1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài tập có đáp án chi tiết về phép đếm kết hợp quy tắc cộng và nhân lớp 11 phần 3 | Toán học, Lớp 11 - Ôn Luyện

6 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 18,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy có tất cả: (cặp) tập con khác rỗng không giao nhau của tập.. Có 2 cách chọn cặp số cho và hoán vị..[r]

Trang 1

Câu 36 [DS11.C2.1.D03.c] Có bao nhiêu số nguyên dương là ước của 2592 hoặc ước của 2916 ?

Lời giải Chọn C

Gọi A và B lần lượt là tập hợp các ước nguyên dương của 2592 và 2916

Các ước nguyên dương của 2592 có dạng với a, b là các số nguyên thỏa

Do đó số các ước nguyên dương của 2592 là Các ước nguyên dương của 2916 có dạng với a, b là các số nguyên thỏa

Do đó số các ước nguyên dương của 2592 là Ước chung lớn nhất của 2592 và 2916 là Ước chung của 2592 và 2916 có dạng với

a, b là các số nguyên thỏa Suy ra số ước chung của 2592 và 2916 là

Số các số nguyên dương là ước của 2592 hoặc ước của 2916 là:

Câu 54. [DS11.C2.1.D03.c] Một người có 7 cái áo trong đó có 3 cái áo trắng và 5 cái cà vạt trong đó có

2 cà vạt vàng Tìm số cách chọn một áo và một cà vạt sao cho đã chọn áo trắng thì không chọn

cà vạt vàng

Lời giải Chọn A

Cách 1:

Trường hợp 1:

Chọn áo trắng có cách.

Chọn cà vạt không phải màu vàng có cách.

Do đó có cách chọn 1 áo trắng và 1 cà vạt không phải màu vàng

Trường hợp 2:

Chọn áo không phải màu trắng có cách.

Chọn cà vạt bất kỳ có cách.

Do đó có cách chọn 1 áo không phải màu trắng và 1 cà vạt bất kỳ

Theo quy tắc cộng, ta có cách chọn 1 áo và 1 cà vạt thỏa yêu cầu đề

Cách 2:

Số cách chọn ra 1 áo và 1 cà vạt bất kỳ là: cách

Số cách chọn ra 1 áo trắng và 1 cà vạt vàng là: cách

Vậy ta có cách chọn 1 áo và 1 cà vạt thỏa yêu cầu đề

Câu 41 [DS11.C2.1.D03.c] Cho tập hợp gồm phần tử Có bao nhiêu cặp tập con khác rỗng không

giao nhau của tập ?

Lời giải Chọn A

Trang 2

Gọi là hai tập hợp con của tập ,

Lấy

Ứng với 3 khả năng đó có 3 cách sắp phần tử thứ 2 của tập , phần tử thứ 3 cũng có 3 cách sắp, phần tử thứ 8 cũng có 3 cách sắp thứ tự Như vậy có cặp thỏa mãn bài toán Tuy nhiên

các cặp đếm lặp 2 lần và có 1 tập rỗng do vậy có: ( cặp) Trong đó có cặp có một tập rỗng, có cặp như vậy

Vì vậy có tất cả: (cặp) tập con khác rỗng không giao nhau của tập

Câu 40 [DS11.C2.1.D03.c] (Phát triển đề minh hoạ 2019-Đề 8) Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số

khác nhau sao cho tổng 2 chữ số cách đều chữ số đứng giữa là bằng nhau và bằng 5?

A

Lời giải Chọn A.

Có cặp số tổng bằng :

TH1: ( bất kỳ) Có 3 cách chọn cặp số cho , 2 cách chọn cặp số cho , mỗi cặp số hoán vị với nhau nên có cách xếp

Có 6 cách chọn số cho

TH2: nên Có 2 cách chọn cặp số cho và hoán vị

Có 6 cách chọn số cho Nên có 2.2.6 =24 cách

Vậy có 144 – 24 = 120 số

Câu 18 [DS11.C2.1.D03.c] (HKI – TRIỆU QUANG PHỤC 2018-2019) Tổng tất cả các số tự nhiên

có chữ số khác nhau được lập lên từ các chữ số , , , , có giá trị là

X X

Y

Trang 3

A B C D

Lời giải Chọn B

Có tất cả là số tự nhiên có chữ số khác nhau được tạo lập lên từ các chữ số , , , , với số nhỏ nhất là và số lớn nhất là

số trên chính là tất cả các hoán vị của 5 chữ số đã cho Vì 5 chữ số đã cho là 5 chữ số tự nhiên liên tiếp từ 3 đến 7 nên trong hoán vị trên tạo thành từng cặp mà tổng của chúng bằng: , tức là với mỗi số có dạng thì luôn có đúng số với

, cùng với nó tạo thành 1 cặp

Ta có 60 cặp như vậy Tổng tất cả các số tự nhiên cần tìm là:

Câu 5 [DS11.C2.1.D03.c] Tính tổng của tất cả các số có 4 chữ số khác nhau được lập từ các chữ số

Lời giải

Chọn C

Giả sử số cần tìm là

Vậy tổng 6 số cần tìm có chữ số hàng nghìn là là:

Tương tự

Vậy tổng 6 số cần tìm có chữ số hàng nghìn là là:

Vậy tổng 6 số cần tìm có chữ số hàng nghìn là là:

Vậy tổng 6 số cần tìm có chữ số hàng nghìn là là:

Vậy tổng các số cần tìm là:

Cách 2: Từ các số 1,2,3,4 lập được 24 số Trong 24 số đó chia ra làm 4 loại số

- 6 số

- 6 số

- 6 số

- 6 số

Trang 4

Do đó tổng hàng đơn vị của 24 số là 6(1+2+3+4)=60

Tương tự tổng hàng chục của 24 số là 6(1+2+3+4).10=6000

hàng trăm của 24 số là 6(1+2+3+4).100=60000

hàng nghìn của 24 số là 6(1+2+3+4).1000=6000000

Do đó tổng 24 số là 66660

Câu 40 [DS11.C2.1.D03.c] Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số phân biệt mà tổng các chữ số là số lẻ ?

Lời giải Chọn A

 Trường hợp 1: 3 chữ số đều lẻ Có số thỏa mãn

 Trường hợp 2: số đó gồm 2 chữ số chẵn và 1 chữ số lẻ

- Chọn 1 chữ số lẻ có 5 cách.

Do đó có dãy gồm 3 chữ số phân biệt, trong đó có 2 chữ số chẵn, 1 chữ số lẻ kể cả chữ số 0 đứng đầu

Xét dãy số có 3 chữ số phân biệt, gồm 2 chữ số chẵn, 1 chữ số lẻ mà chữ số đầu bằng 0

- Chọn 1 chữ số lẻ có 5 cách

- Chọn 1 chữ số chẵn khác chữ số 0 có 4 cách

Vậy có số có 3 chữ số phân biệt, gồm 2 chữ số chẵn, 1 chữ số lẻ mà chữ số đầu bằng 0

Do đó có số tự nhiên có 3 chữ số phân biệt mà tổng các chữ số là số lẻ

Câu 29 [DS11.C2.1.D03.c] Cần cắm toàn bộ bông hoa giống nhau vào lọ khác nhau được đánh số

từ trước sao cho lọ hoa có ít nhất 11 bông hoa, lọ hoa có ít nhất bông hoa và lọ hoa

có ít nhất bông hoa Hỏi có bao nhiêu cách thực hiện ?

A B C D

Lời giải Chọn A

Gọi lần lượt là số bông hoa được cắm trong lọ

Vậy có cách

Câu 44 [DS11.C2.1.D03.c] Cho tập hợp Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có 4

chữ số lập từ các chữ số thuộc tập A.Chọn ngẫu nhiên một số từ S, xác xuất để số được chọn chia hết cho 6 bằng

Trang 5

Lời giải Chọn B

Không gian mẫu có số phần tử là

Gọi A là biến cố “ chọn được số có 4 chữ số chia hết cho 6 ”

Số được chọn có dạng

Số được chọn chia hết cho 6 nó chia hết cho 2 và 3, nên d có 4 cách chọn

Ta thấy chia hết cho 3 (a+b+c+d) phải chia hết cho 3, xét các trường hợp xảy ra TH1: Nếu a+b+d chia hết cho 3 thì c chia hết cho 3 nên c {3,6,9},c có 3 cách chọn

TH2: Nếu a+b+d chia cho 3 dư 1 thì c chia 3 dư 2,nên c {2,5,8},c có 3 cách chọn

TH3: Nếu a+b+d chia cho 3 dư 2 thì c chia 3 dư 1,nên c {1,4,7},c có 3 cách chọn

Trong mọi trường hợp thì c luôn có 3 cách chọn; a và b có 9 cách chọn; d có 4 cách chọn

Câu 37 [DS11.C2.1.D03.c] Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số sao cho là độ dài 3 cạnh của một tam giác cân

Lờigiải Chọn D

TH1: là độ dài 3 cạnh của một tam giác đều

Trường hợp này có 9 số thỏa mãn yêu cầu bài toán

TH2 : là độ dài 3 cạnh của một tam giác cân và không đều

Không làm mất tính tổng quát, giả sử

*)

+

+

+

………

+

Có : số thỏa bài toán

*)

Do

+

+

+

+

+

+

+

+ không có a tương ứng

Trang 6

Có : số thỏa bài toán.

Trong trường hợp , có : số thỏa mãn

Tương tự, mỗi trường hợp , đều có 52 số thỏa mãn

Theo quy tắc cộng ta có: số thỏa mãn yêu cầu bài toán bài toán

Ngày đăng: 22/01/2021, 01:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w