Hoạt động phát triển dịch vụ CVQT bao gồm những hoạt động chính: Xác định khách hàng mục tiêu, xác định nhà cung cấp, tiếp đến là thực hiện cung cấp dịch vụ tại thị trườn[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐỖ ĐĂNG VĂN
HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHUYỂN VÙNG QUỐC TẾ CỦA MOBIFONE
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh quốc tế
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
Hà Nội, năm 2012
Trang 2TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
CHUYỂN VÙNG QUỐC TẾ
Dịch vụ Chuyển vùng Quốc tế (CVQT) là một trong những dịch vụ viễn thông di động được các mạng di động khai thác và cung cấp cho khách hàng Dịch vụ này giúp các thuê bao di động khi ra nước ngoài vẫn có thể sử dụng số điện thoại di động của mình
để giữ liên lạc mà không cần thay đổi thẻ SIM
Có nhiều tiêu chí để phân loại dịch vụ: Căn cứ theo đối tượng khách hàng (dịch vụ cho khách outbound; dịch vụ cho khách inbound); căn cứ vào loại hình thuê bao (dịch vụ cho thuê bao trả trước; dịch vụ cho thuê bao trả sau) và căn cứ vào nhu cầu sử dụng dịch
vụ (dịch vụ cơ bản; dịch vụ giá trị gia tăng)
Việc kinh doanh dịch vụ này có một số đặc thù: Thời gian sử dụng tương đối ngắn, phụ thuộc mật thiết vào tần suất di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia của con người, có tính thời điểm và mức cước sử dụng cao
Hoạt động phát triển dịch vụ CVQT bao gồm những hoạt động chính: Xác định khách hàng mục tiêu, xác định nhà cung cấp, tiếp đến là thực hiện cung cấp dịch vụ tại thị trường mới hoặc cung cấp dịch vụ mới cho khách hàng, sau khi cung cấp dịch vụ mới hay phát triển thị trường mới, các mạng di động sẽ thực hiện việc kiểm tra đánh giá đồng thời đưa ra các điều chỉnh phù hợp
Để đánh giá hoạt động phát triển dịch vụ CVQT thông thường các mạng di động thường lựa chọn các tiêu chí về số lượng dịch vụ mới, số lượng mạng mới, số lượng khách hàng mới, doanh thu và lợi thuận thu được, cũng như các chỉ tiêu về mức độ nhận biết dịch vụ, mức độ hài lòng và chất lượng dịch vụ
Kết cấu của chương 1 chia làm 5 phần chính đó là:
(1.1) Khái niệm dịch vụ CVQT
(1.2) Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ CVQT
(1.3) Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ CVQT của các mạng di động
(1.4) Hoạt động phát triển dịch vụ CVQT
Trang 3(1.5) Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động phát triển dịch vụ CVQT
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CVQT CỦA MOBIFONE GIAI ĐOẠN 2007 – 2012
Mục tiêu chương 2 là tập trung vào việc nghiên cứu thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone giai đoạn 2007-2012, từ đó rút ra các ưu điểm, tồn tại hạn chế trong hoạt động phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone giai đoạn đó và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó
Các nhân tố khách quan tác động đến hoạt động phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone giai đoạn 2007-2012, bao gồm: Việt Nam gia nhập WTO, khủng hoảng kinh tế toàn cầu bùng nổ, hình thành nhiều liên minh cung cấp dịch vụ CVQT, mức độ phát triển của công nghệ di động giai đoạn 2007-2012, số lượng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2007-2012, thu nhập của người dân trong nước giai đoạn 2007-2012
Các nhân tố chủ quan tác động đến hoạt động phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone giai đoạn 2007-2012, bao gồm: Nguồn lực tài chính, năng lực quản trị và định hướng phát triển dịch vụ giai đoạn 2007-2012, nguồn nhân lực phụ trách dịch vụ giai đoạn 2007-2012, công nghệ di động của công ty giai đoạn 2007-2012, số lượng thuê bao của MobiFone giai đoạn 2007-2012
Các nội dung cơ bản của hoạt động phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone giai đoạn 2007-2012, bao gồm:
- Xác định khách hàng mục tiêu sử dụng dịch vụ CVQT
- Xác định các nhà cung cấp dịch vụ CVQT
- Thực hiện việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng tại thị trường mới
- Thực hiện việc cung cấp dịch vụ mới cho khách hàng
- Kiểm tra, đánh giá việc cung cấp dịch vụ mới và dịch vụ tại các thị trường mới
- Xây dựng, điều chỉnh chính sách mới để phát triển dịch vụ
Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone giai đoạn 2007-2012, bao gồm:
- Số lượng các dịch vụ Chuyển vùng quốc tế của MobiFone giai đoạn 2007-2012
- Số lượng mạng phát triển giai đoạn 2007-2012
Trang 4- Số lượng các quốc gia phát triển mới giai đoạn 2007-2012
- Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ giai đoạn 2007 -2012
- Doanh thu và lợi nhuận của dịch vụ giai đoạn 2007 -2012
- Chất lượng dịch vụ
- Mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ
- Mức độ nhận biết của khách hàng về dịch vụ
- Mức độ khiếu nại của khách hàng khi sử dụng dịch vụ
Những ưu điểm của hoạt động phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone giai đoạn 2007-2012:
- Số lượng các dịch vụ CVQT mới tăng liên tục hàng năm
- Số lượng thị trường mới và tỷ lệ tăng trưởng của dịch vụ CVQT cao hàng năm
- Số lượng khách hàng của dịch vụ CVQT tăng trưởng liên tục các năm giai đoạn 2010-2012
- Doanh thu dịch vụ CVQT có tốc độ tăng trưởng cao, tỷ suất lợi nhuận cao
- Dịch vụ CVQT cho khách hàng outbound có xu hướng tăng trên tất cả các chỉ tiêu
và vượt tất cả các nhà cung cấp khác
- Các chính sách mới về phát triển dịch vụ CVQT được đưa vào áp dụng đem lại hiệu quả rõ rệt
- Mức độ khiếu nại của khách hàng về dịch vụ CVQT giảm; trong khi mức độ hài lòng về dịch vụ tăng
Những tồn tại của hoạt động phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone giai đoạn 2007-2012
- Số lượng mạng CVQT cho thuê bao trả trước còn rất ít và khá chênh lệch so với thuê bao trả sau
- Số lượng khách hàng và doanh thu dịch vụ CVQT inbound rất thấp so với các nhà cung cấp khác
- Tỷ lệ gia nhập mạng của khách inbound thấp, trong khi tỷ lệ rời mạng lại rất cao
- Tỷ lệ doanh thu trung bình/thuê bao của dịch vụ CVQT inbound còn thấp và
chênh lêch rất nhiều so với dịch vụ CVQT outbound
Trang 5- Mức độ nhận biết về dịch vụ của khách hàng còn rất thấp
- Tỷ trọng doanh thu dịch vụ CVQT so với tổng doanh thu MobiFone còn rất thấp Nguyên nhân của các tồn tại
+ Nguyên nhân khách quan
- Mức cước sử dụng dịch vụ CVQT cao so với cước dịch vụ trong nước
- Sự xuất hiện nhiều sản phẩm thay thế
- Khủng hoảng kinh tế thế giới kéo dài
+ Nguyên nhân chủ quan
- MobiFone chưa chú trọng hoạt động phát triển thị trường mới cho thuê bao trả trước
- Hoạt động phát triển dịch vụ CVQT mới chưa được MobiFone chú trọng
- MobiFone chưa hình thành kênh phân phối dịch vụ và không tập trung vào công tác bán hàng
- Số lượng trạm phát sóng và mật độ phủ sóng của MobiFone tại các điểm sân bay, bến cảng, biên giới quá thấp so với đối thủ
- Số lượng cán bộ phụ trách dịch vụ còn quá ít
- Hoạt động truyền thông yếu kém
- Chưa có chiến lược dài hạn
Kết cấu chương 2 chia làm 4 phần chính như dưới đây:
(2.1) Giới thiệu tổng quan về công ty thông tin di động
(2.2) Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone giai đoạn 2007-2012
(2.3) Thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone giai đoạn 2007-2012
(2.4) Đánh giá hoạt động phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone giai đoạn
2007-2012
CHƯƠNG 3: NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CVQT CỦA MOBIFONE ĐẾN NĂM 2020
Trang 6Mục tiêu của chương này là trình bày định hướng phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone đến năm 2020 cùng với nguyên nhân của những tồn tại đã phân tích ở chương
2 mà đề xuất giải pháp từ phía Công ty và kiến nghị với Nhà nước để phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone đến năm 2020
Những giải pháp mà tác giả đề xuất nhằm phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone đến năm 2020, bao gồm:
- Phát triển dịch vụ CVQT mới cho nhóm khách hàng mục tiêu là các cá nhân có nhu cầu ra nước ngoài
- Phát triển dịch vụ CVQT mới cho nhóm khách hàng doanh nghiệp, tổ chức
- Mở rộng thị trường mới cho thuê bao trả trước
- Triển khai đàm phán và thực hiện IOT discount với các đối tác
- Cung cấp dịch vụ theo gói
- Áp dụng chính sách xã hội hóa bán hàng theo hình thức chiết khấu hoa hồng đại lý
- Ký kết thỏa thuận hợp tác ưu tiên truyền thông về dịch vụ của MobiFone với các nhà mạng quốc tế
- Phân phối ấn phẩm, tờ rơi giới thiệu về dịch vụ dưới dạng cẩm nang du lịch trên ghế máy bay; ghế taxi sân bay
- Tăng mật độ phủ sóng tại các khu vực cho phép gần sân bay, biên giới
- Tham gia các liên minh di động
- Tăng số lượng nhân sự phụ trách dịch vụ
- Hoạch định chiến lược phát triển dịch vụ CVQT dài hạn
Một số kiến nghị về Chính phủ nhằm hỗ trợ MobiFone phát triển dịch vụ CVQT đến năm 2020:
- Gỡ bỏ quy định mức sàn cước GPRS là 1 USD/1Mb để cho doanh nghiệp tự chủ mức cước
- Gỡ bỏ quy định không được giảm cước thoại CVQT không được quá 50%
- Phát triển ngành du lịch bền vững
Kết cấu chương 3 gồm 4 phần chính như dưới đây:
Trang 7(3.1) Cơ hội và thách thức đối với hoạt động phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone đến năm 2020
(3.2) Định hướng phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone đến năm 2020
(3.3) Một số giải pháp phát triển dịch vụ CVQT của MobiFone đến năm 2020
(3.4) Một số kiến nghị với Chính phủ