1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số giải pháp nhằm phát triển thương mại điện tử tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định

108 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng, tự thu thập thông tin liên quan và liên hệ thực tế trong công tác quản lý nhà nước của mình để đưa ra các giải phá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM THỊ THANH HỒNG

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn: “Nghiên cứu một số giải pháp nhằm phát tri ển thương mại điện tử tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định” là

do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Thị Thanh Hồng Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng, tự thu

thập thông tin liên quan và liên hệ thực tế trong công tác quản lý nhà nước của mình để đưa ra các giải pháp nhằm phát triển thương mại điện tử tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào./

Hà N ội, ngày 20 tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Lê Tu ấn Lực

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp nhằm phát tri ển thương mại điện tử tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định” tôi đã tích lũy được một số kinh nghiệm bổ ích cho bản thân và ứng dụng

các đã học ở trường vào thực tế Để hoàn thành được đề tài này tác giả đã được

sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội; Tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức

Sở Thông tin và Truyền thông Nam Định cùng bạn bè đồng nghiệp đã quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phạm Thị Thanh Hồng - Phó

Viện trưởng Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành

luận văn Thạc sĩ này

Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu bản thân đã có nhiều cố gắng song do thời gian nghiên cứu không được nhiều và lĩnh vực nghiên cứu là một lĩnh vực công nghệ thông mới mẻ chưa áp dụng rộng rãi nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót, hạn chế

Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các Thầy, Cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn và được áp dụng vào thực tiễn./

Xin trân tr ọng cảm ơn!

Hà N ội, ngày 20 tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Lê Tuấn Lực

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC HÌNH VẼ - BẢNG BIỂU ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử 4

1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử 4

1.1.2 Quan điểm về thương mại điện tử 4

1.1.2.1 Quan điểm theo nghĩa rộng 4

1.1.2.2 Quan điểm theo nghĩa hẹp 6

1.1.3 Phương tiện của thương mại điện tử 7

1.1.4 Hình thức hoạt động của thương mại điện tử 8

1.1.4.1 Thư điện tử 8

1.1.4.2 Thanh toán điện tử 8

1.1.4.3 Trao đổi dữ liệu điện tử 9

1.1.4.4 Truyền dung liệu 9

1.1.4.5 Mua bán hàng hóa h ữu hình 9

1.1.5 Phân loại thương mại điện tử 10

1.1.5.1 Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước 11

1.1.5.2 Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp 11

1.1.5.3 Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng 12

1 1.5.4 Thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng 12

1.1.6 Lợi ích của thương mại điện tử 13

1.1.6.1 Đối với các doanh nghiệp 13

Trang 6

1.1.6.2 Đối với người tiêu dùng 14

1.1.6.3 Đối với xã hội 15

1.2 Mô hình kinh doanh thương mại điện tử 16

1.2.1 Mô hình cửa điện tử 16

1.2.1.1 Công nghệ giỏ hàng 17

1.2.1.2 Siêu thị mua sắm trực tuyến 17

1.2.2 Mô hình đấu giá 18

1.2.3 Mô hình cổng giao tiếp 18

1.2.4 Mô hình định giá động 19

1.2.4.1 Mô hìn h khách hàng định giá 20

1.2.4.2 Mô hình so sánh giá cả 20

1.2.4.3 Mô hình giá c ả theo nhu cầu 20

1.2.4.4 Mô hình trao đổi 21

1.2.4.5 Giảm giá 21

1.2.4.6 Mi ễn phí sản phẩm và dịch vụ 21

1.3 Điều kiện phát triển thương mại điện tử 22

1.3.1 Môi trường pháp lý và chính sách 22

1.3.2 Hạ tầng kinh tế - xã hội 24

1.3.3 Hạ tầng mạng viễn thông, Internet 24

1.3.4 Nguồn nhân lực 25

1.3.5 Thanh toán điện tử 25

1.3.6 Cơ sở hạ tầng Logistics 26

1.3.7 An toàn bảo mật thông tin 27

1.4 Thách thức và ảnh hưởng của thương mại điện tử 28

1.4.1 Thách thức 28

1.4.2 Ảnh hưởng 29

1.4.2.1 Ảnh hưởng đến hoạt động Marketing 29

1.4.2.2 Thay đổi mô hình kinh doanh 31

1.4.2.3 Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh 31

1.5 Tình hình phát triển Internet và thương mại điện tử tại Việt Nam 33

1.5.1 Tình hình phát triển Internet 33

1.5.2 Tình hình phát triển thương mại điện tử 35

1.5.3 Tình hình quản lý hoạt động website thương mại điện tử 36

Trang 7

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 41

2.1 Tổng quan về Nam Định 41

2.1.1 Vị trí địa lý 41

2.1.2 Dân số và lao động 41

2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 42

2.1.3.1 Thành tựu phát triển kinh tế - xã hội 42

2.1.3.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 43

2.2 Điều kiện phát triển thương mại điện tử tại tỉnh Nam Định 44

2.2.1 Môi trường pháp lý và chính sách 44

2.2.1.1 Công tác qu ản lý Nhà nước về CNTT và Truyền thông 45

2.2.1.2 Công tác quản lý Nhà nước về thương mại điện tử 47

2.2.1.3 Quy ền sở hữu trí tuệ 50

2.2.2 Hạ tầng kinh tế - xã hội 50

2.2.2.1 Thuận lợi 50

2.2.2.2 Khó khăn 51

2.2.2.3 Cơ hội 51

2.2.2.4 Thách thức 52

2.2.3 Hạ tầng mạng viễn thông, Internet, công nghệ thông tin 54

2.2.4 Nguồn nhân lực 59

2.2.5 Hệ thống thanh toán điện tử 61

2.2.6 Cơ sở hạ tầng Logistics 63

2.2.7 An toàn bảo mật thông tin 65

2.3 Thực trạng phát triển thương mại điện tử tại tỉnh Nam Định 66

2.3.1 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp 66

2.3.1.1 Th ực trạng đầu tư thiết bị công nghệ thông tin 66

2.3.1.2 Thực trạng đầu tư mạng máy tính, mạng Internet 67

2.3.1.3 Thực trạng nguồn nhân lực 67

2.3.2 Thực trạng ứng dụng phần mềm và Internet trong công tác quản lý điều hành 68 2.3.2.1 Sử dụng Internet trong các doanh nghiệp 68

2.3.2.2 Ứng dụng phần mềm trong quản lý, điều hành 68

2.3.3 Mức độ ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp 69

Trang 8

2.3.4 Đánh giá kết quả phát triển TMĐT trên địa bàn tỉnh Nam Định 72

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 76

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 77

3.1 Chiến lược phát triển thương mại điện tử 77

3.1.1 Mục tiêu 77

3.1.2 Nhiệm vụ 77

3.1.3 Khuyến khích các doanh nghiệp phát triển thương mại điện tử 78

3.2 Mục tiêu phát triển thương mại điện tử 80

3.2.1 Căn cứ pháp lý 80

3.2.2 Mục tiêu phát triển thương mại điện tử 81

3.3 Một số giải pháp phát triển thương mại điện tử 82

3.3.1 Giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức về TMĐT 82

3.3.1.1 Nâng cao nhận thức 82

3.3.1.2 Tuyên truy ền về thương mại điện tử 84

3.3.1.3 Tập huấn phổ biến kiến thức phát triển nguồn nhân lực 85

3.3.2 Giải pháp phát triển ứng dụng công nghệ, dịch vụ TMĐT 86

3.3.3 Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng TMĐT 86

3.3.4 Giải pháp phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông 87

3.3.5 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 87

3.3.6 Giải pháp xây dựng cơ sở pháp lý 88

3.4 Kiến nghị 89

3.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước cấp Trung ương 89

3.3.2 Đối với doanh nghiệp 92

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 93

PHẦN KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

(Internet băng thông rộng)

4 CNTT - TT Công nghệ thông tin – truyền thông

(Đa truy cập phân chia theo mã số)

7 ICT - Index Chỉ số sẵn sằng cho ứng dụng và

phát triển công nghệ thông tin

11 TMĐT Electronic commerce (Thương mại điện tử)

(Trao đổi dữ liệu điện tử)

(Chuyển tiền điện tử)

14 UNCITRAL United Nations Commission on International Trade Law

(Luật thương mại quốc tế)

(Tổ chức thương mại thế giới)

(Đầu tư trực tiếp nước ngoài)

17 FEDI Financial Electronic Data Interchagne

(Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính)

18 GSM The Global System for Mobile Cpommunication

(Mạng thông tin di động toàn cầu)

Trang 10

19 GD - ĐT Giáo dục – đào tạo

35 IP Internet Protocol ( giao thức Internet)

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Thị phần thuê bao Internet của các doanh nghiệp viễn thông 35

Hình 1.2: Hồ sơ thông báo, đăng ký website thương mại điện tử 37

Hình 1.3: Số lượng Website cung cấp dịch vụ TMĐT đã được đăng ký 37

Hình 2.1: Số liệu phát triển thuê bao điện thoại cố định năm 2011-2014 55

Hình 2.2: Số liệu phát triển thuê bao di động trả sau năm 2011-2014 56

Hình 2.3: Số liệu phát triển thuê bao Internet năm 2011-2014 57

Hình 2.4: Thị phần thuê bao Internet của các doanh nghiệp 57

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Phân loại hình thức kinh doanh TMĐT theo đối tượng tham gia 11

Bảng 1.2: Thách thức của thương mại điện tử 29

Bảng 1.3: So sánh chu kỳ kinh doanh thương mại truyền thống và TMĐT 32

Bảng 1.4: Phản ánh của người dân tại cổng thông tin quản lý hoạt động TMĐT 38

Bảng 1.5: Tình hình thực thi pháp luật thương mại điện tử năm 2014 39

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2014 43

Bảng 2.2: Bảng xếp hạng chỉ số sẵn sàng cho ứng dụng công nghệ thông tin 53

Bảng 2.3: Bảng xếp hạng chỉ số hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin 58

Bảng 2.4: Bảng xếp hạng chỉ số hạ tầng nhân lực công nghệ thông tin 60

Bảng 2.5: Bảng thống kê các chỉ số được lựa chọn tỉnh Nam Định 71

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do l ựa chọn đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hoá, thương mại điện tử đã trở thành một trong những ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản, là công cụ thiết yếu giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh Ngày nay, thương mại điện tử (TMĐT) đã trở thành một phương thức kinh doanh phổ biến trong nền “kinh tế số hoá” và “xã hội thông tin” Thương mại điện tử tác động sâu rộng đến mọi mặt của nền kinh tế xã hội, đem lại nhiều lợi ích tiềm năng và cả những thách thức

Thương mại điện tử đang phát triển mạnh trên phạm vi toàn cầu, tuy nhiên hiện nay đang áp dụng chủ yếu ở các nước công nghiệp phát triển; các nước đang phát triển cũng bắt đầu nhận thức được xu hướng tất yếu của TMĐT, nhìn thấy ở thương mại điện

tử cơ hội phát triển cho tương lai và bắt đầu tích cực tham gia

Thương mại điện tử mang lại lợi ích thúc đẩy tự do hóa thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế, giúp người tham gia thu được thông tin phong phú về thị trường và tìm kiếm đối tác, giảm chi phí, mở rộng quy mô doanh nghiệp, rút ngắn chu kỳ kinh doanh và đặc biệt với các nước đang phát triển đây là cơ hội tạo bước tiến nhảy vọt, rút

ngắn khoảng cách với các nước phát triển

Thương mại điện tử không còn là một chiến lược mà các quốc gia có thể lựa

chọn hoặc không, bởi nếu quốc gia nào không nắm lấy cơ hội này sẽ có nguy cơ tụt hậu, năng lực cạnh tranh sẽ bị suy giảm trong thế giới toàn cầu hoá Cuộc cách mạng công nghệ thông tin trong kinh doanh điện tử sẽ là cơ hội lớn cho các nước đang phát triển để

tận dụng nhằm phát triển kinh tế của đất nước Nếu không bắt kịp với bước tiến này khoảng cách của các nước đó đối với các nước phát triển sẽ còn gia tăng nhanh chóng

Do đó, phát triển TMĐT trở thành vấn đề mang tính chất sống còn đối với các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam

Phát triển TMĐT ở Việt Nam hiện nay còn gặp nhiều khó khăn vì cơ sở hạ tầng

nền tảng cho TMĐT đang trong quá trình hoàn thiện Đặc biệt nhận thức về TMĐT của người dân, doanh nghiệp và cơ quan quản lý còn rất hạn chế Trong thời gian qua, Việt Nam đã xây dựng và hoàn thiện các yếu tố phát triển cho TMĐT như: hạ tầng viễn thông, Internet; cơ sở pháp lý để thúc đẩy phát triển ứng dụng TMĐT

Trang 13

Ngày 11/5/2014, Chính phủ đã ban hành quyết định số 689/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014-2020; Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử; Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 11/3/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Bên cạnh đó, năm 2014 cũng là năm chứng kiến một số sự

kiện quan trọng của TMĐT Việt Nam, ngày 5/12/2014, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website thương mại điện tử; đồng

thời tổ chức thành công Ngày mua sắm trực tuyến 2014, đây là sự kiện lần đầu tiên được triển khai nhằm tạo cơ hội, hỗ trợ, thúc đẩy TMĐT đến gần với doanh nghiệp và người dân

Nam Định là tỉnh nông nghiệp đang trong quá trình đẩy mạnh chuyển dịch cơ

cấu kinh tế, công nghiệp hoá Ngày càng nhiều doanh nghiệp nhận thấy TMĐT là một phương thức giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh để tồn tại và phát triển Các doanh nghiệp trên địa bàn Nam Định cần nhanh chóng phát triển TMĐT để mở rộng

hoạt động sản xuất kinh doanh và hội nhập Việc ứng dụng TMĐT ở mỗi doanh nghiệp

phụ thuộc rất nhiều vào mức độ nhận thức, trình độ nhân lực, đặc điểm kinh doanh, hạ

tầng công nghệ Vì vậy, làm thế nào để hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định nhanh chóng chấp nhận và tham gia TMĐT là nội dung quan trọng cấp thiết trong công tác quản lý Nhà nước đối với việc phát triển TMĐT

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tôi chọn đề tài “ Nghiên cứu một số

giải pháp nhằm phát triển thương mại điện tử tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định” làm đề tài cho luận văn của mình

2 M ục tiêu nghiên cứu

- M ục tiêu: Nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại điện tử tại các doanh

nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử trong các doanh nghiệp tỉnh Nam Định

- Nhi ệm vụ: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thương mại điện tử để

nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng việc phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và TMĐT của các doanh nghiệp tỉnh Nam Định

Trang 14

- Đề xuất các giải pháp nhằm hỗ trợ, thúc đẩy TMĐT để đáp ứng yêu cầu về hội

nhập kinh tế quốc tế, phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Nghiên cứu thực trạng ứng dụng thương mại điện tử tại các doanh

nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định

4 P hương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp thu thập, phân tích tổng hợp, so sánh trên cơ

sở điều tra, quan sát thực tế và các số liệu thống kê thu thập từ các sách, các tài liệu nghiên cứu chuyên ngành có liên quan để đánh giá tình hình một cách sát thực, làm cơ

sở vững chắc để đưa ra những nhận xét đánh giá và đề xuất các giải pháp thực hiện

5 C ấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,

phần nội dung của luận văn được chia thành 03 chương chính như sau:

- Chương I: Cơ sở lý luận về thương mại điện tử

- Chương II: Thực trạng phát triển thương mại điện tử tại các doanh nghiệp trên

địa bàn tỉnh Nam Định

- Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử tại

các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định

Trang 15

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1.1 T ổng quan về thương mại điện tử

1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử

Thương mại điện tử được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, như “thương mại điện tử” (Electronic commerce), “thương mại trực tuyến” (online trade), “thương mại không giấy tờ” (paperless commerce) hoặc “kinh doanh điện tử” (electronic business) Tuy nhiên, “thương mại điện tử” vẫn là tên gọi phổ biến nhất và được dùng thống nhất trong các văn bản hay công trình nghiên cứu của các tổ chức hay các nhà nghiên cứu

Thương mại điện tử bắt đầu bằng việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, các doanh nghiệp tiến tới ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào mọi hoạt động của mình, từ bán hàng, marketing, thanh toán, mua sắm, sản xuất, đào tạo, phối hợp hoạt động với nhà cung cấp, đối tác, khách hàng,

Khi TMĐT được tích hợp với quá trình ứng dụng CNTT để tự động hoá các quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp thì khi đó ta gọi là kinh doanh điện tử (electronic Buisness), doanh nghiệp ứng dụng kinh doanh điện tử được gọi là doanh nghiệp kinh doanh điện tử Như vậy, có thể hiểu kinh doanh điện tử là mô hình phát triển cao của doanh nghiệp khi ứng dụng ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu trong hoạt động

của doanh nghiệp các quy trình nội bộ được tích hợp với TMĐT ở mức độ cao

1.1.2 Quan điểm về thương mại điện tử

Hiện nay trên thế giới hiện có nhiều quan điểm khác nhau về thương mại điện tử, tuy nhiên có hai quan điểm được sử dụng rộng rãi đó là: Quan điểm theo nghĩa rộng; Quan điểm theo nghĩa hẹp

1.1.2.1 Quan điểm theo nghĩa rộng

Đã có nhiều tổ chức quốc tế đưa ra quan điểm theo nghĩa rộng về TMĐT:

Trang 16

- Theo Luật mẫu về Thương mại điện tử do Ủy ban Liên hợp quốc về Luật

Thương mại Quốc tế (UNCITRAL) ban hành có khái niệm: Thương mại điện tử là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện điện tử, không cần phải in ra

giấy bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch

“Thông tin” được hiểu là bất cứ thứ gì có thể truyền tải bằng kỹ thuật điện tử, bao

gồm cả thư từ, các file văn bản, các cơ sở dữ liệu, các bản tính, các bản thiết kế, hình đồ

hoạ, quảng cáo, hỏi hàng, đơn hàng, hoá đơn, bảng giá, hợp đồng, hình ảnh động, âm thanh

“Thương mại” được hiểu theo nghĩa rộng, bao quát mọi vấn đề nảy sinh từ mọi

mối quan hệ mang tính thương mại, dù có hay không có hợp đồng Các mối quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp

hoặc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ; đại diện hoặc đại lý thương mại; ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; tư vấn; đầu tư cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác; liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hoá hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ

- Theo Ủy ban Châu Âu: thì TMĐT được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới

dạng text, âm thanh và hình ảnh TMĐT gồm nhiều hành vi, trong đó có các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật

số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng

và các dịch vụ sau bán hàng Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (hàng tiêu dùng, thiết bị y tế chuyên dụng ), thương mại dịch vụ (cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính), các hoạt động truyền thống (chăm sóc sức khỏe, giáo dục),

- Theo Tổ chức thương mại Thế giới (WTO): Thương mại điện tử bao gồm việc

sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên

Trang 17

mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình các sản phẩm hoặc giao nhận thông qua mạng Internet dưới dạng thông tin số hoá

Tóm lại, theo nghĩa rộng thì TMĐT có thể được hiểu là các giao dịch tài chính và thương mại bằng các phương tiện điện tử Nếu hiểu TMĐT theo phương diện này, TMĐT không phải là một vấn đề mới mẻ Bởi vì những giao dịch điện tử, được thực

hiện thông qua các phương tiện thông tin liên lạc đã tồn tại hàng chục năm nay (điện thoại, fax,…) và đã trở nên rất quen thuộc

1.1.2.2 Quan điểm theo nghĩa hẹp

Thương mại điện tử là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các phương

tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và mạng Internet

Cách hiểu này tương tự với một số các quan điểm như:

- Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên hợp quốc: Thương mại điện tử được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua mạng viễn thông như Internet

- Cục thống kê Hoa Kỳ: TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở

hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ

- Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương, 1997: TMĐT là các giao dịch thương mại về hàng hoá và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử

Theo các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu được rằng theo nghĩa hẹp thương

mại điện tử chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử và mạng Internet để mua bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mình, các giao dịch có thể giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) hoặc giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân (B2C), cá nhân với nhau (C2C) Ví dụ: Alibala.com; Amazon.com, eBay.com

Trang 18

1.1.3 Phương tiện của thương mại điện tử

Các phương tiện kỹ thuật của TMĐT bao gồm: điện thoại, fax, truyền hình, hệ

thống thanh toán và chuyển tiền điện tử, mạng nội bộ, mạng Internet và Website

- Điện thoại: Là phương tiện được dùng phổ biến nhất, một số loại hình dịch vụ

có thể được cung cấp qua điện thoại như: bưu điện, ngân hàng, giải trí, tư vấn, Tuy nhiên hạn chế của công cụ này là chỉ truyền tải được âm thanh, mọi giao dịch cuối cùng

vẫn phải kết thúc bằng việc in ra giấy Chi phí cho việc sử dụng điện thoại phụ thuộc vào khoảng cách liên lạc

- Fax: Có thể thay thế dịch vụ đưa thư và gửi công văn truyền thống, nhưng không truyền tải được âm thanh, hình ảnh động, chất lượng truyền tải không được tốt

- Truyền hình là công cụ phổ thông, do có khả năng tác động tới hàng tỷ người xem, truyền hình có vai trò rất quan trọng trong thương mại, đặc biệt là trong quảng cáo Truyền hình có thể cung cấp nhiều dịch vụ thông tin giải trí nhưng nhược điểm lớn nhất

của công cụ viễn thông này chỉ mang tính 1 chiều, không mang tính tương tác

- Hệ thống kỹ thuật thanh toán điện tử giúp tiến hành khâu thanh toán trong giao

dịch thương mại và tài chính mà không cần đến tiền mặt, rất phổ biến tại các nước công nghiệp phát triển Thanh toán điện tử sử dụng rộng rãi các máy rút tiền tự động ATM (Automatic Teller Machine), thẻ tín dụng (Credit card), thẻ mua hàng (Purchasing card),

thẻ thông minh (Smart card)

- Mang nội bộ là toàn bộ mạng thông tin của một tổ chức và các liên lạc giữa máy tính điện tử, cộng với các liên lạc qua điện thoại Hệ thống này đòi hỏi tổ chức phải

có cơ sở hạ tầng và tiêu chuẩn thông tin riêng

- Internet và Website là phương tiện truyền dẫn đa chức năng với khả năng chuyển tải kết hợp nhiều loại dữ liệu khác nhau từ văn bản, âm thanh đến hình ảnh, đồng thời có khả năng kết hợp với nhiều phương tiện khác nhau, điều mà không phương

tiện nào trước đây làm được

Internet cũng mở rộng phạm vi hoạt động của TMĐT đến những lĩnh vực trước đây bị giới hạn bởi khoảng cách không gian như y tế, giáo dục, dịch vụ pháp lý, kế

Trang 19

toán, TMĐT đã tồn tại trước khi Internet và Website ra đời nhưng với sự xuất hiện của Internet và Website là một bước ngoặt bởi lẽ thương mại đang tiến trình toàn cầu hóa và

hiệu quả hóa Hai xu hướng đó đòi hỏi phải áp dụng Internet và Website như các phương tiện đã được quốc tế hóa cao độ, hiệu quả sử dụng cao

1.1.4 Hình th ức hoạt động của thương mại điện tử

Mặc dù có trên 1.500 lĩnh vực áp dụng nhưng TMĐT được chia ra thành 5 hình

thức chủ yếu:

1.1.4.1 Thư điện tử

Thư điện tử thường được sử dụng là một phương tiện trao đổi thông tin giữa các

cá nhân, các công ty, các tổ chức,…với một thời gian ngắn nhất, chi phí rẻ nhất, có thể

sử dụng mọi lúc, đến mọi nơi trên thế giới Trong thương mại điện tử thư điện tử có thể dùng để giao dịch, marketing, duy trì quan hệ với khách hàng

1.1.4.2 Thanh toán điện tử

Thương mại điện tử thực hiện quá trình thanh toán qua một số hình thức sau: Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchagne - FEDI) chuyên phục vụ cho TMĐT giữa các công ty giao dịch với nhau bằng điện tử

Tiền mặt Internet (Internet Cash) tiền mặt được mua từ nơi phát hành (ngân hàng

hoặc một tổ chức tín dụng) sau đó được chuyển tự do sang các đồng tiền khác thông qua Internet, sử dụng trên phạm vi toàn thế giới và tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật

số hóa Hơn nữa, nó có thể dùng để thanh toán những món hàng rất nhỏ, do chi phí giao

dịch mua hàng và chi phí chuyển tiền rất thấp, nó không đòi hỏi một quy chế được thỏa thuận từ trước, có thể tiến hành giữa hai người, hai công ty bất kỳ hoặc các thanh toán

vô danh

Thẻ thông minh (Smart Card) là loại thẻ giống như thẻ tín dụng, tuy nhiên mặt sau của thẻ là một loại chíp máy tính điện tử có bộ nhớ nhỏ để lưu trữ tiền số hóa, tiền này chỉ được chi trả khi người sử dụng và thông điệp được xác định là đúng

Hệ thống TMĐT của ngân hàng là một hệ thống bao gồm :

Trang 20

+ Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện thoại, tại các điểm bán lẻ, các kiôt, giao dịch cá nhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở khách hàng, giao dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏi đáp,…

+ Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị…) + Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng

+ Thanh toán liên ngân hàng

1.1.4.3 Trao đổi dữ liệu điện tử

Là việc cuyển giao thông tin từ máy tính này sang máy tính khác, giữa các công

ty hoặc đơn vị đã thỏa thuận buôn bán với nhau bằng phương tiện điện tử không có sự can thiệp của con người Trao đổi dữ liệu có thể rút ngắn đáng kể khoảng thời gian từ lúc bắt đầu giao dịch cho đến khi thanh toán kết thúc bằng cách gửi đi những thông tin

cần thiết và tránh được sự trùng lặp trong quá trình giao dịch

1.1.4.4 Truy ền dung liệu

Dung liệu là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không phải trong vật mang tin và nằm trong bản thân nội dung của nó Hàng hoá số có thể được giao qua mạng Ví

dụ hàng hoá số là: Tin tức, nhạc phim, các chương trình phát thanh, truyền hình, các chương trình phần mềm, các ý kiến tư vấn, vé máy bay, vé xem phim, xem hát, hợp đồng bảo hiểm,…

Trước đây, dung liệu được trao đổi dưới dạng hiện vật bằng cách đưa vào đĩa, vào băng, in thành sách báo, thành văn bản, đóng gói bao bì chuyển đến tay người sử

dụng, hoặc đến điểm phân phối (như của hàng, quầy báo ) để người sử dụng mua và

nhận trực tiếp Ngày nay, dung liệu được số hóa và truyền gửi theo mạng, gọi là “giao

gửi số hóa” (digital delivery)

1.1.4.5 Mua bán hàng hóa h ữu hình

Đến nay, hàng hóa bán lẻ qua mạng đã mở rộng, từ quàn áo, ôtô và xuất hiện một

loại hoạt động gọi là “mua hàng trên mạng” Internet đã trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hữu hình Tận dụng tính năng đa phương tiện của môi trường Web người

Trang 21

bán xây dựng trên mạng các “cửa hàng ảo” (virtual shop), gọi là ảo bởi vì, cửa hàng có

thật nhưng ta chỉ xem toàn bộ quang cảnh cửa hàng và các hàng hóa chứa trong đó trên

từng trang màn hình

Để có thể mua - bán hàng, khách hàng tìm kiếm trang Web cửa hàng, xem hàng hóa hiển thị trên màn hình, xác nhận mua và trả tiển bằng thanh toán điện tử Lúc đầu (giai đoạn một), việc mua bán như vậy còn ở dạng sơ khai: người mua chọn hàng rồi đặt

hằng thông qua mẫu đơn cũng đặt ngay trên Website Nhưng có trường hợp muốn lựa

chọn giữa nhiều loại hàng ở các Website khác nhau (của cùng một cửa hàng) thì hàng hóa miêu tả nằm ở một trang, đơn đặt hàng lại nằm ở trang khác, gây ra nhiều phiền toái Để khắc phục, giai đoạn hai, xuất hiện loại phần mềm mới, cùng với hàng hóa của

cửa hàng trên màn hình đã có thêm phần “xe mua hàng” (Shopping cart, Shopping trolley), giỏ mua hàng (Shopping basket, Shopping bag) giống như giỏ mua hàng hay xe mua hàng thật mà người mua thường dùng khi vào cửa hàng siêu thị Xe và giỏ mua hàng này đi theo người mua suốt quá trình chuyển từ Website này đến Website khác để

chọn hàng, khi tìm được hàng vừa ý, người mua ấn phím “Hãy bỏ vào giỏ hàng” (Put in into shopping bag); các xe hay giỏ mua hàng này có nhiệm vụ tự động tính tiền (kể cả thuế, cước vận chuyển) để thanh toán với khách mua Vì hàng hóa là hữu hình, nên tất

yếu sau đó cửa hàng phải dùng tới các phương tiện gửi hàng theo kiểu truyền thống để đưa hàng đến tay người tiêu dùng

1.1.5 Phân lo ại thương mại điện tử

Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại hoạt động thương mại điện tử như: + Phân loại theo công nghệ kết nối mạng: Thương mại hữu tuyến, thương mại di động (vô tuyến), thương mại điện tử 3G

+ Phân loại theo hình thức dịch vụ: Chính phủ điện tử, giáo dục điện tử, ngân hàng điện tử, chứng khoán điện tử, …

+ Phân loại theo mức độ phối hợp, chia xẻ và sử dụng thông tin qua mạng: Thương mại thông tin, thương mại giao dịch, thương mại cộng tác

Trang 22

+ Phân loại theo đối tượng tham gia: Chính phủ (G), doanh nghiệp (B), khách hàng cá nhân (C), Việc kết hợp các chủ thể này lại với nhau sẽ cho chúng ta những hình thức thương mại điên tử khác nhau như: G2B, G2C, G2G, B2G, B2B, B2C, C2B, C2G, C2C Trong đó, B2B, B2C và C2C là phổ biến nhất

B ảng 1.1 Phân loại hình thức kinh doanh TMĐT theo đối tượng tham gia

Chính phủ với Người tiêu dùng (B2C): Thông tin

Doanh nghiệp với Người tiêu dùng (B2C): TMĐT

( Nguồn: http://ecommerce.gov.vn) 1.1.5.1 T hương mại điện tử giữa doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước (B2G)

Trong mô hình này, Cơ quan Nhà nước đóng vai trò như khách hàng và quá trình trao đổi thông tin cũng được tiến hành qua các phương tiện điện tử Cơ quan Nhà nước cũng có thể lập các Website, tại đó đăng tải những thông tin về nhu cầu mua hàng của

cơ quan mình và tiến hành việc mua sắm hàng hóa, lựa chọn nhà cung cấp trên Website

Ví dụ, hải quan điện tử, thuế điện tử, chứng nhận xuất xứ điện tử, đấu thầu điện tử

1.1.5.2 Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B)

Là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp Các giao dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng Thương

mại điện tử như mạng giá trị gia tăng và các sàn giao dịch Thương mại điện tử B2B Các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này Ở mức độ cao, các giao dịch này có thể diễn ra một cách tự động ví dụ như www.alibaba.com Thương mại điện tử B2B đem lại lợi ích rất

Trang 23

thực tế cho các doanh nghiệp, đặc biệt giúp các doanh nghiệp giảm các chi phí về thu

thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng cường các cơ hội kinh doanh

1.1.5.3 Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C)

Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa và dịch vụ tới người tiêu dùng; người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc

cả, đặt hàng, thanh toán và nhận hàng Mô hình thương mại điện tử giữa doanh nghiệp

và người tiêu dùng chủ yếu là mô hình bán lẻ qua mạng như www.amazon.com, qua đó doanh nghiệp thường thiết lập Website, hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ,

tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo và phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng, doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do không

cần phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm hơn Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng cũng có khả năng

1.1.5.4 Thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng (C2C)

Đây là mô hình Thương mại điện tử giữa các cá nhân với nhau Sự phát triển của các phương tiện điện tử, đặc biệt là Internet làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại với tư cách người bán hoặc người mua Một cá nhân có thể tự thiết lập website để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có

sẵn để đấu giá món hàng mình có ví dụ www.chodientu.com Giá trị giao dịch từ hoạt

động thương mại điện tử C2C chỉ chiếm khoảng 10% tổng giá trị giao dịch từ hoạt động

Trang 24

thương mại điện tử Ebay.com là một ví dụ thành công nhất trên thế giới cho mô hình thuơng mại điện tử C2C

1.1.6 L ợi ích của Thương mại điện tử

Mặc dù hiện nay Thương mại mới chỉ chiếm một tỷ lệ trong hoạt động kinh tế,

nó đã và đang góp phần đẩy mạnh các quá trình thương mại thông thường và mở ra các

mô hình kinh doanh mới, các cách tổ chức công việc mới Lợi ích của thương mại điện

tử được thể hiện ở các điểm sau:

1.1.6.1 Đối với các doanh nghiệp

- M ở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền

thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận nhà cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn

- C ải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ chậm trễ trong

phân phối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng

- Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Website

và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi

- S ản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược kéo”,

lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, ví dụ như hãng Dell Computer Corp

- Mô hình kinh doanh m ới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá

trị mới cho khách hàng Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công này

- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng

phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản

phẩm ra thị trường

Trang 25

- Gi ảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, chi phí thông tin, chi phí in ấn, gửi

văn bản truyền thống

- Gi ảm chi phí giao dịch: Nhờ có thương mại điện tử thời gian giao dịch giảm

đáng kể và chi phí giao dịch cũng giảm theo Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 70% so với giao dịch qua fax và bằng 5% so với giao dịch qua bưu điện Chi phí giao

dịch qua Internet chỉ bằng 5% chi phí giao dịch thông qua bưu điện Chi phí thanh toán điện tử cũng giảm ngoài sức tưởng tượng

- Gi ảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%);

giảm giá mua hàng (5-15%)

- C ủng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng,

quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành

- Thông tin c ập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả…

đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời

- Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và khu vực khuyến khích bằng cách

giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng và trên thực tế, do đặc thù riêng

biệt nên việc thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn

- Các l ợi ích khác: Nâng cao uy tín, cải thiện hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện

chất lượng dịch vụ khách hàng; tìm kiếm các đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, tăng khả năng tiếp cận thông tin; tăng

sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh

1.1.6.2 Đối với người tiêu dùng

- Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép khách

hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc trên khắp thế giới

- Nhi ều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người

mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn

Trang 26

- Giá th ấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách

hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp và từ đó tìm được mức giá phù hợp

nhất

- Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa: Đối với các sản phẩm số hóa

được như phim, nhạc, sách, phần mềm,… việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thông qua Internet

- Thông tin phong phú, thu ận tiện và chất lượng cao: Khách hàng có thể dễ dàng

tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm; đồng thời các thông tin đa phương tiện

- Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể

tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới

- “Đáp ứng mọi nhu cầu”: Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn

hàng khác nhau từ mọi khách hàng

- Thu ế: Trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nước khuyến khích bằng cách

miễn thuế đối với các giao dịch trên mạng

1.1.6.3 Đối với xã hội

Mặc dù lúc đầu chỉ là một hiện tượng kinh tế, TMĐT nay đã trở thành bộ phận

của một quá trình cải biến xã hội rộng lớn hơn nhiều trên nền tảng của xu thế toàn cầu hoá, của quá trình dịch chuyển tới nền kinh tế dựa trên cơ sở tri thức và thông tin, với công nghệ cao (công nghệ sinh học, công nghệ thông tin…) biến chuyển nhanh chóng,

thời gian từ nghiên cứu đến ứng dụng ngày càng rút ngắn Có ít nhất hai yếu tố xã hội dùng để xem xét trình độ phát triển và hiệu quả của TMĐT: Khả năng liên kết bởi TMĐT và niềm tin

Các điều kiện sử dụng Internet và mạng máy tính ảnh hưởng tới mức độ chấp

nhận TMĐT của xã hội và cña nền kinh tế, đặc biệt các điều kiện cho các doanh nghiệp

Trang 27

vừa và nhỏ ở cả các nền kinh tế phát triển và đang phát triển TMĐT giúp giảm thời gian giao dịch, dẫn tới một số thay đổi quan trọng trong hoạt động kinh tế và xã hội

- Ho ạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua

sắm, giao dịch,… từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn

- Nâng cao m ức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá

do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi người TMĐT làm tăng thêm lòng tin của người dân, tạo điều kiện cho các dịch vụ khác phát triển

- L ợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản

phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và TMĐT Đồng thời cũng

có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng,… được đào tạo qua mạng

- D ịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế,

giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ,… được thực hiện qua mạng với chi phí thấp

hơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế,… là các ví dụ thành công điển hình

1.2 Mô hình kinh doanh thương mại điện tử

1.2.1 Mô hình c ửa hiệu điện tử

Thương mại điện tử mang lại nhiều lợi ích, cũng như nhiều thử thách Mô hình

cửa hiệu điện tử là từ mà nhiều người nghĩ tới khi nghe đến “ thương mại điện tử” Mô hình cửa hiệu điện tử kết hợp xử lý giao tác, thanh toán trực tuyến, an toàn và lưu trữ thông tin để giúp cho các thương gia bán sản phẩm của họ qua mạng Mô hình này là

dạng cơ bản cho thương mại điện tử trong đó, người mua và người bán tương tác trực

tiếp

Để xây dựng cửa hiệu điện tử, người bán cần phải tổ chức các danh mục trực tuyến về các sản phẩm, đặt hàng qua trang web của họ, chấp nhận chi trả an toàn, gửi các món hàng đến khách hàng và quản lý dữ liệu khách hàng ( hồ sơ khách hàng, sở thích, thói quen mua sắm,…) Một số công ty thành công nhất trong thương mại điện tử

Trang 28

đã sử dụng mô hình cửa hiệu trực tuyến Rất nhiều công ty hàng đầu theo mô hình cửa

hiệu trực tuyến là các công ty B2C (doanh nghiệp với người tiêu dùng) Chẳng hạn, More.com là một địa chỉ thương mại trực tuyến về các sản phẩm y tế và làm đẹp, đã sử

dụng giỏ mua sắm điện tử cho phép khách hàng xem, mua sắm và sắp đặt việc giao hàng Sản phẩm của nó bao gồm các sản phẩm chăm sóc da, mắt, dược phẩm và nhiều

sản phẩm chăm sóc sức khỏe khác

1.2.1.1 Công ngh ệ giỏ mua hàng

Một trong những kỹ thuật thường được sử dụng cho TMĐT là giỏ mua sắm Công nghệ xử lý đơn đặt hàng cho phép người tiêu dùng chọn các món hàng họ

muốn mua khi họ đến cửa hàng Hỗ trợ cho giỏ mua sắm là một danh mục các sản

phẩm, được đặt trên máy chủ của người bán dưới dạng của một cơ sở dữ liệu Máy

chủ của người bán là hệ thống quản lý và lưu trữ dữ liệu được người bán tạo ra Nó thường là một hệ thống các máy tính mà thực hiện tất cả các chức năng cần thiết để

vận hành một trang Web Một cơ sở dữ liệu là một phần của máy chủ được thiết kế để lưu trữ và báo cáo trên số lượng lớn thông tin Ví dụ, một cơ sở dữ liệu cho một nhà bán lẻ quần áo trực tuyến thường bao gồm các chi tiết sản phẩm, như là mô tả món hàng, kích thước, số lượng, thông tin về giao hàng, mức giá và các thông tin đặt hàng khác Cơ sở dữ liệu còn lưu trữ thông tin khách hàng như là tên, địa chỉ, thẻ tín dụng,

và các lần mua sắm trước

1.2.1.2 Siêu th ị mua sắm trực tuyến

Các siêu thị mua sắm trực tuyến giới thiệu với người tiêu dùng khả năng chọn

lựa rộng rãi về các sản phẩm và dịch vụ Chúng tạo sự tiện lợi hơn cho người dùng so

với khi tìm kiếm và mua sắm ở các cửa hiệu trực tiếp đơn lẻ Chẳng hạn, người tiêu dùng có thể tìm thấy sản phẩm từ rất nhiều nhà cung cấp, và thay vì phải thực hiện vài

lần mua sắm riêng lẻ, họ có thể sử dụng công nghệ giỏ mua sắm của siêu thị để mua các món hàng từ nhiều cửa hiệu trong cùng 1 giao dịch Thường thì, các siêu thị mua

sắm trực tuyến này hoạt động như một cổng mua sắm, định hướng lưu thông đến các

cửa hiệu bán lẻ hàng đầu về một sản phẩm nào đó

Trang 29

1.2.2 Mô hình đấu giá

Trên web có rất nhiều loại địa chỉ đấu giá, cộng với các địa chỉ mà tìm kiếm trên các địa chỉ đấu giá khác để tìm ra giá thấp nhất cho một món hàng Thông thường, các trang đấu giá hoạt động như một diễn đàn, ở đó người dùng internet có

thể đóng vai là người bán hoặc người đấu giá Là người bán, bạn có thể gởi một món hàng mà bạn muốn bán, giá tối thiểu bạn đòi hỏi để bán món hàng của bạn, và hạn chót để đóng một phiên đấu giá Một số địa chỉ cho phép bạn thêm các đặc trưng như

là một bức ảnh hay là mô tả về điều kiện của món hàng Là người đấu giá, bạn có thể tìm kiếm trên trang những món hàng mà bạn đang cần, xem các hoạt động đấu giá và đặt một giá nào đó, thường là được thiết kế tăng dần Một số địa chỉ cho phép bạn đưa

ra giá đấu cao nhất và một hệ thống tự động sẽ tiếp tục đấu giá cho bạn Công nghệ đấu giá được giải thích sâu hơn qua các đặc tính của eBay

Mô hình đấu giá ngược cho phép người mua thiết lập một giá, mà người bán

cạnh tranh với nhau để phù hợp, hay thậm chí đánh bại Một ví dụ về địa chỉ đấu giá ngược là LiquidPrice.com, nó xử lý giá bạn đặt ra trong vòng 2 ngày Một tùy chọn là người nhanh hơn sẽ thắng, khi người mua cho một giá đặt trước Giá đặt trước là giá

thấp nhất mà người bán sẽ chấp nhận Người bán có thể thiết lập giá đặt trước cao hơn giá đấu tối thiểu Nếu không có giá nào đến được giá đặt trước thì coi như phiên đấu giá thất bại Nếu người bán thiết lập một giá đặt trước ở LiquidPrice.com, người bán sẽ nhận được một loạt các giá đấu trong vòng 6 giờ sau khi gởi, theo tùy chọn nhanh hơn, nếu một giá đấu thành công được lập, người mua và người bán phải cam

kết với nhau

Đấu giá còn được áp dụng bởi các trang Web B2B Các công ty sử dụng đấu giá trực tuyến để bán các hàng vượt quá sức chứa của kho và tìm đến các khách hàng

mới và nhạy cảm với giá

1.2.3 Mô hình c ổng giao tiếp

Các địa chỉ cổng giao tiếp cho khách hàng cơ hội để tìm gần như mọi thứ ở cùng một nơi Chúng thường cung cấp tin tức, thể thao, dự báo thời tiết, cũng như khả

Trang 30

năng tìm kiếm trên web Khi mọi người nghe đến từ “cổng giao tiếp”, họ thường nghĩ đến công cụ tìm tin Công cụ tìm tin là cổng theo chiều ngang hay là cổng tổng hợp các thông tin trên một phạm vi rộng các chủ đề Loại cổng khác thì chi tiết hơn, cung

cấp một lượng lớn thông tin thuộc về một lĩnh vực quan tâm mà thôi

Cổng giao tiếp liên kết người tiêu dùng với các người bán trực tuyến, các siêu

thị mua sắm trực tuyến và các địa chỉ đấu giá mang lại một số thuận lợi Các cổng này giúp người dùng thu thập thông tin về một món hàng mà họ tìm kiếm và cho phép người dùng duyệt qua các cửa hiệu một cách độc lập, không giống như một số siêu thị mua sắm trực tuyến khác

Người tiêu dùng phải biết khi nào thì nên sử dụng cổng giao tiếp để mua sắm

trực tiếp Mỗi cổng giao tiếp sắp xếp các tiến trình mua sắm trực tiếp của nó khác nhau một chút Một số cổng giao tiếp tính phí người bán để có các đường liên kết;

một số khác lại không Chẳng hạn, Goto.com tính tiền người bán trên số lần nhấp vào

của người tiêu dùng Người bán càng sẵn lòng trả nhiều tiền hơn cho các lần nhấp thì doanh nghiệp đó càng xuất hiện ở vị trí sắp hạng cao hơn ở Goto.com Các cổng mà tính phí liệt kê sẽ giới hạn số người bán đến được với người tiêu dùng

1.2.4 Mô hình định giá động

Trong quá khứ, những người săn giá phải tìm kiếm các món hời bằng cách ghé thăm nhiều nhà bán lẻ và bán sỉ ở địa phương Trong phần này, ta mô tả sâu hơn về các cách định giá sáng tạo được dùng để thực hiện công việc Phần nhiều các phương pháp này không thể dùng được nếu không có Internet Một số công ty cho phép khách hàng định giá mà họ sẵn lòng trả cho 1 chuyến du lịch, mua nhà, mua xe hay cho 1 món hàng tiêu dùng

Việc mua với số lượng lớn thường kéo giá xuống và hiện này có những trang web cho phép bạn mua hàng giá thấp bằng cách liên kết với các người mua hàng khác để mua sản phẩm với số lượng lớn Một chiến lược giá cả khác được sử dụng

bởi nhiều nhà kinh doanh trực tuyến là cung cấp sản phẩm và dịch vụ miễn phí Bằng cách hình thành các đối tác chiến lược và bán quảng cáo, nhiều công ty có thể cung

Trang 31

cấp sản phẩm với mức giá được giảm rất nhiều và thường là miễn phí Trao đổi và

giảm giá là những cách khác mà các công ty dùng để giữ giá thấp ở trên Internet

1.2.4.1 Mô hình khách hàng định giá

Mô hình kinh doanh “đặt giá của bạn” tăng khả năng của người dùng bằng cách cho phép họ nói giá mà họ sẵn lòng trả cho sản phẩm hoặc dịch vụ Nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ này đã hình thành đối tác với các nhà lãnh đạo của các nền công nghiệp khác nhau, như: du lịch, cho vay, bán lẻ,… Những nhà lãnh đạo công nghiệp này nhận được giá cả mong muốn của khách hàng từ các doanh nghiệp, thường hoạt động như đơn vị trung gian và quyết định có bán hay không các sản

phẩm hay dịch vụ theo giá khách hàng muốn Nếu được chấp nhận, khách hàng bắt

buộc phải mua sản phẩm

1.2.4.2 Mô hình so sánh giá c ả

Mô hình so sánh giá cả cho phép người dùng bỏ phiếu cho nhiều người bán và tìm ra một sản phẩm hay dịch vụ mong muốn với giá thấp nhất Những trang này thường tạo ra doanh thu nhờ đối tác với những người bán nào đó Cần phải cẩn thận khi sử dụng những dịch vụ này, vì có thể không cần thiết có được giá tốt nhất trên toàn bộ web

1.2.4.3 Mô hình giá c ả theo nhu cầu

Trang web cho phép khách hàng đòi hỏi các dịch vụ tốt hơn, nhanh hơn với giá rẻ hơn Nó còn cho phép người mua xem hàng trong các nhóm lớn để có được

giảm giá theo nhóm Ý tưởng đằng sau mô hình kinh doanh giá theo nhu cầu đó là càng nhiều người mua 1 sản phẩm trong 1 lần mua sắm, thì giá cả trên mỗi người sẽ càng giảm Việc bán sản phẩm một cách riêng lẻ có thể là mắc vì người bán phải định giá một sản phẩm để bao gồm cả giá bán và chi phí toàn bộ, sao cho vẫn tạo ra lợi nhuận Khi khách hàng mua số lượng lớn, chi phí này được chia sẻ với các sản phẩm khác và biên giới lợi nhuận sẽ tăng lên

Trang 32

1.2.4.4 Mô hình trao đổi

Một phương pháp phổ biến khác để tiến hành kinh doanh qua mạng là trao đổi, hay đưa ra một món này để đổi lấy một món khác Ubarter.com là một địa chỉ cho phép các cá nhân và các công ty muốn bán một sản phẩm gởi món hàng lên danh sách Người bán tạo ra các món hàng ban đầu với 1 ý định trao đổi để đi đến thỏa thuận cuối cùng với người mua Có rất nhiều sản phẩm và dịch vụ sẵn sàng để trao đổi

Nếu một doanh nghiệp tìm kiếm người để bán hết các sản phẩm quá định mức

có thể giúp họ bán chúng Các sản phẩm có thể được bán trực tiếp hay trên một nền

tảng trao đổi Các khách hàng tiềm năng gửi giá mà họ muốn cho người bán, để họ lượng giá có nên bán hay không Các thỏa thuận thường là một phần trao đổi và một

phần tiền mặt

1.2.4.5 Gi ảm giá

Giảm giá có thể giúp để thu hút khách hàng đến địa chỉ của bạn Nhiều công ty cung cấp “giá thấp quanh năm” và các khuyến mãi để giữ khách hàng quay lại eBate.com là một địa chỉ mua sắm, nơi mà khách hàng nhận được giảm giá cho mọi

lần mua eBate.com hình thành đối tác với các nhà bán sỉ và lẻ mà đưa ra giảm giá ; công ty chuyển các tỷ lệ chiết khấu đến các khách hàng dưới dạng giảm giá Bằng

việc thêm giá trị cho các lần viếng thăm của khách hàng, eBate xây dựng sự thỏa mãn

và trung thành của khách hàng eBate có được một phần tích lũy

- eCentives.com cung cấp một dịch vụ tương tự Trong suốt tiến trình đăng ký eCentive, khách hàng được yêu cầu mô tả mối quan tâm, sở thích, nhu cầu của họ,… Thông tin này cho phép eCentives.com điều chỉnh các khỏan giảm giá và khuyến mãi

sản phẩm trực tiếp tới người dùng Địa chỉ này cũng hình thành đối tác với các nhà cung cấp, những người sẽ đưa ra các khoản giảm giá và khuyến mãi trên trang

1.2.4.6 Mi ễn phí sản phẩm và dịch vụ

Nhiều công ty đang hình thành mô hình kinh doanh xoay vòng doanh thu hướng quảng cáo Mạng truyền hình, đài phát thanh, tạp chí và in ấn sử dụng quảng

Trang 33

cáo là nguồn kinh phí cho hoạt động của họ và tạo ra lợi nhuận Các địa chỉ được nói đến trong phần này cung cấp sản phẩm miễn phí trên Web Nhiều địa chỉ còn hình thành đối tác với các công ty để trao đổi sản phẩm và dịch vụ lấy không gian quảng cáo và ngược lại

- Hollywood Stock Exchange (www.hsx.com) là một địa chỉ trò chơi miễn phí, nơi mà khách viếng thăm trở thành những người bán cổ phiếu giải trí và các trái phiếu ngôi sao Hollywood Người bán có thể theo dõi giá trị phim của họ, giá trị trái phiếu

và cổ phiếu âm nhạc khi chúng lên xuống Mặc dù không có tiền thực được mua bán, nhưng giải thưởng là thực Công ty có thể cung cấp dịch vụ của nó miễn phí là nhờ bán quảng cáo cho các nhà tài trợ

- iWon.com là một địa chỉ cổng giao tiếp, nó thưởng cho người dùng các điểm

xổ số khi họ duyệt qua nội dung của trang iWon.com có diện mạo của một công cụ tìm tin truyền thống, đưa ra các kết nối đến trang tin tức, thể thao, thời tiết, và các chủ

đề khác Tuy nhiên, người sử dụng đăng ký và lướt qua trang có thể được chọn cho các phần thưởng hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, và hàng năm Mọi quảng cáo và liên kết có 1 giá trị điểm, và khi điểm tích lũy lại thì cơ hội đoạt giải của họ cũng tăng lên iWon.com cung cấp các cuộc thi miễn phí của nó nhờ vào doanh thu quảng cáo

một hệ thống pháp luật và chính sách vững vàng, tạo môi trường thuận lợi cho các giao

dịch TMĐT Điều này sẽ khuyến khích các doanh nghiệp, cơ quan và tổ chức tham gia vào TMĐT tạo lòng tin và bảo vệ người tiêu dùng

Thương mại điện tử là môi trường kinh doanh mới, kinh doanh qua mạng TMĐT cần một cơ sở pháp lý thống nhất, xuyên suốt để điều chỉnh các mối quan hệ giao dịch thương mại Đó là các vấn đề liên quan đến luật TMĐT, bảo vệ sở hữu trí tuệ,

Trang 34

bảo vệ người tiêu dùng, chuẩn hoá công nghiệp, bảo vệ bí mật riêng tư, bảo đảm an ninh chính trị

Xây dựng cơ sở pháp lý và chính sách về TMĐT giải quyết được những vấn đề sau:

+ Thừa nhận giá trị pháp lý cho tất cả những giao dịch được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử Điều này đảm bảo cho các doanh nghiệp tham gia TMĐT, trong khuôn khổ cho phép, tính hợp pháp khi thực hiện những hoạt động thương mại điện tử

+ Có chính sách để tạo ra môi trường cạnh tranh nhất để phát triển những nền

tảng cho TMĐT như: chính sách đầu tư và phát triển đối với thị trường ứng dụng công nghệ thông tin, chính sách ưu tiên phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào trong

hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân,…

+ Có chính sách bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và bảo vệ người tiêu dùng

+ Hài hòa giữa các quy định có liên quan của pháp luật liên quan đến TMĐT: Ngoài việc thừa nhận giá trị pháp lý cho các giao dịch TMĐT, các vấn đề liên quan như: giá trị như văn bản, chữ ký và con dấu, giá trị làm chứng cứ,… mà trong các luật chung

hoặc luật chuyên ngành yêu cầu đối với các giao dịch truyền thống, phải được quy định

cụ thể đối với giao dịch TMĐT

Việc mua bán trong TMĐT diễn ra trong một môi trường ảo, do vậy cần phải có

một hệ thống pháp lý phù hợp nhằm điều chỉnh các giao dịch trên: đó là Luật giao dịch điện tử

Khi ký kết hợp đồng qua mạng thời điểm nào hợp đồng bắt đầu có hiệu lực Luật

phải quy định quá trình giao hàng, giao hàng qua mạng, quá trình nhận hàng, quá trình thanh toán, quy định trách nhiệm bảo mật thông tin, giải quyết các tranh chấp phát sinh Các Luật này sẽ đảm bảo điều chỉnh các quan hệ giao dịch qua mạng, đảm bảo độ tin

cậy cần thiết cho TMĐT ra đời và phát triển Trong TMĐT tuy người mua và người bán không gặp nhau nhưng người mua muốn đảm bảo hàng hoá và dịch vụ mình mua là đúng từ gốc và người bán cũng muốn đảm bảo hàng hoá hay dịch vụ của mình không bị

Trang 35

sao chép Vấn đề bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền, nhãn hiệu, bằng sáng chế

cũng là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc phát triển TMĐT Ngoài ra cũng cần có văn

bản pháp lý quy định trách nhiệm đảm bảo chất lượng hàng hoá đúng với quảng cáo để

bảo vệ người tiêu dùng

Trong thời gian qua, các cơ quan Nhà nước đã tích cực xây dựng, hoàn chỉnh và

bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến TMĐT, trong đó điển hình là việc cho ra đời Luật Giao dịch điện tử (có hiệu lực từ 1/3/2006) Luật Giao dịch điện tử ra đời được đánh giá là có ý nghĩa to lớn trong việc tạo điều kiện phát triển TMĐT ở Việt Nam hiện nay Ngoài ra, trong các Bộ luật và Luật khác, các hoạt động liên quan đến TMĐT cũng được đề cập và quy định cụ thể hơn như: Luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Hải quan, Luật Công nghệ thông tin, Luật Viễn thông,

1.3.2 H ạ tầng kinh tế - xã hội

Hạ tầng cơ sở của thương mại điện tử là tổng hòa các vấn đề có liên quan đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, trong đó hạ tầng cơ sở kinh tế - xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng cho sự phát triển của thương mại điện tử Hạ tầng kinh tế - xã hội

của thương mại điện tử có thể hiểu là toàn bộ các nhân tố, điều kiện cơ bản về kinh tế -

xã hội nhằm tạo ra môi trường co sự hình thành và phát triển của TMĐT

Quá trình thực hiện hoạt động thương mại điện tử là quá trình con người sử dụng

hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế để thực hiện các hành vi thương mại

Một khi hạ tầng cơ sở kinh tế chưa có hoặc chưa đầy đủ thì không thể thực hiện được các nội dung của thương mại điện tử Để TMĐT thực sự đi vào cuộc sống cần phải có

sự nhận thức sâu sắc của các nhà quản lý, các nhà hoạch định chiến lược và toàn xã hội

về cơ hội phát triển, những lợi ích của thương mại điện tử mang lại

1.3.3 H ạ tầng mạng viễn thông, Internet

Thương mại điện tử là những giao dịch thương mại được thực hiện chủ yếu thông qua máy tính và mạng Internet Cơ sở hạ tầng công nghệ đóng vai trò quan trọng

nhất của TMĐT là hạ tầng mạng viễn thông, Internet Một hạ tầng mạng viễn thông hiện đại, tốc độ truyền dẫn cao và khả năng bao phủ rộng khắp vùng lãnh thổ là cơ sở quan

Trang 36

trọng để phát triển mạng Internet và các dịch vụ của nó Môi trường mạng Internet là điều kiện cần để TMĐT ra đời và phát triển

Phát triển hạ tầng mạng viễn thông và Internet để TMĐT phát triển phải đạt được

những mục tiêu sau:

+ Cho phép người dân và các tổ chức, doanh nghiệp có thể sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông như máy tính và các thiết bị xử lý

+ Cho phép người dân và các tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng dịch vụ

viễn thông cơ bản và Internet với giá rẻ Ngoài ra, mọi doanh nghiệp, cộng đồng và công dân đều được kết nối và tiếp cận tới cơ sở hạ tầng băng rộng, điện thoại di động

+ Nâng cao dung lượng đường truyền băng thông rộng để cho phép các tổ chức

và doanh nghiệp có thể sử dụng các dịch vụ chất lượng cao vào các ứng dụng TMĐT

của mình với chi phí chấp nhận được

1.3.4 Nguồn nhân lực

Để có thể phát triển được thương mại điện tử cần phải có nguồn nhân lực có trình

độ Đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin, thường xuyên cập nhật những kiến thức công nghệ thông tin và có khả năng đưa vào ứng dụng trong môi trường và điều kiện kinh doanh cụ thể Đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin, kỹ thuật máy tính sẽ tạo ra

cơ sở vật chất kỹ thuật cho thương mại điện tử

Ứng dụng TMĐT yêu cầu đòi hỏi mọi người đều biết và có khả năng thành thạo

hoạt động trên mạng Nguồn nhân lực bao gồm các nhà quản lý, các chuyên gia, nhân viên tác nghiệp và khách hàng, những người có khả năng tham gia giao dịch điện tử với trình độ nhất định về công nghệ thông tin, về ngoại ngữ và kỹ năng giao dịch trên mạng

1.3.5 Thanh toán điện tử

Hệ thống thanh toán điện tử trong TMĐT được phát triển trên nền tảng của hệ

thống thanh toán không dùng tiền mặt như séc, thư chuyển tiền, thẻ tín dụng Hiện nay, thanh toán điện tử chủ yếu trên mạng là sử dụng trao đổi dữ liệu trong các giao dịch B2B và sử dụng thẻ tín dụng, thẻ thông minh trong giao dịch B2C Ở các nước phát

Trang 37

triển, đại đa số các giao dịch mua bán đều không dùng tiền mặt mà sử dụng các phương

thức thanh toán như séc, thẻ tín dụng Các nước này đã có sẵn một hệ thống ngân hàng luôn được trang bị công nghệ hiện đại cho phép thực hiện thanh toán điện tử Ví dụ hệ

thống thanh toán bằng thẻ tín dụng được phát triển rộng với quy mô toàn thế giới, riêng

thẻ VISA, MASTER chiếm 83% thị phần thẻ trên thế giới Do vậy cơ sở thanh toán tự đông đã đủ điều kiện để TMĐT phát triển Khi TMĐT phát triển, một số mô hình thanh toán thuận tiện hơn cho các giao dịch qua Internet được nghiên cứu và phát triển Đặc

biệt xu hướng phát triển ngân hàng điện tử đang phát triển để đáp ứng nhu cầu giao

dịch TMĐT ngày càng tăng Song song với việc đó, các biện pháp công nghệ đảm bảo

an ninh, bí mật giao dịch được chú ý thích đáng làm cơ sở cho TMĐT phát triển

Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam thì đại đa số thanh toán giao dịch dùng tiền mặt, chưa có một hệ thống thanh toán tự động đủ mạnh, tin cậy Đây là một trong thiếu sót về hạ tầng kỹ thuật để phát triển TMĐT Để phát triển TMĐT, các ngân hàng đang tích cực đổi mới công nghệ thanh toán, đầu tư và phát triển các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt, phổ biến hệ thống thẻ tín dụng làm thay đổi thói quen dùng tiền mặt trong dân chúng

1.3.6 Cơ sở hạ tầng Logistics

Đối với toàn bộ quá trình lưu thông, phân phối, ứng dụng hệ thống Logistics là

một bước phát triển cao hơn của công nghệ vận tải Vận tải đa phương thức đã liên kết được tất cả các phương thức vận tải với nhau để phục vụ cho nhu cầu cung ứng và tiêu

thụ của hãng sản xuất Điều này rất quan trọng trong Thương mại điện tử, Logistics hỗ

trợ cho sự phát triển kinh tế: Lưu thông phân phối hàng hoá, trao đổi giao lưu thương

mại giữa các vùng trong nước với nhau và với nước ngoài là hoạt động thiết yếu của nền kinh tế quốc dân Nếu những hoạt động này thông suốt, có hiệu quả, thì sẽ góp phần to

lớn làm cho các ngành sản xuất phát triển; còn nếu những hoạt động này bị ngưng trệ thì

sẽ tác động xấu đến toàn bộ sản xuất và đời sống

Lợi ích kinh tế của việc ứng dụng Logistics: Hoạt động Logistics không những làm cho quá trình lưu thông, phân phối được thông suốt, chuẩn xác và an toàn, mà còn

Trang 38

giảm được chi phí vận tải Nhờ đó hàng hoá được đưa đến thị trường một cách nhanh chóng kịp thời Người tiêu dùng sẽ mua được hàng hoá một cách thuận tiện, linh hoạt,

thỏa mãn nhu cầu của mình Người mua có thể chỉ cần ở tại nhà, đặt mua hàng bằng cách gọi điện thoại, gửi fax, gửi e-mail hoặc giao dịch qua Internet… cho người bán hàng, thậm chí cho hãng sản xuất hàng hoá là có thể nhanh chóng nhận được thứ hàng

cần mua, được vận chuyển đến tận nhà Có hiệu quả đó chính là nhờ ứng dụng hệ thống Logistics vào sản xuất và lưu thông

Phát triển hệ thống Logistics: Các hãng sản xuất kinh doanh ứng dụng Logistics vào ngay từ phần lập kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu để đưa vào sản xuất, trong quá trình sản xuất và trong khâu cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm Ứng dụng Logistics để phân công dây chuyền sản xuất, chuyên môn hoá sản xuất bố trí, bố trí các cơ sở, các công ty con, các chi nhánh ở trong nước hoặc nước ngoài để nhằm mục đích mua nguồn nguyên

vật liệu thuận lợi, thuê nhân công với giá rẻ, đưa hàng đi tiêu thụ nhanh chóng đến các

thị trường có nhu cầu, do đó mà đạt được mục tiêu giá rẻ, thuận tiện và bán được nhiều

sản phẩm, thu được nhiều lợi nhuận

Các dịch vụ Logistics chủ yếu như sau: nhận đơn đặt hàng vận tải, gom hàng, xử

lý nguyên vật liệu, gia công mã mác, lưu kho, kiểm soát hàng tồn kho, tái chế hàng trả

lại, quản lý việc phân phối, xúc tiến thị trường và các dịch vụ thông tin,…Tất cả các

dịch vụ Logistics nhằm mục đích thoả mãn cao nhất cho nhu cầu của khách hàng (người

sản xuất và người tiêu dùng)

1.3.7 An toàn b ảo mật thông tin

Thương mại điện tử hoạt động trong một môi trường mạng máy tính toàn cầu nên luôn tiềm ẩn những nguy cơ hệ thống thông tin trong mạng bị xâm phạm trái phép TMĐT chỉ có thể phát triển trên cơ sở một hệ thống bảo vệ an toàn an ninh chặt chẽ

chống mọi nguy cơ xâm nhập trái phép và phá hoại trong môi trường mạng rất biến động Vì chỉ trên cơ sở đảm bảo an toàn và an ninh ta mới xây dựng lòng tin cho các chủ

thể tham gia TMĐT

Trang 39

Việc bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin cần phải được triển khai đồng bộ kết

hợp giải pháp công nghệ với các giải pháp tổ chức quản lý, pháp luật và giải pháp giáo

dục nhận thức và tạo thói quen chấp hành quy tắc an toàn bảo mật của người sử dụng

- Giải pháp về công nghệ: Có những giải pháp cả phần cứng lẫn phần mềm để

bảo đảm phân cấp truy cập, bảo vệ cơ sở dữ liệu, áp dụng các công cụ như mật khẩu, tường lửa và mã hoá để phát hiện và chống sự truy cập trái phép

- Tổ chức quản lý: Xây dựng nguyên tắc an toàn bảo mật chặt chẽ, thường xuyên

tiến hành kiểm tra các khâu để phát hiện kịp thời sự truy cập trái phép

- Hệ thống pháp lý quy định rõ trách nhiệm của từng khâu trong hệ thống thông tin và xử lý nghiêm các trường hợp xâm phạm trái phép

- Phải có biện pháp phòng ngừa cho hệ thống thông tin quan trọng ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng

1.4 Thách thức và ảnh hưởng của thương mại điện tử

1.4.1 Thách th ức

Có thể chia các thách thức của Thương mại điện tử thành hai nhóm, nhóm mang tính kỹ thuật và nhóm mang tính thương mại Theo nghiên cứu của Commerce.Net, 10 rào cản lớn nhất của TMĐT theo thứ tự là:

1 An toàn

2 Sự tin tưởng và rủi ro

3 Thiếu nhân lực về TMĐT

4 Văn hóa

5 Thiếu hạ tầng về chữ ký số hóa

6 Nhận thức của các tổ chức về TMĐT

7 Gian lận trong TMĐT (thẻ tín dụng,…)

8 Các sàn giao dịch B2B chưa thực sự thân thiện với người dùng

9 Các rào cản thương mại quốc tế truyền thống

10 Thiếu các tiêu chuẩn quốc tế về TMĐT

Trang 40

B ảng 1.2 Thách thức của thương mại điện tử

Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an

toàn và độ tin cậy An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT

Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp

ứng được yêu cầu của người sử dụng, nhất là

trong thương mại điện tử

Thiếu lòng tin vào TMĐT và người bán hàng trong TMĐT do không được gặp trực tiếp

Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong

giai đoạn đang phát triển Nhiđược làm rõ ều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT

với các phần mềm ứng dụng và các cơ sở dữ

liệu truyền thống

Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ tạo điều

kiện để TMĐT phát triển

Cần có các máy chủ thương mại điện tử đặc

biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm chi phí

Thực hiện các đơn đặt hàng trong thương mại

điện tử đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động lớn Skhông giự tin cậy đối với môi trường kinh doanh ấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp, giao

dịch điện tử cần thời gian

Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt

lợi thế về quy mô (hoà vốn và có lãi)

Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT

1.4.2 Ảnh hưởng

1.4.2.1 Ảnh hưởng đến hoạt động marketing

- Nghiên c ứu thị trường: Thương mại điện tử đang trong quá trình hoàn thiện,

nâng cao hiệu quả của hoạt động nghiên cứu thị trường truyền thống, tạo ra các hoạt động mới giúp nghiên cứu thị trường hiệu quả hơn Các hoạt động như phỏng vấn theo nhóm, phỏng vấn sâu được thực hiện trực tuyến thông qua Internet; hoạt động điều tra

Ngày đăng: 22/01/2021, 07:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w