Kết cấu của luận văn gồm có: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng bán lẻ tại các Ngân hàng thương mại. Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc. Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
LÊ THỊ THU THỦY
Hà Nội - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định, liệt kê theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Trọng Hải, giảng viên Trường Đại Học Ngoại Thương Hà Nội đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giảng viên khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Ngoại Thương đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình tôi học tập, nghiên cứu tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội cùng tập thể cán bộ, nhân viên Trường Đại học Ngoại Thương
Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thiện về mặt thủ tục và quy trình, thông tin,
dữ liệu trong suốt quá trình làm luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH viii
TỐM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12
1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng bán lẻ của các ngân hàng thương mại 12
1.1.1 Khái niệm, bản chất của tín dụng 12
1.1.2 Khái niệm tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại 14
1.1.3 Đặc điểm hoạt động tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại 15 1.1.4 Vai trò hoạt động tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại 18
1.2 Sản phẩm và quy trình cho vay trong hoạt động Tín dụng bán lẻ 19
1.2.1 Sản phẩm tín dụng bán lẻ 19
1.2.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng bán lẻ 20
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng bán lẻ 21
1.3.1 Chỉ tiêu về quy mô tín dụng 21
1.3.2 Chỉ tiêu về thị phần dư nợ 22
1.3.3 Chỉ tiêu về cơ cấu dư nợ 22
1.3.4 Chỉ tiêu về chất lượng nợ 23
1.3.5 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng bán lẻ 26
1.4 Sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ 27
1.4.1 Đối với ngân hàng thương mại 27
1.4.2 Đối với khách hàng 28
1.4.3 Đối với nền kinh tế 28
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng bán lẻ 30
1.5.1 Các nhân tố khách quan 30
Trang 61.5.2 Các nhân tố chủ quan 32
1.6 Kinh nghiệm nâng cao hoạt động tín dụng bán lẻ ở một số ngân hàng thương mại 34
1.6.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 34
1.6.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 38 2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 38
2.2 Khát quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc 43
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 43
2.2.2 Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ 44
2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 45
2.2.4 Tóm tắt kết quả kinh doanh giai đoạn 2016-2019 47
2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc 51
2.3.1 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ 51
2.3.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng 55
2.3.3 Quy mô dư nợ khách hàng bán lẻ 58
2.3.4 Thị phần dư nợ khách hàng bán lẻ 59
2.3.5 Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng, sản phẩm và kỳ hạn vay 61 2.3.6 Chất lượng dư nợ khách hàng bán lẻ 64
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc 67
2.4.1 Các nhân tố khách quan 67
2.4.2 Các nhân tố chủ quan 68
2.5 Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc 70
2.5.1 Những thành tựu đạt được 70
Trang 72.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 74
3.1 Các căn cứ xây dựng giải pháp 74
3.1.1 Đánh giá và dự báo tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2020-2025 74
3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2020-2025 75
3.1.3 Phương hướng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 -2025 77
3.2 Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc 79
3.2.1 Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng bán lẻ, đầu tư phát triển các sản phẩm mới 79
3.2.2 Nâng cao chất lượng và số lượng nguồn nhân lực 80
3.2.3 Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban trụ sở chính trong việc hoàn thiện quy trình cho vay 82
3.2.4 Điều chỉnh chính sách định giá tài sản bảo đảm 82
3.2.5 Tái cơ cấu tỷ trọng dư nợ cho vay theo sản phẩm, kỳ hạn 83
3.2.6 Đẩy mạnh công tác xử lý, thu hồi nợ xấu 84
3.2.7 Nâng cao hiệu quả thu lãi từ hoạt động cho vay 86
3.3 Kiến nghị với các cơ quan 86
3.3.1 Đối với chính phủ 86
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 88
3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 89
3.3.4 Đối với bản thân khách hàng 90
KẾT LUẬN 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC
Trang 87 NHTM Ngân hàng thương mại
8 NIM Net Interest Mergin
9 TCTD Tổ chức tín dụng
10 TDBL Tín dụng bán lẻ
11 TMCP Thương mại cổ phần
12 UBND Ủy ban nhân dân
13 VietinBank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thời hạn vay trong hoạt động tín dụng bán lẻ tại VietinBank Vĩnh Phúc 17Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động tại VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2019 47Bảng 2.2: Dư nợ cho vay tại VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2019 49Bảng 2.3: Các hoạt động dịch vụ khác tại VietinBank Vĩnh Phúc 49Bảng 2.4: Thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế và lãi kinh doanh ngoại tệ của VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2019 50Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Vietinbank Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2019 51Bảng 2.6: Một số sản phẩm tín dụng bán lẻ tại VietinBank Vĩnh Phúc 52Bảng 2.7: Kết quả khảo sát khách hàng về sản phẩm tín dụng bán lẻ 54Bảng 2.8: Tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng bán lẻ tại VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2019 59Bảng 2.9: Thị phần Tín dụng bán lẻ của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2019 60Bảng 2.10: Nợ xấu –Tỷ lệ nợ xấu Tín dụng bán lẻ tại VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn
2016 – 2019 64Bảng 2.11: NII cho vay khách hàng bán lẻ VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn
2016 - 2019 66Bảng 2.12: Kết quả khảo sát khách hàng yếu tố quyết định lựa chọn sản phẩm tín dụng bán lẻ của khách hàng 67Bảng 3.1: Kết quả khảo sát khách hàng về chất lượng nhân sự của Vietinbank Vĩnh Phúc 81
Trang 103 Hình 2.3 Cơ cấu cho vay khách hàng bán lẻ theo sản
phẩm tại VietinBank Vĩnh Phúc năm 2019 62
4 Hình 2.4 Cơ cấu cho vay khách hàng bán lẻ theo thời hạn
vay tại VietinBank Vĩnh Phúc năm 2019 63
5 Hình 2.5 NIM cho vay khách hàng bán lẻ tại VietinBank
Trang 11TỐM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Qua luận văn: “Nghiên cứu hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc” tác giả đã nghiên cứu
và phân tích các nội dung sau:
Thứ nhất, tác giả đã nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng bán lẻ (TDBL) tại các ngân hàng thương mại (NHTM) bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò của hoạt động TDBL, đồng thời phân tích sản phẩm, quy trình và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động TDBL Các nhận tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng bán lẻ gồm nhóm nhân tố bên ngoài và nhóm nhân tố bên trong được làm rõ tại Chương 1 của luận văn
Thứ hai, từ cơ sở lý thuyết tại Chương 1, tác giả đã phân tích thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc (VietinBank Vĩnh Phúc) Các sản phẩm TDBL, quy trình cho vay hiện hành được phân tích và đánh giá đúng với thực tế tại Chi nhánh Ngoài ra, tác giả đánh giá ưu, nhược điểm của hoạt động TDBL tại VietinBank Vĩnh Phúc dựa trên các chỉ tiêu đánh giá dư nợ bán lẻ
Thứ ba, căn cứ điểm hạn chế và nguyên ngân từ hoạt động TDBL, tác giả để xuất các giải pháp ngằm nâng cao hoạt động TDBL tại chi nhánh như sau:
- Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng bán lẻ, đầu tư phát triển các sản phẩm mới
- Phối hợp với Trụ sở chính để hoàn thiện quy trình cho vay
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Chi nhánh
- Tái cơ cấu tỷ trọng dư nợ cho vay theo sản phẩm, kỳ hạn
- Đẩy mạnh công tác xử lý, thu hồi nợ xấu
- Nâng cao hiệu quả thu lãi từ hoạt động cho vay
Mảng tín dụng bán lẻ đang là mảng dịch vụ tiềm năng thu hút các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bản Tỉnh Vĩnh Phúc Mở rộng cho vay KHBL là cần thiết và luôn là vấn đề được quan tâm và chú trọng phát triển của VietinBank Vĩnh Phúc Tác giả hi vọng luận văn sẽ đóng góp được một phần trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động TDBL của NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nền kinh
tế nước ta đang chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Vì vậy ngân hàng
là ngành kinh tế chủ chốt quan trọng, chi phối và có sự ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác Các ngân hàng Thương mại (NHTM) thực hiện chức năng trung gian, là cầu nối giữa khách hàng thừa vốn và khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế xã hội trong nước, các NHTM cũng đẩy mạnh việc phát triển các sản phẩm dịch vụ ngày một đa dạng và phong phú hơn, đáp ứng hầu hết các nhu cầu của khách hàng một cách thuận tiện nhất Hệ khách hàng cũng được mở rộng hơn, từ các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp
có quy mô lớn, nhỏ đến các khách hàng là các cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ lẻ Cập nhật với xu hướng của các NHTM trên thế giới, các NHTM tại Việt Nam trong những năm gần đây dành sự quan tâm nhiều hơn đến việc khai thác và phục vụ nhu cầu của các khách hàng cá nhân, hay còn được gọi là KHBL, tập trung nguồn lực khai thác thị trường và coi đây là một chiến lược kinh doanh cốt lõi của các ngân hàng Hầu hết các NHTM hàng đầu tại Việt Nam như Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đều phát triển mảng dịch vụ KHBL một cách mạnh mẽ Và VietinBank cũng không phải là một ngoại lệ, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc (VietinBank Vĩnh Phúc) cũng đã và đang coi việc khai thác và phục vụ KHBL là một nhiệm vụ kinh doanh trọng tâm tại đơn vị
Tiềm năng phát triển TDBL tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là rất lớn, bởi đây là một địa phương có quy mô dân số lớn, tập trung nhiều khu công nghiệp (Khu công nghiệp Bình Xuyên, Khu công nghiệp Khai Quang, Khu công nghiệp Bá Thiện I và
Trang 13II ), nhiều làng nghề và các khu chợ đầu mối… Theo báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hang TMCP Công Thương Việt Nam – CN Vĩnh Phúc năm 2019, dư nợ KHBL của Vietinbank Vĩnh Phúc đạt trên 2.600 tỷ đồng, chiếm 46% tổng dư nợ của chi nhánh So với các TCTD trên địa bàn tỉnh, dư nợ KHBL của chi nhánh chiếm 14
%1, thấp hơn Agribank (21%)2 và BIDV (14%)3 Như vậy, tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, các TCTD vẫn còn rất nhiều tiềm năng để khai thác, phát triển quy mô dư nợ KHBL nói riêng và tín dụng nói chung
Trong khi đó, quá trình triển khai mục tiêu kinh doanh tại VietinBank Vĩnh Phúc, việc khai thác thị phần KHBL vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định, chưa tận dụng và phát huy được hết các nguồn lực của chi nhánh cũng như tiềm năng của thị trường, dẫn đến thị phần so với các TCTD trên địa bàn còn khiêm tốn, chưa xứng tầm với với quy mô và thương hiệu của VietinBank Vĩnh Phúc Thêm vào đó là yêu cầu tất yếu của việc phát triển mảng TDBL để bắt kịp với xu thế chung của ngành tài chính ngân hàng trong thời gian tới, đảm bảo khả năng cạnh tranh của Vietinbank so với các đối thủ trên thị trường
Xuất phát từ cơ sở thực tiễn và cơ sở lý luận nêu trên, tôi chọn vấn đề: “Nghiên
cứu hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế với mong muốn nêu ra
được thực trạng hoạt động TDBL tại nơi mình làm việc và công tác Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm mang lại hiệu quả cao hơn cho hoạt động TDBL tại VietinBank Vĩnh Phúc
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động TDBL tại VietinBank Vĩnh Phúc
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng bán lẻ tại VietinBank Vĩnh Phúc
Trang 14- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động TDBL tại VietinBank Vĩnh Phúc, những kết quả đạt được cũng như những tồn tại cần khắc phục
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động TDBL trong thời gian 2016-2019 tại VietinBank Vĩnh Phúc: Nguyên nhân từ phía khách hàng, nguyên nhân
từ phía ngân hàng, nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TDBL tại VietinBank Vĩnh Phúc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động TDBL tại VietinBank Vĩnh Phúc trong 4 năm từ 2016 đến 2019
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Hoạt động tín dụng bán lẻ nghiên cứu trong luận văn là hoạt động cho vay đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Về không gian: VietinBank Vĩnh Phúc
+ Về thời gian: Giai đoạn 2016-2019
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Thiết kế quy trình nghiên cứu
Hoạt động tín dụng bán lẻ trong những năm gần đây đã trở thành trọng tâm phát triển của hầu hết các NHTM VietinBank Vĩnh Phúc cũng không phải là trường hợp ngoại lệ Với những đặc điểm về kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh nhà, thị trường tín dụng dành cho KHBL có tiềm năng khai thác vô cùng to lớn Đứng trước cơ hội
đó, VietinBank Vĩnh Phúc đã coi việc mở rộng quy mô TDBL là một nhiệm vụ kinh doanh quan trọng hàng đầu và đã thu được những thành công nhất định Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế cần phải khắc phục
Với cách tiếp cận nghiên cứu này, tác giả đã thiết kế quy trình nghiên cứu như sau:
Trang 15Quy trình nghiên cứu
Bước nghiên cứu Nội dung
cứu, thu thập thông tin
- Lựa chọn phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin
(Nguồn: tác giả đề xuất)
4.2 Phương pháp nghiên cứu và thu thập thông tin
Phương pháp phân tích tổng hợp
- Nội dung phương pháp
Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố câu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của yếu tố đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy
Bước tiếp theo của phân tích là tổng hợp Tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung và khái quát Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy
đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu
Phân tích và tổng hợp bổ sung cho nhau cho đến khi có được sự nhận thức về
sự vật một cách đầy đủ, hoàn chỉnh
- Mục đích sử dụng phương pháp
Trang 16Phân tích các tài liệu liên quan đến lý luận chung về hoạt động cho vay đối với KHBL
Phân tích, đánh giá các số liệu liên quan đến kết quả hoạt động TDBL tại VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2019
Phân tích các nghiệp vụ, quy trình cho vay đối với KHBL tại VietinBank Vĩnh Phúc
- Cách thức luận văn sử dụng phương pháp
Bước 1: Xác định vấn đề cần phân tích
Luận văn đi sâu nghiên cứu phân tích hiệu thực trạng hoạt động cho vay đối với KHBL tại VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2019 trên các khía cạnh: sản phẩm tín dụng, quy trình cấp tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động TDBL tại chi nhánh Đây là cơ sở để tác giả đưa ra một cái nhìn chi tiết về thực trạng hoạt động TDBL tại VietinBank Vĩnh Phúc, tìm ra những ưu nhược điểm và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế còn tồn tại, đề xuất những giải pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả
Bước 2: Thu thập các thông tin cần phân tích
Luận văn chủ yếu khai thác nguồn thông tin sơ cấp được thu thập từ hồ sơ, tài liệu quy trình nghiệp vụ tín dụng, báo cáo họp giao ban hàng tháng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên của ngân hàng VietinBank Vĩnh Phúc, Ngân hàng nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc Đây là các tài liệu đã được tổng hợp với độ tin cậy cao, số liệu chính xác
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các công trình nghiên cứu, bài báo, tạp chí, báo điện tử đã được đăng tải như một nguồn thông tin thứ cấp Trong quá trình tìm kiếm, nghiên cứu tài liệu, một số thông tin đã được sử dụng bằng cách trích dẫn trực tiếp, một số thông tin được tác giả tổng hợp, khái quát nội dung thành những luận cứ cho quá trình phân tích
Bước 3: Phân tích dữ liệu và lý giải
Trên cơ sở những thông tin thu thập được, tác giả tiến hành phân tích nội dung quy trình cấp tín dụng; các chỉ tiêu đánh giá hoạt động TDBL tại chi nhánh Vĩnh Phúc
Trang 17Bước 4: Tổng hợp kết quả phân tích
Sau khi phân tích các thông tin đã thu thập được, luận văn tổng hợp các kết quả phân tích để đưa ra bức tranh chung về vấn đề phân tích
Đây là cơ sở quan trọng cho những kết luận, đánh giá và đề xuất kiến nghị của tác giả đối với việc nâng cao hoạt động cho vay đối với KHBL tại ngân hàng VietinBank Vĩnh Phúc
Phương pháp so sánh
- Nội dung phương pháp
Phương pháp so sánh là việc xem xét để tìm ra những điểm giống, tương tự hoặc khác biệt về mặt số lượng, kích thước, phẩm chất… Phương pháp so sánh sẽ giúp xác định được xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích
- Mục đích của phương pháp
Luận văn sử dụng phương pháp so sánh để chỉ ra sự biến động của các chỉ tiêu qua từng thời kỳ nhất định, cũng như sự khách biệt giữa kết quả kinh doanh của các chi nhánh, các TCTD trên cùng địa bàn để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu
Đối chiếu, tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt trong các nghiên cứu về vấn
đề nâng cao hiệu quả cho vay đối với KHBL
- Cách thức luận văn sử dụng phương pháp
Bước 1: Xác định các chỉ tiêu, nội dung so sánh
Nội dung so sánh phải có liên quan, mối liên hệ với vấn đề cần phân tích (Chỉ tiêu về cơ cấu dư nợ, thị phần dư nợ trên địa bàn tỉnh, tốc độ tăng trưởng qua các năm
….)
Bước 2: Xác định phạm vi, số gốc so sánh
Phạm vi so sánh được tiến hành trong nội bộ ngân hàng, hoặc với các NHTM trên địa bàn, trong thời gian 3-4 năm trước liền kề
Số gốc so sánh được xác định tùy theo nội dung so sánh
Bước 3: Xác định điều kiện để so sánh
Đảm bảo thống nhất về nội dung của chỉ tiêu
Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính
Trang 18Bước 4: Thực hiện và trình bày kết quả so sánh
Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng để phân tích hiệu quả cho vay đối với KHBL trong bài luận văn này, cụ thể:
Làm rõ tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay, quy mô cho vay đối với KHBL Làm rõ tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHBL
Làm rõ tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng là KHBL trên tổng dư nợ qua các năm Thông qua việc so sánh các tiêu chí trên, việc phân tích các luận cứ, giả thuyết
sẽ sâu sắc hơn, có một cách nhìn toàn diện hơn về tổng quan hoạt động kinh doanh của VietinBank Vĩnh Phúc nói chung và hoạt động cho vay đối với KHBL nói riêng
Phương pháp khảo sát thông tin khách hàng
- Nội dung phương pháp
Phương pháp khảo sát thông tin khách hàng là việc điều tra mẫu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi Phương pháp khảo sát thông tin khách hàng góp phần chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm TDBL của khách hàng
- Mục đích của phương pháp
Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát thông tin từ khách hàng để chỉ
ra các yếu tố trọng yếu, tác động đến quyết định lựa chọn sản phẩm của khách hàng thuộc phân khúc bán lẻ Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát thông tin từ khách hàng để đánh giá sự hài lòng của khách hàng, các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn sản phẩm của khách hàng thuộc phân khúc bán lẻ
- Cách thức luận văn sử dụng phương pháp
Bước 1: Xác định các nội dung cần khảo sát khách hàng
Nội dung khảo sát phải có liên quan, mối liên hệ với vấn đề cần phân tích (Đặc điểm của khách hàng, sản phẩm dịch vụ khách hàng thường xuyên sử dụng, sự hài
lòng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ tín dụng bán lẻ…)
Bước 2: Xác định thang đo và chọn mẫu khảo sát
Luận văn lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng Sau khi lựa chọn kích thước mẫu phù hợp, mẫu sẽ được phân thành các nhóm theo địa bàn Sở dĩ phân
Trang 19loại thành các nhóm như trên vì những đối tượng trên cùng địa bàn có trình độ,
nhu cầu tương đồng, môi trường sống và điều kiện tương đồng nhau
Bước 3: Thu thập dữ liệu
Luận văn sẽ sử dụng kết quả từ bảng câu hỏi khảo sát khách hàng Đây là các số liệu đã được tổng hợp khánh quan và chính xác
Bước 4: Thực hiện và trình bày kết quả khảo sát
Đây là phương pháp thường xuyên được sử dụng để đánh giá sự hài lòng của khách hàng với sản phẩm TDBL, dự đoán xu hướng lựa chọn sản phẩm dịch vụ của khách hàng trong thời gian tới, cụ thể:
Chỉ rõ mức độ hài lòng hiện tại của khách hàng về sản phẩm dịch vụ TDBL Chỉ rõ các nhân tố tác động đến lựa chọn sản phẩm cho vay đối với KHBL Chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nêu trên đến sự lựa chọn sản phẩm cho vay đối với KHBL
Thông qua việc phân tích các tiêu chí trên, giả thuyết sẽ sâu sắc hơn, có một cách nhìn toàn diện hơn về tổng quan hoạt động TDBL của VietinBank Vĩnh Phúc nói chung và hoạt động cho vay đối với KHBL nói riêng
5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
5.1 Các nghiên cứu liên quan đến hoạt động tín dụng bán lẻ của các ngân hàng thương mại
Hiệu quả hoạt TDBL là đề tài được rất nhiều luận văn, luận án, tạp chí, sách báo, bài báo khoa học… đề cập Các nghiên cứu đều nêu lên được tính cấp thiết của
đề tài, làm rõ những lý luận về hiệu quả hoạt động TDBL, phân tích thực trạng hoạt động TDBL tại ngân hàng, đề ra những giải pháp hay nhằm tăng tính hiệu quả Nhưng nếu xét trong hoàn cảnh kinh tế cụ thể một số giải pháp ấy thường mang tính chung chung, việc áp dụng vào thực tế cho đơn vị/chi nhánh ngân hàng nghiên cứu vì thế
mà thiếu tính khả thi Sau đây là một số công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến đề tài của luận văn:
- Về tài liệu nước ngoài:
Brett King với tác phẩm “Breaking Banks” (Ngân hàng đột phá”) đã đưa ra
nhiều phân tích với các mô hình kinh doanh đang thành công, các khái niệm, cách tiếp cận và hướng xậy dựng từ góc nhìn chiến lược dựa trên công nghệ và những
Trang 20thành tựu – từ góc nhìn về những thành công và cả những thất bại trong hoạt động của các NHTM trên thế giới Đây là nguồn tham khảo hữu ích để lãnh đạo các NHTM
có thể đưa ra được nhứng chiến lược kinh doanh trong thời kỳ mới hiện nay
- Về tài liệu trong nước:
Giáo trình “Ngân hàng thương mại” của PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2013),
trường Đại học Kinh tế Quốc dân Trong giáo trình này, tác giả đã đưa ra hệ thống lý thuyết một cách khoa học và đầy đủ về nội dung, đặc điểm và hoạt động của các NHTM Tuy nhiên, tác giả chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu về mặt lý thuyết nói chung chứ chưa đi vào cụ thể hoạt động TDBL của các ngân hàng
Tác giả Lê Văn Tề trong quyển “Tín dụng Ngân hàng” (2013) nghiên cứu các
hoạt động cốt lõi của NHTM diễn ra trên thế giới và ở nước ta, tín dụng đóng vai trò cực kỳ quan trọng, xét trên phương diện: Quy mô sử dụng vốn và khả năng tạo ra lợi nhuận Tác phẩm đã chỉ rõ những nguyên tắc hoạt động cốt lõi của các NHTM Trong
đó, tín dụng là khoản mục sinh lợi chủ yếu nên đây cũng là khoản mục rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM Rủi ro trong hoạt động NHTM có nhiều: rủi ro không hoàn trả, rủi ro lạm phát và rủi ro tỷ giá Tuy nhiên khi đề cập đến rủi ro NHTM, chủ yếu người ta đề cập đến rủi ro không hoàn trả Sở dĩ như vậy là vì tín dụng bao giờ cũng được hiểu là sự vận động đơn phương của giá trị từ người cho vay sang người
đi vay, và khi kết thúc kỳ hạn tín dụng, nó sẽ quay về với điểm xuất phát ban đầu, cả vốn và lãi Sự không quay lại hoặc chậm quay lại chính là rủi ro của tín dụng
Tác giả Trần Thị Thanh Tâm: “Giải pháp phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Việt Nam”, bài đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ 2-2016, năm 2016 Cho vay tiêu
dùng là hình thức cho vay rất phổ biến trên thế giới hiện nay Tại Việt Nam, mặc dù chỉ mới phát triển mạnh trong vài năm trở lại đây, song tiềm năng phát triển cho vay tiêu dùng là rất lớn Sự tồn tại và phát triển nào cũng đều có ý nghĩa với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, vì vậy cần nhìn nhận một cách khách quan về thị trường này Bài viết chỉ ra thực trạng đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam, qua
đó nêu ra một số giải pháp phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng hiệu quả, là tài liệu tham khảo để lãnh đạo các NHTM có thể sử dụng trong việc định hướng, xây dựng
Trang 21chiến lược kinh doanh tại đơn vị mình Tuy nhiên tác giả chỉ tập trung vào một sản phẩm cụ thể trong TDBL là cho vay tiêu dùng
Một số luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu hoạt động TDBL tại các NHTM có thể liệt kê ra như sau:
Nguyễn Ngọc Lê Ca, “Giải pháp phát triển tín dụng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường ĐH KT TP
Hồ Chí Minh, năm 2011 Đề tài nghiên cứu thực trạng tín dụng cá nhân và đưa ra những giải pháp nhằm phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Tác giả nghiên cứu chủ yếu trên khía cạnh về mặt sản phẩm, chứ không xuất phát từ thực trạng thị trường, hoạt động tín dụng của các chi nhánh
Trần Thùy Linh: “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh”, năm 2017, Luận văn thạc sĩ Quản
trị kinh doanh, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Đề tài nghiên cứu
và đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Vietinbank Quảng Ninh
Vương Hồng Hà, “Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường ĐH
Nông Nghiệp Hà Nội, năm 2018 Đề tài nghiên cứu thực trạng TDBL và đưa ra những giải pháp nhằm phát triển TDBL tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang
Vũ Thị Thu Hằng, “Tín dụng cho kinh doanh thương mại của khách hàng cá nhân tại Vietinbank Vĩnh Phúc”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc
gia Hồ Chí Minh, năm 2019 Luận văn nghiên cứu trực tiếp hoạt động TDBL tại VietinBank Vĩnh Phúc đối với các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực thương mại thuần túy Luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng của một nhóm đối tượng cụ thể, chứ chưa mang tính chất xây dựng giải pháp chung cho
cả chi nhánh
Ngoài ra còn nhiều đề tài, bài viết, công trình nghiên cứu khác đề cập đến TDBL ở các góc độ khác nhau Mỗi bài viết đều chỉ ra những phân tích sâu sắc về những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động TDBL tại các tổ chức tín dụng và có tính ứng dụng vào hoạt động kinh doanh thực tiễn của các NHTM
Trang 225.2 Những khoảng trống nghiên cứu
Những đề tài đã được công bố hầu hết đều là các nghiên cứu mang tính lý thuyết đơn thuần, hoặc là các nghiên cứu dựa trên những đặc điểm kinh tế xã hội riêng biệt của từng địa phương, hay đặc thù kinh doanh tại từng chi nhánh của các NHTM Mục tiêu của người viết khi xây dựng giải pháp là không tập trung vào việc xây dựng những giải pháp mang tính vi mô, những kiến nghị mang tính chất bao quát vì sẽ rất khó cho Ngân hàng nếu muốn áp dụng vào thực tế Hiện vẫn chưa có các công trình nghiên cứu
cụ thể hoạt động TDBL tại VietinBank Vĩnh Phúc, hoặc mới chỉ đề cập tới một vài lĩnh vực kinh doanh đặc thù của nhóm đối tượng khách hàng cá nhân mà chưa phản ánh được tổng quát cho toàn bộ phân khúc khách hàng này
Qua tham khảo một số công trình đã nghiên cứu, trước những mặt tích cực và còn thiếu sót của những công trình nghiên cứu đó, tôi coi đây như một nguồn dữ liệu tiền đề quan trọng kết hợp với quá trình nghiên cứu thực tế để bổ xung những thiếu sót đó và hoàn thiện công trình nghiên cứu của mình Xuất phát từ lý do trên và với mong muốn trả lời câu hỏi hoạt động TDBL tại VietinBank Vĩnh Phúc đã được khai thác hết tiềm năng của nó hay chưa, tác giả mong muốn luận văn của mình sẽ nêu ra được một số các giải pháp nhằm phát triển hoạt động TDBL tại cơ quan mình công tác, qua đó góp phần và sự phát triển và thịnh vượng chung của hệ thống VietinBank trên toàn quốc
5 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, bảng biểu và danh mục tài
liệu tham khảo, kết cấu của luận văn như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng bán lẻ tại các Ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Trang 23CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng bán lẻ của các ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm, bản chất của tín dụng
Đứng trên góc độ kinh tế học, tín dụng Ngân hàng được hiểu như là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn tạm thời giữa Ngân hàng với các tổ chức, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả, dựa trên cơ sở tín nhiệm, làm thoả mãn nhu cầu về vốn của các doanh nghệp và cá nhân trong kinh doanh.Nghĩa là, trong nền kinh tế có nhiều người có nguồn vốn nhàn rỗi, muốn đầu tư cho người khác vay với mục đích vừa có lợi nhuận, vừa đảm bảo an toàn đồng vốn Bên cạnh đó lại có những người đầu tư trực tiếp vào khâu sản xuất kinh doanh cần có vốn để sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận Họ rất muốn vay vốn từ những người tiết kiệm với mức chi phí thấp nhất Từ những yêu cầu
đó mà các tổ chức tín dụng đã xuất hiện làm trung gian để tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi, rồi trên cơ sở vốn đó sẽ phân phối lại cho người cần vốn, quan hệ này làm nảy sinh tín dụng ngân hàng
Tín dụng là hoạt động cơ bản và chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Thuật ngữ “tín dụng” (credit) xuất phát từ gốc La tinh “crediltum” tức là sự tin tưởng, tín nhiệm Theo ngôn ngữ Việt Nam đó là sự vay mượn theo sự tin tưởng, tín nhiệm giữa các bên
Khái niệm tín dụng có thể được nhìn nhận từ nhiều góc độ:
- Tín dụng là sự trao đổi các tài sản hiện tại để nhận các tài sản cùng loại trong tương lai
- Tín dụng là quan hệ mua bán quyền sử dụng vốn, giá cả là lãi suất
- Tín dụng là quan hệ kinh tế, theo đó một người thoả thuận để người khác sử dụng số tiền hay tài sản của mình trong một thời gian nhất định với các điều kiện
có hoàn trả vốn và lãi
Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010:
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc
cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp
Trang 24vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Về bản chất của tín dụng thể hiện ở các điểm sau:
- Quan hệ tín dụng thiết lập trên cơ sở tin tưởng và sự tín nhiệm Chủ thể tham gia vào quan hệ này gồm ít nhất là hai bên: bên cho vay và bên đi vay
- Tín dụng là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng có thời hạn
- Hình thức pháp lý của hoạt động vay mượn giữa các bên được thể hiện thông qua hợp đồng vay tài sản, thông thường, tài sản này được biểu hiện dưới dạng một lượng tiền tệ nhất định Như vậy, đối tượng của quan hệ tín dụng là vốn tiền tệ, trong một số trường hợp khác có thể là tài sản (tín dụng thuê mua)
- Các quan hệ tín dụng phát sinh từ nhu cầu về vốn của nền kinh tế
Dựa vào tính chất của quan hệ vay mượn, hoạt động tín dụng được phân biệt thành: tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng quốc tế, tín dụng thương mại (tín dụng hàng hóa)
- Tín dụng ngân hàng:
Là quan hệ tín dụng giữa các tổ chức tín dụng với khách hàng (tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân…Trong đó, chủ thể cho vay là các tổ chức tín dụng, chủ thể
đi vay là cá nhân và các tổ chức Chất lượng tín dụng của một NHTM được phản ánh
ở yếu tố như thu hút nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, chi phí về tổng thể lãi suất, chi phí nghiệp vụ
Trang 25thể thông qua hoạt động tín dụng nhà nước để vay của nhân dân dưới hình thức phát hành các loại tín phiếu, trái phiếu kho bạc nhà nước để huy động vốn của các cá nhân, các tổ chức Trường hợp thiếu nguồn vốn đầu tư, Chính phủ phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái để huy động vốn
- Tín dụng quốc tế:
Là quan hệ sử dụng vốn tạm thời theo nguyên tắc có hoàn trả, phát sinh giữa chính phủ, tổ chức kinh tế nước này với chính phủ, tổ chức kinh tế nước khác hoặc với các tổ chức tài chính quốc tế, nhằm thỏa mãn nhu cầu bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước hoặc nhu cầu vốn kinh doanh
1.1.2 Khái niệm tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại
Hầu hết các NHTM tại Việt Nam ngày nay đều phân chia đối tượng khách hàng của mình thành hai nhóm là: khách hàng bán lẻ (khách hàng cá nhân) và khách hàng doanh nghiệp Mỗi phân khúc khách hàng lại có các đặc điểm, nhu cầu sử dụng dịch
vụ, cách thức phục vụ… rất khác nhau Việc phân chia hệ thống khách hàng thành hai phân khúc chính như vậy giúp các NHTM có thể xây dựng được các sản phẩm, dịch vụ và các chính sách chăm sóc khách hàng riêng biệt, qua đó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất
TDBL là hình thức tín dụng được các NHTM sử dụng để cấp cho các khách
hàng là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp siêu nhỏ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư, dịch vụ và đời sống (tiêu dùng) Như vậy, TDBL là hoạt động tín dụng được cung cấp cho một nhóm đối tượng khách hàng riêng biệt, mang tính chất cá nhân nhỏ lẻ, hoặc các tổ chức kinh tế có quy mô nhỏ theo quy định riêng của từng NHTM
Tùy theo mục đích sử dụng vốn khác nhau có thể chia TDBL thành các sản phẩm tín dụng cụ thể, một số sản phẩm bán lẻ phổ biến như:
- Sản phẩm TDBL hỗ trợ nhu cầu mua đất, xây dựng sửa chữa nhà ở
- Sản phẩm TDBL cho vay mua ô tô tiêu dùng
- Sản phẩm TDBL cho vay bảo đảm bằng lương, thấu chi tài khoản
- Sản phẩm TDBL cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ
Trang 26- Sản phẩm tín dụng bán lẻ thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng
1.1.3 Đặc điểm hoạt động tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại
Thị trường TDBL tuy nhỏ về quy mô song lại có số lượng khách hàng rất lớn Do vậy, để phục vụ được phân khúc khách hàng này cần có nguồn nhân lực tương đối dồi dào Chủ thể đi vay có nhu cầu vốn đa dạng song nhu cầu là không thường xuyên và chịu ảnh hưởng lớn bởi môi trường kinh tế, văn hóa, chính trị,
xã hội
Xuất phát từ nhu cầu của các chủ thể đi vay là các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp siêu nhỏ rất đa dạng và phức tạp do các nhóm dân cư khác nhau về thu nhập, giới tính, địa vị xã hội, độ tuổi, thói quen sẽ có những nhu cầu riêng và rất khác nhau Chính vì thế, sự phân đoạn khách hàng để phục vụ rất quan trọng đối với các NHTM
và có thể phân chia các chủ thể đi vay trong TDBL thành các nhóm sau:
Đối tượng có thu nhập thấp: Nhu cầu vay vốn của những cá nhân này sẽ bị hạn
chế bởi việc cân đối giữa thu nhập và thu chi Nhu cầu vay vốn Ngân hàng của nhóm đối tượng này thường là rất lớn để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho cuộc sống hàng ngày, tuy nhiên khả năng trả nợ của họ lại kém do mức thu nhập thấp và không ổn định Những đối tượng này thường ít có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn vay NHTM do vấp phải những khó khăn trong việc chứng minh nguồn trả nợ mà chủ yếu thông qua các quỹ, hội, hoặc qua các chương trình hỗ trợ tín dụng của Nhà nước
Đối tượng có thu nhập trung bình: Với những đối tượng này, tiếp cận được
với nguồn tín dụng Ngân hàng sẽ giúp họ có điều kiện tiêu dùng trong hiện tại và trả góp dần trong tương lai Đây là nhóm khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản TDBL của Ngân hàng Nếu có chính sách tiếp cận và sàng lọc khách hàng bài bản thì
Trang 27hoạt động cho vay với nhóm đối tượng khách hàng này sẽ đem lại hiệu quả cao cho Ngân hàng
Đối tượng có thu nhập cao: Đối với những đối tượng này, tiếp cận nguồn vốn
ngân hàng không chỉ đơn thuần là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho cuộc sống hàng ngày mà là tạo điều kiện cho họ có thêm những khoản phụ trợ hoạt động kinh doanh
và tăng khả năng thanh toán linh hoạt, đặc biệt là khi tiền của họ bị trói chặt vào những khoản đầu tư dài hạn Mặc dù những khoản vay của những khách hàng này thường là lớn nhưng khả năng trả nợ là khá bảo đảm và an toàn vì thu nhập của những đối tượng này thường ổn định và thường xuyên, đồng thời tài sản đảm bảo thường có giá trị rất lớn Vì vậy Ngân hàng thường rất quan tâm đến nhóm khách hàng này, coi đây là những khách hàng quan trọng và có những chính sách chăm sóc đặc biệt nhằm duy trì mối quan hệ lâu dài
- Mục đích vay vốn: mục đích vay vốn được chia thành hai nhóm chính sau:
Nhóm 1: Tín dụng đáp ứng nhu cầu chi tiêu, thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ những
hàng hóa có chất lượng tốt để cải thiện đời sống, nhằm hỗ trợ tối đa nhu cầu vay vốn phục vụ mục đích tiêu dùng của khách hàng Đó là những nhu cầu tiêu dùng mang tính thiết yếu và ý nghĩa trong cuộc sống mỗi cá nhân, gia đình như: nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua sắm nhà cửa, nội thất, mua phương tiện như xe máy,
ô tô, đi du lịch, du học, khám chữa bệnh,…
Nhóm 2: TDBL để phục vụ nhu cầu sản xuất nhưng những khoản vay này
thường là những khoản vay nhỏ chủ yếu là để mở rộng sản xuất của hộ gia đình, cơ
sở sản xuất nhỏ, doanh nghiệp siêu vi mô nhằm giúp khách hàng hoạt động hiệu quả trong suốt chu kỳ kinh doanh của mình
- Quy mô khoản vay và chi phí thẩm định:
Giá trị mỗi khoản TDBL thường nhỏ, tuy nhiên số lượng các khoản vay lại lớn Điều này khiến tỷ trọng cho vay khách hàng bán lẻ trên tổng dư nợ tại các chi nhánh tường giao động từ 40%-60%
Việc kinh doanh của các KHBL thường không được ghi chép, theo dõi sổ sách một cách minh bạch rõ ràng như các doanh nghiệp Đây là một yếu tố khiến việc thu
Trang 28thập thông tin về các khách hàng cá nhân là khá hạn chế và khó khăn, công tác thẩm định trong TDBL thường tốn nhiều chi phí hơn
- Nguồn trả nợ và thời hạn vay:
Nguồn trả nợ là yếu tố quan trọng bậc nhất trong việc thẩm định khách hàng Thông thường nguồn trả nợ của các KHBL được trích từ nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như: tiền lương, tiền phụ cấp, thu nhập từ cho thuê nhà, từ kinh doanh… Nhìn chung nguồn thu nhập của các KHBL thường rất đa dạng và phong phú, đôi khi bao gồm cả những thu nhập không thể xác minh Nguồn trả nợ này biến động tùy thuộc vào thu nhập hàng tháng của khách hàng Chính vì vậy khi tiến hành cho vay Ngân hàng cần chú trọng xem xét hoàn cảnh, điều kiện kinh tế, nơi làm việc, lương bổng của khách hàng
Thời gian cho vay được chi thành 3 nhóm: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Cụ thể:
Bảng 1.1: Thời hạn vay trong hoạt động tín dụng bán lẻ tại VietinBank Vĩnh
Phúc STT Thời hạn vay Thời gian cho vay cụ thể
1 Ngắn hạn Thời gian cho vay đến 12 tháng
2 Trung hạn Từ trên 12 tháng đến 36 tháng
3 Dài hạn Từ 36 tháng trở lên
Nguồn: Quy định cấp và quản lý giới hạn tín dụng đối với KHDN của VietinBank, ban hành năm 2017
Các khoản TDBL chủ yếu để phục vụ nhu cầu tức thời của cá nhân, hộ gia đình,
cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ, doanh nghiệp siêu vi mô mà tại thời điểm hiện tại họ chưa có đủ khả năng chi trả nhưng sẽ có đủ khả năng sau khi tích lũy trong một thời gian tới
- Mức độ rủi ro của các khoản vay:
Các khoản tín dụng bán lẻ thường chứa đựng rủi ro tiềm ẩn về tính mất cân xứng về thông tin phía khách hàng cung cấp Đối với các khách hàng bán lẻ, nguồn trả nợ chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thu nhập thường xuyên, ổn định hàng tháng như
Trang 29lương, thưởng…do đó Ngân hàng có thể sẽ đối mặt với rủi ro không thu hồi được nợ vì:
Tình hình tài chính của các cá nhân, hộ gia đình có thể biến động bất thường tùy thuộc vào công việc cũng như sức khỏe của họ Một trường hợp điển hình có thể xảy ra khi cho vay là: Có thể tại thời điểm đi vay, khách hàng đó hoàn toàn có đủ khả năng tài chính, mức thu nhập hàng tháng ổn định để đảm bảo trả nợ trong tương lai cho Ngân hàng theo đánh giá của cán bộ tín dụng Tuy nhiên trong thời gian vay vốn,
do biến động của nền kinh tế, khách hàng này có thể bị mất việc làm, dẫn đến thu nhập giảm sút, không đủ đảm bảo trang trải cho sinh hoạt thường ngày cũng như khả năng trả nợ của khách hàng Chính vì thế, Ngân hàng cũng sẽ gặp rủi ro không thu hồi được vốn của khách hàng
Việc thẩm định và ra quyết định cho vay thường gặp khó khăn do vấn đề thu thập thông tin Các thông tin do khách hàng cá nhân cung cấp thường không rõ ràng, minh bạch và đảm bảo tính chính xác Nếu khách hàng đã có chủ đích sắp xếp lừa đảo ngay từ ban đầu thì sẽ rất khó khăn cho cán bộ Ngân hàng trong quá trình thẩm định tình trạng sức khỏe, thu nhập, công việc của khách hàng, do đó sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác khi đánh giá năng lực của khách hàng
1.1.4 Vai trò hoạt động tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại
Trước tiên, hoạt động TDBL góp phần nâng cao thương hiệu và hình ảnh cho các NHTM: Do đối tượng KHBL có số lượng lớn và địa bàn rộng, nên việc phát triển TDBL sẽ giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng rãi Những thông tin về chất lượng dịch vụ, uy tín của NHTM sẽ được lan truyền một cách nhanh chóng thông qua các KHBL Điều này không chỉ giúp các NHTM có được một hiệu ứng truyền thông tốt, mà còn là cơ hội để thu hút được nhiều khách hàng mới
Thông qua hoạt động TDBL, ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân hàng thuận lợi trong việc bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác như: tiền gửi tiết kiệm, thẻ tín dụng quốc tế, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, dịch
vụ ngân hàng điện tử… Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnh tranh với đối thủ, góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
Trang 30Hoạt động TDBL mang lại nguồn thu nhập hiệu quả cho các NHTM Do quy
mô khoản vay nhỏ, số lượng khách hàng lớn nên vị thế đàm phán của các KHBL thường không cao Yếu tố lãi suất cho vay có thể được áp đặt theo mong muốn từ phía ngân hàng Chính vì vậy, cho vay chênh lệch giữa lãi suất mua vốn và lãi suất cho vay (NIM - Net Interest Mergin) đối với KHBL luôn ở mức cao hơn các khách hàng doanh nghiệp, mang đến nguồn thu nhập tốt hơn cho các NHTM
TDBL còn góp phần phân tán rủi ro cho các NHTM Một tổ chức kinh tế lớn vay vốn tại ngân hàng, khi gặp khó khăn không thanh toán được nợ có thể dẫn đến những thiệt hại lớn về mặt tài chính Tuy nhiên, số lượng KHBL gặp khó khăn về mặt tài chính chỉ ở mức rất thấp, từ 3%-5% Do vậy, với nguyên tắc “tránh bỏ trứng vào một rổ”, các ngân hàng phát triển TDBL như một sự phân tán rủi ro vì với số lượng khách hàng cá nhân đông, số tiền vay ít thì khi có một khách hàng hoặc một số ít khách hàng gặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng đến tình
hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2 Sản phẩm và quy trình cho vay trong hoạt động Tín dụng bán lẻ
1.2.1 Sản phẩm tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ là dịch vụ ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ tín dụng phục vụ chủ yếu là các cá nhân, hộ kinh doanh và các doanh nghiệp vừa và nhỏ Như vậy có thể hiểu sản phẩm tín dụng bán lẻ là cách thức cho vay được thiết kế đặc thù theo từng mục đích vay hoặc đối tượng vay hoặc hình thức cho vay áp dụng với các
cá nhân, hộ kinh doanh và các doanh nghiệp vừa và nhỏ Có thể phân loại các sản phẩm tín dụng bán lẻ như sau:
- Căn cứ vào mục đích vay vốn:
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
Cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay mua bất động sản
Cho vay sản xuất nông nghiệp
Cho vay kinh doanh xuất khẩu
Tín dụng thuê mua
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Trang 31Cho vay không tài sản bảo đảm: cho vay tín chấp, không thế chấp hoặc bảo lãnh
Cho vay có đảm bảo: cho vay thế chấp bằng tài sản, hoặc được bảo lãnh
- Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay theo món vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Cho vay qua thẻ tín dụng
Sản phẩm tín dụng thường được các NHTM quy định rõ ràng bằng văn bản, quy định cụ thể về đối tượng, mục đích, hình thức, thời hạn, hạn mức cho vay, tài sản thế chấp (nếu có) Tại mỗi thời kỳ, các NHTM sẽ xây dựng và cung cấp các sản phẩm tín dụng khác nhau để đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trường
Chiến lược phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ của ngân hàng cần được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu, phân tích các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh Dựa trên các sản phẩm tín dụng bán lẻ của các đối thủ cạnh tranh, các NHTM sẽ xây dựng cho mình các sản phẩm có những ưu điểm nổi trội để thu hút được khách hàng
1.2.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng bán lẻ
Qui trình tín dụng là toàn bộ qui tắc, qui định mà ngân hàng đặt ra được thực hiện mang tính chất bắt buộc theo một trình tự nhất định nhằm đạt được mục tiêu trong hoạt động tín dụng mà ngân hàng đã hoạch định.4
Các NHTM đều cụ thể hóa quy trình nghiệp vụ tín dụng bằng văn bản Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng với hoạt động của các NHTM Thứ nhất, về mặt hiệu quả, quy trình tín dụng được thiết kế hợp lý, giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Thứ hai về mặt quản lí, việc ban hành quy trình cấp tín dụng cụ thể là cơ sở cho việc phân định quyền hạn, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng, là căn cứ để cán bộ ngân hàng thiết lập các hồ
sơ, thủ tục vay vốn
bản năm 2008
Trang 32Quy trình tín dụng tại các NHTM gồm các bước cơ bản như sau5:
Bước 1: Khai thác và tìm kiếm khách hàng
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng
Bước 3: Thẩm định hồ sơ vay vốn
Bước 4: Xét duyệt cho vay
Bước 5: Ký kết hợp đồng tín dụng và hoàn thiện các hồ sơ cần thiết
Bước 6: Giải ngân cho khách hàng
Bước 7: Thu nợ và kiểm soát sau giải ngân
Bước 8: Xử lý rủi ro
Bước 9: Thanh lý hợp đồng và đánh giá kết quả cho vay
Trong bối cảnh sự cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng khốc liệt, quy trình tín dụng nhanh gọn, hiệu quả được xem là một lợi thế cạnh tranh nổi bật, góp phần đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng Hiện nay, sự hợp lý, hiệu quả, giảm thiểu rủi
ro tín dụng của quy trình tín dụng trở thành một trong những tiêu chí lựa chọn ngân hàng của hầu hết các cá nhân, doanh nghiệp
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng bán lẻ
1.3.1 Chỉ tiêu về quy mô tín dụng
- Quy mô tín dụng
Quy mô tín dụng = tổng mức nợ (= các khoản nợ + giá trị ròng của hệ thống
Quy mô tín dụng thể hiện độ lớn của khối lượng cho vay Đây được coi là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hoạt động tín dụng của các NHTM, đồng thời là căn cứ xếp hạng các NHTM
Trang 33Mức tăng dư nợ tín dụng=Dư nợ tín dụng năm (t) – Dư nợ tín dụng năm (t-1)
Nếu mức tăng dư nợ lớn hơn 0, cho thấy ngân hàng đã mở rộng quy mô cho vay đối với KHBL, đây là tín hiệu khả quan Ngược lại, mức tăng dư nợ âm cho thấy ngân hàng đã bị sụt giảm dư nợ, đánh mất thị phần hoặc chất lượng cho vay không bảo đảm khiến ngân hàng phải thu hẹp quy mô cho vay đối với KHBL
Chỉ tiêu này phản ánh sự gia tăng dư nợ tín dụng trong năm so với năm liền
kề trước đó Tỷ lệ tăng trưởng càng cao cho thấy quy mô tín dụng được mở rộng càng lớn Đây thường được xem là chỉ tiêu đánh giá chính về tình hình tăng trưởng tín dụng tại các NHTM
1.3.2 Chỉ tiêu về thị phần dư nợ
Tăng trưởng thị phần là mục tiêu mà tất cả các đơn vị kinh doanh hướng đến,
và các NHTM cũng không phải là ngoại lệ Thị phần thể hiện khả năng khai thác thị trường của doanh nghiệp Thị phần tăng trưởng chứng minh doanh nghiệp thu hút được nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của mình, là cơ sở để tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận cho công ty Bên cạnh đó, chỉ có những doanh nghiệp có hình ảnh, thương hiệu và uy tín trên địa bàn mới có khả năng tăng trưởng thị phần tốt
Đối với các NHTM, chỉ tiêu thị phần được tính bằng công thức sau:
x 100% Tổng dư nợ của các TCTD trên địa bàn
1.3.3 Chỉ tiêu về cơ cấu dư nợ
Cơ cấu dư nợ trong các NHTM thường được chia thành các nhóm sau: cơ cấu
dư nợ theo phân khúc khách hàng, cơ cấu dư nợ theo sản phẩm, cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay
Đánh giá cơ cấu dư nợ cho thấy những thị trường, những sản phẩm tín dụng
mà TCTD đang tập trung khai thác, đẩy mạnh phát triển Từ đó cho thấy những đóng
Trang 34góp của sản phẩm, phân khúc vào kết quả hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh Đây là cơ sở để các ngân hàng đánh giá việc thực hiện chiến lược kinh doanh, lựa chọn những phân khúc phù hợp với lợi thế cạnh tranh của ngân hàng, cũng như mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất Cách tính toán các chỉ tiêu cơ cấu dư nợ như sau:
- Cơ cấu dư nợ theo phân khúc:
Tổng dư nợ
- Cơ cấu dư nợ theo sản phẩm:
Tổng dư nợ
- Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn vay:
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý – Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng
có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn – Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc
và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này TCTD đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
Trang 35+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng tổn thất cao
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn – Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Với cách phân loại như trên thì nợ xấu sẽ thuộc nhóm 3, 4 và 5; nợ quá hạn thuộc nhóm 2,3,4 và 5 Như vậy, chất lượng cho vay phụ thuộc vào tỷ trọng của các nhóm nợ, ngân hàng nào có tỷ trọng nhóm nợ 2, 3, 4, 5 đặc biệt là nhóm 3, 4, 5 càng cao thì chất lượng cho vay càng thấp và ngược lại
Chất lượng nợ là chỉ tiêu vô cùng quan trọng trong việc quản lý chất lượng tín dụng tại các NHTM Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng, đồng thời là căn cứ để ban lãnh đạo các ngân hàng đưa ra quyết định về chiến lược phát triển đối với từng phân khúc khách hàng, từng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh Hai chỉ tiêu chính là tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu:
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém, và ngược lại
Tổng dư nợ
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu được sử dụng để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém, và ngược lại
Trang 36Nợ xấu là vấn đề tồn đọng trong nhiều ngân hàng vì hoạt động tín dụng, hoạt động vay tiền, cho vay tiền luôn chứa đựng những rủi ro đáng kể Bản chất của nợ xấu là một khoản tiền cho vay mà các ngân hàng thương mại xác định không thể thu hồi lại được hoặc nếu có thu lại được, thì thường rất khó và mất thời gian Hầu hết trong các ngân hàng thương mại, nợ xấu chính là các khoản tiền mà ngân hàng cho khách hàng (phổ biến là các tổ chức, doanh nghiệp) vay nhưng khi đến hạn thu hồi
nợ lại không thể đòi được do yếu tố chủ quan từ chính phía khách hàng như doanh nghiệp, tổ chức vay tín dụng làm ăn thua lỗ, phá sản dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán khoản nợ đã vay của ngân hàng khi đến kỳ hạn Các khoản nợ xấu thường
bị xóa sổ khỏi danh sách các khoản nợ phải thu của các ngân hàng thương mại và điều này gây tổn thất không nhỏ cho hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng
Nợ xấu càng cao thì rủi ro và tổn thất dòng vốn của các ngân hàng thương mại càng lớn Xét về nguyên nhân của các khoản nợ xấu, có thể thấy, nợ xấu của hệ thống ngân hàng gia tăng không có nghĩa là do ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, mà xuất phát
từ những khách hàng vay không trả được mới dẫn đến tình trạng nợ xấu Do vậy, khi nói về nợ xấu, ngoài việc nói đến khả năng kiểm soát của các tổ chức tín dụng, cũng cần kể đến tình hình nền kinh tế và người vay có liên quan như thế nào, tức là xem xét đến nhiều mặt khác nhau, trên cơ sở khách quan, chủ quan và liên quan đến nhiều bên khác nhau
Hiện nay, nợ xấu trong các ngân hàng thương mại của Việt Nam hiện diện ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng chủ yếu vẫn rơi vào các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng Đây là những lĩnh vực chịu sự tác động từ sự đóng băng kéo dài của thị trường bất động sản trong thời gian qua Hậu quả của nợ xấu vô cùng nan giải, bởi nó tác động tiêu cực đến nền kinh tế nói chung và hoạt động của các ngân hàng thương mại, khách hàng nói riêng Đối với nền kinh tế, nợ xấu sẽ làm gia tăng sức ép tình trạng lạm phát, kìm hãm hoạt động sản xuất, kinh doanh và nếu nợ xấu với dòng tín dụng lớn rất
có thể sẽ là nguyên nhân chủ yếu gây ra khủng hoảng hệ thống tài chính ngân hàng và khủng hoảng toàn bộ nền kinh tế Đối với hệ thống các ngân hàng thương mại, nợ xấu
sẽ là nguyên nhân khiến các ngân hàng thương mại giảm thiểu hiệu quả trong việc sử dụng vốn, giảm lợi nhuận, chịu rủi ro dòng tiền, giảm khả năng thanh toán cho các khoản
Trang 37thanh toán của ngân hàng Đặc biệt, nếu tình trạng nợ xấu diễn ra thường xuyên, liên tục và không được xử lý dứt điểm sẽ khiến các ngân hàng thương mại bị mất uy tín trong hoạt động kinh doanh tín dụng của mình Còn riêng đối với khách hàng, nợ xấu sẽ làm giảm tốc độ chu chuyển vốn của khách hàng với ngân hàng, gây ảnh hưởng trực tiếp mối quan hệ giữa cả hai bên, tăng chi phí hoạt động, tăng gánh nặng trả nợ cho các ngân hàng thương mại và đặc biệt, uy tín của khách hàng cũng bị giảm sút khá lớn khi các ngân hàng thương mại không còn dám tiếp tục cho khách hàng vay, dù nguồn vốn không thiếu Ngân hàng phải thận trọng hơn với các khoản vay để tránh các khoản nợ xấu tiếp theo, dẫn tới hậu quả là các ngân hàng có tiền mà không cho vay được, còn nền kinh tế thì vẫn tiếp tục khát vốn
1.3.5 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng bán lẻ
Hiệu quả của hoạt động TDBL được phản ánh thông qua thu nhập từ tín dụng cho KHBL trên tổng thu nhập từ tín dụng Thu nhập ở đây được tính bằng chênh lệch giữa chi phí đầu vào và các chi phí khác cho hoạt động tín dụng với thu lãi đầu ra Tại VietinBank, hai chỉ tiêu được sử dụng chủ yếu để đánh giá lợi nhuận là NIM và NII với cách tính toán như sau:
- NIM: là chỉ số dùng để xác định sự chênh lệnh giữa thu nhập từ lãi và chi phí vốn phải trả cho các nhà đầu tư NIM càng cao thì lợi nhuận từ hoạt động tín dụng càng lớn Thông thường, khi chi nhánh giải ngân sẽ mua vốn từ trụ sở chính Do vậy, NIM được tính theo công thức:
NIM (%) = Lãi suất cho vay – Chi phí mua vốn
- NII (Net Interest Income): thu nhập từ lãi ròng, là chỉ số phản ánh tổng thu nhập từ lãi cho vay của ngân hàng, công tính tính NII:
NII = Tổng thu lãi từ cho vay – Chi phí huy động vốn
Chỉ tiêu này giúp ngân hàng đánh giá được hiệu quả hoạt động TDBL trong tổng quan hoạt động kinh doanh của ngân hàng Từ đó có định hướng rõ ràng trong phát triển TDBL nhằm đặt ra các mục tiêu gần và kế hoạch lâu dài để có đường lối phát triển rõ ràng trong tương lai
Trang 381.4 Sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ
1.4.1 Đối với ngân hàng thương mại
Chất lượng tín dụng tốt làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các ngân hàng thương mại do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hút được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ tạo ra một hình ảnh về biểu tượng và uy tín của ngân hàng và sự trung thành của khách hàng
Chất lượng tín dụng tốt làm tăng khả năng sinh lợi của sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn vay đã cho vay Mặt khác nó còn đảm bảo khả năng thanh toán và lợi nhuận của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong cạnh tranh, tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng vì chất lượng tín dụng tốt tạo cho ngân hàng có nhiều khách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận để bổ xung vốn đầu tư Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng tốt giúp ngân hàng củng cố các mối quan hệ xã hội bằng những điều kiện tốt nhất
Có thể nói, với những ưu thế trên, việc củng cố và tăng cường chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của các ngân hàng thương mại Vì vậy, chất lượng tín dụng luôn luôn đòi hỏi phải được nâng cao
Đây là nguồn đem lại nguồn lợi nhuận quan trọng nhất của ngân hàng Thông qua hoạt động tín dụng bán lẻ, ngân hàng mở rộng được các loại hình dịch vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn, Từ đó đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi ngân hàng trung ương thắt chặt tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng
Nâng cao hiệu quả hoạt động TDBL giúp ngân hàng cải thiện sức cạnh tranh trên thị trường, góp phần nâng cao hình ảnh và uy tín so với các TCTD khác Đây cũng là mảng kinh doanh đem lại nguồn lợi nhuận quan trọng bậc nhất của các ngân hàng Thông qua hoạt động TDBL, ngân hàng mở rộng được các loại hình dịch vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn, bảo hiểm Từ đó
đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi ngân hàng trung ương thắt chặt tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng
Trang 39Bên cạnh đó, TDBL giúp các ngân hàng phân tán rủi ro, khi nguồn vốn đầu tư được dàn trải cho số lượng khách hàng lớn Rủi ro thưởng chỉ xảy ra đối với một nhóm
khách hàng với số lượng rất ít, do đó ảnh hưởng tới ngân hàng là không đáng kể
1.4.2 Đối với khách hàng
TDBL đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn cho khách hàng
là các cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp siêu nhỏ Giúp cho khách hàng kịp thời tận dụng được những cơ hội kinh doanh, nâng cao chất lượng cuộc sống
Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ đem đến sự thuận tiện, an toàn, tiết kiệm cho khách hàng trong quá trình thanh toán và sử dụng nguồn thu nhập của mình Mục tiêu của dịch vụ ngân hàng bán lẻ là khách hàng cá nhân, nên dịch vụ thường đơn giản,
dễ thực hiện và thường xuyên, tập trung vào dịch vụ tiền gửi, tài khoản, vay vốn, mở thẻ tín dụng, nhu cầu về dịch vụ ngày càng cao Còn khách hàng là doanh nghiệp nhỏ
và vừa thì tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành trôi chảy, nhịp nhàng, thúc đẩy đồng vốn luân chuyển nhanh, góp phần đẩy nhanh tốc độ sản xuất, luân chuyển hàng hoá
1.4.3 Đối với nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng tạo nguồn vốn từ huy động các đồng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua lãi suất linh hoạt và phù hợp với chỉ số giá cả đánh giá hàng hoá để thu hút được nguồn vốn đủ lớn cho việc đầu tư vào các công trình trọng điểm
mà chiến lược kinh tế đã đề ra Nếu không dùng công cụ tín dụng ngân hàng để huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội dưới các hình thức thì có lúc Nhà nước phải huy động trái phiếu, kỳ phiếu, thậm trí phải phát hành giấy bạc
Hình thức huy động vốn bằng nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng có ý nghĩa kinh
tế to lớn nó không làm tăng thêm khối lượng tiền lưu thông nên không ảnh hưởng đến lưu thông tiền tệ và giá cả Ngược lại, nếu Nhà nước phát hành tiền giấy cho ngân sách dù có đưa vào đầu tư phát triển các chương trình kinh tế mang tính chiến lược cũng dẫn đến tăng khối lượng tiền tệ trong lưu thông, gây lên lạm phát ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả và đời sống xã hội
Trong thời gian qua trọng tâm của công tác tín dụng là tích cực huy động vốn
để cho vay Theo định hướng của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là:
Trang 40"Ngân hàng phải đi vay để cho vay" Tập trung vốn vào các công trình trọng điểm, các ngành sản xuất như: Nông nghiệp, sản xuất hàng hoá xuất khẩu Ngân hàng cũng như Kho bạc Nhà nước tích cực đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, chính vì vậy đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước
Như vậy tín dụng Ngân hàng không chỉ là đòn bẩy kinh tế mà còn là công cụ
để Nhà nước điều tiết sản xuất, điều chỉnh chiến lược kinh tế, phân công lao động xã hội, tiết kiệm phát hành tiền vào lưu thông, sử dụng có hiệu quả vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, góp phần kiềm chế lạm pháp, ổn định sức mua của đồng tiền Rõ ràng thông qua vai trò tín dụng với hoạt động của các Ngân hàng Thương mại và các tổ chức tín dụng theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, tín dụng ngân hàng đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần kiềm chế lạm phát
Thông qua tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, các cá nhân có vốn sản xuất kinh doanh thu được hiệu quả, góp phần phát triển nền kinh tế xã hội
TDBL thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và việc làm, phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính Đồng thời là công cụ điều tiết kinh tế xã hội của nhà nước Thông qua lãi suất, tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng góp phần lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền Giúp truyền tải vốn từ người thừa vốn sang người thiếu vốn, cụ thể là các cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa nhỏ
Chất lượng tín dụng góp phần làm lanh mạnh quan hệ tín dụng: hoạt động tín dụng được mở rộng với các thủ tục đơn giản hoá, thuận tiện nhưng vẫn tuân thủ các nguyên tắc tín dụng sẽ góp phần cho vay đúng các đối tượng cần thiết, giảm thiểu và
đi đến xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi chủ yếu hiện nay đang hoành hành ở nông thôn
và các vùng xa xôi hẻo lánh
Tín dụng nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế - xã hội, thiết lập một mối cơ chế chính sách đồng bộ, có hiệu quả sẽ có tác động tích cực với mọi mặt của nền kinh tế - xã hội, điều đó cũng có thể hiện chất lượng hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trường
TDBL phục vụ mục đích tiêu dùng là một nhân tố thúc đẩy chi tiêu trong dân
cư, qua đó làm gia tăng tổng cầu của nền kinh tế, kích thích nền kinh tế phát triển