1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thủ tục cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo pháp luật việt nam

80 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung cấp GCNĐKĐT được quy định tại Điều 37 và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Điều 39 của Luật Đầu tư năm 2014 có thể được xem là những nội dung quan tron

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

CHÂU VĂN PHÚ

THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

TP Hồ Chí Minh, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

CHÂU VĂN PHÚ

THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Chuyên ngành: Luật Kinh tế

Mã ngành: 60380107

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ THỊ BÍCH THỌ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: “Thủ tục cấp, điều chỉnh

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo pháp luật Việt Nam” là công trình

nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Thị Bích Thọ Kết quả nghiên cứu của luận văn có tính độc lập, các số liệu và tài liệu trong luận văn là trung thực và nguồn gốc rõ ràng Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn đúng quy định./

Tác giả

CHÂU VĂN PHÚ

Trang 4

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt i Danh mục sơ đồ ii

Lời mở đầu 1 Chương 1 Những vấn đề chung về cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký

đầu tư 7 1.1 Khái quát về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 7 1.1.1 Khái niệm đầu tư kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 7 1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với

cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư 11 1.2.Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 14 1.2.1 Khái niệm về thủ tục hành chính và các trường hợp thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 14 1.2.2 Các cơ quan thực hiện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 16 1.2.3 Quy trình thực hiện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư 17 1.2.4 Quy trình thực hiện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư 33 Kết luận chương 1 37

Chương 2 Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về cấp, điều chỉnh

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 38 2.1.Thực trạng về cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 38 2.1.1 Tình hình cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 38 2.1.2 Thực trạng quy định về cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 40

Trang 5

2.2 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận

đăng ký đầu tư 58

2.2.1 Kiến nghị chung hoàn thiện pháp luật về cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 58

2.2.2 Kiến nghị cụ thể hoàn thiện pháp luật về cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 60

Kết luận chương 2 67

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCC

Business Cooperation Contract: Hợp đồng hợp tác kinh doanh

KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư

GCNĐKĐT Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

KCN Khu công nghiệp

KCX Khu chế xuất

KCNC Khu công nghệ cao

KKT Khu kinh tế

TTHC Thủ tục hành chính

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu

Trong hơn 30 năm qua kể từ năm 1986 khi Việt Nam thực hiện chính sách

mở cửa, hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì xu hướng hợp tác, toàn cầu hóa đang (đã) diễn ra một cách mạnh mẽ, toàn diện và mang tính tất yếu của nền kinh tế thế giới, đem lại cơ hội tìm kiếm lợi ích, sự phát triển cho các quốc gia, vùng lãnh thổ và cho nền kinh tế toàn cầu Nằm trong nhóm các nước đang phát triển, Việt Nam từ khi thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế và sự ra đời của Luật đầu tư nước ngoài năm 1987, nay là Luật đầu tư năm 2014, Việt Nam đang (đã) là điểm đến hấp dẫn của nhà đầu tư nước ngoài Với nguồn vốn to lớn, với chất lượng cao về công nghệ và kinh nghiệm quản lý, vốn đầu tư nước ngoài

đã tạo ra sự thay đổi lớn trong các lĩnh vực của nền kinh tế, cơ sở hạ tầng, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế của Việt Nam theo hướng hiện đại, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam, giúp nâng cao vị thế của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu

Tuy nhiên với sự phát triển nhanh trong thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài, Luật đầu tư nước ngoài nay là Luật đầu tư đã không đáp ứng được yêu cầu của tình hình mới và đã có nhiều hạn chế trong việc áp dụng Nhằm khắc phục những hạn chế, vướng mắc, bất cập của Luật đầu tư năm 2005, đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế, ngày 26 tháng 11 năm 2014, Quốc hội thông qua Luật đầu tư năm 2014 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015) So với Luật đầu tư năm 2005, Luật đầu tư năm 2014 có nhiều điểm mới, phù hợp với Hiến pháp năm 2013 và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, tạo cơ sở vững chắc cho Nhà nước quản lý hiệu quả hoạt động đầu tư Tuy nhiên, sau hơn

02 năm triển khai thực hiện, Luật đầu tư năm 2014 cũng đã bộc lộ một số

Trang 9

hạn chế, bất cập cần được nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp trong đó có nội dung cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT còn nhiều khó khăn, bất cập trong thực hiện Hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành chưa đầy đủ, còn mâu thuẫn chồng chéo giữa các quy định pháp luật gây khó khăn cho cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư Nội dung cấp GCNĐKĐT được quy định tại Điều 37 và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Điều 39 của Luật Đầu tư năm

2014 có thể được xem là những nội dung quan trong trong pháp luật về đầu tư, tuy nhiên hoàn thiện hồ sơ thực hiện là một khó khăn không hề nh , chỉ cần một loại giấy tờ có thiếu sót ho c không đảm bảo quy định, hồ sơ sẽ bị trả về và thời gian thực hiện kéo dài có thể không xác định được, thẩm quyền và trình tự giải quyết của cơ quan quản lý nhà nước cũng đ t ra những vấn đề cần nghiên cứu, đánh giá, hoàn thiện

Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Thủ tục cấp, điều chỉnh

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo pháp luật Việt Nam nhằm đánh giá thực

trạng của pháp luật về cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT qua đó làm rõ những điểm mới, điểm hạn chế còn tồn tại và đề ra phương án giải quyết góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, góp phần phát triển kinh tế trong nước

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan về đầu tư ở nước ta nhưng chủ yếu tập trung nghiên cứu các chính sách thu hút và pháp luật liên quan đến

đầu tư trực tiếp nước ngoài như luận án tiến sĩ “Tác động của đầu tư trực tiếp

nước ngoài đến phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Vĩnh Phúc” của Hà Quang Tiến

(2014), luận án tiến sĩ “Thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam trong giai đoạn

hiện nay”, của Nguyễn Huỳnh Thơ (2017) đã nhận định đầu tư nước ngoài của

nước ta diễn ra một cách sôi động và là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 10

Luận văn thạc sĩ Luật học “Thực trạng thi hành pháp luật về cấp

Giấy chứng nhận đầu tư theo Luật đầu tư 2005 của Đ ng Ngọc Bảo (2011) đã

đánh giá và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy định về cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo Luật đầu tư 2005 nhưng chỉ dừng lại ở phần kiến nghị đề xuất Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không nên là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà chưa rà soát việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư cũng như đánh giá nội dung kiến nghị

Luận án Tiến sĩ Luật học “Thủ tục về pháp luật đầu tư đối với doanh

nghiệp tư nhân ở nước ta trong điều kiện Việt Nam trở thành nền kinh tế thị trường đầy đủ của Trương Công Bắc (2016) chỉ tập trung phân tích thủ tục về

pháp luật đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân Luận án chưa đi sâu phân tích về cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT

Thực tế cho thấy rất ít công trình nghiên cứu về cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT, đ c biệt là khi Luật đầu tư năm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày

01 tháng 7 năm 2015 đã tạo nên nhiều thay đổi trong cả nội dung đăng ký đầu tư

và đăng ký doanh nghiệp Do đó, tác giả chọn đề tài: “Thủ tục cấp, điều chỉnh

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo pháp luật Việt Nam để tiếp tục phân tích

những quy định của pháp luật về cấp GCNĐKĐT và bổ sung nghiên cứu phân tích những quy định của pháp luật về điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thực trạng áp dụng pháp luật đầu tư và những bất cập của pháp luật đầu tư trong cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT, qua đó đưa ra những kiến nghị hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư, cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư theo hướng ngày càng thuận lợi, minh bạch và bình đẳng giữa các nhà đầu

tư, góp phần phát triển kinh tế hiệu quả và bền vững

3 Mục tiêu và nhiệm vụ của việc nghiên cứu

Trang 11

3.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Đưa ra những đề xuất, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu nêu trên, các nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn được xác định cụ thể như sau:

Làm rõ cơ sở lý luận của cơ chế pháp lý về cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Phân tích, đánh giá thực trạng quy định về cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để chỉ ra những bất cập cụ thể

Trên cơ sở giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, đề tài đưa ra những đề xuất để khắc phục những bất cập nhằm hoàn thiện pháp luật về cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn

Những quy định của pháp luật liên quan đến cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ khi có Luật đầu tư năm 2014; thực trạng cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và kiến nghị hoàn thiện

4.2 Phạm vi nghiên cứu của luận văn

Tập trung nghiên cứu quy định về cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ khi có Luật đầu tư năm 2014 Phạm vi nghiên cứu tại Việt Nam nói chung và cụ thể tại một số tỉnh, thành phố nói riêng liên quan đến nội dung cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chủ yếu đối với nhà đầu tư nước ngoài

Trang 12

5 Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

5.1 Cơ sở lý thuyết để triển khai nghiên cứu đề tài

Lý thuyết luật tự nhiên cổ điển, lý thuyết pháp lý mác-xit và hệ thống các quan điểm lý luận khoa học về vấn đề nhà nước và pháp luật, luận giải về nhà nước và pháp luật đã qua, nhà nước và pháp luật đang tồn tại hay chủ trương, kiến giải về mô hình nhà nước và pháp luật trong tương lai

5.2 Khung phân tích của đề tài

Khung phân tích dựa trên giả thuyết rằng quy định pháp luật về cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT còn có những bất cập, đề tài phân tích thực trạng quy định pháp luật dựa trên các tiêu chí: Tính minh bạch, tính thống nhất, tính hợp

lý, tính khả thi; từ thực tiễn áp dụng pháp luật để chỉ ra những bất cập của quy định pháp luật Trên cơ sở các lý thuyết nghiên cứu, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đưa ra định hướng hoàn thiện và các đề xuất hoàn thiện pháp luật cụ thể

6 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra, trong quá trình nghiên cứu, trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về vấn đề cải cách tư pháp và xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Đề tài sử dụng một số phương pháp:

Chương 1, chủ yếu áp dụng phương pháp liệt kê, phân tích và so sánh Phương pháp liệt kê được sử dụng để trình bày các quy định pháp luật, phương pháp phân tích được sử dụng trong việc phân tích khái niệm vai trò và ý nghĩa của việc cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT Phương pháp so sánh được kết hợp với phương pháp phân tích trong việc nghiên cứu quy định của Luật đầu tư năm

2014 so với Luật đầu tư 2005 và các quy định liên quan

Trang 13

Chương 2, ngoài các phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh, tác giả còn sử dụng thêm phương pháp thống kê và phương pháp tổng hợp Bằng phương pháp phân tích, tác giả phân tích những quy định của pháp luật hiện hành về cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT Sau đó, dùng các phương pháp thống kê, so sánh kết hợp với phương pháp phân tích để làm rõ theo quy định của Luật đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Trên cơ sở thực tiễn, đi vào phân tích những bất cập, tồn tại của quy định về cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đề ra một số khuyến nghị nhằm khắc phục những bất cập trong quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT

Phương pháp tổng hợp được sử dụng song song với phương pháp phân tích để tổng hợp và khái quát những kết quả nghiên cứu Phương pháp phân tích

và tổng hợp được thực hiện xuyên suốt quá trình nghiên cứu trong luận văn

7 Bố cục của Luận văn

Luận văn gồm có 68 trang, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các sơ đồ và danh mục tài liệu tham khảo nội dung luận văn bao gồm 02 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Chương 2: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trang 14

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

1.1 Khái quát về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1.1.1 Khái niệm đầu tư kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Có rất nhiều khái niệm về đầu tư, tùy vào mục đích và góc độ nhìn nhận

mà có những quan điểm khác nhau về đầu tư Bản thân thuật ngữ “đầu tư được

hiểu là sự b ra những cái gì đó ở hiện tại như tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ nhằm đạt được những kết quả có lợi cho người đầu tư trong tương lai Mục tiêu của đầu tư là các lợi ích mà nhà đầu tư mong muốn thông qua phương tiện của họ là vốn đầu tư

Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, đầu tư lại được hiểu theo hai nghĩa khác nhau Theo nghĩa rộng, đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã

b ra Nguồn lực có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó

Tóm lại, chúng ta có thể đưa ra khái niệm về đầu tư như sau: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế - xã hội

Trang 15

Theo pháp luật Việt Nam, khái niệm đầu tư chưa được định nghĩa thống nhất trong các văn bản pháp luật, cho đến khi Luật đầu tư năm 2005 được

ban hành, đã đưa khái niệm về đầu tư như sau: "Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn

bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư"1

Đến Luật đầu tư năm 2014 có hiệu lực thi hành, khái niệm

về đầu tư lại bị thay thế bởi khái niệm đầu tư kinh doanh cụ thể: “Đầu tư

kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư 2 Theo tác giả, nội dung này thể hiện sự cải tiến, phát triển trong quá trình hoàn thiện pháp luật về đầu tư khi đã cụ thể hóa trong khái niệm đầu tư kinh doanh về các hình thức đầu tư như là: (i) Hình thức đầu tưthành lập tổ chức kinh tế; (ii) Hình thức đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế và (iii) Đầu tư theo hình thức hợp đồng ho c thực hiện dự án đầu tư

Liên quan đến khái niệm về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT), trước đây, theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, dự án có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép đầu tư, còn dự án có vốn đầu tư trong nước, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước Quy trình thực hiện hai loại văn bản này hoàn toàn khác nhau cho đến khi Luật đầu tư năm 2005 được ban hành, đã thống nhất bằng một văn bản chung là Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thực hiện thống nhất đối với dự án có vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài Pháp luật đầu tư tiếp tục hoàn thiện khi Luật đầu tư năm 2014 được ban hành, Giấy chứng nhận đầu tư được thay thế bằng Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không còn đồng thời là giấy chứng nhận

Trang 16

đăng ký kinh doanh nữa, đây là lần đầu tiên khái niệm về GCNĐKĐT được

ghi nhận cụ thể trong văn bản pháp luật Việt Nam: “Giấy chứng nhận đăng ký

đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về

Trong khái niệm trên, nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và

cá nhân có quốc tịch Việt nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài

là thành viên ho c cổ đông; (ii) nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu

tư kinh doanh tại Việt Nam; (iii) tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ

chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên ho c cổ đông Còn dự án

đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt

Bên cạnh đó, Luật đầu tư năm 2014 đưa ra các nội dung GCNĐKĐT6

gồm:

- Mã số dự án đầu tư

- Tên, địa chỉ của nhà đầu tư

- Tên dự án đầu tư

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng

- Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư

- Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn

- Thời hạn hoạt động của dự án

6

Điều 39 Luật đầu tư năm 2014

Trang 17

- Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn

- Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có)

- Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có)

Từ các nội dung nêu trên, chúng ta nhận thấy so với Luật đầu tư năm

2005, Luật đầu tư năm 2014 đã chuẩn xác lại khái niệm đầu tư, đầu tư kinh doanh và GCNĐKĐT, đồng thời đưa ra khái niệm nhà đầu tư nước ngoài trên

cơ sở quốc tịch, nơi đăng ký thành lập của cá nhân, tổ chức nước ngoài cũng như

tỷ lệ sở hữu, mức độ tham gia quản lý của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong

tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam, qua đó tạo cơ sở pháp lý áp dụng điều kiện đầu tư và thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Đồng thời, Luật đầu tư năm 2014 đã có sự tách biệt giữa Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy đăng ký kinh doanh Theo đó Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của Luật đầu tư năm 2014, Giấy đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 Việc tách biệt giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã giải quyết được bất cập của Luật đầu tư năm 2005, thể hiện rõ trong trường hợp nhà đầu tư chậm triển khai dự án dẫn đến phải thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, nhưng do Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nên doanh nghiệp bắt buộc phải giải thể nếu thu hồi giấy chứng nhận đầu tư cấp theo Luật đầu tư năm 2005

Bên cạnh đó, khái niệm về GCNĐKĐT trong luật đầu tư năm 2014 đã làm sáng t bản chất và ý nghĩa của GCNĐKĐT là văn bản chứng nhận việc nhà đầu tư đăng ký dự án của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền,

Trang 18

nghĩa là đăng ký ý tưởng đầu tư thực hiện b vốn trung và dài hạn để thực hiện hoạt động đầu tư trên một địa bàn cụ thể trong một thời hạn nhất định Khắc phục cách hiểu sai lầm ở một số địa phương khi xem GCNĐKĐT là văn bản chứng nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về dự án đã được đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội và được đảm bảo thực hiện bởi cơ quan quản lý nhà nước để làm điều kiện vay vốn ngân hàng, khắc phục việc nhà đầu tư tự cho rằng khi đã được cấp GCNĐKĐT thì xem như đã được cấp đất ho c giao đất để thực hiện dự án đầu tư, việc tiếp theo chỉ là xem xét để xác định cụ thể diện tích đất được giao, được thuê và các chỉ giới cụ thể

M c dù, Luật đầu tư năm 2014 đã cụ thể hóa khái niệm về GCNĐKĐT, tuy nhiên theo tác giả, khái niệm trên cần bổ sung thêm nội dung về cơ quan cấp GCNĐKĐT đã xác định tại Khoản 1, Điều 3 của Luật đầu tư năm 2014 nhằm làm rõ chủ thể cấp GCNĐKĐT là cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền theo quy định pháp luật Theo đó, tác giả đưa ra khái niệm về GCNĐKĐT như sau: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư do cơ quan đăng ký đầu tư cấp theo pháp luật đầu tư nhằm công nhận hoạt động đầu tư của nhà đầu tư đối với một dự án đầu tư cụ thể Tùy theo quy mô và tính chất của dự án đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ghi nhận các chỉ số nhà đầu tư đã đăng ký và các ưu đãi (nếu có) của nhà đầu tư

1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với

cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư

Trên cơ sở phân tích khái niệm về GCNĐKĐT, chúng ta đưa ra vai trò,

ý nghĩa của GCNĐKĐT như sau:

- Đối với cơ quan quản lý nhà nước:

Trang 19

+ GCNĐKĐT là phương tiện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư, là cơ sở để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chấp hành ưu đãi của các cơ quan liên quan Khi thực hiện thủ tục cấp GCNĐTĐT nhà đầu tư phải giải trình

về mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, cấp GCNĐKĐT là trách nhiệm của cơ quan quản

lý đầu tư trong trình tự quản lý dự án đầu tư được quy định tại Luật đầu tư năm

2014 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Đây cũng là căn cứ cho việc hoạt động quản lý dự án đầu tư như: Tư cách pháp lý của nhà đầu tư, mục tiêu, quy

mô, địa điểm thực hiện, vốn đầu tư, thời hạn hoạt động của dự án, ưu đãi hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có)

+ GCNĐKĐT giúp cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xem xét tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư tại thời điểm cấp GCNĐKĐT như nhà đầu tư thực hiện dự án nào, lĩnh vực gì, thời gian nào, năng lực thế nào trước khi dự án được triển khai trên thực tế

+ GCNĐKĐT là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác kiểm tra, giám sát đầu tư sau khi đã cấp GCNĐKĐT, cụ thể theo quy định tại

Khoản g Điều 48 Luật đầu tư năm 2014: “Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không

thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký dầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự

án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật đầu tư năm 2014 thì dự án bị chấm dứt hoạt động và bị thu hồi GCNĐKĐT

- Đối với nhà đầu tư cùng với các nội dung trong GCNĐKĐT thì GCNĐKĐT có vai trò như sau:

trị xác lập dự án đầu tư và xác lập quyền được hưởng ưu đãi đầu tư Đối với dự

án được cấp GCNĐKĐT, cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư,

Trang 20

căn cứ và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư tại GCNĐKĐT Đối với dự án không thuộc trường hợp cấp GCNĐKĐT, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư mà không phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT Trong trường hợp này, nhà đầu tư căn cứ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật đầu tư năm 2014 về hình thức và đối tượng

áp dụng ưu đãi đầu tư và Điều 16 của Luật đầu tư năm 2014 về ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư, cùng các quy định khác của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính và cơ quan hải quan tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư Như vậy, GCNĐKĐT ghi nhận ưu đãi đối với dự án đầu tư Đây là cơ sở

để cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác định mức ưu đãi cụ thể cho dự án, dựa trên GCNĐKĐT và sự đáp ứng trên thực tế của doanh nghiệp đối với các tiêu chí hưởng ưu đãi để đưa ra mức ưu đãi áp dụng thực tế

+ GCNĐKĐT xác định thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài Thời hạn hoạt động của dự án được ghi trong GCNĐKĐT Theo quy định của Luật đầu tư năm 2014, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm và ngoài khu kinh tế không quá 50 năm Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đ c biệt khó khăn ho c dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn dài hơn nhưng không quá 70 năm.7

Như vậy, GCNĐKĐT không phải là giấy phép theo cách hiểu cũ cho phép nhà đầu tư được kinh doanh ở Việt Nam, không còn cơ chế xin - cho mà là chứng nhận đăng ký đầu tư, cho thấy định hướng của pháp luật về đầu tư ngày càng theo xu hướng chung của thế giới khi chuyển dần từ “tiền kiểm sang

Trang 21

1.2 Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1.2.1 Khái niệm về thủ tục hành chính và các trường hợp thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thủ tục hành chính là thủ tục tiến hành các hoạt động quản lý hành chính

Nhà nước được thực hiện bởi các chủ thể thực hiện quyền hành pháp Nghị định

số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ

tục hành chính đã quy định: “Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện,

hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định

để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức”

Nguyễn Như Ý (2011) Đại từ điển Tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc gia thành phố

Hồ Chí Minh, Tr.1535 cho rằng “Thủ tục là cách thức tiến hành một công việc

với nội dung và trình tự nhất định, theo quy định của nhà nước

Qua hai khái niệm nêu trên nhận thấy thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ được đ t trong mối quan hệ giữa hai chủ thể là cơ quan nhà nước và cá nhân, tổ chức có liên quan (tức là nhà đầu tư), được điều chỉnh bởi những quy định của nhà nước mà cụ thể là Luật đầu tư và các văn bản pháp

lý liên quan nhằm thực hiện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Các trường hợp cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Với vai trò, ý nghĩa của GCNĐKĐT đối với cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư, pháp luật đầu tư đã quy định cụ thể về các trường hợp cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT

Các trường hợp cấp GCNĐKĐT: Nhà đầu tư bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT đối với các dự án như sau: (i) Dự án đầu tư của nhà đầu

tư nước ngoài; (ii) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thuộc một trong các trường hợp: Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên ho c có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty

Trang 22

hợp danh; Có tổ chức kinh tế nêu trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên ho c

có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nêu trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên Như vậy, dự án nào của nhà đầu tư nước ngoài cũng đều phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT, trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chỉ tham gia đầu tư vào tổ chức kinh tế thì tùy theo từng trường hợp cụ thể mà có thể thực hiện ho c không thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT Thí dụ như nhà đầu tư nước ngoài đầu tư dưới hình thức thành lập tổ chức kinh tế thì phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT cho dù góp bao nhiêu % vốn điều lệ Ngoài ra, Luật đầu tư năm

2014 cũng quy định các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT cụ thể như: (i) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước; (ii) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế trừ các tổ chức kinh tế thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT nêu trên; (iii) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua

cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư có nhu cầu cấp GCNĐKĐT đối với dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước và dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thì vẫn có thể thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT

Các trường hợp điều chỉnh GCNĐKĐT được thực hiện khi nhà đầu tư đã

có GCNĐKĐT và có nhu cầu thay đổi nội dung GCNĐKĐT thì thực hiện điều chỉnh GCNĐKĐT theo quy định tại Điều 40 của Luật đầu tư năm 2014.

Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh

dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng ho c giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu

tư ho c thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh GCNĐKĐT

Nhìn chung, nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư trong nước và các tổ chức kinh tế đều có thể được cấp GCNĐKĐT, trong đó nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT đối với dự án đầu tư của mình

Trang 23

Các nhà đầu tư nếu đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế không thuộc các trường hợp buộc phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT thì thực hiện thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vì không

có GCNĐKĐT cho hình thức đầu tư này Quy định này đã đảm bảo quyền và lợi ích của nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài,tạo m t bằng pháp lý thống nhất về thực hiện đầu tư giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài Do giới hạn về tài liệu, thời gian nghiên cứu, kiến thức chuyên môn nên tác giả xin tập trung nghiên cứu chủ yếu về trường hợp cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT đối với nhà đầu tư nước ngoài

1.2.2 Các cơ quan thực hiện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tƣ

Theo Luật đầu tư năm 2014 và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư quy định cụ thể về thẩm quyền cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT bao gồm hai cơ quan:

Thứ nhất, Sở Kế hoạch và đầu tư (KH&ĐT) tiếp nhận, cấp, điều chỉnh,

thu hồi GCNĐKĐT đối với các dự án đầu tư: (i)Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), khu công nghệ cao (KCNC), khu kinh tế (KKT); (ii) Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN, KCX, KCNC, KKT và

dự án đầu tư trong KCN, KCX, KCNC tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý KCN, KCX, KCNC Ngoài ra, Sở KH&ĐT tư nơi nhà đầu tư đ t ho c

dự kiến đ t trụ sở chính ho c văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi GCNĐKĐT đối với dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài KCN, KCX, KCNC và KKT

Trang 24

Thứ hai, Ban quản lý các KCN, KCX, KCNC và KKT tiếp nhận, cấp, điều

chỉnh, thu hồi GCNĐKĐT đối với các dự án đầu tư trong KCN, KCX, KCNC và KKT, gồm: (i) Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN, KCX, KCNC; (ii)

Dự án đầu tư thực hiện trong KCN, KCX, KCNC, KKT

Việc quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT theo Luật đầu tư 2014 cho thấy thẩm quyền cấp giấy đăng ký đầu tư đã được phân cấp cho địa phương ngày càng mạnh mẽ, từ Luật Đầu tư nước ngoài năm

1987 là Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư (nay là Bộ KH&ĐT) đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại Luật đầu tư nước ngoài năm 1996 và hiện nay là Sở KH&ĐT và Ban Quản lý KCN, KCX, KCNC, KKT theo Luật đầu tư năm 2014 Luật đầu tư năm 2014 đã làm rõ

sự phân công phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong quản lý nhà nước đối với đầu tư nước ngoài, lấy cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư do luật định làm đầu mối đã góp phần quan trọng thúc đẩy cải cách hành chính trong hoạt động đầu tư, đồng thời nâng cao tính sáng tạo, chủ động và trách nhiệm của

cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư

1.2.3 Quy trình thực hiện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

1.2.3.1 Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư trước khi cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo Luật đầu tư năm 2014, đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp GCNĐKĐT cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư Trong đó:

Trang 25

Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội bao gồm các dự án sau: (i) Nhà máy điện hạt nhân; (ii) Dự án có yêu cầu chuyển

mục đích sử dụng đất (vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng nghiên cứu – thực nghiệm từ 50ha, rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50ha, rừng chắn gió, chắn cát, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500ha, rừng sản xuất từ 1000ha; (iii) Sử dụng đất lúa từ 500 ha trở lên; (iv) Di dân từ 20.000 người ở miền núi, 50.000 người ở khu vực khác; (v) Dự án đề nghị cơ chế, chính sách đ c biệt

Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các dự án sau: (i) Di dân từ 10.000 người ở miền núi, 20.000

người ở khu vực khác; (ii) Cảng hàng không; (iii)Cảng biển quốc gia; (iv) Thăm giò, khai thác, chế biến dầu khí; (v)Sản xuất thuốc lá điếu; (vi) Phát triển kết cấu hạ tầng KCN, KCX, KKT; (vii) Sân golf; (viii) Từ 5000 tỷ đồng trở lên; (ix) Dự án nước ngoài: vận tải biển, dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học, công nghệ, doanh nghiệp khoa học công nghệ 100% vốn nhà nước

Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm các dự án sau: (i) Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê

đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (không thông qua đấu giá, đấu thầu

ho c nhận chuyển nhượng); (ii) dự án có sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

Như vậy, tùy vào từng dự án và mức độ ảnh hưởng của dự án đối với nền kinh tế - xã hội thì việc chấp thuận chủ trương đầu tư được giao cho Quốc hội,

ho c Thủ tướng Chính phủ ho c Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Trên cơ sở chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với từng dự án thì cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT

Trang 26

1.2.3.2 Hồ sơ thực hiện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Hồ sơ để thực hiện cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT, chủ yếu tuân theo quy định tại Khoản 1, Điều 33 của Luật đầu tư năm 2014, bao gồm:

"a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự

án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu

tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ

đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.”

Trang 27

Theo nghiên cứu của tác giả, việc quy định thành phần hồ sơ nêu trên trong thực hiện, cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT là cần thiết và hợp lý Bởi đây là

cơ sở để cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, đánh giá và cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT - văn bản chứng nhận việc nhà đầu tư đăng ký dự án với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đăng ký ý tưởng đầu tư thực hiện trên một địa bàn

cụ thể trong một thời hạn nhất định, đồng thời là cơ sở để cơ quan đăng ký đầu tư thể hiện các nội dung trong GCNĐKĐT8

như là:

“1 Mã số dự án đầu tư

2 Tên, địa chỉ của nhà đầu tư

3 Tên dự án đầu tư

4 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng

5 Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư

6 Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn

7 Thời hạn hoạt động của dự án

8 Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn

9 Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có)

10 Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có).”

Trên đây là những nội dung chủ yếu liên quan đến hồ sơ khi thực hiện cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT cũng như những nội dung cơ bản của GCNĐKĐT Tùy theo từng dự án tương ứng với quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan

8

Điều 39 Luật đầu tư năm 2014

Trang 28

nhà nước có thẩm quyền, trình tự cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT sẽ khác nhau,

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký

đầu tư quy định tại Khoản 1, Điều 33 Luật đầu tư năm 2014

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án

đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi cơ quan đăng ký đầu tư Cơ quan quản lý về đất đai chịu trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ; cơ quan quản lý về quy hoạch cung cấp thông tin quy hoạch để làm cơ sở thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan đăng ký đầu tư

Bước 3: Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án

đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và

báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản

quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp GCNĐKĐT cho nhà đầu tư Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận

Trang 29

được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư

Đối với dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ho c tài sản gắn liền với đất, dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại KCN, KCX, KCNC, KKT phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến thẩm định để cấp GCNĐKĐT cho nhà đầu tư trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ mà không phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư

Tóm lại, chúng ta có thể cụ thể quy trình cấp GCNĐKĐT đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua sơ đồ 1 sau:

b Cấp GCNĐKĐT đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trang 30

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư quy định tại Khoản 1,

Điều 33 Luật đầu tư năm 2014 cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư Thành phần hồ sơ ngoài những thành phần tại Khoản 1, Điều

33 Luật đầu tư năm 2014, còn có các văn bản bao gồm: Phương án giải phóng

m t bằng, di dân, tái định cư (nếu có); Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường; Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ

hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư đồng thời gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến dự án đầu tư để lấy ý kiến về các nội dung liên quan

Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của

Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình gửi Cơ quan đăng ký đầu tư và Bộ KH&ĐT Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các nội dung: Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với dự

án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất); Phương

án giải phóng m t bằng, di dân, tái định cư (nếu có) đối với dự án đầu tư đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có)

Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh, Bộ KH&ĐT lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư

Trang 31

Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo

thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư gửi cho Bộ KH&ĐT, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cơ quan đăng ký đầu tư

Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản

quyết định chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp GCNĐKĐT cho nhà đầu tư

Trường hợp đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ KH&ĐT và cơ quan có liên quan thực hiện cấp GCNĐKĐT theo quy định sau:

+ Đối với các dự án đầu tư: Dự án đầu tư ngoài KCN, KCX, KKT, KCNC;

Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN, KCX, KCNC và dự án đầu tư trong KCN, KCX, KCNC tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý KCN, KCX và KCNC; Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài KCN, KCX, KCNC và KKT trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ KH&ĐT và cơ quan có liên quan, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của

Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp GCNĐKĐT cho nhà đầu tư;

+ Đối với dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu

Trang 32

chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ KH&ĐT và cơ quan có liên quan, Ban quản lý các KCN, KCX, KKT, KCNC cấp GCNĐKĐT cho nhà đầu tư

Tóm lại, chúng ta có thể cụ thể quy trình cấp GCNĐKĐT đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thông qua sơ đồ 2 sau:

c Cấp GCNĐKĐT đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư

nơi thực hiện dự án đầu tư Hồ sơ dự án đầu tư ngoài những thành phần quy định tại Khoản 1, Điều 33 Luật đầu tư năm 2014, còn có các văn bản bao gồm: Phương án giải phóng m t bằng, di dân, tái định cư (nếu có); Đánh giá sơ bộ tác

Trang 33

động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường; Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; Đề xuất cơ chế, chính sách đ c thù (nếu có)

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án

đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ KH&ĐT để báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước

Bước 3: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm

định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại Khoản 6 Điều 33 của Luật đầu tư và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ

Bước 4: Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội,

Chính phủ gửi hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội

Bước 5: Quốc hội ra văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư gửi Bộ Kế

hoạch và Đầu tư

Bước 6: Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan đăng ký đầu tư cấp

GCNĐKĐT cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư

Tóm lại, chúng ta có thể cụ thể quy trình cấp GCNĐKĐT đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội thông qua sơ đồ 3 sau:

Trang 34

d Điều chỉnh GCNĐKĐT đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 33

Nghị định số 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ cho Cơ quan đăng ký đầu tư,

cụ thể:

a)Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh; c) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư;

d) Giải trình ho c cung cấp giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư (nếu có), cụ thể: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước ho c hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập ho c tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức; Đề xuất

Trang 35

dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến

độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao th a thuận thuê địa điểm ho c tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư; Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính; Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp

lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh; Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan có ý kiến về nội dung điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình;

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của

cơ quan liên quan, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Trang 36

Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo

thẩm định của Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư và gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư;

Bước 5: Căn cứ văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh GCNĐKĐT cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Tóm lại, chúng ta có thể cụ thể quy trình điều chỉnh GCNĐKĐT đối với

dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua sơ đồ 4 sau:

đ Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị

định số 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ cho Cơ quan đăng ký đầu tư

Trang 37

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ

hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để lấy ý kiến về các nội dung liên quan đến nội dung điều chỉnh;

Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị

của Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan có liên quan có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình;Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cơ quan đăng ký đầu tư trình

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ KH&ĐT về những nội dung liên quan đến nội dung điều chỉnh;

Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh, Bộ KH&ĐT lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;

Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo

thẩm định của Bộ KH&ĐT, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư

Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản

quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh GCNĐKĐT cho nhà đầu tư

Tóm lại, chúng ta có thể cụ thể quy trình điều chỉnh giấy GCNĐKĐT đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thông qua sơ đồ 5 sau:

Trang 38

e Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư

nơi thực hiện dự án đầu tư Hồ sơ dự án đầu tư ngoài những thành phần tương tự thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã nêu trên, còn có các văn bản bao gồm: Phương án giải phóng m t bằng, di dân, tái định cư (nếu có); Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường; Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; Đề xuất cơ chế, chính sách đ c thù (nếu có)

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án

đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ KH&ĐT để báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước

Trang 39

Bước 3: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định

nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại Khoản 6 Điều 33 của Luật đầu tư và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ

Bước 4: Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội,

Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội

Bước 5: Quốc hội cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gửi Bộ KH&ĐT Bước 6: Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan đăng ký đầu tư cấp

GCNĐKĐT cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư

Tóm lại, chúng ta có thể cụ thể quy trình điều chỉnh GCNĐKĐT đối với

dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội thông qua

sơ đồ 6 sau:

Trang 40

1.2.4 Quy trình thực hiện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

1.2.4.1 Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư quy định tại Khoản 1,

Điều 33 Luật đầu tư năm 2014 (nêu trên) cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi

dự kiến thực hiện dự án đầu tư Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ nêu trên trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm

đề nghị cấp GCNĐKĐT

Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp GCNĐKĐT cho nhà đầu tư trong

thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đáp ứng các điều kiện như: Mục tiêu của dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ (nếu có)

1.2.4.2 Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 33

Nghị định số 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ (nêu trên) cho Cơ quan đăng ký đầu tư

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo

quy định, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối điều chỉnh GCNĐKĐT phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do

Ngày đăng: 21/01/2021, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w