1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Đề thi thử THPT quốc gia môn Ngữ văn của Sỹ Đỗ Ngọc Thống - Đề 13 | Ngữ văn, Đề thi đại học - Ôn Luyện

3 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đánh giá: Cùng nói về nỗi khổ cùng cực của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng nhưng mỗi tác phẩm có cách thể hiện riêng là do thời điểm sáng tác khác nhau (Nam Cao viết Chí Phèo t[r]

Trang 1

Ths Đỗ Ngọc Thống ĐỀ THI THỬ THPTQG NĂM 2019

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 13

Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

I ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Hãy lắng nghe! Cuộc cách mạng thông tin đã bao phủ thế giới bằng những thiết bị Bạn có thể bắt được sóng điện thoại di động ở giữa châu Phi hay gửi thư điện tử cho bạn bè từ máy tính xách tay trong khi đang bay qua Đại Tây Dương Công nghệ thật tuyệt vời, nhưng cùng với nó là cái giá phải trả: rác điện tử.  Rác điện tử là loại rác thải tăng nhanh nhất trên toàn thế giới Và nó cũng không phải là loại rác "tốt" Màn hình máy tính chứa chì Pin chứa liti Và đến lượt kẽm, đồng, thuỷ ngân chảy đầy trong bộ phận điện tử của các máy móc hiện đại Đốt những thứ này sẽ làm ô nhiễm bầu không khí của chúng ta Khi bị quẳng vào đống rác, các độc tố sẽ thấm vào đất làm nhiễm bẩn đất trồng và nguồn nước ngầm.

Một vấn đề nghiêm trọng.

Khoảng 130 triệu điện thoại di động bị vứt đi mỗi năm Những thứ bị vứt đi hằng năm sẽ nhanh chóng nhiều bằng số mua vào Chúng ta có khoảng hai tỉ chiếc điện thoại di động trên hành tinh, nhưng đó chỉ là phần nhỏ của bức tranh Bây giờ, hãy cộng thêm 50 triệu màn hình máy tính, chúng ta có một đống rác thải

mà khi chồng cái nọ lên cái kia, sẽ vượt qua chiều dài từ trái đất đến vệ tinh xa nhất.

(Elizabeth Rogers - Thomas M.Kostigen, Sách xanh,

NXB Thế giới, 2010, tr 68 - 69)

Câu 1: Nội dung của đoạn trích trên là gì?

Câu 2: Từ đoạn trích, trên anh/ chị hãy nêu một định nghĩa về rác điện tử.

Câu 3: Vì sao rác điện tử không phải là loại rác “tốt”?

Câu 4: Anh/ chị hãy nêu ít nhất 02 việc làm cụ thể có thể giúp hạn chế ảnh hưởng của rác điện tử.

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm):

Hạn chế sử dụng các thiết bị công nghệ hiện đại có phải là cách tốt nhất để bảo vệ môi trường khỏi sự ô nhiễm của rác điện tử không?

Viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày quan điểm của anh/ chị

Câu 2 (5,0 điểm):

Phân tích nỗi khổ cùng cực của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 qua tác

phẩm Vợ nhặt của Kim Lân Từ đó liên hệ với tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao để thấy sự giống nhau và

khác nhau trong việc thể hiện nỗi khổ của người nông dân ở hai tác phẩm

HẾT

Trang 2

-HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I ĐỌC-HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1: Có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, nhưng ý chính là: Đoạn trích viết về tình trạng rác thải

điện tử trong xã hội hiện nay; hoặc: Tình trạng rác thải điện tử hiện nay và mối nguy hiểm của chúng

Câu 2: Rác điện tử là loại rác được tạo ra từ tất cả các thiết bị điện tử bị vứt bỏ (màn hình máy tính, ti vi,

máy in, máy fax, điện thoại, đĩa CD, DVD, máy nghe nhạc, )

Câu 3: Rác điện tử không phải là loại rác "tốt" vì các chất như chì, liti, đồng, kẽm, thuỷ ngân, chứa trong

các thiết bị điện tử thải loại khi phân huỷ sẽ làm ô nhiễm không khí, đất và nước

Câu 4: HS nêu ít nhất 02 việc làm cụ thể để hạn chế ảnh hưởng của rác điện tử, chẳng hạn như: tải phần

mềm trực tuyến thay vì mua đĩa CD; quyên góp điện thoại cho trung tâm tái chế thay vì quẳng chúng vào thùng rác; nâng cao nhận thức cộng đồng về rác thải điện tử

II LÀM VĂN (7,0 điểm):

Câu 1: HS cần nêu rõ quan điểm của mình về việc hạn chế sử dụng các thiết bị công nghệ hiện đại có phải

là cách tốt nhất để bảo vệ môi trường khỏi sự ô nhiễm của rác điện tử không?; lập luận thuyết phục, có lí lẽ

và dẫn chứng cụ thể; đoạn văn đảm bảo dung lượng (khoảng 200 chữ), có thể theo cách diễn dịch, quy nạp, song hành hoặc tổng - phân – hợp; đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

Sau đây là một hướng giải quyết:

 Hạn chế sử dụng các thiết bị công nghệ hiện đại không phải là cách tốt nhất để bảo vệ môi trường khỏi sự ô nhiễm của rác điện tử Bởi vì khoa học công nghệ không ngừng phát triển để phục vụ cuộc sống con người Hiện nay, mỗi ngày lại có thêm rất nhiều thiết bị điện tử hiện đại, với những tính năng ưu việt ra đời giúp con người sống thoải mái hơn, làm việc năng suất, hiệu quả hơn Hạn chế sử dụng những thiết bị công nghệ tiên tiến ấy nghĩa là từ chối sự tiến bộ của khoa học công nghệ, làm cản trở sự phát triển của công nghệ, bỏ qua những tính năng vượt trội của công nghệ

 Vậy làm thế nào để việc sử dụng rộng rãi, phổ cập các thiết bị không tạo ra lượng rác điện tử khổng

lồ gây ô nhiễm môi trường sống của con người? (HS đưa ra một số biện pháp như: sử dụng đúng mức, hạn chế tối đa tác động tiêu cực của thiết bị công nghệ đến đời sống và môi trường bằng các giải pháp tái chế, tiêu huỷ rác điện tử một cách khoa học, đúng quy trình, )

Câu 2: Viết 01 bài văn nghị luận, có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài; xác định đúng vấn đề cần nghị

luận triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; có sáng tạo trong diễn đạt, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận; đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 

Có thể trình bày theo hướng sau:

a) Giới thiệu tác giả Kim Lân và truyện ngắn Vợ nhặt: Kim Lân được biết đến như một nhà văn hàng

đầu trong số những cây bút văn xuôi viết ít mà tinh Ông viết về nông thôn và người nông dân với những trang văn chân thật, xúc động, tinh tế, thể hiện sự am hiểu sâu sắc cảnh ngộ cũng như tâm lí của họ và một

tấm lòng yêu mến tha thiết Tác phẩm chính của ông là hai tập truyện ngắn Nên vợ nên chồng (1955) và Con chó xấu xí (1962) Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc nhất của Kim Lân, rút từ tập Con chó xấu.

b) Truyện ngắn Vợ nhặt đã tập trung thể hiện nỗi khổ cùng cực của người nông dân Việt Nam trước

Cách mạng tháng Tám

Trang 3

 Nỗi khổ phải sống trong cảnh đói khát thê thảm, ảm đạm, nhuốm mùi chết chóc (phân tích cảnh cái đói tràn về xóm ngụ cư với những xác người chết như ngả rạ, tiếng hờ người chết, tiếng quạ kêu, mùi đốt đống rấm ở những nhà có người chết đói; bữa cơm đầu tiên đón dâu mới ở nhà bà cụ Tứ cũng chỉ có chè cám, rau chuối và những tiếng thở dài cố nén vào lồng ngực; sự đon đả đáng thương của người mẹ chồng như

để cố xua đi sự nghèo khổ đến khốn cùng )

 Nỗi khổ bị cái đói dồn đuổi đến mức người đàn bà phải chấp nhận theo không người đàn ông mới gặp

về làm vợ, chỉ qua mấy câu đùa tầm phơ tầm phào và bốn bát bánh đúc Giá trị con người trong nạn đói thật

là rẻ rúng (phân tích ngoại hình nhân vật người “vợ nhặt”, cuộc gặp gỡ của người “vợ nhặt” với Tràng, sự trơ trẽn của thị khi đòi ăn, tâm trạng thị lúc theo Tràng về nhà và khi nhìn thấy cái nhà rúm ró của Tràng)

 Đói khát khiến cho người đàn ông tên Tràng phải “chậc lưỡi” lấy đại người đàn bà mới gặp hai lần ngoài chợ về làm vợ và phải chấp nhận một mình làm nên cuộc đón dâu thảm hại (phân tích hoàn cảnh và tâm trạng của Tràng khi dắt vợ về nhà)

 Nỗi khổ của người nông dân cùng cực đến nỗi người mẹ già khi thấy con trai mang một người đàn bà

xa lạ về nhà và giới thiệu là vợ cũng đành phải ngậm ngùi biến buồn thành vui, biến hoạ thành phúc (phân tích tâm trạng với nhiều âu lo, vui buồn, tủi hờn, hi vọng đan xen lẫn lộn của bà cụ Tứ khi Tràng dắt vợ về giới thiệu với mẹ)

 Đánh giá: Vợ nhặt đã thể hiện một cách chân thực, sâu sắc nỗi khổ cùng cực của người nông dân Việt

Nam trong nạn đói lịch sử năm 1945 Qua đó, Kim Lân đã thể hiện tài quan sát tinh tế cùng sự thấu cảm sâu sắc với cuộc đời, số phận người nông dân Việt Nam trước Cách mạng

c) Liên hệ với tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao để thấy sự giống và khác nhau trong việc thể hiện nỗi khổ của người nông dân ở hai tác phẩm

 Giống nhau: cả hai tác phẩm đều diễn tả nỗi khổ vì đói nghèo của người nông dân: trong Vợ nhặt, cái đói đẩy người nông dân vào những hoàn cảnh trớ trêu, bi thảm còn trong Chí Phèo, cũng chỉ vì đói nghèo mà

người nông dân phải bán mình cho địa chủ, sống thân phận tôi đòi Họ đều là nạn nhân của ách áp bức, bóc lột của thực dân và phong kiến

 Khác nhau: Trong tác phẩm Chí Phèo, nỗi khổ của người nông dân không chỉ dừng lại ở việc bị bần

cùng hoá mà bi kịch hơn, người nông dân còn bị lưu manh hoá Chí Phèo từ một anh nông dân lương thiện trở thành con quỷ dữ, bị biến dạng cả về nhân hình và nhân tính, đau đớn hơn, bị cự tuyệt quyền làm người

Còn nỗi khổ của người nông dân trong Vợ nhặt lại được khai thác ở khía cạnh bi hài Nếu như nhân vật của

Nam Cao chỉ có cái chết là con đường giải thoát duy nhất thì Kim Lân lại nhìn ra ánh sáng le lói “cuối đường hầm”: đó là hi vọng về cuộc nổi dậy có cách mạng soi đường đưa người nông dân thoát khỏi đói nghèo

 Đánh giá: Cùng nói về nỗi khổ cùng cực của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng nhưng mỗi

tác phẩm có cách thể hiện riêng là do thời điểm sáng tác khác nhau (Nam Cao viết Chí Phèo trước Cách mạng tháng Tám còn Kim Lân viết Vợ nhặt sau khi Cách mạng tháng Tám đã thành công, âm hưởng thời đại

đã vọng vào tác phẩm một màu sắc tươi sáng, lạc quan hơn) Hơn nữa, mỗi nhà văn là một tài năng sáng tạo nghệ thuật độc đáo không lặp lại, nên cùng nói về một đề tài nhưng Nam Cao và Kim Lân lại có những cách nhìn riêng, cách thể hiện riêng

Ngày đăng: 22/01/2021, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w