Mục tiêu của bài luận văn giải quyết các vấn đề sau: Một là, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thương mại điện tử, sàn thương mại điện tử và các rủi ro thông thường. Hai là, phân tích thực trạng giao dịch trên Oto.com.vn, xác định các rủi ro mà người bán và người mua có thể gặp đồng thời phân tích các nguyên nhân, ảnh hưởng của nó. Ba là, đưa các chế tài mà sàn Oto.com.vn đã áp dụng, cùng với đó đề xuất thêm các biện pháp để hạn chế các rủi ro này
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-*** -
LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO CỦA GIAO DỊCH
TRÊN TRANG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
OTO.COM.VN CỦA ĐẠI VIỆT GROUP
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
LÊ HẢI HUỆ
Hà Nội - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-o0o -
LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO CỦA GIAO DỊCH
TRÊN TRANG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
OTO.COM.VN CỦA ĐẠI VIỆT GROUP
Ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 8310106
Họ và tên học viên: Lê Hải Huệ
Người hướng dẫn: PGS,TS Lê Thị Thu Hà
Hà Nội - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng em Các số
liệu điều tra, kết quả trong luận án là trung thực, chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ một công trình nào khác Đối với những quan điểm mà luận án kế thừa của
các tác giả đi trước, đều được trích yếu ghi rõ xuất xứ và tên tác giả đã đưa ra luận
Trang 4Em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với công ty Đại Việt Group, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã khích lệ, động viên, tạo điều kiện về thời gian, vật chất tinh thần, cung cấp tư liệu… trong quá trình thực hiện luận văn từ năm 2019 đến 2020 Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới PGS.TS Lê Thị Thu Hà đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ với những chỉ dẫn khoa học quý giá và tạo động lực cho em trong suốt quá trình triển khai và hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 06 năm 2019
Học viên
Lê Hải Huệ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG vi
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA TRANG GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4
1.1 Thương mại điện tử 4
1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 4
1.1.2 Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử 7
1.1.3 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử 10
1.1.4 Cơ sở, vật chất kỹ thuật để phát triển thương mại điện tử 12
1.2 Sàn thương mại điện tử 17
1.2.1 Khái niệm sàn thương mại điện tử 17
1.2.2 Một số đặc điểm của sàn giao dịch thương mại điện tử 17
1.2.3 Nguyên tắc hoạt động của sàn thương mại điện tử 18
1.2.4 Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử 19
1.3 Rủi ro trong thương mại điện tử 20
1.3.1 Các loại rủi ro trong thương mại điện tử 20
1.3.2 Vai trò của an toàn và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử 21 1.3.3 Các biện pháp cơ bản nhằm hạn chế rủi ro cho hệ thống thương mại điện tử 21
1.4 Cơ sở pháp lý về thương mại điện tử ở Việt Nam 23
1.4.1 Luật Công nghệ thông tin 23
1.4.2 Luật giao dịch điện tử 24
1.4.3 Nghị định số 57/2000/NĐ-CP về thương mại điện tử 24
1.4.4 Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính 25
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRANG RỦI RO KHI GIAO DỊCH TRÊN TRANG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ OTO.COM.VN 28
2.1 Tình hình hoạt động giao dịch trên Oto.com.vn 28
2.1.1 Giới thiệu về trang Oto.com.vn 28
2.1.2 Đối tượng giao dịch 29
2.1.3 Đối tượng tham gia giao dịch 30
2.1.4 Nguyên tắc hoạt động 31
2.1.5 Tình hình sử dụng dịch vụ của khách hàng 35
2.2 Rủi ro trên trang thương mại điện tử Oto.com.vn 36
2.2.1 Rủi ro đánh cắp dữ liệu cá nhân 36
2.2.2 Rủi ro bị tấn công công nghệ 38
2.2.3 Rủi ro về tính xác thực của người bán và sản phẩm 40
2.2.4 Rủi ro tài chính của người bán 44
2.2.5 Rủi ro không đảm bảo về mặt pháp lý 44
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ GIẢM THIỂU RỦI RO CHO KHÁCH GIAO DỊCH TRÊN OTO.COM.VN 47
3.1 Chiến lược giảm thiểu rủi ro Oto.com.vn đã áp dụng 47
3.1.1 Hạn chế mất mát dữ liệu của người mua và người bán 47
3.1.2 Ngăn chặn các rủi ro về công nghệ 50
3.1.3 Tăng tính xác thực của các thông tin sản phẩm và người bán được đăng tải 51
3.1.4 Hạn chế các rủi ro về mặt pháp lý 54
3.2 Các vấn đề Oto.com.vn chưa xử lý triệt để và đề xuất 56
3.2.1 Vấn đề bị ăn cắp dữ liệu bởi đối thủ 56
3.2.2 Vấn đề xe ảo, xe không rõ nguồn gốc 57
3.2.3 Vấn đề xe bị tự ý độ lại 58
3.2.4 Vấn đề giá cả không tương xứng với chất lượng hàng hóa 59
3.2.5 Vấn đề lừa đảo từ bên trung gian 63
3.2.6 Vấn đề lừa đảo tiền đặt cọc 63
3.3 Một số kiến nghị với Nhà nước dưới vai trò là Oto.com.vn 65
Trang 73.3.1 Tăng tính pháp lý cho các giao dịch qua mạng 65
3.3.2 Kiểm soát chất lượng ô tô nhập khẩu vào Việt Nam 67
KẾT LUẬN 69
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 73
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1 Lưu lượng truy cập Website Oto.com.vn 6 tháng vừa qua 36
Biểu đồ 2.2 Số lượng tin rao của người bán cá nhân và đại lý theo tháng 42
Biểu đồ 3.1 Số Salon đã được xác minh toàn quốc tính đến 31/5/2020 48
Bảng
Bảng 3.1 Kết quả hồi quy mô hình về khấu hao xe Ford Ranger 61
Trang 9TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Trong quá trình nghiên cứu, em nhận ra rằng mặc dù giao dịch qua thương mại điện tử đem lại những thuận tiện vô cùng lớn cho người mua tuy nhiên rủi ro mà họ phải đối mặt cũng vô cùng nhiều Viết đề tài luận văn này, em đứng từ phía là người điều hành sàn giao dịch thương mại điện tử Oto.com.vn để nhìn nhận vấn đề Ô tô
là mặt hàng vô cùng giá trị, chính vì thể để mức độ rủi ro của nó cũng cao hơn đa số các mặt hàng khác, trong đó các vấn đề lớn nhất là sự tương xứng giữa giá cả và chất lượng, sự trung thực của thông tin mà người bán cung cấp, bảo mật dữ liệu cá nhân Đây là các vấn đề mà hiện nay Oto.com.vn đã nhìn nhận và có những động thái nhất định
Thông qua việc phân tích nguyên nhân, tác động của các rủi ro và nêu lên phương án mà Oto.com.vn đang sử dụng, em đã đưa ra các đánh giá khách quan về những giải pháp này, mức độ xử lý vấn đề, những lỗ hổng chưa được giải quyết Đồng thời dựa trên sự hiểu biết về một số công nghệ mới kết hợp với kiến thức kinh
tế để đề xuất thêm các biện pháp mà Oto.com.vn có thể áp dụng Sàn giao dịch càng
thể hiện trách nhiệm, thực hiện vai trò của mình thì môi trường giao dịch sẽ càng lành mạnh và hoạt động hiệu quả
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Lĩnh vực thương mại điện tử đang có tiềm năng phát triển mạnh mẽ và là một phần không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hiện đại thời kỳ 4.0 Trên thế giới, thương mại điện tử đã xuất hiện từ những năm 70, 80 của thế kỷ XX, đỉnh cao là các sàn giao dịch khổng lồ như Alibaba, Amazon, Ebay,…cho phép người dùng từ các quốc gia khác nhau có thể tự do bán hàng và đặt hàng quốc tế Giá trị giao dịch trên các sàn thương mại điện tử này được tính bằng con số lên đến hàng nghìn tỷ USD mỗi năm Con số này không ngừng gia tăng chứng tỏ xu hướng thương mại tất yếu của bất kỳ quốc gia nào trong thời đại mới Tại Việt Nam, thương mại điện tử đang trở nên bùng nổ và trở thành cú hích rất lớn đối với nền kinh tế Bắt sóng mạnh mẽ với xu hướng của thế giới, các doanh nghiệp nhận ra rằng Internet thực sự đóng vai trò to lớn trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh khi mà tối giản hóa được cả thời gian và chi phí của họ Với các
mô hình đa dạng như B2B, B2C, C2C, các website thương mại điện tử được mở ra ngày càng nhiều để đáp ứng nhu cầu mua sắm online của người lướt web Như vậy, không chỉ đơn thuần là các doanh nghiệp tự giao dịch với nhau (B2B) hoặc doanh nghiệp mở thêm kênh phân phố đến người dùng (B2C) mà bản thân mỗi người dùng lướt web đều có thể là người mua hoặc người bán, họ có môi trường để trao đổi hàng hóa với nhau (C2C) Việc đưa các giao dịch mua bán thông qua thương mại điện tử vừa giúp tăng cả cung lẫn cầu vừa tạo một môi trường cạnh tranh giữa các người bán, là sức ép khiến họ càng phải hoàn thiện chất lượng sản phẩm của mình tốt hơn Tin rằng trong tương lai, thương mại điện tử sẽ thống trị hẳn phương thức bán hàng truyền thống
Vậy các giao dịch thương mại điện tử có tiềm ẩn rủi ro nào không và làm thế nào để hạn chế các rủi ro xảy ra? Tính đến thời điểm hiện tại, đa số các hàng hóa, dịch vụ đều đã có thể giao dịch online Từ những mặt hàng có giá trị thấp như nhu yếu phẩm hàng ngày đến những tài sản có giá trị cao như nhà đất, xe cộ, thiết bị điện tử, máy móc Trái với phương thức giao dịch truyền thống khi mà hai bên phải gặp nhau, người mua có thể nhìn tận nơi, cầm tận tay và đánh giá trực tiếp chất lượng sản phẩm hay người bán có thể được đảm bảo về khả năng thanh toán của
Trang 11người mua Không phủ nhận các lợi ích to lớn nêu ra ở trên nhưng chúng ta vẫn nên đặt một câu hỏi rằng có rủi ro nào xảy ra khi giao dịch thông qua thương mại điện
tử hay không? Liệu người mua có thể nhận được hàng hóa với chất lượng đúng yêu cầu khi mà họ không được tiếp xúc thực tế sản phẩm? Sản phẩm nhận được liệu có đúng nguồn gốc, xuất xứ như quảng cáo? Hay người bán có bán thành công hàng của mình khi mà giao dịch với một người mà họ chưa hề gặp mặt? Nếu hàng không giao được đến tay người mua hoặc trong quá trình giao hàng có thiệt hại, lúc này toàn bộ rủi ro thuộc về phía người bán Tức chính là, cả người bán lẫn người mua đều có nguy cơ gặp phải rủi ro khi giao dịch thương mại điện tử
Vấn đề này càng cần nghiên cứu và đưa ra giải pháp xử lý khi đối với các giao dịch có giá trị càng lớn Rủi ro của người tham gia thương mại điện tử tỉ lệ thuận với giá trị của giao dịch Đối với các mặt hàng có giá trị lớn như đồ điện tử hay thậm chí là ô tô, nhà đất, , vai trò và trách nhiệm của người tạo ra môi trường giao dịch, cụ thể là các sàn thương mại điện tử lại càng nặng nề Do đó rất cần thiết để đề
ra những biện pháp khắc phục, hạn chế những rủi ro này để đảm bảo môi trường giao dịch an toàn, tin cậy, đặc biệt với những mặt hàng có giá trị như ô tô Đó là lý
do em chọn nghiên cứu “Các biện pháp hạn chế rủi ro của giao dịch trên trang
thương mại điện tử Oto.com.vn của Đại Việt Group” làm đề tài cho luận văn Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của bài luận văn này, em sẽ chỉ đề cập đến phương thức giao dịch qua sàn thương mại điện tử, cụ thể là trang Oto.com.vn và đối tượng giao dịch là ô tô bởi đây là mặt hàng có giá trị lớn, rủi ro cao Trên nền tảng này, sàn Oto.com.vn tạo ra môi trường cho phép các đại lý và cá nhân có thể tự do đăng bán xe Theo đó, người bán cung cấp các thông tin cơ bản về mặt hàng của mình như mẫu mã, năm sản xuất, màu sắc, vị trí và giá cả,… để người mua có thể lựa chọn chiếc xe mà mình mong muốn, sau đó liên lạc với người bán để mua hàng
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của bài luận văn giải quyết các vấn đề sau:
Một là, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thương mại điện tử, sàn thương mại điện tử và các rủi ro thông thường
Hai là, phân tích thực trạng giao dịch trên Oto.com.vn, xác định các rủi ro mà
Trang 12người bán và người mua có thể gặp đồng thời phân tích các nguyên nhân, ảnh hưởng của nó
Ba là, đưa các chế tài mà sàn Oto.com.vn đã áp dụng, cùng với đó đề xuất thêm các biện pháp để hạn chế các rủi ro này
Tổng quan nghiên cứu
Từ khi thương mại điện tử bắt đầu phổ biến ở Việt Nam, vấn đề về rủi ro trong thương mại điện tử cũng đã được nhiều lần đề cập Đối tượng nghiên cứu của họ chủ yếu là những giao dịch mà người bán đồng thời là người điều hành website thương mại điện tử Trường hợp này, người bán có nhiều lợi thế hơn trong quyền kiểm soát đối với giao dịch và dĩ nhiên nhận ít rủi ro hơn bởi họ là người điều hành Phương án hạn chế rủi ro được nêu ra chủ yếu để kiểm soát từ phía người mua như đảm bảo khả năng thanh toán, khả năng nhận hàng,… Tuy nhiên, khi đó người bán làm chủ cuộc chơi nên một vấn đề vẫn bỏ ngỏ đó là làm sao đảm bảo được quyền lợi cho người mua trong giao dịch thương mại điện tử Bằng chứng là rất nhiều vụ lừa đảo người mua đang diễn ra từng ngày Rủi ro này vẫn chưa được các nhà khoa học đi sâu giải quyết
Hiện tại chưa có công trình nghiên cứu nào cụ thể về các rủi ro trên sàn thương mại điện tử cũng như không có nhiều phân tích chuyên sâu với ngành hàng
có giá trị cao như ô tô Với sàn thương mại điện tử, người mua và người bán dường như được công bằng hơn khi có một bên thứ ba đứng ra điều hành hệ thống, kiểm soát và đảm bảo quyền lợi cho cả 2 bên Bên thứ ba này có vai trò rất quan trọng trong việc hạn chế tối đa các rủi ro của giao dịch trên hệ thống Khi mà ngành ô tô Việt Nam đang ngày càng phát triển, thị trường mua bán xe ô tô ngày càng sôi động cùng với xu thế ―điện tử hóa‖ của thương mại, em nghĩ rằng chủ đề này vô cùng cần thiết và đáng để đưa vào nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Bài luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp số liệu từ website kết hợp với kết quả khảo sát thực tế qua đó phân tích dữ liệu để tìm ra nguyên nhân, tác động Song song với đó là phương pháp đánh giá để đưa ra các kết luận và đề xuất phương án giải quyết
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA TRANG GIAO DỊCH THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ 1.1 Thương mại điện tử
1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử
Thương mại điện tử được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, như "thương mại điện tử‖ (Electronic commerce), "thương mại trực tuyến" (online trade),
"thương mại không giấy tờ" (paperless commerce) hoặc "kinh doanh điện tử" business) Tuy nhiên, "thương mại điện tử" vẫn là tên gọi phổ biến nhất và được dùng thống nhất trong các văn bản hay công trình nghiên cứu của các tổ chức hay các nhà nghiên cứu Thương mại điện tử bắt đầu bằng việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông Các doanh nghiệp tiến tới ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi hoạt động của mình, từ bán hàng, marketing, thanh toán đến mua sắm, sản xuất, đào tạo, phối hợp hoạt động với nhà cung cấp, đối tác, khách hàng Khi đó, thương mại điện tử phát triển thành kinh doanh điện tử, và doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử ở mức cao được gọi là doanh nghiệp điện tử Như vậy, có thể hiểu kinh doanh điện tử là mô hình phát triển của doanh nghiệp khi tham gia thương mại điện tử ở mức độ cao và ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu trong mọi hoạt động của doanh nghiệp
(e-Đã có nhiều tổ chức quốc tế đưa ra khái niệm theo nghĩa rộng về thương mại điện tử Liên minh Châu Âu (EU) định nghĩa rằng thương mại điện tử bao gồm các giao dịch thương mại thông qua các mạng viễn thông và sử dụng các phương tiện điện tử Nó bao gồm thương mại điện tử gián tiếp (trao đổi hàng hoá hữu hình) và thương mại điện tử trực tiếp (trao đổi hàng hoá vô hình) Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) thì thương mại điện tử bao gồm các giao dịch thương mại liên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ liệu đã được số hoá thông qua các mạng mở (như Internet) hoặc các mạng đóng có công thông với mạng mở (như AOL)
Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh bằng các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, cụ thể là máy tính, điện thoại và mạng Internet Hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm: mua
Trang 14bán hàng hoá, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung số hoá; chuyên tiền điện tử - EFT (electronic fund transfer); mua bán cổ phiếu điện tử - EST (electronic share trading); vận đơn điện tử - EB/L (electronic bill of lading); đấu giá thương mại - (Commercial auction); hợp tác thiết kế và sản xuất; tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến; mua sắm trực tuyến - Online procurement; marketing trực tiếp, dịch vụ khách hàng trực tuyến `
Khái niệm này đã đề cập đến toàn bộ hoạt động kinh doanh, chứ không chỉ giới hạn ở riêng mua và bán, và toàn bộ các hoạt động kinh doanh này được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử
Khái niệm này được viết tắt bởi bốn chữ MSDP, trong đó:
M - Marketing (có trang web, hoặc xúc tiễn thương mại qua Internet)
S - Sales (có trang web có hỗ trợ chức năng giao dịch, ký kết hợp đồng)
D - Distribution (Phân phối sản phẩm số hóa qua mạng)
P - Payment (Thanh toán qua mạng hoặc thông qua bên trung gian như ngân hàng)
Như vậy, đối với doanh nghiệp, khi sử dụng các phương tiện điện tử và mạng vào trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như marketing, bán hàng, phân phối, thanh toán thì được coi là tham gia thương mại điện tử
Dưới góc độ quản lý nhà nước, thương mại điện tử bao gồm các lĩnh vực:
I - Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển thương mại điện tử (Infrastructure)
M - Thông điệp dữ liệu (Data Message)
B - Các quy tắc cơ bản (Basic Rules)
S - Các quy tắc riêng trong từng lĩnh vực (Specific Rules)
A - Các ứng dụng (Applications)
Mô hình IMBSA này đề cập đến các lĩnh vực cần xây dựng để phát triển thương mại điện tử như sau:
I (Infrastructure): Cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin và truyền thông Một ví
dụ điển hình là dịch vụ Internet băng thông rộng ADSL và cáp quang Suy cho cùng, nếu không phổ cập dịch vụ Internet thì không thể phát triển thương mại điện
tử được Chính vì vậy, UNCTAD đưa ra lĩnh vực đầu tiên cần phát triển chính là Cơ
Trang 15sở hạ tầng Công nghệ thông tin và truyền thông, tạo nên móng đầu tiên cho thương mại điện tử
M (Message): Các vấn đề liên quan đến Thông điệp dữ liệu Thông điệp dữ liệu chính là tất cả các loại thông tin được truyền tải qua mạng, qua Internet trong thương mại điện tử Ví dụ như hợp đồng điện tử, các chào hàng, hỏi hàng qua mạng, các chứng từ thanh toán điện tử đều được coi là thông điệp, chính xác hơn
là "thông điệp dữ liệu" Tại hầu hết các nước và tại Việt Nam, những thông điệp dữ liệu khi được sử dụng trong các giao dịch thương mại điện tử được thừa nhận giá trị pháp lý Điều này được thể hiện trong các Luật mẫu của Liên hợp quốc về giao dịch điện tử hay Luật Thương mại điện tử của các nước, cũng như trong Luật Giao dịch điện tử của Việt Nam
B (Basic Rules): Các quy tắc cơ bản điều chỉnh chung về thương mại điện tử Đây chính là các luật điều chỉnh các lĩnh vực liên quan đến thương mại điện tử trong một nước hoặc khu vực và quốc tế Ví dụ: ở Việt Nam hiện nay là Luật Giao dịch điện tử (3/2006), Luật Công nghệ Thông tin (6/2006), Hiệp định khung về thương mại điện tử của các khu vực như EU, ASEAN, Hiệp định về Công nghệ thông tin của WTO về việc thừa nhận giá trị pháp lý khi giao dịch xuyên "biên giới" quốc gia của WTO
S (Sectorial Rules/Specific Rules): Các quy tắc riêng, điều chỉnh từng lĩnh vực chuyên sâu của thương mại điện tử như chứng thực điện tử, chữ ký điện tử, ngân hàng điện tử (thanh toán điện tử) Thể hiện dưới khía cạnh pháp luật ở Việt Nam có thể là các Nghị định chi tiết về từng lĩnh vực Hay các tập quán thương mại quốc tế mới như Quy tắc về xuất trình chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế (e-UCP), hay quy tắc sử dụng vận đơn điện tử (của Bolero), các quy định về giao dịch điện tử trong Incoterms 2000 và Incoterms ® 2010
A (Applications): Được hiểu là các ứng dụng thương mại điện tưt, hay các mô hình kinh doanh thương mại điện tử cần được điều chỉnh, cũng như đầu tư, khuyến khích để phát triển, trên cơ sở đã giải quyết được 4 vấn đề trên Ví dụ như: Các mô hình Cổng thương mại điện tử quốc gia (ECVN.gov), Alibaba.com, các mô hình B2C (golmart.com.vn, Amazon.com), mô hình C2C (EBay.com), hay các website
Trang 16của các công ty Xuất nhập khẩu, đến các giải pháp lớn như CRM, SCM và ERP đều được coi chung là các ứng dụng thương mại điện tử Bản thân đối tưởng nghiên cứu của bài luận văn này là Sàn Oto.com.vn cũng là một ứng dụng thương mại điện tử
1.1.2 Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử
Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền và tác động qua lại với sự phát triển của công nghệ Thương mại điện tử là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong mọi hoạt động thương mại, chính vì lẽ đó mà sự phát triển của nó sẽ thúc đẩy thương mại điện tử phát triển nhanh chóng, tuy nhiên sự phát triển của thương mại điện tử ngược lại cũng thúc đây và gợi mở nhiều lĩnh vực của công nghệ thông tin như phần cứng và phần mềm chuyên dụng cho các ứng dụng thương mại điện tử, dịch vụ thanh toán cho thương mại điện tử, cũng như đây mạnh sản xuất máy tính, thiết bị điện tử, thiết bị viễn thông, thiết bị mạng
Giao dịch thương mại điện tử hoàn toàn diễn ra trên Internet Trong hoạt động thương mại truyền thống, các bên phải gặp gỡ nhau trực tiếp đề tiến hành đàm phán, giao dịch và đi đến ký kết hợp đồng Còn trong hoạt động thương mại điện tử nhờ việc sử dụng các phương tiện điện tử có kết nối với mạng viễn thông, chủ yếu là sử dụng mạng Internet, giờ đây các bên tham gia vào giao dịch không phải gặp gỡ nhau trực tiếp mà vẫn có thể đàm phán, giao dịch được với nhau dù cho các bên tham gia giao dịch đang ở bất cứ quốc gia nào Ví dụ như trước kia muốn mua một quyển sách thì người mua phải ra tận cửa hàng để tham khảo, chọn mua một cuốn sách mà mình mong muốn Sau khi đã chọn được cuốn sách cần mua thì người mua phải ra quầy thu ngân để trả tiền mua cuốn sách đó Nhưng giờ đây với sự ra đời của thương mại điện tử thì chỉ cần có một chiếc máy tính và mạng Internet, thông qua vài thao tác kích chuột, người mua không cần biết mặt của người bán hàng thì vẫn có thể mua một cuốn sách mình mong muốn trên các website mua bán trực tuyến như Amazon.com, Vinabook.com.vn
Thị trường trong thương mại điện tử là thị trường phi biên giới Điều này thể hiện ở chỗ mọi người ở tất cả các quốc gia trên khắp toàn cầu không phải di chuyển tới bất kì địa điểm nào mà vẫn có thể tham gia và tiến hành giao dịch điện tử bằng cách truy cập vào các website thương mại hoặc vào các trang mạng xã hội
Trang 17Trong hoạt động thương mại điện tử phải có tối thiểu ba chủ thể tham gia Đó
là các bên tham gia giao dịch và không thể thiểu được sự tham gia của bên thứ ba
đó là các cơ quan cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực, đây là những người tạo môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyên đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch Thương mại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch Thương mại điện tử
Các bên tham gia vào hoạt động thương mại điện tử đều có thể tiến hành các giao dịch suốt 24 giờ 7 ngày trong vòng 365 ngày liên tục ở bất cứ nơi nào có mạng viễn thông và có các phương tiện điện tử kết nối với các mạng này, hơn nữa các phương tiện điện tử có khả năng tự động hóa cao giúp đẩy nhanh quá trình giao dịch
Trong thương mại điện tử, hệ thống thông tin chính là thị trường Trong thương mại truyền thống các bên phải gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành đàm phán, giao dịch và ký kết hợp đồng Còn trong thương mại điện tử các bên không phải gặp
gỡ nhau trực tiếp mà vẫn có thể tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng Các bên có thể truy cập vào hệ thống thông tin của nhau thông qua mạng Internet, mạng extranet để tìm hiểu thông tin và từ đó tiến hành đàm phán kí kết hợp đồng Ví dụ giờ đây các doanh nghiệp thương mại muốn tìm kiếm các đối tác trên khắp toàn cầu thì chỉ cần vào các trang tìm kiếm như google, yahoo hay vào các cổng thương mại điện tử như Ecvn.com, Alibaba.com, hay Ec2l.com
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại các mô hình thương mại điện tử như: phân loại theo công nghệ kết nối mạng (thương mại di động (không đây), thương mại điện tử 3G…); phân loại theo hình thức dịch vụ (Chính phủ điện tử, giáo dục điện tử, tài chính điện tử, ngân hàng điện tử, chứng khoán điện tử); phân loại theo mức độ phối hợp, chia sẻ và sử dụng thông tin qua mạng (thương mại thông tin, thương mại giao dịch, thương mại cộng tác) Tuy nhiên phổ biến và thông dụng nhât là phân loại theo đối tượng tham gia Có bốn chủ thể chính tham gia phần lớn vào các giao dịch thương mại điện tử: Chính phủ (G- Government), doanh nghiệp (B- Business), khách hàng cá nhân (C- Consumer), người lao động (E- Employee) Việc kết hợp các chủ thể này lại với nhau sẽ cho chúng ta những mô hình thương
Trang 18mại điện tử khác nhau Dưới đây là một số mô hình thương mại điện tử phổ biến nhất hiện nay:
Thứ nhất, Thương mại điện tử giữa Doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C) Qua đó, doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa và dịch vụ tới người tiêu dùng: người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán và nhận hàng Mô hình B2C chủ yêu là mô hình bán lẻ qua mạng như www.Amazon.com, qua đó doanh nghiệp thường thiết lập website, hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ, tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo và phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng
Thương mại điện tử B2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng: doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do không cần phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm đáng kể Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng, ngồi ở bất cứ nơi đâu, bất
cứ khi nào cũng có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc, cũng như tiến hành việc mua hàng Hiện nay, số lượng giao dịch theo mô hình thương mại điện tử B2C rất lớn, tuy nhiên giá trị giao dịch từ hoạt động này chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng giá trị thương mại điện tử ngày nay (chiếm khoảng 5% - 10%) Mô hình thương mại điện tử B2C còn được gọi dưới cái tên khác đó là bán lẻ trực tuyến
Thứ hai, thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) B2B
là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp Các giao dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng Thương mại điện tử như mạng giá trị gia tăng VAN, SCM, các sàn giao dịch Thương mại điện tử B2B (e-marketplaces) Các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm doanh nghiệp hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này Ở mức độ cao, các giao dịch này có thể diễn ra một cách tự động ví dụ như www.alibaba.com
Thương mại điện tử B2B đem lại lợi ích rất thực tế cho các doanh nghiệp, đặc biệt giúp các doanh nghiệp giảm chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng cường các cơ hội kinh doanh Mặc dù số lượng giao dịch thương mại điện tử B2B nhỏ, nhưng tổng giá trị giao dịch từ hoạt động này lớn, chiếm trên 85% tổng giá trị giao dịch thương mại điện tử
Trang 19Thứ ba, thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước (B2G) Trong mô hình này, Cơ quan nhà nước đóng vai trò như khách hàng và quá trình trao đổi thông tin cũng được tiến hành qua các phương tiện điện tử Cơ quan nhà nước cũng có thể lập các website, tại đó đăng tải những thông tin về nhu cầu mua hàng của cơ quan mình và tiến hành việc mua sắm hàng hóa, lựa chọn nhà cung cấp trên website Ví dụ như hải quan điện tử, thuế điện tử, chứng nhận xuất xứ điện tử, đấu thầu điện tử, mua bán trái phiếu chính phủ
Thứ tư, thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng (C2C) Đây là mô hình Thương mại điện tử giữa các cá nhân với nhau Sự phát triển của các phương tiện điện tử, đặc biệt là Internet làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại với tư cách người bán hoặc người mua Một cá nhân có thể tự thiết lập website để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẵn để đấu giá món hàng mình có Giá trị giao dịch từ hoạt động thương mại điện tử C2C chỉ chiếm khoảng 5% - 10% tổng giá trị giao dịch từ hoạt động thương mại điện tử Đến nay, sàn đấu giá EBay.com là một ví dụ thành công nhất trên thế giới cho mô hình thương mại điện tử C2C
1.1.3 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử
1.1.3.1 Lợi ích của thương mại điện tử
Đối với tổ chức, thương mại điện tử tạo cơ hội mở rộng thị trường Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức
có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn
Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia
sẻ thông tin, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thông, chi phí quản lý hành chính qua
đó tối ưu chi phí đầu vào Không dừng lại ở đó, hệ thống phân phối của doanh nghiệp cũng được cải thiện: giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng, ví dụ trong ngành sản xuất ô tô (GM, Ford Motor) tiết kiệm được hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho Việc tự động hóa các giao dịch thông
Trang 20qua Web và Internet giúp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi
Với thương mại điện tử, doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận được nhu cầu của khách hàng qua đó sản xuất hàng theo yêu cầu của khách Còn được biết đến dưới tên gọi "Chiến lược kéo", Dell Computer Corp là một minh chứng rất thành công trong việc lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của họ
Với lợi thế về thông tin và khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp, thương mại điện tử làm tăng hiệu quả sản xuất, giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường, chi phí chi phí thông tin liên lạc cũng tiết kiệm hơn nhờ các phương tiện miễn phí như email thay vì fax hay thư bưu điện Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành
Với thương mại điện tử, mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời Thông qua thương mại điện
tử, doanh nghiệp có thể nâng cao uy tín, hình ảnh của mình, cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng, tìm kiếm đối tác kinh doanh mới, đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch, tăng năng suất, giảm chi phí giấy t, tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển, tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh
Đối với người tiêu dùng, thương mại điện tử cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thể giới, vượt giới hạn về không gian và thời gian Người mua có nhiều lựa chọn hơn về sản phẩm và dịch vụ vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất
Đối với các sản phẩm số hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thông qua Internet Chỉ cần vài cú nhấp chuột, người dùng đã có thể mua được hàng nhanh chóng Nhờ thương mại điện tử, các
Trang 21luồng thông tin tiếp cận với người dùng phong phú, đa dạng hơn và áp lực cho người bán ngày càng phải nâng chất lượng cao hơn Không mất công tìm đến tận nơi, khách hàng có thể dễ dàng tìm được thông tin doanh nghiệp một cách nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm
Đối với xã hội, thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giao dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn giao thông Có nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp sẽ tạo áp lực giảm giá, do đó tăng khả năng mua sắm của khách hàng, nâng cao mức sống của toàn xã hội
Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn Các loại giấy phép được cấp qua mạng, dịch vụ tư vấn y tế giúp giảm thiểu thời gian, chi phí của cả khối doanh nghiệp và Nhà nước
1.1.3.2 Hạn chế của thương mại điện tử
Có hai loại hạn chế của Thương mại điện tử, một nhóm mang tính kỹ thuật, một nhóm mang tính thương mại
Hạn chế về kỹ thuật của thương mại điện tử là chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng, chi phí truy cập Internet vẫn còn cao, cần có các máy chủ thương mại điện tử đặc biệt (công suất lớn, an toàn) do đó đòi hỏi thêm chi phí đầu tư
Về thương mại, an ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham gia thương mại điện tử Do không được gặp trực tiếp, người mua trở nên thiếu tin tưởng vào hệ thống, sản phẩm và người bán Tại Việt Nam, nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ cũng như chưa được tạo điều kiện để thương mại điện tử phát triển Vấn đề chuyển đổi hành vi tiêu dùng từ offline sang online, tin cậy vào môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp vẫn cần nhiều thời gian
1.1.4 Cơ sở, vật chất kỹ thuật để phát triển thương mại điện tử
Vậy để hạn chế những rào cản nói trên nhằm phát triển thương mại điện tử hơn nữa thì cần phải quan tâm tới những vấn đề dưới đây:
Trang 221.1.4.1 Xây dựng cơ sở pháp lý và chính sách vĩ mô
Để thương mại điện tử phát triển, trước hết cần có một hệ thống pháp luật và chính sách vững vàng, tạo môi trường thuận lợi cho các giao dịch điện tử Điều này
sẽ khuyến khích các doanh nghiệp, cơ quan và tổ chức tham gia vào thương mại điện tử; tạo lòng tin và bảo vệ người tiêu dùng Thương mại điện tử với đặc trưng
có hạ tầng công nghệ phát triển rất nhanh, do đó xây dựng cơ sở pháp lý không những phải đạt được mục tiêu tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại điện tử,
mà còn phải mang tính mở đề tạo điều kiện ứng dụng những công nghệ mới để ngày càng phát triển hơn Xây dựng cơ sở pháp lý và chính sách phải giải quyết được những vấn đề chính sau:
(¡) Thừa nhận giá trị pháp lý cho tất cả những giao dịch được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử Điều này đảm bảo cho các doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử, trong khuôn khổ cho phép, tính hợp pháp khi thực hiện những hoạt động thương mại điện tử
(ii) Hài hòa hóa giữa các quy định có liên quan của pháp luật liên quan đến thương mại điện tử: Ngoài việc thừa nhận giá trị pháp lý cho các giao dịch thương mại điện tử, các vấn đề liên quan như: giá trị như văn bản, vấn đề bản gốc, vấn đề chữ ký và con dấu, vấn đề giá trị làm chứng cứ, mà trong các luật chung hoặc luật chuyên ngành yêu cầu đối với các giao dịch truyền thống, phải được quy định cụ thể đối với giao dịch thương mại điện tử
(ii) Có chính sách để tạo ra môi trường cạnh tranh nhất để phát triển những nền tảng cho thương mại điện tử như: chính sách đầu tư và phát triển đối với thị trường công nghệ thông tin, chính sách ưu tiên phát triển và ứng dụng công nghệ vào trong hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân,
(iv) Có chính sách bảo vệ quyên sở hữu trí tuệ và bảo vệ người tiêu dùng 1.1.4.2 Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông
Thương mại điện tử được thực hiện chủ yếu thông qua máy tính và mạng Internet Do đó để thương mại điện tử có thể phát triển được, yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông là không thể thiếu
Trang 23Nâng cao năng lực đường truyền với hệ thống băng thông rộng, cho phép các
tổ chức và doanh nghiệp có thể sử dụng các dịch vụ chất lượng cao vào các ứng dụng thương mại điện tử với chi phí chấp nhận được Ngoài việc đầu tư mới cho các thiết bị, việc nâng cấp các hệ thống thiết bị hiện thời là điều không thể thiếu, vì các ứng dụng thương mại điện tử ngày càng phức tạp, dung lượng dữ liệu cần truyền tải ngày càng lớn hơn, do đó, yêu cầu về mặt thiết bị và công nghệ cũng cao hơn
1.1.4.3 Xây dựng hạ tầng kiến thức - chính sách về đào tạo nhân lực
Thương mại điện tử liên quan đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các giao dịch thương mại Do đó, để có thể triển khai được hoạt động thương mại điện
tử thì đòi hỏi nguồn nhân lực cho hoạt động này cần phải hiểu rõ những kiến thức
cơ bản về thương mại điện tử Điều này đồng nghĩa với việc phải có chính sách về tuyên truyền và đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử, phổ biến kiến thức chung cho mọi người dân về việc sử dụng cũng như vận hành các phần mềm thương mại điện tử
Thương mại điện tử là một lĩnh vực còn rất mới nhưng lại phát triển nhanh chóng do vậy đào tạo nhân lực nhằm phát triển thương mại điện tử hơn nữa là rất cần thiết Ngoài ra, thị trường trong hoạt động thương mại điện tử là toàn cầu, và chỉ có duy nhất một giá cho một loại sản phẩm ở tất cả các thị trường khác nhau, do vậy mà con người là nhân tố quyết định tạo sự khác biệt giữa các doanh nghiệp Chính vì vậy mà đào tạo nguồn lực thương mại điện tử là một yếu tố tối quan trọng đối với sự thành công của từng doanh nghiệp nói riêng cũng như tới sự phát triển của hoạt động thương mại nói chung
1.1.4.4 Xây dựng hệ thống bảo mật trong thương mại điện tử
Trong bối cánh lượng thông tin và giao dịch trao đổi qua mạng tăng nhanh, vấn đề an toàn, an ninh mạng nói chung và cho thương mại điện tử nói riêng đang ngày càng được các tổ chức, doanh nghiệp quan tâm Việc xây dựng hệ thống bảo mật trong thương mại điện tử phải đạt được những mục tiêu cơ bản:
Thứ nhất, website có khả năng chống lại các cuộc tấn công với mục đích lấy cắp thông tin: Thông tin trong các giao dịch thương mại điện tử rất nhạy cảm và cần phải được bảo vệ Có rất nhiều dạng tấn công nhằm lấy dữ liệu, tấn công đường
Trang 24truyền, ngăn chặn các thông báo giữa máy chủ và máy khách, hoặc truy cập vào máy chủ/máy khách để đọc được nội dung thông báo Dù ở dạng nào, các hệ thống cũng cần phải có những biện pháp thích hợp để phản ứng và ngăn chặn các cuộc tấn công trên
Thứ hai, cần bảo đảm tính bí mật của thông tin: chỉ những người có quyền mới được phép xem và sửa đổi nội dung thông tin Trên thực tế, nhiều thông tin nhạy cảm có thể bị xâm phạm bất hợp pháp và điều này có thể gây ra những hậu quả rất lớn nếu không được ngăn chặn Ví dụ, các thỏa thuận hợp đồng giữa công ty A và công ty B là hoàn toàn riêng tư và chỉ những người có trách nhiệm liên quan ở hai công ty được biết Trường hợp một người của công ty đối thủ cạnh tranh với các công ty trên biết được và muốn gây hại, họ có thể đọc và sử dụng thông tin này trong và có thể gây thiệt hại lớn cho cả hai công ty A và B
Thứ ba, cần bảo đảm tính tính toàn vẹn của thông tin: thông tin đi từ nguồn tới đích không bị sửa đổi Trên thực tế, nhiều thông tin nhạy cảm bị đối thủ chặn lại trên đường đi, tìm cách sửa đối nội dung rồi tiếp tục gửi đến địa chỉ đích mà người nhận hoàn toàn không biết về việc sửa đổi này Do vậy, hệ thống thương mại điện
tử cần có những giải pháp kiểm soát thông tin, nhằm phát hiện ra sự mạo danh cũng như sự không toàn vẹn của thông tin
Thứ tư, cần bảo đảm tính sẵn sàng của dữ liệu: khi người sử dụng cần đến thông tin, chúng phải có và ở trạng thái sẵn sàng khai thác được Trên thực tế, tin tặc có thể dùng nhiều hình thức để làm giảm tính sẵn sàng của hệ thống, hoặc nghiêm trọng hơn, làm tê liệt hệ thống với cách thức đơn giản nhất là tạo ra một số lượng lớn các gói tin yêu cầu được xử lý trong cùng một thời gian, làm cho hệ thống không có khả năng đáp ứng
Để đạt được những mục tiêu trên, mỗi tổ chức hay cá nhân đều phải nghiên cứu đầu tư, xây dựng một chiến lược an toàn mạng cho chính mình Bước đầu tiên cho chiến lược này, đó chính là xác định những "tài sản" hay những thông tin gì cần phải bảo mật Sau đó, xác định quyền truy cập những thông tin đó thuộc về những
ai trong công ty hay tổ chức của mình, và cuối cùng, tìm kiếm những nguồn lực và giải pháp để bảo vệ những thông tin ấy Những nguồn lực ấy có thể là: tự xây dựng hoặc mua các phần mềm bảo mật, phần cứng, các thiết bị bảo vệ
Trang 251.1.4.5 Xây dựng hệ thống thanh toán điện tử
Một trong những khâu cơ bản trong quy trình thực hiện thương mại điện tử là khâu thanh toán Sự phát triển của hoạt động thanh toán trong thương mại điện tử giúp cho hoạt động thương mại trở lên dễ dàng và là một chu trình hoàn chỉnh Thanh toán điện có những đặc thù riêng, không nhất thiết phải gắn liền với một ngân hàng hay tổ chức tài chính truyền thống mà có thể thông qua một tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ thanh toán qua mạng
1.1.4.6 Xây dựng chiến lược và mô hình kinh doanh
Mọi hoạt động trong đời sống kinh tế muốn phát triển đều phải có chiến lược
cụ thể cho từng bước đi Vậy muốn phát triển thương mại điện tử thì trước hết doanh nghiệp thương mại điện tử cần phải xây dựng cho mình một chiến lược cụ thể mà trước hết là xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn lực cho ngành công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ cho hoạt động thương mại điện tử
Phần lớn các giao dịch thương mại điện tử chủ yếu là thực hiện qua Internet thông qua các website Do vậy để phát triển thương mại điện tử, các doanh nghiệp cần phải có chiến lược xây dựng và quảng bá website Ngoài ra các doanh nghiệp thương mại điện tử cũng cần phải xác định được mô hình kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh hiệu quả sao cho phù hợp với khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp
1.1.4.7 Xây dựng nguồn nhân lực cho thương mại điện tử
So với nhiều hoạt động kinh tế thì thương mại điện tử còn rất non trẻ Thương mại điện tử mới chỉ hình thành trong khoảng 20 năm trở lại đây Chính vì lẽ đó mà xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cho thương mại điện tử là rất cần thiết Nguồn nhân lực cho lĩnh vực thương mại điện tử đòi hỏi không chỉ nắm vững kiến thức về kinh tế mà còn cần phải nắm vững kiến thức về công nghệ thông tin
Hoạt động thương mại điện tử trên thế giới đã đạt được những thành tựu nổi bật trong nhiều lĩnh vực Tuy nhiên, thương mại điện tử tại Việt Nam đến nay vẫn trong giai đoạn mới phát triển Các doanh nghiệp Việt Nam đã triển khai được một
số ứng dụng thương mại điện tử để mua bán hàng hóa dịch vụ như Tiki, Sendo, Shopee, Lazada,… được đông đảo sự hưởng ứng của người dùng cả nước
Trang 261.2 Sàn thương mại điện tử
1.2.1 Khái niệm sàn thương mại điện tử
Theo định nghĩa tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 46/2010/TT-BCT, sàn giao dịch thương mại điện tử là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân,
tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu hoặc người quản lý website có thể tiến hành bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên đó (là các trang rao vặt, mua bán …) Hay nói cách khác, sàn giao dịch thương mại điện tử là nơi diễn ra các hoạt động mua bán trực tuyến của nhiều tổ chức, cá nhân khác nhau trên cùng một website
Sàn giao dịch thương mại điện tử là một thị trường trực tuyến, một ―địa điểm họp chợ‖ được thực hiện trên mạng Internet mà ở đó những người tham gia có thể tìm kiếm thông tin về thị trường và sản phẩm, thiết lập các quan hệ cũng như tiến hành đàm phán trước giao dịch
Sàn giao dịch thương mại điện tử còn thực hiện các giao dịch điện tử trực tuyến, chuyển tiền điện tử, đấu giá điện tử, đấu thầu điện tử và hợp tác thiết kế, mua bán hàng hóa công cộng, tiếp thị trực tiếp đến khách hàng và thực hiện các dịch vụ sau bán hàng
Cập nhật với xu thế phát triển trong việc kinh doanh, giao lưu, mua bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ thì hiện nay các doanh nghiệp cũng đã và đang thiết lập các website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử trong đó có Sàn giao dịch thương mại điện tử Ở Việt Nam có thể kể đến một số Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử nổi tiếng đó là: Shopee, Lazada, Sendo, Hotdeal, Adayroi, Tiki… Đi theo cuộc cách mạng công nghiệp hiện đại thì đây còn gọi là một hình thức kinh doanh online phổ biến nhất hiện nay
1.2.2 Một số đặc điểm của sàn giao dịch thương mại điện tử
Sàn giao dịch thương mại điện tử là một tổ chức kinh doanh dịch vụ, đóng vai trò là người môi giới Các phương thức giao dịch tại các sàn thương mại điện tử rất phong phú, bao gồm cả những phương thức mua bán thực hiện và giao dịch khống Sàn có quyền hạn trong việc thiết lập các quy tắc cho thành viên của mình và có thể
áp dụng các hình thức thưởng phạt đối với những thành viên vi phạm
Trang 27Số lượng người mua, người bán, nhà cung cấp tham gia rất lớn Những người tham gia vừa có thể là người bán, vừa là người mua hoặc cả hai Chủng loại hàng hóa và dịch vụ mua bán rất đa dạng và phong phú, bao gồm vô hình lẫn hữu hình Sàn giao dịch thể hiện quan hệ cung cầu hàng hóa của thị trường Giá hình thành trên sàn giao dịch là giá chung cho sản phẩm trên thị trường
Tất cả các quy trình mua, bán, giao dịch, đàm phán, thương lượng, thanh toán đều được thực hiện trực tuyến trên mạng Internet Người mua, người bán đều có thể tham gia các giao dịch mua bán tại sản vào bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu mà không bị giới hạn bởi không gian và thời gian
Đơn vị quản lý sàn thương mại điện tử không trực tiếp tham gia vào các giao dịch, không chịu trách nhiệm về việc phân phối sản phẩm và quảng bá sản phẩm trên website Họ chỉ chịu trách nhiệm duy trì môi trường kỹ thuật cho người mua và người bán và điều phối các hoạt động diễn ra trong môi trường đó
Sàn giao dịch thương mại điện tử đóng vai trò là công cụ rất mạnh để bán và quảng cáo hàng hóa, giúp người bán tiết kiệm được nhiều chi phí, kho hàng, cửa hàng, đơn giản hóa quá trình so sánh và lựa chọn sản phẩm, tạo cơ hội để doanh nghiệp lựa chọn đầu vào và quản lý việc cung tiêu hàng hóa tốt hơn, thay đổi mẫu
mã và đưa hàng ra thị trường nhanh hơn
1.2.3 Nguyên tắc hoạt động của sàn thương mại điện tử
Theo quy định, website chỉ cần cho phép các cá nhân, tổ chức khác đăng ký tài khoản, đăng tải hình ảnh, thông tin quảng cáo về doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ
để kinh doanh thì bắt buộc phải đăng ký với Bộ Công Thương dưới dạng sàn giao dịch thương mại điện tử Tuy nhiên, hiện chỉ các thương nhân, tổ chức mới được tiến hành đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử, không áp dụng cho cá nhân Do vậy, để duy trì website, người thành lập cần đăng ký hình thức doanh nghiệp hoặc
hộ kinh doanh cá thể Bước tiếp theo mới tiến hành đăng ký website cung cấp dịch
vụ thương mại điện tử (sàn giao dịch)
Sàn thương mại điện tử liên kết nhiều cửa hàng, cung cấp mọi sản phẩm đến với khách hàng một cách đa dạng và rộng rãi Chức năng của sàn giao dịch thương mại điện tử là cầu nối giúp cho người bán gặp người mua và bán được nhiều hàng
Trang 28hóa hơn, hiển thị các thông tin sản phẩm, giá cả, tình trạng, thông tin liên hệ của chủ shop,… theo đó người mua sẽ ra quyết định chọn mua sản phẩm hay không để hình thành đơn hàng
Theo nghị định số 52/2013/NĐ-CP, Sàn giao dịch điện tử bao gồm các hình thức hoạt động sau: website cho phép người tham gia được mở các gian hàng trên
đó để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; website cho phép người tham gia được lập các website nhánh để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; website
có chuyên mục mua bán trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ và các loại website khác do Bộ Công Thương quy định
Ngoài ra, sàn giao dịch điện tử cũng cung cấp các dịch vụ khác, tạo môi trường cho các bên đàm phán các giao dịch kinh doanh
1.2.4 Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử
Theo Nghị định Số: 52/2013/NĐ-CP, quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử phải được thể hiện trên trang chủ của website và bao gồm quyền, nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử Quy chế phải mô tả quy trình giao dịch đối với từng loại giao dịch có thể tiến hành trên sàn Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử có thẩm quyền rà soát và xử lí khi phát hiện các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch, giới hạn trách nhiệm của họ đến đâu Quy chế minh bạch quyền và nghĩa vụ của các bên trong các giao dịch được thực hiện trên sàn giao dịch thương mại điện tử, làm rõ cơ chế giải quyết khiếu nại giữa các bên khi xảy ra tranh chấp
Ngoài ra, quy chế sẽ quy định về an toàn thông tin, quản lí thông tin trên sàn giao dịch, chính sách bảo vệ thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ cùng các biện pháp xử lí với các hành vi xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng hay không tuân thủ quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử
Khi có thay đổi về một trong các nội dung, thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử phải thông báo cho người dùng ít nhất 5 ngày trước khi áp dụng những thay đổi đó
Trang 291.3 Rủi ro trong thương mại điện tử
1.3.1 Các loại rủi ro trong thương mại điện tử
Rủi ro trong thương mại điện tử có thể chia thành bốn nhóm cơ bản sau:
Nhóm rủi ro dữ liệu
Nhóm rủi ro về công nghệ
Nhóm rủi ro về thủ tục quy trình giao dịch của tổ chức
Nhóm rủi ro về luật pháp và các tiêu chuẩn công nghiệp
Các nhóm rủi ro này không hoàn toàn độc lập với nhau mà đôi khi chúng đồng thời cùng xảy đến và không xác định tách bạch rõ ràng được Nếu các rủi ro này đồng thời xảy ra, thiệt hại đối với tổ chức có thể rất lớn cả về uy tín, thời gian và chi phí đầu tư để khôi phục hoạt động trở lại bình thường
Kinh doanh online có sức hút rất lớn với cả người bán và mua, dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ Bên cạnh những sàn thương mại điện tử thể hiện rõ tính chuyên nghiệp như Lazada, Sendo, Shopee, Tiki, Adayroi… được đầu tư bài bản, thì còn các nhà bán hàng khác dù có quy mô nhỏ lẻ nhưng số lượng lại vô cùng lớn Đáng chú ý, chi phí từ việc bán hàng qua các trang mạng xã hội là không đáng
kể, những chính sách thuế vẫn gặp nhiều khó khăn trong tác động đến đối tượng này, dẫn đến sự cạnh tranh không công bằng giữa kinh doanh online và kinh doanh truyền thống
Để thương mại điện tử phát triển bền vững, khai thác tốt cơ hội khổng lồ cho một xã hội không tiền mặt, thì rất cần có sự sắp xếp lại để hạn chế tình trạng kinh doanh tự phát, tạo một sân chơi công bằng hơn Điều quan trọng là phải làm cho nguời tiêu dùng tin tưởng vào chất lượng hàng hóa bán online, khi đó người dân mới có thể yên tâm chuyển hành vi của mình sang mua hàng online
Cục Quản lý cạnh tranh có cảnh báo hình thức mua sắm online tiềm ẩn nhiều rủi ro cho người tiêu dùng Có không ít người mua phàn nàn khi nhận hàng không giống với quảng cáo Một rủi ro khác, đó là nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm rất khó xác định Mọi giao dịch được thực hiện trên cơ sở niềm tin, vì vậy, khi gặp người bán không có uy tín, người tiêu dùng sẽ có nguy cơ mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng Mua sắm online không thể thiếu dịch vụ chuyển phát
Trang 30Không ít trường hợp, người tiêu dùng đã gặp rủi ro về thời gian giao hàng (giao hàng chậm); hàng nhận được bị vỡ, hỏng; mất hàng; chỉ được mở xem hàng sau khi đã thanh toán…
1.3.2 Vai trò của an toàn và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử
Ngày nay, vẫn để an ninh cho thương mại điện tử đã không còn là vấn đề mới
mẻ Các bằng chứng thu thập được từ hàng loạt các cuộc điều tra cho thấy những vụ tấn công qua mạng hoặc tội phạm mạng trong thế giới thương mại điện tử đang gia tăng nhanh từng ngày
Việt Nam là nước đi sau trong ứng dụng thương mại điện tử và mức độ phát triển của lĩnh vực này còn hạn chế Tuy nhiên Việt Nam cũng không tránh khỏi được những rủi ro mà các nước phát triển về thương mại điện tử gặp phải Số vụ tấn công các trang web với mục đích xấu hay cảnh báo, cũng như số vụ ăn trộm thông tin tài khoản thanh toán của cá nhân trên mạng ngày càng gia tăng Do vậy, xây dựng chính sách về an ninh an toàn mạng và yêu cầu mọi người phải chấp hành có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng ý thức và thể chế hóa hoạt động bảo vệ an ninh cho thương mại điện tử
Chính sách này thường bao gồm các nội dung sau: về quyền truy cập, phải xác định ai được quyền truy cập vào hệ thống, mức độ truy cập và ai giao quyền truy cập Bảo trì hệ thống: ai có trách nhiệm bảo trì hệ thống như việc sao lưu dữ liệu, kiểm tra an toàn định kỳ, kiểm tra tính hiệu quả các biện pháp an toàn,… Bảo trì nội dung và nâng cấp dữ liệu: ai có trách nhiệm với nội dung đăng tải trên mạng intranet, internet và mức độ thường xuyên phải kiểm tra và cập nhật những nội dung này Cập nhật chính sách an ninh thương mại điện tử: mức độ thường xuyên và ai chịu trách nhiệm cập nhật chính sách an ninh mạng và các biện pháp đảm bảo việc thực thi chính sách đó
1.3.3 Các biện pháp cơ bản nhằm hạn chế rủi ro cho hệ thống thương mại điện tử
Một số công nghệ được phát triển nhằm đảm bảo rằng trong nội bộ mạng của một doanh nghiệp, các hoạt động sẽ được đảm bảo an toàn khỏi các vụ tấn công hoặc xâm phạm từ bên ngoài, đồng thời có chức năng cảnh báo các hoạt động tấn công từ bên ngoài vào hệ thống mạng
Trang 31Công nghệ phổ biến nhất hiện nay là tưởng lửa (Firewall) Tường lửa là một thành phần của mạng, gồm phần mềm hoặc phần cứng hoặc kết hợp cả phần mềm
và phần cứng, cho phép những người sử dụng mạng máy tính của một tổ chức có thể truy cập tài nguyên của các mạng khác (ví dụ: mạng Internet), nhưng đồng thời ngăn cắm những người sử dụng khác, không được phép từ bên ngoài truy cập vào mạng máy tính của tổ chức
Một bức tường lửa có những đặc điểm sau: Tất cả các luồng thông tin từ bên trong mạng máy tính của tổ chức đi ra ngoài và ngược lại đều phải đi qua thiết bị hay phần mềm này Chỉ các luồng thông tin được phép và tuân thủ đúng quy định
về an toàn mạng máy tính của tổ chức, mới được phép đi qua
Về cơ bản, tường lửa cho phép những người sử dụng mạng máy tính bên trong tường lửa được bảo vệ nhưng vẫn có khả năng truy cập toàn bộ các dịch vụ bên ngoài mạng: đồng thời ngăn chặn và chỉ cho phép một số các truy cập từ bên ngoài vào mạng trên cơ sở đã kiểm tra tên và mật khẩu của người sử dụng, địa chỉ IP hoặc tên miền (domain name) Ví dụ, một nhà sản xuất chỉ cho phép những người sử dụng có tên miền thuộc các công ty đối tác là khách hàng lâu năm, truy cập vào website của họ để mua hàng Như vậy, công việc của bức tường lửa là thiết lập một rào chắn giữa trong và ngoài mạng máy tính của tổ chức
Tường lửa bảo vệ mạng máy tính của tổ chức tránh khỏi những tổn thương do những tin tặc, những người tò mò từ bên ngoài tấn công Tất cả mọi thông điệp được gửi đến và gửi đi đều được tường lửa kiểm tra đối chiếu với những quy định
về an toàn do tổ chức xác lập Các tường lửa phổ biến hiện nay gồm: Windows XP Personal firewall, Microsoft IŠA server (đa chức năng), Checkpoint
Một công nghệ khác cũng hay được sử dụng tại các sàn thương mại điện tử lớn đó là mạng riêng ảo (VPN) Khi công ty muốn tạo ra một ứng dụng B2B, cung cấp cho các nhà cung cấp, đối tác và những đối tượng khác quyền truy cập không chỉ với dữ liệu đặt trên trang web của họ, mà còn cả quyền truy cập đối với dữ liệu chứa trong các tệp khác (như tệp Word, Excel, tệp đồ họa, âm thanh, hình ảnh ) Theo cách truyền thống, liên lạc với công ty có thể thực hiện thông qua một đường truyền riêng hoặc thông qua một đường quay số tới modem hoặc tới một
Trang 32máy chủ truy cập từ xa (RAS — Remote Access Server) mà máy chủ này cho phép kết nối trực tiếp tới mạng LAN của công ty Ưu điểm của việc thuê đường truyền riêng là giảm thiểu khả năng bị hacker nghe trộm các liên lạc, tuy nhiên chỉ phí lại cao Do đó, doanh nghiệp thường lựa chọn giải pháp kinh tế hơn đó là sử dụng mạng riêng ảo
Mạng riêng ảo sử dụng mạng internet để truyền tải thông tin nhưng vẫn duy trì
sự bí mật bằng cách sử dụng thuật mã khóa (để mã giao dịch, xác minh tính chân thực để đảm bảo rằng thông tin không bị truy xuất trái phép và thông tin đến từ những nguồn tin cậy) và quản lý quyên truy cập để xác định danh tính của bất kỳ ai
sử dụng mạng này Hơn nữa, một mạng riêng ảo cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ những liên lạc giữa các chi nhánh và trụ sở công ty và những liên lạc giữa các công nhân lưu động với trụ sở làm việc của họ
1.4 Cơ sở pháp lý về thương mại điện tử ở Việt Nam
1.4.1 Luật Công nghệ thông tin
Cùng với Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin đã thiết lập nền tảng pháp lý cơ bản cho việc đẩy mạnh giao dịch điện tử nói chung và thương mại điện tử nói riêng
Luật Công nghệ thông tin được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2007 Luật Công nghệ thông tin gồm 6 chương, 79 điều Chương II (Ứng dụng công nghệ thông tin) và Chương IV (Biện pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin) của Luật này bao gồm nhiều quy định liên quan trực tiếp đến ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thương mại, hoạt động của các cơ quan nhà nước và trong một số lĩnh vực khác của đời sống xã hội
Luật Công nghệ thông tin ra đời đã tạo hành lang pháp lý cơ bản để điều chỉnh các hoạt động ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi
để từng bước phát triển kinh tế tri thức, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh Mặt khác, việc ban hành Luật Công nghệ thông tin nhằm tạo sự đồng bộ với các quy định trong các đạo luật
có liên quan đồng thời tạo khuôn khổ pháp lý phù hợp, đáp ứng yêu cầu hội nhập, thực hiện các cam kết quốc tế với ASEAN, APEC, WTO
Trang 331.4.2 Luật giao dịch điện tử
Luật Giao dịch điện tử đã chính thức đặt nền tảng đầu tiên cho việc thiết lập một hệ thống văn bản pháp quy toàn diện về giao dịch điện tử tại Việt Nam Sau khi Luật được ban hành, trong hai năm 2006 và 2007 hàng loạt văn bản dưới luật đã ra đời nhằm điều chỉnh chi tiết việc triển khai giao dịch điện tử trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
Cùng một số văn bản được ban hành từ năm 2005 trở về trước, những văn bản
ra đời trong 2 năm gần đây đã tạo nên một khung pháp lý tương đối toàn điện cho giao dịch điện tử nói chung và thương mại điện tử nói riêng tại Việt Nam, đặc biệt
là 4 Chỉ thị hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử và 3
Chỉ thị hướng dẫn Luật Công nghệ thông tin Nếu trước năm 2005, phần lớn văn bản được ban hành chỉ liên quan đến những vấn đề kỹ thuật công nghệ thông tin, thì các văn bản ban hành sau Luật Giao dịch điện tử đã mở rộng điện điều chỉnh đến những ứng dụng cụ thể như thương mại, hải quan, tài chính, hành chính nhà nước, v.v Đây là những ứng dụng nền tảng của xã hội và là tiền đề cho việc triển khai các quy trình thương mại điện tử hoàn chỉnh ở cấp độ doanh nghiệp trong thời gian tới
Ngoài tác động trực tiếp đưa đến sự ra đời các văn bản hướng dẫn cho những vấn đề cụ thể trong triển khai ứng dụng giao dịch điện tử, tác động sâu xa hơn của Luật Giao dịch điện tử là đã đưa khái niệm "thông điệp dữ liệu" và "chứng từ điện tử‖ vào những bộ luật cơ bản của hệ thống pháp luật hiện hành Bộ luật Dân sự sửa đổi và Luật Thương mại sửa đổi, được biên soạn song song với Luật Giao dịch điện
tử, đều bổ sung quy định thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong các giao dịch dân sự và thương mại
1.4.3 Nghị định số 57/2000/NĐ-CP về thương mại điện tử
Nghị định về Thương mại điện tử là Nghị định đầu tiên hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử, được ban hành vào ngày 9/6/2006 Với việc thừa nhận chứng từ điện
tử có giá trị pháp lý tương đương chứng từ truyền thống trong mọi hoạt động thương mại từ chào hàng, chấp nhận chào hàng, giao kết hợp đồng cho đến thực hiện hợp đồng, Nghị định này đã tạo hành làng pháp lý để các doanh nghiệp yên
Trang 34tâm tiến hành giao dịch thương mại điện tử, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia, đồng thời cũng là căn cứ pháp lý để xét xử khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động thương mại điện tử
Trong năm 2007 các cơ quan quản lý nhà nước đã tiến hành soạn thảo hai thông tư hướng dẫn Nghị định Thương mại điện tử Đó là Thông tư của Bộ Công Thương vẽ giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử và Thông tư liên tịch
Bộ Công Thương - Bộ Y tế hướng dẫn việc bán thuốc qua các phương tiện điện tử Đến cuối năm 2007, hai thông tư này đã cơ bản hoàn thành về mặt nội dung và được đưa ra xin ý kiến rộng rãi của doanh nghiệp trước khi chính thức ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về Thương mại điện tử về giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử được xây dựng trong bối cảnh số lượng website thương mại điện tử đang gia tăng nhanh chóng tại Việt Nam Tuy nhiên, hệ thống pháp luật hiện vẫn chưa điều chỉnh về quy tắc giao dịch cũng như mô hình hoạt động của các website thương mại điện tử Mọi giao dịch được tiến hành một cách tự phát và không có cơ sở pháp lý để giải quyết những tranh chấp phát sinh
Vì vậy, Thông tư được xây dựng nhằm thiết lập những nguyên tắc và chuẩn mực chung cho các website thương mại điện tử, nâng cao tính minh bạch của môi trường giao địch, đồng thời giúp bảo vệ và cân bằng lợi ích của các bên tham gia
Nội dung chính của Thông tư gồm những quy định về quy trình giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử, thời điểm giao kết và giá trị pháp lý của hợp đồng giao kết bằng chức năng đặt hàng trực tuyến; nguyên tắc chung và những quy định cụ thể về cung cấp thông tin liên quan đến các điều khoản hợp đồng Thông tư cũng quy định chi tiết các cơ chế bảo vệ quyền lợi khách hàng trên website thương mại điện tử như cơ chế rà soát và xác nhận điều khoản hợp đồng, thủ tục chấm dứt hợp đồng, giải quyết tranh chấp và nghĩa vụ bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng trên website thương mại điện tử
1.4.4 Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
Ngày 23/2/2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 27/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính Nghị định này ra
Trang 35đời nhằm đảm bảo các điều kiện cần thiết để hình thành và phát triển một môi trường giao dịch điện tử an toàn, hiệu quả, giúp Chính phủ quản lý được giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ tài chính, giảm thiểu hậu quả xấu phát sinh trong giao dịch điện tử như trốn thuế, gian lận khi lập hóa đơn chứng từ, v.v , đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho tiến trình cải cách của ngành tài chính trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin
Nghị định gồm 25 điều chia thành 5 chương và điều chỉnh hai nội dung chính sau: Chứng từ điện tử (Chương 2): quy định giá trị pháp lý của chứng từ điện tử; việc ký, mã hóa, chuyển đổi, hủy, tiêu hủy, niêm phong, tạm giữ hoặc tịch thu chứng từ điện tử; việc sử dụng hệ thống thông tin tự động đề gửi, nhận, và xử lý chứng từ điện tử
Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính (Chương 3): quy định về trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân khi tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính; tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng; dịch vụ chứng thực chữ ký
số trong hoạt động tài chính; bảo đảm môi trường thực hiện giao dịch điện tử trong ngành tài chính và giữa tổ chức, cá nhân với ngành tài chính; quản lý nhà nước về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
Lĩnh vực tài chính là một lĩnh vực rộng, liên quan đến các mặt của đời sống kinh tế - xã hội và bao gồm nhiều hoạt động nghiệp vụ như nghiệp vụ tài chính - ngân sách, thuế, hải quan, kho bạc, kế toán, kiểm toán, v.v Mỗi nghiệp vụ này có những quy trình mang tính đặc thù và do đó đặt ra yêu cầu khác nhau cho quá trình triển khai ứng dụng giao dịch điện tử Trong bối cảnh đó, Nghị định về Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính mới chỉ là những quy định khung, tạo cơ sở pháp
lý cho việc xây dựng các thông tư hướng dẫn cho từng lĩnh vực cụ thể sau này Bộ Tài chính hiện đang dự thảo bốn thông tư hướng dẫn Nghị định trong các lĩnh vực nghiệp vụ hải quan, kho bạc nhà nước, thuế, chứng khoán và một thông tư hướng dẫn về quy định kỹ thuật cho giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ tài chính Thông tư hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán trong quá trình dự thảo ngày 20/12/2007, dự thảo Thông tư hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán nhà nước chủ trì soạn thảo đã được
Trang 36đưa ra lấy ý kiến lần đầu Đối tượng tham gia đóng góp ý kiến là các công ty chứng khoán và các thành viên thị trường chứng khoán
Thông tư này quy định về "nguyên tắc, thủ tục tổ chức giao dịch điện tử trong hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến, hoạt động trao đổi thông tin điện tử liên quan đến hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, lưu ký chứng khoán, niêm yết chứng khoán, hoạt động quản lý công ty chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, hoạt động công bố thông tin và các hoạt động khác liên quan đến thị trường chứng khoán theo quy định tại Luật Chứng khoán."
Nội dung chính của dự thảo thông tư xoay quanh các yêu cầu về dịch vụ và kỹ thuật đối với công ty chứng khoán khi tổ chức giao dịch chứng khoán trực tuyến, đồng thời quy định chi tiết thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến
Tuy nhiên, còn một số vấn đề khá then chốt đối với giao dịch điện tử trong hoạt động chứng khoán như bảo mật thông tin, biện pháp xác thực người giao dịch, v.v chưa được đề cập đến trong dự thảo thông tư Theo ý kiến của đại diện các công ty chứng khoán, dự thảo cần có thêm quy định chi tiết về tiêu chuẩn giao dịch trực tuyến, tiêu chuẩn mã hoá, tiêu chuẩn kết nối của các tổ chức cung cấp dịch vụ
để đảm bảo hoạt động thông suốt của thị trường giao dịch chứng khoán trực tuyến trong tương lai
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRANG RỦI RO KHI GIAO DỊCH TRÊN TRANG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ OTO.COM.VN 2.1 Tình hình hoạt động giao dịch trên Oto.com.vn
2.1.1 Giới thiệu về trang Oto.com.vn
Trang thương mại điện tử Oto.com.vn cũng được coi là một sàn thương mại điện tử, gọi tắt là sàn Oto.com.vn Ra đời năm 2015, Oto.com.vn được xây dựng và phát triển bởi Đại Việt Group – Một tập đoàn công nghệ và truyền thông tại Việt Nam Sau 5 năm, Oto.com.vn đã có những bước phát triển vượt bậc và gặt hái không ít các thành tựu ấn tượng để vươn lên top đầu thị trường xe hơi trong nước Hiện nay, Oto.com.vn đang có 22 triệu lượt xem trang, 6 triệu lượt truy cập, 32.000 tin rao cùng tổng cộng 1.200 tài khoản người dùng mới hàng tháng; lớn gấp 2,4 –
12 lần và tương đương mức tăng trưởng 20-200% so với thời điểm ban đầu
Oto.com.vn sở hữu một giao diện thân thiện và liên tục đổi mới, bộ lọc thông tin trực quan tích hợp nhiều tính năng, tiện ích tối ưu cho người dùng Website là kênh tin tức ô tô cập nhật nhanh, đa chiều tất cả các sự kiện xe hơi nóng hổi trong ngoài nước để gửi đến độc giả và các bạn yêu xe Nhờ công nghệ tối ưu mới, tin rao của khách hàng luôn hiển thị ở những thứ hạng đầu tiên trên các mạng tìm kiếm Oto.com.vn là kênh ô tô đầu tiên trong nước ứng dụng công nghệ 3D Scanning hiện đại giúp người dùng có trải nghiệm thật hơn về các mẫu xe rao bán trên website Cộng thêm công cụ tìm kiếm thông minh, hệ thống phân loại tối ưu cùng kho tin rao khổng lồ, Oto.com.vn sẽ giúp rút ngắn thời gian và kết nối nhanh chóng người bán - người mua trên con đường tậu bốn bánh
Bên cạnh đó, website liên tục cập nhật mọi thông tin về các dòng xe, diễn biến của thị trường xe hơi; thông số kỹ thuật, giá cả; những thông tin đánh giá và
so sánh xe từ các chuyên gia trong ngành… Song song với việc cập nhật tin tức nhanh chóng và đầy đủ, website còn là điểm đến cho các nhu cầu mua bán, quảng cáo ô tô với các tin rao được cập nhật mỗi ngày Mục tiêu mà Oto.com.vn hướng tới là trở thành kênh thông tin kết nối người bán và người mua một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam
Trang 38Oto.com.vn cũng là một trong rất ít website tiên phong về việc kết nối những đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ với người dùng có nhu cầu mua xe, bao gồm hệ thống các đại lý – salon ô tô, các trung tâm dịch vụ - garage uy tín về chăm sóc và bảo dưỡng xe hơi, các ngân hàng hỗ trợ vay mua xe, các công ty tư vấn bảo hiểm … Với phương châm "Tìm là có - Đăng là bán", Oto.com.vn luôn không ngừng nỗ lực
để phát triển và bứt phá, đặc biệt là trong giai đoạn thức thời công nghiệp 4.0 Kết hợp các ứng dụng và công nghệ tiên tiến, thông minh, đây sẽ là đòn bẩy giúp Oto.com.vn giữ vững vị thế kênh thông tin số 1 về ô tô tại Việt Nam và sớm vươn tầm ra khu vực
2.1.2 Đối tượng giao dịch
Đối tượng giao dịch trên Oto.com.vn là xe ô tô cũ và mới Thông qua sàn giao dịch, người bán sẽ mô tả mặt hàng của mình về thương hiệu xe, mẫu mã, năm sản xuất, giá cả, tình trạng, màu sắc, loại động cơ, loại hộp số, hiện trạng sử dụng Thông qua các yếu tố này, người mua sẽ có một cái nhìn khái quát về những chiếc
xe được đăng bán, loại nào phù hợp với chất lượng, mục đích sử dụng và khả năng chi trả của mình
Xét về mặt hàng ô tô, các thương hiệu xe phổ biến tại Việt Nam bao gồm Toyota, Honda, Hyundai, Mitsubishi, Ford, Isuzu, … Các dòng xe xuất xứ từ Nhật được ưa chuộng nhiều hơn nhờ sự bền bỉ, mẫu mã đa dạng và giá cả hợp lý Đời xe càng mới càng có nhiều cập nhật về công nghệ, được trang bị thêm nhiều chức năng hiện đại, độ an toàn cao Ngoài ra, các xe mới thường đi kèm với chính sách bảo hành được cung cấp trực tiếp từ các người bán uy tín Một nhược điểm duy nhất khi mua xe mới đó là giá thành thường khá cao và khấu hao lớn Đó cũng chính là lý do thị trường mua bán xe cũ rất sôi động tại Việt Nam lúc này, khi mà người có mức thu nhập không cần quá cáo cũng muốn sở hữu một chiếc ô tô
Khi mua xe ô tô cũ, số tiền chi ra sẽ thấp hơn so với việc đầu tư một chiếc ô tô mới do qua thời gian sử dụng giá trị xe sẽ giảm Bên cạnh đó, các khoản thuế phí khi mua ô tô cũ cũng thấp hơn nhiều so với khi mua một chiếc xe mới Ví dụ: Khi làm thủ tục sang tên xe, chi phí sang tên trước bạ chỉ 2% (khi mua xe mới là 10%) Trên Oto.com.vn, người mua hoàn toàn có thể tùy chọn mức ngân sách để lọc ra danh sách các xe vừa túi tiền
Trang 39Có 2 mục đích sử dụng chính cho ô tô, đó là chở người hoặc chở hàng hóa Để chở hàng, người mua hoàn toàn có thể lựa chọn các dáng xe tải hoặc bán tải khi một phần không gian của xe dành riêng cho xếp hàng như Isuzu Dmax, Mitsubishi Fuso, Thaco Trường Hải Nếu nhằm mục đích vận tải hành khách, người mua có thể tham khảo đa dạng hơn các xe với số lượng chỗ dao động từ 2 (dáng thể thao) đến
60 chỗ (dáng van)
2.1.3 Đối tượng tham gia giao dịch
Đối tượng tham gia giao dịch trên Oto.com.vn bao gồm những người có nhu cầu mua và bán xe ô tô cùng các dịch vụ đi kèm (nếu có) Người bán sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thành viên sẽ được phép đăng tin trên sàn giao dịch Oto.com.vn
và trở thành đối tượng tham gia giao dịch trện Oto.com.vn
Thủ tục đăng ký thành viên trên Oto.com.vn hiện trải qua 4 bước:
Bước 1: Người đăng tin truy cập vào website theo địa chỉ https://oto.com.vn
Bước 2: Điền đầy đủ thông tin trong form đăng ký thành viên trên website
Bước 3: Sau khi hoàn tất quá trình đăng ký tài khoản, nếu đăng ký thành công, hệ thống sẽ gửi thông báo và hướng dẫn kích hoạt qua email
Bước 4: Đăng nhập hòm mail cá nhân để xác nhận và kích hoạt tài khoản đã đăng ký
Không khó để đăng ký thành viên song về đối tượng tham gia giao dịch, Oto.com.vn có một số quy định nghiêm ngặt Đó là người tham gia giao dịch phải là các tổ chức, cá nhân hoạt động một cách hợp pháp, phải đăng ký kê khai thông tin
cá nhân theo quy định của Oto.com.vn và của pháp luật., hải đảm bảo có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tuân theo các điều khoản về việc sử dụng dịch vụ của Oto.com.vn Toàn bộ thông tin cung cấp cho Oto.com.vn là thông tin cá nhân của Người đăng tin, chính xác, đầy đủ, đúng sự thật và cập nhật đầy đủ, kịp thời ngay sau khi có thay đổi Người đăng tin có trách nhiệm bảo vệ mật khẩu đăng nhập và giám sát các thông tin liên quan đến tài khoản, đồng ý chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp tài khoản được sử dụng bởi bất cứ ai mà Người đăng tin cho phép truy cập sử dụng
Trang 402.1.4 Nguyên tắc hoạt động
Oto.com.vn là đơn vị trung gian trong việc quảng cáo, tiếp thị sản phẩm của người đăng tin đối với những đối tượng có nhu cầu về sản phẩm Oto.com.vn không chịu trách nhiệm về tính chuẩn xác, hợp pháp của các sản phẩm được đăng tin và quảng cáo trên trang Tuy nhiên Ban quản lý Oto.com.vn sẵn sàng hỗ trợ nhanh nhất
và tốt nhất khi nhận được các phản hồi, khiếu nại về việc tin đăng, quảng cáo của Người đăng tin không chuẩn xác, sai sự thật… Trường hợp nhận được khiếu nại từ người mua, Ban quản lý Oto.com.vn sẽ xác nhận lại thông tin, nếu đúng như phản ánh thì tùy theo mức độ, Oto.com.vn sẽ có những biện pháp xử lý phù hợp, kịp thời Oto.com.vn tôn trọng và nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng Vì vậy, Người đăng tin rao bán ô tô, dịch vụ phải cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực và chi tiết các thông tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ Mọi hành vi lừa đảo, gian lận trong kinh doanh đều bị lên án và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
Việc thanh toán đơn hàng giữa người đăng tin và người mua do hai bên tự trao đổi, thỏa thuận Oto.com.vn không tham gia vào quá trình cũng như nội dung thỏa thuận mua bán giữa hai bên tuy nhiên luôn khuyến khích người đăng tin và người mua thực hiện thanh toán sau giao dịch qua các hình thức đảm bảo như chuyển khoản, và phải có hóa đơn chứng từ làm cơ sở cho việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại nếu có sau này
2.1.4.1 Quy trình giải quyết tranh chấp, khiếu nại
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp, khiếu nại là các bên liên quan bao gồm người đăng tin và người mua đều có vai trò và trách nhiệm tích cực trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh Người mua có thể gửi khiếu nại trực tiếp đến người đăng tin hoặc thông qua ban quản lý Oto.com.vn Sau khi tiếp nhận phản hồi, Oto.com.vn sẽ sẽ chuyển ngay khiếu nại đó đến người đăng tin bằng các phương thức nhanh nhất Người đăng tin phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ đăng tải trên Oto.com.vn Trường hợp có khiếu nại phát sinh, Người đăng tin có trách nhiệm cung cấp văn bản giấy tờ chứng thực thông tin liên quan đến sự việc đang gây mâu thuẫn cho người mua Trong mọi trường hợp,