Chương này, luận văn đưa ra kết quả phân tích về tác động của Thể chế đến hiệu quả doanh nghiệp nói chung và xét riêng đối với một số ngành như: nông nghiệp, công nghiệp chế biến ch[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết
Thể chế có vai trò đáng kể đối với phát triển chung của nền kinh và sự phát triển riêng đối với doanh nghiệp Thể chế quyết định chất lượng môi trường kinh doanh và hiệu quả của các doanh nghiệp (Nguyễn Chí Hải, 2014) Sự tồn tại của một số lượng lớn các chủ thể kinh tế theo không gian và thời gian được lý giải bởi thể chế (North,1990) Tại các nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, vấn đề cải cách Thể chế, xây dựng môi trường kinh doanh cạnh tranh bình đẳngngày càng trở nên cấp bách và cân thiết Kể từ sau cải cách, chất lượng môi trường kinh doanh đã có nhiều cải thiện song vẫn còn thấp
so với các nước trong khu vực Chỉ tiêu bảo vệ nhà đầu tư ở Việt Nam xếp thứ 166 trên tổng số 183 nền kinh tế, đạt 2.0 điểm, thấp hơn nhiều so với mức bình quân các nước có thu nhập trung bình (5,5 điểm) và các nước trong khu vực (6,3 điểm) (Doing Bussiness 2012) Theo số liệu thống kê của WB, chi phí thời gian nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam năm 2012 là 941 giờ/năm (xếp hạng 151/183) cao hơn nhiều so với mức trung bình của các nước có thu nhập trung bình (350,2 giờ/năm) và so với các nước trong khu vực (236,9 giờ/năm) Những bất cập này dẫn đến chi phí giao dịch cao, làm cản trở cho hoạt động doanh nghiệp Thực tế cho thấy, chi phí giao dịch, chi phí kinh doanh ở Việt Nam cao hơn nhiều các nước trong khu vực Trong điều kiện hội nhập hiện nay, giá cả rất nhiều mặt hàng của doanh nghiệp Việt Nam không cạnh tranh được với doanh nghiệp nước ngoài Nhiều chuyên gia nhận định rằng, do môi trường Thể chế ở Việt Nam còn kém, không tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng cho doanh nghiệp tư nhân (DNTN) nên DNTN không có điều kiện để phát triển; các lĩnh vực quan trọng hầu hết do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ trong khi hiệu quả hoạt động lại hạn chế và thậm chí thua lỗ rất nhiều Chính vì vậy, cải cách Thể chế theo hướng tạo điều kiện cho DNTN phát triển, cạnh tranh bình đẳng là vấn đề quan trọng Tuy nhiên, môi trường Thể chế bao hàm rất nhiều khía cạnh và khía cạnh nào là quan trọng, có tác động nhiều đối với hiệu quả của DNTN cần phải được làm rõ để từ đó có biện pháp điều chỉnh
Trên thế giới đã có rất nhiều các nghiên cứu tìm hiểu tác động của Thể chế đến hiệu
Trang 2quả doanh nghiệp Tuy nhiên, ở Việt Nam, các nghiên cứu này còn hạn chế Có một số các nghiên cứu về chất lượng Thể chế đến hiệu quả doanh nghiệp nhưng ở cấp độ địa phương Một số nghiên cứu đã đề cập cho cả nước nhưng chung cho tất cả các ngành (Phạm Thế Anh và cộng sự) Nhưng mỗi ngành, mỗi lĩnh vực lại chịu tác động khác nhau Hơn nữa, hầu hết các nghiên cứu mới chỉ tiếp cận hiệu quả doanh nghiệp theo khía cạnh tổng doanh thu Đây là một chỉ tiêu ít được sử dụng bởi tổng doanh thu phản ánh không chính xác hiệu quả của doanh nghiệp Chính vì vây, chủ để “Mô hình đánh giá tác động của Thể chế đến hiệu quả doanh nghiệp- Trường hợp ngành” được lựa chọn để nghiên cứu Nghiên cứu này tập trung vào DNTN và đi sâu vào một số ngành nhỏ như công nghiệp chế biến chế tạo, xây dựng, khai khoáng và hiệu quả doanh nghiệp được
đề cập ở đây là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp và giá trị sản xuất của doanh nghiệp
2 Tổng quan nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng quyền sở hữu tài sản (QSHTS) đến hiệu quả doanh nghiệp, Johnson.et al (2002) đã cho thấy QSHTS tốt hơn khuyến khích doanh nghiệp tái đầu tư lợi nhuận của họ để mở rộng sản xuất kinh doanh và QSHTS có tác động làm cải thiện hiệu quả (năng suất) của doanh nghiệp Năm 2010, Ward et.al đã sử dụng chỉ số QSHTS (The Heritage Foundation) để phân tích Kết quả phân tích của tác giả đã khẳng định lại kết luận của Johnson.et al Tuy nhiên theo đánh giá của Rothstein (2008) thì chỉ
số QSHTS chưa đề cập đến chất lượng “dịch vụ hành chính công” (tính công bằng) mà đây lại là một yếu tố quan trọng cho thấy mức độ ảnh hưởng của chính sách đến hiệu quả doanh nghiệp Một loạt các nghiên cứu của Thorsten và Demirgic-Kunt (2004), Dyring và Geodhuy (2004), Ayyagari, Thorsten và Demigriic-Kunt (2007) cũng đi đến kết luận tương tự về ảnh hưởng quyền tài sản
Năm 2015, Johan Bulow đã sử dụng phương pháp hồi qui OLS cho 16,105 doanh nghiệp ở 42 nước có nền kinh tế chuyển đổi để đánh giá tác động của “chất lượng Thể chế” đến hiệu quả doanh nghiệp Kết quả cho thấy với những nền kinh tế có “chất lượng thể chế” tốt hơn hiệu quả doanh nghiệp cũng tốt hơn; QSHTS tốt làm tăng hiệu quả doanh nghiệp; tính công bằng của Chính Phủ trong việc thực thi quyền lực có tác động tích cực đến năng suất cũng như tăng trưởng của doanh nghiệp
Trang 3Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả (ROS- tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu) của DNNVV ở thành phố Cần Thơ (2011), Nguyễn Quốc Nghi đã chỉ ra rằng: “mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ của Chính Phủ có tác động tích cực đến hiệu quả của doanh nghiệp” Tác giả đã sử dụng hồi qui tuyến tính OLS với số liệu mảng của 389 DNNVV giai đoạn 2008-2009 Đây cũng chính là hạn chế của nghiên cứu “Tiếp cận chính sách hỗ trợ” mà nghiên cứu sử dụng còn ở tính chung chung, chưa phân biệt thành các khía cạnh như: hỗ trợ đất đai, hỗ trợ đào tạo hay hỗ trợ tài chính…Bởi mỗi hình thức hỗ trợ có sự đóng góp quan trọng nhất định và khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp cũng như các ngành, các lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động
2014, Phạm thế Anh cùng với Nguyễn Đức Hùng đã đánh giá tác động của Thể chế đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2012 Sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu mảng với hiệu ứng cố định, tác giả cho thấy bất kỳ sự cải thiện nào trong các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh đều dẫn đến việc tăng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) Nghiên cứu về vấn đề này nhưng đối với doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước (2015), Phạm Thế Anh và Mai Phương cũng cho kết quả tương tự Và Thể chế tác động mạnh hơn đối với doanh nghiệp FDI Tuy nhiên, để đánh giá tác động, các nghiên cứu này đưa vào mô hình quá nhiều các biến nên có thể gặp phải một số vấn đề như đa cộng tuyến Sử dụng mô hình tương tự, nhóm nghiên cứu của Nguyễn Quốc Việt (2014) đã
“Đánh giá chất lượng thể chế cấp tỉnh tới khả năng thu hút FDI vào các địa phương tại Việt Nam” Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thể chế thực thi tại các địa phương có tác động mạnh tới khả năng thu hút FDI trong khi những thể chế hỗ trợ thì không tác động
2014, sử dụng hồi quy OLS, nhóm nghiên cứu của Nguyễn Quốc Việt đã “Đánh giá chất lượng thể chế cấp tỉnh tới khả năng thu hút FDI vào các địa phương tại Việt Nam” Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thể chế thực thi tại các địa phương có tác động mạnh tới khả năng thu hút FDI trong khi những thể chế hỗ trợ thì không tác động
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm:
- Lý thuyết về thể chế và cơ chế tác động của thể chế đến hiệu quả hoạt động của
Trang 4doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng thể chế và thực trạng hiệu quả doanh nghiệp, xem xét mối quan hệ
- Xây dựng mô hình đánh giá tác động của Thể chế đến hiệu quả doanh nghiệp
- Xem xét chiều hướng, mức độ tác động của các nhân tố nào thuộc môi trường thể chế đến doanh nghiêp
- Liên hệ thực tiễn Việt Nam và đưa ra một số các khuyến nghị
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Doanh nghiệp tư nhân Việt Nam, thể chế Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: từ 2007 đến 2014
Phạm vi không gian: Việt Nam
Phạm vi nội dung: ảnh hưởng của thay đổi thể chế đến hiệu quả của doanh nghiệp
5 Phương pháp và số liệu nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp định tính kết hợp với định lượng để phân tích
Phương pháp phân tích định tính dung để phân tích, so sánh , tổng hợp mối quan hệ và tương tác của Thể chế đến hiệu quả doanh nghiệp
Phương pháp định lượng được sử dụng để đánh giá mức độ tác động của Thể chế đến hiệu quả doanh nghiệp Luận văn sử dụng mô hình tác động cố định (FE) và mô hình tác động ngẫu nhiên (RE) để đánh giá
Về số liệu nghiên cứu: luận văn sử dụng bộ số liệu điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2007-2014 và bộ số liệu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do phòng thương mại công nghiệp Việt Nam thực hiện Bên cạnh đó, đề tài thu thập một số các số liệu từ các báo cáo của Ngân hàng Thế giới cũng như một số các ấn phẩm của các tổ chức khác để phân tích thực trạng
6 Đóng góp của luận văn
Thông qua việc phân tích tác động của Thể chế đến hiệu quả của doanh nghiệp cho thấy những nhân tố nào thuộc về Thể chế tác động tốt, nhân tố nào tác động chưa tốt và
Trang 5mức độ tác động của nhân tố nào là mạnh Dựa trên phân tích một số ngành cụ thể để cho thấy điểm riêng biệt của từng ngành
7 Kết cấu luận văn
Luận văn được chia thành 3 chương nội dung như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thể chế và ảnh hưởng cuả thể chế đến hiệu quả doanh nghiệp
Nội dung chính của chương 1 là làm rõ khái niệm về Thể chế, khái niệm hiệu quả doanh nghiệp và các chỉ tiêu đo lường cho Thể chế, hiệu quả doanh nghiệp Đồng thời phân tích, làm rõ cơ chế ảnh hưởng của Thể chế đến hiệu quả doanh nghiệp Dựa vào các công trình nghiên cứu trước, luận văn tiến hành xây dựng mô hình sử dụng để đánh giá tác động của Thể chế đến hiệu quả của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng môi trường thể chế và hiệu quả doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014
Trong chương này, luận văn đi sâu, tìm hiểu các vấn đề về thể chế ở Việt Nam: các điều chỉnh chính sách của chính phủ liên quan đến doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), bởi DNVVN chiếm khoảng 95% doanh nghiệp tư nhân từ 2007-2014; kết quả thực tiễn của Thể chế thông qua các chỉ số thành phần của PCI Tiếp theo, đề tài đi xem xét thực trạng cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân giai đoạn 2007-2014
Chương 3: Kết quả mô hình phân tích
Chương này, luận văn đưa ra kết quả phân tích về tác động của Thể chế đến hiệu quả doanh nghiệp nói chung và xét riêng đối với một số ngành như: nông nghiệp, công nghiệp chế biến chế tạo, xây dựng… Trước khi đi vào phần kết quả, tác giả đưa ra lý thuyết mô hình được sử dụng để phân tích Và cuối cùng dựa trên các kết quả, luận văn liên hệ với thực tế, đưa ra một số các khuyến nghị
Trang 6CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỂ CHẾ VÀ ẢNH HƯỞNG
CUẢ THỂ CHẾ ĐẾN HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm Thể chế
Thể chế là một phạm trù đã được nghiên cứu từ lâu, tuy nhiên khái niệm về Thể chếthì đến nay vẫn chưa thống nhất
Theo định nghĩa của Douglas North, Thể chế là những “luật lệ của cuộc chơi trong
xã hội (rules of the game)” “Thể chế là những ràng buộc do con người tạo ra để để điều chỉnh và định hình các hành vi tương tác của các chủ thể trong xã hội”
Thể chế bao gồm: Thể chế chính thức và Thể chế phi chính thức
1.2 Các tiêu chí đại diện cho Thể chế
Luận văn sử dụng các chỉ số thành phần của chỉ số PCI ( đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh) do phòng thương mại công nghiệp Việt Nam thực hiện Các chỉ số thành phần bao gồm: Một là “chi phí gia nhập thị trường”; Hai là “tiếp cận đất đai”; Ba là “tính minh bạch”; Bốn là “chi phí về thời gian”; Năm là “chi phí không chính thức”; Sáu là
“tính năng động của lãnh đạo địa phương”; Bảy là “dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp”; Tám là
“đào tạo lao động”; Chín là “thiết chế pháp lý”
1.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thước đo hiệu quả
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là “ một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh
tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất”
Có nhiều thước đo để đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp, luận văn lựa chọn chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế (LNST) để đại diện cho hiệu quả doanh nghiệp khi phân tích tác động Thêm vào đó, với mục tiêu xem xét xem Thể chếkhuyến khích doanh nghiệp mở rộng theo chiều sâu (LNST) hay phát triển theo chiều rộng (tăng sản phẩm đầu ra như tăng giá trị sản xuất GO) vì vậy, đề tài lựa chọn thêm biến GO để làm thước đo hiệu quả 1.4 Tác động của thể chế đến hiệu quả doanh nghiệp
Trang 7Thể chế ảnh hưởng đến hiệu quả doanh nghiệp theo ba con đường chính là: Thứ nhất, Thể chế ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp thông qua ảnh hưởng đến “phân
bổ nguồn lực” là đất đai, lao động, vốn tài nguyên… từ đó làm thay đổi “chi phí đầu vào”
và ảnh hưởng trực tiếp đến “kết quả đầu ra” của doanh nghiệp; Thứ hai, Thể chế ảnh hưởng đến doanh nghiệp thông qua ảnh hưởng đến “chi phí giao dịch”; Thứ ba, “Thể chế tốt” luôn đi kèm với “chất lượng Thể chế tốt” đồng nghĩa với việc thực thi tốt, “chi phí không chính thức” thấp thậm chí là bằng không
1.5 Mô hình phân tích
Từ tổng quan nghiên cứu, mô hình được lựa chọn đề phân tích “tác động của thể chế đến hiệu quả doanh nghiệp” là:
Y = c+ α*X+β*Z
Trong đó:
- Y: lợi nhuận sau thuế, giá trị sản xuất GO (nhằm mục đích so sánh ảnh hưởng của Thể chếtheo chiều rộng- GO, và theo chiều sâu: Lợi nhuận)
- X: là các yếu tố bên trong doanh nghiệp ( vốn (TSCĐ ròng), lao động, quy mô)
- Z: các chỉ tiêu thành phần của PCI
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG THỂ CHẾ VÀ HIỆU QUẢ
DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2007-2014
2.1 Thể chế về phân bổ nguồn lực
Phần này bao gồm các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của Chính phủ liên quan đến tiếp cận tín dụng; tiếp cận đất đai hỗ trợ mặt bằng sản xuất kinh doanh; chính sách đào tạo lao động Kết quả Thể chế về tiếp cận đất đai, về đào tạo lao động theo thời gian 2.2 Thể chế liên quan đến chi phí giao dịch
Cạnh tranh, quyền sở hữu, chi phí không chính thức là những vấn đề cốt yếu quyết định chi phí giao dịch của doanh nghiệp Vì vậy, trong phần này Luận văn tìm hiểu thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam, các quy định pháp luật về chi phí không chính thức, quy định pháp luật về quyền sở hữu Đồng thời, thông qua chỉ số thành phần của PCI, luận văn đưa ra các đánh giá về các Thể chế này
2.3 Thực trạng phát triển doanh nghiệp
Về tăng trưởng doanh nghiệp tư nhân 2007-2014 (hình bên dưới), số lượng doanh nghiệp tư nhân tăng mạnh từ 2007 với tốc độ nhanh trong giai đoạn 2007-2011 và tăng chậm lại trong giai đọng 2011-2014
Về quy mô theo lao động của doanh nghiệp tư nhân: số lượng lao động trung bình của doanh nghiêp chỉ vào khoangr19 đến 22 người; đây là con số rất nhỏ Và theo thời gian, thì quy mô lao động bình quân một doanh nghiệp đang có xu hướng giảm Điều này cho thấy, tỷ
lệ doanh nghiệp tư nhân có quy mô lao động lớn đang giảm dần
Về tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn của doanh nghiệp trong giai đoạn 2007-2014 Nếu giai đoạn 2007-2010 tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn đạt mức cao, thì sang giai đoạn 2011-2015 tốc độ tăng trưởng giảm
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp từ 2009- 2014 có xu hướng tăng nhưng xu hướng này là không rõ ràng: 2009-2010 giảm; 2010-2011 tăng; 2011-2012 giảm;
2012-2014 tăng
Trang 9CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH
Chương này, luận văn đưa ra kết quả phân tích về tác động của Thể chế đến hiệu quả doanh nghiệp nói chung và xét riêng đối với một số ngành như: nông nghiệp, coog nghiệp chế biến chế tạo, xây dựng… Trước khi đi vào phần kết quả, tác giả đưa ra lý thuyết mô hình được sử dụng để phân tích Và cuối cùng dựa trên các kết quả, luận văn liên hệ với thực tế, đưa ra một số các khuyến nghị
3.1 Lý thuyết mô hình
Lý thuyết mô hình được sử dụng ở đây là lý thuyết về mô hình số liệu mảng bao gồm: mô hình tác động cố định (FE) và mô hình tác động ngẫu nhiên (RE)
3.2 Kết quả mô hình phân tích
Kết quả mô hình cho thấy, các yếu tố của Thể chế hầu hết đều có tác động đến hiệu quả doanh nghiệp một cách có ý nghĩa thống kê: chính sách đào tạo lao động có tác động tích cực đến hiệu quả doanh nghiệp và cũng có tác động mạnh nhất Trong các yếu tố tác động xấu đến hiệu quả doanh nghiệp thì yếu tố minh bạch thông tin có tác động mạnh nhất
Như vậy, vấn đề gặp phải của hầu hết các doanh nghiệp là minh bạch thông tin Liên hệ với thực trạng, thì điều này là hoàn toàn hợp lý bởi: việc tiếp cận thông tin chính sách, thông tin quy hoạch đất đai và các vấn đề liên quan đến đất đai thực sự có nhiều vẫn
đề cần xem xét
Nhà nước nên tập chung vào thay đổi đào tạo lao động để nâng cao hiệu quả cũng như tập trung vào minh bạch thông tin