Câu 37: Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín.. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thìB[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
MÔN : VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 60 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 757
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: SBD
C hút vật D Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A Điện tích của vật A và D cùng dấu B Điện tích của vật A và C cùng dấu
C Điện tích của vật B và D cùng dấu D Điện tích của vật A và D trái dấu
dây là 6V là
dãn, khối lượng không đáng kể và đặt vào trong một điện trường đều với cường độ điện trường E có phương nằm ngang và có độ lớn E = 106 V/m Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là
điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì
A Điện dung của tụ điện không thay đổi B Điện dung của tụ điện tăng lên bốn lần
C Điện dung của tụ điện giảm đi hai lần D Điện dung của tụ điện tăng lên hai lần
A Làm cho điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện
B Tạo ra sự tích điện khác nhau giữa hai cực của nguồn điện
C Tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
D Tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện
thứ hai có y pin mắc nối tiếp.Nếu chọn mạch ngoài có R=6 thì dòng không qua dãy thứ hai.Số pin ở mỗi dãy là:
điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A E = 4500 (V/m) B E = 0,450 (V/m) C E = 0,225 (V/m) D E = 2250 (V/m)
chạy trong mạch có cường độ I1=1,2A Nếu mắc thêm một điện trở R2 = 2 nối tiếp với điện trở R1 thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ I2=1A Giá trị của điện trở R1 bằng
ngoài chứa điện trở R = 8 Cường độ dòng điện qua mạch là:
Câu 11: Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C1 = 3 ( F) tích điện đến hiệu điện thế U1 = 300 (V), tụ điện 2 có điện dung C2 = 2 ( F) tích điện đến hiệu điện thế U2 = 200 (V) Nối hai bản mang điện tích khác tên của hai tụ điện đó với nhau Hiệu điện thế giữa các bản tụ điện sau khi nối là:
A U = 260 (V) B U = 120 (V) C U = 400 (V) D U = 100 (V)
quy có thể cung cấp là
Trang 2A 0,0833 (A) B 12 (A) C 0,0383 (A) D 48 (A)
Câu 13: Hai điện tích điểm q1 = 0,5 (nC) và q2 = - 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong không khí Cường độ điện trường tại điểm M nằm trên trung trực của AB, cách trung điểm của AB một khoảng l = 4 (cm) có độ lớn là:
A E = 0 (V/m) B E = 2160 (V/m) C E = 1080 (V/m) D E = 1800 (V/m)
giữa chúng là F = 1,6.10-4 (N) Độ lớn của hai điện tích đó là:
A q1 = q2 = 2,67.10-9 (C) B q1 = q2 = 2,67.10-7 ( C)
C q1 = q2 = 2,67.10-9 ( C) D q1 = q2 = 2,67.10-7 (C)
thẳng của dây dẫn này trong khoảng thời gian 2s là
A 4.10-19 (e/s) B 2,5.1018 (e/s) C 2,5.1019(e/s) D 0,4.10-19(e/s)
Câu 16: Mạch điện kín gồm nguồn điện (,r), điện trở ngoài R Biết = 12 V, khi R = R1 thì công suất
mạch ngoài đạt cực đại và bằng 72 W Điện trở trong r của nguồn là
A 0,5 B 2 C 1,5
D 1
Câu 17: Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1 = 8.10-6 C và q2 = -2.10-6 C Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng cách nhau trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là
không, cách điện tích Q một khoảng r là:
Q
E9.109
9
10 9
r
Q
E
Q
E9.109
9
10 9
r
Q
E
một điện trở thuần R = 3 Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài là 4,5V Điện trở trong của nguồn có giá trị :
A Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau
B Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
C Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường
D Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
A Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai
B Khả năng sinh công của hai nguồn là 20 J và 40 J
C Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa nguồn thứ hai
D Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20 V và 40 V cho mạch ngoài
Câu 22: Cho hai điện tích q1 và q2 đặt ở A, B trong không khí, AB = 2cm Biết q1 q2 7.108C
C cách q1 6cm, cách q2 8cm có cường độ điện trường tổng hợp bằng không Tìm q1, q2
A q1= 16.10-8C, q2= - 9 10-8C; B q1= -10-8C, q2= 8 10-8C
C q1= -2.10-8C, q2=9.10-8C D q1= -9.10-8C, q2= 16 10-8C;
-8C Lực điện trường tác dụng lên điện tích q
A 4.106 N , hướng vào Q B 4.10-6 N, Hướng vào Q
C 4.10-6 N , hướng ra xa Q D 4.106 N , hướng ra xa Q
Câu 24: Có hai điện trở R1 và R2 (R1>R2) mắc giữa điểm A và B có hiệu điện thế U = 12V Khi R1 ghép nối tiếp với R2 thì công suất của mạch là 4W; khi R1 ghép song song với R2 thì công suất của mạch là 18W Giá trị của R1, R2 bằng
A R1= 8 hay R2= 6
B R1= 240; R2= 120
C R1= 2,4; R1= 1,2
Trang 3D R1= 24; R2= 12
trong r giống nhau thì suất điện động và điện trở của bộ nguồn cho bởi biểu thức:
nr
n và r
m
nr
m và r
m
mr
n và r
n
mr
m và r
n
nhiệt độ t1=400C Khi có dòng điện I2=2A đi qua thì dây đó nóng lên đến nhiệt độ t2=1000C Hỏi khi có dòng điện I3= 4A đi qua thì nó nóng lên đến nhiệt độ t3 bằng bao nhiêu? Coi nhiệt độ môi trường xung quanh và điện trở dây dẫn là không đổi Nhiệt lượng toả ra ở môi trường xung quanh tỷ lệ thuận với độ chênh nhiệt độ giữa dây dẫn và môi trường xung quanh
Câu 28: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 (kg), mang điện tích 4,8.10-18 (C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 (cm) Lấy g = 10 (m/s2) Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là:
A U = 63,75 (V) B U = 127,5 (V) C U = 255,0 (V) D U = 734,4 (V)
Câu 29: Mạch điện kín gồm nguồn E= 5V; r=1; mạch ngoài gồm điện trở R 1 =2 mắc song song với biến trở R Xác định R để công suất tiêu thụ trên R đạt cực đại.
A R=1,5 B R = 1 C R =2/3 D R = 0,5
A Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
B Dùng pin (hay ác quy) để mắc một mạch điện kín
C Nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ
D Không mắc cầu chì cho mạch điện kín
độ lớn bằng F Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có hằng số điện môi = 2 và giảm khoảng cách giữa chúng còn 3
r
thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là
Câu 32: Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 ( F), C2 = 30 ( F) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V) Điện tích của bộ tụ điện là:
A Qb = 1,8.10-3 (C) B Qb = 3.10-3 (C) C Qb = 1,2.10-3 (C) D Qb = 7,2.10-4 (C)
đầu vào điện trường giữ hai bản kim loại trên Bỏ qua tác dụng của trọng trường Quỹ đạo của êlectron là:
A một phần của đường hypebol
B một phần của đường parabol
C đường thẳng song song với các đường sức điện
D đường thẳng vuông góc với các đường sức điện
Câu 34: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?
A q1.q2 < 0 B q1> 0 và q2 < 0 C q1.q2 > 0 D q1< 0 và q2 > 0
A Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương
B Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron
C Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron
D Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron
sang vật khác Khi đó
A trong lòng miếng sắt nhiễm điện dương B bề mặt miếng sắt nhiễm điện âm
C bề mặt miếng sắt vẫn trung hoà điện D bề mặt miếng sắt nhiễm điện dương
Trang 4Câu 37: Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q
B A = 0 trong mọi trường hợp
C A > 0 nếu q < 0
D A > 0 nếu q > 0
ghép thành 1 bộ nguồn gồm m hàng, mỗi hàng có n nguồn mắc nối tiếp Giá trị của m và n để thắp sáng bình thường 1 bóng đèn có ghi (6V – 3W) đạt được hiệu suất lớn nhất là
A m = 1 , n = 4 B m = 3 , n = 6 C m = 5 , n = 5 D m = 4 , n = 5
mạch điện kín, khi đó cường độ dòng điện trong mạch là I Nếu ta thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch là
mắc nối tiếp với nó một điện trở phụ R có giá trị là
- HẾT