1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Bài 4. Bài tập có đáp án chi tiết về phép thử và biến cố lớp 11 | Toán học, Lớp 11 - Ôn Luyện

14 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 664,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[1D2-4.3-3] (NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU TIỀN GIANG) Xếp ngẫu nhiên 4 quyển sách Toán khác nhau và 4 quyển sách Hóa giống nhau vào một giá sách nằm ngang có 10 ô trống, mỗi quyển sách được xếp vào[r]

Trang 1

Câu 1. [1D2-4.0-1] (CHUYÊN THÁI BÌNH LẦN V NĂM 2019) Xét một phép thử có không gian

mẫu  và A là một biến cố của phép thử đó Phát biểu nào sau đây sai ?

A Xác suất của biến cố A là

  n A   

P A

n

 .

B 0P A  1

C P A   1 P A 

D P A  0 khi và chỉ khi A là biến cố chắc chắn.

Lời giải

Tác giả: Nguyễn Trần Hữu; Fb: Nguyễn Trần Hữu

Chọn D

Theo định nghĩa biến cố chắc chắn ta có: Với A là biến cố chắc chắn thì n A  n 

Suy ra:

  n A    1 0

P A

n

Câu 2 [1D2-4.1-2] (GIỮA HK2 LỚP 11 THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC 2018-2019) Cho phép thử

là “gieo 2019 đồng xu phân biệt” và xét sự xuất hiện mặt sấp và mặt ngửa của các đồng xu Khi đó số phần tử của không gian mẫu bằng

A.2019 B C20191 C20193   C20192019.

C

2020 2019

2020 2019

Lời giải

Tác giả: Ngô Văn Hiếu; Fb: Ngo hieu

Chọn C

Ta có 2020 2019  2020  2019 2020 2019 2019  2019

2020 2019

Vì một đồng xu có hai mặt nên khi gieo 2019 đồng xu phân biệt ta có 22019 kết quả có thể xảy

ra của phép thử Vậy số phần tử của không gian mẫu là n  22019.

Bài tập tương tự :

Câu 3 Cho phép thử là “gieo 10 con súc sắc cân đối, đồng chất phân biệt” Khi đó số phần tử của

không gian mẫu bằng

Câu 4. Cho phép thử là “gieo 10 đồng xu phân biệt” và xét sự xuất hiện mặt sấp và mặt ngửa của các

đồng xu Xác suất để có đúng một lần suất hiện mặt ngửa là

A

5

1

11

99

1024

Ghi nhớ:

-Phép thử “gieo hai đồng tiền phân biệt” thì hai kết quả SN NS của phép thử là khác nhau.,

Trang 2

-Phép thử “gieo n đồng xu phân biệt” thì không gian mẫu có 2n phần tử, với n *

Câu 5 [1D2-4.2-2] (Nguyễn Du số 1 lần3) Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất Giả sử súc sắc

xuất hiện mặt b chấm Xác suất để phương trình x2 2bx  có nghiệm là4 0

2

1

5 6

Lời giải

Tác giả: Trần Đại Lộ; Fb: Trần Đại Lộ Phản biện: Đỗ Hữu Nhân; Fb: Do Huu Nhan

Chọn D

Theo đề bài b là số chấm của con súc sắc nên b1; 2;3; 4;5;6 .

Để phương trình x2 2bx  có nghiệm thì 4 0   b2     4 0 b 2

Kết hợp b 1;6

suy ra b2;3;4;5;6

Suy ra xác suất để phương trình x2 2bx  có 4 0 nghiệm là

5 6

Câu 6 [1D2-4.3-2] (CHUYÊN SƯ PHẠM HÀ NỘI LẦN 4 NĂM 2019) Tổ 1 của lớp 10A có 10 học

sinh gồm 6 nam và 4 nữ Cần chọn ra 2 bạn trong tổ 1 để phân công trực nhật Xác suất để chọn được 1 bạn nam và 1 bạn nữ là

A

4

6

1

8

15

Lời giải

Tác giả: Phùng Hoàng Cúc ; Fb: Phùng Hoàng Cúc.

Chọn D

Số phần tử của không gian mẫu   2

10

Gọi biến cố A: “Chọn được 1 bạn nam và 1 bạn nữ để phân công trực nhật.”

Ta có   1 1

6 4 24

Vậy

      24 8

45 15

n A

P A

n

Câu 7 [1D2-4.3-2] (Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định Lần 1) (Chuyên Lê Hồng Phong Nam

Định Lần 1) Một hộp đựng 6 quả cầu màu trắng và 4 quả cầu màu vàng Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 4 quả cầu Tính xác suất để trong 4 quả cầu lấy được có đúng 2 quả cầu vàng

A

3

1

3

2

5.

Lời giải

Tác giả: Nguyễn Huyền; Fb: Huyen Nguyen

Chọn C

Chọn 4 quả cầu từ 10 quả cầu có C104 (cách )   4

10

Gọi A là biến cố “4 quả cầu lấy được có đúng 2 quả màu vàng”

Chọn 4 quả cầu trong đó có đúng 2 quả màu vàng có C C42 62 (cách)   2 2

4 6

Trang 3

Xác suất của biến cố A là:

  n A   

P A

n

2 2

4 6 4 10

C C C

7

Câu 8 [1D2-4.3-2] (CHUYÊN HẠ LONG NĂM 2019) Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên trong các

số tự nhiên có bốn chữ số Tính xác suất để số được chọn có ít nhất hai chữ số 8 đứng liền nhau

Lời giải

Tác giả: Nguyễn Chí Thìn; Fb: Nguyễn Chí Thìn

Chọn A

Xét phép thử: “Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên trong các số tự nhiên có bốn chữ số”

Ta có n  9.103 9000

Biến cố A: “Số được chọn có ít nhất hai chữ số 8 đứng liền nhau”

Gọi số có 4 chữ số abcd là trong đó có ít nhất hai chữ số 8 đứng liền nhau, a0.

TH1: Có đúng hai chữ số 8 đứng liền nhau

+) Số có dạng 88cd : có 9.9 81 số.

+) Số có dạng 88a d hoặc 88 ab : mỗi dạng có 8.9 72 số.

TH2: Có đúng ba chữ số 8 trong đó có ít nhất hai chữ số 8 đứng liền nhau

+) Số có dạng 888a : có 8 số.

+) Số có dạng 8 88b hoặc 88 8 c hoặc 888d : Mỗi dạng có 9 số.

TH3: Cả 4 chữ số đều là chữ số 8: Có 1 số là số 8888.

Do đó n A  81 2.72 8 3.9 1 261    

Xác suất cần tìm

      261 0,029

9000

n A

P A

n

Câu 9 [1D2-4.3-2] (SỞ QUẢNG BÌNH NĂM 2019) Tại SEA Games 2019, môn bóng chuyền nam

có 8 đội bóng tham dự, trong đó có hai đội Việt Nam và Thái Lan Các đội bóng được chia ngẫu nhiên thành hai bảng có số đội bóng bằng nhau Xác suất để hai đội Việt Nam và Thái Lan nằm ở hai bảng khác nhau bằng:

A

3

4

3

11

14.

Lời giải

Tác giả: Trần Ngọc Uyên ; Fb: Tran Ngoc Uyen

Chọn B

Số phần tử không gian mẫu là số cách chia 8 đội bóng vào hai bảng sao cho mỗi bảng có 4 đội

8 4

Gọi A là biến cố thỏa mãn yêu cầu bài toán

Ta có:

  3 3       63 33

8 4

2.1 4 2.1

Trang 4

Câu 10 [1D2-4.3-2] (Lê Quý Đôn Điện Biên Lần 3) Trên kệ sách có 10 cuốn sách Toán và 5 cuốn

sách Văn Người ta lấy ngẫu nhiên lần lượt 3 cuốn sách mà không để lại Tính xác suất để được hai cuốn sách đầu là Toán, cuốn thứ ba là Văn

A

18

7

8

15

91

Lời giải

Tác giả:Trần Quốc Khang; Fb:Bi Trần

Chọn D

Lấy lần lượt 3 cuốn sách có 15.14.13 2730 cách.

Lấy 2 cuốn sách đầu là Toán và cuốn còn lại là Văn có 10.9.5 450 cách.

Xác suất để được hai cuốn sách đầu là Toán, cuốn thứ ba là Văn:

450 15

2730 91

Câu 11 [1D2-4.3-3] (HSG 12 Bắc Giang) Cho tập hợp S 1; 2;3; 4;5;6;7;8;9

Chọn ngẫu nhiên ba

số từ tập S Tính xác suất p của biến cố trong ba số được chọn ra không chứa hai số nguyên liên tiếp nào

A

5 21

p

5 16

p

3 16

p

5 12

p

Lời giải

Tác giả: Nguyễn Tình; Fb: Gia Sư Toàn Tâm

Chọn D

Xét phép thử: “Chọn ngẫu nhiên ba số từ tập S 1; 2;3; 4;5;6;7;8;9

” Ta có   3

9 84

Gọi A là biến cố: “trong ba số được chọn ra không chứa hai số nguyên liên tiếp”

Gọi a , 1 a , 2 a là ba số thỏa mãn 3 1 a1 a2 a3 9.

Không có hai số nguyên liên tiếp nào   1 a1 a2 1 a3 2 7.

Đặt b1a1, b2 a21, b3 a32 Khi đó: 1 b1 b2  b3 7.

Số cách chọn bộ ba số b , 1 b , 2 b là 3 3

7

C  có C73 cách chọn a , 1 a , 2 a 3

Suy ra   3

7 35

Do đó

      35 5

84 12

n A

p A

n

Câu 12 [1D2-4.3-3] (Cụm 8 trường Chuyên Lần 1) Cho hình tứ diện đều ABCD Trên mỗi cạnh của

tứ diện, ta đánh dấu 3 điểm chia đều cạnh tương ứng thành các phần bằng nhau Gọi S là tập hợp các tam giác có ba đỉnh lấy từ 18 điểm đã đánh dấu Lấy ra từ S một tam giác, xác suất để

mặt phẳng chứa tam giác đó song song với đúng một cạnh của tứ diện đã cho bằng

A

2

9

2

4

15

Lời giải

Tác giả:Vũ Thị Thanh Huyền; Fb: Vu Thi Thanh Huyen

Chọn D

Trang 5

Cách 1:

N3

Q3 Q1

P3

P1

N1

F1

F3 E3

E1 M3

M1

F2 E2

Q2

N2 M2

P2

C A

Gọi các điểm được đánh dấu để chia đều các cạnh của tứ diện đều ABCD như hình vẽ

+ Gọi S là tập hợp các tam giác có ba đỉnh lấy từ 18 điểm đã đánh dấu

Số phần tử của S là số cách chọn ra 3 điểm không thẳng hàng trong số 18 điểm đã cho.

Chọn ra 3 điểm trong 18 điểm trên: có C183 cách

Chọn ra 3 điểm thẳng hàng trong 18 điểm trên có 6.C33 6cách.

Suy ra số tam giác thỏa mãn là C183  6 810

+ Gọi T là tập hợp các tam giác lấy từ S sao cho mặt phẳng chứa tam giác đó song song với

đúng một cạnh của tứ diện ABCD

- Chọn 1 cạnh của tứ diện để mặt phẳng chứa tam giác chỉ song song với đúng cạnh đó: có

1

6 6

C  cách.

Xét các tam giác mà mặt phẳng chứa nó chỉ song song với cạnh BD , suy ra tam giác đó phải có một cạnh song song với BD

- Có 6 cách chọn cạnh song song với BD là M N M N M N E F E F E F 1 1, 2 2, 3 3, 1 1, 2 2, 3 3

- Giả sử ta chọn cạnh M N là cạnh của tam giác Cần chọn đỉnh thứ 3 của tam giác trong 16 2 2

điểm còn lại

Do M N2 2 ABD mà mặt phẳng chứa tam giác song song với BD nên đỉnh thứ 3 không thể

là 7 điểm còn lại nằm trong mp ABD .

Do mặt phẳng chứa tam giác chỉ song song với BD nên đỉnh thứ 3 không được trùng với một

trong ba điểm E F P Vậy đỉnh thứ 3 chỉ được chọn trong 2, ,2 2 16 7 3 6   điểm còn lại.

Suy ra có 6 tam giác có 1 cạnh là M N và mặt phẳng chứa nó chỉ song song với BD 2 2

Trang 6

Vậy số tam giác mà mặt phẳng chứa nó chỉ song song với cạnh BD là: 6.6 36 .

Tương tự cho các trường hợp khác, ta có số tam giác mà mặt phẳng chứa nó chỉ song song với đúng một cạnh của tứ diện ABCD là: 36.6 216 .

Vậy xác suất cần tìm là

 

  216810 154

n T

Cách 2: Lưu Thêm

+) Gọi S là tập hợp các tam giác có ba đỉnh lấy từ 18 điểm đã đánh dấu

Chọn ra 3 điểm trong 18 điểm trên: có C183 cách

Trong số C183 đó, có 6 cách chọn ra 3 điểm thẳng hàng trên các cạnh.

Suy ra   3

18 6 810

+) Xét phép thử: “Lấy ngẫu nhiên một phần thử thuộc S ” Ta có n  810.

+) Gọi T là biến cố: “Mặt phẳng chứa tam giác được chọn song song với đúng một cạnh của tứ diện đã cho”

Chọn một cạnh của tứ diện: 6 cách, (giả sử chọn AB)

Chọn đường thẳng song song với AB : 6 cách, (giả sử chọn PQ ).

Chọn đỉnh thứ 3: 6 cách, M N E K F I, , , , , 

Suy ra n T  6.6.6 216.

Vậy

 

  810 15216 4

n T

Câu 13 [1D2-4.3-3] ( Hội các trường chuyên 2019 lần 3) Xếp ngẫu nhiên 21 học sinh, trong đó có

đúng một bạn tên Thêm và đúng một bạn tên Quý vào ba bàn tròn có số chỗ ngồi lần lượt là 6,

7, 8 Xác suất để hai bạn Thêm và Quý ngồi cạnh nhau bằng

A

1

12

2

1

6.

Lời giải

Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan; Fb: Ngoclan nguyen

Chọn A

Trang 7

Đánh số ba bàn tròn có số chỗ ngồi lần lượt là 6, 7, 8 là bàn 1, bàn 2, bàn 3.

+) Xét phép thử: “Xếp ngẫu nhiên 21 học sinh vào ba bàn tròn 1, 2, 3 nói trên”

Chọn 6 học sinh trong số 21 học sinh và xếp vào bàn 1 có C216.5! cách.

Chọn 7 học sinh trong số 15 học sinh còn lại và xếp vào bàn 2 có C157.6! cách.

Xếp 8 học sinh còn lại vào bàn 3 có 7! cách

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là   6 7

21.5! 15.6!.7!

+) Gọi A là biến cố: “ Hai bạn Thêm và Quý luôn ngồi cạnh nhau ”

Trường hợp 1: Hai bạn Thêm và Quý ngồi bàn 1.

Chọn 4 học sinh từ 19 học sinh còn lại có C194 cách.

Xếp 4 học sinh vừa chọn và hai bạn Thêm, Quý vào bàn 1 có 4!.2! cách

Chọn 7 học sinh từ 15 học sinh còn lại và xếp vào bàn 2 có C157.6! cách.

Xếp 8 học sinh còn lại vào bàn 3 có 7! cách

Số cách xếp thỏa mãn trường hợp 1 là : C194.4!.2!.C157.6!.7!.

Trường hợp 2: Hai bạn Thêm và Quý ngồi bàn 2.

Tương tự như trên, ta có số cách xếp thỏa mãn trường hợp 2 là: C195.5!.2!.C146.5!.7!.

Trường hợp 3: Hai bạn Thêm và Quý ngồi bàn 3.

Tương tự như trên, ta có số cách xếp thỏa mãn trường hợp 3 là: C196.6!.2!.C136.5!.6!.

19.4!.2! 15.6!.7! 19.5!.2! 14.5!.7! 19.6!.2! 13.5!.6!

Vậy

  n A   

P A

n

21 15

.4!.2! .6!.7! 5!.2! .5!.7! 6!.2! .5!.6!

.5! .6!.7!

10

Câu 14 [1D2-4.3-3] (Nguyễn Đình Chiểu Tiền Giang) Xếp ngẫu nhiên 4 quyển sách Toán khác nhau

và 4 quyển sách Hóa giống nhau vào một giá sách nằm ngang có 10 ô trống, mỗi quyển sách được xếp vào một ô Xác suất để 4 quyển sách Toán xếp cạnh nhau và 4 quyển sách Hóa xếp cạnh nhau bằng

A

1

2

1

1

1050.

Lời giải

Tác giả:Nguyễn Thị Bích Hạnh ; Fb:Hạnh Bích

Chọn B

Không gian mẫu là tập hợp tất cả các cách xếp 4 quyển Toán khác nhau và 4 quyển Hóa giống nhau vào 8 trong 10 ô trống

Khi đó, n( ) C A104 64 hoặc 4 4

10 6

( )

n  A C .

Gọi A là biến cố: “ Bốn quyển sách Toán xếp cạnh nhau và 4 quyển sách Hóa xếp cạnh nhau ”

Để xếp 4 quyển sách Toán cạnh nhau và 4 quyển sách Hóa gần nhau trên giá sách 10 ô trống ta xem như có 4 vị trí để xếp

Xếp 4 quyển toán cạnh nhau có 4! cách, xếp 4 quyển Hóa có 1 cách, sau đó xếp 2 bộ đó vào 2 trong 4 vị trí

Trang 8

Do đó:   2

4

4!

Xác suất để 4 quyển sách Toán cạnh nhau và 4 quyển Hóa cạnh nhau là:

      42

4 4

10 6

525

P A

Câu 15 [1D2-4.3-3] (Đặng Thành Nam Đề 14) Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên gồm 3 chữ số.

Chọn ngẫu nhiên một số thuộc S Xác suất để số chọn được là một số tự nhiên chia hết cho 9 và

có các chữ số đôi một khác nhau bằng

A

19

29

16

7 75

Lời giải

Tác giả:Vũ Ninh ; Fb:Ninh Vũ

Chọn A

+) Không gian mẫu  = “Chọn ngẫu nhiên một số trong các số tự nhiên có 3 chữ số”.

2

9.10

  

+) Biến cố A = “Số tự nhiên được chọn chia hết cho 9 và các chữ số đôi một khác nhau”

Ta tìm số các số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 9 (tổng các chữ số là một số

chia hết cho 9)

Bộ ba số (a;b;c) với a b c, ,  0;9

(a b c, , đôi một khác nhau ) và a b c  9m, *

m  được liệt kê dưới đây:

(0;1;8);(0; 2;7);(0;3;6);(0; 4;5);

(1; 2;6);(1;3;5);(1;8;9);

(2;3; 4);(2;7;9);

(3;6;9);(3;7;8);

(4;5;9)(4;6;8);

(5;6;7)

Vậy có tất cả 10 3! 4 2 2! 76     số thỏa mãn   A 76

Xác suất cần tính bằng

2

9.10 225

A

Câu 16 [1D2-4.3-3] (NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU TIỀN GIANG) Xếp ngẫu nhiên 4 quyển sách Toán

khác nhau và 4 quyển sách Hóa giống nhau vào một giá sách nằm ngang có 10 ô trống, mỗi

quyển sách được xếp vào một ô Xác suất để 4 quyển sách Toán xếp cạnh nhau và 4 quyển sách

Hóa xếp cạnh nhau bằng

A

1

2

1

1

1050.

Lời giải

Tác giả:Nguyễn Thị Bích Hạnh; Fb:Hạnh Bích

Chọn B

Không gian mẫu là tập hợp tất cả các cách xếp 4 quyển Toán khác nhau và 4 quyển Hóa giống nhau vào 8

trong 10 ô trống

Khi đó, n( ) C A104 64 hoặc 4 4

10 6

( )

n  A C .

Trang 9

Gọi A là biến cố: “ Bốn quyển sách Toán xếp cạnh nhau và 4 quyển sách Hóa xếp cạnh nhau ”.

Để xếp 4 quyển sách Toán cạnh nhau và 4 quyển sách Hóa gần nhau trên giá sách 10 ô trống ta xem như

có 4 vị trí để xếp

Xếp 4 quyển toán cạnh nhau có 4! cách, xếp 4 quyển Hóa có 1 cách, sau đó xếp 2 bộ đó vào 2 trong 4 vị

trí

Do đó:   2

4

4!

Xác suất để 4 quyển sách Toán cạnh nhau và 4 quyển Hóa cạnh nhau là:

      42

4 4

10 6

525

P A

Câu 17 [1D2-4.3-3] (Đặng Thành Nam Đề 2) Có một dãy ghế gồm 6 ghế Xếp ngẫu nhiên 6 học sinh

gồm 2 học sinh lớp A, 2 học sinh lớp B, 2 học sinh lớp C ngồi vào dãy ghế sao cho mỗi ghế

có đúng một học sinh ngồi Xác suất để không có học sinh lớp C nào ngồi cạnh nhau bằng

A

2

1

5

1

5

Lời giải

Tác giả: Ngô Nguyễn Anh Vũ ; Fb: Euro Vu Phản biện: Nguyễn Thị Hồng Gấm ; Fb:Nguyễn Thị Hồng Gấm

Chọn A

Số cách xếp ngẫu nhiên 6 học sinh vào dãy ghế: n   6!.

Gọi M là biến cố “xếp 6 học sinh vào dãy ghế mà không có học sinh lớp C nào ngồi cạnh

nhau”

Gọi M là biến cố “xếp 6 học sinh vào dãy ghế mà hai học sinh lớp C ngồi cạnh nhau”

Ghép 2 học sinh lớp C thành nhóm X

Xếp nhómX, 2 học sinh lớp A, 2 học sinh lớp B vào dãy ghế: 5!

Hoán đổi vị trí 2 học sinh lớp C: 2!

  2!.5!

n M

6!

Vậy:     2

1

3

Câu 18 [1D2-4.3-3] (SỞ NAM ĐỊNH 2018-2019) Một tổ có 5 học sinh nữ và 6 học sinh nam Xếp

ngẫu nhiên các học sinh trên thành hàng ngang để chụp ảnh Tính xác suất để không có hai học

sinh nữ nào đứng cạnh nhau

A

65

1

7

1

22.

Lời giải

Tác giả: Nguyễn Thị Xuyến; Fb: Nguyen Xuyen

Chọn C

Số phần tử của không gian mẫu là n  P1111! 39916800

Gọi A là biến cố "không có hai học sinh nữ nào đứng cạnh nhau"

Trang 10

Mỗi phần tử của A tương ứng với 1 hàng ngang gồm 11 bạn đã cho mà không có hai nữ xếp

cạnh nhau Để xếp được 1 hàng như vậy ta thực hiện liên tiếp hai bước:

Bước 1: Xếp 6 bạn nam thành một hàng ngang, có 6! = 720 cách

Bước 2: Xếp 5 bạn nữ vào 7 vị trí xen giữa hai nam hoặc ngoài cùng (để 2 nữ không cạnh

nhau), có A75 2520 cách.

Vậy n A  720.2520 1814400

Xác suất cần tìm là

      1814400 1

39916800 22

n A

P A

n

Câu 19 [1D2-4.3-3] (Đặng Thành Nam Đề 1) Có hai dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy có ba ghế Xếp

ngẫu nhiên 6 học sinh, gồm 3 nam và 3 nữ, ngồi vào hai dãy ghế đó sao cho mỗi ghế có đúng

một học sinh ngồi Xác suất để mỗi học sinh nam đều ngồi đối diện với một học sinh nữ bằng?

A

2

1

3

1

10

Lời giải

Tác giả: Nguyễn Văn Quý, FB: Quybacninh

Chọn A

Cách 1:

1 2

Số phần tử không gian mẫu là 6! 720

Xếp bạn nam thứ nhất có 6 cách, bạn nam thứ 2 có 4 cách, bạn nam thứ 3 có 2 cách

Xếp 3 bạn nữ vào ba ghế còn lại có 3! cách

Vậy xác suất cần tìm là

6.4.2.3! 288 2 6! 7205

Đáp án A

Câu 20 [1D2-4.6-3] (SỞ BÌNH THUẬN 2019) Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên gồm 9 chữ số

đôi một khác nhau Chọn ngẫu nhiên một số từ S Tính xác suất để số được chọn có đúng 4 chữ

số lẻ và chữ số 0 đứng giữa hai chữ số lẻ (các chữ số liền trước và liền sau của chữ số 0 là các

chữ số lẻ)

A

5

20

5

5

54.

Lời giải

Tác giả & Fb: Trần Mạnh Trung ; Fb: Trung Tran

Gv phản biện: TUẤN MINH

Chọn D

Số phần tử của không gian mẫu là n  9.9.8.7.6.5.4.3.2 3265920 .

Gọi số cần tìm là a a a a a a a a a 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Ngày đăng: 21/01/2021, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w