1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tiễn áp dụng pháp luật về ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn tại tỉnh bình định

60 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 511,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

năm 2013 cụ thể là các quy định về chính sách được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất và ưu đãi về miễn giảm thuế nhập khẩu thuế đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

THÁI MINH TRÍ

THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

VỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TẠI ĐỊA BÀN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Chuyên ngành: Luật kinh tế

Mã số: 60.38.01.07

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Thị Hồng Nhung các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực, những phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau và từ các tác giả, cơ quan tổ chức khác đều có nguồn trích dẫn có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung Luận văn của mình

Quy Nhơn, ngày tháng năm 2019

NGƯỜI VIẾT LUẬN VĂN

THÁI MINH TRÍ

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu 4

3.1 Mục đích nghiên cứu 4

3.2 Đối tượng nghiên cứu 4

3.3 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của luận văn 5

5.1 Về ý nghĩa khoa học 5

5.2 Về giá trị ứng dụng 5

6 Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG 1 HÌNH THỨC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TẠI ĐỊA BÀN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN 7

1.1 Khái quát địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và ưu đãi đầu tư 7

1.1.1 Khái quát về địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 7

1.1.2 Khái quát về ưu đãi đầu tư 8

1.2 Ưu đãi về thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 10

1.2.1 Quy định và thực tế áp dụng quy định về thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 10

Trang 5

1.2.2 Những kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 17 1.3 Ưu đãi về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đối với nhà đầu tư tại địa bàn

kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 18

1.3.1 Ưu đãi tiền thuê đất, thuê mặt nước 19 1.3.2 Ưu đãi tiền sử dụng đất 22 1.4 Ưu đãi về miễn giảm thuế nhập khẩu tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập

khẩu đối với nhà đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 27 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32 CHƯƠNG 2 THỦ TỤC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TẠI ĐỊA BÀN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN 33

2.1 Thủ tục xin ưu đãi về thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối

với nhà đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 33

2.2 Thủ tục xin ưu đãi về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đối với nhà đầu tư tại

địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 37

2.3 Thủ tục xin ưu đãi về miễn giảm thuế nhập khẩu tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với nhà đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó

khăn 41 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50 KẾT LUẬN 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi vùng miền, mỗi địa phương trong cả nước với vị trí địa khác nhau, định hướng phát triển kinh tế khác nhau sẽ có tác động rất lớn việc thu hút nguồn vốn đầu tư và ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Tại những địa phương có điều kiện thuận lợi sẽ có nhiều cơ hội thu hút vốn đầu tư và mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn cho nhà đầu tư Ngược lại, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn rất khó thu hút nguồn vốn, nhân lực cho hoạt động đầu tư Để góp phần hạn chế tình trạng mất cân đối trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa các vùng, miền, Đảng ta đã và đang thực hiện chủ trương tiếp tục đẩy mạnh phát triển các vùng kinh tế, lãnh thổ trọng điểm Tăng cường chính sách hỗ trợ, phát triển các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, từng bước giảm bớt chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế và nâng cao mức sống dân cư giữa các vùng

Để khuyến khích, ưu đãi đầu tư tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trong lĩnh vực đầu tư nhà nước ta cũng đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật Quá trình thực hiện cho thấy, mục đích của nhà đầu tư

là lợi nhuận, khi lựa chọn địa điểm để triển khai dự án đầu tư họ thường tập trung vào những nơi có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển có cảng biển, cảng hàng không, ga đường sắt, thuận lợi về vị trí địa lý, có điều kiện tự nhiên, thiên nhiên ưu đãi là nơi tập trung nhiều dự án đầu tư cho hoạt động đầu tư Trong khi đó ở nhiều địa bàn vùng sâu, vùng xa, trung du miền núi, vùng kinh tế -

xã hội đặc biệt khó khăn thì việc thu hút đầu tư là rất khó khăn và hạn chế, các nhà đầu tư chưa mặn mà quan tâm đến việc đầu tư tại các địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chung quy lại do điều kiện vị trí địa lý tự nhiên, cơ sở hạ tầng kém phát triển, nguồn nhân lực còn hạn chế và các

Trang 8

quy định ưu đãi đầu tư còn bất cập, hạn chế, chưa đủ mạnh để thu hút đầu tư Bên cạnh, đó các biện pháp, giải pháp thực thi chính sách pháp luật về ưu đãi đầu tư chưa thật sự hiệu quả, chưa thật sự tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư quan tâm thực hiện đầu tư

Ngày 26/11/2014, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội Khóa XIII đã biểu quyết thông qua dự án Luật Đầu tư Luật Đầu tư năm 2014, bao gồm 7 chương, 76 điều, quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực vào ngày 01/7/2015, quá trình tổ chức thực hiện Luật đã có nhiều văn bản hướng dẫn thi hành để Luật Đầu tư năm 2014 có thể đi vào cuộc sống Về việc này, trong những năm gần đây tỉnh Bình Định giao Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh trực tiếp tổ chức, tham gia nhiều hoạt động, sự kiện xúc tiến đầu tư (hội thảo, hội nghị, buổi gặp mặt các doanh nhân, doanh nghiệp thành đạt từ các thành phố lớn và tham gia nhiều bài viết trên các tạp chí ấn phẩm có uy tín…) nhằm giới thiệu hình ảnh về Bình Định, các chủ trương chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư, Danh mục các dự án mời gọi đầu tư và đã được những kết quả bước đầu

Để nghiên cứu góp một phần nhỏ trong việc hoàn thiện các quy định pháp luật về đầu tư, đặc biệt là quy định liên quan đến ưu đãi đầu tư, để Luật Đầu tư thật

sự đi vào cuộc sống và phát huy được hiệu quả, bản thân chọn đề tài: “Thực tiễn áp dụng pháp luật về ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tại tỉnh Bình Định” làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Trong thời gian qua, đã có nhiều đề tài, đề án, công trình nghiên cứu về ưu đãi đầu tư tại các khu công nghiệp, khu chế xuất hay ưu đãi đầu tư theo các lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn Trong đề tài này, bản thân tiếp tục nghiên cứu và kế thừa một phần kết quả của những đề tài, đề án, công trình nghiên cứu về pháp luật ưu đãi đầu tư, cụ thể :

Trang 9

- Luận văn Thạc sĩ “Pháp luật hiện hành về ưu đãi đầu tư” của tác giả

Nguyễn Thị Diễm Hương (2008), Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh; đã làm rõ

hệ thống chính sách ưu đãi đầu tư đang có hiệu lực, các quy định của WTO liên quan đến ưu đãi đầu tư; đánh giá thực tiễn áp dụng các quy định về ưu đãi đầu tư và xác định những vấn đề tồn tại, bất cập cần khắc phục; đưa ra phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư

- Bài tham luận “Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt

Nam”, của Vũ Nhữ Thăng, Vụ Pháp chế Bộ Tài chính, Tài liệu hội thảo quốc tế,

Trường Đại học Luật TP.Hồ Chí Minh, tháng 8/2008 phân tích về chính sách ưu đãi trong các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành

- Luận văn Thạc sĩ “Pháp luật về ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội

đặc biệt khó khăn” của tác giả Lê Thị Hạ (2011), Trường Đại học Luật TP Hồ Chí

Minh Tác giả đã làm rõ nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng pháp luật về ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Tuy nhiên việc nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về ưu đãi đầu tư chỉ dừng lại ở địa bàn một tỉnh (tỉnh Lâm Đồng) thì chưa khái quát, đánh giá được tình hình và thực tiễn áp dụng pháp luật về ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

ở từng vùng, miền cụ thể Đồng thời, đề tài này nghiên cứu theo Luật Đầu tư năm

2005, hiện đã hết hiệu lực thi hành

- Đề tài nghiên cứu “Giải pháp thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên

địa bàn tỉnh Bình Định” của tác giả Lê Quang Phong (2017), Viện Nghiên cứu phát

triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định Đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp tăng cường thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định

- Và từ khi Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/7/2015, nội dung Luật có tinh thần mở hơn, phạm vi điều chỉnh rõ ràng hơn so với Luật Đầu

tư năm 2005 và đến nay bản thân cũng không rõ đã có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu để giải quyết những vấn đề liên quan đến ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh

Trang 10

tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhất là những nội dung đề cập đến hình thức, thủ tục

để hưởng ưu đãi đầu tư; thực tiễn áp dụng tại tỉnh Bình Định hiện chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu để giải quyết những vấn đề này liên quan đến thực tiễn áp dụng về hình thức, thủ tục để được hưởng ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế -

xã hội đặc biệt khó khăn và những bất cập của hệ thống pháp luật ưu đãi đầu tư hiện hành

3 Mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là để đưa ra những đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện và thực thi có hiệu quả pháp luật về ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn

Để đạt tới mục đích trên, tác giả đặt cho mình nhiệm vụ: (i) Nghiên cứu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế -

xã hội đặc biệt khó khăn (có đi sâu vào thực tiễn ở tỉnh Bình Định) để chỉ ra những bất cập của pháp luật; (ii) đưa ra những đề xuất, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện

và thực thi có hiệu quả pháp luật về hình thức, thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các quy định của pháp luật về hình thức và thủ tục hưởng

ưu đãi đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và thực tiễn

áp dụng các quy định của pháp luật có liên quan (có đi sâu vào thực tiễn ở tỉnh Bình Định)

Trang 11

năm 2013 cụ thể là các quy định về chính sách được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất và ưu đãi về miễn giảm thuế nhập khẩu thuế đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ở tỉnh Bình Định

4 Phương pháp nghiên cứu

Khi nghiên cứu đề tài này, đã sử dụng nhiều phương pháp để nghiên cứu để làm rõ vấn đề, cụ thể như:

- Phương pháp phân tích, được sử dụng để phân tích các khái niệm, đặc điểm, phân tích nội dung các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về ưu đãi đầu

tư Đồng thời tác giả còn sử dụng phương pháp này để phân tích khi đề cập đến những vướng mắc, khó khăn trong việc áp dụng các quy định của pháp luật về hình thức và thủ tục ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ở tỉnh Bình Định, từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật;

- Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở số liệu thống kê đã được các cơ quan, sở ngành, địa phương các huyện và Cục thống kê của tỉnh đã thu thập được tác giả sử dụng để chỉ ra những bất cập trên cơ sở đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện và thực thi có hiệu quả pháp luật về ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh

tế - xã hội đặc biệt khó khăn

5 Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của luận văn

5.1 Về ý nghĩa khoa học

Luận văn làm sáng tỏ các quy định của pháp luật, từ đó góp phần hoàn thiện thêm lý luận, khoa học pháp lý trong lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

5.2 Về giá trị ứng dụng

Là tài liệu có đủ cơ sở khoa học và có giá trị ứng dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo cho cá nhân, tổ chức, nhất là đối tượng sinh viên chuyên ngành luật Bên cạnh đó, luận văn này cũng có thể là tài liệu tham khảo cần thiết cho các cá

Trang 12

nhân, cơ quan có thẩm quyền xem xét, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định phù hợp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

6 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm có các phần: Phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu làm 2 chương

Chương 1: Hình thức ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Tại chương này, tác giả trình bày hệ thống pháp luật hiện hành được áp dụng

về hình thức ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và quá trình

áp dụng tại tỉnh Bình Định qua đó phát hiện những vướng mắc, bất cập và đưa ra nội dung kiến nghị, đề xuất hướng giải quyết trong thời gian tới phù hợp, có hiệu quả pháp luật nhằm hoàn thiện và thực thi có hiệu quả pháp luật về hình thức ưu đãi đầu tư tại tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Chương 2: Thủ tục ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

Tại chương này, tác giả trình bày hệ thống pháp luật hiện hành được áp dụng

về thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và quá trình áp dụng tại tỉnh Bình Định qua đó phát hiện những vướng mắc, bất cập và đưa

ra nội dung kiến nghị, đề xuất hướng giải quyết trong thời gian tới phù hợp, có hiệu quả pháp luật nhằm hoàn thiện và thực thi có hiệu quả pháp luật về thủ tục hưởng

ưu đãi đầu tư tại tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Trang 13

CHƯƠNG 1 HÌNH THỨC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TẠI ĐỊA BÀN KINH TẾ - XÃ HỘI

ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN 1.1 Khái quát địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và ưu đãi đầu tư

1.1.1 Khái quát về địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Trong thực tế do sự phân hoá của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, lịch

sử giữa các vùng lãnh thổ của đất nước nên giữa các vùng thường có sự chênh lệch

về trình độ phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội Các vùng lạc hậu, chậm tiến về kinh

tế - xã hội thường được gọi là vùng đặc biệt khó khăn, thường là những vùng biên giới, ven biển, hải đảo, vùng cư trú của đồng bào dân tộc ít người có vị trí quan trọng trong an ninh, chính trị, quốc phòng Do vậy, có thể hiểu Vùng đặc biệt khó khăn là Vùng có điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên đặc biệt khó khăn1

Trên cơ sở các quy định của Luật Đầu tư năm 2005, Nghị định

108/2006/NĐ-CP đã xác định danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm: Địa bàn có điều kiện kinh tế -

xã hội khó khăn với 142 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ cũng được xếp vào danh mục địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn; Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm 270 huyện, thuộc tỉnh và các khu công nghệ cao, khu kinh tế hưởng ưu đãi theo Quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ

Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực ngày 01/07/2015 và Nghị định 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/11/2015 ban hành danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư có xu hướng mở rộng, điển hình một số tỉnh ở phía Bắc bổ sung thêm các thành phố, ví dụ: thành phố Bắc Cạn, thành phố Cao Bằng, thành phố Sơn La là

1 https://text biet-kho-khan htm [Truy cập ngày 24/10/2018]

Trang 14

123doc/document/1398906-khai-niem-giai-nghia-va-viec-su-dung-thuat-ngu-vung-dac-những địa bàn ưu đãi đầu tư Luật Đầu tư 2014 quy định địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư gồm địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế

- xã hội đặc biệt khó khăn, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.2 Tuy nhiên Luật Đầu tư 2014 không nêu ra khái niệm thế nào là địa bàn kinh tế

- xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Theo danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 thì tại tỉnh Bình Định gồm có 07 huyện/11 huyện, thị xã, thành phố và có 01 khu kinh tế được xếp vào danh mục địa bàn

có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, cụ thể: huyện An Lão, huyện Vĩnh Thạnh, huyện Vân Canh, huyện Phù Cát, huyện Tây Sơn, huyện Hoài Ân, huyện Phù

Mỹ và Khu Kinh tế Nhơn Hội

Căn cứ vào danh mục trên Chính phủ quy định các biện pháp ưu đãi được áp dụng đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo các mức độ ưu đãi khác nhau nhằm khuyến khích nhà đầu tư tập trung vốn vào các địa bàn kém phát triển, đảm bảo sự phát triển hài hòa theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững, đồng đều giữa các vùng, miền trong cả nước

1.1.2 Khái niệm ưu đãi đầu tư

Theo quy định tại Mục 1, Chương 3 Luật Đầu tư năm 2014 chứa đựng nội dung các ưu đãi đầu tư đó là những quy định về hình thức, đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư; ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư; thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư; mở rộng ưu đãi đầu tư thì có thể hiểu ưu đãi đầu tư là tất cả những quy định

do Nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi hoặc tạo ra những lợi ích nhất định cho các nhà đầu tư trong nước, ngoài nước tiến hành đầu tư Đây thực chất là những chính sách ưu đãi đặc biệt mà Nhà nước dành cho các nhà đầu tư nhằm

2 Khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư năm 2014

Trang 15

khuyến khích họ bỏ vốn vào những lĩnh vực, địa bàn mà khả năng thu hút đầu tư còn khó khăn, hạn chế qua đó nhằm mục đích phát triển kinh tế và cân bằng sự phát triển kinh tế - xã hội trong những lĩnh vực và địa bàn khác nhau vì mục tiêu phát triển chung

Ưu đãi đầu tư có thể được hiểu như là một công cụ chính sách mang lại nhiều lợi ích cho nhà đầu tư Trong đó, nhà nước là chủ thể đem lại các ưu đãi, nhà đầu tư được nhận các ưu đãi, đồng thời Nhà nước có nghĩa vụ bảo đảm quyền lợi cho nhà đầu tư bằng cách đưa ra những cam kết bảo đảm an toàn về vốn, tài sản và các quyền lợi khác của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư, những cam kết này có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy đầu tư là thu hút vốn đầu tư vào những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, những lĩnh vực, ngành nghề kinh tế cần vốn lớn, sử dụng công nghệ cao, hoặc sử dụng nhiều lao động hoặc phù hợp với chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam, đây là chủ trương đúng đắn của Đảng ta trong những năm qua, hiện nay và trong thời gian đến để huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế trong nước

và ngoài nước, phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực cho phát triển.3

Luật Đầu tư năm 2014 dành toàn bộ Chương III để quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, xác định cụ thể về hình thức và đối tượng ưu đãi đầu tư (Điều 15), ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư (Điều 16), thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư (Điều 17) và trường hợp mở rộng ưu đãi đầu tư (Điều 18) Ngoài ra, Nghị định 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/11/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư năm 2014 cũng dành Chương III

3 Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị

Quốc gia, Hà Nội, tr 192.

Trang 16

để cụ thể hóa các quy định ưu đãi đầu tư của Luật Đầu tư năm 2014 và ban hành Danh mục ngành, nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư.4

1.2 Ưu đãi về thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các doanh nghiệp Chính vì thế Nhà nước sử dụng các chính sách ưu đãi về thuế suất và ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế nhằm tác động đến hoạt động đầu tư vốn và tổ chức sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam là một trong các quốc gia có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù, đang trong quá trình chuyển đổi

cơ cấu, các điều kiện phát triển và nguồn lực về vốn được phân bổ không đồng đều giữa các vùng, miền do đó, các chính sách, pháp luật về ưu đãi nói chung về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

1.2.1 Quy định và thực tế áp dụng quy định về thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay được áp dụng theo quy định của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13, Nghị định 118/2015/NĐ-

CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ, Thông tư số 83/2016/TT-BTC ngày

Trang 17

xã hội đặc biệt khó khăn góp phần phát triển hài hòa giữa các địa phương trên địa bàn tỉnh

Thực hiện chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định trong những năm gần đây đã góp phần thu hút được các doanh nghiệp đến đầu

tư tại tỉnh Bình Định trong đó có địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ trong các lĩnh vực, địa bàn, loại hình mà Nhà nước khuyến khích phát triển qua đó đã góp phần thu thu hút đầu tư vào lĩnh vực, địa bàn nhất định, cụ thể:

- Dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP thì được hưởng ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp theo Khoản 1 Điều 13 Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 20135 quy định áp dụng ưu đãi thuế suất 10% đối với dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghiệp cao

- Dự án đầu tư mới vào địa bàn là khu kinh tế, khu công nghệ cao (kể cả khu công nghệ thông tin tập trung thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) thì được hưởng ưu đãi thuế theo mức áp dụng cho dự án đầu tư mới tại khu kinh tế, khu công nghệ cao theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Trường hợp dự án đầu tư mới đồng thời đáp ứng nhiều Điều kiện ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp thì được chọn hưởng mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có lợi nhất theo Khoản 5, Điều 4 Thông tư số 83/2016/TT-BTC 6

5 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12

6 Thông tư hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và Nghị định số 118/2015/ND-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 10/8/2016.

Trang 18

Ví dụ 1: Dự án Nhà máy chế biến Gỗ Phù Cát của Công ty Cổ phần Phú Tài tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, có văn bản quyết định chủ trương đầu tư ngày 23/01/2017 Đối chiếu với quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 4 Thông tư số 83/2016/TT-BTC thì dự án đầu tư mới Nhà máy chế biến Gỗ Phù Cát không thuộc lĩnh vực được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng là dự án đầu tư tại địa bàn có Điều kiện kinh doanh - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Theo đó thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới Nhà máy chế biến Gỗ Phù Cát được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm, được miễn thuế tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật sửa đổi bổ sung thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi bổ sung năm 20137

Ví dụ 2: Dự án Trại sản xuất rau, quả Lộc Giang theo hướng công nghệ cao

và Globalgap của Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Nông nghiệp và Tư vấn tài chính Asean+ tại huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định, có văn bản quyết định chủ trương đầu tư ngày 12/4/2017 Đối chiếu với quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 83/2016/TT-BTC thì dự án đầu tư mới Trại sản xuất rau, quả Lộc Giang là dự án đầu tư thuộc lĩnh vực được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời

là dự án đầu tư tại địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại phụ lục II Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 4 Thông tư

số 83/2016/TT-BTC, Dự án đầu tư mới Trại sản xuất rau, quả Lộc Giang là dự án đầu tư đồng thời đáp ứng nhiều Điều kiện ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp thì được chọn hưởng mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có lợi nhất Cụ thể, được lựa chọn hưởng ưu đãi theo lĩnh vực được ưu đãi của pháp luật về thuế thu nhập

7 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12.

Trang 19

doanh nghiệp: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện Dự án đầu tư mới mới Trại sản xuất rau, quả Lộc Giang được lựa chọn áp dụng thuế suất 10% trong thời gian

15 năm, được miễn thuế tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối

đa không quá 9 năm tiếp theo theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Thực hiện chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại tỉnh Bình Định cho thấy chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ta hiện nay ngày càng phù hợp hơn:

Thứ nhất, Theo lộ trình, thuế suất thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt

Nam được điều chỉnh giảm xuống còn 22% từ 01/01/2014 đến 31/12/2015 và 20%

từ 01/01/2016 Hiện nay, pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ta đang áp dụng 3 mức thuế suất ưu đãi: 20%, 15% và 10% áp dụng đối với các lĩnh vực và địa bàn ưu đãi

Thứ hai, phù hợp với thực tế, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống

pháp luật và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế, xã hội trong những năm tới,

bổ sung thêm lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi

Thứ ba, áp dụng thuế suất ưu đãi để phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc

tế Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cũng đã dành cho doanh nghiệp

có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng mức thuế suất ưu đãi là 20%

Thứ tư, pháp luật về ưu đãi thuế thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã

khôi phục một phần quy định trước đây về ưu đãi đối với đầu tư mở rộng

Tuy nhiên, thực tế thi hành đã phát sinh bất cập như sau: Các ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư đáp ứng nhiều điều kiện, được hưởng nhiều mức ưu đãi theo lĩnh vực và địa bàn thực sự đã không thu hút được nhà đầu tư đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn

Nếu khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ lại nằm trong địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó

Trang 20

khăn thì quy định này cũng không có ý nghĩa gì, vì lẽ đương nhiên họ sẽ không quan tâm đến việc đầu tư tại các địa phương các huyện cùng là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, do địa bàn này còn quá nhiều khiếm khuyết cần phải mất nhiều thời gian, công sức và kinh phí để khắc phục những tồn tại hạn chế, yếu kém vốn có của địa bàn mới có thể tiến hành đầu tư kinh doanh được và như vậy họ sẽ chuyển hướng đầu tư tại các địa bàn khác thuận lợi hơn

Tình trạng này đã khiến cho hệ thống pháp luật về ưu đãi đầu tư hiện nay trở nên không phù hợp đối với các địa bàn đặc biệt khó khăn nhất là vùng cao, vùng sâu, vùng xa có điều kiện tự nhiên và hạ tầng cơ sở, giao thông còn hạn chế và xa trung tâm kinh tế

Ví dụ: Đối với các địa phương như huyện Phù Cát, huyện Phù Mỹ có điều kiện hạ tầng cơ sở, giao thông thuận lợi hơn so với các địa phương như huyện An Lão, huyện Vĩnh Thạnh, huyện Hoài Ân thì số lượng dự án đầu tư mới tại huyện Phù Cát, huyện Phù Mỹ nhiều hơn (giai đoạn 2012 - 2017), cụ thể:

Bảng 1: Số liệu dự án đầu tư mới tại các huyện cùng là địa bàn kinh tế -

xã hội đặc biệt khó khăn tại tỉnh Bình Định giai đoạn 2012 - 2017

Trang 21

Tỷ lệ dự án đầu tư mới tại các huyện An Lão trong giai đoạn 2012 - 2017 chỉ

có 01 dự án mới đầu tư hoặc Hoài Ân 08 dự án mới với quy mô sản xuất nhỏ là rất thấp so với các địa phương khác trong tỉnh (huyện Phù Mỹ, huyện Phù Cát)

Các dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế tập trung chủ yếu tại các địa bàn cũng nằm trong danh mục địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục II8

nhưng có điều kiện thuận lợi hơn về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, thị trường tiêu thụ sản phẩm…, dẫn đến việc thu hút nhà đầu tư đến đầu tư vào các địa bàn đặc biệt khó khăn ở các huyện trong tỉnh mất cân đối, chưa thực sự đạt được mục tiêu Thực tế cho thấy,

8 Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư - Ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ - CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ

Trang 22

các xã, huyện thuộc diện đặc biệt khó khăn (theo Nghị quyết 30a/NQ-CP), rất ít doanh nghiệp đến đầu tư (báo cáo số liệu tổng đầu tư trên chủ yếu ở địa bàn cả tỉnh và đa số trên địa bàn không thuộc xã đặc biệt khó khăn, huyện 30)

Bảng 2: Số liệu các tiêu chí minh họa những bất cập ở các huyện tại tỉnh Bình Định cùng được xếp vào danh mục địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 9 theo Danh mục II 10 ban hành kèm theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP

Phù Cát

Tây Sơn

Trang 23

Diện tích (Km2) 696,9 716,9 804,2 680,7 692,2 753,2 555,9 Dân số năm

2017 (Người) 24.918 28.790 25.434 193.262 126.793 86.916 174.106 Mật độ dân số

năm 2017

(Người/Km2

) 1007,2 40,2 31,6 283,9 183,2 115,4 313,2

Tỷ lệ hộ nghèo

năm 2017 (%) 53,80 50,34 47,20 6,69 8,10 14,59 8,36

Các địa phương này đều thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có chung chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định, tuy nhiên xét theo tiêu chí thu nêu trên với tỷ lệ doanh nghiệp thì thể hiện rất rõ sự bất hợp lý

Huyện An Lão, tỉnh Bình Định là một huyện miền núi cách trung tâm thành phố Quy Nhơn khoảng 100 km về hướng tây bắc, cách quốc lộ 1A gần 25 km, cơ sở

hạ tầng rất kém, không thuận tiện về giao thông đường bộ…chỉ có 48 doanh nghiệp trên toàn tỉnh đầu tư tại địa bàn; đối với các huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định nằm cạnh quốc lộ 1A, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh thì số doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn huyện là 200 cao gấp gần 4,17 lần số liệu cùng kỳ của huyện An Lão, tỉnh Bình Định Với chính sách ưu đãi đầu tư như nhau thì rất hiếm nhà đầu tư chọn huyện An Lão, tỉnh Bình Định làm địa bàn đầu tư mà nhà đầu tư sẽ quyết định chọn một số huyện có điều kiện thuận lợi như huyện huyện Phù Cát hoặc Phù Mỹ để triển khai dự án đầu tư

1.2.2 Những kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Để giải quyết những bất cập nêu trên tác giả đề xuất cơ quan thẩm quyền sửa đổi hoặc thay thế Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ phù hợp với thực chất địa bàn

Trang 24

thực sự đặc biệt khó khăn để tạo cơ chế, chính sách thực hiện thu hút nhà đầu tư

trong đó có thuế ưu đãi doanh nghiệp tại các địa bàn này, cụ thể như sau:

Thứ nhất, địa bàn có cơ sở hạ tầng yếu kém về đường giao thông đường bộ, không có hệ đường sắt, sân bay, đường thủy hoặc có điều kiện kết nối với hệ thống này với khoảng cách quá xa so với trung tâm của địa phương hoặc hệ thống điện chưa đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất…,

Thứ hai, địa phương còn nhiều khó khăn, tỷ lệ thu ngân sách, mức tăng

trưởng kinh tế bình quân hàng năm và mức sống dân cư chỉ đạt mức dưới 50% so với mức bình quân chung Tỷ lệ hộ nghèo cao gấp 2 lần so với mức trung bình

Thứ ba, Điều kiện sản xuất khó khăn về đất đai bị thoái hóa; trình độ ứng

dụng khoa học công nghệ vào sản xuất yếu; cơ cấu sản xuất, lâm nghiệp, nông nghiệp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ còn nhiều hạn chế

Thứ tư, các yếu tố xã hội hạn chế về trình độ văn hóa, các vấn đề về y tế, đời

sống văn hóa; Trường học, cơ sở chữa bệnh, các cơ sở văn hóa còn thiếu thốn; quy

mô, mật độ dân số thưa thớt, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao

Thứ năm, điều kiện tự nhiên có nhiều hoàn cảnh khó khăn, địa bàn ở vùng

cao, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, địa hình phức tạp

1.3 Ưu đãi về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đối với nhà đầu tư tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

Về thực hiện ưu đãi tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất được thực hiện thông qua chính sách miễn giảm của Nhà nước Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất để sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc địa bàn có điện kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ

Quy định áp dụng về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đối với nhà đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hiện nay được áp dụng theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số

Trang 25

48/2010/QH12, Luật Đầu tư số 67/2014/QH13; Nghị định số 118/2015/ND-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư và Thông tư số 83/2016/TT-BTC, ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định

số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 11

Thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư nói chung không quá 50 năm Riêng đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn

có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm và khi hết thời hạn có thể được gia hạn sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo quy định tại Khoản 3, Điều 126 Luật Đất đai số 45/2013/QH13

Hiện nay, tỉnh Bình Định đang áp dụng thực hiện quy định nêu trên về ưu đãi tiền thuê đất, tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh nhằm kêu gọi nhà đầu tư quan tâm đến địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn góp phần phát triển hài hòa giữa các địa phương trên địa bàn tỉnh,

cụ thể:

1.3.1 Ưu đãi tiền thuê đất, thuê mặt nước

Trường hợp nhà đầu tư thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, sau khi được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước thì tiếp tục được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định cho thời gian thuê đất tiếp theo (nếu có); trường hợp được hưởng nhiều mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

11 Các Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2014.

Trang 26

khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất; Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp

Đối với doanh nghiệp đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (dự

án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư) được ưu đãi đầu tư theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn12

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự

án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước Mức độ miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hiện nay được quy định như sau: 11 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt

ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn

có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; 15 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư 13 được đầu tư tại địa

12

Nghị định có hiệu lực từ 10/02/2014 Để được hỗ trợ đầu tư và hưởng ưu đãi, nhà đầu phải thực hiện đúng ba nguyên tắc: nhà đầu tư khi xây dựng vùng nguyên liệu mà có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân được ưu tiên trước xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất; các dự án đã sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của Nhà nước không thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách quy định tại Nghị định này.

13

Phụ lục I, Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư, ban hành kèm theo Nghị 118/2015/NĐ-CP, ngày 11/12/2015 của Chính phủ.

Trang 27

bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo điểm c và điểm d Khoản 3, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/05/2014 của Chính phủ 14

Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể 15

Ưu đãi về đơn giá: Thu tiền thuê đất đã được cụ thể hóa trong Luật đất đai

2013 và quy định chi tiết trong Nghị định của Chính phủ số 46/2014/NĐ-CP Nhà nước sẽ căn cứ vào bảng giá đất do Nhà nước quy định để tính số tiền người thuê

đất phải trả, không dựa trên giá đất thị trường

Đối với đất ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu

tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất

để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối thiểu không thấp hơn 0,5% Mức tỷ

lệ phần trăm (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất và công bố công khai trong quá trình triển khai thực hiện theo Khoản 1, Điều Nghị định số 46/2014/NĐ-CP16

Đất ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; phần diện tích đất có mặt nước sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất có mặt nước sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 50% đơn giá thuê

14 Nghị định quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

15 Phụ lục II, Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư, ban hành kèm theo Nghị 118/2015/NĐ-CP, ngày 11/12/2015 của Chính phủ.

16 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Trang 28

của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 77/2014/TT-BTCngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính17

1.3.2 Ưu đãi tiền sử dụng đất

Ưu đãi tiền sử dụng đất được quy định trong Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, quy định về thu tiền sử dụng đất

Về nguyên tắc, nhà đầu tư được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế thì thực hiện miễn, giảm theo từng dự án đầu tư 18

Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 19 đối với đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế -

xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định20 Không áp dụng ưu đãi

17 Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

18 Điều 11 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010.

19 Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất xây dựng trụ sở cơ quan; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở

20 Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010.

Trang 29

về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô theo quy định tại Khoản 7 Điều 6 Thông tư số 83/2016/TT-BTC, ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính21

Giảm 50% số thuế phải nộp trong các trường hợp sau: Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn 22

Mức độ ưu đãi tiền sử dụng đất đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của dự án đầu tư, theo thứ tự ưu đãi cao nhất là miễn tiền sử dụng đất cho lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu

tư, thấp hơn là giảm 50% tiền sử dụng đất đối với lĩnh vực ưu đãi đầu tư

Với tư cách là chủ sở hữu, Nhà nước ban hành nhiều văn bản điều chỉnh, ngoài chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và chính sách ưu đãi về đơn giá thuê đất đối với nhà đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như đã trình bày ở trên, nhà nước cũng quy định trách nhiệm cụ thể của các cơ quan nhà nước trong việc giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ tái định cư tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư triển khai dự án, giảm bớt chi phí cho nhà đầu tư, cụ thể hiện nay ở tỉnh Bình Định đang áp dụng thực hiện chính sách ưu đãi này:

- Tại Khu A được thành lập theo Quyết định số 72/QĐ-UBND ngày 20/07/2006 của UBND tỉnh Bình Định và cấp Giấy chứng nhận đầu tư ngày 27/12/2016, có quy mô diện tích 630 ha, nằm trong Khu Kinh tế Nhơn Hội; cách cảng Quy Nhơn 8 km, cách sân bay Phù Cát 30 km, cách Ga Diêu Trì 15 km Các

21 Thông tư số 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư

và Nghị định số 118/2015/ND-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.

22

Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010.

Trang 30

nhóm ngành thu hút đầu tư chủ yếu gồm: công nghiệp điện, điện tử, công nghệ thông tin; công nghiệp hàng tiêu dùng; công nghiệp hóa chất; công nghiệp khác bao gồm: chế biến gỗ từ nguyên liệu nhập khẩu, sản xuất ván ép nhân tạo và các vật liệu thay thế gỗ, sản xuất trang thiết bị TDTT, đồ dùng dạy học…Hiện trạng các công trình hạ tầng thiết yếu như đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải… đã cơ bản đáp ứng được điều kiện tiếp nhận đầu tư Đang tiếp tục san nền một số khu vực còn lại và xây dựng hoàn thiện các tuyến đường nội bộ Khu Công nghiệp Hiện tại, khối lượng xây dựng hạ tầng đã thực hiện ước đạt 50% Hiện nay, thời hạn thuê đất, mức thu tiền thuê đất, kết cấu hạ tầng tại Khu Công nghiệp Nhơn Hội (Khu A) được quy định như sau (chưa có thuế VAT)23:

+ Thời hạn cho thuê đất tối đa đến năm 2076

+ Đơn giá thuê đất gắn kết cấu hạ tầng: 16 USD/m2/50 năm, có thể thanh toán theo phương thức thu trước 50%, số còn lại thanh toán trong vòng 3 năm tiếp theo hoặc thỏa thuận khác

+ Phí duy tu bảo dưỡng hạ tầng 0,2 USD/m2/năm thu hàng năm, được miễn một số năm đầu kể từ khi ký Hợp đồng thuê lại đất Khu công nghiệp

- Riêng dự án hạ tầng tại địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II Nghị định số 118/2015/NĐ-CP được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước suốt vòng đời dự án Thời gian cho thuê đất 50 năm, có thể kiến nghị cho thuê đất đến 70 năm24

Nhìn chung trong những năm gần đây việc ưu đãi về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đối với nhà đầu tư tại các địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ở Bình Định về giá thuê đất đang thực hiện theo quy định Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ

23 http://kktbinhdinh.vn/page/ [Truy cập ngày 24/10/2018]

24 http://kktbinhdinh.vn/page/ [Truy cập ngày 24/10/2018]

Ngày đăng: 21/01/2021, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w