Động từ hai âm tiết trở lên, nếu trọng âm rơi vào âm tiết cuối thì ta nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ed. Ví dụ: prefer - preferred; permit - permitted;..[r]
Trang 1NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 8 MỚI THEO TỪNG UNIT
UNIT 6: FOLK TALES
I Thì Quá khứ đơn - Past simple tense
1.1 Cấu trúc
1.2 Cách dùng chính
- Thì quá khứ đơn diễn tả một sự việc xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn.
Ví dụ:
I saw him in the bar club yesterday
Tôi thấy anh ta trong quán rượu ngày hôm qua.
They didn’t agree to the deal
Họ không đồng ý với hợp đồng.
Trang 2- Diễn tả một loạt hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ
Ví dụ:
She came home, switched on the computer and checked her emails
Cô ấy về nhà, khởi động máy tính và kiểm tra hộp thư điện tử của mình.
- Diễn tả một hành động xen vào một hành động khác đang xảy ra trong
quá khứ (hành động xen vào ta sử dụng thì quá khứ đơn, hành động đang xảy ra ta dùng thì quá khứ tiếp diễn.)
Ví dụ:
When I was reading a book, my dad called me
Khi tôi đang đọc sách, bố tôi đõ gọi.
- Thì quá khứ đơn được dùng trong câu điều kiện loại 2
Ví dụ:
If I had a million dollar, I would buy that villa
Nếu tôi có một triệu đô, tôi sẽ mua cái biệt thự đó.
1.3 Các trạng ngữ thường gặp trong thời quá khứ đơn.
Yesterday, ago, finally, at last, in the last century, in the past, last (week, month, year), in (2013, June), in the (2000,1970s), from (March) to (April) etc
Trang 3Động từ không kết thúc bằng “e”, ta thêm “ed” vào sau động từ.
Ví dụ: happen - happened; play - played
Động từ kết thúc bằng “e”, ta chỉ thêm “d” vào sau động từ
Ví dụ: smile - smiled; hope - hoped
Động từ kết thúc bằng “y”, ta đổi “y” thì rồi thêm “ed”
Ví dụ: carry - carried; try - tried
Động từ một âm tiết và có một phụ âm cuối, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ed
Ví dụ: stop - stopped; hug - hugged
Trường hợp từ có hai, ba phụ âm cuối thì không cần nhân phụ âm cuối mà chỉ việc thêm ed như bình thường
Ví dụ: climb - climbed; comb - combed
Động từ hai âm tiết trở lên, nếu trọng âm rơi vào âm tiết cuối thì ta nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ed
Ví dụ: prefer - preferred; permit - permitted;
II Thì quá khứ tiếp diễn - Past continuous Tense
2.1 Cấu trúc
2.2 Cách sử dụng
Trang 4- Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Ví dụ:
When I left the room, my wife was talking with Sanny
Khi tôi bước ra khỏi phòng, vợ tôi đang nói chuyện với Sanny.
- Hành động đang diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian nhằm nhấn mạnh tính liên tục của nó.
Ví dụ:
He was singing all day yesterday
Anh ấy đã hát liên tục trong ngày hôm qua.
- Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào (Hành động đang diễn ra thì dùng thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào thì dùng thì quá khứ đơn.)
Ví dụ:
I was walking in the park when I suddenly fell over
Tôi đang đi bộ trong công viên thì bất ngờ vấp ngã.
- Hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
Ví dụ:
Trang 5He was typing while his wife was painting.
Anh ấy đang đánh máy trong khi cô ấy đang vẽ.
2.3 Các trạng ngữ thường gặp trong thời quá khứ tiếp diễn.
When (Khi); at that time (vào thời điểm đó); …
Mời bạn đọc thêm tài liệu Tiếng Anh lớp 8 tại đây:
Bài tập Tiếng Anh lớp 8 theo từng Unit: https://vndoc.com/tieng-anh-lop-8
Bài tập Tiếng Anh lớp 8 nâng cao: https://vndoc.com/tieng-anh-pho-thong-lop-8
Bài tập trắc nghiệm trực tuyến Tiếng Anh lớp 8: https://vndoc.com/test/mon-tieng-anh-lop-8