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương D/A Documents against Acceptance Nhờ thu chấp nhận chứng từ

Các điều khoản thương mại quốc

tế

ISBP

International Standard Banking Practice for the Examination of Documents Under

Documentary Credits

Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng

từ trong phương thức tín dụng chứng từ

Quy tắc thống nhất về thư tín dụng dự phòng Standby L/C

Trang 16

KPI Key Performance Indicator

Chỉ số đo lường hiệu quả công việc

MIS

Management Information

ROAA Return On Average Assets Lợi nhuận trên tài sản trung bình

Lợi nhuận ròng trên Vốn chủ sở hữu

SASCO

Southern Airports Services Joint Stock Company

Công ty Cổ phần Dịch vụ hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất

Tổng công ty thương mại Sài Gòn TNHH MTV

SWIFT

Society for Worldwide Interbank and Financial Telecommunication

Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài chính quốc tế

TPP

Trans-Pacific Partnership Agreement

Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương

UCP

Uniform Customs and Practice for Documentary Credits

Quy tắc và Thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ UPAS L/C

Usance payable at sight Letter

of credit

Thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay

URC Uniform rules for collections Quy tắc thống nhất về nhờ thu

URDG

Uniform Rules for Demand Guarantees

Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu

URR

Uniform Rules for Bank Reimbursement

Bank-to-Quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng

Trang 17

VAT Value Added Tax Thuế trị giá gia tăng

VCCI

Vietnam Chamber of Commerce and Industry

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Trang 18

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Trong một thế giới hiện đại, sự phát triển của kinh tế thị trường đòi hỏi các quốc gia phải mở rộng thị trường, hình thành thị trường khu vực và quốc tế Đây chính là động lực chủ yếu thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế Đứng trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các Ngân hàng thương mại phải không ngừng nỗ lực cải tiến, hoàn thiện hoạt động chung của ngân hàng để đáp ứng được với nhu cầu của thị trường trong nước và trên quốc tế

Qua quá trình nghiên cứu luận văn đã đạt được những kết quả sau:

Thứ nhất, tác giả đã hệ thống hóa các lý luận chung về hoạt động thanh toán quốc tế: về khái niệm, đặc điểm, vai trò của thanh toán quốc tế cũng như lý luận chung về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế và các chỉ tiêu đo lường cụ thể cùng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế Đây là tiền

đề để ứng dụng, giải quyết các vấn đề còn tồn tại của hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại

Thứ hai, tác giả đã nêu lên thực trạng hoạt động thanh toán tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Từ việc tổng hợp và phân tích, các khía cạnh, các mặt của hoạt động hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt theo từng chỉ tiêu đo lường cụ thể, qua đó, tác giả

đã tổng hợp rút ra một số điểm còn tồn tại trong việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt

Thứ ba, từ bối cảnh thực trạng cũng như các kết quả đạt được đã được đề cập trong chương 2, tác giả đề xuất các giải pháp, kiến nghị trên ba cấp độ cho Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Doanh nghiệp xuất nhập khẩu để từ đó góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá trên phạm vi quốc tế có như vậy thì hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng mới được hoàn thiện, phát huy được tối đa hiệu quả đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng Trên cơ sở kết hợp kết quả nghiên cứu giữa lý thuyết và thực tiễn, căn cứ vào định hướng phát triển của đơn vị, luận văn đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt

Trang 19

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong thời đại toàn cầu hóa như hiện nay, cùng với sự tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học và công nghệ, hội nhập quốc tế là điều tất yếu Hoạt động thanh toán quốc tế nổi lên như chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước và kinh tế thế giới Theo đó, hoạt động thanh toán quốc tế trở thành một hoạt động thiết yếu, là khâu quan trọng của quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau Các phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng chủ yếu hiện nay bao gồm: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ (Letter of credit)

Năm 2006, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) Sau hơn 13 năm gia nhập WTO, Việt Nam đã từng bước mở cửa thị trường hàng hóa và dịch vụ theo các thỏa thuận đa phương và song phương Việc đàm phán, ký kết và thực thi các hiệp định thương mại tự do (FTA), nhất là các FTA thế hệ mới, chủ trì các hội nghị đa phương lớn của Việt Nam trong thời gian qua vừa bảo đảm lợi ích quốc gia, vừa nâng cao đáng kể năng lực và vị thế quốc tế của Việt Nam Việc mở cửa nền kinh tế trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần không nhỏ để duy trì tốc độ tăng trưởng cao hàng năm của nền kinh tế Việt Nam

Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã đánh dấu cột mốc lịch sử trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, đồng thời cũng tạo ra nhiều cơ hội và thách thức của quá trình hội nhập toàn cầu cần được quan tâm Việt Nam đã mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ; thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nguồn vốn, thành tựu khoa học - công nghệ Trong những năm tới với những nền tảng hội nhập kinh tế quốc tế đã xây dựng được, những hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đã ký kết sẽ có hiệu lực và những hiệp định sẽ được ký kết mới, sẽ tiếp tục mở

ra cơ hội cho Việt Nam tiếp tục phát triển

Hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thế của thời đại và diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, trong đó phải kể đến lĩnh vực tài chính ngân hàng Hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng đồng nghĩa với việc từng bước thực hiện tự do hóa và mở rộng thị trường ra thế giới, cũng như nhiều ngân hàng thương mại Việt Nam khác,

Trang 20

hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt đã không ngừng đổi mới và phát triển để hội nhập với thế giới, tiếp tục hoàn thiện các phương thức thanh toán quốc tế để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các bên tham gia để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, cũng như không ngừng nỗ lực nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ để đáp ứng được nhu cầu công việc cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế Tuy vậy, trên thực tế, hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt chưa thực sự đạt được kết quả khả quan, và còn bộc lộ nhiều bất cập Việc tìm ra nguyên nhân cũng như giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động đó là nhu cầu cấp bách và cần thiết đặt ra cho Ban lãnh đạo ngân hàng nói chung và phòng thanh toán quốc tế nói riêng

Chính vì vậy, đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank)” đã

được nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, thông qua đó tìm ra những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả trong hoạt động thanh toán quốc tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

Làm rõ thêm lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế của lĩnh vực TTQT, đặc biệt trong thời kỳ toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

Đánh giá thực trạng hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt giai đoạn năm 2015 - 2019

Trên cơ sở phân tích thực trạng của hoạt động thanh toán quốc tế và khó khăn còn tồn đọng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt giai đoạn năm

2015 - 2019, mục tiêu của luận văn là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu hiệu

quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt

Trang 21

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan:

 Phạm vi về không gian: nghiên cứu về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc

tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt

 Phạm vi về thời gian: thời gian nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2019

 Phạm vi về nội dung: thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế và hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế, từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện luận văn, tác giả kết hợp nhiều phương pháp bao gồm: thống kê, phân tích tổng hợp, cụ thể như sau:

 Phương pháp thống kê: Số liệu được thu thập từ các báo cáo thường niên của LienVietPostBank, báo cáo thanh toán quốc tế, báo cáo tài chính, bản công bố thông tin, cơ quan thống kê, tổng cục thống kê, báo cáo thường niên của NHNN và một số NHTM, biểu phí dịch vụ hiện hành của một số NHTM

 Phương pháp tổng hợp: Sàng lọc và đúc kết từ thực tiễn và lý luận để đề ra giải pháp và bước đi nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu

 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Phương pháp này được sử dụng để

so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

 Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Phương pháp này được sử dụng

để làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu, từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

 Phương pháp đồ thị: là phương pháp dùng đồ thị để biểu diễn từng đối tượng phân tích, qua đó đưa ra những nhận xét, đánh giá chính xác từng chỉ tiêu phân tích trên đồ thị

 Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp tập hợp các chỉ tiêu phân tích

để tổng hợp đưa ra những nhận xét, đánh giá từng đối tượng có liên quan đến quá trình nghiên cứu

Trang 22

 Phương pháp phân tích tỷ lệ: xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng các khoản mục, chỉ tiêu trong bảng số liệu (bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)

5 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Liên quan đến đề tài hoạt động TTQT của NHTM đã có một số Luận văn thạc sỹ hay những công trình nghiên cứu khoa học được công bố và việc nghiên cứu này ở những góc độ và phạm vi khác nhau, trong đó đáng chú ý có những công trình sau:

Đề tài 01: “Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân

hàng thương mại Việt Nam” Tác giả: Lê Thị Phương Liên (2008), Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội

Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận, thực tiễn, phân tích và đánh giá các rủi

ro liên quan đến những phương thức TTQT trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập Tác giả cũng làm rõ thêm lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế của lĩnh vực TTQT, đặc biệt trong thời kỳ toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế Từ đó đánh giá thực trạng hoạt động TTQT của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế và phát triển của nền kinh tế Việt Nam và đưa ra các giải pháp định hướng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian tới

Tính mới của đề tài thể hiện ở chỗ luận án đã thực hiện vai trò độc lập của mình trong việc tiếp cận, hệ thống hóa, góp phần làm rõ thêm những vấn đề cơ bản

về lĩnh vực hoạt động quốc tế của NHTM là TTQT Trong đó, đặc biệt chú trọng làm rõ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT về phương diện định lượng và định tính Luận án đã tổng kết hoạt động thực tiễn, đưa ra những phân tích, nhận định tổng quát về những thành công, tiềm năng, xu thế phát triển hoạt động TTQT của Ngân hàng thương mại Việt Nam, đồng thời làm rõ những tồn tại, hạn chế, bất cập và nguyên nhân ảnh hưởng Từ cơ sở này có thể tạo cơ hội thuận lợi cho việc vận dụng vào thực tiễn của Ngân hàng thương mại Việt Nam

Đề tài 02: “Giải pháp nâng cao hoạt động thanh toán quốc tế theo phương

thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt” Tác giả: Lê Minh Huyền (2014), Luận văn Thạc sỹ Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội

Trang 23

Luận văn đã phân tích được thực trạng thanh toán quốc tế nói chung và thực trạng phát triển của nghiệp vụ tín dụng chứng từ nói riêng tại LienVietPostBank từ

đó tác giả cũng đã đưa ra được rất nhiều giải pháp để phát triển phương thức tín dụng chứng từ là cơ sở để phát triển song song hoạt động thanh toán quốc tế nói chung tại LienVietPostBank trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa hiện nay

Đề tài 03: “Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công

Thương Việt Nam” Tác giả: Hoàng Bá Vĩnh Dương (2015), Luận văn Thạc sỹ Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội

Luận văn nghiên cứu những vấn đề lí luận cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế và phát triển thanh toán quốc tế của các NHTM Từ đó phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, và đúc kết ra những thành quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại này

Tác giả đã thực hiện khảo sát ý kiến cán bộ nhân viên và ý kiến khách hàng của ngân hàng khá công phu và chi tiết, việc này đã mang lại rất nhiều thông tin cho luận văn

Tác giả cũng đề xuất các giải pháp, kiến nghị để khắc phục những tồn tại và hạn chế, từ đó phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Nghiên cứu đã nêu ra các giải pháp và lộ trình thực hiện các giải pháp Bên cạnh đó, những giải pháp này cũng khá đầy đủ cũng như đã đưa ra được các giải pháp đặc thù cho chính ngân hàng nơi tác giả đang công tác

Đề tài 04: “Quản trị rủi ro trong các phương thức thanh toán quốc tế tại Ngân

hàng TMCP Công thương Việt Nam” Tác giả: Nguyễn Thanh Nga (2018), Luận văn Thạc sỹ Tài chính Ngân hàng, Trường Học viện Ngân hàng, Hà Nội

Tác giả đã trình bày một cách tổng quan về những dạng rủi ro mà các NHTM

có thể gặp phải trong quá trình hoạt động, từ đó đưa ra một số giải pháp đồng bộ cho từng phương thức TTQT để nhằm hạn chế rủi ro của ngân hàng trong điều kiện nền kinh tế ngày càng hội nhập sâu rộng trên mọi phương diện Điểm mới của luận

Trang 24

văn là tác giả đã đưa ra mô hình quản lý rủi ro trong TTQT sát với thực tế bằng việc phân công công việc cụ thể giữa các phòng ban và sự kết hợp giữa các phòng ban tại ngân hàng trong công tác phòng ngừa rủi ro TTQT

Đề tài 05: “Rủi ro trong hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương

mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt” Tác giả: Dương Hoài Linh (2018), Luận văn Thạc sỹ Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học Ngoại Thương, Hà Nội

Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận, thực tiễn, phân tích và đánh giá các rủi

ro liên quan đến những phương thức TTQT trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, từ

đó phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động TTQT tại LienVietPostBank và đưa

ra giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động TTQT tại LienVietPostBank

Tính mới của đề tài thể hiện ở chỗ việc nghiên cứu rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế được cập nhật và tìm hiểu chuyên sâu

và khắc họa ở vị thế của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt là một ngân hàng mới và non trẻ

Có thể kể tên rất nhiều công trình khác nhau đã từng nghiên cứu và đề cập đến hoạt động thanh toán quốc tế tại NHTM nghiên cứu chuyên sâu về từng nghiệp vụ tại các Ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau từ đó có thể thấy phạm vi ảnh hưởng và vai trò quan trọng của hoạt động thanh toán quốc tế ở ngân hàng thương mại lí giải cho lí do vì sao càng ngày hoạt động TTQT càng được chú trọng Với sự

kế thừa và học tập những nghiên cứu của các tác giả đi trước, tác giả đã tổng hợp, phân tích số liệu thực tế đồng thời với việc nghiên cứu sâu sắc hơn về hoạt động TTQT tại LienVietPostBank để đưa ra các giải pháp toàn diện hơn, mới mẻ hơn nhằm phát triển TTQT tại chính ngân hàng mà tác giả đang công tác

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các từ viết tắt, Danh mục bảng biểu, biểu đồ, Danh mục hình vẽ, sơ đồ, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, kết cấu luận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại

Trang 25

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt

Trang 26

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Lý luận chung về hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu ngày nay, quan hệ quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa, khoa học

kỹ thuật,… ngày càng phát triển mạnh mẽ Trong các mối quan hệ trên thì quan hệ kinh tế chiếm vị trí quan trọng và là cơ sở cho các mối quan hệ khác tồn tại và phát triển Kết quả của các mối quan hệ kinh tế, chính trị thương mại là hình thành nên các khoản thu và chi tiền tệ quốc tế giữa các đối tác ở các nước khác nhau Đối với hoạt động ngoại thương thì các đối tác ở các nước khác nhau, do đó có sự khác biệt

về ngôn ngữ cũng như khoảng cách địa lý dẫn đến việc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp mà phải thông qua các tổ chức trung gian, đó chính là các ngân hàng thương mại cùng với mạng lưới hoạt động khắp nơi trên thế giới

Thanh toán quốc tế đã hình thành từ lâu, nhưng mới chỉ phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ 20 khi mà khối lượng mua bán, đầu tư quốc tế và chuyển tiền quốc

tế ngày càng gia tăng, từ đó làm cho khối lượng các giao dịch thanh toán qua ngân hàng cũng tăng theo Việc thanh toán qua ngân hàng làm gia tăng việc sử dụng đồng tiền của các nước để chi trả lẫn nhau Thanh toán quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của nền kinh tế của các quốc gia hiện nay

Thanh toán quốc tế có thể được định nghĩa theo nhiều quan điểm khác nhau như sau:

Thứ nhất, theo Đinh Xuân Trình (1996): “Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại

và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước”

Thứ hai, theo Trầm Thị Xuân Hương (2006): “Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau”

Trang 27

Thứ ba, theo Nguyễn Văn Tiến (2014): “Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với tổ chức hay cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia này với một tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan”

Từ các định nghĩa trên đây, có thể thấy hoạt động thanh toán quốc tế được bắt nguồn từ hoạt động ngoại thương, và mục đích chính của hoạt động thanh toán quốc

tế là để hỗ trợ và phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu giữa các nước diễn ra một cách thuận lợi và hiệu quả Trước hết, thanh toán quốc tế diễn ra trên phạm vi toàn cầu, phục vụ các giao dịch thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế thông qua mạng lưới ngân hàng thế giới

Thanh toán quốc tế khác với thanh toán trong nước là ở đây liên quan đến việc trao đổi tiền của quốc gia này lấy tiền của quốc gia khác Vì vậy, khi ký kết các hợp đồng mua bán ngoại thương các bên phải thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền của nước nào là tiền tệ tính toán và thanh toán trong hợp đồng, đồng thời phải tính toán thận trọng để lựa chọn các biện pháp phòng chống rủi ro khi tỷ giá hối đoái biến động

Trong thanh toán quốc tế, tiền mặt hầu như không được sử dụng trực tiếp mà tồn tại dưới hình thức các phương tiện thanh toán như thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, hối phiếu, kỳ phiếu và séc ghi bằng ngoại tệ

Thanh toán giữa các nước đều được tiến hành thông qua ngân hàng và không dùng tiền mặt, nếu có thì chỉ trong những trường hợp riêng biệt Do vậy, thanh toán quốc tế về bản chất chính là các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế Chúng được hình thành và phát triển trên cơ sở các hợp đồng ngoại thương và các trao đổi tiền tệ quốc tế

Thanh toán quốc tế chịu sự điều chỉnh của pháp luật và tập quán thương mại quốc tế, đồng thời cũng bị chi phối bởi luật pháp của các quốc gia, bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính sách ngoại hối của các quốc gia tham gia trong thanh toán

Trong bài luận văn này, khái niệm thứ ba được sử dụng: “Thanh toán quốc tế

là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ

Trang 28

sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với

tổ chức hay cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia này với một tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan” (Nguyễn Văn Tiến 2014, tr15)

Trong các quy chế về thanh toán và thực tế tại các Ngân hàng thương mại, Thanh toán quốc tế thường được phân làm hai lĩnh vực rõ ràng:

 Thanh toán quốc tế có tính chất mậu dịch: là các khoản thanh toán để phục

vụ cho việc luân chuyển sản phẩm hàng hóa dịch vụ giữa các nước: bao gồm thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng…Cơ sở để các bên tiến hành mua bán và thanh toán cho nhau là hợp đồng ngoại thương

 Thanh toán quốc tế có tính chất phi mậu dịch: là những khoản thanh toán không liên quan đến sự vận động của sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà nó góp phần thực hiện các mối quan hệ phi mậu dịch giữa các nước với nhau, bao gồm các quan

hệ về ngoại giao, xã hội, hợp tác khoa học kỹ thuật …

1.1.2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế

1.1.2.1 TTQT liên quan tới đồng tiền, địa điểm, phương tiện, phương thức và thời gian thanh toán

Khi tiến hành hoạt động TTQT cần phải xác định 05 vấn đề quan trọng đó là: đồng tiền, địa điểm, phương tiện, phương thức và thời gian thanh toán Lựa chọn đồng tiền nào là một vấn đề rất quan trọng vì không phải bất kỳ đồng tiền nào cũng

có khả năng thực hiện TTQT, mà đồng tiền đó phải mạnh, được các nước thừa nhận thực hiện trong TTQT, tiếp đến là việc lựa chọn đồng tiền nào cho phù hợp với nội dung cụ thể của hoạt động TTQT, nhằm mang lại hiệu quả cao (thanh toán nhanh, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất, đáp ứng được lợi ích của các bên ) Do vậy, khi

ký kết các hợp đồng thương mại, tín dụng hay các dịch vụ, các bên đàm phán thường thống nhất về loại ngoại tệ được dùng trong giao dịch là đồng tiền của nước nhập khẩu, nước xuất khẩu hay nước thứ ba

1.1.2.2 TTQT phục vụ chủ yếu cho hoạt động kinh tế đối ngoại

TTQT phục vụ chủ yếu cho hoạt động kinh tế đối ngoại mà phần lớn là phục

vụ cho các giao dịch trong lĩnh vực ngoại thương Thanh toán là khâu quan trọng

Trang 29

của một quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, cụ thể khi hoạt động thanh toán diễn ra đồng nghĩa với việc đảm bảo chắc chắn kết thúc một phần hoặc toàn bộ giá trị của một quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ Nếu công tác TTQT được tổ chức tốt thì giá trị của hàng hóa trao đổi và dịch vụ giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau mới được thực hiện, góp phần thúc đẩy ngoại thương phát triển Thông qua

đó, TTQT trở thành một nhân tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại trong điều kiện quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng

1.1.2.3 Gặp nhiều rủi ro do có sự biến động về tiền tệ

Khác với thanh toán nội địa, TTQT thường gặp nhiều rủi ro hơn do sự biến động của tiền tệ, sự bất ổn chính trị của một quốc gia, sự khác biệt về luật pháp, cơ chế chính sách; do vị trí địa lý giữa các bên tham gia cách nhau nên khó tìm hiểu được khả năng thanh toán của con nợ, Do vậy, các hoạt động bảo lãnh ngân hàng, hoạt động tín dụng của các tổ chức tiền tệ - tài chính quốc tế ra đời như là một hoạt động không thể thiếu hỗ trợ cho hoạt động TTQT Có thể nói, TTQT là một mắc xích quan trọng trong hoạt động thương mại liên hoàn của một nền kinh tế mở và gắn kết chặt chẽ giữa các giao dịch thương mại quốc tế TTQT là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng thông qua chi trả lẫn nhau trong nghiệp vụ TTQT TTQT đã góp phần chủ yếu để tạo nên sự liên tục của quá trình tái sản xuất

và đẩy nhanh quá trình giao thương hàng hóa quốc tế

1.1.3 Vai trò của thanh toán quốc tế

Ngày nay, hoạt động TTQT chiếm vị trí ngày càng quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM, là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của NHTM, vai trò của TTQT đối với NHTM được thể hiện:

Thứ nhất, TTQT là hoạt động trực tiếp tạo một khoản lợi nhuận đáng kể đóng góp vào lợi nhuận chung của ngân hàng bằng việc cung cấp dịch vụ TTQT cho khách hàng, các NHTM thu được phí dịch vụ chuyển tiền, phí thanh toán L/C, phí bảo lãnh,… Trên thực tế, đối với các NHTM ngày nay, thu nhập từ phí dịch vụ có

xu hướng ngày một tăng cả về số lượng và tỷ trọng trong tổng thu nhập của ngân hàng Đây cũng chính là mục tiêu quan trọng mà các ngân hàng nỗ lực vươn tới Thứ hai, TTQT không chỉ là một nghiệp vụ ngân hàng thuần túy mà còn đóng vai trò là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh,

Trang 30

bổ sung và hỗ trợ các mặt hoạt động khác của ngân hàng nên nó đóng vai trò gián tiếp tạo ra lợi nhuận từ những hoạt động này Nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT, các NHTM có thể tăng cường khả năng thu hút vốn ngoại tệ từ việc thực hiện thanh toán thu tiền về cho khách hàng đến việc quản lý nguồn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi trên tài khoản tiền gửi của khách hàng, từ đó đáp ứng được nhu cầu vay và thanh toán bằng ngoại tệ của khách hàng Với vai trò là trung gian thanh toán, TTQT góp phần phát triển và đẩy mạnh hoạt động tín dụng, tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ khác, nhằm đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước, từ đó tăng qui mô hoạt động và mở rộng thị phần của ngân hàng

Thứ ba, TTQT tạo môi trường ứng dụng công nghệ thông tin cao, tiên tiến, hiện đại Thông qua việc tham gia nối mạng thông tin và ứng dụng công nghệ cao trong xử lý thông tin giúp cho ngân hàng có thể theo kịp với sự phát triển của thế giới, không bị thua kém và lạc hậu so với các ngân hàng nước ngoài

Thứ tư, phát triển TTQT tạo điều kiện tốt cho các ngân hàng mở rộng quan hệ hợp tác với các ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín trên trường quốc tế cũng như

uy tín đối với khách hàng trong và ngoài nước, từ đó khai thác được nguồn vốn tài trợ của các tổ chức tài chính quốc tế cũng như các ngân hàng nước ngoài, đáp ứng nhu cầu về vốn trong kinh doanh của các doanh nghiệp

1.2 Các phương tiện thanh toán quốc tế

Phương tiện thanh toán (Pay Instrument) là công cụ được sử dụng trong việc chi trả tiền lẫn nhau Các phương tiện thanh toán quốc tế được hình thành trên cơ sở của sự phát triển tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng, và có vai trò hết sức quan trọng trong thanh toán quốc tế

Hiện nay, các phương tiện thanh toán đang được sử dụng chủ yếu bao gồm: tiền mặt, hối phiếu, kỳ phiếu, séc và thẻ ngân hàng Trong đó, tiền mặt chủ yếu được thanh toán nội địa, còn trong thanh toán quốc tế được sử dụng rất hạn chế (chủ yếu được dùng trong thanh toán phi mậu dịch); các phương tiện khác được dùng phổ biến trong thanh toán nội địa và quốc tế, trong đó hối phiếu được sử dụng trong thanh toán ngoại thương Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ nào còn phụ thuộc chủ

Trang 31

yếu vào thỏa thuận giữa người mua và người bán, pháp luật của từng nước, đặc biệt của giao dịch thương mại và phương thức thanh toán

Một số phương tiện thanh toán như hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, và séc ngoài chức năng là phương tiện thanh toán còn thực hiện chức năng là công cụ chuyển nhượng

Có 04 loại phương tiện thanh toán quốc tế thông dụng trong ngoại thương, đó

là hối phiếu, séc, giấy chuyển tiền và thẻ thanh toán, cụ thể như sau:

1.2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange)

Hối phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do người xuất khẩu, người bán, người cung ứng dịch vụ… ký phát đòi tiền người nhập khẩu, người mua, người nhận cung ứng và yêu cầu người này phải trả một số tiền nhất định, trong một thời gian nhất định cho người hưởng lợi quy định trong hối phiếu, hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác

1.2.2 Séc (Check/ Cheque)

Séc là một tờ lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản tiền gửi, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho người cầm séc, người có tên trong séc hoặc trả theo lệnh của người ấy

1.2.3 Giấy chuyển tiền

Giấy chuyển tiền là giấy ủy nhiệm do khách hàng lập gửi ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho một người khác tại một địa điểm nhất định Việc chuyển tiền được thực hiện dưới hình thức bằng thư hoặc telex

1.2.4 Thẻ thanh toán

Thẻ rút tiền (ATM Card - Automatic Teller Machine): Thẻ này giúp cho người chủ thẻ dùng để rút tiền có giới hạn ở các máy rút tiền tự động được đặt ở các nơi công cộng

Thẻ tín dụng (Credit Card): Thẻ tín dụng là một loại thẻ thanh toán mà người

sở hữu thẻ có thể sử dụng nó để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc chi nhánh và các đại lý thanh toán thẻ tín dụng Thẻ này có đặc điểm là ngân hàng chỉ ghi nợ vào tài khoản người chủ thẻ Cuối mỗi tháng ngân hàng sẽ gửi cho chủ thẻ một bảng kê hóa đơn để yêu cầu chủ thẻ thanh toán

Trang 32

1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu

1.3.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)

Theo Nguyễn Văn Tiến (2014), định nghĩa: “Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng)

ở một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định”

Phương thức thanh toán chuyển tiền có thể được thực hiện bằng hai hình thức chủ yếu:

 Chuyển tiền bằng thư (mail transfer, M/T): là hình thức chuyển tiền trong

đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức thư mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán qua bưu điện Chuyển tiền bằng thư chậm nhưng có chi phí thấp, tuy nhiên ngày nay, chuyển tiền bằng thư là rất hạn chế

 Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer, T/T): là hình thức trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán qua fax, telex hoặc thông qua mạng viễn thông SWIFT Chuyển tiền bằng điện là hiện đại và phổ biến nhất hiện nay, nó diễn ra nhanh chóng, chính xác và an toàn hơn bằng thư; để có được điều này, chuyển tiền bằng điện phải chịu chi phí cao hơn chuyển tiền bằng thư

Các bên tham gia bao gồm:

 Người yêu cầu chuyển tiền hay người trả tiền (Remitter): là người phát lệnh chuyển tiền, thường là người nhập khẩu, người mua, người mắc nợ, nhà đầu tư, người chuyển kiều hối…Người trả tiền là người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài

 Người thụ hưởng (Beneficiary): là người được nhận tiền chuyển, đây là người bán, người xuất khẩu hay chủ nợ, người nhận vốn đầu tư, người nhận kiều hối…do người chuyển tiền chỉ định

 Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): là ngân hàng nhận thực hiện việc chuyển tiền, đây thường là ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, nơi mà người chuyển tiền mở tài khoản tiền gửi

Trang 33

 Ngân hàng trả tiền (Paying Bank): là ngân hàng đứng ra trả tiền, thường là ngân hàng phục vụ cho người hưởng lợi và có quan hệ đại lý với người hưởng lợi

 Ngân hàng đại lý tài khoản (Account Corresponding Bank)

Quy trình nghiệp vụ

Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền

Nguồn: Nguyễn Văn Tiến 2014, tr243

Bước 1: Nhà xuất khẩu thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ như: hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm đơn…cho nhà nhập khẩu

Bước 2: Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hóa), nếu quyết định trả tiền thì nhà nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền (bằng M/T hay T/T) cùng ủy nhiệm chi (nếu

có tài khoản) hoặc nộp tiền mặt cho ngân hàng phục vụ mình

Bước 3: Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền, nếu thấy hợp

lệ và đủ khả năng thanh toán, Ngân hàng thực hiện trích tài khoản để chuyển tiền và gửi giấy báo Nợ cho nhà nhập khẩu

Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hay T/T theo yêu cầu của người chuyển tiền) cho Ngân hàng trả tiền để chuyển trả cho người thụ hưởng

Bước 5: Ngân hàng trả tiền ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng đồng thời gửi giấy báo Có cho người hưởng lợi

 Ưu điểm của phương thức chuyển tiền

Người chuyển tiền

(Remitter)

Người thụ hưởng (Beneficiary) (1)

Ngân hàng chuyển

tiền (Remitting Bank)

Ngân hàng trả tiền (Paying bank)

(2) (3)

(4)

(5)

Trang 34

Thủ tục đơn giản, chi phí thực hiện thanh toán thấp hơn so với thanh toán L/C nên rút ngắn thời gian nhận tiền của người thụ hưởng Nhà nhập khẩu không bị tồn đọng vốn kí quỹ mở L/C, chứng từ hàng hóa không cần chính xác và chặt chẽ như đối với phương thức tín dụng chứng từ

 Nhược điểm của phương thức chuyển tiền

Phương thức này tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất do việc trả tiền phụ thuộc vào ý chí của nhà nhập khẩu, do đó sử dụng phương thức này không đảm bảo được quyền lợi của nhà xuất khẩu Phương thức này chỉ được sử dụng trong trường hợp hai bên đối tác đã có mối quan hệ mua bán lâu dài, tin cậy lẫn nhau Vì thời gian thanh toán nhanh nên khi có sai sót xảy ra với lệnh chuyển tiền sẽ dẫn đến không thể xử lý điều chỉnh, sửa đổi cũng như thông báo kịp thời tới các bên liên quan đến giao dịch

1.3.2 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of Payment)

“Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác” (Nguyễn Văn Tiến 2014, tr264)

Nhờ thu gồm 2 loại là Nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ: Theo Nguyễn Văn Tiến (2014), định nghĩa như sau:

 “Nhờ thu trơn (Clean Collection) là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, còn các chứng từ thương mại được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu không thông qua ngân hàng”

 “Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection) là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ gửi đi nhờ thu bao gồm hoặc là chứng từ thương mại cùng chứng

từ tài chính, hoặc chỉ chứng từ thương mại (không có chứng từ tài chính) Ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho người trả tiền khi người này đã trả tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác quy định trong Lệnh nhờ thu” Nhờ thu kèm chứng từ chiếm phần lớn trong các giao dịch nhờ thu và được chia làm 2 loại: Chấp nhận thanh toán đổi lấy chứng từ (Documents against Acceptance - D/A) và thanh toán đổi lấy chứng từ (Documents against Payment - D/P)

Trang 35

 Ưu điểm của phương thức nhờ thu

Theo Nguyễn Văn Tiến (2014) thì lợi ích của phương thức nhờ thu với các bên như sau:

 Đối với nhà xuất khẩu thì nhà xuất khẩu chắc chắn rằng BCT chỉ được trao cho nhà nhập khẩu sau khi người này đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Và nhà xuất khẩu có quyền đưa nhà nhập khẩu ra tòa nếu người này không trả tiền hối phiếu đã chấp nhận khi đến hạn thanh toán

 Đối với nhà nhập khẩu thì nhà nhập khẩu được kiểm tra BCT tại ngân hàng xuất trình trước khi thanh toán hay chấp nhận thanh toán Đối với D/A, nhà nhập khẩu được sử dụng hay bán hàng hóa mà chưa phải thanh toán cho đến khi hối phiếu đến hạn thanh toán

 Nhược điểm của phương thức nhờ thu

Theo Nguyễn Văn Tiến (2014) thì rủi ro của phương thức nhờ thu với các bên như sau:

 Đối với nhà xuất khẩu thì nhà xuất khẩu có rủi ro khi nhà nhập khẩu không chấp nhận hàng được gửi bằng cách không nhận chứng từ, khước từ thanh toán hay chấp nhận thanh toán Bên cạnh đó, nhà xuất khẩu có thể chậm nhận được tiền thanh toán do nhà nhập khẩu chưa có ý định trả tiền

 Đối với nhà nhập khẩu thì nhà nhập khẩu có thể chịu rủi ro khi nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ giả hay cố tình gian lận thương mại Các ngân hàng không chịu trách nhiệm khi chứng từ là giả mạo hay có sai sót, hoặc hàng hóa hay phương tiện vận tải không khớp với chứng từ Và sau khi ký chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn, nhà nhập khẩu có thể bị kiện ra tòa nếu không thanh toán khi hối phiếu đến hạn

1.3.3 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit)

Theo điều 2, UCP 600, tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau: “Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi hoặc mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”

Các chủ thể tham gia phương thức tín dụng chứng từ:

Trang 36

 Người xin mở thư tín dụng (Applicant) là người yêu cầu ngân hàng phát hành thư tín dụng cho người thụ hưởng;

 Ngân hàng phát hành (Issuing Bank) là ngân hàng thực hiện phát hành L/C;

 Ngân hàng thông báo (Advising Bank) là ngân hàng thực hiện thông báo L/C đến người thụ hưởng;

 Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank) là ngân hàng đại lý được ngân hàng mở L/C yêu cầu xác nhận (thường là ngân hàng có hạn mức tín dụng dành cho ngân hàng mở L/C);

 Ngân hàng thanh toán, chiết khấu, chấp nhận (Paying/ Negotiating/Accepting Bank) là ngân hàng được ngân hàng mở L/C ủy quyền thanh toán, chiết khấu, chấp nhận hối phiếu và chứng từ do người thụ hưởng xuất trình;

 Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing bank) là ngân hàng đại lý được ngân hàng mở L/C ủy quyền trả trực tiếp cho ngân hàng thanh toán, chiết khẩu, chấp nhận theo điều kiện của L/C;

 Người thụ hưởng (Beneficiary) thường là người bán (Nhà xuất khẩu)

Quy trình nghiệp vụ

Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ

Nguồn: Nguyễn Văn Tiến 2014, tr317

Bước 1: Sau khi ký hợp đồng ngoại thương, nhà nhập khẩu viết đơn và gửi kèm các giấy tờ cần thiết liên quan xin mở L/C tới ngân hàng phục vụ mình (NHPH), yêu

Người yêu cầu mở

L/C

Người thụ hưởng (4)

(8)

(2)

(5) (6)

)

(6)

Trang 37

cầu ngân hàng mở một L/C với một số tiền nhất định và theo đúng những điều kiện nêu trong đơn để trả tiền cho nhà xuất khẩu

Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu mở L/C, nếu đồng ý, NHPH lập L/C và thông báo qua ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu (NHTB)

Bước 3: Khi nhận được L/C từ NHPH, NHTB phải xác thực L/C đã nhận được

và thông báo L/C cho nhà xuất khẩu

Bước 4: Nhà xuất khẩu kiểm tra L/C, nếu phù hợp với hợp đồng đã ký thì tiến hành giao hàng, nếu không phù hợp thì đề nghị sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp đồng ngoại thương

Bước 5: Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu phải hoàn chỉnh ngay bộ chứng từ hàng hoá theo đúng như những chỉ thị trong L/C và xuất trình cho NHTB để được thanh toán NHTB chuyển toàn bộ chứng từ cho NHPH và yêu cầu ngân hàng này trả tiền cho bộ chứng từ đó

Bước 6: Nhận được bộ chứng từ, NHPH phải kiểm tra kỹ, nếu các chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C, không có sự nghi ngờ thì NHPH

sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho NHTB

Bước 7: Ngân hàng phát hành báo cho người nhập khẩu biết bộ chứng từ đã đến và đề nghị họ làm thủ tục thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Bước 8: Nhà nhập khẩu kiểm tra kỹ các chứng từ, nếu thấy phù hợp sẽ chuyển trả tiền hoặc làm các thủ tục chấp nhận thanh toán cho NHPH, khi đó ngân hàng phát hành sẽ trao chứng từ cho họ đi nhận hàng

Trong phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng đóng vai trò trung gian để thực hiện kiểm tra chứng từ so với L/C đã được phát hành Khi phát hành L/C, ngân hàng đã phát hành một cam kết thanh toán cho nhà xuất khẩu Đây là nghiệp vụ đòi hỏi cán bộ nghiệp vụ tính cẩn trọng và thực thi nghiêm chỉnh quy trình thanh toán

đã đề ra, các cán bộ ngân hàng cần hiểu rõ trách nhiệm của mình, cẩn thận trong việc kiểm tra các chứng từ theo L/C để đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu, nhập khẩu cũng như ngân hàng của mình

Phân loại thư tín dụng:

Trang 38

 Thư tín dụng không hủy ngang (Irrevocable Letter of Credit): là loại L/C chỉ được điều chỉnh hay hủy bỏ khi được sự đồng ý của tất cả các bên liên quan: Người yêu cầu, Ngân hàng mở L/C, Người thụ hưởng L/C và Ngân hàng xác nhận (nếu có)

 Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable Letter of Credit): là loại L/C mà hiệu lực của nó có thể bị hủy bỏ bất cứ lúc nào Việc hủy ngang L/C này chỉ được thực hiện thông qua ngân hàng mở L/C và do chính ngân hàng này thông báo việc hủy ngang cho các bên Tuy nhiên việc hủy ngang chỉ có hiệu lực khi người thụ hưởng chưa xuất trình chứng từ tại ngân hàng chỉ định thanh toán

 Thư tín dụng không xác nhận: là loại L/C mà người hưởng lợi chỉ nhận được một cam kết trả tiền từ ngân hàng mở L/C

 Thư tín dụng xác nhận: là loại L/C mà người hưởng lợi được đảm bảo của Ngân hàng xác nhận, cộng thêm vào sự cam kết của ngân hàng mở L/C về việc thanh toán Người hưởng lợi sẽ được ngân hàng xác nhận thanh toán miễn truy đòi nếu xuất trình chứng từ phù hợp, ngay cả trong trường hợp ngân hàng mở L/C không thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán

 Thư tín dụng trả tiền ngay: là loại L/C trong đó ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền (hay thông qua ngân hàng đại lý của mình thực hiện việc trả tiền ngay) khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ phù hợp với L/C

 Thư tín dụng trả chậm: là loại L/C trong đó ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền (hoặc làm cho việc trả tiền được thực hiện) vào một ngày xác định với điều kiện người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ theo quy định của L/C Loại thư tín dụng này có thể không có hối phiếu đi kèm bộ chứng từ

 Thư tín dụng trực tiếp (straight L/C): là loại L/C trong đó nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng mở L/C chỉ giới hạn duy nhất đối với người thụ hưởng của L/C Dạng L/C này thường yêu cầu người thụ hưởng xuất trình chứng từ trực tiếp cho ngân hàng mở L/C (hết hạn hiệu lực tại điểm giao dịch của ngân hàng phát hành)

 Thư tín dụng cho phép chiết khấu (L/C available by Negotiation): là loại L/C trong đó ngân hàng mở L/C ủy quyền cho một ngân hàng nhất định (trường hợp hạn chế - Restricted Negotiation) hoặc cho phép bất kì ngân hàng nào (trong trường

Trang 39

hợp không hạn chế - Freely Negotiation) mua lại bộ chứng từ hoàn hảo do người thụ hưởng xuất trình

Một số loại thư tín dụng đặc biệt:

 Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): là loại thư tín dụng theo

đó người thụ hưởng thứ nhất có quyền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển nhượng một phần hay toàn bộ giá trị của thư tín dụng gốc (Prime L/C) cho người thụ hưởng thứ hai

 Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C): là loại L/C được phát hành dựa vào một L/C khác, “giáp lưng” được hiểu trên tổng thể là một giao dịch thương mại được mua bán qua trung gian bằng hai L/C khác nhau

 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit): là loại thư tín dụng

mà giá trị của nó được tái tạo nhiều lần ngay khi nghĩa vụ thanh toán của lần trước được thực hiện xong L/C tuần hoàn thường được sử dụng trong thanh toán với các bạn hàng quen thuộc, với số lượng, chủng loại hàng hóa mua bán ổn định trong một thời gian dài Lợi thế của loại L/C này là nhà nhập khẩu chỉ cần mở một L/C cho cả đơn đặt hàng và nhà xuất khẩu không phải chờ đợi một L/C mới

 Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red clause L/C): là loại L/C trong đó có ghi một điều khoản đặc biệt cho phép ngân hàng (được chỉ định cụ thể) được phép ứng trước một khoản tiền cho người thụ hưởng trước khi giao hàng Thực chất đây là một ủy quyền của ngân hàng phát hành cho ngân hàng thông báo (hay ngân hàng xác nhận, ngân hàng chiết khấu) để thực hiện ứng trước tiền hàng cho người xuất khẩu để người xuất khẩu có thể giao hàng hóa theo L/C quy định Khi người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ thanh toán thì ngân hàng chỉ trả phần giá trị còn lại sau khi đã khấu trừ phần thanh toán ứng trước

 Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C): Thực chất đây là một hình thức bảo lãnh ngân hàng Standby L/C xuất hiện và được sử dụng rộng rãi tại Mỹ do đạo luật ngân hàng nội địa của quốc gia này không cho phép các ngân hàng thương mại phát hành bảo lãnh bảo đảm nợ của người khác Nhằm phát triển hoạt động của mình, các ngân hàng Mỹ đã tìm kiếm các phương tiện tài trợ khác là phát hành tín dụng thư Các giao dịch này thực chất đều là bảo lãnh của ngân hàng nhưng không trái

Trang 40

luật Từ thực tế này, một loại hình bảo lãnh ra đời với cái tên không phải là bảo lãnh

mà là tín dụng thư dự phòng

 Ưu điểm của phương thức tín dụng chứng từ

Là phương thức thanh toán có quy trình chặt chẽ nên đảm bảo được quyền lợi của các bên tham gia:

Đối với nhà xuất khẩu: nhà xuất khẩu được đảm bảo thanh toán bởi ngân hàng phát hành bất kể trường hợp nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán khi bộ chứng từ xuất trình được ngân hàng phát hành coi là hợp lệ với điều kiện và điều khoản của L/C

Đối với nhà nhập khẩu: phương thức này giúp nhà nhập khẩu sẽ nhận được hàng hóa đúng thời hạn và đúng với các điều khoản được quy định trong L/C

Đối với ngân hàng, khi thực hiện thanh toán nghĩa vụ này, ngân hàng thu được các khoản phí thủ tục đáng kể và còn thực hiện được một số nghiệp vụ khác như cho vay để xuất khẩu, bảo lãnh nhận hàng, xác nhận thư tín dụng, kinh doanh ngoại hối, chiết khấu bộ chứng từ Thông qua các nghiệp vụ này thì ngân hàng sẽ nâng cao uy tín, củng cố được vị thế cũng như mở rộng quan hệ đại lý của ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế

 Nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ

Đối với nhà nhập khẩu: phương thức thanh toán này có chi phí cao hơn các phương thức khác do phát sinh các loại phí như phí phát hành thư tín dụng, phí thanh toán L/C, cùng tỷ lệ ký quỹ mở L/C cao khiến cho doanh nghiệp bị ứ đọng vốn Nhà nhập khẩu có thể gặp rủi ro là nhận phải hàng hoá không đúng theo hợp đồng ký kết trong khi đó nhà xuất khẩu vẫn lập BCT phù hợp để đòi tiền

Đối với nhà xuất khẩu: do phương thức này căn cứ trên bộ chứng từ để thanh toán thay vì trên thực tế hàng hóa nên nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ bất hợp lệ với điều kiện và điều khoản của L/C thì sẽ bị từ chối thanh toán với BCT đó

1.4 Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại

1.4.1 Khái niệm về hiệu quả thanh toán quốc tế

Theo Đinh Xuân Trình, (2006) thì các chủ thể tham gia vào hoạt động TTQT bao gồm: NHTƯ; NHTM và các pháp nhân, thể nhân hoạt động trong lĩnh vực phi

Ngày đăng: 22/01/2021, 08:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w