Khoáng vật quặng chủ yếu là pyrrhotin, pentlandit, chalcopyrit, magnetit, pyrit, cubanit, polydym it, nikelin, millerit, violarit, sperylit, cuperit... K hoáng vật chí[r]
Trang 1TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN 1271
Khoáng sản kim loại
V ù C h í H iếu K h o a Đ ịa c h ất,
T rư ờ n g Đ ại h ọ c K h o a h ọ c T ự n h iên (Đ H Q G Tp H C M ).
T ràn B inh C h ư K h o a Đ ịa ch ât,
T rư ờ n g Đ ại h ọ c M o - D ịa chât.
G iới thiệu
Khoáng sản kim loại gồm các loại khoáng sán đê
san xuât kim loại hoặc hợp kim cua chúng Theo
thành phẩn, tính chât và giá trị sừ dụng, khoáng san
kim loại được phân thành: 1). Khoáng sản kim loại
sắt và hợp kim sắt - Fe, Mn, Cr, V, Ni, Co, Mo, W; 2)
Khoáng san kim loại cơ ban - Cu, Pb, Zn, Sn, Sb, Hg,
Bi; 3) Khoáng sàn kim loại nhẹ - AI (bauxit), Ti;
4) Khoáng sản kim loại quý - Au, Ag, nhỏm Pt;
5) Khoáng sản kim loại loại hiếm, đât hiếm và phân
tán -L i, Be, Ta, Nb, Zr, Gf, Rb, Cs, In, Ga, Ge, Se, Te,
Re, Tl; 6) Khoáng sản kim loại phỏng xạ u , Th.
K h oán g s ả n kim loại s ắ t và h ợ p kim s ắ t
K hoáng sản sắt (Fe)
Loại khoáng sản này dùng đ ế sàn xuât thép và các
hợp kim thép, sắ t là nguyên tố kim loại phô biên
trong vỏ Trái Đất với hàm lượng trung bình (quen gọi
là trị SỐ Clark) là 4,65% (trong đá siêu mafic - 8,65%,
trong đá m afic - 8,56%, trong đá trung tính “ 5,85%
trong đá acid - 2,7% và trong đá trầm tích - 3,33%)
Trong tụ nhiên có khoảng 300 khoáng vật chứa sắt,
nhung chi một s ố ít là khoáng vật quặng như
magnetit Fe3Ơ4 (các biến thể của nó là titano - magnetit,
m agnesi - m agnetit và m angano - magnetit là quặng
sắt tổng hợp), hematit Fe2Ơ3 (hematit không bển
vũng, có tù tính mạnh gọi là m aghem it, hematit có
dạng tâm lớn gọi là specularit, dạng vảy nhỏ gọi là
mica sắt, già hình magnetit gọi là martit, hematit ấn
tinh gọi là hydrohem atit), goethit HFeCh, turit (hôn
hợp của goethit và hydrohematit) Hôn hợp tự nhiên
các khoáng vật ẩn tinh goethit, hydrogoethit, vật liệu
sét và silic thường gọi là quặng sắt nâu hay quặng
limonit N goài ra, còn có các khoáng vật carbonat sắt
(siderit FeCCh) và silicat sắt (thuringit và chamosit)
nhưng ít giá trị kinh tế Các loại hình mỏ công nghiệp:
m ỏ magma (quặng sắt kiêu titano - magnetit và
magnetit - apatit); mo skarn (khoáng vật quặng chu
yếu gốm magnetit, ít hematit, goethit; đôi khi có
chalcopyrit, pyrit, galenit, sphalerit); mò nhiệt dịch;
mò phong hóa (khoáng vật quặng chủ yếu là goethit,
hydrohem atit, hydrogoethit, ít hematit, magnetit và
các khoáng vật của mangan); mỏ trầm tích; m ỏ biến
chất (kiêu m o sắt trầm tích bị biến chât, có tên gọi điến
hình nhu "jaspilit", "taconit" hay "itabirit" hoặc
"quartzit sắt" hay sắt dạng dải - "BIF").
o Việt Nam , các m o và điếm quặng săt phân b ố ở Thạch Khê (Hà Tĩnh) - m ò lớn, nguổn gốc skarn; Tiến Bộ, Linh Nham (Thái N guyên), Phố Lu, Q uí Xa, Làng Vinh (Lào Cai) - nguồn gốc phong hóa; Làng
M ỵ (Yên Bái), Tòng Bá (Hà Giang) - nguổn gốc biến chất (?) Chi tiêu chất lượng (2008): Hàm lượng Fe > 23%, (AI2O3+ S1O2) < 25%, p < 0,25%, (S, Pb, Zn, As,
Cu - m ỗi nguyên tô) < 0,1%, bề dày > lm
K ho án g sản m angan
N gành luyện kim đen sư dụng 90 - 95% tống sản
lư ợ ng m angan (thép có m angan sẽ làm tăng tính déo, dai và cứng), s ố còn lại sư dụng trong công
n gh iệp hóa chất, c h ế tạo pin khô, cực điện, sản xuât thuý tinh, tráng men, đổ gốm , c h ế tạo mặt nạ phòng độc, sulfat m angan làm phân bón cho đât trồng loại kiểm và trung tính, đặc biệt là đất giàu vôi Mangan tham gia trong thành phẩn của nhiều hợp kim đặc biệt, được sử dụng rộng rãi trong các ngành công
n gh iệp chê tạo máy Hàm lượng trung bình cúa
m angan trong vỏ Trái Đất là 0,1% (trong đá mafic - 0,22%, trong đá siêu m afic - 0,13% M angan liên quan chặt chẽ với các đá m afic và siêu mafic, hệ s ố tập trung có thê tăng gần 300 lẩn, trong đá acid - 0,07%, trong đá trung tính - 0,06%, trong đá kiểm rất hiếm m angan) M angan có mặt trong khoảng 150 khoáng vật nhưng chỉ có 10 -1 5 khoáng vật có giá trị côn g nghiệp như pyrolusit - khoáng vật quặng quan trọng nhât của Mn, thường chứa Fe, đôi khi thali, reni; braunit, hausmannit; manganit; psilom elan; rhodochrosit; m anganocalcit; m anganosiderit; rhodonit N goài ra, còn gặp thephroit; franklinit; alam andin Các loại hình mò công nghiệp: Mỏ skarn (kiểu quặng hausm anit - braunit liên quan với các xâm nhập acid yếu); m ỏ nhiệt dịch (kiêu quặng rhodochrosit liên quan với các xâm nhập granitoid
và các hoạt động núi lưa dưới nước); m ỏ trầm tích (kiểu quặng rhodochrosit-psilom elan- pyrolusit) có giá trị kinh tế quan trọng nhất đối với quặng
m angan Các kết hạch mangan - sắt từ đáy biên Thái Bình D ương, Đại Tây D ương ở độ sâu 7km đã được khai thác, là nguồn tài nguyên tiềm năng; m ò trầm tích - phun trào; m ò phong hóa; m ỏ biến chất.
ơ Việt Nam các m o và điểm quặng m angan phân
b ố ở Tốc Tát - Ban Khuông (Cao Bằng), Làng Bài (Tuyên Quang), N iệm Son (Hải Phòng), Làng Cốc
Trang 2(Thanh Hóa), Yên Cư, Làng Khao (N ghệ An) Chi tiêu
chất lượng (2008): Hàm lượng Mn > 15%, M n/Fe > 3,
S1O2 < 35%, bể dày > 0,5m.
Khoáng sản chrom
Chrom được sử dụng nhiều trong ngành luyện
kim (65% sản lượng dùng cho sản xuât hợp kim
ferochrom Fe + Cr, sterit Cr + Ni, mạ Cr), san xua't
vật liệu chịu lửa (18% sản lượng) và trong công
nghiệp hóa học (17% sàn lượng d ù n g sán xuât thuốc
màu, thuộc da) Chrom có 4 đổng vị bển vữ ng trong
tự nhiên (50Cr, 52Cr, 53Cr và MCr), trong đó 52Cr chiếm
ưu th ế (83,76%) Hàm lượng trung bình của chrom
trong v ỏ trái đât 78,3.10'3 % (trong đá siêu mafic
(0,2%), mafic (0,02%), rât ít trong đá granit N goài ra,
chrom còn có trong tế bào sinh vật, một vài loại ngọc
quý, đá quý; là nguyên tố ưa oxy (gần 99,9% là oxid;
phô biến nhât là Cr3+ có khả năng thay th ế đồng hình
cho AI và Fe3+) Chrom có mặt trong 25 khoáng vật,
nhưng giá trị nhât là nhóm khoáng vật chrom spinel
(thường gọi nhóm là chromit) với công thức chung
(Mg,Fe)(Cr,Al,Fe)204 gồm các khoáng vật m agno-
chromit, alum ochrom it, chrompicotit, chromit
N goài ra còn gặp crocoit PbCiOi trong đới oxy hóa
của m ỏ chứa chì nam gần các khối m agm a siêu
mafic Các loại hình mò công nghiệp: Mỏ m agm a liên
quan chặt chẽ với các đá siêu mafic, tinh thể chromit
được kết tinh sớm (m o m agm a sớm); m ỏ sa khoáng
(nguồn cung câp vật liệu là các thân quặng gốc, đá
gốc chứa chromit bị phong hóa).
ơ Việt Nam, m ỏ chrom it Cô Định (phát hiện
năm 1927, khai thác từ 1931 cho đến nay) Khoáng
hóa chrom it (dưới dạng xâm tán, ổ, thâu kính), liên
quan với xâm nhập siêu mafic N úi N ưa (dunit,
peridotit, pyroxenit đã bị serpentin hóa mạnh) và là
nguồn cung câp đê thành tạo m ỏ sa khoáng proluvi,
aluvi phân b ố ở sườn đông bắc dãy núi Nưa và ờ phía
tây nam đổng bằng Thanh Hóa với tổng tài nguyên
trên 20 triệu tâh; hàm lượng trung bình cua chromit:
CnO? - 2,83 - 4,9%; N i - 0,38 - 0,64%; Co - 0,04 - 0,06%;
S1O2- 31,34 - 42,28%; AI2O3 - 2,66 - 6,14%; Fe2Ơ3- 15,53
- 35,38% Chí tiêu chất lượng (2008): Hàm lượng CnC>3
trong quặng gốc > 10%, trong sa khoáng > 1,5% khối
lượng hoặc lOkg chromit/m3; bề dày > lm
K hoáng sản nickel và cobalt
Nickel và cobalt được su dụng nhiều trong ngành
luyện kim: Hơp kim Co - Cr - w - Mo có độ cứng cao,
chịu lưa và chống ri tốt (hợp kim stelit) dùng đ ế sản
xuât dụng cụ cắt gọt; hợp kim Co - Fe - Ni - AI - Cu - Pt
có tù tính cao dùng sản xuât nam châm vĩnh cửu; hợp
kim Co - Cr - Mo - Ni - Nb có độ bền vũ n g cơ học ơ
nhiệt đ ộ trên 700°c dùng trong ngành hàng không;
hợp kim Co - Ni - w - Mo - Cr dùng đê sản xuất động
cơ, tên lưa, tua bin khí, lò phan úng hạt nhân; các hợp
kim N i - Cr - Mn, Ni - Mn - Cu, Ni - Cu - Mn - Fe,
Ni - Zn - Cu dùng rộng rãi trong ngành kỹ thuật điện, chê tạo ô tô, máy kéo, tụ động, thiết bị y tế, thực phẩm, v.v Ngoài ra, nickel và cobalt còn được sử
d ụng trong ngành công nghiệp hóa học, thuỷ tinh, sơn, y học (đổng vị phóng xạ của cobalt), mạ nickel, lọc hỏa dầu, v.v Hàm lượng trung bình cua Ni: 5,8.103 %, của Co: 1,8.103 % (trong đá siêu mafic Ni: 2,2.10''%, Co: 2.1ữ2%, trong đá mafic Ni: 1,6.102 %; Co: 4,5.10 ' %, trong đá granitoid Ni: 8.ÌO"4 %; Co: 5.ÍCH %) Khoáng vật quặng chủ yếu là pyrrhotin, pentlandit, chalcopyrit, magnetit, pyrit, cubanit, polydym it, nikelin, millerit, violarit, sperylit, cuperit
Các loại hình mò công nghiệp: Mò magma dung li, kiểu quặng sulfur Ni - Cu - liên quan với đá magma siêu mafic (peridotit, pyroxenit); m o nhiệt dịch - liên quan với các đá magma granitoid (quặng thuộc loại tổng hợp, gồm các kiểu quặng Ni - Cu; Ni - Co - Ag;
Ni - Pb - Zn; Ni - Co - Ag - Bi - u , và N i - Co - Cu - Pb - Zn); mỏ phong hóa do phong hóa các đá siêu mafic (kiểu quặng silicat nickel).
ơ Việt Nam, mo Ban Phúc - Sơn La kiêu quặng sulfur Ni-Cu (tổng tài nguyên trừ lượng trên 75 triệu tân quặng), các điểm quặng Suối Cun, Đông Chang (Cao Bang), Núi Nưa (Thanh Hóa) Chi tiêu chất ỉượĩig
(2008): Hàm lượng Ni trong quặng sulfur > 0,5%, trong quặng silicat > 1% (nguyên tố có hại: As, Pb, Bi, Cd - làm giam độ chịu nhiệt của hợp kim), bể dày >lm
K hoáng sàn w olfram
Đ ư ợ c sử d ụ n g nhiều trong ngành lu y ện kim; nếu thép có thêm từ 0,6 - 3% đ ến 18 - 24% w olfram thi sẽ cứ n g hơn, dễ đàn hổi hơn và có khả năng
g iừ đ ư ợ c tính chất cơ học của nó ở nhiệt đ ộ cao,
d ù n g đê sàn xuất các d ụ n g cụ cắt gọt và các loại lò
xo H ợp kim đặc biệt của w olfram (tới 50% W) với
N i, Cr, Co, Zr đư ợ c d ù n g rộng rãi trong ngành c h ế tạo máy, vỏ bọc tàu chiến, xe tăng, d ụ n g cụ khoan,
v v N g o à i ra, w olfram còn đ ư ợ c d u n g trong lĩnh
v ự c đ iện tử đê san xuất dây tóc bóng đèn và trong lĩnh vực hóa học Hàm lượng trung bình cùa wolfram là 1.10'5% trong đá siêu mafic, 1,5.10'4% trong đá acid - liên quan rât chặt chẽ với magm a acid giàu Al, F và B Có 20 khoáng vật của wolfram , trong đó, phô biến và cỏ giá trị là wolframit, hubnerit, ferberit, scheelit W olfram it và hubnerit chiếm 75% sản lượng khai thác, scheelit chiếm 25% Trong đới oxy hỏa gặp tungstit, hydrotungstit, tungom elan (psilom elan chứa 5 - 8 W O3).
Các loại hình mò công nghiệp: Mo skarn - phân b ố trong các đá skarn vôi, liên quan với các xâm nhập acid vừa (kiêu quặng scheelit và kiêu quặng scheelit
- m olybdenit); m ỏ nhiệt dịch - kiêu quặng w - Sn -
Mo liên quan với đá greisen, kiểu quặng thạch anh - wolfram it nguồn gốc nhiệt dịch sâu; các kiêu quặng hóa tổng hợp (Sn - Ag - W; H g - Sb - W, Au - W) nguồn gốc nhiệt dịch phun trào; m ỏ sa khoáng tàn tích và bổi tích.
Trang 3T À I N G U Y Ê N K H O Á N G SẢN 1273
o Việt N am , m ò w olfram có ở T hiện K ế (T uyên
Q u an g ), L ũ n g M ười (Cao Bằng) Chi tiêu chất lượnẹ
(2008): H àm lư ợ ng W O tro n g q u ặ n g d ạ n g m ạch
> 0,5%, q u ặ n g d ạ n g m ạn g m ạch > 0,2%, q u ặ n g
sh e e lit > 0,2%, b ể d à y >0,6m
Khoáng sản molybden
Đ ược sư d ụ n g nhiêu trong n g àn h luyện kim -
h ợ p kim stelit (M o - V - w - Cu - Ni - Co) và h ợ p kim
carbid (Mo - C) có độ bền v ù n g co học cao, chịu nhiệt
tốt, không rỉ, chịu đư ợc tác d ụ n g cua acid, ít bị mòn,
đ ư ợ c d ù n g tro n g kỹ th u ậ t c h ế tạo tên lưa, m áy bay, xe
tăng, súng cao xạ, và các thiết bị radar N goài ra, M o
còn đư ợc d ù n g trong n gành hóa chất, đ ổ gốm , thuỷ
tinh, d ầu bôi trơn, kính chịu nhiệt, h ợ p chất M0O3
đ ư ợ c d ù n g trong công n ghiệp tinh c h ế d ầ u m ỏ, thuốc
n h u ộ m (m àu xanh), thuốc sát trùng H àm lư ợng tru n g
b ìn h cua m o lybden trong vỏ Trái Đ ất là 1,7.10^%
(trong đá siêu m afic - 2.10 s% trong đ á granit -
2.104%), hệ s ố tậ p tru n g 5000; có th ể thay th ế đồn g
h ìn h cho Re, w , M n, Fe, Cr, Ti, Nb, o , Ir, Ru, Rb M o
có m ặt trong 30 kho án g vật, n h ư n g giá trị và p h ô biến
n h â t là m o ly b d en it (Re ờ d ạ n g thay th ế đ ổ n g hình),
povelit, w ulfenit Các loại hình mỏ côny nghiệp - m ò
skarn, ph ân b ố tro n g các đá skarn vôi (kiêu q u ặ n g
sielit - m o ly b d en it và chalcopyrit - m ag n etit -
m olybdenit); m ỏ nhiệt d ịch (kiểu q u ặ n g W- M o liên
q u a n với đ á greisen, kiêu q u ặn g thạch anh -
m o ly b d en it n g u ổ n gốc nhiệt dịch sâu, kiêu q u ặn g
u ra n it - m o ly b d en it n g u ồ n gốc n h iệt dịch p h u n trào)
Ờ Việt N am có m o m olybden kiêu q u ặn g thạch
an h - m olybdenit ờ C hâu Đốc (An Giang), O Q u ý Hổ,
Sin Chây, T ùng Q ua Lìn (Lào Cai) Chi tiêu chất lượng
(2008): H àm lư ợng M o trong q u ặn g d ạn g m ạch > 0,2%,
q u ặn g m ạng m ạch và skarn > 0,1 m, b ể d ày >0,6m
K h o á n g s ản k im loại c ơ bàn (C u , Pb, Z n Sn,
S b , Hg, Bi)
Khoáng sản đồng
Đ ổng đ ư ợ c s ử d ụ n g tro n g n g à n h lu y ện kim -
đ ổ n g đ en (Cu + Sn + Pb + AI + Si + Be), đ ổ n g th a n h
(C u + Zn) và đ ổ n g b ạch (Cu + Ni), sử d ụ n g tro n g kỹ
th u ậ t điện, liên lạc - viễn th ô n g , c h ế tạo m áy, tro n g
xây d ự n g , sản xuâ't d ụ n g cụ gia đ ìn h , đ ổ tra n g sức,
m ỹ ng h ệ và đ ú c tiền H àm lư ợ n g tru n g b ìn h của
đ ổ n g tro n g vỏ T rái Đ ất là 4,7.10’3% (tro n g đ á siêu
m afic: 2.10‘3%, tro n g đ á mafic: 1.10‘2%, tro n g đ á tru n g
tính: 3,5.103%, tro n g đá đ á acid: 2.10‘3%, tro n g đá
trầm tích: 5 ,7 1 0 3 %) Có 170 k h o á n g v ật ch ứ a đổ n g ,
tro n g đó k h o ả n g 20 k h o án g v ật có giá trị - đ iên h ìn h
là chalcopyrit, bornit, cu b an it, chalcosin, covellin,
ten n an tit, te tra e d rit, en arg it, cu p rit, tenorit, m alachit,
azu rite, ch alcan th it, b ro n san tit, chrysocolla Các kiểu
mỏ công nghiệp: M ỏ m ag m a d u n g ly (q u ặn g su lfu r
Ni - Cu liên q u a n chặt chè với các đá xâm n h ậ p m afic
và siêu mafic); m ỏ sk arn (sk arn vôi - ch alco p y rit cộng sinh với sp h a le rit và galenit); m o n h iệt dịch (kiểu đ ổ n g p o rp h y ry - cộng sin h m o ly b d en -đ ổ n g ; kiêu đ ồ n g d ạ n g m ạch - q u ặ n g là ch alco p y rit và
e n a rg it có kim loại q u ý và kim loại p h â n tán); m ỏ
đ ồ n g d ạ n g via (nằm tro n g trầm tích lục n g u y ê n - cát kết và đá p h iến chứ a đổ n g , k h ô n g liên q u an với đá
m agm a)
o Việt N am , m o đ ổ n g Sin Q u y ển (Lào Cai) có hàm lư ợ ng (%) Cu: 0,01 - 11,58; TR2O3: 0,03 - 0,17, Au: 0,46 - 0,55g/tân quặng; Ag: 0,44 - 0,55g/tâh quặng; m ỏ
Ni - Cu Ban P húc (Sơn La) - đ ổ n g là th àn h p h ẩn đi kèm cùng với nickel; điếm q u ặ n g cát kết và đ á phiến
chứa đ ổ n g ơ Biến Đ ộng, Đèo C hủ (Bắc G iang) Chi tiêu
chất lượng (2008): H àm lư ợng C ư tro n g q u ặn g su lfu r
> 0,5%, tro n g q u ặ n g oxid > 0,7%, b ề d ày > lm
Khoáng sản chì, kẽm
Chì d ù n g đ ể sản xuât ắc quy, vỏ dây cáp điện
(30 - 40%); c h ế tạo h ọ p kim, đ ẩu đ ạn , các tấm bảo vệ tia
ph ó n g xạ, sơn, v v Kẽm d ù n g đ ể m ạ kim loại, sản
xuất h ọ p kim (đồng thau, đồn g đ ỏ và đ ổ n g đen, kèm
tâm, thép cuốn, d ây kẽm uốn, băn g chuyển, đ úc chừ in) H àm lượng tru n g bình của chì trong vỏ Trái Đâ't là l,6.1ữ 3% K hoáng vật chính gổm galenit, bum onit, boulangerit, jam esonit, cerussit, anglesit, pyrom orphit
H àm lượng tru n g bình của kèm trong vỏ Trái Đ ât là 8,3.10-3% K hoáng vật chính gổm sphalerit, vurzit,
sm ith son it, ca lam in, zinkit, hydrozinkit Các kiểu mò
công nghiệp: Mỏ sk am - kiểu q u ặn g sphalerit - galenit
trong đá skam ; m ò nhiệt dịch - kiểu q uặng pyrit- galenit-sphalerit trao đổi thay th ế trong đá carbonat, kiêu q u ặn g sphalerit - galenit d ạ n g m ạch, kiểu q uặng galerit - pyrit - chalcopyrit - (calcit, baryt và fluorit)
Việt N am có m ỏ chì k ẽm ờ m ộ t s ố nai V ùng
q u ặ n g C h ợ Đ iển à tỉn h Bắc K ạn (q u ặ n g chủ y ếu là
sp h a le rit - galenit, d ạ n g m ạch tra o đ ổ i th ay t h ế tro n g
đ á vôi h à m lư ợ n g Pb + Z n : 4,38 - 13,85%) V ùng
q u ặ n g C h ợ Đ ồn, V ù n g q u ặ n g L ang H ít d ạ n g m ạch
p h ân b ố tro n g đ á vôi xen kẽ các lớ p b ộ t kết, cát kết
V ùng q u ặ n g N g ân Sơn (hàm lư ợ n g Pb: 4,9 - 10,6%,
Zn: 2,07 - 6,5%, A g tro n g galenit: 3.600g/tấn) Chỉ tiêu
chất lượng (2008): H àm lư ợ n g Pb+Zn tro n g q u ặ n g
su lfu r > 5%, tro n g q u ặ n g oxid > 10%, b ể d ày > lm
Khoáng sản thiếc
Thiếc là m ột tro n g n h ữ n g kim loại đ ư ợ c con ngư ời
sử d ụ n g từ rất sớm (đổng th a n h là h ợ p kim Cu-Sn
đư ợ c c h ế tạo từ cách đ ây 4.000 năm ) và cho đ ế n ngày nay vẫn đ ư ợ c d ù n g râ't rộ n g rãi D ù n g làm vỏ đ ổ h ộ p ("thiếc thự c p h ẩm "), vật liệu hàn, h ợ p kim làm ố trục, v.v H àm lư ợng tru n g bình cua thiếc tro n g vò Trái Đất là 2/5.104% (trong đ á m ag m a acid cao h ơ n trong
đá mafic, là ngu y ên tố vừ a ưa đ á vừ a ưa đổng) Có
24 k h o án g vật chứa thiếc th u ộ c các n hóm oxid, sulfostanat, sulfur, silicat, borat, ta n tan at và niobat,
Trang 4song chi có casiterit và stan in là k h o án g vật quặng
Các loại hình mò công nghiệp gồm p eg m atit chứa thiếc;
m ò n hiệt dịch nhiệt độ cao - kiểu q u ặ n g thạch anh -
casiterit; m ỏ n hiệt dịch nh iệt đ ộ tru n g bình - kiêu
q u ặ n g su lfu r - casiterit; m ò sa k h o án g (eluvi, deluvi,
aluvi, sa khoáng ven biến, sa kho án g cô, chôn vùi -
chiếm gần 65% tổng sán lư ợ ng thiếc trên th ế giới).
Việt N am có 4 v ù n g q u ặ n g thiếc là C ao Bằng -
m ỏ T ĩnh Túc; T u y ên Q u a n g - m o K huôn Phẩy, Ngòi
Lẹm; Q u ỳ H ợ p (N ghệ A n) - m ỏ N a Ca, Suối Bắc,
T h u n g 2; Lâm Đ ổ n g - m o Đ à Lạt, H òn Bổ, N ú i Cao,
Đa C hay Chỉ tiêu chất lượng (2008): T ro n g q u ặ n g gốc:
Sn > 0,3%, b ể d ày > 0,6m; T rong sa k h o á n g - casiterit
> 2 0 0 g /m \ b ể d à y > 0,5m
Khoáng sản antimon
A ntim on (Sb) đ ư ợ c d ù n g nhiều tro n g luyện kim -
h ợ p kim với Al, Zn, Ag, Ni, Cr, Co, Au, Pt, d ù n g trong
sản x uât ăc quy, dây cáp, tro n g n g àn h in, n g àn h c h ế
tạo máy: tro n g san x uất vòn g bi Các h ợ p chất của Sb
d ù n g trong công n g h iệp d ệ t (tây m àu và làm bỏng tơ
lụa), p h ấm n h u ộ m , k h ử m àu và chât bân cho th u ỷ
tinh, gạch chịu lửa, chât d ẻo và chât nổ H àm lư ợng
tru n g bình của an tim o n tro n g vỏ Trái Đâ't là 5.1ữ5% (có
m ặt tro n g các đá m agm a th à n h p h ần từ m afic đ ến
acid) Có 75 k h o án g vật của Sb, chủ y ếu th u ộ c n hóm
sulfur; có giá trị n h ấ t là an tim o n it, tetrahedrit,
b oulangerit, jam esonit, valentinit, cervantit, stibiconit
Các loại hình mỏ công nghiệp: M ỏ n h iệt dịch, kiêu q u ặn g
thạch a n h - antim onit; an tim o n it - su lfu r đ a kim;
Sb - Hg; A u - Sb; Sb - W
ơ Việt N am có m ỏ an tim o n Làng Vài (Tuyên
Q uan g ) - kiêu q u ặ n g an tim o n it - su lfu r đ a kim (pyrit,
arsenopyrit, sphalerit, galenit) với các th à n h p h ẩn n h ư
sau: Sb - 14,78%, A s - 2,96%, A u - 2,24g/tấn quặn g ,
A g - 23,85g/tấn q u ặn g N goài ra còn có các đ iếm
q u ặ n g ở C ao Bằng, Q u ả n g N inh, L ạng Sơn, T hanh
H óa Chi tiêu chất lượng (2008): H àm lư ợ n g Sb >1,5%,
b ề d à y > 0,8m
Khoáng sản thủy ngân
T h ủ y n g ân (Hg) đ ư ợ c d ù n g tro n g kỹ th u ậ t điện,
d ụ n g cụ đ o lư ờ n g và kiếm tra (chình lưu, con ngắt,
đ èn chiếu sáng, áp kế, nh iệt kế, bơm chân không,
v.v ), d ù n g tro n g tinh c h ế q u ặ n g v àn g (p h ư ơ n g
p h á p hôn hống), tro n g hóa học (pha c h ế m àu đ ặc biệt,
chê tạo san , tro n g y học (m uôi ch lo ru r và oxid thuý
ng ân đ ế c h ế tạo cao dán, th u ố c chừa sâu răng và các
thiết bị y học), trong nôn g n g h iệp (thuốc trừ sâu)
H àm lư ợ ng tru n g binh của th ủ y n g ân tro n g vỏ Trái
Đ ất là 8,3-10’6% Có 20 kho án g v ật chứa th u ý ngân, có
giá trị n h â t là cinnabar, m etacinabaryt, th u ỳ n g ân tự
sinh (Hg), sw arzit, livingstonit, corderoit Các loại hình
mò công nghiệp: M ỏ nhiệt dịch - kiêu q u ặ n g cinnabar -
sericit - chlorit - thạch anh (H g - Sb, H g - Au - Ag, Hg
- w - As, H g - Sn, H g - Cu, và H g - đ a kim), kiêu
q u ặn g cinnabar - carb o n at - m agnesi (q u ặn g thuy ngân đ ơ n giản); kiểu q u ặn g cinnabar - o p alit nh iệt dịch p h u n trào (lưu h u ỳ n h , arsen, antim on hoặc vàng, bạc); m o d ạ n g tầng (viền nhiệt) - kiêu q u ặ n g cin n ab ar
- dikit - thạch anh; cin n ab ar - an tim o n it - flu o rit - thạch anh; cin n ab ar - carbonat
ơ Việt N am có m ỏ th u y n g ân ở T h ần Sa (Thái
N g uyên), k h o án g v ật q u ặ n g gổm cin n ab ar,
a u rip icm en , realgar, a n tim o n it, pyrit; h àm lư ợ n g Hg: 0,04 - 0,32% M ột s ố đ iếm q u ặ n g cú n g g ặ p ờ v ù n g
C ấm Phả, H o à n h Bồ (Q u an g N inh), T h ái N g u y ê n ,
H à G iang Chỉ tiêu chất lượng (2008): H àm lư ợ n g H g
> 0,3%, b ể d à y > 0,5m
K h o á n g s ả n k im lo ạ i n h ẹ Khoáng sản nhôm
N hôm là m ột kim loại nhẹ, ty trọng 2,7g/cm-\ có độ
d ẫ n nhiệt, d ẫn đ iện tốt, đ ộ bển v ữ n g cơ học và hóa học cao, có th ể tạo h ợ p kim với đổng, silic, m agnesi,
m angan, kẽm, nickel; đ ư ợ c sử d ụ n g rộng rãi tro n g các ngành: c h ế tạo m áy, m áy bay, tên lửa, xây d ự n g , vận tải, điện và d ân d ụ n g H àm lư ợng tru n g binh của nhôm trong vò Trái Đâ't là 8,05% (trong đá trầm tích - 10,45%, tro n g đ á m afic - 0,75%, trong đ á acid - 7,7%, trong đá siêu m afic - 1,7%) N hôm có m ặt tro n g th àn h
p h ẩn của h ầu hết các khoáng vật tạo đá, n h ư n g các khoáng vật q u ặn g râ't ít, chí có boehm it, diaspor, hyđraginlit, nephelin, silim anit, leucit, kaolinit Bauxit
là loại q u ặn g chủ yếu cùa nhôm , b ao gổm các kh o án g vật h y d ro x id nhôm , h y d ro x id và oxid của sắt, thạch anh và các khoáng v ậ t sét; m o d u l silic (AI2O3/S1O2) > 2,6 N goài ra, trong q u ặ n g còn chứa các n g u y ên tố vi
lư ợng n h ư vanadi, titan, calci Các loại hình mò công
nghiệp: Mó p h o n g hóa tàn d ư từ các loại đ á m agm a;
m ỏ trầm tích
Việt N am có n h iều m ò trữ lư ợ n g lớn: B auxit kiểu laterit v ù n g Tây N g u y ê n , đ iể n h ìn h là m ỏ T ân Rai, tỉnh Lâm Đ ổ n g và m ỏ N h â n Cơ, tin h Đ ắk N ô n g (th àn h p h ầ n gồm g y p s it - 70%, d ia s p o r - 15%,
k ao lin it - 10%), th à n h tạo d o p h o n g hóa từ đ á basalt Bauxit trầm tích tu ổ i Perm i m u ộ n p h â n b ố ờ L ạng
Sơn, C ao B ằng (th àn h p h ầ n d ia sp o r là chù yếu) Chỉ
tiêu chất lượng (2008): đ ố i với q u ặ n g b a u x it trầm tích:
AI2O3 >28%, m o d u l AI2O3 - S1O2 >4, b ề d à y > l,0 m ; đối với q u ặ n g b au x it laterit - độ thu hồi q u ặ n g tin h lớn hơn lm m đ ạ t >20%, AI2O3 >40%, m o d u l AI2O3-
S1O2 >5, b ể d à y > 1,0m
Khoáng sản titan
Titan là kim loại nhẹ, cúng, bóng láng, chống ăn
m òn rất tốt (bển v ừ n g với thời gian), có th ể tạo h ợ p kim với w olfram , nh ỏ m , vanadi, đổng, sắt, m angan,
m olybden, carbon đ ê chu yếu d ù n g tro n g n g àn h h àn g không, sản xu ât xe bọc thép, tàu hai quân, tàu vù trụ, tên lừa, đ ạ n tụ đ iều khiên, áo chống đạn , gọng kính,
Trang 5T À I N G U Y Ê N K H O Á N G SẢN 1275
v v T itan dioxid (TiO:) d ù n g làm chất tạo trăng
tro n g sơn, giấy, kem đ á n h răng và n h ự a, chất chống
nang H àm lư ợng tru n g bình của titan tro n g vỏ Trái
Đ ất là 4,5.10'7% (trong đ á siêu m afic - 3.10'2%, tro n g đá
m afic - 0,9%, tro n g đ á tru n g tính - 0,8%, tro n g đ á acid
- 0,2%, tro n g đ á trâm tích - 0,45%) Có hơn 80 kho án g
vật chứa titan, có giá trị n h ất là ilm enit, rutil,
leucoxen, perovskit, titanom agnetit, sphen Các loại
hình mò công nghiệp: M o m agm a thự c sự (m agm a
m uộn) liên q u an m ật thiết với xâm n h ậ p m afic-sieu
mafic, chu yếu với các đá gabro, an o rth o sit - kiêu
q u ặ n g titan o m ag n etit và ilm enit; m ỏ sa khoáng, đặc
biệt là sa k h o án g ven biên
ơ Việt N am có m o ilm enit C ây C hâm (Thái
N guyên) - kiêu q u ặ n g titanom agnetit, n g u ồ n gốc
m agm a m u ộ n liên q u a n với khối xâm n h ậ p g abro Núi
C h ú a (Y»3 nc); sa khoáng ven biến có quy m ô lớn, p h ân
b ố ờ H à Tĩnh, Bình Đ ịnh, Binh T h u ận với th àn h phẩn
chủ yếu là ilm enit và zircon, ngoài ra còn có m onazit,
rutil, leucoxen Chi tiêu chất lượng (2008): đối với
q u ặn g gốc - TiCh > 10%; đối với sa kh o án g eluvi,
ilm enit > 0,6%; đối với sa kh o án g ven biển, h àm lư ợng
tổng kh o án g vật n ặn g chứa titan, zirconi > 0,4%
K h o á n g s ản kim loại quỷ
Khoáng sản vàng
V àng (A u) đà đ ư ợ c tìm th ây từ k h o ả n g 5000 -
4000 n ăm trư ớ c cô n g n g u y ê n Tỷ trọ n g của v à n g —
19,32, d ễ d á t m òng, d ễ kéo sợi, b ển v ữ n g hóa học,
có đ ộ d â n đ iện , d â n n h iệ t tốt, đ ư ợ c d ù n g tro n g rất
n h iề u lĩn h v ự c n h ư tài ch ín h , tra n g sức, m ỹ n g h ệ,
cô n g n g h iệ p , đ iệ n tử , y học, gốm sứ, c h ế tạo chi tiết
đ ộ n g cơ p h à n lực, tên lừ a, lò p h à n ứ n g h ạ t n h â n ,
v v H à m lư ợ n g tru n g b ìn h củ a v à n g tro n g vỏ
T rái Đ ất là 4,3.ÌO 7 %, h ệ s ố tặ p tru n g tro n g đ á trầ m
tích - 1 1 0 7 %, tro n g đ á b iến c h ât - 0,7 - 4,2.10'7 %,
tro n g đ á m a g m a - 2.10‘7 % - 10 1 0 7 %, tro n g n ư ớ c
b iến - 0,4 10'7 %) Thành phần khoáng vật: V àng d ạ n g
tự sin h th ư ờ n g ch ứ a Ag, C u, Fe, đ ô i khi cả Bi, Pt,
Pd Các b iế n th ế củ a A u tự sin h là e le c tru m (Ag,
A u) ch ứ a 15 - 50% Ag, c u p ro a u rit (A u, C u) ch ứ a
20% Cu, b is m u to a u rit (A u, Bi) ch ứ a 4% Bi, p o rp e z it
(A u, Pd) c h ứ a 30 - 40% Pd, a u ro s m irit (A u, O s, Ir)
ch ứ a 25,5% O s và 51,7% Ir C ác k h o á n g v ậ t n h ó m
te lu ru r c ủ a Au: calav erit, sy lv a n it, p etzit, n ag y ag it
Các loại hình mò công nghiệp: M ò n h iệ t d ịch (n h iệt
d ịc h sâ u và n h iệ t dịch p h u n trào); m ò b iến ch ất
(p h â n b ố tro n g các tầ n g cuội kết cổ); m ỏ sa k h o á n g
(sa k h o á n g tàn tích, bổi tích, sa k h o á n g th u n g lũ n g
và sa k h o á n g thềm )
ơ V iệt N am có n h ó m m o n h iệ t dịch - thuộc kiêu
q u ặ n g th ạch anh - su lfu r - v àn g và thạch an h - v àn g
gổm các m ỏ Pắc Lạng (Bắc Kạn), Bổ C u (Thái
N guyên), Bổng M iêu (Q u àn g N am ), C hiêm H óa
(Tuyên Q u a n g ) Kiểu q u ặ n g "v à n g cộng sin h " g ặ p ơ
m ò đ ổ n g Sin Q u y ển (Lào Cai), m ò thiếc Tĩnh Túc
(Cao Bằng) N hom m ò v àn g sa k h o án g p h â n b ố rất
rộ n g rãi n h ư ờ Thái N g u y ên , Sơn La, H oà Bình,
T h an h H óa, Q u a n g N am , K on Turn Chi tiêu chất
lượng (2008): hàm lư ợ n g v àn g tro n g q u ặ n g gốc
> lg /tấ n , sa k h o án g > 0 ,2 g /m \ bể d à y > 0,6m
Khoáng sản bạc
Bạc đ ư ợ c d ù n g làm h ợ p kim đ ú c tiến, làm đô tra n g sức, d ụ n g cụ y học, làm th u ố c sát trù n g , đ ổ
d ù n g gia đ ìn h , tra n h sơ n m ài, tro n g n h iề u chi tiết
m áy, công n g h iệp , đ iệ n án h , san x u ấ t p in m ặ t trời
Có trên 50 k h o á n g v ậ t ch ứ a bạc, có giá trị là
a rg e n tit, bạc tự sin h , k e ra rg y rit, s te p h a n it -
d isc ra sit, p o ly b asit, p y ra rg irit, s tro m e y e rit - q u ặ n g
đ ổ n g xám c h ứ a bạc Các loại hình mò công nghiệp: M ỏ
n h iệ t d ịch - b ạc ờ trạ n g th ái p h â n tán, đi kèm tro n g
q u ặ n g đ a kim , đ ổ n g (A g > 0,05%)
ơ V iệt N am ch ư a p h á t h iện m ỏ bạc th ự c th ụ ,
th ư ờ n g g ặ p tro n g q u ặ n g đ a kim chì - kèm , đ ổ n g - chì - kèm , đ ổ n g - v àn g , nickel - cobalt, v à n g - bạc
C h ú n g p h â n b ố ớ Tú Lệ (Yên Bái), N a Sơn (Hà
G iang), T h ư ợ n g Ầ m , L àng Vài (T u y ên Q u an g ), Đại
T ừ (T hái N g u y ên ), C h ợ Đ ổn (Bắk Kạn), Q u a n Sơn,
N a Sài (T h an h H oá)
Khoáng sản platin
Platin đư ợ c d ù n g làm đ ổ tran g sức; trong kỹ th u ật (điện cực, n hiệt k ế đ iện trở, thiết bị thí nghiệm , thiết bị
đ iện báo); tro n g công n g h iệp hóa chất, chất xúc tác, làm răn g giả, v.v H àm lư ợ ng tru n g binh của platin tro n g vỏ Trái Đ ất là n l 0 7% T h àn h p h ầ n khoáng vật: platin và các kim loại n h ó m p latin th ư ờ n g ở d ạn g tự sinh (với tạ p châ't sắt, iridi, paladi, rhodi, rutheli, đổng) và các d ạ n g (Pt, Pd)S, Pt, Bi, Te, Pd, Sb, Pt, AS2,
v v đ ều bền v ữ n g tro n g đ iều kiện ngoại sinh Các
loại hình mò công nghiệp: M ò m ag m a thực sự liên q u an
m ật th iết với các đ á m ag m a xâm n h ậ p siêu mafic- mafic (m ỏ m agm a d u n g ly su lfu r nickel - đ ổ n g chứa platin; m ỏ m agm a m u ộ n kiểu q u ặ n g spinelit - chrom it chứa platin (polyxen, platiniridi, iridiosim ); m o sa kho án g - tro n g eluvi, deluvi
ơ Việt N am , chi g ặp biêu h iện Pt tro n g m ò Ni - Cu Bán P húc (Son La), tro n g đá siêu m afic chứa chrom it ờ
T hanh Hoá, Q u ả n g N am , Q u à n g N gãi
K h o á n g s ản đ ấ t hiếm
Đ ât h iếm là tậ p h ợ p của các n g u y ê n tố h óa học
có ký h iệ u q u ố c tê là RE (R are e arth ), REE (R are
e a rth e le m e n t) h oặc TR (T erre rare), th u ộ c họ
la n ta n o it; d o có n h iề u tín h c h ât q u ý n ên đ ư ợ c d ù n g
đ ể sả n x u â t các sàn p h ẩ m cô n g n g h ệ hiện đ ạ i n h ư
đ iệ n th o ạ i di đ ộ n g , m áy n g h e n h ạc, đ ìa c ứ n g m áy
vi tín h , đ ộ n g cơ đ iệ n gió, n am c h âm v ĩn h c ử u , vặt
liệu siêu d ẫ n , p h á t q u a n g , ch ịu lư a, chất xúc tác
tro n g cô n g n g h ệ lọc h ó a d ấ u và x ử lý m ôi trư ờ n g ,
Trang 6v v H àm lư ợ n g tru n g b ìn h củ a n h ó m đ â t hiếm
tro n g vỏ T rái Đ ât d a o đ ộ n g : n l0 '4% - n l 0 '7% Có
k h o ả n g 300 k h o á n g v ậ t c h ứ a REE, p h ô b iến n h â t và
có giá trị k in h t ế là m o n a z it (C e,T h )P 0 4 / x en o tim
(Y/T h)P 04, b a stn a e sit C e(C 03)F, c h u rc h it
(C e/Y )P04.2H 20, p a ris it C e2Ca(CCh)2, d o v e rit
Y C a(C 03)F, lo p a rit (C e,N a)(T i/N b ,T a)0 3 / fe rg u so n it
Y(NbC)4), e u x en it, b ra n n e rit, v v Các kiểu mò cônẹ
nghiệp: M ỏ c a rb o n a tit; m ỏ n h iệ t d ịch liên q u a n với
m a g m a acid, kiểm , siêu m afic - kiểm ; m ò sa k h o á n g
(sa k h o á n g v en b iến , sa k h o á n g aluvi)
Ở V iệt N am có m ò N ậm Xe (Lai C h âu ) - kiêu
q u ặ n g b astn aesit, p a risit liên q u a n với p h ứ c hệ đá
kiểm N ậm Xe - T am Đ ư ờ ng; m ỏ đ ấ t h iếm Yên P hú
(Yên Bái) - kiểu q u ặ n g xenotim , sam ask it, ferg u so n it,
m a g n e tit có liên q u a n với p h ứ c h ệ m ag m a xâm n h ậ p
Ca V ịnh; q u ặ n g m o n azit, x en o tim đi cù n g với
ilm en it tro n g sa k h o án g ven biến, p h â n b ố ờ các tin h
H à T ĩnh, Bình Đ ịnh, Bình T h u ận Chỉ tiêu chất lượng
(2008): q u ặ n g đ ấ t hiếm , TR2O3 > 1 % , b ề d à y > l,0m
Q u ặ n g niobi - tantal - H àm lư ợ n g (Nb, Ta)2Ơ5 > 0,1%
Q u ặ n g lithi - H àm lư ợ n g L12O > 0,3%
T ài liệu th a m khảo
Guilbert J M, Park Charles F Jr., 1986 The geology of ore deposit
B y w H Freeman and Com pany. 985 pgs New York USA Nguyền Văn Chừ, Tô Linh, Vũ Chí Hiếu, Vũ Ngọc Hai, 1986 -
1987 Địa chất khoáng sản, T.l (1986, 187 tr), T.2 (1987, 182 tr)
N X B D ại học và Trung học chuyên nghiệp. Hà Nội Trân Binh Chư (chủ biên), Đinh H ửu Minh (đồng chù biên), nnk,
2013 Địa chất các mò khoáng công nghiệp kim loại N X B Khoa
học và Kỹ thuật. 268tr H à N ội.
Trần Văn Trị & Vũ Khúc (Đổng chủ biên) và n n k , 2009 Địa chât và Tài nguyên Việt Nam N X B Khoa học T ự nh iên và C ông
nghệ. 589 tr H à N ộ i.
T rầ n V ă n T rị (C h u b iê n ) v à nnk., 2000 T ài n g u y ê n k h o á n g sá n Việt Nam Cục địa chất và khoáng sảtĩ Việt N am 214 tr Hà Nội
A b /ỉo h h h B.B, C ropocTM H B.M, 2010 ĩecM o riiH nO/ie3Hbix MCKonaeMbix M.ỈỜ LỊenmp "A k ũ ồ m m" 384 c r p MocKBa.
C M M pH O B B M , 1 9 8 2 T e c M o n iH n o /i e iỉ H b i x H C K o n a e M b ix 4 - e M34-/ n e p e p a õ H 4 o n “Heõpa" 669 c rp MocKBa.
TaTapHHOB n M , Kap«KM H A E 1975 K y p c M ecTopo^K/iem iH
TBep/ibix no/ie3Hbix MCKoriaeMbix Y\ìồ "Hedp", 630 CTp
AeniiHpaA-Khoáng sản không kim loại
Vũ Chí Hiếu Khoa Địa chất,
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQG Tp HCM)
Tran Bỉnh Chư Khoa Địa chất,
Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội
G iớ i th iệ u
K h o á n g sản k h ô n g k im loại (còn đ ư ợ c g ọi là
k h o á n g sả n p h i kim ) là n h ữ n g lo ạ i k h o á n g sản
d ù n g đ ê lu y ệ n ra các đ ơ n c h ấ t h o ặ c h ạ p c h â t
k h ô n g k im loại, tách ra các k h o á n g v ậ t h o ặ c tậ p
h ợ p k h o á n g v ậ t s ừ d ụ n g trự c tiế p h a y làm n g u y ê n
liệ u tro n g các lĩn h v ự c sà n x u â t k h á c n h a u D ự a
v à o c ô n g d ụ n g có th ể ch ia k h o á n g s ả n k h ô n g k im
lo ại ra các n h ó m : ì) N g u y ê n liệ u h ó a c h at, p h â n
bó n ; 2) N g u y ê n liệ u g ố m sứ , th ủ y tin h , c h ịu lừ a,
b ả o ô n; 3) N g u y ê n liệu kỹ th u ậ t; 4) V ật liệu xây
d ự n g và đ á q u ý
K h o á n g sản n g u yê n liệu h ó a c h ấ t, p h ân bón
N guyên liệu p ho sp h or
N g u ồ n chủ yếu đ ê lây p h o s p h o r (P) là a p a tit và
p h o sp h o rit P h o sp h o rit là thê trầm tích d ạ n g kết
hạch, hạt, vỏ sò, d ạ n g khối ch ứ a p h o s p h a t calci,
thạch an h , chalcedon, glau co n it, d o lo m it, calcit, v ật
chât sét, v v h àm lư ợ n g P2Ơ5= 5 - 36% p là n g u y ê n liệu chu y ếu đ ế sản x u ât p h â n hóa học (p h â n lân); ngoài ra, p còn d ù n g đ ê sản x u ất acid p h o s p h o r (H3PO4), h a lo g e n u r p h o s p h o r tro n g công n g h iệ p chât dẻo, d iêm , cha't nổ, th ứ c ăn gia súc, th u ố c trừ sâu,
p h ụ gia đ ê sản x u ấ t th ủ y tinh Các loại hình mò cônẹ
nghiệp: 1) N h ừ n g tụ k h o á n g p h o sp h o rit có n g u ồ n
gốc p h o n g hóa th ấm đ ọ n g k a rst từ đá vôi (tuổi c - P) rât p h ô biến ờ Việt N am , n h ư ở N am T u ân (C ao Bằng), Vĩnh T h ịn h (L ạng Sơn), La H iên (Thái
N g u y ên ), Vân Sơn (H òa Binh), C ao T h ịn h (T hanh
H óa), Q u ế Sơn (Q u ản g N am ), Khoe Lá, Đá D ự n g (Hà Tiên) 2) P h o sp h o rit g u a n o ở n h ữ n g đ ả o th â p -
n g u ổ n gốc th ấ m đ ọ n g từ p h â n chim trên các đ ả o ám tiêu san hô th u ộ c q u ầ n đ ả o H o àn g Sa, T rư ờ n g Sa 3) M o a p a tit n g u ồ n gốc trầm tích - biến chất, ơ Việt
N am , m o ap a tit Lào Cai p h â n b ố dọc bờ p hai sô n g
H ổng, từ biên giới Việt T ru n g ơ p hía T ây Bắc đến
v ù n g L àng Lếch (Yên Bái) p hía đ ô n g nam , th â n