Là một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam cung cấp về dịch vụ thẻ nên ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nhận thức rất rõ về các rủi ro cũng như những tổn thất trong hoạt động
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
NGUYỄN KIM NGỌC HÀ
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
NGUYỄN KIM NGỌC HÀ
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRƯƠNG QUANG THÔNG
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
2
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trương quang Thông Các nghiên cứu
của tôi dựa trên các nghiên cứu và khảo sát thực tế tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trân trọng!
Tp Hồ Chí Minh, 01 tháng 06 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Kim Ngọc Hà
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Amex American Express
ATM Automated Teller Machine (Máy rút tiền tự động)
BIN Bank Identification Number (Mã số nhận dạng ngân hàng) CAT Card Authorisation Terminal (Máy cấp phép tự động) ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ
EDC Electric Data Capturer (Máy thanh toán thẻ tự động)
NHNN VN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHPH Ngân hàng phát hành thẻ
NHTM Ngân hàng Thương mại
NHTT Ngân hàng thanh toán thẻ
PIN Personal Identification Number (Mã số nhận dạng cá nhân) POS Point of Sale (Điểm chấp nhận thanh toán thẻ)
Sacombank Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Vietinbank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
TCTQT Tổ chức thẻ quốc tế
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
- DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động phát hành thẻ tín dụng quốc tế của Vietcombank từ 2009 – 2012 Bảng 2.2 Tình hình hoạt động phát hành thẻ ghi nợ quốc tế của Vietcombank từ 2009 – 2012 Bảng 2.3 Tình hình hoạt động Thanh toán thẻ quốc tế của Vietcombank từ 2009 – 2012
Bảng 2.4 Nợ quá hạn của thẻ tín dụng Vietcombank giai đoạn 2009-2012
Bảng 2.5 Tình hình rủi ro giả mạo trong phát hành thẻ của Vietcombank giai đoạn 2009-2012 Bảng 2.6 Tình hình rủi ro giả mạo trong thanh toán thẻ của Vietcombank giai đoạn 2009-2012
k: DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1 Tình hình hoạt động phát hành thẻ tín dụng quốc tế của Vietcombank từ 2009-2012 Biểu đồ 2.2 Tình hình hoạt động phát hành thẻ ghi nợ quốc tế của Vietcombank từ 2009 – 2012 Biểu đồ 2.3 Tình hình hoạt động Thanh toán thẻ quốc tế của Vietcombank từ 2009 – 2012 Biểu đồ 2.4 Tình hình hoạt động phát hành thẻ nội địa của Vietcombank từ 2009 – 2012
Biểu đồ 2.5 Số lượng máy ATM của Vietcombank từ 2009 – 2012
Biểu đồ 2.6 Xác suất rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM
Trang 6Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn của Vietcombank từ 2009 – 2012
Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ giả mạo trong phát hành thẻ của Vietcombank từ 2009 – 2012
Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ giả mạo trong phát hành thẻ của các ngân hàng qua các năm 2009 – 2012 Biểu đồ 2.10 Tỷ lệ giả mạo trong thanh toán thẻ của Vietcombank giai đoạn 2009-2012 Biểu đồ 2.11 Tỷ lệ giả mạo trong thanh toán thẻ của các ngân hàng qua các năm 2009 - 2012
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt……… 3
Danh mục các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ……… 4
Mục lục……… 6
Mở đầu……… 10
Chương 1: Tổng quan về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ và Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại 1.1 Các hoạt động kinh doanh Thẻ hiện nay tại các ngân hàng thương mại…… 16
1.1.1. Tổng quan về thẻ ngân hàng……… 16
1.1.1.1 Giới thiệu về thẻ ngân hàng……… 16
1.1.1.2 Phân loại thẻ ngân hàng ……….16
1.1.2. Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh Thẻ……… 21
1.1.3. Nhận định về hoạt động kinh doanh thẻ tại các NHTM……… 23
1.1.4. Nghiệp vụ phát hành Thẻ……… 26
1.1.4.1 Phát hành thẻ tín dụng……… 26
1.1.4.2 Phát hành thẻ ghi nợ……… 27
1.1.5 Nghiệp vụ thanh toán Thẻ……… 28
1.1.6 Các nghiệp vụ khác liên quan đến hoạt động thẻ……… 30
1.2 Tổng quan về rủi ro trong hoạt động kinh doanh Thẻ tại……….32
1.2.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động kinh doanh Thẻ tại NHTM………… 32
1.2.2 Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTM 32
1.2.2.1 Rủi ro tín dụng……….………32
1.2.2.2 Rủi ro giả mạo ……… ……….………33
Trang 81.2.2.3 Rủi ro công nghệ, kỹ thuật……… ………33
1.2.2.4 Rủi ro do tác nghiệp ………33
1.2.2.5 Rủi ro đạo đức……… …34
1.2.2.6 Rủi ro pháp lý……… 34
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại……… …34
1.2.3.1 Nguyên nhân khách quan……….34
1.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan……….35
1.3 Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại… 37
1.3.1 Khái niệm về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ………….37
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thương mại……… …………38
1.3.2.1 Các yếu tố bên trong (Chủ quan) ………38
1.3.2.2 Các yếu tố bên ngoài (Khách quan) ……….…… 39
1.3.3 Bộ chỉ tiêu đo lường rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại ………40
Chương 2: Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam và hoạt động kinh doanh thẻ ……….46
2.1.1 Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam……….46
2.1.2 Quá trình phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam……… 47
2.1.3 Nhận định về hoạt động kinh doanh Thẻ từ 2009-2012 ……….50
Trang 92.1.3.1 Hoạt động phát hành thẻ tín dụng quốc tế ………50 2.1.3.2 Hoạt động phát hành thẻ ghi nợ quốc tế ……… 52 2.1.3.3 Hoạt động Thanh toán thẻ quốc tế của Vietcombank ……… 53 2.1.3.4 Hoạt động phát hành thẻ nội địa của Vietcombank ………….55 2.1.3.5 Hoạt động của hệ thống ATM Vietcombank ………55
2.1.4 Vấn đề rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ và nguyên nhân của các vấn đề
về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam……… 56 2.1.4.1 Nhận dạng các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 56 2.1.4.2 Đánh giá rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam……….60
2.2 Phân tích quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam……… 68 2.2.1 Vấn đề quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ………68
2.2.1.1 Phân tích quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
……… 68 2.2.1.2 So sánh với quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ở ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VIETINBANK) và ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín (SACOMBANK)……… 72 2.2.2 Đánh giá chung về nguyên nhân, các nhân tố tác động tác động đến rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam….73
2.3 Đánh giá năng lực của ngân hàng Vietcombank qua mô hình SWOT…… 74
Trang 10Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại ngoại thương Việt Nam
3.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của NHNTVN giai đoạn
2013-2015……… 78
3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NH TMCP Ngoại
thương Việt Nam giai đoạn 2013-2015 ……… 82
3.3 Kiến nghị………93 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11MỞ ĐẦU
- Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
1.1 Tính cấp thiết của đề tài:
Ngành ngân hàng Việt Nam trong những năm gần đây phát triển mạnh, đặc biệt là hoạt động phát hành và thanh toán Thẻ không ngừng gia tăng về nhiều mặt như số lượng phát hành thẻ, doanh số thanh toán, số lượng máy ATM, số lượng đơn vị chấp nhận thẻ, các tính năng và tiện ích khi sử dụng thẻ
Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát triển về thẻ tăng mạnh thì các rủi ro trong hoạt động thẻ ngày càng đa dạng Từ năm 2005 đến nay, tình hình giả mạo trong thanh toán và sử dụng thẻ, sự tấn công của các tổ chức tội phạm thẻ quốc tế ngày càng gia tăng khi chúng chuyển hướng hoạt động từ các nước như Malaysia, Thái Lan, Singapore sang các thị trường đang phát triển như Việt Nam
Việc quản trị các rủi ro phát sinh nhằm giảm thiểu những tổn thất gây ra cũng như để đảm bảo các giao dịch thẻ được thực hiện một cách an toàn nhất là điều mà các ngân hàng đang rất quan tâm, trong đó có Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Là một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam cung cấp về dịch vụ thẻ nên ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nhận thức rất rõ về các rủi ro cũng như những tổn thất trong hoạt động thẻ làm suy giảm hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của ngân hàng
Với những lý do đó, tác giả chọn đề tài:
“QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM” – đề tài nghiên cứu
vể những rủi ro phát sinh, tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Các rủi ro đó có nguyên nhân từ đâu? Thực trạng quản lý rủi ro hiện nay của ngân hàng, quy trình quản trị rủi ro có
Trang 12những ưu điểm, hạn chế như thế nào? Từ đó đề xuất các biện pháp phòng ngừa cho các rủi ro của hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
1.2 Tổng quan về các đề tài có liên quan:
Trong lĩnh vực hoạt động của ngành Ngân hàng tại Việt Nam nói chung, và hoạt động kinh doanh dịch vụ Thẻ nói riêng hiện nay các tài liệu, đề tài nghiên cứu
về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh Thẻ còn hạn chế
Luận văn thạc sỹ “ Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh Thẻ tại ngân hàng Công thương Việt Nam” của Hà Thị Anh Đào do TS Trương Thị Hồng hướng dẫn Luận văn phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng Công thương Việt Nam
Đề tài “ Khảo sát thực trạng sử dụng và tiềm năng phát triển của Thẻ thanh toán tại TP.HCM” (2009) của nhóm sinh viên trường Đại học Kinh tế - Luật Đề tài khảo sát tiềm năng phát triển của thẻ thanh toán hiện nay, và sự đánh giá của người dân tại khu vực Tp.HCM về các lợi ích, hạn chế, rủi ro, tổn thất người dân phải gánh chịu đối với sản phẩm Thẻ của các ngân hàng
Luận văn thạc sỹ “Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” của Lê Thị Phương Linh do PGS.TS Trần Hoàng Ngân hướng dẫn Luận văn đã nghiên cứu, phân tích tình hình kinh doanh Thẻ của ngân hàng TMPCP Công Thương Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm góp phần nâng cao, phát triển hoạt động thẻ thanh toán của ngân hàng
Qua quá trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy đa số các đề tài nghiên cứu chỉ đề cập đến sự phát triển của dịch vụ Thẻ thanh toán của các ngân hàng và tiềm năng phát triển sử dụng Thẻ thanh toán thay cho việc thanh toán bằng tiền mặt của nền kinh tế Chưa đi sâu vào việc phân tích cũng như nhận dạng các loại rủi ro phát sinh gây ra những tổn thất cho ngân hàng trong hoạt động kinh
Trang 13doanh Thẻ Đề tài luận văn của tác giả sẽ đi sâu vào việc nghiên cứu, phân tích các rủi ro hiện tại, tiềm ẩn gây ra những tổn thất trong hoạt động kinh doanh thẻ, các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến các rủi ro này Bằng việc phân tích quy trình quản trị rủi ro hoạt động kinh doanh Thẻ sẽ rút ra các ưu điểm, hạn chế của quy trình này từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục, nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Phân tích các rủi ro hiện tại, tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh Thẻ của
ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Từ đó xác định các nguyên nhân, yếu tố dẫn đến việc phát sinh các rủi ro đó
2.2 Quy trình quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh Thẻ hiện nay tại ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) có những ưu điểm, hạn chế nào? So sánh cách thức quản trị rủi ro với 02 ngân hàng có cùng quy mô tương đối về hoạt động kinh doanh thẻ : ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) và ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín (Sacombank)
2.3 Từ các phân tích ở trên, tác giả đề xuất các biện pháp ngăn ngừa các rủi ro
có thể xảy ra nhằm làm giảm thiểu những tổn thất trong hoạt động kinh
doanh thẻ của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
- Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Trang 14Ngân hàng Vietcombank so sánh với 02 ngân hàng Vietinbank và ngân hàng Sacombank
Thời gian nghiên cứu: số liệu phục vụ cho nghiên cứu được chọn từ năm
2009 đến 2012
- Phương pháp, phương pháp luận nghiên cứu:
Để thực hiện 03 mục tiêu đã đưa ra, cần thực hiện các phương pháp nghiên cứu như sau:
Với Mục tiêu 1: Đề tài Phân tích các rủi ro hiện tại, tiềm ẩn trong hoạt động
kinh doanh Thẻ của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Để thực hiện mục tiêu này cần tiến hành phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp KCSA (Key Control Self Assessment) được sử dụng để xác định các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là những rủi ro nào, mức độ tác động của những rủi ro này Phương pháp KCSA được tiến hành thông qua việc lập bảng câu hỏi và phỏng vấn ý kiến chuyên gia ở cấp độ quản lý (từ cấp kiểm soát trở lên) trong hoạt động kinh doanh thẻ ở các ngân hàng tại Việt Nam Cách thực hiện: mẫu phỏng vấn là 50 mẫu, mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên có chọn lọc là các chuyên viên,cấp quản lý trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM, được khảo sát ngẫu nhiên từ 17 ngân hàng có hoạt động này
\ldblquote Từ việc đánh giá và xác định được các rủi ro có nguy cơ xảy ra cao nhất và có mức độ tác động nhiều nhất cho ngân hàng thương mại, đề tài dùng phương pháp các chỉ số rủi ro chính yếu tổng thể KRI (Key Risk Indicators) để đo lường rủi ro trong hoạt động của một ngành cụ thể Phương pháp KRI được ứng dụng để lập nên bộ chỉ tiêu đo lường rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ thông qua các
chỉ tiêu an toàn trong hoạt động của lĩnh vực này, chỉ tiêu được thiết lập dựa trên mức an toàn cho hoạt động kinh doanh thẻ thực tế tại NHTM
Trang 15- Phương pháp thống kê, phân tích số liệu về những tổn thất do rủi ro gây ra trong hoạt động kinh doanh thẻ trong thời gian từ năm 2009-2012 tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
- Phương pháp so sánh các số liệu theo thời gian phân tích để thấy hướng chuyển biến tăng/giảm của các rủi ro phát sinh Từ đó có thể nhận dạng các nguyên nhân, yếu tố dẫn đến việc phát sinh các rủi ro đó
Với Mục tiêu 2: Đề tài phân tích Quy trình quản lý rủi ro trong hoạt động kinh
doanh Thẻ hiện nay tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
có những ưu điểm, hạn chế nào?
Để thực hiện mục tiêu này cần tiến hành phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích cụ thể quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ bao gồm quy trình thẩm định phát hành thẻ, quy trình chấp nhận thanh toán thẻ để thấy được những ưu điểm, hạn chế trong từng khâu của các quy trình này
Với Mục tiêu 3: Đề xuất các biện pháp ngăn ngừa các rủi ro có thể xảy ra nhằm
làm giảm thiểu những tổn thất trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Để thực hiện mục tiêu này cần tiến hành nghiên cứu:
So sánh hoạt động kinh doanh thẻ và cách thức quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam với 02 ngân hàng
có cùng quy mô tương đối về hoạt động kinh doanh thẻ: ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) và ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín (Sacombank)
Từ đó có thể khắc phục các khuyết điểm và phát huy các ưu điểm của quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Về thu thập số liệu:
Trang 16hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong thời gian 2009-2012
- Quy trình hoạt động TTQT của 02 ngân hàng chọn mẫu: ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Báo cáo thường niên về hoạt động kinh doanh thẻ của ngân TMCP Ngoại thương Việt Nam
Kết cấu nội dung của luận văn
Nội dung của luận văn gồm 03 chương, cụ thể là:
Chương 1: Tổng quan về thẻ thanh toán và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ở NHTM
Chương 2 : Phân tích hoạt động quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Chương 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam
16
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ VÀ QUẢN TRỊ RỦI
Trang 17NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Các hoạt động kinh doanh Thẻ hiện nay tại các ngân hàng thương mại 1.1.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng
1.1.1.1 Giới thiệu về thẻ ngân hàng
Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi đề cập đến khái niệm thẻ ngân hàng, như quan điểm cho rằng thẻ ngân hàng là một trong những công cụ được sử dụng
để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ thay thế cho tiền mặt hoặc có thể được dùng để rút tiền tại các ngân hàng đại lý, hoặc tại các máy ATM Hoặc quan điểm khác cho rằng thẻ ngân hàng được sử dụng để thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi ngân hàng, các định chế tài chính hay các công ty…
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng đã đưa ra khái niệm về thẻ ngân hàng được quy định trong băn bản Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng được ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 Theo đó, Ngân hàng Nhà nước quy định: Thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận
Qua các khái niệm nêu trên, ta có thể hiểu khái niệm về thẻ ngân hàng như sau:
“Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt theo những quy định đã được người sử dụng thẻ và ngân hàng phát hành thẻ thỏa thuận với nhau.”
1.1.1.2 Phân loại thẻ ngân hàng
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều loại thẻ đang lưu hành Đứng dưới góc độ khác nhau thì thẻ ngân hàng được chia thành nhiều loại khác nhau:
Phân loại theo công nghệ sản xuất:
Thẻ băng từ (Magnetic Card)
Trang 18Đây là loại thẻ mà các thông tin của chủ thẻ vừa được dập nổi ở mặt trước của thẻ vừa được mã hoá trong băng từ ở mặt sau của thẻ, các thông tin này phải đảm bảo chính xác và khớp với nhau Thẻ này được sử dụng khá phổ biến trong vòng 20 năm nay nhưng cũng đã bộc lộ một số nhược điểm như các thông tin ghi trên thẻ không tự mã hóa được, người ta có thể đọc thẻ và ăn cắp thông tin bằng các thiết bị đọc gắn với máy tính, thẻ từ chỉ mang những thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hóa, thẻ dễ bị nhiễm từ tính dẫn đến mất thông tin Ngoài ra thẻ từ không có độ bền cao Khi dãy từ bị trầy xước hay
bị điều kiện nhiệt độ bên ngoài môi trường làm cong, chênh thì thẻ có thể bị mất thông tin và không thực hiện giao dịch được
Thẻ thông minh (Smart Card) – Thẻ Chip
Thẻ chip còn được gọi là thẻ thông minh, là một loại thẻ có kích thước tương
tự như thẻ thông thường nhưng được cài đặt thêm một con chip trên thẻ với bộ vi
xử lý như một máy tính thu nhỏ đa chức năng và ứng dụng, có khả năng lưu trữ các thông tin quan trọng được mã hóa với độ bảo mật cao, khó bị lợi dụng làm giả Thông thường một tấm thẻ thông minh được gắn chip điện tử để thay thế cho dải băng từ sau thẻ Cũng có trường hợp thẻ thông minh có cả Chip điện tử và băng từ Chip là một miếng rất nhỏ silicon chứa đựng hàng trăm ngàn mạch bán dẫn, chip có khả năng lưu trữ, cập nhật và xử lý thông tin Chip điện tử độc lập với thẻ và được gắn trên bề mặt của thẻ, về bản chất gồm 2 loại chip: chip bộ nhớ và chip xử lý dữ liệu Chip bộ nhớ lưu trữ toàn bộ các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác thanh toán thẻ trong mỗi lần sử dụng còn chip xử lý dữ liệu có khả năng bổ sung, xoá bỏ hoặc điều chỉnh các thông tin trong bộ nhớ Thẻ thông minh gắn chip xử lý dữ liệu
có khả năng vừa lưu trữ các thông tin về chủ thẻ, điểm thưởng tích luỹ đồng thời lưu trữ cả số liệu về những lần giao dịch của chủ thẻ tại ĐVCNT Tuy nhiên chi phí để đầu tư phát triển hệ thống thẻ chip cao
Thẻ từ và thẻ thông minh đều có thể được in theo kiểu dập nổi và in chìm
Thẻ in nổi (Embossed Card): Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ được dập nổi
các thông tin cần thiết
Trang 19Thẻ in chìm (Unembossed Card): Là loại thẻ mà thông tin của thẻ và chủ thẻ
được in chìm trên bề mặt thẻ
Phân loại theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ
Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại được sử dụng phổ biến nhất, theo đó
người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng do ngân hàng cấp để mua sắm hàng hóa dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ như nhà hàng, khách sạn, siêu thị… hoặc dùng để rút tiền mặt tại các máy ATM và các điểm ứng tiền mặt trên khắp thế giới
Thẻ tín dụng cũng có nhiều loại khác nhau như thẻ chuẩn (Standard card), thẻ vàng (Gold card), thẻ cá nhân, thẻ công ty
Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có liên hệ trực tiếp và gắn liền với
tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của chủ thẻ Cách sử dụng loại thẻ này cũng giống như thẻ tín dụng tuy nhiên có sự khác biệt là loại thẻ này khi được sử dụng để chi tiêu hay rút tiền mặt, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ trực tiếp từ tài khoản tiền gửi của chủ thẻ
Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản tiền gửi của chủ thẻ Tuy nhiên có một số tổ chức phát hành cũng có thể cho phép chủ thẻ sử dụng vượt hạn mức số dư trên tài khoản, gọi là thấu chi Hạn mức chủ thẻ được sử dụng thấu chi từ thẻ ghi nợ thấu chi sẽ do tổ chức phát hành thẻ cấp nếu chủ thẻ đáp ứng đủ điều kiện do tổ chức phát hành đưa ra
Thẻ trả trước (Prepaid card): Thẻ trả trước là thẻ cho phép chủ thẻ thực
hiện giao dịch thẻ (gửi, nạp, rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, sử dụng các dịch vụ khác) trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền
Trang 20Phân loại theo phạm vi sử dụng:
Thẻ nội địa: là thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia, do
vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó
Thẻ quốc tế: là thẻ được sử dụng để thanh toán trên phạm vi toàn cầu nên
quy trình hoạt động, việc kiểm soát tín dụng và các yêu cầu thanh toán cũng rắc rối hơn Hiện nay ở hầu hết các quốc gia, các ngân hàng thường áp dụng song song hai
hệ thống thẻ tín dụng trong nước bằng đồng bản tệ và sử dụng ở nước ngoài bằng đồng ngoại tệ do đó chủ thẻ có thể sử dụng thẻ quốc tế để thanh toán cả trong và ngoài nước Tuy nhiên chi phí liên quan đến việc chuyển đổi ngoại tệ giữa các quốc gia khi chủ thẻ sử dụng tại nước ngoài là khá cao do chi phí này phụ thuộc vào quy định của từng ngân hàng phát hành, và quy định của từng tổ chức thẻ quốc tế khi rút tiền mặt sẽ phải chịu mức phí cao hơn khi thanh toán thẻ
Các Tổ chức thẻ quốc tế hiện nay gồm:
Thẻ Dinners Club:
Là loại thẻ du lịch và giải trí T & E (Travel and Entertainment) đầu tiên được phát hành năm 1949, cũng là loại thẻ đầu tiên có mặt tại Nhật Bản vào năm 1960 Ban đầu thẻ này phát triển rất mạnh, năm 1960 có 6,9 triệu người sử dụng với doanh số 16 tỷ dollas Tuy nhiên số người sử dụng thẻ Dinners Club ngày càng giảm dần do chi phí sử dụng khá cao Năm 1993 chỉ còn 1,5 triệu thẻ với doanh số
là 7,9 tỷ dollas Và hiện nay đối tượng sử dụng thẻ Dinners đa phần là người Nhật Bản
Thẻ American Express – Amex
Là loại thẻ cao cấp dành cho giới thượng lưu, ra đời vào năm 1958, có trụ sở chính tại San New York, United States Sản phẩm và dịch vụ của hãng hiện nay đã
có mặt trên 200 quốc gia với hơn 65 triệu thẻ và công ty cũng có hơn 78.000 chi nhánh trên toàn thế giới Tại Việt nam, Vietcombank hiện là ngân hàng đầu tiên và duy nhất phát hành và chấp nhận thanh toán loại thẻ này
Sản phẩm, dịch vụ của thẻ Amex có điểm nổi bật khác biệt lớn so với các loại thẻ khác như: dịch vụ hỗ trợ thay thế thẻ khẩn cấp, dịch vụ bảo hiểm trong và ngoài nước cho: tai nạn, y tế, mất mát hành lý… Bên cạnh đó, tổ chức thẻ Amex
Trang 21được xem là tổ chức có mức độ bảo vệ quyền lợi tối đa và tốt nhất cho chủ thẻ khi
có các tranh chấp về thanh toán thẻ xảy ra
Vì thế đây là loại thẻ sang trọng và cao cấp nhất hiện nay trên thị trường thẻ quốc tế với phần lớn chủ thẻ là các đối tượng giàu có và nổi tiếng
Thẻ JCB - Japan Credit Bureau
Là loại thẻ xuất phát từ Nhật Bản vào năm 1961 do ngân hàng Sanwa phát hành Năm 1981 JCB đã bắt đầu phát triển cơ sở và trở thành một thương hiệu mang tầm vóc quốc tế, mục tiêu chủ yếu là hướng vào thị trường giải trí và du lịch Năm 1985, thẻ JCB được phát hành lần đầu tiên ngoài thị trường Nhật Bản Hiện nay, thẻ JCB được chấp nhận tại hơn 9 triệu đơn vị chấp nhận thẻ trên 167 quốc gia trên thế giới Đây cũng là loại thẻ rất được người dân Nhật Bản ưa thích và được hưởng nhiều ưu đãi tại các đơn vị chấp nhận thẻ của người Nhật trên toàn thế giới
Thẻ MasterCard
MasterCard ra đời vào năm 1966 với tên gọi là Mastercharge do Hiệp hội thẻ liên ngân hàng được gọi tắt là ICA (Interbank Card Association) phát hành Đến năm 1979, Mastercharge đã đổi tên thành MasterCard và trở thành tổ chức thẻ quốc
tế lớn thứ 2 trên thế giới sau tổ chức Visa Hiện nay, MasterCard đã có 29.000
Trang 22thành viên tại hơn 200 nước, đã phát hành hơn 1 tỷ thẻ, có khoảng 20 triệu đơn vị chấp nhận thẻ trên thế giới Tuy nhiên đối tượng sử dụng thẻ Master phần lớn thuộc
về các nước Châu Âu
Thẻ CUP - China Union Pay
Công ty Chuyển Mạch Thẻ Quốc Gia China UnionPay thành lập tháng 3/2002 là trung tâm then chốt trong lĩnh vực thẻ ngân hàng Trung Quốc đặt nền móng cho sự phát triển sản phẩm và dịch vụ thẻ ngân hàng Đến cuối năm 2007, CUP có hơn 190 thành viên là các ngân hàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng: 169 ngân hàng thành viên của CUP đã phát hành hơn 1,5 tỷ thẻ Ở Trung Quốc, có khoảng 930.000 doanh nghiệp cung ứng hàng hóa dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ với 1.450.000 điểm POS, số lượng máy ATM đạt 140.000 máy Hiện, CUP có hơn 200 thành viên Mạng lưới chấp nhận thẻ CUP phát triển trên toàn lãnh thổ Trung Quốc và 27 quốc gia ở châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Phi và châu Đại Dương CUP đang ngày càng được biết đến và là sự lựa chọn trước tiên của các chủ thẻ Trung Quốc khi sử dụng ngoài nước
1.1.2 Các chủ thể tham gia hoạt động Thẻ
1.1.2.1 Ngân hàng phát hành
Là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được phép phát hành thẻ theo quy định của ngân hàng nhà nước Ngân hàng phát hành thẻ quốc tế phải được tổ chức thẻ quốc tế cấp phép cùng với sự cam kết tuân thủ các quy định của tổ chức thẻ quốc tế
1.1.2.2 Chủ thẻ
Là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên thỏa thuận về việc sử dụng thẻ với tổ chức phát hành thẻ và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó Chủ thẻ bao gồm thẻ chính và thẻ phụ, được ngân hàng phát hành cấp thẻ để sử dụng Chủ thẻ là người duy nhất được quyền sử dụng thẻ của mình, mỗi chủ thẻ được ngân hàng phát hành cấp cho một số PIN (mã số giao dịch cá nhân) để giao dịch qua máy ATM và thanh toán tại các máy POS của các đơn vị chấp nhận thẻ
Trang 231.1.2.3 Đơn vị chấp nhận thẻ
Là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hóa dịch vụ chấp nhận thẻ làm công cụ thanh toán, bao gồm: các khách sạn, nhà hàng, siêu thị, câu lạc bộ, các hãng hàng không, các công ty du lịch lữ hành quốc tế và nội địa… Các đơn vị này sẽ được ngân hàng thanh toán thẻ cung cấp các máy móc, thiết bị chuyên dùng để thực hiện các giao dịch thẻ
Đơn vị chấp nhận thẻ tham gia trên thị trường thẻ nhằm tăng lợi thế cạnh tranh của mình so với các đối thủ khác do đã đa dạng hóa các hình thức thanh toán, góp phần tăng doanh số bán hàng Tuy nhiên, để có thể sử dụng dịch vụ thanh toán bằng thẻ do ngân hàng cung cấp, đơn vị chấp nhận thẻ phải trả cho ngân hàng một khoản phí dịch vụ theo quy định đã được kí kết giữa đơn vị chấp nhận thẻ và ngân hàng
1.1.2.4 Ngân hàng thanh toán
Là ngân hàng, tổ chức khác không phải là ngân hàng được phép thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo quy định của ngân hàng nhà nước Một ngân hàng có thể vừa đóng vai trò là ngân hàng thanh toán thẻ vừa đóng vai trò là ngân hàng phát hành thẻ Nếu ngân hàng chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế thì phải là thành viên chính thức hoặc liên kết của các tổ chức thẻ quốc tế
1.1.2.5 Ngân hàng đại lý
Là ngân hàng được ngân hàng thanh toán thẻ ủy quyền để thực hiện một số dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ thông qua hợp đồng đại lý Các dịch vụ thanh toán liên quan đến thẻ như quan hệ nhờ thu, thanh toán với đơn vị chấp nhận thẻ, ứng tiền mặt cho chủ thẻ…
Trang 24MasterCard, công ty thẻ American Express, công ty thẻ JCB, công ty thẻ Dinners, Công ty Chuyển Mạch Thẻ Quốc Gia China UnionPay
Để bảo vệ thương hiệu của tổ chức mình, các tổ chức thẻ đã đưa ra những quy định hết sức chặt chẽ đối với các ngân hàng thành viên như các quy định liên quan đến việc sử dụng thương hiệu, quy trình thực hiện các giao dịch thẻ, các khoản phí dịch vụ…
Qua các nội dung trình bày trên, cho thấy các chủ thể tham gia hoạt động trên thị trường thẻ có mối quan hệ hết sức chặt chẽ với nhau, tất cả đều hoạt động dưới
sự quản lý và kiểm soát của Tổ chức thẻ Quốc tế và các cơ quan quản lý Nhà nước của từng quốc gia nhằm giúp cho các hoạt động trên thị trường thẻ được diễn ra một cách lành mạnh, góp phần tạo điều kiện cho việc lưu thông hàng hóa, tiền tệ được thực hiện một cách nhanh chóng
1.1.3 Nhận định về hoạt động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thương mại
Ngành công nghệ thẻ đã và đang phát triển ngày càng lớn mạnh, khẳng định
vị trí quan trọng của mình trong nền kinh tế thị trường Điều đó là minh chứng thực
tế cho thấy lợi ích thiết thực mà chiếc thẻ mang lại cho con người Việc kinh doanh thẻ đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngân hàng như:
Góp phần tạo kênh huy động vốn dồi dào
Thông qua các hoạt động trên thị trường thẻ, đặc biệt là hoạt động phát hành thẻ, các ngân hàng đã huy động được nguồn vốn đáng kể để đầu tư phát triển nền kinh tế - xã hội Trong thời gian qua, khi phát hành thẻ cho khách hàng, các ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải thực hiện đảm bảo tiền vay bằng các hình thức như: ký quỹ bằng tiền mặt, cầm cố sổ tiết kiệm (đối với thẻ tín dụng), hoặc các các nhân phải có khoản tiền gửi không kỳ hạn mở tại ngân hàng (đối với thẻ ghi nợ) Ngoài ra, thông qua hoạt động thanh toán thẻ, sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng huy động nguồn vốn từ các hoạt động thanh toán thẻ qua ngân hàng làm tăng trưởng ngân quỹ, góp phần phục vụ cho việc đầu tư, mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh để tăng thêm lợi nhuận
Trang 25Góp phần thu hút khách hàng
Những tiện ích mà thẻ ngân hàng mang lại cho khách hàng không chỉ thu hút khách hàng trong lĩnh vực thẻ mà còn kéo theo các dịch vụ bán lẻ khác phát triển Thông thường khách hàng có thói quen khi sử dụng một dịch vụ nào đó của ngân hàng thì
sẽ sử dụng tiếp các dịch vụ khác của ngân hàng đó khi cần Điều này tạo cơ hội cho ngân hàng giữ chân khách hàng, qua đó ngân hàng có thể giới thiệu quảng bá các sản phẩm khác để mở rộng qui mô, cải thiện chất lượng dịch vụ bằng việc tăng khảnăng thanh toán cho chủ thẻ thông qua phát hành thẻ thanh toán đồng thương hiệu
và đa ứng dụng có liên kết với các tổ chức khác, như trường học, hãng taxi, hãng hàng không…; chú trọng tăng độ an toàn, bảo mật của thẻ thanh toán như ứng dụng công nghệ Chip trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, như phát hành và chấp nhận thanh toán thẻ chip chuẩn EMV….dẫn đến nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác
Bên cạnh các lợi ích đạt được từ hoạt dộng kinh doanh thẻ, các ngân hàng phải đối mặt với các vấn đề như sau:
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ có chiều hướng gia tăng
Tình hình tội phạm liên quan đến công nghệ cao tăng và phức tạp, tình trạng trộm cắp dữ liệu thông tin khách hàng, kỹ thuật phát hành và sử dụng thẻ giả.đặc biệt các hình thức gian lận tại ATM ngày càng tinh vi và phức tạp như: đánh cắp dữ liệu thẻ, cướp tiền tại ATM, đập phá trộm tiền của ATM… cũng gây ra nhiều thiệt hại về tiền, tài sản cho ngân hàng và ảnh hưởng xấu đến tâm lý sử dụng thẻ của người dân Quản lý rủi ro qua ATM là một thách thức bởi ATM là thiết bị thụ động, không có người giám sát tại chỗ 24/24 nên tội phạm thẻ dễ dàng trục lợi
Ngoài ra trong hoạt động thanh toán thẻ qua máy POS, ĐVCNT còn có hạn chế trong việc nhìn nhận và ngăn ngừa các giao dịch gian lận, giả mạo tại POS dẫn đến vẫn có nhiều trường hợp thông đồng với chủ thẻ thực hiện các giao dịch gian lận, giao dịch thẻ giả, ứng tiền mặt với số tiền lớn, nhận hoa hồng… Đó là những rủi ro cao, gây tổn thất lớn về tài chính cho ngân hàng cũng như ĐVCNT mà bản thân các ĐVCNT không lường trước hết được
Trang 26Nhận thức và thói quen sử dụng thẻ của người tiêu dùng chưa cao
Đa số khách hàng vẫn chỉ sử dụng thẻ để rút tiền mặt, trong khi tính năng, tiện ích của thẻ lại rất đa dạng và ngày càng được các ngân hàng đầu tư nghiên cứu và bổ sung Thẻ chưa phát huy được một cách hiệu quả vai trò của phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, và ATM vẫn gánh nặng vai trò là kho tiền 24/7 và để phục vụ nhu cầu rút tiền của khách hàng, các ngân hàng vẫn phải để lượng tiền lớn trong máy ATM và dự trữ cho công tác tiếp quỹ, làm chi phí vốn của ngân hàng tăng cao, đặc biệt trong điều kiện lạm phát cao và khó khăn về thanh khoản vẫn là một thách thức đối với nhiều ngân hàng
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ thanh toán còn hạn chế
Hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ cho hoạt động thanh toán phát triển chưa đồng bộ, bởi đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn nên thường chỉ có các ngân hàng thương mại có tiềm lực về tài chính mới có khả năng đầu tư các trang thiết bị phục
vụ hoạt động thanh toán, mở rộng các phương tiện thanh toán mới Mặc dù số lượng ATM, POS được lắp đặt tăng đều qua các năm nhưng thực tế là tỷ trọng so với số dân vẫn còn thấp, chưa phân bố đều (chủ yếu tập trung tạo các đô thị lớn, khu công nghiệp) Hoạt động của hệ thống phục vụ thanh toán chưa đảm bảo, còn tiềm ẩn nguy cơ về bảo mật; sự hợp tác giữa các nhà cung cấp dịch vụ với các ngân hàng gặp trở ngại do sự khác biệt về hệ thống quản lý, cơ sở dữ liệu…
Hành lang pháp lý cho hoạt động thẻ vẫn đang trong giai đoạn tiếp tục hoàn thiện
Với sự phát triển của khoa học công nghệ và truyền thông, nhiều dịch vụ thanh toán mới ra đời nhưng hành lang pháp lý đang trong giai đoạn tiếp tục hoàn thiện Các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt chưa thật đồng bộ, chưa khuyến khích đầu tư mạnh cho cơ sở hạ tầng; sự phối kết hợp giữa những biện pháp hành chính và biện pháp kích thích kinh tế chưa đủ mạnh đề đưa chủ trương đi vào cuộc sống
Trang 271.1.4 Nghiệp vụ phát hành Thẻ
1.1.4.1 Phát hành thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng được phát hành dựa trên nguyên tắc cho vay tiêu dùng, có nghĩa
là khi chấp nhận phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng, ngân hàng cung cấp cho họ một khoản tín dụng ngắn hạn với hạn mức nhất định mà chủ thẻ được phép sử dụng trong một chu kỳ tín dụng Tham khảo phụ lục 1
Về hạn mức thẻ tín dụng
Hạn mức tín dụng thẻ là hạn mức tín dụng tuần hoàn, quy định số tiền tối đa
mà chủ thẻ được phép sử dụng trên một tài khoản thẻ trong một chu kỳ để rút tiền mặt hoặc chi tiêu thánh toán và mua sắm hàng hoá dịch vụ
Hạn mức tín dụng thẻ của khách hàng nằm trong tổng mức cho vay chung đối với khách hàng đó và tổng mức cho vay chung này không vượt quá giới hạn cho vay tối đa của ngân hàng đối với một khách hàng theo quy định của pháp luật
Cấp hạn mức tín dụng theo hình thức tín chấp hoặc thế chấp
Phát hành trên cơ sở tín chấp: chủ thẻ phải có đủ năng lực tài chính để trả
nợ khoản tín dụng đã sử dụng cùng lãi và phí phát sinh đồng thời phải đáp ứng các điều kiện về cho vay tín chấp của ngân hàng phát hành và ngân hàng nhà nước quy định theo từng thời kỳ
Phát hành dựa trên tài sản bảo đảm
Tài sản bảo đảm: Tài sản thế chấp của khách hàng có thể là tiền mặt, tài khoản TGTT cá nhân ở ngân hàng hoặc các khoản tiết kiệm có kỳ hạn, các giấy tờ có giá trị khác hoặc Tài sản khác theo quy tắc
Hạn mức tín dụng thẻ Giá trị tài sản Tỷ lệ cho vay trên giá
=
Phát hành dựa trên hình thức bảo lãnh
Các cá nhân, công ty, tổ chức có đủ điều kiện phát hành thẻ tín chấp hoặc có tài sản bảo đảm co thể bảo lãnh cho người khác để được ngân hàng phát hành thẻ
Về lãi suất: Tại thời điểm khách hàng thanh toán hàng hóa dịch vụ, ngân
hàng sẽ tạm ứng thanh toán trước cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ và sau đó
Trang 28sẽ tiến hành thu hồi khoản tiền này từ khách hàng sau một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số
dư nợ vào ngày đến hạn, chủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi đối với số dư nợ cuối kỳ Nếu sau ngày đến hạn thanh toán mà chủ thẻ vẫn chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán hết dư nợ cuối kỳ cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ phải chịu những khoản phí và lãi chậm trả trên số dư nợ còn lại và được tính từ ngày chủ thẻ thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa Lãi suất chậm trả tương đương với lãi suất cho vay trung và dài hạn tại thời điểm tính lãi chậm trả do ngân hàng phát hành quy định trong từng thời
kỳ Ngân hàng phát hành được quyết định tùy theo chính sách của mình về việc có hay ko thời gian ân hạn và số ngày ân hạn theo chu kỳ thẻ tin dụng
1.1.4.2 Phát hành thẻ ghi nợ
Thẻ ghi nợ cũng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt Nó cho phép khách hàng tiếp cận với số dư tài khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại các ĐVCNT hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản tại các máy ATM Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc chủ yếu vào số dư trong tài khoản Ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ
và thu phí dịch vụ Đối với thẻ ghi nợ, giữa ngân hàng và khách hàng không diễn ra quá trình cho vay tín dụng, không có việc phân loại khách hàng nên mọi khách hàng chỉ cần có tài khoản tại ngân hàng đều có thể tiếp cận với sản phẩm thẻ ghi nợ của ngân hàng Chính vì vậy, về mức độ có thể thay thế tiền mặt, chủ thẻ được phép sử dụng thẻ cho các giao dịch thẻ theo giới hạn tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng phát hành
Nhận xét chung:
Triển khai hoạt động phát hành thẻ, ngân hàng thu được phí phát hành thẻ, tiền phạt chậm thanh toán, tiền lãi tính trên số dư sao kê quá hạn… Tuy nhiên đây không phải là nguồn thu chính tạo ra doanh thu của hoạt động kinh doanh thẻ, mà doanh thu chính là từ các khoản phí chiết khấu thu được từ hoạt động thanh toán thẻ
Trang 29Rủi ro phát sinh trong nghiệp vụ phát hành thẻ
Rủi ro đối với ngân hàng phát hành
Khi chủ thẻ cố tình cung cấp thông tin không chính xác để phát hành thẻ, dẫn đến đơn phát hành thẻ với các thông tin giả mạo Từ đó sẽ dẫn đến những tổn thất cho NHPH khi chủ thẻ không có khả năng thanh toán các khoản tín dụng thẻ hoặc chủ thẻ cố tình đừa đảo để chiếm dụng tiền của ngân hàng
Theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế, NHPH sẽ phải chịu trách nhiệm đối với các tổn thất liên quan đến giao dịch thẻ bị làm giả mang mã số BIN của ngân hàng đó khi ngân hàng thanh toán cung cấp đủ các chứng từ giao dịch hợp lệ
NHPH ký kết hợp đồng giao nhận thẻ phát hành với các công ty vận chuyển, rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển dẫn đến thẻ không đến được tay của chủ thẻ thật và thẻ bị lợi dụng để thực hiện các giao dịch giả mạo
Rủi ro đối với chủ thẻ
Chủ thẻ bị mất cắp, thất lạc thẻ và thẻ bị lợi dụng trước khi chủ thẻ thông báo cho NHPH vì thế chủ thẻ chịu hoàn toàn trách nhiệm với các giao dịch phát sinh
Chủ thẻ không bảo mật các thông tin cá nhân và bị tội phạm thẻ đánh cắp thông tin
1.1.5 Nghiệp vụ thanh toán Thẻ
Phần lớn doanh thu từ hoạt động kinh doanh thẻ được tạo ra chính từ hoạt động thanh toán thẻ Tham khảo phụ lục 2
Đối với hoạt động thanh toán thẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): khi triển khai hoạt động thanh toán thẻ, ngân hàng thu lợi nhuận từ
nguồn phí chiết khấu tính trên giá trị giao dịch thanh toán bằng thẻ từ các ĐVCNT Đây là nguồn thu chính trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM
Doanh thu từ hoạt Tổng giá trị hàng
động thanh toán thẻ = hóa dịch vụ thanh x Tỷ lệ chiết khấu tại các ĐVCNT toán bằng thẻ
Trang 30Quy trình thực hiện một giao dịch thẻ là một quy trình khép kín, được bắt đầu
từ chủ thẻ và kết thúc tại chủ thẻ này Đây là một quy trình rất phức tạp, qua nhiều khâu tuy nhiên thời gian xử lý rất ngắn (trong khoảng mười một giây) vì vậy đòi hỏi các Tổ chức thẻ, ngân hàng thành viên phải đầu tư rất kỹ các cơ sở hạ tầng kỹ thuật
để đảm bảo đường truyền được thông suốt, các dữ liệu giao dịch thẻ được chuyển tải một cách nhanh chóng, chính xác
Như vậy, mỗi ngày vào một thời điểm nhất định (một thỏa thuận giữa đơn vị chấp nhận thẻ và ngân hàng thanh toán thẻ), đơn vị chấp nhận thẻ sẽ tổng hợp toàn
bộ dữ liệu các giao dịch thẻ đã được thực hiện và gửi về ngân hàng thanh toán thẻ Ngân hàng thanh toán thẻ sẽ tiếp tục tập hợp tất cả các dữ liệu của các đơn vị chấp nhận thẻ gửi đến tổ chức thẻ quốc tế / hệ thống thanh toán thẻ liên ngân hàng quốc gia để đòi tiền ngân hàng phát hành thẻ và đồng thời báo có vào tài khoản cho các đơn vị chấp nhận thẻ (sau khi trừ các khoản phí dịch vụ)
Rủi ro phát sinh trong nghiệp vụ thanh toán
thẻ Rủi ro đối với ngân hàng thanh toán
Khi ĐVCNT cố tình đăng ký với NHTT các thông tin giả mạo, hoặc cố tình thông đồng với tội phạm thẻ để chấp nhận thanh toán thẻ giả mạo, thẻ bị mất cắp…Sau khi nhận được tiền thanh toán từ ngân hàng, ĐVCNT bỏ trốn và tiêu huỷ tất cả các chứng từ thanh toán, nếu xảy ra tranh chấp với ngân hàng phát hành sẽ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng thanh toán khi không có chứng từ chứng minh cho các giao dịch này
Khi ĐVCNT vi phạm quy định thanh toán của do tổ chức thẻ đưa ra và lý do xuất phát từ việc hướng dẫn sơ sài của cán bộ nhân viên ngân hàng khi lắp đặt máy
sẽ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng thanh toán nếu có tranh chấp với ngân hàng phát hành
Rủi ro trong thanh toán hàng hoá dịch vụ bằng thẻ qua thư, điện thoại, internet là loại hình chấp nhận thẻ không có sự hiện diện của chủ thẻ Tội phạm thẻ lấy cắp thông tin của chủ thẻ thật và thanh toán tại ĐVCNT, nếu ĐVCNT mất khả năng thanh toán hoặc bỏ trốn thì ngân hàng thanh toán sẽ phải chịu tổn thất này
Trang 31Rủi ro đối với ĐVCNT
ĐVCNT bị tội phạm lợi dụng, sử dụng thẻ giả thực hiện chi tiêu tại ĐVCNT Chủ thẻ thực hiện giao dịch như sau đó cố tình từ chối giao dịch đã thực hiện tại ĐVCNT
ĐVCNT chấp nhận thanh toán với các lại hình có độ rủi ro cao như: điểm ứng tiền mặt, kinh doanh hàng hoá dịch vụ đặc biệt như vàng bạc, xổ số, sòng bài, kinh doanh hàng hoá dịch vụ qua mạng, điện thoại, thư tín
1.1.6 Các nghiệp vụ khác liên quan đến hoạt động thẻ
Hoạt động quản lý rủi ro
Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng phải đối mặt với nhiều loại rủi ro khác nhau: thẻ giả, đánh cắp thông tin khách hàng, giao dịch giả mạo Những rủi ro
đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, uy tín của ngân hàng phát hành thẻ và gây phiền nhiễu cho chủ thẻ Tất cả các ngân hàng đều coi trọng công tác quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ Để phòng ngừa và quản lý rủi ro, hầu hết các ngân hàng đều thành lập bộ phận chuyên trách về công tác rủi ro thẻ, xây dựng các chính sách phòng ngừa các rủi ro đối với hoạt động phát hành và thanh toán thẻ
Bộ phận quản lý rủi ro tại các ngân hàng có hoạt động kinh doanh thẻ được coi
là bộ phận xương sống (backbone) trong hoạt động thẻ bao gồm các chức năng chính như: ngăn ngừa và điều tra các hành vi sử dụng thẻ giả mạo, cập nhật thông tin trên các danh sách thẻ mất cắp, thất lạc của Tổ chức thẻ quốc tế, hợp tác với các
cơ quan có thẩm quyền liên quan trong việc điều tra , xử lý các hành vi vi pham hợp đồng, giả mạo và tổ chức tập huấn cho nhân viên ĐVCNT và chủ thẻ về các biện pháp phòng ngừa giả mạo… Nhiều ngân hàng đã triển khai phần mềm cảnh báo rủi
ro thanh toán thẻ, phần mềm hỗ trợ việc phát hiện và ngăn chặn kịp thời khi phát hiện có giao dịch giả mạo thẻ
Kinh doanh thẻ ngân hàng càng phát triển thì lĩnh vực quản lý rủi ro càng được đầu tư nhiều hơn Các chuyên gia trong lĩnh vực này thường là những người
có kinh nghiệm và thực sự am hiểu về thẻ và công nghệ vì chỉ có vậy họ mới có thể ngăn ngừa, dự doán và phát hiện các hành vi giả mạo trong lĩnh vực thẻ
Trang 32Marketing và dịch vụ khách hàng
Cũng như những ngành nghề kinh doanh khác, kinh doanh thẻ ngân hàng đòi hỏi chú trọng đáng kể vào công tác Marketing và dịch vụ khách hàng Về lý thuyết, Marketing và dịch vụ khách hàng trong kinh doanh thẻ là khái niệm tương đối rộng, bao gồm toàn bộ các phương thức để tìm kiếm khách hàng (ĐVCNT và chủ thẻ), giúp họ tiếp cận, quyết định và lựa chọn phương thức thanh toán phi tiền mặt này và trở thành khách hàng lâu dài của ngân hàng
Tuy nhiên yếu tố quan trọng và đóng vai trò quyết định trong hoạt động Marketing chính là yếu tố con người Các cán bộ Marketing phải là người vừa vững
về nghiệp vụ thẻ, thông hiểu về thị trường thẻ và có khă năng nghiệp vụ Marketing
Hệ thống công nghệ
Thẻ ngân hàng là một sản phẩm gắn liền với công nghệ hiện đại Chính vì vậy
hệ thống công nghệ kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng cho dịch vụ thẻ phát triển
và hoạt động hiệu quả Giải pháp cho hệ thống công nghệ của từng ngân hàng được lựa chọn phù hợp với định hướng chiến lược phát triển của ngân hàng đó Các ngân hàng triển khai dịch vụ thẻ phải đầu tư một hệ thống công nghệ kỹ thuật theo chuẩn quốc tế bao gồm hệ thống quản lý thông tin khách hàng, hệ thống quản lý hoạt động
sử dụng và thanh toán thẻ đáp ứng yêu cầu của các tổ chức thẻ quốc tế Hệ thống này sẽ kết nối trực tuyến với hệ thống xử lý dữ liệu của các TCTQT Bên cạnh đó ngân hàng cũng phải đầu tư hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc phát hành và thanh toán thẻ như máy thanh toán thẻ tự động, thiết bị thanh toán thẻ cà tay, máy in thẻ, máy giao dịch tự động ATM, máy cấp phép thanh toán thẻ CAT, các thiết bị kết nối hệ thống, các thiết bị đầu cuối Hệ thống này phải đồng bộ và có khả năng tích hợp cao do giao dịch thẻ được xử lý nhanh hay chậm cũng phụ thuộc vào tính đồng
bộ và tốc độ xử lý của hệ thống
Trang 331.2 Tổng quan về rủi ro trong hoạt động kinh doanh Thẻ tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động kinh doanh Thẻ tại ngân hàng thương mại
Rủi ro được hiểu là những sự việc xảy ra dẫn đến kết quả không như mong đợi, có thể gây tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất Trong thuật ngữ tài chính, rủi
ro là khả năng mất tài chính của ngân hàng, nó gắn liền với bất kỳ hoạt động tài chính nào Rủi ro tỷ lệ nghịch với lợi nhuận Các ngân hàng sẽ gặp phải các tổn thất lớn nếu không quản lý chặt chẽ các rủi ro
Trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh thẻ, rủi ro tỷ lệ thuận với sự phát triển của thị trường thẻ Thị trường thẻ càng lớn mạnh thì nguy cơ phải đối mặt với các rủi ro càng nhiều
Do đó khái niệm rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là khả năng xảy
ra các tổn thất không mong đợi về vật chất hoặc phi vật chất có liên quan trực tiếp tới các ngân hàng thương mại tham gia thị trường thẻ Nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh mà còn ảnh hưởng gián tiếp đến nền kinh tế - xã hội của đất nước
1.2.2 Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng
thương mại
1.2.2.1 Rủi ro tín dụng
Rủi ro xảy ra đối với các thẻ tín dụng, vì lý do chủ quan hay khách quan chủ thẻ không có khả năng hoàn trả các khoản nợ đã chi tiêu từ thẻ cho ngân hàng dẫn đến các khoản nợ quá hạn không có khả năng thu hồi làm tăng tỷ lệ nợ xấu cho ngân hàng
Rủi ro thường xảy ra do khâu thẩm định, đánh giá khách hàng không cẩn thận, không tìm hiểu kỹ khách hàng, không nắm bắt đầy đủ các thông tin về khách hàng, không sử dụng các biện pháp đảm bảo cần thiết dẫn đến không thu hồi được nợ gây mất vốn cho ngân hàng Bên cạnh đó, rủi ro tín dụng còn xảy ra do nguyên nhân khách quan như: chủ thẻ bị tai nạn bất ngờ, bị phá sản, mất việc làm… dẫn đến không có khả năng trả nợ cho ngân hàng
Trang 341.2.2.2 Rủi ro giả mạo
Thẻ giả mạo là thẻ được làm giả dựa trên việc đánh cắp các cơ sở dữ liệu của thẻ thật bằng công nghệ Skimming – sao chép dữ liệu thẻ thông qua thiết bị chuyên dụng, lấy cắp dữ liệu trên đường truyền (wire taping), lấy cắp dữ liệu qua internet, xâm nhập trái phép vào hệ thống dự liệu của ĐVCNT, của nhà cung cấp dịch vụ, của ngân hàng…
Rủi ro giả mạo có thể xảy ra trong toàn bộ quá trình kinh doanh thẻ từ nghiệp vụ phát hành đến nghiệp vụ thanh toán thẻ Theo đánh giá của tổ chức thẻ quốc tế, rủi
ro giả mạo là rủi ro gây ra tổn thất tài chính nhiều nhất cho tất cả các bên tham gia hoạt động thẻ
1.2.2.3 Rủi ro do công nghệ, kỹ thuật
Hệ thống công nghệ thông tin liên quan đến dịch vụ thẻ bao gồm: hệ thống máy chủ, hệ thống thiết bị đầu cuối (máy thanh toán thẻ EDC, ATM ), đường truyền thông,phần mềm xử lý thẻ… không tương thích, đồng bộ, lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu phát triển sản phầm, dịch vụ thẻ
Rủi ro phát sinh khi hệ thống quản lý thẻ gặp sự cố hoặc bị ngừng trệ làm gián đoạn hoạt động của hệ thống Các chương trình xử lý dữ liệu, những sự cố về nghẽn mạng đường truyền làm ảnh hưởng rất lớn đến cả một hệ thống hoạt động thẻ Rủi ro phát sinh từ việc bảo mật hệ thống cơ sở dữ liệu và an ninh thẻ, hệ thống không đáp ứng được yêu cầu bảo mật, an ninh mạng theo quy định chuẩn mực của tổ chức thẻ quốc tế dẫn tới các bị lộ, bị đánh cắp thông tin bởi tội phạm thẻ
1.2.2.4 Rủi ro tác nghiệp
Đây là loại rủi ro xảy ra do ý thức chủ quan của con người, sự cẩu thả, bất cẩn dẫn đến sai sót trong quá trình tác nghiệp gây hậu quả nghiêm trọng dẫn đến tổn thất cho ngân hàng hoặc cho đơn vị chấp nhận thẻ
Rủi ro này phát sinh trong việc xử lý giao dịch, thực hiện quy trình nghiệp vụ hàng ngày của nhân viên ngân hàng, nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ Những sự cố
về nghiệp vụ có thể xảy ra trên tất cả các khâu như: tiếp nhận, xử lý thông tin khách hàng, cài đặt chương trình, hạch toán, thu nợ sao kê, tiếp quỹ, tra soát, bồi hoàn…
Trang 35gây tổn thất không những về mặt tài chính mà còn ảnh hưởng lớn đến uy tín và niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng, đối với đơn vị chấp nhận thẻ
1.2.2.5 Rủi ro đạo đức
Rủi ro này xảy ra do lỗi của nhân viên ngân hàng, nhân viên tại các đơn
vị chấp nhận thẻ hoặc chính chủ thẻ cố tình không thực hiện nghĩa vụ của mình và gây thiệt hại nghiêm trọng cho chủ thẻ, ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán
1.2.2.6 Rủi ro do pháp lý
Các văn bản quy định của tổ chức thẻ, ngân hàng nhà nước về phát hành, sử dụng, thanh toán thẻ còn rất chung chung, chưa tách biệt rõ trách nhiệm, quyền hạn của các chủ thể tham gia trong hoạt động kinh doanh thẻ nên có một số trường hợp khi xảy ra rủi ro không biết quy trách nhiệm về ai
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân khách quan là những nguyên nhân có thể gây ra rủi ro cho NHTM và nằm ngoài tầm kiểm soát của NHTM
Thiên tai, bão lũ, hỏa hoạn, động đất…: những rủi ro do thiên nhiên gây ra và đó
là những rủi ro bất khả kháng Rủi ro này xảy ra đột ngột ảnh hưởng hoặc phá hỏng
hệ thống máy móc thiết bị công nghệ thẻ làm gián đoạn giao dịch, gây thiệt hại trực tiếp đến tất cả các đối tượng sử dụng dịch vụ thẻ và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng
Các chính sách của các tổ chức thẻ quốc tế : sự thay đổi về chính sách cũng như
luật quy định của tổ chức thẻ quốc tế liên quan đến các vấn đề như phí thanh toán đối với ngân hàng thanh toán, phí phát hành thẻ quốc tế đối với ngân hàng phát hành, các luật phân xử liên quan đến các giao dịch thẻ đang bị tranh chấp giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toán các chính sách này sẽ dẫn đến những rủi
ro nhất định cho cả ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toán
Trang 36Thị trường thanh toán thẻ và sử dụng thẻ : dựa vào sự thay đổi tăng hoặc giảm
về số lượng thẻ phát hành của các ngân hàng, doanh số thanh toán thẻ của tất cả các ngân hàng, doanh số chấp nhận thẻ giả mạo của Việt Nam so với các nước trong khu vực Châu Á từ đó các tổ chức thẻ sẽ đưa ra các nhận xét và cảnh báo tiêu cựa /tích cực về thị trường thẻ của Việt Nam
Chính trị, chính sách quốc gia: sự thay đổi về tỷ giá, chính sách tiền tệ, sự thay
đổi về phí do ngân hàng nhà nước quy định sẽ tác động trực tiếp đến năng lực tài chính của các ngân hàng cũng như của chủ thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ
1.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân chủ quan đó là những rủi ro gây ra bởi các chủ thể tham gia hoạt động thẻ tại các NHTM Rủi ro chủ quan có thể kiểm soát được bằng cách giảm những yếu tố rủi ro do các bên gây ra
Chủ thẻ có thể gây ra các rủi ro
Chủ thẻ cố tình gian lận và có các hành vi lừa đảo ngân hàng khi cung cấp hồ
sơ phát hành thẻ giả mạo nhằm mục đích chiếm dụng vốn của ngân hàng
Chủ thẻ cố tình không thanh toán đúng hạn hoặc không đủ khả năng chi trả các khoản nợ thẻ đã chi tiêu dẫn đến nợ xấu và nợ quá hạn gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng phát hành
Chủ thẻ bị mất, thất lạc thẻ và thẻ bị lợi dụng trước khi thông báo mất với ngân hàng phát hành
Đơn vị chấp nhận thẻ có thể gây ra các rủi ro
ĐVCNT lừa đảo ngân hàng, lắp đặt máy thanh toán thẻ POS để thực hiện các giao dịch giả mạo, không nhằm mục đích thanh toán hàng hoá, dịch vụ Sau khi được ngân hàng báo có tiền vào tài khoản, ĐVCNT bỏ đi và huỷ tất cả các chứng từ của giao dịch thẻ Rủi ro phát sinh khi các NHPH khiếu nại các giao dịch bị giả mạo, NHTT không liên hệ được với ĐVCNT để lấy chứng từ và từ đó không cung cấp được các chứng từ cho NHPH
Đơn vị chấp nhận thẻ không tuân thủ các quy định về chấp nhận thẻ do tổ chức thẻ quốc tế ban hành Rủi ro xảy ra khi ngân hàng phát hành khiếu nại với lý
Trang 37do vi phạm quy định của tổ chức thẻ quốc tế và NHTT không thể thu hồi được tiền
từ ngân hàng phát hành
Đơn vị chấp nhận thẻ bị lợi dụng bởi tội phạm thẻ khi chúng sử dụng thẻ giả thực hiện chi tiêu tại ĐVCNT hoặc chủ thẻ thực hiện giao dịch nhưng sau đó lại từ chối giao dịch thực hiện tại đơn vị chấp nhận thẻ Dẫn đến nguy cơ rủi ro cao khi ĐVCNT bị NHPH khiếu nại với lý do thanh toán thẻ giả mạo
Đối với các đơn vị trực tuyến – Internet online: tội phạm thẻ cố tình lấy cắp thông tin của chủ thẻ sau đó sử dụng tại đơn vị thanh toán trực tuyến như các trang web bán hàng qua mạng, đại lý vé máy bay, khách sạn, các công ty du lịch,… Rủi
ro sẽ tăng lên rất nhiều lần nếu các đơn vị thanh toán không xây dựng được hàng rào bảo vệ an ninh mạng , kiểm tra xử lý dữ liệu thẻ thanh toán, hoặc không áp dụng các công cụ phòng chống thẻ giả theo yêu cầu của tổ chức thẻ quốc tế như hệ thống an ninh 3D SECURITY được tổ chức thẻ Visa, Master công nhận
Ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toán có thể gây ra các rủi ro:
Trình độ chuyên môn không cao, nghiệp vụ thấp, khả năng xử lý lỗi tác nghiệp của nhân viên ngân hàng sẽ dẫn đến rủi ro cho cả NHPH và NHTT như: việc thẩm định hồ sơ phát hành thẻ không đủ yêu cầu sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cho NHPH, hoặc việc thẩm định không đủ tiêu chuẩn đối với hồ sơ đăng ký của ĐVCNT sẽ dẫn đến các rủi ro phát sinh từ ĐVCNT có thể gây thiệt hại cho NHTT, bên cạnh đó đối với việc hướng dẫn cho ĐVCNT tuân thủ các quy định của tổ chức thẻ quốc tế, nếu nhân viên ngân hàng không làm tròn trách nhiệm sẽ gây ra tổn thất trực tiếp cho ĐVCNT
Việc không am hiểu và cập nhật các chính sách, sự thay đổi về các điều luật của các tổ chức thẻ quốc tế sẽ dẫn đến các rủi ro pháp lý khi xảy ra tranh chấp đối với các giao dịch thẻ
Hệ thống, công nghệ về phát hành thẻ và thanh toán thẻ chưa được nâng cấp hoặc còn lạc hậu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tội phạm thẻ quốc tế có thể ăn cắp các thông tin dữ liệu của chủ thẻ gây ra các rủi ro giả mạo và khi có tổn thất xảy ra thì các ngân hàng sẽ phải gánh chịu vì nguyên nhân xuất phát chính là từ ngân hàng
Trang 38Khi tỷ lệ chấp nhận thanh toán giao dịch giả mạo quá cao, vượt quá quy định của các tổ chức thẻ quốc tế, mà tỷ lệ này gia tăng bởi nhiều lý do xuất phát từ ĐVCNT giả mạo, từ chủ thẻ , hoặc do ngân hàng thanh toán không trang bị đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng, công nghệ kỹ thuật thì ngân hàng thanh toán sẽ phải chịu các mức phí phạt hoặc bị ngừng hoạt động chấp nhận thanh toán thẻ do quyết định của tố chức thẻ quốc tế
1.3 Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại 1.3.1 Khái niệm về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Khái niệm: Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh danh thẻ là việc xác định, đánh giá các rủi ro xảy ra trong hoạt động kinh doanh thẻ và có những định hướng để quản lý các rủi ro cũng như có những biện pháp tích cực để ngăn ngừa và hạn chế tổn thất đến mức thấp nhất cho hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại
Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ được đánh giá thông qua các chỉ tiêu
đo lường, nhận biết các dấu hiệu của rủi ro từ các chủ thể, thành phần tham gia và đồng thời đánh giá mức độ của rủi ro và có giải pháp phù hợp với các mức độ của rủi ro
Quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Bước 1: Nhận dạng các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Bước 2: Đánh giá các tác động của rủi ro đối với hoạt động kinh doanh thẻ Bước 3: Ước lượng tổn thất đối với rủi ro đó
Bước 4: Đưa ra các biện pháp phòng tránh rủi ro
Thông qua quy trình quản lý rủi ro, ngân hàng sẽ xác định được nhưng loại hình rủi ro có thể kiểm soát, không thể kiểm kiểm soát, những rủi ro định lượng và định tính có nguy cơ gây thiệt hại cho ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh thẻ
Trang 391.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ tại các ngân hàng thương mại
1.3.2.1 Các yếu tố bên trong (Chủ quan):
Chất lượng công tác thẩm định khách hàng
Thẩm định khách hàng trong kinh doanh thẻ là việc ngân hàng phân tích đánh giá năng lực pháp lý, năng lực tài chính của khách hàng để quyết định đồng ý hay từ chối phát hành thẻ cho khách hàng, làm đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ của ngân hàng Như đã khẳng định ở trên đồng ý phát hành thẻ tín dụng tức là ngân hàng chấp nhận cho khách hàng vay, đồng ý cho khách hàng làm đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ cũng là ngân hàng đồng ý tạm ứng thanh toán trước cho khách hàng Chất lượng công tác thẩm định cao tức là ngân hàng đã lựa chọn được cho mình những khách hàng tốt, từ chối những khách hàng có ý định lừa đảo, hạn chế được rủi ro chủ thẻ không thanh toán nợ cho khách hàng, ĐVCNT lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng
Nhân lực
Con người là trung tâm của mọi hoạt động, là yếu tố quyết đinh đến sự thành công hay thất bại trong tất cả lĩnh vực trong nền kinh tế Đội ngũ cán bộ thẻ là những người trực tiếp hàng ngày tiếp xúc với hoạt động kinh doanh thẻ, với những hành vi lừa đảo trong lĩnh vực thẻ Kinh nghiệm, ý thức cảnh giác, tuân thủ chặt chẽ các quy định của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thẻ của đội ngũ cán bộ thẻ sẽ góp phần phát hiện, ngăn chặn, hạn chế những rủi ro, những tổn thất cho ngân hàng trong quá trình kinh doanh Mặt khác là những người trực tiếp làm thẻ, hiểu biết về thẻ nên những giả mạo thẻ do cán bộ thẻ gây ra lại là những giả mạo tinh vi nhất, khó phát hiện nhất và cũng gây tổn thất lớn cho ngân hàng Chính vì vậy, đạo đức, kinh nghiệm, trình độ của đội ngũ cán bộ thẻ có tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
Sự phát triển của khoa học công nghệ
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ra đời trên cơ sở áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại trong lĩnh vực ngân hàng Khoa học càng phát triển tính bảo mật của sản phẩm thẻ càng được nâng cao, thẻ càng khó
Trang 40làm giả hơn Tuy nhiên khoa học công nghệ phát triển cũng kéo theo sự xuất hiện của nhiều phương tiện, máy móc, thủ đoạn skimming thẻ hiện đại hơn, tinh vi hơn Cuộc chiến đấu giữa quá trình nghiên cứu phát triển sản phẩm thẻ mới an toàn hơn với quá trình nghiên cứu máy móc thủ đoạn ăn cắp làm giả thẻ mới của các tổ chức tội phạm thẻ là cuộc chiến đấu vô cùng khắc nghiệt, không ngưng nghỉ có tác động rất lớn đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng
1.3.2.2 Các yếu tố bên ngoài (Khách quan):
Thói quen sử dụng thẻ trong nền kinh tế
Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, ra đời và phát triển cùng với quá trình hiện đại hoá và ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng Nếu như tiền mặt và các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác như séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, chuyển tiền…đã ra đời và được công chúng sử dụng trong một thời gian dài thì thẻ ngân hàng mới chính thức được chấp nhận rộng rãi trên thế giới trong khoảng vài thập kỷ trở lại đây Giống như bất kỳ một sản phẩm mới ra đời, người tiêu dùng đều cần có thời gian tìm hiểu, làm quen và học cách sử dụng chúng Chỉ khi mọi người có được nhận thức đầy đủ, chính xác về thẻ và thẻ thanh toán được chấp nhận với tư cách là một phương tiện thanh toán rộng rãi trong nền kinh tế thì mới hạn chế được những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại thị trường trong nước
Các chủ trương, chính sách của cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động thẻ
Các chính sách, quy định của Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh thẻ không chỉ tác động đến sự phát triển của thụ trường thẻ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến rủi
ro trong hoạt động kinh doanh thẻ Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật thiết lập duy trì hành lang pháp lý, môi trường hoạt động kinh doanh thẻ Quy định càng
rõ ràng, càng chặt chẽ phù hợp với điều kiện thực tế càng hạn chế được rủi ro trong quá trình kinh doanh thẻ của ngân hàng Thị trường thẻ càng phát triển, số lượng chủ thẻ, doanh số sử dụng và thanh toán thẻ tăng cũng đồng nghĩa với nguy cơ rủi
ro tiềm ẩn tăng cao Về bản chất ngân hàng đồng ý phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng tức là ngân hàng đã chấp thuận cho khách hàng vay tiền của ngân hàng