hoàn cảnh đặc biệt của đất nước trong giai đoạn 19451975 đã chi phối đặc điểm của văn học. Hiểu bối cảnh phát triển trên của văn học chúng ta sẽ có cơ sở để khám phá, lí giải giá trị của từng tác phẩm cụ thể trong giai đoạn 19451975. Tuy nhiên để hiểu và cảm được những tác phẩm văn học giai đoạn này không phải dễ, nhất là dạng đề Đọc Hiểu văn bản. Chính vì thế, tôi đã viết ra sáng kiến này để nhằm giúp học sinh dễ dàng nắm bắt được nội dung tác phẩm văn học dưới dạng thơ và văn xuôi, giúp các em làm dạng đề đọc hiểu đạt hiệu quả cao hơn.
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
TÊN SÁNG KIẾN:
CÁCH ĐỌC HIỂU TÁC PHẨM VĂN HỌC VIỆT NAM HIỆN ĐẠI TỪ 1945 ĐẾN 1975
DƯỚI DẠNG THƠ VÀ VĂN XUÔI
MỤC LỤC
B.Phần khả năng áp dụng được của sáng kiến
27
Trang 2C.Phần kết luận 28
9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến 29
11 Danh sách những tổ chức, cá nhân đã tham
gia áp dụng sáng kiến
30
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Tác phẩm văn chương bao giờ cũng là sản phẩm tinh thần của một thờiđại, mang dấu ấn của hoàn cảnh văn hóa xã hội mà nó ra đời, thời đại nào vănhọc nấy đã trở thành một quy luật quan trọng của quá trình văn học Để hiểu cáctác phẩm văn học giai đoạn 1945-1975 không thể không tìm hiểu hoàn cảnh pháttriển của nó
Giai đoạn văn học từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975 diễn ratrong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt Đây là ba mươi năm của cuộc chiến tranhgiải phóng dân tộc vô cùng ác liệt Chiến tranh là hoàn cảnh không bình thườngcủa đất nước Hoàn cảnh đó đã tác động mạnh mẽ đến toàn bộ đời sống vật chất,tinh thần của dân tộc, trong đó có văn học nghệ thuật Trong chiến tranh vấn đềhàng đầu được đặt ra là lợi ích của cộng đồng, là vận mệnh chính trị của dântộc- hướng tới độc lập tự do Cũng trong chiến tranh cần phải nêu cao tinh thầnchịu đựng gian khổ hi sinh Văn chương vì thế hạn chế nói đến chuyện hưởngthụ, riêng tư, chuyện hạnh phúc cá nhân, văn học thiên về hướng ngoại: hướng
Trang 3về quần chúng cách mạng, hướng về những người anh hùng để ngợi ca, hướng
về kẻ địch để thể hiện lòng căm thù, lên án cái ác, cái xấu… Do đó văn học tấtyếu, mang khuynh hướng sử thi Đề tài các tác phẩm văn học thường là đề tài sửthi gắn với những vấn đề liên quan đến vận mệnh của cộng đồng Nhân vật sửthi là những con người đại diện cho cộng đồng, kết tinh các phẩm chất cao quýcủa cộng động, số phận gắn bó với cộng đồng, sống chết vì
cộng đồng Nhà văn ca ngợi con người với thái độ sùng kính, lời lẽ trangnghiêm, ngôn từ tráng lệ
Trong hoàn cảnh chiến tranh nhiệm vụ hàng đầu của văn học nghệ thuật làphục vụ chính trị, tuyên truyền, cổ vũ chiến đấu Lòng yêu nước được đề cao Hisinh cho tổ quốc là tự nguyện, là niềm vui, ngày ra trận con người không mangnỗi buồn chia ly Con người tràn ngập niềm tin ở chiến thắng, ở tương lai xã hộichủ nghĩa Đó cũng là cơ sở của chủ nghĩa lãng mạn cách mạng trong văn học1945-1975
Trong chiến tranh lực lượng đóng vai trò quyết định là công nông binh vì thếvăn học phải hướng về đại chúng Văn học hướng về đại chúng nên phải phảnánh một cách sâu sắc đời sống của quần chúng nhân dân, từ nỗi đau khổ, bấthạnh của những người lao động nghèo khổ bị áp bức trong xã hội cũ đến niềmvui, niềm hạnh phúc của họ trong chế độ mới, thấy cả con đường đến với cáchmạng, phẩm chất anh hùng, Giai đoạn văn học này cũng đã khắc họa tất cả vẻđẹp của người lao động…, hình thức văn học thường ngắn gọn, giản dị, dễ hiểuphù hợp với đối tượng tiếp nhận…
Như vậy, hoàn cảnh đặc biệt của đất nước trong giai đoạn 1945-1975 đã chiphối đặc điểm của văn học Hiểu bối cảnh phát triển trên của văn học chúng ta
sẽ có cơ sở để khám phá, lí giải giá trị của từng tác phẩm cụ thể trong giai đoạn1945-1975 Tuy nhiên để hiểu và cảm được những tác phẩm văn học giai đoạn
này không phải dễ, nhất là dạng đề Đọc - Hiểu văn bản Chính vì thế, tôi đã viết
ra sáng kiến này để nhằm giúp học sinh dễ dàng nắm bắt được nội dung tácphẩm văn học dưới dạng thơ và văn xuôi, giúp các em làm dạng đề đọc hiểu đạthiệu quả cao hơn
Trang 42 Tên sáng kiến: Cách đọc hiểu tác phẩm văn học Việt Nam hiện đại từ 1945
đến 1975 dưới dạng thơ và văn xuôi
3 Tác giả sáng kiến: ………
- Địa chỉ tác giả sáng kiến:………
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: ………….
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giảng dạy; Kiểm tra; Đánh giá
- Đối tượng nghiên cứu cụ thể: ………
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: …………
7 Mô tả bản chất sáng kiến:
A PHẦN NỘI DUNG
I Đọc - hiểu các thể loại văn bản: Văn bản truyện
Truyện là một trong những thể loại quan trọng của văn học, chiếm vị trí khálớn trong chương trình Ngữ văn THPT, trong các đề thi THPT Quốc gia, do đóviệc cung cấp cho HS cách tiếp cận để đọc hiểu truyện là việc làm cần thiết
1 Đặc trưng truyện
Hầu hết các tác phẩm trong chương trình Ngữ văn 12 đều thuộc thể loạitruyện ngắn Đây là những tác phẩm tự sự cỡ nhỏ, ít nhân vật, ít sự kiện, thểhiện nét riêng trong cách nắm bắt cuộc sống, hướng tới khắc họa một hiệntượng, phát hiện nét bản chất nhất trong quan hệ nhân sinh hay đời sống tâm hồncon người Nội dung của thể loại truyện ngắn bao trùm hầu hết các phương diệncủa đời sống: Đời tư, thế sự hay sử thi… Để tiếp cận giá trị của các truyện ngắntrong chương trình, học sinh cần hiểu được một số đặc trưng cơ bản sau củatruyện ngắn
Trang 5- Truyện ngắn hiện đại thường chú ý diễn biến nội tâm, tính cách đậm nét; tâm
lí phù hợp với cá tính, lứa tuổi, giới tính…Truyện ngắn thường miêu tả tâm línhân vật qua bút pháp ngoại hiện (miêu tả qua hành vi, biểu hiện bên ngoài, quađối thoại) Bút pháp trực tiếp (diễn tả, phân tích tâm lí nhân vật bằng trần thuậttheo điểm nhìn của nhân vật, sử dụng thủ pháp độc thoại nội tâm…)
- Qua nhân vật nhà văn thường thể hiện những tư tưởng, tình cảm, quan niệm
về cuộc đời
1.2 Cốt truyện
- Cốt truyện là hệ thống sự kiện (biến cố) xảy ra trong đời sống của nhân vật
- Truyện ngắn thường chỉ tập trung vào một vài biến cố, mặt nào đó của đờisống, các sự kiện tập trung trong một không gian, thời gian nhất định, nói nhưnhà văn Nguyễn Kiên: “Truyện ngắn thường chỉ phản ánh một khoảnh khắc,một mẩu nhỏ nào đó của cuộc sống”
- Cốt truyện đóng vai trò quan trọng trong truyện ngắn Một truyện ngắn hay
phải có một cốt truyện kì lạ, hay nói cách khác : “Nghệ thuật truyện ngắn đồng nghĩa với nghệ thuật sáng tạo cốt truyện” (Gớt).
1.3.Tình huống truyện
- Tình huống truyện là hoàn cảnh chứa xung đột được nhà văn tạo lập để triểnkhai cốt truyện Tình huống truyện xét đến cùng là những sự kiện đặc biệt củađời sống trong đó chứa đựng những diễn biến, mâu thuẫn được nhà văn triệt đểkhai thác làm bật lên ý đồ nghệ thuật của mình Trong truyện ngắn, tình huống
là “cái tình thế xảy ra truyện” để diễn tả “một khoảnh khắc mà trong đó sự sống hiện ra rất đậm đặc”, là cái khoảnh khắc “chứa đựng cả một đời người”
(Nguyễn Minh Châu)
- Các loại tình huống: tình huống hành động (hướng tới hành động có tính chấtbước ngoặt của nhân vật); tình huống tâm lí (chủ yếu tác động đến tâm tư, tìnhcảm nhân vật hơn là đẩy họ vào tình thế phải lựa chọn hay quyết định nhữnghành động thích ứng); tình huống nhận thức (mang đến nhận thức cho nhân vật,chủ yếu cắt nghĩa giây phút giác ngộ chân lí của nhân vật)
Trang 6- Tình huống truyện là cơ sở để cốt truyện phát triển một cách tự nhiên, hợp lí;góp phần thể hiện tư tưởng, tính cách của nhân vật, thể hiện chủ đề của tácphẩm.
- Để có được những chi tiết nghệ thuật hay nhà văn phải có sự tìm tòi, sángtạo, phải có vốn sống thực tế phong phú
1.6 Điểm nhìn và giọng điệu trần thuật
*Điểm nhìn:
Trang 7- Điểm nhìn văn bản là phương thức phát ngôn, trình bày, miêu tả phù hợp vớicách nhìn, cách cảm thụ thế giới của tác giả, chỉ vị trí để quan sát, cảm nhận,đánh giá (bao gồm cả khoảng cách giữa chủ thể và khách thể, cả phương diệnvật lí, tâm lí, văn hóa…)
- Các loại điểm nhìn: điểm nhìn của người trần thuật (điểm nhìn bên ngoài)
và của nhân vật (theo cá tính, địa vị tâm lí nhân vật); điểm nhìn không gian- thờigian (là vị trí của chủ thể trong không gian và thời gian, thể hiện ở phươnghướng nhìn, khoảng cách nhìn, đặc điểm của khách thể được nhìn)
*Giọng điệu trần thuật:
- Giọng kể (hay chính là giọng điệu) là thái độ, tình cảm, lập trường tư tưởng,đạo đức của nhà văn với hiện tượng được miêu tả thể hiện trong lời văn quyđịnh cách xưng hô, gọi tên, dùng từ, sắc điệu tình cảm, cách cảm thụ xa, gần,thân sơ, thành kính hay suồng sã, ngợi ca hay châm biếm Giọng điệu trong tácphẩm có giá trị đa dạng, nhiều sắc thái dựa trên một giọng điệu cơ bản chủ đạo
- Giọng kể (giọng điệu) quan trọng trong tác phẩm văn học vì phản ánh lậptrường xã hội, thái độ tình cảm và thị hiếu thẩm mĩ của tác giả, là một biểu hiệncủa phong cách nhà văn, có tác dụng truyền cảm cho người đọc Giọng điệutrong tác phẩm là giọng riêng của tác giả nhưng mang nội dung khái quát nghệthuật, phù hợp với đối tượng thể hiện
1.7 Ngôn ngữ
- Truyện ngắn là một thể loại yêu cầu rất cao về việc tổ chức ngôn ngữ “Ngôn ngữ truyện ngắn thường mang tính chất đậm đặc, chắt lọc, trong sáng và dễ hiểu, ngôn ngữ truyện ngắn là thứ ngôn ngữ cô đọng Chính thứ ngôn ngữ này truyền đạt tư tưởng, xây dựng tính cách, khiến cho truyện ngắn tràn đầy nhạc điệu” (Nhà văn Liên Xô, Vôrônin).
- Ngôn ngữ truyện ngắn vừa mang đặc điểm ngôn ngữ văn xuôi vì đặc trưngphản ánh cuộc sống theo phương thức tự sự, vừa gần gũi với ngôn ngữ thơ ca, vìđòi hỏi ngắn gọn, do yêu cầu của thể loại
Trang 82 Cách dạy đọc - hiểu văn bản truyện
2.1 Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
- Tìm hiểu bối cảnh xã hội, hoàn cảnh sáng tác là cơ sở để cảm nhận các tầnglớp nội dung và ý nghĩa của truyện
- Mỗi tác phẩm truyện trong giai đoạn văn học 1945 -1975 gắn liền với bối cảnh
xã hội mà nó ra đời Hoàn cảnh xã hội ấy chi phối giá trị của các tác phẩm, là cơ
sở để đánh giá, lí giải đặc điểm của tác phẩm…
+ “Vợ chồng A Phủ” được ra đời sau chuyến đi thực tế tám tháng của nhà văn
Tô Hoài cùng bộ đội trong chiến dịch Tây Bắc Chuyến đi đó đã để lại những ấntượng sâu sắc và tình cảm tốt đẹp cho nhà văn Tô Hoài viết truyện ngắn là để
trả món nợ ân tình cho Tây Bắc “ Đất nước và con người miền Tây đã để thương, để nhớ cho tôi nhiều quá” Do đó đối tượng được phản ánh trong tác
phẩm chính là con người, là thiên nhiên của mảnh đất Tây Bắc Đó là người laođộng miền núi với số phận bi thảm và sức sống ngoan cường, với khát vọng tự
do tiềm tàng; đó là thiên nhiên thơ mộng và những phong tục tập quán mangđậm chất Tây Bắc…Đồng thời tác phẩm cũng mang chủ đề phổ biến của vănhọc 1945-1975: khẳng định sự đổi đời của của nhân dân nhờ cách mạng, sự đổiđời từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ, từ chỗ mê muội đến chỗ đượcgiải phóng về tư tưởng, tâm hồn
+“Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành được viết vào đầu năm 1965, ở khu
căn cứ ở chiến trường miền Trung Trung Bộ, trong không khí sôi sục của cuộckháng chiến chống Mĩ cứu nước Đó là thời điểm sau khi Mĩ ồ ạt đổ quân vàomiền Nam nước ta và đánh phá ác liệt miền Bắc, cuộc kháng chiến của dân tộc
ta đang bước vào giai đoạn mới, chống lại cuộc chiến tranh cục bộ của đế quốc
Mĩ, từ đó ý nghĩa tư tưởng của tác phẩm khái quát về chân lí lịch sử, về conđường giải phóng của nhân dân trong thời đại cách mạng Mặt khác đây cũng làtác phẩm của giai đoạn 1945 -1975 nên rất tiêu biểu cho khuynh hướng sử thi vàcảm hứng lãng mạn (ở các phương diện từ đề tài, chủ đề hình tượng nhân vật,thiên nhiên, nghệ thuật trần thuật)
Trang 92.2 Hướng dẫn đọc văn bản truyện
- HS cần đọc trước văn bản ở nhà
+ Các tác phẩm trong chương trình đều thuộc thể loại truyện ngắn song so với
thời lượng chương trình trên lớp, khả năng để HS đọc toàn bộ là khó Thực tếhọc sinh thường không nắm được cốt truyện, không nhớ các chi tiết, các sự kiệnquan trọng diễn ra trong câu truyện do tình trạng không đọc tác phẩm, từ đókhông hiểu được giá trị của tác phẩm Do đó cần yêu cầu HS đọc văn bản trướckhi bài dạy diễn ra, ở nhà
+ Giáo viên kiểm tra việc đọc của học sinh ở nhà qua phần tóm tắt cốt truyện ở
trên lớp, hoặc kể về các chi tiết tiêu biểu trong tác phẩm
- Việc đọc ở trên lớp: GV vẫn cần cho học sinh đọc, tuy nhiên chỉ nên đọc điểm
từng đoạn tùy thuộc vào hướng khai thác tác phẩm.Ví dụ khi đọc truyện “Vợ
chồng A Phủ” của Tô Hoài, GV có thể yêu cầu HS đọc đoạn mở đầu tác phẩm
khi đi vào tìm hiểu hình tượng nhân vật Mị, nhấn mạnh cách giới thiệu nhân vậtcủa tác giả, hoặc đọc đoạn về cảnh đêm tình mùa xuân để HS thấy được diễn
biến tâm trạng của nhân vật Mị Còn với truyện “Vợ nhặt” của Kim Lân, có thể
cho HS đọc đoạn về cảnh trong buổi sáng hôm sau ở gia đình bà cụ Tứ để thấy
rõ hơn khát vọng hạnh phúc, niềm hi vọng vào sự đổi thay cuộc sống của Tràng,người vợ nhặt, bà cụ Tứ khi bên bờ vực thẳm của cái chết
2.3 Đọc hiểu văn bản truyện dựa trên đặc trưng thể loại truyện
- Ở phần trên tôi đã nêu những đặc trưng của thể loại truyện ngắn Khi hướngdẫn HS đọc hiểu văn bản truyện, tôi cũng hướng vào các phương diện quantrọng của truyện ngắn đã nêu
- Nhân vật: Đóng vai trò quan trọng trong tác phẩm Khi tìm hiểu nhân vật cầnchú ý:
+ Đặc điểm của nhân vật thể hiện chủ đề của tác phẩm: chú ý số phận, phẩm
chất tính cách nhân vật : Ví dụ nhân vật là những con người thuộc tầng lớp nạnnhân xã hội cũ, số phận bi thảm của dưới ách áp bức của thực dân, chúa đất như
Mị, A Phủ trong “Vợ chồng A Phủ”; thân phận cùng cực vì nạn đói 1945 như
Trang 10trong “Vợ nhặt” của Kim Lân, nhân vật có số phận gắn bó với cộng đồng như nhân vật Tnú trong “Rừng xà nu”,nhân vật thể hiện phẩm chất của người lao động như có sức sống tiềm tàng, có khát vọng tự do (Mị, A Phủ trong “Vợ
chồng A Phủ”), giàu yêu thương, khao khát hạnh phúc, tin tưởng vào tương lai
(nhân vật trong “Vợ nhặt”); yêu nước, căm thù giặc, trung thành với Đảng, với
cách mạng, gan góc dũng cảm nhưng cũng giàu tình nghĩa (các nhân vật trong
“Rừng xà nu” hoặc “Những đứa con trong gia đình”).
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: việc xây dựng nhân vật thể hiện tài năng và
phong cách nghệ thuật của nhà văn Trong “Vợ chồng A Phủ”, hai nhân vật Mị
và A Phủ đều mang những nét tính cách của người dân miền núi bị áp bức songđược khắc họa khác nhau: nhân vật Mị chủ yếu được miêu tả ở sức sống nộitâm thông qua diễn biến tâm lí tinh tế phức tạp (nhất là hai tình huống trong đêmtình mùa xuân và đêm Mị cắt dây trói cứu A Phủ), còn nhân vật A Phủ tính cáchlại được thể hiện thông qua hành động và những biểu hiện bên ngoài
+“Những đứa con trong gia đình”: Các nhân vật vừa mang những nét chung
để tạo nên dòng sông truyền thống song mỗi nhân vật lại là một khúc sông,mang một tâm lí, một nét tính cách riêng được diễn tả chính xác, tinh tế Thếgiới nhân vật đậm chất Nam Bộ (từ tính cách đến ngôn ngữ của nhân vật)
- Tình huống truyện: để phân tích tình huống truyện cần tóm tắt tình huống,phân tích diễn biến của tình huống hoặc tính chất của tình huống, rút ra ý nghĩacủa tình huống
+ “Vợ chồng A Phủ”,tình huống độc đáo, vừa gây sự bất ngờ, ngạc nhiên, tò
mò cho người đọc Tình huống có ý nghĩa phản ánh hiện thực ,vừa thể hiện tưtưởng nhân đạo của tác phẩm
- Chi tiết trong truyện: Như trên đã nói, chi tiết rất phong phú, đa dạng Chi tiếttrong tác phẩm thể hiện ý đồ nghệ thuật của nhà văn, hiểu sâu chi tiết cũng làhiểu được ý nghĩa của tác phẩm
+ “Vợ chồng A Phủ”, với chi tiết (hình ảnh) tiếng sáo trong đêm tình mùa
xuân , xuất hiện nhiều lần, biểu hiện khác nhau, thể hiện vẻ đẹp của không gianTây Bắc và diễn biến tâm lí nhân vật Mị
Trang 11+ “Rừng xà nu”: Chi tiết bàn tay Tnú, thể hiện cuộc đời, số phận và tính cách
của Tnú (biểu hiện của chi tiết, ý nghĩa của chi tiết)
+ “Những đứa con trong gia đình”: Chi tiết trong đoạn chị em Việt mang bàn
thờ má sang gửi chú Năm, khi Việt nghe tiếng chân chị, thấy thương chị, hiểu rõlòng mình, thấy mối thù giặc Mĩ ở trên vai chứa đựng ý nghĩa sâu xa, vừa làhành động cụ thể, vừa có yếu tố tâm linh ,vừa thể hiện tâm lí nhân vật: Yêuthương, trĩu nặng căm thù
- Nghệ thuật trần thuật:
+Ví dụ truyện “Vợ chồng A Phủ” vẫn tuân theo lối trần thuật sự kiện theo trình
tự thời gian nhưng vẫn có đan xen hồi ức tự nhiên, pha trộn quá khứ và hiện tại,các tình tiết được dẫn dắt khéo léo làm mạch truyện hấp dẫn mà không bị
rối.Giọng điệu trữ tình, hấp dẫn, lôi cuốn Còn “ Những đứa con trong gia
đình”, lại được trần thuật theo dòng ý thức của nhân vật (truyện được kể theo
dòng hồi tưởng miên man đứt nối của nhân vật Việt khi bị thương nằm lại ởchiến trường) Cách trần thuật làm cho tác phẩm có màu sắc trữ tình, tự nhiên,sống động, có thể thâm nhập vào thế giới nội tâm nhân vật, diễn biến câuchuyện trở nên linh hoạt không phụ thuộc vào thời gian tự nhiên, có thể thay đổikhông gian…
- Ngôn ngữ:
+“Vợ chồng A Phủ”: Ngôn ngữ sinh động, vừa giản dị, vừa phong phú Lối văn
giàu tính tạo hình, vận dụng cách nói của người dân miền núi
“Những đứa con trong gia đình”: Ngôn ngữ sống động, gợi cảm, giàu màu sắcNam Bộ
2.4 Luyện tập phần đọc hiểu văn bản truyện
* Cơ sở xây dựng bài tâp đọc hiểu văn bản truyện
- Đặc trưng truyện là cơ sở quan trọng để xây dựng câu hỏi đọc- hiểu văn bảnthuộc thể này Chẳng hạn có thể ra những câu hỏi về: Hình tượng nhân vật (tâmtrạng, tính cách, vẻ đẹp…), chi tiết (nhận biết, nêu ý nghĩa…), điểm nhìn trần
Trang 12thuật (nêu điểm nhìn, hiệu quả…), giọng điệu trần thuật (nhận xét, so sánh…)
…
- Căn cứ vào 4 cấp độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vậndụng cao
* Một số bài tập luyện tập
Bài tập 1: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
Quê hương thứ nhất của chị ở đất Hưng Yên, quê hương thứ hai của chị ở nông trường Hồng Cúm, hạnh phúc mà chị đã mất đi từ bảy, tám năm trước nay
ai ngờ chị lại tìm thấy ở một nơi mà chiến tranh đã xảy ác liệt nhất Ở đây, trong những buổi lễ cưới, người ta tặng nhau một quả mìn nhảy đã tháo kíp làm giá bút, một quả đạn cối đã tiện đầu, quét lượt sơn trắng làm bình hoa, một ống thuốc mồi của quả bom tấn để đựng giấy giá thú, giấy khai sinh cho các cháu sau này và những cái võng nhỏ của trẻ con tết bằng ruột dây dù rất óng Sự sống nảy sinh từ cái chết, hạnh phúc hiện hình từ trong những hi sinh gian khổ,
ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua ranh giới ấy.
( Nguyễn Khải, Mùa lạc, Dẫn theo: Truyện ngắn Nguyễn Khải, NXB Văn học
2013)
Câu 1 Chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng kết hợp trong đoạn văn
bản trên
Câu 2 Nhà văn đã kể gì về nhân vật “chị” trong đoạn trích ?
Câu 3 Anh/ chị hiểu gì về cuộc sống và con người thời đó qua câu văn: “Ở đây, trong những buổi lễ cưới, người ta tặng nhau một quả mìn nhảy đã tháo
kíp làm giá bút, một quả đạn cối đã tiện đầu, quét lượt sơn trắng làm bình hoa, một ống thuốc mồi của quả bom tấn để đựng giấy giá thú, giấy khai sinh cho các cháu sau này và những cái võng nhỏ của trẻ con tết bằng ruột dây dù rất óng”.
Câu 4 “Ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt
yếu là phải có sức mạnh để bước qua ranh giới ấy”.
Trang 13Quan điểm của anh/chị về câu nói của nhà văn Nguyễn Khải?
Gợi ý trả lời:
Câu 1:
Phương thức biểu đạt được sử dụng kết hợp là: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Câu 2:
+ “Chị” có 2 quê hương: Hưng Yên và Hồng Cúm
+ “Chị” từng có quá khứ bất hạnh, khổ đau và đã tìm được hạnh phúc trong hiện
tại
Câu 3:
+ Cuộc sống thời hậu chiến: gian khổ, thiếu thốn
+ Con người vẫn biết vươn lên, vượt qua những khó khăn gian khổ để tìm được
niềm vui và hạnh phúc trong cuộc sống
Câu 4: Có thể, thể hiện thái độ bằng gợi ý sau:
- Câu nói khẳng định: Trong cuộc sống con người cần có ý chí, nghị lực để vượtqua gian khổ, hạnh phúc sẽ đến nếu con người biết vươn lên
- Thái độ sống sẽ giúp mỗi người vượt qua hoàn cảnh của mình, phê phán lốisống bi quan, tuyệt vọng, không biết vươn lên
Bài tập 2: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
“Trong một lúc Tràng hình như quên hết những cảnh sống ê chề, tăm tối hàng ngày, quên cả cái đói khát ghê gớm đang đe dọa, quên cả những tháng ngày trước mặt Trong lòng hắn bây giờ chỉ còn có tình nghĩa giữa hắn với người đàn
bà đi bên Một cái gì mới mẻ, lạ lắm chưa từng thấy ở người đàn ông nghèo khổ
ấy, nó ôm ấp, mơn man khắp da thịt Tràng, tựa như có bàn tay vuốt nhẹ trên sống lưng.
Trang 14- Đã một mình lại còn mấy u Bé lắm đấy!
- Khá thôi Hai hào đấy, đắt quá, cơ mà thôi chả cần.
- Hoang nó vừa vừa chứ.
Hắn chậc lưỡi:
- Vợ mới vợ miếc cũng phải cho nó sảng sủa một tí chứ…”
(Trích: “Vợ nhặt”- Kim Lân)
Câu 1 Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Câu 2 Tâm trạng của nhân vật “Tràng” được diễn tả trong đoạn trích như thế
nào?
Câu 3 Từ tâm trạng của nhân vật “Tràng”, anh/ chị hiểu về phẩm chất của
người nông dân trong nạn đói năm 1945?
Câu 4 Nhận xét về nghệ thuật truyện ngắn của Kim Lân qua đoạn trích trên Gợi ý trả lời:
Câu 1 Diễn tả tâm trạng của nhân vật Tràng khi dẫn người đàn bà xa lạ về nhà
và cuộc đối thoại giữa họ
Câu 2 Tâm trạng của Tràng
- Quên đi hoàn cảnh sống tăm tối, bất hạnh
- Chìm đắm trong niềm sung sướng, cảm động vì lần đầu tiên được đón nhậnhạnh phúc gia đình
Câu 3 Qua tâm trạng Tràng thấy được vẻ đẹp của người nông dân: Bên bờ vực
thẳm của cái chết, giữa nạn đói khủng khiếp 1945, con người vẫn khao kháthạnh phúc, hướng tới tương lai, sự sống
Câu 4 Nhận xét về đặc sắc truyện ngắn Kim Lân qua đoạn trích:
Trang 15- Kể chuyện thông qua đối thoại, đối thoại sinh động, hấp dẫn, làm rõ tâm lí củanhân vật.
- Miêu tả tâm lí tinh tế
- Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần với khẩu ngữ nhưng được chắt lọc kĩ lưỡng
Bài tập 3: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Rượu đã tan lúc nào Người về, người đi chơi đã vãn cả Mị không biết, Mị
vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường chơi, mà Mị từ từ bước vào buồng Chẳng năm nào, A Sử cho Mị
đi chơi Tết Mị cũng chẳng buồn đi Bấy giờ Mị ngồi xuống giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước Mị trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ Mị muốn đi chơi Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày Tết Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa Nhớ lại, chỉ thấy nước mắt ứa ra Mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường:
“Anh ném pao, em không bắt
Em không yêu, quả pao rơi rồi…”
(Tô Hoài, “Vợ chồng A Phủ”)
Câu 1 Xác định điểm nhìn trần thuật trong đoạn văn trên Cách tổ chức điểm
nhìn trần thuật của nhà văn ở đây có gì đặc sắc?
Câu 2 Ở phần trên của tác phẩm, nhà văn có viết: “Lần lần, mấy năm qua, mấy
năm sau, bố Mị chết Nhưng Mị cũng không còn tưởng đến Mị có thể ăn lá ngón
tự tử nữa Ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi Bây giờ thì Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa…”
Theo anh/chị, tại sao đến đây nhân vật Mị lại có ý nghĩ: “Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa”.
Câu 3 Chi tiết tiếng sáo xuất hiện cuối đoạn trích có ý nghĩa như thế nào trong
việc diễn tả tâm lí nhân vật Mị?
Trang 16Câu 4 Từ đoạn trích trên, anh/chị có cảm nghĩ gì về người phụ nữ miền núi
trong xã hội phong kiến xưa?
Gợi ý trả lời:
Câu 1:
- Xác định điểm nhìn trần thuật:
+ Điểm nhìn của người kể chuyện ngôi thứ 3: “Rượu đã tan lúc nào Người về,
người đi chơi đã vãn cả Mị không biết, Mị vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà Mãisau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường chơi, mà Mị từ từ bướcvào buồng”
+ Điểm nhìn của nhân vật Mị: “Mị trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ Mị muốn đi chơi.
Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày Tết Huống chi A Sử với Mị,không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong taylúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa”
- Đặc sắc: Sự dịch chuyển điểm nhìn trần thuật từ người kể chuyện đến nhân
vật, từ ngoài vào trong giúp nhà văn thâm nhập, khám phá chiều sâu nội tâmnhân vật, cho người đọc thấy được sự linh hoạt, biến hóa trong nghệ thuật trầnthuật của nhà văn, cũng như cảm nhận được tấm lòng thấu hiểu, đồng cảm sâu
xa của người viết
Câu 2:
- Sống trong nhà thống lí Pá Tra, bị bóc lột về sức lao động, bị đầu độc, áp chế
về tinh thần, cô Mị một thời trẻ trung, yêu đời là thế, giờ chỉ còn như cái xác
khô héo, tàn tạ, mất hết ý thức về sự sống Nhà văn viết: “Mị cũng không còn
tưởng đến Mị có thể ăn lá ngón tự tử nữa Ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ
rồi”.
- Nhưng giờ đây, ý thức sự sống trở về : “Mị trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ Mị muốn
đi chơi Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày Tết Huống chi A Sử với
Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau”, Mị lại muốn được chết,
cái chết của một con người còn hơn sống kiếp nô lệ tủi nhục
Câu 3: