Trong đó, hệ thống quản lý an toàn là hệ thống quản lý được thiết lập sớm nhất, góp phần làm rõ trách nhiệm và quyền hạn về công tác an toàn của các bộ phận được xác định rõ ràng hơn, cá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẠM VŨ QUANG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN CỦA CÔNG TY
Trang 2MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN 4
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4
1.1.1 Khái niệm về an toàn trong doanh nghiệp 4
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác an toàn tại doanh nghiệp 5
1.1.3 Quản lý an toàn – Hệ thống quản lý an toàn 8
1.1.4 Sự cần thiết có một hệ thống quản lý an toàn trong doanh nghiệp 12
1.2 BỘ LUẬT QUẢN LÝ AN TOÀN QUỐC TẾ (INTERNATIONAL SAFETY MANAGEMENT CODE – ISM CODE) 15
1.2.1 Giới thiệu chung 15
1.2.2 Nội dung bộ luật ISM Code 16
1.2.3 Áp dụng hệ thống quản lý an toàn theo ISM Code vào hoạt động của doanh nghiệp 18
1.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP (OCUPATIONAL HEALTH & SAFETY MANAGEMENT SYSTEM - OHSAS 18001:2007) 22
1.3.1 Giới thiệu chung 22
1.3.2 Áp dụng hệ thống quản lý an toàn theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 vào hoạt động của doanh nghiệp 25
1.4 NHỮNG LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN 30
1.5 KẾT LUẬN 31
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN CỦA CÔNG TY TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ 32
2.1 GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM (PTSC) VÀ CÔNG TY TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ (PTSC MARINE) 32
2.1.1 Thông tin chung Tổng Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí Việt Nam (Tổng Công ty PTSC) 32
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí Việt Nam 35
2.1.3 Thông tin chung về Công ty tàu dịch vụ dầu khí (PTSC Marine) 40
Trang 32.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN TẠI CÔNG TY
TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ (PTSC MARINE) 44
2.2.1 Tổng quan hệ thống quản lý an toàn 44
2.2.2 Kết quả của việc vận hành & thực hiện Hệ thống quản lý an toàn tại Công ty 58
2.2.3 Nhận xét chung 63
2.3 PHÂN TÍCH NHỮNG NGUYÊN NHÂN KHIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN CHƯA PHÁT HUY HẾT HIỆU QUẢ 64
2.3.1 Việc tuân thủ các chính sách của thuyền viên 64
2.3.2 Kết quả thực hiện Mục tiêu an toàn của Công ty chưa thực sự phản ánh toàn bộ hoạt động quản lý an toàn của Công ty 66
2.3.3 Các Quy trình quản lý an toàn của Công ty chưa được tuân thủ triệt để 70
2.3.4 Công tác quản lý rủi ro trong hoạt động sản xuất của Công ty chưa phù hợp 74
2.3.5 Công tác vận hành bảo dưỡng máy móc, kiểm soát trang thiết bị của Công ty chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất 79
2.4 KẾT LUẬN CHUNG 83
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN CỦA CÔNG TY TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ 85
3.1 GIẢI PHÁP SỐ 1 85
3.2 GIẢI PHÁP SỐ 2 89
3.3 GIẢI PHÁP SỐ 3 91
3.4 GIẢI PHÁP SỐ 4 93
3.5 GIẢI PHÁP SỐ 5 94
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 01: BẢNG KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN CỦA CÔNG TY TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ
PHỤ LỤC 02: KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
AN TOÀN CỦA CÔNG TY TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Một số giải pháp hoàn thiện Hệ thống quản lý an toàn của Công ty tàu dịch vụ dầu khí” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn được sử dụng trung thực; các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng; kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong các công trình nghiên cứu khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này
Tác giả
Phạm Vũ Quang
Trang 5
LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trường Đại học Bách khoa
Hà Nội đã trang bị cho tác giả những kiến thức làm nền tảng để tác giả nghiên cứu, xây dựng đề tài luận văn: “Một số giải pháp hoàn thiện Hệ thống quản lý an toàn của Công ty tàu dịch vụ dầu khí” để đề tài nghiên cứu của tác giả có thể triển khai tốt trong thực tiễn
Tác giả xin đặc biệt gửi lời cảm ơn đến Thầy giáo, PGS TS Nghiêm Sĩ Thương đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức giúp đỡ tác giả hoàn thành tốt luận văn này Tác giả xin chân thành cám ơn lãnh đạo, các trưởng phòng/ban/xưởng tại Công ty tàu dịch vụ dầu khí đã tạo điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian tác giả nghiên cứu thực hiện luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả
Phạm Vũ Quang
Trang 6
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ATCLSKMT An toàn, Chất lượng, Sức khỏe & Môi trường
ATSKNN An toàn sức khỏe nghề nghiệp
CBCNV Cán bộ công nhân viên
DP Người phụ trách (Designated person )
HTQLAT Hệ thống quản lý an toàn
ISM Code Tiêu chuẩn (bộ luật) quản lý an toàn quốc tế
OHSAS Tiêu chuẩn quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
PTSC Tổng Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí Việt
Nam PTSC Marine Công ty tàu dịch vụ dầu khí
Tập đoàn Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam
UA-UC Điều kiện hành động không an toàn (Unsafe action –
Unsafe condition)
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2012 và 2013 42
Bảng 2.2 Danh mục các quy trình đang được áp dụng trong Hệ thống quản lý an toàn tai Công ty 49
Bảng 2.3 Kết quả thực hiện mục tiêu an toàn năm 2012 58
Bảng 2.4 Kết quả thực hiện mục tiêu an toàn năm 2013 59
Bảng 2.5 Kết quả ghi nhận số sự cố trên đội tàu PTSC Marine trong năm 2012-2013 60 Bảng 2.6 Bảng đánh giá sự tuân thủ Hệ thống quản lý an toàn của đội tàu được phát hiện trong các đợt đánh giá nội bộ của công ty (02 lần/năm) 62
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn thuyền viên về việc tuân thủ các chính sách về an toàn 65
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn thuyền viên về hiệu quả thực hiện các mục tiêu an toàn 67
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về tính hiệu quả của quy trình quản lý an toàn 70
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về tính hiệu quả của công tác quản lý rủi ro 69
Bảng 2.11 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về tính hiệu quả của công tác vận hành bảo dưỡng máy móc, kiểm soát các trang thiết bị trên tàu 80
Bảng 3.1 Bảng phân cấp sự cố 86
Bảng 3.2 Phân công điều tra căn cứ vào cấp tai nạn/ sự cố 89
Bảng 3.3 Bảng kiểm soát các mối nguy đã được phát hiện 97
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Vòng tròn mô tả chu trình quản lý an toàn 09
Hình 1.2 Hình ảnh mô tả Hệ thống quản lý an ton 12
Hình 1.3 Tháp nhu cầu Maslow 14
Hình 1.4 Chu trình tiếp cận theo quá trình của tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 24
Hình 2.1 Sơ đồ nguồn lực giám sát công tác đảm bảo an toàn 49
Hình 2.2 Sơ đồ phân tích nguyên nhân khiến kết quả thực hiện Mục tiêu an toàn chưa thực sự phản ánh toàn bộ hiệu quả của hệ thống quản lý an toàn của Công ty 69
Hình 2.3 Sơ đồ phân tích nguyên nhân khiến các quy trình hệ thống quản lý an toàn chưa được tuân thủ triệt để 73
Hình 2.4 Sơ đồ phân tích nguyên nhân khiến công tác quản lý rủi ro trong hoạt động sản xuất của Công ty chưa phù hợp 78
Hình 2.5 Sơ đồ phân tích nguyên nhân khiến công tác vận hành bảo dưỡng máy móc, kiểm soát trang thiết bị trên tàu chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất 82
Trang 9MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài
Xu thế hội nhập vào kinh tế khu vực thế giới đã và đang tạo ra một áp lực canh tranh to lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam Trong bối cảnh đó, để tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm những giải pháp nâng cao năng suất và khả năng cạnh tranh của mình
Để thích ứng với mội trường cạnh tranh và xu hướng hội nhập, thời gian qua các doanh nghiệp Việt Nam đã áp dụng nhiều công cụ quản lý mới vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình và đã đạt được rất nhiều kết quả đáng khích lệ Trong đó, việc triển khai áp dụng Hệ thống quản lý an toàn đã trở nên khá phổ biến và được
áp dụng tại hầu hết các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện thì có không ít tổ chức vẫn chưa phát huy được hết hiệu quả của hệ thống quản
lý này
Được áp dụng Hệ thống quản lý an toàn từ năm 1998 đến nay, Công ty tàu dịch
vụ dầu khí (Chi nhánh Tổng Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí Việt Nam) đã đạt được nhiều thành công về hiệu quả quản lý Là một công ty cung cấp dịch vụ tàu dịch vụ dầu khí hàng đầu tại Việt Nam với quy mô hơn 900 nhân viên, đội tàu gồm 22 tàu dịch vụ dầu khí đa chức năng và đã áp dụng các Hệ thống quản lý an toàn, chất lượng và môi trường Trong đó, hệ thống quản lý an toàn là hệ thống quản lý được thiết lập sớm nhất, góp phần làm rõ trách nhiệm và quyền hạn về công tác an toàn của các bộ phận được xác định rõ ràng hơn, các hoạt động kiểm soát an toàn trong mọi hoạt động cũng từng bước cải tiến, đảm bảo được môi trường làm việc an toàn cho người lao động và thỏa mãn với yêu cầu của đại đa số khách hàng Tuy nhiên, với đặc thù kinh doanh là một công ty cung cấp dịch vụ nên qua thời gian, gắn liền với những nhu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng thì hệ thống quản lý an toàn của Công ty cũng còn tồn tại những điểm chưa phù hợp và chưa thực sự phát huy hết hiệu quả
Nhằm tìm hiểu những nguyên nhân làm cho hệ thống quản lý an toàn chưa phát huy hiệu quả, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản
lý và năng lực cạnh tranh của Công ty tàu dịch vụ dầu khí, tác giả chọn đề tài “Các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn của Công ty tàu dịch vụ dầu khí”
Trang 10Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là xác định những nguyên nhân nội tại làm cho hệ thống quản lý an toàn tại Công ty tàu dịch vụ dầu khí chưa phát huy tối đa hiệu quả, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả khi áp dụng hệ thống quản lý an toàn nhằm góp phần nâng cao hiệu suất hoạt động và khả năng cạnh tranh, đồng thời giúp công tác quản lý ngày càng tốt hơn
Đối tượng và phạm vi của đề tài
Để đạt mục tiêu trên, luận văn đã tiến hành phân tích thực trạng hệ thống quản
lý an toàn của Công ty tàu dịch vụ dầu khí, bao gồm các chính sách an toàn, mục tiêu an toàn, các quy trình hoạt động, quá trình đánh giá nội bộ, hệ thống tài liệu, các sự cố, cách thức quản lý mối nguy, rủi ro, và các vấn đề liên quan đến công tác
an toàn
Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong hoạt động quản lý an toàn của Công ty tàu dịch vụ dầu khí từ năm 2012 đến hết năm 2013
Phương pháp thu thập thông tin và xử lý dữ liệu
Để phục vụ cho việc phân tích thực trạng hệ thống quản lý an toàn của Công ty tàu dịch vụ dầu khí cũng như xác định các nguyên nhân nội tại làm cho hệ thống quản lý an toàn của công ty chưa hiệu quả, luận văn sử dụng các thông tin thứ cấp được thu thập từ kết quả thực hiện các chính sách, mục tiêu, đánh giá nội bộ, xử lý
sự cố, khắc phục phòng ngừa, cải tiến và các báo cáo, số liệu thống kê của công ty trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2013
Ngoài ra, tác giả còn thực hiện thăm dò ý kiến của thuyền viên của công ty thông qua phiếu điều tra gồm 5 mảng lớn (chính sách, mục tiêu, quy trình, công tác quản lý rủi ro, bảo dưỡng thiết bị) Đối tượng được thăm dò là thuyền viên trên đội tàu của Công ty Phương thức thăm dò là phỏng vấn trực tiếp thuyền viên trong các cuộc đánh giá nội bộ hệ thống quản lý ATCLSKMT của Công ty Tổng số người được phỏng vấn là 80 người thông qua 19 cuộc đánh giá nội bộ trong năm 2013 mà người viết tham gia
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn gồm 03 chương chính sau:
Trang 11 Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hệ thống quản lý an toàn
Chương 2: Phân tích thực trạng Hệ thống quản lý an toàn của Công ty tàu dịch vụ dầu khí
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn của Công ty tàu dịch vụ dầu khí
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm về an toàn trong doanh nghiệp
Trong tất cả các công việc, sinh hoạt hàng ngày, thậm chí trong lúc nghỉ ngơi, đều tiềm ẩn các mối nguy hiểm có ảnh hưởng tiêu cực một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe và tính mạng của con người Khi nói đến sự an toàn trong quá trình thực hiện các công việc này, ta có thể hiểu được là các mối nguy hiểm đó đã phần nào được loại trừ, giảm thiểu tới mức có thể chấp nhận được bằng các biện pháp khác nhau
An toàn là khái niệm rất quen thuộc đối với mọi người, tuy nhiên tùy vào từng loại hình tính chất công việc, văn bản quy phạm mà nó có thể được định nghĩa khác nhau:
Thông tư số 43/2010/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công thương
về “Quy định về quản lý an toàn trong ngành công thương” định nghĩa an toàn là tình trạng không gây chấn thương, nguy hiểm đến tính mạng, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và hư hỏng máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ sản xuất
Thông tư số 53/2011/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải về “Quy định về an toàn trong hoạt động bay” định nghĩa an toàn là trạng thái mà khả năng gây hại cho người hoặc hủy hoại tài sản được giảm thiểu và duy trì tại hoặc dưới mức độ chấp nhận được thông qua quá trình liên tục nhận dạng mối nguy hiểm và quản lý rủi ro
Thông tư số 20/2009/TT-BCT ngày 07 tháng 07 năm 2009 của Bộ Công thương
về “ Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên” định nghĩa an toàn là trạng thái mà con người, thiết bị, môi trường được bảo vệ, phòng chống lại những tác nhân nguy hại có thể phát sinh (hoặc tiềm ẩn) do chủ quan, khách quan trong hoạt động khoáng sản bằng phương pháp khai thác mỏ lộ thiên
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm an toàn nhưng tất cả định
nghĩa đều thống nhất ở điểm An toàn là trạng thái mà sức khỏe của con người và
Trang 13giá trị của tài sản được bảo vệ trước những tác động tiêu cực, các mối nguy, rủi ro, yếu tố có hại phát sinh trong quá trình làm việc
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác an toàn tại doanh nghiệp
1.1.2.1 Các nhân tố từ môi trường bên ngoài:
thách thức mới trong kinh doanh khiến các doanh nghiệp nhận thức được tầm quan trọng của công tác an toàn trong hoạt động sản xuất An toàn trước nhất (Safety first) đã trở thành câu khẩu hiệu quan trọng tại tất cả các doanh nghiệp, đặc biệt đối với những ngành nghề lao động trực tiếp Những đặc điểm của giai đoạn ngày nay đã đặt các doanh nghiệp phải quan tâm tới vấn đề an toàn là:
- Xu hướng toàn cầu hóa với sự tham gia, hội nhập của các doanh nghiệp vào nền kinh tế thế giới của mọi quốc gia Trong đó có nhiều rào cản về kinh tế, thương mại, kỹ thuật, và một trong những rào cản đó là các quy định, pháp chế về đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất
- Sự phát triển của tiến bộ khoa học, công nghệ ngày càng cao
- Các quyền của con người nói chung và của người lao động nói riêng càng ngày càng được chú trọng và đảm bảo
- Các tổ chức bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ quyền lợi người lao động ngày càng được mở rộng và có tầm ảnh hưởng mạnh mẽ
- Một trong những yêu cầu quan trọng để xây dựng uy tín, thương hiệu cho doanh nghiệp
việc phát triển công tác an toàn tại các công ty Với sự phát triển ngày càng mạnh
mẽ của thị trường, các doanh nghiệp muốn tìm được chỗ đứng, tạo dựng tên tuổi, ngoài việc có những sản phẩm riêng mang tính độc đáo, chất lượng; còn cần phải đảm bảo được giá thành sản xuất cạnh tranh cũng như có khả năng cung cấp kịp thời, liên tục để nắm bắt nhu cầu của thị trường và khách hàng Một trong những cách thức để giải quyết vấn đề trên là phải giảm thiểu các chi phí không cần thiết, như chi phí khắc phục các hậu quả gây ra bởi các rủi ro, sự cố, tai nạn cho con người trong lao động; chi phí đào tạo nguồn lực bổ sung, cháy nổ, hư hỏng máy móc gây gián đoạn trong quá trình sản xuất
Trang 14 Trình độ khoa học công nghệ: Công tác đảm bảo an toàn của doanh nghiệp không
thể vượt quá giới hạn khả năng của trình độ tiến bộ khoa học công nghệ của một giai đoạn lịch sử nhất định Tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra những chất liệu mới, những phương pháp mới, phương tiện đo lường, dự báo, thí nghiệm hiện đại hơn, thiết kế tốt hơn từ đó có thể ứng dụng vào thực tế giúp nâng cao công tác đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất Tiến bộ khoa học công nghệ luôn luôn phát triển, nhờ đó mà công tác đảm bảo an toàn cũng luôn phát triển để đáp ứng nhu cầu và yêu cầu ngày càng cao của con người
hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định, trong đó môi trường quản
lý với những chính sách và cơ chế quản lý có tác động trực tiếp và to lớn đến việc đảm bảo công tác an toàn của doanh nghiệp Cơ chế quản lý tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư, nghiên cứu nhu cầu, thiết kế sản phẩm Nhưng cũng tạo ra sức ép bắt buộc doanh nghiệp phải nâng cao công tác đảm bảo an toàn cho người lao động, công tác an sinh xã hội Một cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư, thu hút chất xám, cải tiến chất lượng sản phẩm dịch vụ, đồng thời nâng cao việc bảo đảm công tác an toàn trong sản xuất
hội của mỗi khu vực thị trường, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc có ảnh hưởng rất lớn đến việc đảm bảo công tác an toàn trong sản xuất Những yếu tố về văn hoá, đạo đức, xã hội và tập tục truyền thống có ảnh hưởng trực tiếp tới các yêu cầu vể đảm bảo an toàn, sinh mạng mỗi người, đồng thời có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các quy định bắt buộc các doanh nghiệp phải thỏa mãn những đòi hỏi phù hợp với truyền thống, văn hoá, đạo đức của cộng đồng xã hội
1.1.2.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp:
nhuận như các công tác sản xuất kinh doanh khác mà vẫn tiêu tốn một phần chi phí để thực hiện Chính vì vậy đôi khi công tác an toàn vẫn chưa được xem trọng tại một số doanh nghiệp, đặc biệt là tại Việt Nam và ngân sách cho công tác an toàn thường bị cắt giảm Bên cạnh đó, ý thức tuân thủ công tác an toàn vẫn chưa được người lao động xem trọng do tư duy thích làm tắt bước, lười biếng cùng suy nghĩ “sẽ không có việc gì xảy ra đâu” Do đó cam kết của lãnh đạo được thể hiện
Trang 15bằng các chính sách, nội quy trong sản xuất kinh doanh đi kèm các biện pháp chế tài sẽ góp phần cải thiện được hiệu quả của công tác an toàn tại mỗi doanh nghiệp
công tác lao động và vận hành các trang thiết bị máy móc trong hoạt động sản xuất Cùng với công nghệ, yếu tố con người giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu sản phẩm, sản xuất, doanh thu, chi phí Đây là đối tượng dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố rủi ro nhất và đây cũng là đối tượng chính mà công tác an toàn hướng đến Việc thực thi tốt các biện pháp bảo đảm an toàn cho người lao động
sẽ giúp doanh nghiệp bảo vệ được sức khỏe người lao động, từ đó duy trì và phát triển nguồn lực cho mọi hoạt động được hiệu quả, thông suốt
nghiệp đều tiến hành hoạt động trong những điều kiện xác định về công nghệ, trình độ hiện đại của máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ Đối với các thiết bị càng hiện đại thì yếu tố an toàn càng luôn được chú trọng, với các hướng dẫn mô
tả đầy đủ các rủi ro, mối nguy trong quá trình vận hành sản xuất cũng như cách thức làm việc an toàn Bên cạnh đó, nhiều phương pháp hiện đại giúp nhận diện các rủi ro trong quá trình hoạt động luôn được liên tục phát triển và cập nhật, từ
đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa để ngăn chặn việc tai nạn, sự cố phát sinh, góp phần đảm bảo an toàn một cách tối đa cho người lao động
có tiềm lực về tài chính khác nhau và mỗi doanh nghiệp sẽ có một định hướng cũng như mức đầu tư cho công tác an toàn khác nhau Việc đầu tư nhiều hay ít cho công tác an toàn sẽ được cân đối cho phù hợp với hoạt động thực tế tại doanh nghiệp Một số doanh nghiệp vừa và nhỏ thường ưu tiên cắt giảm chi phí an toàn
do coi đây là chi phí vô ích, tuy nhiên trong trường hợp xảy ra tai nạn cho người lao động hoặc sự cố hư hỏng máy móc, thì người ta tính toán rằng chi phí cho việc khắc phục là rất cao, đôi khi lại trở thành một thảm họa về tài chính cho doanh nghiệp
Một số chi phí trực tiếp bao gồm:
- Chi trả cho công việc không được thực thi;
- Chi phí y tế và đền bù;
Trang 16- Chi phí sửa chữa hoặc thay thế thiết bị, máy móc bị hỏng hóc;
- Cắt giảm hoặc ngừng hẳn sản xuất;
- Chi phí đào tạo tăng và chi phí hành chính;
- Chất lượng công việc có thể bị giảm;
- Ảnh hưởng tiêu cực đối với tinh thần đạo đức của nhiều người lao động khác
Một số chi phí gián tiếp bao gồm:
- Phải thay thế người lao động bị thương hoặc đau ốm;
- Người lao động mới phải được đào tạo và cần một thời gian để thích nghi;
- Phải mất một thời gian sau người lao động thay thế mới có thể đạt được tốc
độ sản xuất của nghười lao động cũ;
- Phải dành thời gian điều tra bắt buộc, viết báo cáo và khai báo;
- Tai nạn thường gây ra mối quan tâm của những người lao động khác và ảnh hưởng tới mối quan hệ lao động theo hướng tiêu cực;
- Điều kiện an toàn và sức khỏe tkhông tốt tại nơi làm việc có thể dẫn tới mối quan hệ xấu đối với công chúng
Nhìn một cách tổng quan, chi phí về phần lớn tai nạn, sự cố hoặc đau ốm do nghề nghiệp của người lao động đối với người sử dụng lao động là rất cao
rất quan trọng trong việc thực hiện công tác an toàn Một doanh nghiệp có hệ thống quản lý tốt cùng bộ phận chuyên trách về công tác an toàn sẽ giúp doanh nghiệp có thể triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn một cách hiệu quả, đào tạo ý thức đảm bảo an toàn cho người lao động, giám sát việc thực thi an toàn cũng như giúp khắc phục các sự cố một cách nhanh chóng
1.1.3 Quản lý an toàn – Hệ thống quản lý an toàn
Quản lý an toàn là một hệ thống các hoạt động, các biện pháp và quá trình thực hiện dựa trên những thành tựu khoa học hiện đại, nhằm sử dụng những tiềm năng để đảm bảo, duy trì và không ngừng nâng cao công tác an toàn nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động, hạn chế các rủi ro, sự cố, từ đó góp phần duy trì hoạt động sản xuất của doanh nghiệp không bị gián đoạn và giảm thiểu các chi phí khắc phục từ các rủi
ro, sự cố có thể xảy ra
Trang 17Quản lý an toàn là tập hợp những hành động của chức năng quản lý nhằm xác định mục tiêu, chính sách an toàn cũng như trách nhiệm thực hiện chúng thông qua các biện pháp: lập kế hoạch cho công tác an toàn, duy trì việc thực thi công tác an toàn, kiểm tra việc thực thi và cải tiến công tác an toàn trong khuôn khổ của hệ thống
Quản lý an toàn có thể được thể hiện bằng vòng tròn quản lý an toàn tương tự vòng tròn quản lý chất lượng (vòng tròn Deming PDCA)
Hình 1.1: Vòng tròn mô tả chu trình quản lý an toàn
(William Edwards Deming (1943), “PDCA Cycle”)
Các đặc điểm cơ bản của Quản lý an toàn :
- Mục tiêu cơ bản là đảm bảo các mối nguy, rủi ro trong quá trình sản xuất được nhận diện và khắc phục triệt để
- Đảm bảo các biện pháp an toàn được thực hiện triệt để
- Việc đảm bảo an toàn cho người lao động là trên hết, được đặt cao hơn các mục tiêu kinh tế, thương mại
- Không trực tiếp sinh ra doanh thu cũng như lợi nhuận, tuy nhiên giúp doanh nghiệp hạn chế các chi phí có thể phát sinh để khắc phục các tai nạn, sự cố, rủi ro trong quá trình sản xuất
Các thuật ngữ cơ bản của Quản lý an toàn:
- Chính sách an toàn (Safety policy): Là định hướng chung, cam kết về việc đảm bảo công tác an toàn của một doanh nghiệp, do cấp lãnh đạo cao nhất
Plan
Lập kế hoạch
Check
Kiểm tra tính hiệu quả
Do
Thực hiện các biện pháp giảm thiểu
Action
Hành động cải tiến Nhận diện rủi ro
Trang 18chính thức đề ra và phải được tập thể thành viên trong tổ chức biết và không ngừng được hoàn thiện
- Mục tiêu an toàn (Safety objectives): đó là sự thể hiện bằng văn bản các chỉ tiêu, các quan tâm cụ thể (đối tượng hoặc đặc tính) của các tổ chức do ban lãnh đạo thiết lập, nhằm thực thi chính sách an toàn theo từng giai đoạn (các mục tiêu này được thể hiện bằng các thông số cụ thể)
- Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro (Harzard identify & Risk assessment): là công tác kiểm tra, rà soát các yếu tố tác động đến người lao động trong quá trình làm việc, các yếu tố này có thể mang tính tích cực nhưng có thể mang tính tiêu cực đến sức khỏe người lao động Các yếu tố mang tính tiêu cực được gọi là mối nguy và mỗi mối nguy lại có tần suất xảy
ra và gây hậu quả, thiệt hại riệng tùy thuộc vào tính chất công việc Đánh giá rủi ro chính là phương pháp tính toán mức độ thiệt hại và tần suất xảy ra của các mối nguy, từ đó giúp nhận diện những mối nguy có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất để đề ra các phương pháp giảm thiểu phù hợp
- Lập kế hoạch để thực thi các biện pháp đảm bảo công tác an toàn (Safety plan & implement) Căn cứ vào nội dung chính sách an toàn và mục tiêu được đề ra hàng năm để thiết lập danh mục các yêu cầu cần thực hiện, tùy vào từng mục tiêu cụ thể mà các yêu cầu có thể bao gồm:
+ Nội dung các công việc cần thực hiện (các rủi ro cần loại trừ hoặc giảm
thiểu tần suất và mức độ);
+ Nguồn lực thực hiện;
+ Chi phí thực hiện;
+ Thời gian thực hiện
- Giám sát việc thực hiện (Safety Monitoring): là các hoạt động có kế hoạch được chứng minh là đủ mức cần thiết để đảm bảo rằng các yêu cầu trong kế hoạch được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả Các hoạt động giám sát gồm:
+ Đánh giá việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thực tế tại
doanh nghiệp;
+ So sánh kết quả thực tế với kế hoạch để phát hiện sai lệch;
- Soát xét và đánh giá công tác an toàn (Safety review & evaluation): là những hoạt động kỹ thuật, tác nghiệp nhằm điều chỉnh việc thực hiện các biện pháp
Trang 19đảm bảo an toàn từ kết quả của công tác giám sát việc thực hiện, bao gồm việc rà soát và điều chỉnh mục tiêu, kế hoạch
- Hệ thống quản lý an toàn (Safety management system) bao gồm các cơ chế, thủ tục, quá trình và các nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý an toàn Các doanh nghiệp cần lựa chọn các tiêu chuẩn quản lý an toàn phù hợp với doanh nghiệp mình và thỏa mãn các yêu cầu của pháp luật hiện hành Các quy trình trong quản lý an toàn phải được văn bản hoá và lưu trữ thành hệ thống tư liệu
- Tài liệu của Hệ thống quản lý an toàn (Safety management system documentation) là những quy định, phương thức được lập ra để đảm bảo công tác vận hành hiệu quả hệ thống quản lý an toàn, bao gồm:
+ Sổ tay quản lý chính sách an toàn: là tài liệu công bố chính sách an toàn
và mô tả hệ thống quản lý an toàn của tổ chức;
+ Các quy trình: là cách thức đã định để thực hiện một hoạt động;
+ Hướng dẫn công việc: là hướng dẫn thực hiện một công việc cụ thể;
- Hồ sơ của Hệ thống quản lý an toàn (Safety management system record):là những bằng chứng khách quan của các hoạt động đã được thực hiện hay của các kết quả đã đạt được
- Cải tiến hệ thống quản lý an toàn (Safety improvement) là các hoạt động được thực hiện nhằm làm tăng giá trị của công tác đảm bảo an toàn, trong đó chú trọng đến:
+ Phát triển các biện pháp mới để tăng cường hiệu quả quản lý an toàn + Thực hiện công nghệ mới, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao
động
+ Thay đổi quá trình, giảm các nguy cơ tai nạn cho người lao động
Ta có thể mô tả Hệ thống quản lý an toàn như sau:
Trang 20Hình 1.2: Hình ảnh mô tả Hệ thống quản lý an toàn
1.1.4 Sự cần thiết có một hệ thống quản lý an toàn trong doanh nghiệp
Từ khái niệm an toàn ở trên, ta có thể thấy được việc đảm bảo an toàn cho người lao động không phải là tự nhiên sinh ra, không phải là một kết quả ngẫu nhiên, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được sự an toàn cho hoạt động sản xuất theo mong muốn cần phải quản lý một cách khoa học, đúng đắn các yếu tố tác động này
Hoạt động quản lý trong lĩnh vực an toàn được gọi là Quản lý an toàn Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý an toàn mới giải quyết tốt bài toán về
an toàn trong doanh nghiệp
Quản lý an toàn được áp dụng trong mọi ngành nghề, lĩnh vực, không phân biệt loại hình công ty, quy mô lớn hay nhỏ, có tham gia vào thị trường quốc tế hay không? Quản lý an toàn đảm bảo cho công ty làm đúng những việc phải làm để duy trì hoạt động sản xuất thông suốt và bảo vệ sức khỏe người lao động
Việc định hướng và kiểm soát về an toàn nói chung bao gồm lập chính sách an toàn, mục tiêu an toàn, xác định các rủi ro trong quá trình hoạt động, lập kế hoạch phòng ngừa, kiểm soát việc thực hiện và cải tiến công tác an toàn
Chính sách
Mục tiêu
Thực hiện
Kế hoạch
Giám sát & đánh giá
Soát xét và cải tiến
Trang 21Trong đó chính sách an toàn chính là định hướng chung về công tác an toàn được lãnh đạo cao nhất cam kết và công bố chính thức, dựa trên việc xác định mức cần thiết về việc đảm bảo công tác an toàn của mỗi tổ chức, yêu cầu của khách hàng
và các bên liên quan khác
Mục tiêu an toàn là điều mong muốn đạt được hay nhằm tới có liên quan đến công tác đảm bảo an toàn, các mục tiêu an toàn nói chung cần dựa trên chính sách
an toàn của tổ chức Các mục tiêu an toàn được phổ biến cho tất cả các bộ phận và các cấp trong tổ chức
Việc xác định các mối nguy, rủi ro trong quá trình hoạt động và lập kế hoạch phòng ngừa là để cụ thể hóa những nội dung, công việc cần thực hiện, tập trung vào việc đưa ra các quy định, các quá trình tác nghiệp và các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu an toàn
Để đảm bảo công tác an toàn được quan tâm đúng mực thì cần có những hoạt động kiểm tra, đánh giá, theo dõi thực hiện các quy định, quy trình, mục tiêu, chính sách nhằm cung cấp lòng tin rằng các nội dung phòng ngừa đề ra được thực hiện triệt để và hiệu quả
Quản lý an toàn sẽ khó đạt được mục tiêu như mong muốn, nếu tổ chức không nhìn nhận nó như một hệ thống Hệ thống là tập hợp các yếu tố có liên quan lẫn nhau hay tương tác với nhau thành các chuỗi chu trình khép kín, thúc đẩy sự cải tiến
để phát triển liên tục
Mục đích của hệ thống quản lý an toàn là có thể giúp các tổ chức nhận diện các mối nguy, rủi ro cho người lao động trong quá trình sản xuất, từ đó có phương hướng, biện pháp cụ thể để loại trừ hoặc giảm thiểu các rủi ro này Trong một số ngành công nghiệp, đây còn là một trong những thước đo quan trọng để thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Các yêu cầu này được thể hiện ở các qui định cho sản phẩm, phương thức làm việc và được qui định dưới dạng hợp đồng hoặc do chính tổ chức xác định
Phương pháp hệ thống trong quản lý an toàn khuyến khích các tổ chức nhận diện
và phân tích các rủi ro tiềm ẩn trong từng quá trình, từ đó giúp việc sản xuất không
bị gián đoạn và giữ các quá trình này trong tầm kiểm soát Do đó, nó còn tạo ra sự tin tưởng cho tổ chức và khách hàng về khả năng duy trì và đảm bảo tính liên tục trong quá trình cung cấp
Trang 22Một doanh nghiệp cần có một hệ thống quản lý an toàn xuất phát từ những lý do sau:
nhân lực phù hợp phục vụ công tác sản xuất Việc thiết lập hệ thống quản lý an toàn sẽ thể hiện cam kết của công ty trong việc coi trọng sức khỏe người lao động, từ đó kích thích, lôi cuốn sự nhiệt tình tham gia đóng góp của toàn thể nhân viên trên tinh thần nhân văn và nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp Theo tháp nhu cầu Maslow, nhu cầu an toàn là nhu cầu xếp thứ 2 trong chuỗi phát triển các nhu cầu của con người:
Hình 1.3 Tháp nhu cầu Maslow (Maslow's hierarchy of needs)
(“Abraham Maslow”(1943), [A Theory of Human Motivation])
Bên cạnh đó, một doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt cùng các đãi ngộ hợp lí sẽ thu hút được nhiều người tài giỏi cống hiến cho doanh nghiệp
những yếu tố quan trọng nhất cho sự thành công của doanh nghiệp và đây cũng là yếu tố dễ bị tổn thương và tác động nhất Bất kì một ảnh hưởng nào đến sức khỏe người lao động cũng tiềm ẩn nguy cơ gây gián đoạn sản xuất do thiếu hụt nhân lực
chúng trở nên cực kì phổ biến, mọi biến động trong hoạt động của bất kì doanh
Thể lý
An toàn
Xã hội Được tôn trọng Hoàn thiện
Trang 23nghiệp nào cũng có thể dễ dàng được đưa ra trước công chúng thông qua nhiều nguồn khác nhau Đây là phương tiện giúp doanh nghiệp quảng bá hình ảnh của bản thân nhưng cũng có thể khiến uy tín của doanh nghiệp bị hủy hoại nghiêm trọng khi doanh nghiệp để xảy ra bất cứ sự cố, thương tật nào ảnh hưởng đến sức khỏe con người Bên cạnh đó, vấn đề pháp lý cũng là yếu tố tác động mạnh đến doanh nghiệp trong trường hợp có những vi phạm về các quy định an toàn trong quá trình sản xuất
1.2 BỘ LUẬT QUẢN LÝ AN TOÀN QUỐC TẾ (INTERNATIONAL SAFETY MANAGEMENT CODE – ISM CODE)
1.2.1 Giới thiệu chung
Cuối thập kỷ 1980 đầu thập kỷ 1990, qua các cuộc điều tra của tổ chức IMO về tai nạn hàng hải cho thấy rằng phần lớn các tai nạn xảy ra bắt nguồn từ sự quản lý yếu kém của các công ty khai thác tàu Như vậy phương pháp quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn khai thác tàu
Với đòi hỏi ngày càng cao về sự đảm bảo an toàn trong khai thác tàu biển cũng như bảo vệ môi trường trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của đội tàu thế giới, mà đặc biệt là đội tàu treo cờ thuận tiện (Flag Of Convenient -FOC), chương
IX của SOLAS 74 đã được bổ sung mới, với các yêu cầu về quản lý an toàn khai thác tàu Bổ sung sửa đổi 1994 công ước SOLAS 74 có hiệu lực ngày 01/07/1998,
bổ sung sửa đổi đó đã cho ra đời chương IX mới vào SOLAS 74 Sau đó chương này đã được bổ sung sửa đổi bằng nghi quyết MSC 99(73) Nghị quyết này được thông qua vào ngày 01/01/2002 và có hiệu lực ngày 01/07/2002
Tháng 11 năm 1993, IMO đã phê chuẩn Bộ luật ISM, cụ thể hoá các yêu cầu của chương IX / SOLAS 74 Bộ luật ISM cung cấp một chuẩn quốc tế về quản lý
an toàn khai thác tàu và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường để triển khai bộ luật ISM, các công ty phải xây dựng một chuẩn quốc tế về quản lý an toàn, tức là phải xây dựng cho mình một hệ thống quản lý an toàn (Safety Management System, SMS) phù hợp với qui mô của công ty và được đăng kiểm chấp nhận Bộ luật ISM đã đi vào hiệu lực theo hai giai đoạn sau:
Trang 24Giai đoạn 1: Từ 01/07/1998, áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tàu khách, tàu dầu, tàu chở hàng rời và các tàu cở khách, chở hàng cao tốc có tổng dung tích từ 500GT trở lên
Giai đoạn 2: Từ 01/07/2002, áp dụng cho tất cả các tàu chạy tuyến quốc tế có tổng dung tích từ 500GT trở lên
Mục đích của bộ luật ISM là tạo ra những tiêu chuẩn quốc tế cho việc quản lý, khai thác an toàn tàu, ngăn ngừa sự tổn hại về sinh mạng, thương tật của con người cũng như sự tổn hại về tài sản trong quá trình khai thác tàu đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái
Mục tiêu về quản lý an toàn là:
- Cung cấp các thao tác về hoạt động tàu an toàn và một môi trường làm việc
an toàn
- Xây dựng các biện pháp bảo đảm an toàn để đối phó với những rủi ro có thể xảy ra trên tàu
- Không ngừng hoàn thiện kỹ năng quản lý an toàn của cán bộ nhân viên trên
bờ và thuyền viên dưới Tàu, bao gồm cả việc chuẩn bị đối phó với các tình huống khẩn cấp liên quan đến an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm
Hệ thống quản lý an toàn phải đảm bảo:
- Phù hợp với các qui định và luật lệ hiện hành
- Phù hợp với các qui tắc, hướng dẫn do các tổ chức, chính quyền, đăng kiểm
và tổ chức công nghiệp biển đề ra
1.2.2 Nội dung Bộ luật ISM
Bộ luật ISM gồm 16 điều khoản, bao gồm các phần chính sau đây:
1.2.2.1 Phần A: Sự thực hiện
Nội dung của phần này bao gồm 12 điều khoản với các nội dung sau:
a Các khái niệm chung:
Trong phần này, Bộ luật ISM đưa ra các định nghĩa, giải thích ý nghĩa của các khái niệm, tên gọi; Chỉ ra mục tiêu và phạm vi áp dụng của Bộ luật
b Chính sách An toàn và bảo vệ môi trường của Công ty:
Trong phần này, Bộ luật ISM đòi hỏi các Công ty phải đưa ra được chính sách của mình đối với vấn đề an toàn và bảo vệ môi trường đồng thời đảm bảo thực
Trang 25hiện được chính sách này ở mọi mức độ trong SMS (Safety Management System)
c Trách nhiệm và thẩm quyền của Công ty:
Công ty phải đảm bảo sự quản lý của mình và thể hiên được thẩm quyền của mình đối việc quản lý tàu biển trong SMS
d Người được chỉ định thực thi SMS của Công ty (Designated Person-DP):
Các Công ty phải chỉ định Người có trách nhiệm và thẩm quyền để quản lý, giám sát, chỉ đạo, hỗ trợ tàu thực hiện có hiệu quả SMS, đặc biệt khi có những tình huống khẩn cấp liên quan đến an toàn và chống ô nhiễm môi trường
e Trách nhiệm và thẩm quyền của Thuyền trưởng:
Trách nhiệm và thẩm quyền của Thuyền trưởng trong việc đại diện cho Công ty tổ chức thực hiện SMS trên tàu phải được thể hiện rõ trong SMS của Công ty
f Nguồn lực và nhân viên:
Bộ luật quy định Công ty phải thể hiện một cách đầy đủ các điều kiện thực tế về con người, các điều luật quốc tế có liên quan thông qua các quy trình, hướng dẫn trong SMS của mình
g Sự phát triển các kế hoạch khai thác tàu:
Bộ luật yêu cầu trong SMS của Công ty phải thiết lập đầy đủ các quy trình, các hướng dẫn cho các hoạt động khai thác chủ yếu của tàu cũng như bảo vệ môi trường
h Sự sẵn sàng trong trường hợp khẩn cấp:
Bộ luật yêu cầu Công ty phải thiết lập được trong SMS các quy trình hành động trong các tình huống khẩn cấp cũng như các chương trình thực tập huấn luyện
và khả năng sẵn sàng ứng phó trong mọi điều kiện khẩn cấp
i Các báo cáo, phân tích đối với các trường hợp vi phạm, tai nạn và nguy hiểm xảy ra
Bộ luật quy định Công ty phải thể hiện trong SMS của mình các mẫu báo cáo, phân tích thống nhất đối với các vi phạm, tai nạn và nguy hiểm có thể xảy ra đồng thời phải có các hướng dẫn, quy trình để sửa chữa, hiệu chỉnh đối với các vấn đề đó
j Bảo dưỡng tàu và các trang thiết bị
Công ty phải thể hiện được trong SMS của mình các hướng dẫn, quy trình để đảm bảo tàu và trang thiết bị thuộc quyền quản lý của mình được khai thác và bảo
Trang 26dưỡng phù hợp cũng như các biện pháp bảo dưỡng đặc biệt áp dụng đối với các trang thiết bị quan trọng trên tàu
k Tài liệu, giấy tờ
Trong SMS của Công ty phải thiết lập được một hệ thống, quy trình quản lý với các tài liệu, giấy chứng nhận của tàu
l Sự kiểm tra, xem xét lại và đánh giá của Công ty
SMS của Công ty phải thể hiện được sự kiểm tra, xem xét lại và đánh giá việc thực hiện đối với SMS của mình thông qua các quy trình, hướng dẫn kiểm tra (Audit) qua đó đưa ra những hướng dẫn để chỉnh lý đối với những vấn đề không phù hợp
1.2.2.2 Phần B: Giấy chứng nhận và sự kiểm tra, gồm có 4 điều khoản
Giấy chứng nhận theo Bộ luật ISM bao gồm:
m Cấp giấy chứng nhận và kiểm tra định kỳ
- Giấy chứng nhận phù hợp, Document Of Compliance Certificate (DOC): Một Công ty, khi SMS được chính quyền hành chính kiểm tra và xác nhận là thoả mãn các yêu cầu của Bộ luật ISM thì sẽ được cấp giấy chứng nhận trên
- Giấy chứng nhận quản lý an toàn, Safety Management Certificate (SMC):
- Giấy chứng nhận này được cấp cho tàu khi sự kiểm tra của chính quyền hành chính xác nhận rằng các hoạt động quản lý, khai thác an toàn công ty và tàu
là phù hợp với SMS đã được chấp thuận
- Giấy chứng nhận DOC sẽ có thời hạn hiệu lực không quá 5 năm và phải trải qua các đợt kiểm tra hàng năm để xác nhận lại
- Giấy chứng nhận SMC cũng có thời hạn hiệu lực không quá 5 năm nhưng chỉ phải kiểm tra lại trong ít nhất một lần kiểm tra trung gian của tàu
n Cấp giấy chứng nhận tạm thời
o Kiểm tra
p Mẫu giấy chứng nhận (DOC, SMC)
1.2.3 Áp dụng hệ thống quản lý An toàn theo ISM Code vào hoạt động của
doanh nghiệp
Do là yêu cầu bắt buộc của IMO nên hệ thống quản lý An toàn theo ISM Code thường chỉ được áp dụng đối với các Công ty có hoạt động sản xuất thuộc lĩnh vực
Trang 27hàng hải như kinh doanh tàu dịch vụ, tàu hàng, xà lan, giàn khoan , đặc biệt là các hoạt động hàng hải tuyến quốc tế
Muốn duy trì tàu hoạt động trên tuyến quốc tế, công ty phải quản lý hoạt động tàu theo “Hệ thống quản lý an toàn” Muốn xây dựng một “hệ thống quản lý an toàn” công ty phải nghiên cứu xây dựng một hệ thống quản lý phù hợp với những yêu cầu của “Bộ luật quản lý an toàn quốc tế”
Hệ thống quản lý an toàn công ty phải đạt được các yêu cầu sau:
1.2.3.1 Về mục đích và yêu cầu
- Mục đích là bảo đảm an toàn trên biển Ngăn ngừa thương vong, tổn thất về người và tài sản Tránh ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường biển
- Mục tiêu về quản lý an toàn là:
+ Cung cấp các thao tác về hoạt động tàu an toàn và một môi trường làm
việc an toàn
+ Xây dựng các biện pháp bảo đảm an toàn để đối phó với những rủi ro
có thể xảy ra trên tàu
+ Không ngừng hoàn thiện kỹ năng quản lý an toàn của cán bộ nhân viên
trên Bờ và thuyền viên dưới Tàu, bao gồm cả việc chuẩn bị đối phó với các tình huống khẩn cấp liên quan đến an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm
- Hệ thống quản lý an toàn phải đảm bảo:
+ Phù hợp với các qui định và luật lệ hiện hành
+ Phù hợp với các qui tắc, hướng dẫn do các tổ chức, chính quyền, đăng
kiểm và tổ chức công nghiệp biển đề ra
- Nội dung của Hệ thống quản lý an toàn gồm có:
+ Một chính sách về an toàn và bảo vệ môi trường
+ Những qui định, hướng dẫn và qui trình nhằm bảo đảm an toàn hoạt
động tàu, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu luật lệ hiện hành của quốc gia và quốc tế
+ Phân định các mức độ quyền hạn, các mối thông tin liên lạc giữa những
người liên quan đến hệ thống trên bờ và dưới tàu
+ Những qui trình về báo cáo các tai nạn và “sự không phù hợp”
+ Những qui trình chuẩn bị và ứng phó các tình huống khẩn cấp
+ Những qui trình về đánh giá nội bộ và rà soát việc quản lý
Trang 281.2.3.2 Chính sách an toàn và bảo vệ môi trường
- Công ty phải xây dựng một chính sách an toàn và bảo vệ môi trường, nêu rõ bằng cách nào để đạt được mục tiêu của bộ luật ISM Code
- Phải bảo đảm chính sách này được thực hiện và duy trì ở mọi cấp độ của hệ thống tổ chức, trên Bờ và dưới Tàu
1.2.3.3 Quyền hạn và trách nhiệm của Công ty
- Công ty phải định rõ bằng văn bản về quyền hạn, trách nhiệm, mối quan hệ của những người liên quan đến công tác quản lý, thực hiện, kiểm tra công việc có ảnh hưởng đến công tác an toàn và bảo vệ môi trường
- Công ty chịu trách nhiệm bảo đảm cung cấp đầy đủ nguồn lực và sự hỗ trợ
từ trên bờ để cán bộ phụ trách an toàn thực hiện được chức năng của mình
1.2.3.4 DP
- Để bảo đảm an toàn hoạt động của mỗi tàu và cung cấp mối liên hệ giữa công ty và tàu, mỗi công ty phải phân công một người phụ trách quản lý an toàn trên bờ là DP, có thể tiếp cận trực tiếp với cấp quản lý cao nhất của công ty Quyền hạn và trách nhiệm của DP bao gồm việc theo dõi về an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm liên quan đến hoạt động của mỗi tàu, bảo đảm cung ứng đầy đủ các yêu cầu về nguồn lực và sự hỗ trợ từ trên bờ
1.2.3.5 Quyền hạn và trách nhiệm Thuyền trưởng
Công ty phải nêu rõ bằng văn bản trách nhiệm của Thuyền như sau:
- Thực hiện Chính sách an toàn và bảo vệ môi trường của công ty Thậm chí có thể làm trái với hệ thống quản lý an toàn, miễn là đảm bảo an toàn và chống gây
ô nhiễm biển, quyền này gọi là quyền “vượt quyền”
- Thúc đẩy thuyền viên tuân thủ chính sách an toàn và bảo vệ môi trường
- Đề ra các chỉ thị, hướng dẫn thích hợp, rõ ràng và đơn giản để thuyền viên thực hiện
- Kiểm tra việc thực hiên những yêu cầu đã đề ra ở trên
- Rà soát hệ thống, báo cáo các khiếm khuyết cho cấp quản lý trên bờ
1.2.3.6 Về nhân lực và nguồn lực
- Công ty bảo đảm Thuyền trưởng phải:
+ Có năng lực quản lý, chỉ đạo
+ Hiểu biết rõ ràng về Hệ thống quản lý an toàn của công ty
Trang 29+ Được công ty hỗ trợ để hoàn thành nhiệm vụ của mình
- Công ty phải bảo đảm mỗi tàu được bố trí nhân lực có đủ trình độ chuyên môn, có bằng cấp và sức khỏe phù hợp với yêu cầu quốc gia và quốc tế
- Công ty phải xây dựng qui trình để bảo đảm rằng: thuyền viên mới hay thuyền viên mới đảm nhận chức danh mới được làm quen nhiệm vụ của họ liên quan đến an toàn và bảo vệ môi trường trước khi tàu khởi hành
- Công ty phải bảo đảm là mọi người liên quan đến hoạt động của hệ thống đều hiểu biết đầy đủ các luật lệ, qui tắc và hướng dẫn liên quan
- Công ty phải xây dựng và duy trì quy trình về các huấn luyện cần thiết nhằm
hỗ trợ hệ thống và bảo đảm mọi người liên quan đều được huấn luyện đầy
đủ
- Công ty phải xây dựng các qui trình bảo đảm mọi người trên tàu nhận được những thông tin liên quan đến hệ thống bằng ngôn ngữ làm việc hay ngôn ngữ mà họ có thể hiểu
- Công ty phải bảo đảm mọi người trên tàu có thể thông tin hiệu quả với nhau liên quan đến việc thực hiện hệ thống
1.2.3.7 Xây dựng kế hoạch về các hoạt động trên tàu
- Công ty phải xây dựng các qui trình về chuẩn bị các kế hoạch, các chỉ dẫn
kể cả nội dung rà soát tương ứng cho các hoạt động chính trên tàu, liên quan đến an toàn tàu và ngăn ngừa ô nhiễm Phải nêu rõ các nhiệm vụ liên quan và phân công những người có chuyên môn phụ trách
1.2.3.8 Sẵn sàng cho tình huống khẩn cấp
- Công ty phải xây dựng các qui trình chỉ rõ các tình huống khẩn cấp có thể xảy ra trên tàu, miêu tả các bước ứng phó
- Công ty phải xây dựng các chương trình về huấn luyện và diễn tập để chuẩn
bị cho các tình huống nguy hiểm
- Hệ thống phải chỉ ra các biện pháp bảo đảm công ty có thể ứng phó các tai nạn, tình huống nguy hiểm khẩn cấp liên quan trên tàu ở bất kì thời điểm nào
1.2.3.9 Báo cáo và phân tích “sự không phù hợp”, các tai nạn và tình huống
nguy hiểm
Trang 30- Hệ thống phải bao gồm các qui trình bảo đảm các “sự không phù hợp”, tai nạn Các tình huống nguy hiểm đều được báo cáo cho công ty, được điều tra, phân tích nhằm cải thiện an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm
- Công ty phải xây dựng các qui trình thực hiện hành động khắc phục các khiếm khuyết và không phù hợp
1.2.3.10 Bảo dƣỡng tàu và thiết bị
- Công ty phải xây dựng các qui trình bảo đảm tàu được bảo dưỡng theo luật lệ
và qui định liên quan kể cả yêu cầu bổ sung của công ty Để đáp ứng các yêu cầu đó, công ty phải:
+ Tiến hành kiểm tra định kì
+ Báo cáo sự “không phù hợp” và nguyên nhân xảy ra, nếu có
+ Có hành động khắc phục tương ứng
+ Lập biên bản, theo dõi các hoạt động đó
- Công ty phải xây dựng các qui trình để chỉ ra những thiết bị hay hệ thống kĩ thuật, nếu ngừng hoạt động đột ngột có thể gây nên tình huống nguy hiểm Qui trình phải chỉ ra những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao độ tin cậy của thiết bị hay hệ thống đó Những biện pháp đó bao gồm cả việc thử thường xuyên các phương tiện hay thiết bị dự phòng không hoạt động liên tục
- Việc kiểm tra và thử hoạt động như đã nêu ở trên phải kết hợp vào kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên hoạt động tàu
(Tài liệu tham khảo: IMO, ISM Code (Bộ luật quản lý an toàn quốc tế), website:
http://www.imo.org/OurWork/HumanElement/SafetyManagement/Pages/ISMCode aspx)
1.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP (OCUPATIONAL HEALTH & SAFETY MANAGEMENT SYSTEM - OHSAS 18001:2007)
1.3.1 Giới thiệu chung
OHSAS 18000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
do Viện tiêu chuẩn Anh (BSI) xây dựng và ban hành, gồm OHSAS 18001 và OHSAS 18002 OHSAS 18001 đưa ra các yêu cầu về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, OHSAS 18002 hướng dẫn triển khai OHSAS 18001
Trang 31OHSAS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Occupational Health and Safety Assessment Series
Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 (tên đầy đủ là BS OHSAS 18001:2007) là phiên bản mới nhất hiện nay Phiên bản trước đó của tiêu chuẩn OHSAS 18001 là
BS OHSAS 18001:1999 (có bổ sung năm 2002)
Tiêu chuẩn OHSAS 18001:1999 được ban hành bởi BSI vào năm 1999 và sửa đổi năm 2007, là tiêu chuẩn để một tổ chức có thể được cấp giấy chứng nhận phù hợp Việc chứng nhận OHSAS khẳng định việc thực hiện tự nguyện một hệ thống đảm bảo một sự giám sát đầy đủ về an toàn và sức khỏe của người lao động trong tổ chức, ngoài việc tuân thủ các tiêu chuẩn bắt buộc
Tiêu chuẩn OHSAS 18001:20007 đưa ra những yêu cầu được sử dụng như một khuôn khổ cho một Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho một tổ chức Tiêu chuẩn này cũng được sử dụng cho mục đích đánh giá chứng nhận phù hợp và cấp giấy chứng nhận phù hợp cho một Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Các nội dung chính của tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 bao gồm:
4.3.1) Xác định mối nguy, đánh giá rủi ro và kiểm soát rủi ro;
4.3.2) Các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác;
4.3.3) Mục tiêu và chương trình;
4.4) Thực hiện và điều hành;
4.4.1) Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn;
4.4.2) Năng lực, nhận thức và đào tạo;
4.4.3) Trao đổi thông tin, tham gia và tham vấn;
Trang 324.4.4) Hệ thống tài liệu;
4.4.5) Kiểm soát tài liệu;
4.4.6) Kiểm soát điều hành;
4.6) Xem xét của lãnh đạo;
Các yêu cầu của tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 được minh họa bằng mô hình tiếp cận theo quá trình:
Hình 1.4 Chu trình tiếp cận theo quá trình của tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Cải tiến thường xuyên
Chính sách an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Hoạch định
Thực hiện
và điều hành Kiểm tra
Xem xét của lãnh
đạo
Trang 331.3.2 Áp dụng Hệ thống quản lý An toàn theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
vào hoạt động của doanh nghiệp
1.3.2.1 Các yêu cầu chung:
Như chúng ta đã biết, mỗi một tổ chức, cơ sở đều có các đặc thù về môi trường, cơ cấu tổ chức, định hướng phát triển khác nhau nên dẫn đến việc triển khai áp dụng
Hệ thống quản lý an toàn của các Tổ chức sẽ có những điểm khác nhau Tuy nhiên
có một đặc điểm chung là quá trình áp dụng Hệ thống quản lý an toàn luôn luôn tồn tại những khó khăn trong quá trình thực hiện và cần phải được dần cải tiến, hoàn thiện Để có thể phát triển được hệ thống OHSAS hiệu quả cho doanh nghiệp mình, trước hết, doanh nghiệp cần nắm được và thực hiện đúng theo các yêu cầu cơ bản
cũng như tinh thần của tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
1.3.2.2 Chính sách an toàn sức khỏe nghề nghiệp:
Lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp cần xác lập và phê chuẩn thi hành một chính sách an toàn sức khỏe nghề nghiệp bảo đảm thích hợp với bản chất và quy mô của các nguy cơ, rủi ro về sức khỏe và an toàn cho người lao động tại doanh nghiệp, đồng thời có cam kết phòng ngừa tổn thương và tổn hại sức khỏe và cải tiến liên tục; cam kết tuân thủ các yêu cầu của pháp luật Chính sách này cần được lập dưới dạng tài liệu và phổ biến tới toàn thể người lao động
1.3.2.3 Lập kế hoạch:
a Nhận dạng mối nguy, đánh giá nguy cơ và xác định sự kiểm soát:
Doanh nghiệp cần thiết lập, thi hành và duy trì các quy trình nhận diện các mối nguy, rủi ro và kiểm soát nguy cơ Phương pháp luận nhận dạng mối nguy cần được quy định cụ thể, chủ động và xác định ưu tiên theo mức độ rủi ro, các nguy cơ cần được văn bản hóa để có thể dễ dàng kiểm soát Trước khi thực hiện một sự thay
Trang 34đổi cần phải nhận dạng mối nguy và nguy cơ về an toàn sức khỏe nghề nghiệp gắn liền với sự thay đổi của doanh nghiệp, của Hệ thống quản lý ATSKNN hoặc các hoạt động liên quan khác
Khi xác định hoặc thay đổi biện pháp kiểm soát để làm giảm nguy cơ cần xem xét theo các cấp độ: loại trừ, thay thế, kiểm soát kỹ thuật, tín hiệu, cảnh báo hoặc kiểm soát hành chính, trang bị bảo vệ cá nhân Cần văn bản hóa, lưu giữ kết quả nhận dạng mối nguy, đánh giá nguy cơ và cập nhật biện pháp kiểm soát ; doanh nghiệp cần bảo đảm rằng, các nguy cơ về ATSKNN và biện pháp kiểm soát phải được xem xét khi thiết lập, thi hành và duy trì hệ thống quản lý ATSKNN
Doanh nghiệp cần thiết lập, thi hành và duy trì quy trình nhận biết và tiếp cận các yêu cầu pháp luật và yêu cầu ATSKNN khác Các yêu cầu này phải được xem xét trong khi thiết lập, thi hành và duy trì Hệ thống quản lý ATSKNN; doanh nghiệp phải luôn cập nhật và truyền đạt thông tin về các yêu cầu này đến tận người lao động
Doanh nghiệp cần thiết lập, thi hành và duy trì các mục tiêu ATSKNN bằng văn bản
ở các bộ phận chức năng và các cấp thích ứng Các mục tiêu có thể đo lường được
và phải nhất quán với chính sách ATSKNN khi thiết lập và xem xét các mục tiêu phải xét đến yêu cầu của pháp luật, yêu cầu khác và các nguy cơ về ATSKNN Doanh nghiệp cần quan tâm đến các yêu cầu của trình độ công nghệ, tài chính, vận hành, kinh doanh, ý kiến các bên liên quan cũng như cần phải thiết lập, thi hành và duy trì các chương trình để thực hiện mục tiêu, tối thiểu gồm: trách nhiệm, quyền hạn thực hiện, phương tiện, thời gian thực hiện
1.3.2.4 Thực hiện và điều hành:
a Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm, trách nhiệm giải trình và quyền hạn:
Lãnh đạo cao nhất phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng đối với ATSKNN và
Hệ thống quản lý ATSKNN của doanh nghiệp, đồng thời phải chứng minh các cam kết bằng: nguồn lực, xác định vai trò, trách nhiệm, trách nhiệm giải trình và các quyền được giao và phải được văn bản hóa và được truyền đạt
Trang 35Doanh nghiệp phải bổ nhiệm một thành viên thuộc cấp quản lý cao nhất có trách nhiệm riêng về ATSKNN và có cam kết để thực hiện trách nhiệm đó
Doanh nghiệp cần bảo đảm mọi người thực hiện nhiệm vụ tác động đến ATSKNN phải có năng lực, được đào tạo thích hợp và hồ sơ liên quan đến việc thực hiện cần được lưu giữ Doanh nghiệp phải tìm ra các nhu cầu đào tạo gắn với các nguy cơ ATSKNN và Hệ thống quản lý ATSKN để cung cấp và đánh giá hiệu quả đáp ứng Doanh nghiệp cần thiết lập, thi hành và duy trì các quy trình để người lao động có nhận thức đầy đủ về hậu quả, lợi ích, vai trò trách nhiệm, ý nghĩa của việc bảo đảm
sự phù hợp với chính sách, quy trình Hệ thống quản lý ATSKNN
Doanh nghiệp cần thiết lập, thi hành và duy trì các quy trình trao đổi thông tin nội
bộ, với nhà thầu và khách hàng, cũng như với các bên liên quan về các mối nguy hại ATSKNN và Hệ thống quản lý ATSKNN
Doanh nghiệp cần thiết lập, thi hành và duy trì các quy trình về sự tham gia của người lao động bằng việc huy động nhận dạng mối nguy, đánh giá nguy cơ, xác định biện pháp kiểm soát, điều tra sự cố, xây dựng xem xét chính sách và mục tiêu ATSKNN, tham vấn khi có sự thay đổi, cử đại diện và thông báo sự tham gia Doanh nghiệp cần thiết lập, thi hành và duy trì các quy trình về sự tham vấn với các nhà thầu khi có sự thay đổi ảnh hưởng tới ATSKNN và sự tham vấn với các bên liên quan bên ngoài khi thích hợp
Hệ thống tài liệu cho Hệ thống quản lý ATSKNN cần bao gồm: mục tiêu, chính sách, phạm vi và thành phần, sự tương tác cùng tài liệu tham chiếu của Hệ thống quản lý ATSKNN Hệ thống tài liệu phải tương ứng với mức phức tạp, các mối nguy và nguy cơ liên quan và có tính hiệu lực, hiệu quả
Doanh nghiệp cần thiết lập, thi hành và duy trì các quy trình để: phê chuẩn trước khi phát hành, xem xét, phê chuẩn lại, nhận biết sự thay đổi, trạng thái soát xét của tài
Trang 36liệu, cũng như bảo đảm sự dễ hiểu, dễ nhận biết và phải có sẵn tài liệu tại nơi cần sử dụng
Doanh nghiệp cần xác định các thao tác vận hành và hoạt động gắn với các mối nguy để kiểm soát và quản lý nguy cơ ATSKNN, từ đó thi hành và duy trì các kiểm soát về vận hành được áp dụng và tích hợp vào Hệ thống quản lý ATSKNN; các kiểm soát đối với hàng hóa, thiết bị, dịch vụ liên quan đến nhà thầu, khách; các quy trình, chuẩn mực vận hành gắn với các mối nguy hại
Doanh nghiệp cần thiết lập, thi hành và duy trì các quy trình để nhận dạng sự tiềm
ẩn đối với các tình trạng khẩn cấp, từ đó đưa ra phương án ứng phó, từ đó có các biện pháp dự phòng hoặc giảm nhẹ các hậu quả ATSKNN bất lợi kèm theo Khi lập
kế hoạch ứng phó với tình trạng khẩn cấp, doanh nghiệp cần xét đến nhu cầu của các bên liên quan, định kỳ diễn tập; đồng thời doanh nghiệp cần định kỳ xem xét, soát xét quy trình sẵn sàng và ứng phó khi cần thiết, đặc biệt sau khi diễn tập định
kỳ và sau khi xảy ra tình trạng khẩn cấp
1.3.2.5 Kiểm tra
Doanh nghiệp cần thiết lập, thi hành và duy trì các quy trình để giám sát và đo lường việc thực hiện ATSKNN định kỳ Các quy trình này phải cung cấp về: phương pháp đo, mức độ đáp ứng, hiệu lực kiểm soát, biện pháp thực hiện, dữ liệu
và kết quả, kể cả đối với quy trình hiệu chuẩn và bảo quản thiết bị giám sát và đo lường nếu cần
Trang 37Điều tra sự cố: doanh nghiệp cần thiết lập, thi hành và duy trì các quy trình để ghi
chép, điều tra và phân tích các sự cố để xác định hành động khắc phục; cơ hội cho hành động phòng ngừa; cho cải tiến liên tục; và trao đổi thông tin
Sự không phù hợp, hành động khắc phục, phòng ngừa: Doanh nghiệp cần thiết lập,
thi hành và duy trì các quy trình xử lý những sự không phù hợp hiện hữu và tiềm ẩn
để có các hành động khắc phục và phòng ngừa Các quy trình phải xác định và khắc phục sự không phù hợp, xác định nguyên nhân và hành động tránh tái diễn, đánh giá hành động phòng ngừa, ghi lại và trao đổi thông tin kết quả và xem xét hiệu lực của các hành động Biện pháp kiểm soát các mối nguy mới được nhận dạng phải được đánh giá nguy cơ trước khi thực hiện
d Kiểm soát hồ sơ:
Doanh nghiệp cần thiết lập và duy trì các hồ sơ để chứng minh sự phù hợp với yêu cầu của Hệ thống quản lý ATSKNN, tiêu chuẩn và kết quả đạt được; phải thi hành
và duy trì các quy trình nhận dạng, lưu trữ, bảo vệ, sử dụng và hủy bỏ hồ sơ
e Đánh giá nội bộ:
Doanh nghiệp cần bảo đảm các cuộc đánh giá nội bộ của Hệ thống quản lý ATSKNN tiến hành theo thời biểu lập kế hoạch Xác định sự phù hợp về quản lý, yêu cầu theo tiêu chuẩn; thực hiện, duy trì thích hợp và đáp ứng mục tiêu, chính sách của Hệ thống quản lý ATSKNN Thông tin, kết quả đánh giá cần được cung cấp một cách khách quan cho cấp quản lý
Quy trình đánh giá phải được thiết lập, thi hành và duy trì nhắm vào: trách nhiệm, năng lực, yêu cầu cho việc lập kế hoạch và tiến hành đánh giá, báo cáo kết quả, lưu giữ hồ sơ; xác định tiêu chuẩn, phạm vi, tần xuất và phương pháp đánh giá Lựa chọn chuyên gia đánh giá và tiến hành phải khách quan, công bằng
1.3.2.6 Xem xét của lãnh đạo
Người đứng đầu cần soát xét Hệ thống quản lý ATSKNN theo kế hoạch, bảo đảm
sự phù hợp liên tục, tương xứng, hiệu quả Sự soát xét phải bao gồm đánh giá các
ưu tiên cho cải tiến và thay đổi Hệ thống quản lý ATSKNN, kể cả chính sách và mục tiêu ATSKNN
Đầu vào cho soát xét bao gồm: kết quả đánh giá nội bộ, đánh giá sự tuân thủ với yêu cầu pháp luật; kết quả tham gia, tham vấn; trao đổi thông tin; sự thực hiện
Trang 38ATSKNN; qui mô mục tiêu đáp ứng; tình trạng điều tra sự cố, hành động khắc phục, phòng ngừa; hành động theo các soát xét trước của lãnh đạo; thay đổi của tình trạng tài chính; các khuyến cáo để thực hiện
Đầu ra phải đúng với cam kết của doanh nghiệp để cải tiến liên tục, gồm quyết định
và hành động để thực hiện ATSKNN; chính sách và mục tiêu; nguồn lực và các thành phần khác của Hệ thống quản lý ATSKNN; được tạo ra khả năng tiếp cận cho trao đổi thông tin và tham vấn
(Tài liệu tham khảo: BSI, OHSAS 18001:2007 (Hệ thống quản lý sức khỏe và an
toàn nghề nghiệp), website: www.ohsas.org)
1.4 NHỮNG LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN
Kể từ khi được đưa vào áp dụng cho các doanh nghiệp tại Việt Nam, bộ luật quản lý An toàn quốc tế (ISM Code) và bộ tiêu chuẩn về quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OHSAS 18001:2007) đã góp phần không nhỏ làm thay đổi tư duy quản lý ở nhiều doanh nghiệp, họ đã có cái nhìn rõ ràng hơn về tầm quan trọng của công tác quản lý an toàn trong doanh nghiệp Những lợi ích mà các doanh nghiệp thu được từ việc áp dụng OHSAS là rất lớn, thể hiện ở các nội dung sau:
* Về mặt thị trường:
- Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế, trong đó yêu cầu
sự tuân thủ tiêu chuẩn OHSAS 18001/ISM Code như là một điều kiện bắt buộc
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp với khách hàng
- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động
an toàn sức khỏe nghề nghiệp
- Phát triển bền vững nhờ có được lực lượng lao động mạnh, một trong các yếu tố quan trong nhất trong một tổ chức
- Đáp ứng được các quy định của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp
- Giảm thiểu nhu cầu kiểm tra, thanh tra từ các cơ quan quản lý nhà nước
* Về mặt kinh tế:
Trang 39- Tránh được các khoản tiền phạt do vi phạm quy định pháp luật về trách nhiệm xã hội
- Tỷ lệ sử dụng lao động cao hơn nhờ giảm thiểu các vụ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
- Giảm thiểu chi phí cho công tác đền bù tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
- Hạn chế các tổn thất trong trường hợp tai nạn, khẩn cấp
* Quản lý rủi ro:
- Phương pháp tốt trong việc phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu thiệt hại
- Có thể dẫn đến giảm phí bảo hiểm hằng năm
- Thúc đẩy quá trình giám định thiệt hại cho các yêu cầu bảo hiểm (nếu có)
* Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba về chất lượng của Hệ thống quản lý
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá hình ảnh của Công ty
Vì vậy trong các phần tiếp theo của đề tài này, người viết thực hiện việc tìm hiểu thực trạng triển khai, áp dụng hệ thống quản lý an toàn tại đơn vị đang công tác (Công ty tàu dịch vụ dầu khí), đánh giá những ưu điểm và những hạn chế, từ đó
đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý nêu trên và đem lại hiệu quả quản lý cho đơn vị
Trang 40CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN CỦA
CÔNG TY TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ (PTSC MARINE)
2.1 GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM (PTSC) VÀ CÔNG TY TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ (PTSC MARINE)
2.1.1 Thông tin chung Tổng Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí Việt
- Logo của Tổng công ty
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
a Dịch vụ cung ứng tàu dịch vụ dầu khí chuyên dụng
- Dịch vụ tàu chuyên dụng dầu khí là lĩnh vực dịch vụ truyền thống, thế mạnh
và hiện đang đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu doanh thu và lợi nhuận của PTSC