CĐT, Đơn vị sở hữu HTĐĐ A0 Đơn vị quản lý số liệu đo đếm Đơn vị GNĐ Các bên giao, bên nhận điện HTĐĐ Các nội dung quản lý HTĐĐ: - Thỏa thuận thiết kế kỹ thuật; Hình 1.3: Các đơn vị liê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ HỘI
-
LÊ VĂN CÔNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG RANH GIỚI VÀ ĐẦU NGUỒN THUỘC TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS BÙI XUÂN HỒI
Hà Nội - 2015
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN v
LỜI CẢM ƠN vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG RANH GIỚI VÀ ĐẦU NGUỒN CỦA EVN 4
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ 4
1.1.1 Khái niệm sản phẩm, dịch vụ 4
1.1.1.1 Khái niệm sản phẩm 4
1.1.1.2 Khái niệm dịch vụ 4
1.1.2 Khái niệm chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ 5
1.1.2.1 Chất lượng sản phẩm 5
1.1.2.2 Chất lượng dịch vụ 7
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ 7
1.1.3.1 Các yếu tố chủ quan (quy tắc 4M) 8
1.1.3.2 Các yếu tố khách quan 9
1.2 CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG RANH GIỚI VÀ ĐẦU NGUỒN 11
1.2.1 Khái niệm về công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng 11
1.2.1.1 Tổng quan về hệ thống đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn 11
1.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ các bên liên quan trong công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn của EVN 14
1.2.1.3 Đặc điểm công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng 15
1.2.2 Các nội dung của công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng 16
1.2.2.1 Thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng 16
1.2.2.2 Nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng 19
1.2.2.3 Kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng 22
1.2.2.4 Xử lý sự cố hệ thống đo đếm điện năng 25
1.2.2.5 Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ đo đếm 27
Trang 31.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác quản lý hệ thống đo đếm
điện năng 27
1.2.3.1 Chỉ tiêu cho công tác thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng 27
1.2.3.2 Chỉ tiêu cho công tác nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng 28
1.2.3.3 Chỉ tiêu cho công tác kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng29 1.2.3.4 Chỉ tiêu cho công tác xử lý sự cố hệ thống đo đếm điện năng 30
1.2.3.5 Chỉ tiêu cho công tác tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu 31
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng 32
1.2.4.1 Yếu tố khách quan 32
1.2.4.2 Các yếu tố chủ quan 32
1.2.5 Sự cần thiết việc nâng cao chất lượng quản lý hệ thống đo đếm điện năng 34
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 VÀ NHIỆM VỤ CHƯƠNG 2 35
Chương 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG RANH GIỚI VÀ ĐẦU NGUỒN CỦA EVN 36
2.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG RANH GIỚI VÀ ĐẦU NGUỒN CỦA EVN – CÔNG TY MUA BÁN ĐIỆN 36
2.1.1 Tổng quan về Công ty Mua bán điện 36
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Mua bán điện 37
2.1.3 C ơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng trong Công ty Mua bán điện 38
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 38
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng 38
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG 42
2.3 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ NHÂN LỰC QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG 43
2.3.1 Thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng 44
2.3.2 Nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng 44
2.3.3 Kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng 44
2.3.4 Xử lý sự cố hệ thống đo đếm điện năng 45
2.3.5 Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu hệ thống đo đếm điện năng 45
Trang 42.4 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG THEO NỘI DUNG VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 45
2.4.1 Chất lượng công tác thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng 46
2.4.1.1 Thực trạng công tác thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng 462.4.1.2 Đánh giá chất lượng công tác thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống
đo đếm điện năng 47
2.4.2 Chất lượng công tác nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng 51
2.4.2.1 Thực trạng công tác nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng 512.4.2.2 Đánh giá chất lượng công tác nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng53
2.4.3 Chất lượng công tác kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng57
2.4.3.1 Thực trạng công tác kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng 572.4.3.2 Đánh giá chất lượng công tác kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng 60
2.4.4 Chất lượng công tác xử lý sự cố hệ thống đo đếm điện năng 63
2.4.4.1 Thực trạng công tác xử lý sự cố hệ thống đo đếm điện năng 632.4.4.2 Đánh giá chất lượng công tác xử lý sự cố hệ thống đo đếm điện năng65
2.4.5 Chất lượng công tác tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu hệ thống đo đếm66
2.4.5.1 Thực trạng công tác tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu hệ thống đo đếm điện năng 662.4.5.2 Đánh giá chất lượng công tác tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu hệ thống đo đếm điện năng 68
2.5 TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 69 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 VÀ NHIỆM VỤ CHƯƠNG 3 73
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG RANH GIỚI VÀ ĐẦU NGUỒN CHO EVN 74
3.1 CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH ĐIỆN 74
3.1.1 Đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng điện của nền kinh tế đất nước 74 3.1.2 Lộ trình phát triển thị trường điện 74
3.2 MỤC TIÊU CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG 77 3.3 M ỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG 77
Trang 53.3.1 Giải pháp 1: Điều chỉnh nội dung quy trình kiểm định định kỳ hệ
thống đo đếm điện năng 77
3.3.1.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 77
3.3.1.2 Nội dung của đề xuất 78
3.3.1.3 Kết quả kỳ vọng của giải pháp 82
3.3.2 Giải pháp 2: Khắc phục các tồn tại xuất phát từ đội ngũ nhân lực phụ trách quản lý hệ thống đo đếm điện năng của EPTC 82
3.3.2.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 82
3.3.2.2 Nội dung của đề xuất 84
3.3.2.3 Kết quả kỳ vọng của giải pháp 86
3.3.3 Giải pháp 3: Hạn chế các tồn tại khách quan xuất phát từ CĐT 87
3.3.3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 87
3.3.3.2 Nội dung của đề xuất 89
3.3.3.3 Kết quả kỳ vọng của giải pháp 91
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hệ thống đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các thông tin, số liệu trong luận văn được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo và qua liên hệ thực tế, tổng hợp số liệu từ công ty nơi tôi đang làm việc, không sao chép của bất kỳ luận văn nào trước đó
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này
Hà nội, ngày tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn:
Lê Văn Công
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Bùi Xuân Hồi
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Tôi xin chân thành biết ơn quý thầy cô Viện Kinh tế và Quản lý - Đại học Bách khoa Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong chương trình đào tạo cao học
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên hiện đang làm việc tại Công ty Mua bán điện đã tạo điều kiện, đóng góp ý kiến và hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệu cho đề tài
Và cuối cùng tôi xin tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động
viên tinh thần cho tôi, giúp tôi kiên trì hoàn tất bài luận văn này
Hà nội, ngày tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn:
Lê Văn Công
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
A0 : Trung tâm Điều độ điện Quốc gia
CĐT : Chủ đầu tư (Đơn vị đầu tư, lắp đặt hệ thống đo đếm)
EVN : Tập đoàn Điện lực Việt Nam
EPTC : Công ty Mua bán điện
HTĐĐ : Hệ thống đo đếm điện năng
TU : Máy biến điện áp
TI : Máy biến dòng điện
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp quản lý điểm đo đếm điện năng từ năm 2010 đến 7/201543Bảng 2.2: Bảng tính tỷ lệ hồ sơ thỏa thuận thiết kế kỹ thuật được thực hiện đúng yêu cầu quy định 48Bảng 2.3: Bảng tính tỷ lệ dự án có hệ thống đo đếm đã lắp đặt được nghiệm thu 54Bảng 2.4: Bảng tính tỷ lệ dự án có hệ thống đo đếm được kiểm định định kỳ đầy đủ, đúng quy trình 60Bảng 2.5: Bảng tính tỷ lệ hệ thống đo đếm điện năng sau xử lý sự cố vận hành bình thường 65Bảng 2.6: Bảng tính tỷ lệ hồ sơ hệ thống đo đếm được cập nhật, lưu trữ đầy đủ chính xác 68Bảng 2.7: Bảng tổng hợp kết quả phân tích đánh giá chất lượng các nội dung công tác quản lý đo đếm điện năng 70Bảng 3.1: Bảng so sánh các đặc điểm của quy trình kiểm định định kỳ đề xuất với quy trình kiểm định định kỳ hiện tại 80
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình vẽ
Hình 1.1: Cấu trúc một hệ thống đo đếm điện năng 12
Hình 1.2: Điểm đặt hệ thống đo đếm điện năng ranh giới 13
Hình 1.3: Các đơn vị liên quan trong công tác quản lý hệ thống đo đếm 14
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Mua bán điện 38
Hình 3.1: Các giai đoạn trong lộ trình phát triển thị trường điện 75
Lưu đồ Lưu đồ 1.1: Trình tự thực hiện quá trình thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng 18
Lưu đồ 1.2: Trình tự thực hiện quá trình nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng 21
Lưu đồ 1.3: Trình tự thực hiện quá trình kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng 24
Lưu đồ 1.4: Trình tự thực hiện quá trình xử lý sự cố hệ thống đo đếm điện năng 26
Lưu đồ 3.1: Lưu đồ quy trình kiểm định định kỳ theo đề xuất của tác giả 79
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành điện là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, có vai trò vô cùng quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn tập
trung đầu tư, chỉ đạo một cách toàn diện đối với hoạt động của ngành điện Trong
suốt quá trình hình thành và phát triển của mình, ngành điện đã luôn cố gắng hoàn
thành một cách có hiệu quả nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội đã được Đảng và Nhà
nước giao phó, đóng góp xứng đáng vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và giải phóng
đất nước trước đây cũng như công cuộc đổi mới xây dựng đất nước, thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay
Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao
cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, việc thay đổi cơ chế vận hành thị trường điện ngày càng trở nên cấp bách
Công ty Mua bán điện được thành lập với rất nhiều các thách thức
Khi lộ trình thị trường điện tại Việt Nam được hình thành và phát triển, với
chức năng là đơn vị mua buôn duy nhất trong giai đoạn thị trường phát điện cạnh
tranh, Công ty Mua bán điện đã luôn nổ lực hết mình trong công cuộc xây dựng thị
trường điện Việt Nam Giai đoạn thị trường phát điện cạnh trạnh đã đi qua, giai
đoạn thị trường bán buôn đang dần được hình thành và phát triển, sẽ có sự xuất hiện
thêm nhiều đơn vị mua buôn khác trên thị trường tạo nên môi trường cạnh tranh
giữa các đơn vị bán buôn trên thị trường
Là một cán bộ đã gần năm năm công tác tại Công ty Mua bán điện, tôi ý thức
được rằng đã cần phải có sự thay đổi trong công tác quản lý hệ thống đo đếm điện
năng cho phù hợp với giai đoạn phát triển mới của thị trường, tạo dựng cơ sở cạnh
tranh bằng sự minh bạch, chính xác trong công tác quản lý đo đếm và thanh quyết
toán tiền điện phục vụ cho các hợp đồng mua bán điện của Công ty Mua bán điện
Vì vậy tôi chọn đề tài: “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng
Trang 12cao chất lượng quản lý hệ thống đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn
thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về chất lượng sản phẩm, dịch vụ Trên cơ sở
đó phân tích đánh giá thực trạng chất lượng quản lý hệ thống đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu là chất lượng quản lý hệ thống điện năng ranh giới và đầu nguồn thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu là thực trạng công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại Công ty Mua bán điện từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 7 năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu phân tích của đề tài
Các phương pháp được sử dụng trong đề tài: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích chi tiết Tác giả sử dụng phương pháp thống
kê mô tả để thống kê kết quả, dữ liệu của công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn tại Công ty Mua bán điện từ năm 2010 đến nay Dựa vào kết quả thống kê tác giả thực hiện tính toán các chỉ tiêu cụ thể của từng công tác quản lý hệ thống đo đếm và sử dụng phương pháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu này với các chỉ tiêu tiêu chuẩn của các nội dung của công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng Từ đó, đánh giá thực trạng chất lượng của từng công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng và đi vào phân tích chi tiết thực trạng chất lượng các công tác chưa đạt yêu cầu đề ra, tìm ra nguyên nhân để có giải pháp khắc phục, nâng cao chất lượng công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại Công ty Mua bán điện
Trang 13Các dữ liệu sử dụng để phân tích trong luận văn bao gồm: Hệ thống các quy trình, quy định, thông tư liên quan công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng đang có hiệu lực thi hành; Hồ sơ, tài liệu, các báo cáo tổng kết liên quan công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng của EPTC từ năm 2010 đến nay
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hệ thống đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại Công ty Mua bán điện
6 Bố cục của luận văn
Tên đề tài : “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao
chất lượng quản lý hệ thống đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn thuộc
Tập đoàn Điện lực Việt Nam”
Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng và chất lượng quản lý hệ
thống đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn của EVN
Chương 2: Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng quản lý hệ thống đo đếm
điện năng ranh giới và đầu nguồn của EVN
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hệ thống đo đếm
điện năng ranh giới và đầu nguồn cho EVN
Trang 14Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG RANH
GIỚI VÀ ĐẦU NGUỒN CỦA EVN
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ 1.1.1 Khái niệm sản phẩm, dịch vụ
1.1.1.1 Khái niệm sản phẩm
Trong quá trình phát triển của loài người nhờ có hoạt động lao động sản xuất
mà con người đã làm chuyển hóa được các nguồn tài nguyên thành những sản phẩm
có ích Mỗi sản phẩm sản xuất ra đều nhằm đáp ứng những nhu cầu nhất định của con người Như vậy, sản phẩm chính là đầu ra hay kết quả của các hoạt động lao động của con người
Theo TCVN ISO 9000:2007 định nghĩa: “Sản phẩm là kết quả của các hoạt động hay các quá trình” [5, tr28] Các quá trình có thể là các hoạt động sản xuất làm biến đổi tính chất lý hóa của vật chất làm gia tăng giá trị của nó hoặc cung cấp những dịch vụ nhằm đáp ứng một lợi ích cụ thể nào đó của con người, xã hội Tất
cả các tổ chức, doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân đều tạo ra hoặc cung cấp sản phẩm của mình cho xã hội Đó có thể là “sản phẩm” hay “kết quả” của công đoạn trước đó; có thể là kết quả của một công trình nghiên cứu thị trường; kết quả của một giờ làm việc; hay kết quả của một công việc hay một quá trình nào đó… Tóm lại, bất kỳ một yếu tố vật chất hoặc một hoạt động do tổ chức, doanh nghiệp tạo ra nhằm đáp ứng yêu cầu bên trong và bên ngoài tổ chức, doanh nghiệp đó đều được gọi là sản phẩm
1.1.1.2 Khái niệm dịch vụ
Theo quan niệm trên, sản phẩm được hiểu theo nghĩa rộng: Nó không chỉ là những hàng hóa vật chất cụ thể chúng ta thấy hàng ngày mà bên cạnh đó còn bao gồm cả các dịch vụ Như vậy, một sản phẩm hoàn chỉnh có thể là sản phẩm hữu
Trang 15hình, có thể là sản phẩm vô hình (còn gọi là dịch vụ), hay nó cũng có thể là sự kết hợp của cả hai tính chất vô hình và hữu hình trong một sản phẩm
Cũng giống như sản phẩm hữu hình, dịch vụ (sản phẩm vô hình) là kết quả đầu ra của một quá trình hay một hoạt động nào đó Tuy nhiên, do tính chất vô hình của nó nên dịch vụ được định nghĩa theo TCVN ISO 9000:2007: “Dịch vụ là kết quả của một quá trình hay một hoạt động nào đó nhưng không thể nhìn thấy được, không đo được và không đếm được” [5, tr28]
1.1.2 Khái niệm chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ
1.1.2.1 Chất lượng sản phẩm
Khái niệm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ lâu, ngày nay được sử dụng phổ biến và rất thông dụng hàng ngày trong cuộc sống cũng như trong sách báo Tuy nhiên, hiểu như thế nào là chất lượng lại là vấn đề không đơn giản Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về chất lượng Mỗi cách tiếp cận xuất phát từ những góc độ và nhằm phục vụ những mục tiêu khác nhau Để thực hiện chiến lược và các mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đưa ra những quan niệm chất lượng xuất phát từ góc độ của người sản xuất, người tiêu dùng, từ đặc tính của sản phẩm hay từ đòi hỏi của thị trường
Quan niệm chất lượng xuất phát từ các thuộc tính của sản phẩm cho rằng chất lượng được phản ánh bởi các tính chất đặc trưng vốn có của sản phẩm phản ánh công dụng của sản phẩm đó Trong từ điển tiếng Việt phổ biến định nghĩa:
“Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác”
Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lượng là sự đảm bảo đạt được
và duy trì một tập hợp các tiêu chuẩn, quy cách hoặc yêu cầu đã được đặt ra từ trước Những sản phẩm sản xuất ra có các tiêu chí, thước đo phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn đặt ra là sản phẩm có chất lượng Chẳng hạn một công trình xây dựng có chất lượng khi hoàn thành đạt được đúng như những tiêu chuẩn đã được duyệt trong bản vẽ thiết kế về công năng, kích thước, kiểu dáng và những thông số an toàn…
Trang 16Trong nền kinh tế thị trường, người ta đưa ra rất nhiều quan niệm khác nhau
về chất lượng sản phẩm Những khái niệm chất lượng này xuất phát và gắn bó chặt chẽ với các yếu tố cơ bản của thị trường như nhu cầu, cạnh tranh, giá cả… Có thể gọi chúng dưới một nhóm chung là quan niệm “chất lượng hướng theo thị trường” Đại diện cho nhóm quan niệm này, Philip Crosby định nghĩa: “Chất lượng là sự phù
hợp với nhu cầu” [15, tr.17]; hay theo Ewarrd Deming: “Chất lượng là sự phù hợp
với mục đích sử dụng hay sự thỏa mãn của khách hàng” [16]; còn theo giáo sư người nhật Kaoru Ishikawa định nghĩa “Chất lượng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất” [17, tr.15-36]; …
Quan niệm chất lượng tổng hợp: Người ta thường nói đến chất lượng tổng hợp bao gồm chất lượng các thuộc tính sản phẩm, chất lượng dịch vụ đi kèm, chi phí bỏ ra để đạt được chất lượng Quan niệm này đặt chất lượng sản phẩm trong mối quan hệ chặt chẽ với chất lượng của dịch vụ, chất lượng các điều kiện giao hàng và hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực
Như vậy, khái niệm về chất lượng sản phẩm là một phạm trù khá phức tạp
Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp được thống nhất,
dễ dàng, tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa đưa ra định nghĩa trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 như sau: “Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các tính chất đặc trưng của thực thể có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn” [5] Thực thể ở đây có thể hiểu là một sản phẩm, hệ thống hay quá trình Định nghĩa này đảm bảo sự thống nhất giữa đáp ứng nhu cầu bên ngoài và khả năng hiện có bên trong của mỗi doanh nghiệp trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định Chất lượng thể hiện mức độ đạt được và sự phối hợp hài hòa giữa các thuộc tính nội tại khách quan của sản phẩm với cái chủ quan bên ngoài là sự thỏa mãn với mong đợi của khách hàng cả nhu cầu bộc lộ và nhu cầu tiềm ẩn Thực chất, chất lượng là sự đáp ứng và vượt mong đợi của mọi đối tượng có liên quan
Trang 171.1.2.2 Chất lượng dịch vụ
Có sự khác biệt nhất định khi nghiên cứu về chất lượng của sản phẩm hữu hình và chất lượng dịch vụ Sự khác biệt này do chính đặc tính vô hình của dịch vụ tạo ra Có khá nhiều cách tiếp cận về chất lượng dịch vụ
Theo ISO 8402:1999: “Chất lượng dịch vụ là tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo cho đối tượng có khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn” [6] Với quan điểm này, chất lượng dịch vụ là một phạm trù khá trừu tượng
và rất khó xác định
Hiện nay chất lượng dịch vụ theo quan điểm hướng về khách hàng được sử dụng phổ biến Theo quan điểm này, chất lượng dịch vụ đồng nghĩa với việc đáp ứng mong đợi của khách hàng, thoả mãn nhu cầu của khách hàng Do vậy, chất lượng được xác định bởi khách hàng, như khách hàng mong muốn Các đặc điểm dễ nhận thấy của chất lượng dịch vụ:
- Do nhu cầu của khách hàng đa dạng nên chất lượng dịch vụ cũng sẽ có nhiều cấp độ tuỳ theo đối tượng khách hàng;
- Chất lượng dịch vụ là do khách hàng quyết định, chất lượng là phạm trù mang tính chủ quan, tuỳ thuộc vào nhu cầu, mong đợi của khách hàng;
- Cùng một mức chất lượng dịch vụ nhưng các khách hàng khác nhau sẽ có cảm nhận khác nhau, và ngay cả cùng một khách hàng cũng có cảm nhận khác nhau ở các giai đoạn khác nhau;
- Đối với ngành dịch vụ, chất lượng phụ thuộc nhiều vào nhân viên cung cấp dịch vụ, do vậy khó đảm bảo tính ổn định Đồng thời, chất lượng mà khách hàng cảm nhận phụ thuộc nhiều vào yếu tố ngoại vi: môi trường, phương tiện thiết bị, phục vụ, thái độ của nhân viên phục vụ
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Chất lượng sản phẩm được tạo ra trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bắt đầu từ khâu thiết kế sản phẩm tới các khâu tổ chức mua sắm nguyên vật liệu, triển khai quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng Do tính chất phức tạp và tổng hợp của khái niệm chất lượng nên việc tạo ra và hoàn thiện chất
Trang 18lượng sản phẩm chịu tác động của rất nhiều yếu tố trong mối quan hệ chặt chẽ ràng buộc với nhau Có thể phân loại các yếu tố này thành hai nhóm yếu tố, đó là nhóm yếu tố chủ quan và nhóm yếu tố khách quan
1.1.3.1 Các yếu tố chủ quan (quy tắc 4M)
Yếu tố con người (Men)
Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sản phẩm Yếu tố con người ở đây phải hiểu là tất cả mọi người trong doanh nghiệp từ lãnh đạo cao nhất đến nhân viên đều tham gia vào quá trình tạo chất lượng sản phẩm Cùng với công nghệ, con người giúp doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sở giảm chi phí Chất lượng phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp giữa mọi thành viên và
bộ phận trong doanh nghiệp Năng lực và tinh thần của đội ngũ lao động, những giá trị chính sách nhân sự đặt ra trong mỗi doanh nghiệp có tác động sâu sắc toàn diện đến hình thành chất lượng sản phẩm tạo ra Chất lượng không chỉ thỏa mãn nhu cầu khách hàng bên ngoài mà còn phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên trong doanh nghiệp
Yếu tố kỹ thuật, công nghệ, thiết bị (Machine)
Yếu tố kỹ thuật, công nghệ, thiết bị có một tầm quan trọng đặc biệt tác dụng quyết định đến sự hình thành chất lượng sản phẩm
Quá trình công nghệ là một quá trình phức tạp làm thay đổi, cải thiện tính chất ban đầu của nguyên vật liệu theo hướng phù hợp với các yêu cầu chất lượng Quá trình công nghệ được thực hiện thông qua hệ thống máy móc thiết bị Nếu như công nghệ hiện đại, nhưng thiết bị máy móc lỗi thời không đảm bảo thì không thể nào nâng cao chất lượng sản phẩm được
Nhóm yếu tố kỹ thuật, công nghệ, thiết bị có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau Để có được chất lượng ta phải đảm bảo sự đồng bộ của nhóm yếu tố này
Yếu tố nguyên vật liệu (Material)
Đây là yếu tố cơ bản đầu vào có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sản phẩm Muốn có sản phẩm có chất lượng thì nguyên liệu đầu vào phải đảm bảo chất
Trang 19lượng Các yêu cầu về nguyên liệu đầu vào bao gồm đúng chủng loại, số lượng, chất lượng và giao hàng đúng kỳ hạn
Yếu tố về quản lý (Method)
Có nguyên vật liệu tốt, máy móc trang thiết bị hiện đại song nếu không có một phương pháp tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh thì không thể nào bảo đảm
và nâng cao chất lượng Vấn đề quản lý chất lượng đã và đang được các nhà khoa học, các nhà quản lý rất quan tâm Vai trò của công tác quản lý đã được xác định là
một yếu tố có tính chất quyết định đến chất lượng sản phẩm
1.1.3.2 Các yếu tố khách quan
Ngoài bốn yếu tố trên (4M) tác động trực tiếp đến quá trình hình thành chất lượng sản phẩm thì chất lượng sản phẩm còn chịu sự chi phối bởi các yếu tố khác được thể hiện ở các mặt: nhu cầu của nền kinh tế, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, cơ chế quản lý chính sách nhà nước, các yếu tố về văn hóa xã hội
Tình hình và xu thế phát triển của nền kinh tế
Môi trường kinh tế là một trong những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phát triển của các doanh nghiệp nói chung và quản lý chất lượng, chất lượng sản phẩm nói riêng Sự phát triển của nền kinh tế thuận lợi tạo môi trường kinh doanh tốt giúp các doanh nghiệp có khả năng tập trung nguồn lực cho nâng cao chất lượng sản phẩm Những tiến bộ trong phát triển kinh tế tác động trực tiếp tới hướng tiêu dùng, cơ cấu mặt hàng và những yêu cầu về chất lượng sản phẩm
Nhu cầu thị trường
Đây là nhân tố quan trọng nhất là xuất phát điểm, tạo động lực, định hướng cho phát triển chất lượng sản phẩm Xu hướng phát triển và hoàn thiện chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cầu trên thị trường Nhu cầu thị trường phụ thuộc vào tình trạng kinh tế, khả năng thanh toán, trình độ nhận thức, thói quen, phong tục tập quán, văn hóa và mục đích sử dụng sản phẩm của khách hàng Xác định đúng nhu cầu, cấu trúc, đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cầu là căn cứ đầu tiên, quan trọng nhất hướng đến phát triển chất lượng sản phẩm
Trang 20Trình độ tiến bộ của khoa học công nghệ
Trình độ, tiến bộ khoa học công nghệ là giải pháp, và là cơ sở tạo khả năng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Những tác động của tiến bộ khoa học công nghệ đến chất lượng sản phẩm thông qua:
- Tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học chính xác hơn;
- Đưa vào ứng dụng công nghệ mới có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao hơn trong sản xuất;
- Hình thành và ứng dụng phương pháp quản lý tiên tiến hiện đại góp phần giảm chi phí trên cơ sở nâng cao chất lượng sản phẩm;
- Ứng dụng công nghệ tin học vào các hoạt động quản lý góp phần rút ngắn thời gian nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm mới, chu trình cải tiến chất lượng diễn ra nhanh và hiệu quả hơn
Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của quốc gia
Môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm của các
doanh nghiệp Cơ chế quản lý kinh tế sẽ tạo sức ép thúc đẩy các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua cơ chế khuyến khích cạnh tranh bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ sáng tạo trong cải tiến chất lượng Mặt khác, cơ chế quản lý kinh tế còn là môi trường lành mạnh công bằng đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp sản xuất đầu tư cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực đảm bảo chất lượng sản phẩm Một
cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Ngược lại, cơ chế không khuyến khích sẽ tạo ra sự trì trệ, giảm đông cơ nâng cao chất lượng
Yếu tố về văn hóa, xã hội
Yếu tố văn hóa xã hội của mỗi khu vực thị trường, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc
có ảnh hưởng rất lớn đến hình thành các đặc tính chất lượng sản phẩm Những yêu cầu về văn hóa, đạo đức, xã hội và tập tục truyền thống, thói quen tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp tới các thuộc tính chất lượng của sản phẩm đồng thời có ảnh hưởng
Trang 21gián tiếp thông qua các quy định bắt buộc mỗi sản phẩm phải thỏa mãn những đòi hỏi phù hợp với truyền thống, văn hóa, đạo đức xã hội của cộng đồng xã hội Để có thể thâm nhập thị trường, các doanh nghiệp phải nghiên cứu những đặc điểm riêng biệt về văn hóa, quan niệm về đạo đức, thói quen tiêu dùng của từng khu vực thị trường để thiết kế đưa vào cấu trúc của sản phẩm, dịch vụ những thuộc tính phù hợp với những đặc trưng riêng biệt về văn hóa đó
LÝ HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG RANH GIỚI VÀ ĐẦU NGUỒN
1.2.1 Khái niệm về công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng
1.2.1.1 Tổng quan về hệ thống đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn
Hệ thống đo đếm điện năng là hệ thống bao gồm các thiết bị đo đếm và mạch điện được tích hợp để đo đếm và xác định lượng điện năng truyền tải qua một vị trí
đo đếm
Vị trí đo đếm là vị trí mà tại đó hệ thống đo đếm điện năng được lắp đặt, điện năng mua bán được đo đếm và xác định Hệ thống đo đếm lắp đặt tại vị trí đo đếm còn được gọi là điểm đo đếm điện năng (hay gọi tắt là điểm đo)
Cấu trúc của một hệ thống đo đếm điện năng thông thường bao gồm: Công
tơ đo đếm, biến điện áp đo lường, biến dòng điện đo lường, mạch đo đếm nhị thứ và các thiết bị phụ trợ
Trang 22Hình 1.1: Cấu trúc một hệ thống đo đếm điện năng Biến dòng điện (TI) là thiết bị biến đổi dòng điện, mở rộng phạm vi đo dòng điện và điện năng cho hệ thống đo đếm
Biến điện áp (TU) là thiết bị biến đổi điện áp, mở rộng phạm vi đo điện áp và điện năng cho hệ thống đo đếm
Công tơ là thiết bị đo đếm điện năng thực hiện tích phân công suất theo thời gian, lưu và hiển thị giá trị điện năng đo đếm được
Hệ thống đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn thuộc đơn vị mua điện duy nhất trên thị trường là hệ thống đo đếm phục vụ đo đếm điện năng giao nhận trên thị trường điện giữa các Công ty Phát điện với các Công ty Truyền tải điện, giữa các Công ty Phát điện với các Công ty Phân phối điện, giữa các Công ty Truyền tải điện với các Công ty Phân phối điện, giữa các Công ty Phân phối điện với nhau và phục vụ mua bán điện nước ngoài
Ở Việt nam, hệ thống này thuộc EVN khi ngành điện tái cơ cấu ngành điện ở bước đầu tiên và với tổ chức thị trường điện một người mua Đây là hệ thống phục
vụ đo đếm điện năng giao nhận giữa các Công ty Phát điện với các Công ty Truyền
Trang 23tải điện, giữa các Công ty Phát điện với các Tổng Công ty Điện lực, giữa các Công
ty Truyền tải điện với các Tổng Công ty Điện lực, giữa các Tổng Công ty Điện lực với nhau và phục vụ mua bán điện nước ngoài
Mua bán điệnvới nước ngoài
Hình 1.2: Điểm đặt hệ thống đo đếm điện năng ranh giới
Đơn vị phát điện là đơn vị điện lực sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện đấu
nối vào hệ thống điện quốc gia, được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện
Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện
lực trong lĩnh vực phân phối điện và bán điện
Đơn vị truyền tải điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lực
trong lĩnh vực truyền tải điện, có trách nhiệm quản lý vận hành lưới điện truyền tải
quốc gia
Đơn vị giao nhận điện là đơn vị giao điện (bán điện), nhận điện (mua điện),
tham gia phối hợp với các đơn vị khác trong quá trình thiết kế, đầu tư, lắp đặt và quản lý, vận hành hệ thống đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn, là các đơn vị
sau:
a Đơn vị phát điện;
b Đơn vị truyền tải điện;
c Đơn vị phân phối điện;
Trang 241.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ các bên liên quan trong công tác quản lý hệ thống
đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn của EVN
Để đảm bảo tính minh bạch trong thanh quyết toán điện năng thì công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng cần phải được phối hợp quản lý giữa các đơn vị liên quan đến hệ thống đo đếm ranh giới đó
Trong giai đoạn đầu thị trường phát điện cạnh tranh như hiện nay, EPTC là đơn vị có chức năng nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng ranh giới của toàn hệ thống Đối với mỗi điểm đo ranh giới giao nhận điện, EPTC cần phối hợp với các đơn vị đầu tư, quản lý vận hành, giao nhận điện liên quan và đơn vị quản lý số liệu đo đếm trong công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng
CĐT, Đơn vị sở hữu HTĐĐ
A0 ( Đơn vị quản lý số liệu
đo đếm) Đơn vị GNĐ (Các bên giao, bên nhận điện)
HTĐĐ
Các nội dung quản lý HTĐĐ:
- Thỏa thuận thiết kế kỹ thuật;
Hình 1.3: Các đơn vị liên quan trong công tác quản lý hệ thống đo đếm
Mối liên hệ giữa EPTC và các đơn vị liên quan trong công tác quản lý HTĐĐ
CĐT, Đơn vị sở hữu hệ thống đo đếm:
- Lập hồ sơ thỏa thuận gửi EPTC để thỏa thuận;
- Mua sắm, lắp đặt, quản lý vận hành, chủ trì bảo dưỡng, thay thế thiết bị của hệ thống đo đếm;
- Phối hợp các đơn vị liên quan nghiệm thu, vận hành, kiểm định, xử lý sự
cố hệ thống đo đếm
Trang 25Đơn vị GNĐ liên quan:
- Tham gia góp ý thỏa thuận thiết kế kỹ thuật với EPTC, phối hợp với các đơn vị liên quan trong tất cả các nội dung của công tác quản lý hệ thống
Đơn vị thí nghiệm, kiểm định:
- Là đơn vị có chức năng thí nghiệm, kiểm định, hiệu chỉnh các thiết bị thuộc hệ thống đo đếm
- Tham gia, phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác nghiệm thu, kiểm định định kỳ, xử lý sự cố hệ thống đo đếm
1.2.1.3 Đặc điểm công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng
- Trong giai đoạn đầu của việc tái cơ cấu ngành điện là giai đoạn thị trường
phát điện cạnh tranh Công tác quản lý toàn bộ hệ thống đo đếm được thực hiện bởi
đơn vị mua buôn duy nhất là EPTC thuộc EVN
- Khác với các sản phẩm dịch vụ thương mại thông thường, công tác quản lý
hệ thống đo đếm được yêu cầu thực hiện đảm bảo theo các quy trình, quy định riêng
và các yêu cầu kỹ thuật đặc trưng Do đó chất lượng của công tác quản lý hệ thống
Trang 26đo đếm không được đánh theo các hoạt động liên quan đến makting, thị trường hay tính sáng tạo của sản phẩm
- Trong công tác quản lý hệ thống đo đếm, mối quan hệ giữa EPTC và các bên liên quan không phải là mối quan hệ giữa nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa thương mại với khách hàng EPTC, CĐT, các đơn vị GNĐ, A0 và đơn vị thí nghiệm là các đơn vị phối hợp cùng thực hiện công việc theo chức năng nhiệm vụ được giao Các bên liên quan có thể là đơn vị ngang cấp thuộc cùng hệ thống hoặc ngoài hệ thống
EVN
1.2.2 Các nội dung của công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng
Công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng là công tác theo dõi, giám sát, cập nhật các thông tin về hệ thống đo đếm ranh giới từ khâu thỏa thuận thiết kế kỹ thuật, nghiệm thu đến quá trình vận hành, sửa chữa, nâng cấp hệ thống đo đếm điện năng đảm bảo hệ thống đo đếm được lắp đặt đúng các yêu cầu kỹ thuật và vận hành tin cậy phục vụ công tác thanh toán trong thị trường điện Công tác quản lý hệ thống
đo đếm điện năng bao gồm các nội dung sau:
1.2.2.1 Thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng
Công tác thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng là công tác xem xét, kiểm tra tính phù hợp, tính đáp ứng yêu cầu, đảm bảo hồ sơ thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm của một dự án, công trình điện theo đúng nội dung, chủ trương các thông tư, quy định hiện hành về hệ thống đo đếm điện năng ranh giới và đầu nguồn của của EVN
Kết quả, sản phẩm của công tác thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng là văn bản thống nhất thỏa thuận và hồ sơ thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng đính kèm
Sản phẩm của công tác thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng giúp các bên có cơ sở thiết kế hệ thống đo đếm điện năng của dự án, công trình điện một cách toàn diện: (i) Đó là cơ sở để đơn vị đầu tư, lắp đặt hệ thống đo đếm có kế hoạch mua sắm và triển khai lắp đặt thiết bị đo đếm; (ii) Đó là cơ sở để
Trang 27các bên liên quan cùng phối hợp tiến hành nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng
- Ra văn bản thống nhất thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng và gửi các bên liên quan
Thực tiễn tại EPTC, Công tác thỏa thuận hồ sơ thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm hiện đang thực hiện theo lưu đồ quy trình thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống
đo đếm điện năng như sau:
Trang 28(Nguồn: Bộ quy trình Quản lý đo đếm của EPTC)
Bổ sung hồ sơ
- Ra dự thảo thỏa thuận;
- Gửi lấy ý kiến các đơn vị liên quan
Góp ý về thỏa thuận TKKT hệ
thống đo đếm
Tổng hợp các ý kiến góp ý
CĐT gửi hồ sơ đề nghị thỏa thuận
Xem xét đánh giá hồ sơ
Thứ tự Nội dung công việc Đơn vị thực hiện Thời gian
EPTC, CĐT, A0, Đơn vị GNĐ
05 ngày làm việc
07 ngày làm việc
07 ngày làm việc
02 ngày làm việc
05 ngày làm việc
Trang 291.2.2.2 Nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng
Công tác nghiệm thu hệ thống đo đếm là công tác kiểm tra, xem xét: (i) tính hợp pháp và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của các thiết bị thuộc hệ thống đo đếm; (ii) tính phù hợp của các thiết bị thuộc hệ thống đo đếm thực tế lắp đặt với các yêu cầu đã được thỏa thuận thiết kế kỹ thuật giữa các bên như vị trí lắp đặt, thông số kỹ thuật
… của các thiết bị thuộc hệ thống đo đếm
Kết quả, sản phẩm của công tác thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng là biên bản nghiệm thu hệ thống đo đếm và hồ sơ tài liệu các thiết bị đo phục vụ công tác nghiệm thu hệ thống đo đếm đó
Công tác nghiệm thu hệ thống đo đếm là điều kiện để đưa hệ thống đo đếm điện năng vào vận hành và là cơ sở để xác nhận phương thức giao nhận điện năng phục vụ công tác thanh quyết toán điện năng giao nhận giữa các bên GNĐ liên quan
Các đơn vị cùng phối hợp thực hiện công tác nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng: CĐT, EPTC, A0, đơn vị GNĐ, đơn vị TNKĐ
Công tác nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng được thực hiện theo trình tự
và nội dung chính sau:
- Tiếp nhận văn bản đề nghị nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng của CĐT, kèm theo hồ sơ hệ thống đo đếm điện năng phục vụ công tác nghiệm thu;
- Xem xét hồ sơ hệ thống đo đếm điện năng sẽ được nghiệm thu Đề nghị CĐT cung cấp, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ;
- Thống nhất kế hoạch và tham gia nghiệm thu;
- Nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng tại hiện trường:
Nghiệm thu tĩnh: kiểm tra lắp đặt thiết bị trước khi đóng điện
+ Kiểm tra, đối chiếu thiết bị thực tế lắp đặt với thoả thuận thiết kế kỹ thuật đã thống nhất và hồ sơ thiết bị thuộc hệ thống đo đếm điện năng;
Trang 30+ Kiểm tra biên bản thí nghiệm, kiểm định của các thiết bị trong hệ thống đo đếm điện năng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành;
+ Xác định chiều điện năng giao nhận;
+ Kiểm tra hệ thống thu thập số liệu công tơ;
+ Kiểm tra, niêm phong kẹp chì hệ thống đo đếm
Nghiệm thu mang tải: kiểm tra hoạt động của hệ thống đo đếm sau khi đóng điện mang tải
+ Kiểm tra, phân tích thông số tải mạch đo đếm điện năng;
+ Kiểm tra chiều thanh ghi giao nhận điện năng;
+ Kiểm tra hoạt động của hệ thống thu thập số liệu đo đếm;
- Tổng hợp kết quả thực hiện, lập biên bản nghiệm thu hệ thống đo đếm, đại diện các đơn vị liên quan ký xác nhận;
- Thiết lập phương thức giao nhận điện năng và gửi các bên liên quan Thực tiễn tại EPTC, Công tác nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng hiện đang thực hiện theo lưu đồ quy trình nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng như sau:
Trang 31(Nguồn: Bộ quy trình Quản lý đo đếm của EPTC)
Đề nghị CĐT
bổ sung hồ sơ
thu đến các đơn vị liên quan;
Nghiệm thu lắp đặt (nghiệm thu tĩnh) hệ thống đo đếm
Lập biên bản nghiệm thu tĩnh
HTĐĐĐN
CĐT gửi văn bản đề nghị nghiệm thu, hồ sơ phục vụ nghiệm thu
Lưu biên bản nghiệm thu và các hồ sơ tài liệu liên quan
Kiểm tra hồ sơ phục vụ nghiệm thu
ngày dự kiến nghiệm thu
07 ngày làm việc
02 ngày làm việc
Theo khối lượng công việc
Theo khối lượng công việc
Báo cáo lãnh đạo công ty kết quả
Trang 321.2.2.3 Kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng
Công tác kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng là công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ các thiết bị đo thuộc hệ thống đo đếm điện năng Kết quả, sản phẩm của công tác kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng là biên bản làm việc, biên bản kỹ thuật kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng
Công tác kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm giúp cho việc kiểm tra, đánh giá tình trạng hoạt động của hệ thống đo đếm điện năng, xác nhận các thiết bị thuộc
hệ thống đo đếm có đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật hay không? … Từ kết quả kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm, nếu các thiết bị đo đếm không đạt yêu cầu cho phép, các bên liên quan thống nhất kế hoạch xử lý, đảm bảo hệ thống đo đếm vận hành đúng và ổn định
Chu kỳ kiểm định của các thiết bị đo: đối với công tơ điện - 01 (hoặc 02) năm/lần tùy theo Hợp đồng mua bán điện; đối với TU,TI - 05năm/lần
Các đơn vị cùng phối hợp thực hiện công tác kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng: CĐT, EPTC, đơn vị GNĐ, đơn vị TNKĐ
Công tác kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng bao gồm các các bước thực hiện và nội dung chính sau:
- Tháng 10 hàng năm, Đơn vị đầu tư, sở hữu hệ thống đo đếm gửi kế hoạch kiểm định định kỳ các thiết bị đo đếm dự kiến trong năm tiếp theo đến EPTC;
- Tháng 11 hàng năm, EPTC thống nhất kế hoạch kiểm định định kỳ dự kiến cho các thiết bị đo đếm trong năm tiếp theo;
- Trước 14 ngày so với ngày thực hiện kiểm định định kỳ thiết bị đo đếm, Đơn vị đầu tư, sở hữu hệ thống đo đếm gửi thống báo về kế hoạch kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm chính thức cho các đơn vị giao nhận điện liên quan;
- Các đơn vị liên quan có văn bản thống nhất kế hoạch thực hiện;
- Tại hiện trường, đại diện các đơn vị liên quan tiến hành kiểm định định
kỳ hệ thống đo đếm theo quy định;
Trang 33- Tổng hợp kết quả kiểm định, lập biên bản làm việc, tính toán sản lượng điện năng không qua đo đếm trong quá trình kiểm định (nếu có), đại diện các bên ký xác nhận
Thực tiễn tại EPTC, Công tác kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm hiện đang thực hiện theo các bước trong lưu đồ công tác kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng như sau:
Trang 34(Nguồn: Bộ quy trình Quản lý đo đếm của EPTC)
EPTC thống nhất kế hoạch kiểm định, gửi các bên liên quan
CĐT/Đơn vị sở hữu HTĐĐ gửi
kế hoạch kiểm định dự kiến năm tiếp theo
Lưu biên bản làm việc, biên bản kỹ thuật KĐĐK HTĐĐ
Thứ tự Nội dung công việc Đơn vị thực hiện Thời gian
hữu HTĐĐ
EPTC
CĐT/Đơn vị sở hữu HTĐĐ
EPTC
Đơn vị TNKĐ thực hiện, EPTC, Đơn vị GNĐ, Đơn
vị QLVH chứng kiến
EPTC, Đơn vị GNĐ, Đơn vị QLVH, Đơn vị TNKĐ
EPTC, Đơn vị GNĐ, Đơn vị TNKĐ, Đơn vị QLVH
Tháng 10 hàng năm
Tháng 11 hàng năm
Trước 14 ngày
so với ngày thực hiện
Trong vòng 3 ngày từ ngày nhận được văn bản
Theo khối lượng công việc
Thời điểm cuối của công tác kiểm định định kỳ
02 kỳ kiểm định liên tiếp
EPTC có văn bản thống nhất gửi các
bên liên quan
Tổng hợp kết quả kiểm định: Lập biên bản làm việc; Ký xác nhận.
Tại hiện trường, đại diện các đơn vị liên quan tiến hành công tác kiểm định định kỳ HTĐĐ theo đúng quy
định
Lưu đồ 1.3: Trình tự thực hiện quá trình kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện
năng
Trang 351.2.2.4 Xử lý sự cố hệ thống đo đếm điện năng
Công tác xử lý sự cố hệ thống đo đếm điện năng là công tác kiểm tra, xác định nguyên nhân và khắc phục sự cố hệ thống đo đếm điện năng Kết quả, sản phẩm của công tác xử lý sự cố hệ thống đo đếm điện năng là biên bản làm việc về
xử lý sự cố và các biên bản, số liệu thu thập liên quan đến công tác xử lý sự cố
Công tác xử lý sự cố hệ thống đo đếm điện năng là công tác giúp cho hệ thống đo đếm điện năng vận hành bình thường, ổn định trở lại sau sự cố, đảm bảo vấn đề thanh quyết toán điện năng giữa các bên giao nhận điện khi sự cố xảy ra
Các đơn vị cùng phối hợp thực hiện công tác kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng: CĐT, EPTC, đơn vị GNĐ, đơn vị TNKĐ, đơn vị QLVH;
Công tác xử lý sự cố hệ thống đo đếm điện năng bao gồm các các bước thực hiện và nội dung chính sau:
- Đơn vị phát hiện sự cố thông báo sự cố HTĐĐ đến các đơn vị liên quan;
- Các đơn vị xác nhận thông tin, nắm bắt tình hình sự cố nhanh nhất;
- Trong mọi trường hợp (trừ trường hợp khẩn cấp), quá trình xử lý sự cố phải có sự tham gia phối hợp thực hiện giữa các đơn vị liên quan Công tác xử lý sự cố phải được ghi nhận lại bằng biên bản làm việc, có chữ ký của các thành viên tham gia thực hiện Trong trường hợp khẩn cấp, đơn
vị quản lý vận hành hệ thống đo đếm được phép chủ động xử lý sự cố nhưng phải thông báo ngay cho các bên liên quan, lập biên bản làm việc
và ghi nhận lại các thông tin, dữ liệu cần thiết về hệ thống đo đếm và biện pháp khắc phục sự cố hệ thống đo đếm;
- Công tác xử lý sự cố yêu cầu phải thu thập đầy đủ thông tin, dữ liêu liên quan đến sự cố, đảm bảo đầy đủ cơ sở dữ liệu phục vụ tính toán sản lượng điện năng giao nhận trong thời gian hệ thống đo đếm bị sự cố;
- EPTC chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thống nhất phương thức tính toán sản lượng điện năng qua vị trí đo đếm trong thời gian hệ thống
đo đếm bị sự cố phục vụ thanh quyết toán điện năng giữa các đơn vị GNĐ liên quan
Trang 36Thực tiễn tại EPTC, Công tác xử lý sự cố hệ thống đo đếm hiện đang thực hiện theo các bước trong lưu đồ công tác xử lý sự cố hệ thống đo đếm điện năng như sau:
(Nguồn: Bộ quy trình Quản lý đo đếm của EPTC)
EPTC có văn bản thống nhất kế hoạch thực hiện, gửi các bên liên quan
EPTC
EPTC, Đơn vị GNĐ
EPTC, đơn vị GNĐ liên quan
Khi phát hiện sự cố
Thời gian
Thời gian
02 ngày làm việc
Theo khối lượng công việc
Sau khi khắc phục sự cố
Theo tính chất của sự cố
Tình huống sự cố Khẩn cấp
Không khẩn cấp
Lưu đồ 1.4: Trình tự thực hiện quá trình xử lý sự cố hệ thống đo đếm điện năng
Trang 371.2.2.5 Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ đo đếm
Công tác tổng hợp, lưu trữ hồ sơ đo đếm gồm 2 nội dung:
• Lưu trữ hồ sơ tài liệu: Tất cả các hồ sơ tài liệu bao gồm các công văn đi đến, biên bản làm việc và tài liệu kỹ thuật liên quan trong quá trình thực hiện các công tác quản lý hệ thống đo đếm được lưu trữ theo từng đơn vị, từng dự án Công tác lưu trữ được thực hiện bởi văn thư chuyên trách
• Cập nhật, theo dõi thông tin điểm đo: Tất cả các thông tin về hệ thống đo đếm (thông số kỹ thuật, vị trí đo đếm, tính chất điểm đo, các đơn vị giao nhận, đơn vị quản lý vận hành, và các sự kiện liên quan…) được câp nhật liên tục, phục vụ tra cứu nhanh thông tin hiện hữu của mọi điểm đo đếm
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng
1.2.3.1 C hỉ tiêu cho công tác thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng
Chỉ tiêu: Tỷ lệ hồ sơ thỏa thuận thiết kế kỹ thuật được thực hiện đúng yêu cầu quy định
Chỉ tiêu này được tính theo công thức sau:
ht tt
g
hs
hsTrong đó,
ktt: tỷ lệ hồ sơ thỏa thuận thiết kế kỹ thuật được thực hiện đúng yêu
cầu quy định trong một năm, %;
hsht: số hồ sơ thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm được
hoàn thành theo đúng yêu cầu quy định trong một năm, hồ sơ;
hsg: tổng số hồ sơ thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm mà
CĐT gửi EPTC xem xét thỏa thuận trong một năm, hồ sơ
Hồ sơ thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng được thực hiện đúng yêu cầu quy định là:
Trang 38- Hồ sơ phải đáp ứng đầy đủ các nội dung yêu cầu của một thỏa thuận thiết kế
kỹ thuật hệ thống đo đếm, phải được thực hiện theo đúng trình tự các bước được quy định trong các quy trình, văn bản hướng dẫn công tác thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm;
- Hồ sơ phải thể hiện tường minh, rõ ràng các thông số kỹ thuật, vị trí lắp đặt, mạch đo đếm nhị thứ, … của hệ thống đo đếm Các nội dung này phải phù hợp theo các quy định hiện hành về hệ thống đo đếm điện năng ranh giới;
- Hồ sơ phải được gửi và xem xét thỏa thuận đáp ứng thời gian theo quy trình thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng, đảm bảo tiến độ của
dự án
Trong giai đoạn hiện nay, đối với công tác thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng, khi tỷ lệ hồ sơ thỏa thuận thiết kế kỹ thuật được thực hiện đúng yêu cầu quy định đạt mức 90% trở lên được đánh giá là tốt, đạt yêu cầu, tỷ lệ này đạt mức dưới 90% được đánh giá là kém, chưa đạt yêu cầu, cần phải tìm giải pháp khắc phục và nâng cao chất lượng công tác thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng
1.2.3.2 Chỉ tiêu cho công tác nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng
Chỉ tiêu: Tỷ lệ dự án có hệ thống đo đếm đã lắp đặt được nghiệm thu
Chỉ tiêu này được tính theo công thức sau:
nt nt
knt: tỷ lệ dự án có hệ thống đo đếm điện năng đã lắp đặt được
nghiệm thu trong một năm, %;
dant: số dự án có hệ thống đo đếm điện năng đã lắp đặt được nghiệm
thu trong một năm, dự án;
datnt: tổng số dự án có kế hoạch nghiệm thu hệ thống đo đếm điện
năng trong một năm, dự án
Hệ thống đo đếm điện năng đã lắp đặt được nghiệm thu khi:
Trang 39- Hệ thống này được lặp đặt theo đúng hồ sơ thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện năng đã được các bên thống nhất;
- Các thiết bị thuộc hệ thống đo đếm khi đưa vào vận hành phải đảm bảo đầy
đủ tính pháp lý như có đầy đủ hồ sơ nguồn gốc xuất xứ, chứng chỉ chất lượng; đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về đo đếm, phải được thử nghiệm phê duyệt mẫu, phải được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật bởi các đơn vị thí nghiệm, kiểm định đã được chứng nhận khả năng kiểm định do cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền
Trong giai đoạn hiện nay, đối với công tác nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng, khi tỷ lệ dự án có hệ thống đo đếm đã lắp đặt được nghiệm thu đạt mức 85% trở lên được đánh giá là tốt, đạt yêu cầu, tỷ lệ này đạt mức dưới 85% được đánh giá
là kém, cần phải tìm giải pháp khắc phục và nâng cao chất lượng công tác nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng
1.2.3.3 Chỉ tiêu cho công tác kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng
Chỉ tiêu: Tỷ lệ dự án có hệ thống đo đếm được kiểm định định kỳ đầy đủ, đúng quy trình
Chỉ tiêu này được tính theo công thức sau:
kd kd
kkd: tỷ lệ dự án có hệ thống đo đếm được kiểm định định kỳ đầy đủ,
đúng quy trình trong một năm, %;
dakd: số dự án có hệ thống đo đếm điện năng được kiểm định định kỳ
đầy đủ, đúng quy trình trong một năm, dự án;
datkd: tổng số dự án có kế hoạch kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm
điện năng trong một năm, dự án
Dự án có hệ thống đo đếm điện năng được kiểm định định kỳ đầy đủ, đúng quy trình khi:
- Tất cả các thiết bị đo thuộc hệ thống đo đếm điện năng đều phải được kiểm định định kỳ trong kế hoạch kiểm định của dự án đó;
Trang 40- Tất cả các thiết bị đo thuộc hệ thống đo đếm của dự án có kế hoạch kiểm định phải được kiểm định theo đúng chu kỳ quy định Đối với công tơ điện -
01 (hoặc 02) năm/lần tùy theo Hợp đồng mua bán điện, TU,TI - 05năm/lần;
- Tất cả các thiết bị đo thuộc hệ thống đo đếm của dự án có kế hoạch kiểm định phải được thực hiện theo đúng quy trình thực hiện và các tiêu chuẩn kỹ thuật đo lường áp dụng tại Việt Nam
Trong giai đoạn hiện nay, đối với công tác kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng, khi tỷ lệ dự án có hệ thống đo đếm được kiểm định định kỳ đầy đủ, đúng chu kỳ và trình tự quy định đạt mức 90% trở lên được đánh giá là tốt, đạt yêu cầu, tỷ lệ này dưới mức 90% được đánh giá là kém, chưa đạt yêu cầu, cần phải tìm giải pháp khắc phục và nâng cao chất lượng công tác kiểm định định kỳ hệ thống đo đếm điện năng
1.2.3.4 C hỉ tiêu cho công tác xử lý sự cố hệ thống đo đếm điện năng
Chỉ tiêu: Tỷ lệ hệ thống đo đếm sau xử lý sự cố vận hành bình thường
Chỉ tiêu này được tính theo công thức sau:
xl sc
Hệ thống đo đếm điện năng sau xử lý sự cố vận hành bình thường khi:
- Các thiết bị đo thuộc hệ thống này sau khi xử lý sự cố vận hành đạt yêu cầu
kỹ thuật, số liệu ghi nhận của hệ thống đo đếm sau sự cố đạt yêu cầu cho phép;
- Đảm bảo việc thống nhất phương thức tính toán điện năng giao nhận giữa các đơn vị GNĐ liên quan trong thời gian hệ thống đo đếm xảy ra sự cố