như: trình độ chuyên môn và trình độ quản lý còn bất cập, hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh thấp, nợ quá hạn cao, khả năng chống đỡ rủi ro còn kém… Trong bối cảnh đó, việc phân tích v
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
-
NGUYỄN THỊ HUỆ
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Trang 2PGS.TS TRƯƠNG QUANG THÔNG
do ASEAN (AFTA), ký kết hiệp định thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ, đặc biệt là việc trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007 đã đánh dấu quá trình hội nhập đầy đủ của Việt Nam trên trường quốc tế
Gia nhập WTO tạo ra rất nhiều cơ hội cũng như không ít thách thức cho tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính Việc thực hiện các cam kết quốc tế Việt Nam từng bước mở cửa dịch vụ ngân hàng, nhằm hướng đến xây dựng hệ thống ngân hàng cạnh tranh bình đẳng trên bình diện quốc tế theo khuôn khổ pháp lý phù hợp và thống nhất Hơn bao giờ hết sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt, thách thức đối với các Ngân hàng thương mại (NHTM) càng gia tăng khi Chính phủ Việt Nam tháo dỡ rào cản đối với các
Trang 3NHTM nước ngoài và tiến đến xóa bỏ những bảo hộ của Nhà nước đối với ngân hàng trong nước
Tuy nhiên, sự gia tăng sức ép cạnh tranh đến mỗi ngân hàng như thế nào còn phụ thuộc vào khả năng thích nghi và hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và mỗi NHTM nói riêng Các ngân hàng không có khả năng cạnh tranh, hiệu quả hoạt động thấp kém sẽ được thay thế bằng ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn Như vậy hiệu quả trở thành một tiêu chí để đánh giá sự sống còn và phát triển của một NHTM trong môi trường cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt Tuy nhiên để ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn, phải xác định được các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng, phân tích đâu là nhân tố tích cực, đâu là nhân tố tiêu cực nhằm hạn chế được các hoạt động mang tính rủi ro, bảo toàn vốn, nâng cao thu nhập hoạt động của các NHTM
Hơn nữa theo Thông tư 35/2011/TT-NHNN (Thông tư 35) ban hành ngày 11/11/2011, trên website Ngân hàng Nhà nước sẽ có thêm gần 20 thông tin về diễn biến tiền tệ và hoạt động hệ thống ngân hàng Trong đó, đáng chú ý nhất là 5 chỉ số cốt lõi trong bộ chỉ số lành mạnh tài chính gồm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, dư nợ từng lĩnh vực trong tổng dư nợ, ROA và ROE
Xuất phát từ thực tế đó, việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam nói chung, các Ngân hàng thương mại Nhà nước (NHTMNN) nói riêng vì các ngân hàng này đóng vai trò chủ lực trong nền kinh tế, là công cụ hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), qua đó đóng góp tích cực vào việc kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước Trong số đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) với vị thế là NHTM hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam; đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn và đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, Agribank vẫn còn tồn tại những hạn chế và yếu kém
Trang 4như: trình độ chuyên môn và trình độ quản lý còn bất cập, hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh thấp, nợ quá hạn cao, khả năng chống đỡ rủi ro còn kém…
Trong bối cảnh đó, việc phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Agribank là hết sức cần thiết và có giá trị nhằm hỗ trợ cho các nhà quản trị của ngân hàng cócăn cứ vững chắc cho việc đề ra các chính sách và các quyết định trong kinh doanh, thay đổi phương thức và cách thức quản trị để nắm bắt được các cơ hội và đối phó được với những thách thức có thể xảy ra Chính vì lẽ
đó, tác giả hình thành đề tài “PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM”
1.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của các NHTM còn khá ít
Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu gần đây nhất có liên quan đến đề tài luận văn như:
Luận án tiến sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân
hàng thương mại Nhà nước Việt Nam hiện nay” của Phạm Thị Bích Lương-Đại
học Kinh tế quốc dân năm 2006 Trong luận án này, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp định tính để nghiên cứu hiệu quả hoạt động của các NHTMNN như hiệu quả hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, hoạt động đầu tư và các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của các NHTMNN giai đoạn 2000-2005 Đặc biệt, tác giả phân tích khá toàn diện hàng loạt nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM như: năng lực tài chính, năng lực quản trị ngân hàng, trình độ và chất lượng người lao động, môi trường kinh doanh, luật pháp và các chính sách của chính phủ; đúc kết được kinh nghiệm của Trung Quốc về nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM từ đó đưa ra đề xuất ý kiến góp phần xây dựng hệ thống các giải pháp mang tính vĩ mô như xây dựng tập đoàn tài chính trên cơ sở hợp nhất một số NHTMNN, cổ phần hóa triệt để, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các NHTMNN nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam
Trang 5Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong xu thế hội nhập” của Phạm
Tấn Mến- Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2008 Trong luận văn này tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê phân tích, so sánh, tổng hợp để đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank thông qua một số tiêu chí như năng lực tài chính, khả năng sinh lời và hệ số CAR, thị phần họat động, tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ, Sử dụng mô hình SWOT để đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức của Agribank trên cơ sở đó tác giả đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank trong tình hình cạnh tranh gay gắt hiện nay
Luận văn thạc sĩ “Đánh giá hiệu quả tài chính của Ngân hàng thương mại
cổ phần Nam Á” của Nguyễn Viết Hợi-Khoa Kinh Tế-ĐHQG TPHCM năm 2010
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính (ROE) của NHTMCP Nam Á là: hiệu quả kiểm soát chi phí, hiệu quả sử dụng tài sản, tỷ trọng vốn chủ sở hữu, số năm hoạt động và phác họa từng yếu tố trên đồ thị để thấy xu hướng tác động của các yếu tố đến ROE Sau đó tác giả sử dụng phương pháp định lượng để đo lường ảnh hưởng của các yếu tố đến ROE Từ kết quả của mô hình tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của NHTMCP Nam Á Tuy nhiên đề tài cũng có hạn chế là trong mô hình hồi qui tác giả đưa ra, các biến độc lập đưa vào mô hình chủ yếu dựa vào ý kiến của một số chuyên gia và người hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, nên trong chừng mực nào đó điều này có thể mang tính chủ quan Bên cạnh đó do hạn chế về nguồn
dữ liệu toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam có thể làm giảm ý nghĩa của kết quả phân tích
Các công trình nghiên cứu trên đã đã đóng góp một số vấn đề về hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh ngân hàng ở những góc độ khác nhau Tuy nhiên việc nhận dạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của một
Trang 6ngân hàng cụ thể thì các các công trình nghiên cứu trên vẫn chưa đề cập đến Luận
văn “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” bên cạnh việc phân tích, so sánh,
đánh giá hiệu quả hoạt động của Agribank còn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động trên cơ sở kế thừa và phát triển những nghiên cứu trước đó
2 Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tác giả thực hiện đề tài này với mục tiêu: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của Agribank để từ đó có được các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho ngân hàng
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
(i) Hiện trạng hiệu quả hoạt động của Agribank trong giai đoạn 2008-2012 có diễn biến như thế nào?
(ii) Có các nhân tố cơ bản nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Agribank? và ảnh hưởng như thế nào?
(iii) Làm thế nào nâng cao hiệu quả hoạt động cho Agribank trong giai đoạn mới?
2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
(i) Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động của NHTM, hiệu quả hoạt động của NHTM và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM
(ii) Phân tích các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của Agribank
(iii) Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của Agribank giai đoạn
2008-2012
(iv) Làm rõ các nhân tố nhân tố tác động tích cực và các nhân tố tác động tiêu cực
Trang 7(v) Đề xuất các giải pháp phát huy các nhân tố tích cực, hạn chế các nhân tố tiêu cực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng khả năng cạnh tranh của Agribank so với các ngân hàng khác
3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của Agribank
Thời gian nghiên cứu: Số liệu phục vụ cho nghiên cứu được lấy từ ngày 31/12/2008 đến ngày 31/12/2012
4 Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu:
Nội dung của luận văn được nghiên cứu theo phương pháp: Thu thập số liệu thống kê, tổng hợp, phân tích hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Agribank giai đoạn 2008-2012 sau đó so sánh sự biến động các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của Agribank so với các NHTMNN có nhiều nét tương đồng như Vietcombank, BIDV và Vietinbank
4.2 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 8Tác giả chủ yếu sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp để phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình; các dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập qua các nguồn sau:
Các báo cáo của chính phủ, bộ ngành, số liệu của các cơ quan thống kê về tình hình kinh tế xã hội, ngân sách quốc gia, xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài, dữ liệu của các
công ty về báo cáo kết quả tình hình hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thị trường; Các báo cáo nghiên cứu của cơ quan, viện, trường đại học, các báo cáo của các NHTM, định chế tài chính;
Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan; các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước; Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên Agribank giai đoạn 2008-2012;
Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu
5 Nội dung của nghiên cứu
Nội dung của luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng thương mại và hiệu quả hoạt động của
Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Trang 9Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại (NHTM)
1.1.1 Khái niệm
Luật các Tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng
12 năm 1997, định nghĩa: “NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan” Luật
này còn định nghĩa: “Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập
theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi
để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán” [15] Luật NHNN định nghĩa:
“Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với
Trang 10nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”
Như vậy NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế
Từ đó có thể nói bản chất của NHTM được thể hiện qua các điểm sau:
NHTM là một tổ chức kinh tế;
NHTM hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Hoạt động tạo lập nguồn vốn
Vốn điều lệ và các quỹ:
- Vốn điều lệ: Là nguồn vốn ban đầu khi các ngân hàng mới bắt đầu đi vào
hoạt động và được ghi vào bản điều lệ của ngân hàng Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp luật (ở các nước và ở Việt Nam đều có quy định mức vốn pháp định cho mỗi loại hình ngân hàng) Vốn điều lệ được Ngân sách Nhà nước cấp phát nếu đó là ngân hàng công, do các cổ đông đóng góp theo cổ phần nếu là ngân hàng cổ phần
- Các quỹ của ngân hàng: Được hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạt
động, bao gồm các quỹ được trích từ lãi ròng hàng năm của ngân hàng như: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ dự phòng (tài chính, mất việc làm), quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác (khen thưởng, phúc lợi…) Ngoài ra còn có các quy định được hình thành bằng cách trích và tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng như: quỹ khấu hao cơ bản, sửa chữa tài sản, dự phòng để xử
lý rủi ro…
Vốn huy động: Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh cùa NHTM Nguồn vốn huy động gồm có:
Trang 11- Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng;
- Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, đoàn thể;
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư;
- Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá như ký phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi…
Nguồn vốn đi vay: Trong trường hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh, NHTM có thể vay vốn của các chủ thể sau:
- Vay của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn như chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá; cầm cố, tái cầm cố các thương phiếu; vay lại theo hợp đồng tín dụng;
- Vay của các NHTM khác qua thị trường liên ngân hàng, hợp đồng mua lại;
- Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế;
Nguồn vốn khác: Vốn tiếp nhận từ ngân sách Nhà nước để thực hiện các
chương trình, dự án theo kế hoạch tập trung của Nhà nước; vốn tiếp nhận để cho vay ủy thác, vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt…
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
Với nguồn vốn có được, ngân hàng sử dụng cho các hoạt động sau:
Thiết lập dự trữ: Các NHTM không sử dụng toàn bộ nguồn vốn cho hoạt
động kinh doanh, mà phải dành một phần dự trữ thích hợp nhằm đáp ứng những yêu cầu sau:
- Duy trì dự trữ bắt buộc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
- Thực hiện các lệnh rút tiền và thanh toán chuyển khoản của khách hàng;
- Chi trả các khoản tiền gửi đến hạn, chi trả lãi;
- Đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý trong ngày của khách hàng;
- Thực hiện các khoản chi tiêu hàng ngày của khách hàng
Dự trữ của ngân hàng có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại các ngân hàng khác và các chứng khoán có tính thanh khoản cao
Trang 12 Cấp tín dụng: Bao gồm các nghiệp vụ cho vay (ngắn, trung và dài hạn);
chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá; cho thuê tài chính; bảo lãnh, bao thanh toán…
Đầu tư tài chính: NHTM sử dụng các nguồn vốn ổn định để thực hiện các
hình thức đầu tư nhằm kiếm lời và chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ tín dụng Các hình thức đầu tư tài chính bao gồm: Góp vốn, liên doanh, mua cổ phần các công ty xí nghiệp, và các tồ chức tín dụng khác; mua chứng khoán và các giấy tờ có giá trị để hưởng lợi tức và chênh lệch giá
Sử dụng vốn cho các mục đích khác như: Mua sắm thiết bị, dụng cụ phục
vụ cho hoạt động kinh doanh, xây dựng trụ sở ngân hàng và các chi phí khác
1.1.2.3 Nghiệp vụ trung gian: Đây là các dịch vụ mà khi ngân hàng cung cấp cho
khách hàng sẽ nhận được các khoản hoa hồng và phí như: dịch vụ ngân quỹ; dịch vụ
ủy thác; kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ; tư vấn về tài chính, đầu tư…
Các nghiệp vụ trên của NHTM không thể tách rời, độc lập nhau mà chúng
có mối quan hệ hỗ tương với nhau trong quá trình kinh doanh của ngân hàng 1.1.3 Nghiệp vụ ngoài bảng tổng kết tài sản
Các hợp đồng bảo lãnh tín dụng, các hợp đồng trao đổi lãi suất, các hợp đồng tài chính tương lai và hợp đồng quyền chọn lãi suất, hợp đồng cam kết cho vay, các hợp đồng tỷ giá hối đoái,…
1.2 Hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động
Theo Peter S Rose, về bản chất NHTM cũng là một tập đoàn kinh doanh được
tổ chức vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro phợp lý Vì vậy các ngân hàng phải kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng lợi nhuận với thu nhập cao giúp bảo toàn vốn, là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của NHTM
Trang 13NHTM cũng là loại hình doanh nghiệp, trên góc độ này có thể nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của NHTM nhƣ một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ
Xét về kinh tế, hiệu quả kinh tế là hiệu quả đƣợc xem xét trên khía cạnh kinh
tế của vấn đề, phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc lợi ích đó Biểu hiện của lợi ích và chi phí kinh tế phụ thuộc vào chủ thể
và mục tiêu mà chủ thể đặt ra
Xuất phát từ vai trò cơ chế hoạt động của NHTM liên quan đến việc thông qua đánh giá hiệu quả bằng hệ thống chỉ tiêu (định tính, định lƣợng) về hoạt động kinh doanh của NHTM, vì vậy cần nhất quán:
Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh của NHTM cao hay thấp thể hiện ở chỗ sử
dụng các nguồn lực sản xuất xã hội đã làm gì để góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, xã hội thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển Tiếp đến, hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM còn thể hiện trực tiếp mang lại hiệu quả cho ngân hàng; làm lợi cho ngân hàng, một trong các chỉ tiêu hoặc một số chỉ tiêu hoặc tất cả: Lợi nhuận, số lƣợng khách hàng, tăng thị phần Giữa hai nhận thức này có quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau và không thể tách rời nhau
Thứ hai, hiệu quả kinh doanh đối với NHTM còn phải đảm bảo thực hiện mục
tiêu của các nguồn vốn Chẳng hạn, mục tiêu của nguồn vốn huy động là để cho vay xóa đói giảm nghèo, có hoàn trả, không hoàn trả, có lãi suất, không lãi suất, thời hạn dài hay ngắn tùy theo tính chất của từng nguồn vốn
Thứ ba, hiệu quả kinh doanh đối với NHTM còn phải thực hiện có hiệu quả
các cơ chế và hoạt động kinh doanh của NHTM
Quan niệm về hiệu quả là đa dạng, tuỳ theo mục đích nghiên cứu có thể xét hiệu quả theo những khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, theo tác giả có thể đƣa ra một khái niệm chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM nhƣ sau:
Trang 14Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là thu được lợi nhuận tối đa với chi phí tối thiểu Đây là cũng là mục tiêu mà các ngân hàng cần đạt được trong hoạt động kinh doanh.
1.2.2 Các thước đo hiệu quả ngân hàng thương mại
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE-Return on equity)
Bằng lợi nhuận ròng chia cho vốn tự có cơ bản bình quân (vốn cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, các quỹ dự trữ và lợi nhuận không chia) ROE đo lường tỷ
lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vốn vào ngân hàng
ROE = Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu (Vốn tự có bình quân) (1)
Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA-Return on asset)
ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý của ngân hàng, cho thấy
khả năng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng
ROA = Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản (Tài sản có bình quân) (2)
Tỷ lệ thu nhập cận biên: Là chỉ tiêu đo lường hiệu quả và khả năng sinh lời
bao gồm:
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net interest Margin-NIM): Là chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi, tất cả chia cho tích sản sinh lãi Hệ số lãi ròng biên tế được các chủ ngân hàng quan tâm theo dõi vì nó giúp cho ngân hàng dự báo khả năng sinh lãi của ngân hàng thông qua viêc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và việc tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất
NIM = Thu nhập lãi − Chi phí lãi
Tài sản có sinh lời (3)
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (Non interest Margin-NOM)
Trang 15Đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi (thu phí dịch vụ) vời mức chi phí ngoài lãi (tiền lương, sửa chữa bảo hành thiết bị, chi phí tổn thất tín dụng )
NOM = Thu nhập ngoài lãi − Chi phí ngoài lãi
Tài sản có sinh lời (4)
Tỷ lệ sinh lời hoạt động (NPM)
Phản ánh hiệu quả của việc quản lý chi phí và các chính sách định giá dịch vụ
NPM = Thu nhập sau thuế
Tổng thu từ hoạt động (5)
Thu nhập trên cổ phiếu
Đo lường trực tiếp thu nhập của các cổ đông tính trên mỗi cổ phiếu hiện đang lưu hành
EPS = Thu nhập sau thuế
Tổng số cổ phiếu thường phát hành (6)
Chênh lệch lãi suất bình quân (chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra)
Là chỉ tiêu truyền thống đánh giá thu nhập của ngân hàng, đo lường hiệu quả đối với hoạt động trung gian của ngân hàng trong quá trình huy động vốn và cho vay, đồng thời đo lường cường độ cạnh tranh trên thị trường Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, chênh lệch lãi suất bình quân của ngân hàng sẽ giảm khi cường độ cạnh tranh tăng lên, buộc ngân hàng phải tìm cách bù đắp mức chênh lệch lãi suất bị ất đi (thu phí từ các dịch vụ mới)
Chênh lệch lãi suất bình quân = Thu từ lãi − Chi phí lãi
Tài sản có sinh lời (7)
Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản
Tỷ lệ này gồm hai phần: Thứ nhất là mức thu lãi bình quân trên tài sản và thứ hai là mức thu ngoài lãi bình quân trên tài sản
Tổng thu từ hoạt động
Tổng tài sản =
Thu nhập lãiTổng tài sản +
Thu nhập ngoài lãiTổng tài sản (8)
Trang 16Khi cạnh tranh trên thị trường tín dụng gia tăng và các khoản cho vay kém chất lượng ngày càng nhiều thì các ngân hàng sẽ chuyển hướng vào việc tăng thu nhập ngoài lãi (từ phí dịch vụ)
Tỷ lệ tài sản sinh lời
Cho thấy tài sản sinh lời chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của ngân hàng Khi tỷ lệ này giảm, sẽ làm giảm mức thu nhập hiện tại của ngân hàng
Tỷ lệ tài sản sinh lời = Tổng tài sản sinh lời
Tổng tài sản (9) Trong đó, tổng tài sản sinh lời bao gồm các khoản cho vay, các khoản cho thuê, đầu tư chứng khoán (hay bằng Tổng tài sản - Tài sản không sinh lời)
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thu nhập, chi phí
Với chiến lược tối đa hóa lợi nhuận, các NHTM thường nâng cao hiệu quả hoạt động của mình bằng cách giảm chi phí hoạt động, tăng năng suất lao động trên
cơ sở tự động hóa và nâng cao trình độ nhân viên Bởi vậy các thước đo phản ánh tính hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng và năng suất lao động của nhân viên gồm các chỉ tiêu sau:
Tỷ số hiệu quả hoạt động
Là một thước đo phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào (tử số) và đầu ra (mẫu
số) hay nói cách khác nó phản ánh khả năng bù đắp chi phí trong hoạt động của
ngân hàng
Tỷ số hiệu quả hoạt động = Tổng chi phí hoạt động
Tổng thu từ hoạt động (10)
Tỷ số năng suất lao động
Phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của ngân hàng
Tỷ số năng suất lao động = Thu nhập từ hoạt động
Số nhân viên làm việc đầy đủ thời gian (11)
Hiệu quả sử dụng tài sản
Trang 17Phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản Hệ số này lớn phản ánh ngân hàng đã phân
bổ tài sản (danh mục đầu tư) một cách hợp lý nhằm nâng cao lợi nhuận của ngân hàng
Hiệu quả sử dụng tài sản = Tổng thu hoạt động
Tổng tài sản (12)
1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính
Trong một nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, khiến các nhà quản trị ngân hàng tập trung nhiều hơn vào công việc kiểm soát và đo lường rủi ro trong hoạt động của ngân hàng, đó là: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro phá sản và rủi ro thu nhập
Tỷ lệ tài sản nhạy cảm lãi suất và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
Khi quy mô tài sản nhạy cảm lãi suất vượt quá nguồn vốn nhạy cảm lãi suất trong một thời kỳ nhất định, một ngân hàng có thể sẽ rơi vào tình trạng bất lợi và thua lỗ có thể xảy ra nếu lãi suất giảm Ngược lại khi quy mô nguồn vốn nhạy cảm lãi suất vượt quá tài sản nhạy cảm lãi suất, thua lỗ chắc chắn xảy ra nếu lãi suất tăng
Tỷ lệ đòn bẩy tài chính
Tỷ lệ đòn bẩy tài chính = Tổng tài sản
Tổng vốn chủ sở hữu (14) Ngoài các nhóm chỉ tiêu trên, trong phân tích hiệu quả hoạt động của các ngân hàng, các nhà quản trị ngân hàng còn sử dụng nhiều hệ số tài chính khác như: tổng
dư nợ/vốn huy động (phản ánh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động), chỉ tiêu vốn huy động/vốn tự có (phản ánh khả năng và quy mô thu hút vốn từ nền kinh tế)
Trang 181.2.2.4 Nhóm chỉ tiêu định tính
Bên cạnh nhóm các chỉ tiêu định lượng dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM, chúng ta còn có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh theo các chỉ tiêu định tính trên góc độ khách hàng như sau:
Sự hợp lý về giá cả sản phẩm dịch vụ: Mức lãi suất, phí dịch vụ của ngân
hàng một mặt phải phù hợp với chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng Mặt khác phải đáp ứng được lợi ích của khách hàng và lợi ích của chính ngân hàng, hơn nữa chúng còn phải đảm bảo sự hấp dẫn tương đối so với các ngân hàng khác
Số lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng: Đáp ứng
được yêu cầu của khách hàng về sự đa dạng của danh mục sản phẩm dịch vụ về thời gian, thủ tục thực hiện mua bán, sử dụng sản phẩm dịch vụ, khả năng tối đa hoá lựa chọn của khách hàng nhờ sự tính đa dạng hoá của sản phẩm dịch vụ, khả năng xảy
ra sai sót và khả năng khắc phục lỗi xảy ra trong quá trình mua bán, sử dụng dịch vụ…
Sự hợp lý và tính hiệu quả của hệ thống các kênh phân phối: Nghĩa là ngân
hàng có được hệ thống phân phối thuận tiện cho khách hàng không? Tính an toàn, khả năng đáp ứng về chủng loại sản phẩm dịch vụ của hệ thống kênh phân phối…
Độ an toàn, uy tín, sự thân thiện, phong cách giao dịch của ngân hàng: Đối
với khách hàng sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng là yếu tố đặc biệt quan trọng vì điều đó là cơ sở tạo ra độ tin cậy Độ tin cậy có vai trò quan trọng trong quyết định lựa chọn của khách hàng, độ tin cậy được hình thành sau một quá trình sử dụng sản phẩm và dịch vụ đã chiếm được lòng tin của khách hàng, nó là một phần quan trọng hình thành nên thương hiệu của doanh nghiệp
Trang 191.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM
1.3.1 Môi trường kinh tế, chính trị xã hội trong và ngoài nước
NHTM là một tổ chức trung gian tài chính làm cầu nối giữa khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế; do vậy những biến động của môi trường kinh tế, chính trị và xã hội có những ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các ngân hàng Nếu môi trường kinh tế, chính trị và xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các NHTM, vì đây cũng là điều kiện làm cho quá trình sản xuất của nền kinh tế diễn ra bình thường, đảm bảo khả năng hấp thụ vốn và hoàn trả vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Khi nền kinh tế có tăng trưởng cao và ổn định, các khu vực trong nền kinh tế đều có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh do đó nhu cầu vay vốn tăng làm cho các NHTM dễ dàng mở rộng hoạt động tín dụng của mình đồng thời khả năng nợ xấu có thể giảm vì năng lực tài chính của các doanh nghiệp cũng được nâng cao Ngược lại khi môi trường kinh tế, chính trị xã hội trở nên bất ổn thì lại là những nhân tố bất lợi cho hoạt động của các NHTM như nhu cầu vay vốn giảm, nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng làm giảm hiệu quả hoạt động của các NHTM
Hơn nữa hiện nay quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới Điều này đã tạo cho Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng nhiều cơ hội mới như có thể tranh thủ được các nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý từ các nền kinh tế phát triển…Tuy nhiên bên cạnh đó ngành ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức từ quá trình hội nhập, như phải cạnh tranh với những tập đoàn tài chính đầy tiềm lực về vốn, công nghệ, năng lực quản lý…Trong khi thực tế hiện nay cho thấy các NHTM Việt Nam còn yếu về mọi mặt
từ năng lực tài chính, kinh nghiệm quản trị ngân hàng, công nghệ đến nguồn nhân lực
Ngoài ra, với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì sự biến động của tình hình kinh tế, chính trị xã hội của các nước trên thế giới nhất là các
Trang 20bạn hàng của Việt Nam cũng có những ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của các NHTM
Đồng thời, quá trình tiền tệ hóa diễn ra nhanh trong thời gian gần đây đòi hỏi Việt Nam phải sớm thông qua các bộ luật mới và sửa đổi các điều luật không còn phù hợp với tình hình kinh tế, có như vậy hệ thống luật pháp mới thực sự tạo được một môi trường pháp lý hoàn chỉnh làm cơ sở để giải quyết các tranh chấp, khiếu nại nảy sinh trong hoạt động kinh tế, xã hội
1.3.3 Năng lực tài chính
Được biểu hiện trước hết là khả năng mở rộng quy mô tổng tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu; tăng trưởng lợi nhuận và khả năng sinh lời; khả năng phòng ngừa, chống đỡ rủi ro
Thứ nhất, tiềm lực về tổng tài sản và vốn chủ sở hữu ảnh hưởng tới quy mô
kinh doanh của ngân hàng như: Khả năng huy động và cấp tín dụng, khả năng đầu
tư tài chính và trang thiết bị công nghệ
Thứ hai, tăng trưởng lợi nhuận và khả năng sinh lời cũng là một nhân tố phản
ánh về năng lực tài chính của một ngân hàng vì nó thể hiện tính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh
Thứ ba, khả năng phòng ngừa và chống đỡ rủi ro của một ngân hàng cũng là
nhân tố phản ánh năng lực tài chính Hai loại rủi ro ngân hàng thường xuyên phải
Trang 21đối mặt là rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản Nếu nợ xấu tăng thì trích lập dự phòng rủi ro cũng tăng để tăng cường ổn định hệ thống và giảm nợ xấu
1.3.4 Năng lực quản trị, điều hành
Năng lực quản trị điều hành trước hết phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, trình độ lao động và tính hữu hiệu của cơ chế điều hành để có thể ứng phó tốt trước những diễn biến của thị trường.Vấn đề then chốt trong quản trị điều hành các NHTM chính là cách xác định định hướng hoạt động của ngân hàng, đặt ra mục tiêu chiến lược, các kế hoạch phải thực hiện và phương thức thực hiện như thế Năng lực quản trị của các nhà lãnh đạo NHTM sẽ quyết định các chính sách về phát triển của NHTM như các chiến lược phát triển dài hạn, chính sách đầu tư, chính sách huy động, chính sách khách hàng, chính sách đầu tư nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, công nghệ Năng lực quản trị điều hành còn có thể được phản ánh bằng khả năng giảm thiểu chi phí hoạt động, nâng cao năng suất sử dụng đầu vào để có thể tạo ra được một tập hợp đầu ra cực đại
1.3.5 Năng lực công nghệ
Trong thời đại hiện nay, một trong những yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng tăng trưởng và phát triển của một ngành, đó là cuộc cách mạnh khoa học, kỹ thuật Cuộc cách mạng này ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng từ nhiều hướng Một mặt, nó cung cấp các thiết bị và công nghệ hiện đại, cho phép tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả hoạt động mà nổi bật là sự áp dụng các kỹ thuật điện tử, tin học vào hoạt động ngân hàng: điều này đã thực sự làm thay đổi công nghệ ngân hàng truyền thống bằng công nghệ ngân hàng hiện đại với thời gian giao dịch nhanh chóng, bảo mật, an toàn và tiện ích Mặt khác, cách mạng khoa học kỹ thuật cũng làm giảm sút tương đối khả năng cạnh tranh của các NHTM: Sự phát triển mô hình ngân hàng đa năng, sự đa dạng hóa số lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ làm cho mức cạnh tranh dịch vụ tài chính của các NHTM ngày càng gay gắt Công nghệ hiện đại giúp các ngân hàng vươn xa, liên kết với các ngân hàng trong và ngoài nước tạo nên nhiều dịch vụ tiện ích cung cấp cho khách hàng, đồng thời cũng làm giảm chi phí nhân sự nhưng lại
Trang 22tăng chi phí cố định cho ngân hàng
1.3.6 Trình độ, chất lượng người lao động
Nhân tố con người là yếu tố quyết định quan trọng đến sự thành bại trong bất
kỳ hoạt động nào của các NHTM Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi các ngân hàng càng phải cung cấp nhiều dịch vụ mới và có chất lượng Chính điều này đòi hỏi chất lượng của nguồn nhân lực cũng phải được nâng cao để đáp ứng kịp thời đối với những thay đổi của thị trường, xã hội Việc sử dụng nhân lực có đạo đức nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn sẽ giúp cho ngân hàng tạo lập được những khách hàng trung thành, ngăn ngừa được những rủi ro có thể xảy ra trong các hoạt động kinh doanh, đầu tư và đây cũng là nhân tố giúp các ngân hàng giảm thiểu được các chi phí hoạt động
1.3.7 Tính đa dạng của sản phẩm, dịch vụ
Nếu ngân hàng nào cung cấp đa dạng các loại SPDV với chất lượng tốt, giạo dịch nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và mức phí phù hợp sẽ hấp dẫn khách hàng so với các ngân hàng khác Đây là yếu tố rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng
1.3.8 Đối thủ cạnh tranh
Trong bối cảnh Việt Nam mở cửa hội nhập kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính thì sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Việc NHNN cho phép các ngân hàng nước ngoài (NHNNg) được chuyển đổi mô hình và chức năng hoạt động tại Việt Nam, theo đó 5 NHNNg gồm: ANZ, HSBC, Standard Chattered, Shinhan Viê ̣t Nam
và ngân hàng Hong Lehong ho ạt động đầy đủ chức năng như một NHTM trong nước Điều này sẽ làm thay đổi xu hướng cạnh tranh cũng như phân phối lại thị phần hoạt động của các NHTM
Hơn nữa, Thông tư số 04/2010/TT-NHNN ban hành ngày 11/2/2010 cho phép các TCTD tham gia mua, bán, sáp nhập với nhau Nghĩa là, các TCTD có thể tìm kiếm các ngân hàng mục tiêu để đàm phán sáp nhập, hoặc thâu tóm ngân hàng mục tiêu thông qua thị trường chứng khoán
Trang 23Áp lực cạnh tranh đóng vai trò như một lực đẩy tạo ra sự phát triển dịch vụ cho tương lai Cạnh tranh buộc các ngân hàng trong nước phải áp dụng công nghệ mới, đa dạng hóa và tăng chất lượng dịch vụ, phát triển những sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, thay đổi cung cách phục vụ
1.4 Kinh nghiệm trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM
1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động NHTM
Các NHTM của Trung Quốc cũng có một số điều kiện giống của các NHTMNN của Việt Nam: đó là các NHTM quốc doanh có quy mô lớn, chiếm thị phần cho vay và huy động chủ yếu, dư nợ cho vay nhiều tập trung vào các DNNN,
có nhiều khoản nợ khó đòi, tỷ lệ an toàn vốn thấp, chính phủ hạn chế nguồn lực để cấp vốn cho các NHTMNN, lộ trình mở cửa thị trường dịch vụ tài chính đến gần
Có thể vận dụng kinh nghiệm của Trung Quốc vào điều kiện cụ thể của Việt Nam,
cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTMNN; Trung Quốc thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó bao gồm các giải pháp chủ yếu sau:
Một là, tập trung xử lý nợ xấu: Theo báo cáo của các NHTM, đến hết năm
2004 tỷ lệ nợ xấu của 4 NHTM quốc doanh chiếm khoảng 13-14% tổng dư nợ cho vay và tỷ lệ này đang có xu hướng tiếp tục tăng Nguyên nhân chủ yếu do đầu tư số vốn cho vay quá lớn vào bất động sản, lĩnh vực xây dựng nhà ở Giải pháp cơ bản
để xử lý nợ xấu của 4 NHTMNN là Nhà nước thành lập 4 Công ty quản lý tài sản; tất cả các khoản nợ xấu của 4 NHTMNN được giao cho 4 Công ty này khai thác xử
lý Chính phủ Trung Quốc đã sử dụng nguồn ngân sách lên tới 45 tỷ USD đễ xử lý
nợ xấu và cấp bổ sung vốn điều lệ Tiếp đến là tiến hành bán đấu giá nợ xấu cho các ngân hàng nước ngoài
Hai là, tăng vốn chủ sở hữu: Chính phủ yêu cầu các NHTMNN hoạch định ra kế
hoạch tự tăng vốn điều lệ cho các NHTMNN để đạt tỷ lệ an toàn vốn theo thông lệ quốc tế là 8% thông qua phát hành cố phiếu
Trang 24Ba là, cổ phần hoá các NHTMNN: Đây được coi là giải pháp tối ưu để nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMNN tại Trung Quốc Việc cổ phần hoá các NHTMNN ở Trung Quốc được thực hiện qua sáu bước sau đây: Bước 1: Tìm đối tác chiến lược đầu tư vào NHTMNN được cổ phần hóa Đối tác chiến lược thường được tìm đến là các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh (trực tiếp là khả năng về vốn), trình độ quản lý, trình độ công nghệ ; thông qua đó thu hút vốn, chuyển giao công nghệ, thúc đẩy thương mại quốc tế nâng cao khả năng sinh lời
Bước 2: Tập trung xử lý nợ xấu (như đã đề cập ở trên)
Bước 3: Đây là bước quan trọng nhất, yêu cầu các NHTMNN hoạch định ra kế hoạch tự tăng vốn điều lệ để đạt tỷ lệ an toàn vốn theo thông lệ quốc tế là 8% Bước 4: Thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp, mệnh giá cổ phiếu, thực hiện
cổ phần hoá và niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Bước 5: Đẩy mạnh văn hoá kinh doanh trong ngân hàng kết hợp với tăng lương hợp lý cho cán bộ nhân viên ngân hàng
Bước 6: Hoàn thiện các quy chế quản trị điều hành, cơ cấu tổ chức theo các tiêu chuẩn quốc tế, đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng tiện ích Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro, hệ thống kế toán, hệ thống thông tin quản lý khác theo tiêu chuẩn quốc tế
Tất cả 6 bước nói trên mục đích quan trọng nhất là nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTMNN của Trung Quốc
1.4.2 Kinh nghiệm của ACB
Thực tế cho thấy, cơn khủng hoảng tài chính năm 2008 đã để lại nhiều hậu quả cho ngành ngân hàng Việt Nam và việc khôi phục tăng trưởng là một kỳ vọng không dễ dàng đạt được Một số ngân hàng bán lẻ của Việt Nam đã và đang đối mặt với khó khăn trong các hoạt động tăng cường vốn điều lệ, quản lý rủi ro, duy trì khả năng sinh lợi Trong khi đó, ACB nổi lên như một điểm sáng với kết quả kinh doanh luôn dẫn đầu ngành Thành công của ACB được biết đến nhờ một số nguyên nhân sau:
Trang 25(1) ACB có tính nhất quán trong hệ thống khi quyết định một chiến lược; có một hệ thống thu nhận, phân tích, đánh giá các thông tin nhằm đưa ra kịch bản đối phó với khủng hoảng Hệ thống ngân hàng cần được tổ chức bộ máy thật mỏng, không quá nhiều cấp lãnh đạo, để thông tin được truyền đạt tới đội ngũ vận hạnh một cách nhanh chóng và nhất quán
(2) ACB là một định chế tài chính biết xây dựng một chiến lược kinh doanh rõ ràng, luôn bám sát và tuân thủ tuyệt đối triết lý kinh doanh là tăng trưởng bền vững Quản lý rủi ro hiệu quả, duy trì khả năng sinh lợi cao và chỉ số tài chính tốt Đầu tư chiều sâu vào con người và xây dựng văn hóa công ty lành mạnh
(3) Việc tập trung dòng tiền cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ là mục tiêu chiến lược dài hạn của ACB, vì đây là thành phần năng động nhất trong nền kinh tế quốc gia Nhờ tập trung tăng trưởng khối doanh nghiệp, ACB hiện có hơn 40 ngàn doanh nghiệp vừa và nhỏ sau một thời gian trưởng thành đã có quy mô lớn hơn đang có quan hệ tài khoản, dịch vụ, và hơn 10 ngàn doanh nghiệp đang vay vốn, đó
là lợi thế cạnh tranh giúp ACB kinh doanh hiệu quả suốt thời gian qua
(4) Đội ngũ quản trị của ACB là những người trưởng thành cùng ACB nhiều năm qua, tích lũy được kinh nghiệm từ những sự cố của ngân hàng (như sự kiện 2003); các thành viên đã thực sự làm tốt công việc của mình, đưa ra những giải pháp nhanh chóng, kịp thời, thành công với nhiều chương trình ứng xử khác nhau, đáp ứng theo từng phân khúc khách hàng
(5) ACB có truyền thông nội bộ tốt Đây là điều cực kỳ quan trọng trong thời điểm này, từ việc phê chuẩn nội dung để truyền đạt thông tin đến từng vị trí trong kênh phân phối cũng như việc thông tin được truyền đi thống nhất, nhịp nhàng qua
hệ thống truyền thông nội bộ đã tạo ra một hiệu ứng tốt trong việc xử lý sự cố (6) Xây dựng chiến lược công nghệ thông tin, ứng dụng sản phẩm dịch vụ, giải pháp thanh toán đa dạng hơn cho khách hàng, để khách hàng có thể giao dịch từ
xa thay vì phải đến ngân hàng Phát triển các phần mềm công nghệ, giúp hệ thống tăng hiệu suất làm việc, quản lý tốt rủi ro Cấu trúc lại kênh phân phối các cấp, xây
Trang 26dựng quy trình quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, thanh khoản, rủi ro pháp lý, vận hành
(7) ACB đã có được sự hỗ trợ của nhiều đối tác nước ngoài rất mạnh như Standard Chartered APR Ltd, Connaught Investors Ltd (Jardine Matheson Group), Dragon Financial Holdings Limited, Standard Chartered Bank (Hồng Kông) Ltd., ngoài việc hỗ trợ về tài chính, các cổ đông nước ngoài còn chuyển giao cho ACB kỹ năng đào tạo, hỗ trợ về quản trị mới theo tiêu chuẩn quốc tế
Kết luận: Qua kinh nghiệm của các NHTM Trung Quốc-là những NHTMNN
có nhiều nét tương đồng với các NHTMNN của Việt Nam và kinh nghiệm của ngân hàng Á Châu-là một NHTMCP đã vượt qua khủng hoảng tài chính năm 2008 và tăng trưởng rất ấn tượng trong thời gian qua, bài học rút ra cho các NHTM Việt Nam như sau:
- Chính phủ phải có biện pháp hỗ trợ các NHTM và các công ty quản lý nợ như: ban hành các quy chế về hoạt động của công ty quản lý nợ cũng như hoạt động chứng khoán hóa, thực hiện bảo lãnh đối với các loại trái phiếu này
(2) Phải có chiến lược kinh doanh rõ ràng;
(3) Phát triển sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ thông tin
Trang 27KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã hệ thống lại toàn bộ những vấn đề lý luận cơ bản về NHTM: Định nghĩa NHTM, các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM và đặc trưng cơ bản của hoạt động kinh doanh NHTM, những đặc trưng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM theo tác giả là tối đa hoá lợi nhuận Tác giả cũng giới thiệu các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng bao gồm các nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời; nhóm chỉ tiêu phản ánh thu nhập-chi phí; nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính Các nhân tố ảnh hưởng đền hiệu quả hoạt động ngân hàng bao gồm: Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước; môi trường pháp lý; năng lực tài chính; năng lực quản trị điều hành; năng lực công nghệ; các đối thủ cạnh tranh trên thị trường; trình độ, chất lượng người lao động
Trong chương 1 tác giả đã đưa ra kinh nghiệm của Trung Quốc về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMNN tại Trung Quốc; đó là những ngân NHTMNN có một số điều kiện tương tự như các NHTMNN tại Việt Nam Các giải pháp của Trung Quốc bao gồm: Tập trung xử lý nợ xấu, tăng vốn chủ sở hữu, cổ phần hoá các NHTMNN
Đồng thời tác giả cũng nghiên cứu kinh nghiệm từ sự thành công của ACB, một NHTMCP hoạt động hiệu quả trong khối ngân hàng hiện nay Nhưng thành công của ACB đến từ sự nhất quán trong việc lập, triển khai chiến lược phát triển, chiến lược kinh doanh; có hệ thống nhân sự tốt; ứng dụng kịp thời các công nghệ tiên tiến; kinh nghiệm trong ứng phó với những biến cố ngân hàng; có được sự ủng
hộ mạnh mẽ của các cổ đông lớn; đối tác nước ngoài …
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu về lý luận sẽ là tiền đề cho việc triển khai ứng dụng vào việc phân tích hiệu quả hoạt động của đơn vị nghiên cứu ở chương 2
Trang 28Chương 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1988, Được thành lập ngày 26/3/1988 với tên gọi Ngân hàng Phát triển
Nông nghiệp Việt Nam
Năm 1990, đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
Năm 1995, đề xất thành lập ngân hàng phục vụ người nghèo, nay là Ngân hàng Chính sách xã hội
Năm 1996, đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam (Agribank)
Năm 2003, được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới
Năm 2005, mở Văn phòng đại diện tại Campuchia
Từ năm 2006, đạt giải thưởng Sao Vàng đất Việt
Năm 2007, được UNDP xếp hạng là Doanh nghiệp số 1 Việt Nam
Năm 2008, đảm nhận chức vụ Chủ tịch APRACA, đạt top 10 giải thưởng Sao
Vàng đất Việt
Năm 2009, khai trương hệ thống IPCAS II, kết nối trực tuyến 2.300 chi nhánh
và phòng giao dịch trên toàn hệ thống
Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiê ̣p lớn nhất Viê ̣t Nam ;
được Chính phủ cấp vốn bổ sung, nâng tổng vốn điều lê ̣ của Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp tu ̣c là đi ̣nh chế tài chính có vốn điều lê ̣ lớn nhất Viê ̣t Nam
Năm 2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN ngày 31/01/2011 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt động sang
Trang 29mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ
Năm 2012, Agribank được trao tặng các giải thưởng: Top 10 doanh nghiệp lớn
nhất Việt Nam-VNR500; Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN; Thương hiệu nổi tiếng ASEAN; Ngân hàng có chất lượng thanh toán cao; Ngân hàng Thương mại thanh toán hàng đầu Việt Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Báo cáo thường niên Agribank)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank
2.1.3 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Kế toán trưởng Các phó tổng giám đốc Hệ thống kiểm tra
kiểm soát nội bộ
Hệ thống chuyên môn nghiệp vụ
Sở giao
dịch
Chi nhánh loại 1, 2
Văn phòng đại diện
Đơn vị sự nghiệp
Công ty trực thuộc
Phòng giao dịch Chi nhánh loại 2
Phòng giao dịch
Chi nhánh
Trang 3088.329 tỷ đồng) chiếm tỷ trọng 70,95% trong tổng nguồn vốn huy động Agribank chú trọng đảm bảo cơ cấu vốn, tăng trưởng nguồn vốn có tính ổn định cao từ dân
cư, các tổ chức kinh tế, thực hiện đa dạng sản phẩm, các hình thức huy động, sử dụng linh hoạt các hình thức và lãi suất huy động trong các thời điểm khác nhau phù hợp với từng thị trường, địa bàn; tổ chức thực hiện tốt các đợt huy động tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá dự thưởng, giảm nguồn vốn không ổn định; qua đó chủ động trong quản lý và đảm bảo an toàn thanh khoản trong bối cảnh thị trường vốn biến động
(Nguồn: Báo cáo thường niên Agribank 2008-2012)
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của Agribank giai đọan 2008-2012
Từ biểu đồ huy động vốn của Agribank, có thể thấy huy động vốn của ngân hàng tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng lại có xu hướng chậm lại: năm
2008, tốc độ tăng trưởng huy động là 22,7%; năm 2009: 15,8%; năm 2010: 9,3%; năm 2011: 6,5%, năm 2012: 10,6% Như vậy trong năm 2012 tốc độ tăng trưởng huy động đã được cải thiện nhiều so với năm 2011 là kết quả của sự nỗ lực gia tăng ngưồn vốn thông qua các biện pháp marketing, chiến lược sản phẩm và khách hàng phù hợp của Agribank
Mặc dù tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động năm 2012 tăng so với năm
2011 nhưng vẫn còn thấp hơn so với các năm trước đó, tuy nhiên Agribank vẫn giữ
Huy động 375,033 434,331 474,941 505,792 556,675Tăng trưởng 22.7% 15.8% 9.4% 6.5% 10.1%
0%
5%
10% 15% 20% 25%
100,000 200,000 300,000 400,000 500,000 600,000
Trang 31quy mô và cơ cấu nguồn vẫn ổn định nên đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng tín dụng và phát triển bền vững so với các ngân hàng khác
Cơ cấu vốn huy động
Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn Agribank giai đoạn 2008-2012
(Nguồn: Báo cáo thường niên Agribank 2008-2012)
Hiện nay, Agribank là NHTMNN có chức năng thực hiện các chính sách của Chính phủ trong việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp và nông thôn Agribank huy động vốn từ các nguồn chính: Tiền gửi dân cư, huy động từ các TCKT, Tiền gửi KBNN và nguồn vốn huy động từ các TCTD, vốn ủy thác đầu tư Từ biểu đồ cơ cấu huy động vốn theo đối tượng thì Agribank huy động vốn chủ yếu từ khách hàng với
tỷ trọng trong tổng nguồn vốn huy động chiếm tỷ lệ trên 76%; tuy nhiên tỷ lệ cơ cấu huy động vốn từ khách hàng là các tổ chức kinh tế và dân cư thì không ổn định qua các năm Năm 2008 và năm 2010 là hai năm có tỷ trọng huy động vốn từ khách hàng cao với hơn 80% trong khi năm 2007, 2009, 2011 thì tỷ trọng huy động có xu hướng giảm với mức tỷ trọng nhỏ hơn 80% Ngân hàng có lợi thế đó là mạng lưới
Trang 32chi nhánh rộng khắp, về cả vùng sâu vùng xa nên có thể tiếp cận đến nhiều đối tượng khách hàng
Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng nguồn huy động là nguồn vốn huy động từ Chính phủ và NHNN Tỷ trọng này từ chiếm dưới 10% năm
2007 đã tăng dần qua các năm và đạt tỷ lệ 13,1% năm 2012 Là ngân hàng hoạt động với mục đích phát triển nông nghiệp nông thôn nên Agribank thường xuyên được nhận nhiều ưu đãi của NHNN so với các ngân hàng khác như tỷ lệ dự trữ tiền gửi bắt buộc thấp hơn, có nhiều cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn giá rẻ từ các dự
án của Chính phủ cũng như nhiều tổ chức trên thế giới Tuy nhiên thì sử dụng nguồn vốn này cũng đòi hỏi ngân hàng phải quản lý có hiệu quả, tránh sử dụng lãng phí không đúng mục đích gây ảnh hưởng xấu đến việc tiếp nhận vốn tài trợ của nước ngoài trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam
Nguồn vốn thứ ba là nguồn vốn vay từ các TCTD khác Tỷ trọng nguồn vốn này không ổn định, cao nhất là năm 2009 với 10,2% nhưng sau đó đã giảm xuống 4,3% trong năm 2010 và tăng trở lại vào năm 2011 với 8,8%
Nguổn vốn khác chiếm tỷ trọng nhỏ và đang có xu hướng giảm dần trong thời gian qua, năm 2012 nguồn vốn này chiếm 2,2% tổng nguồn vốn huy động
Về cơ cấu vốn theo kỳ hạn, có thể thấy nguồn vốn ngắn hạn có tỷ trọng cao hơn so với nguồn vốn trung và dài hạn và tỷ trọng này có xu hướng tăng dần Đến năm 2011, tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng từ mức 77,5% trong năm
2008 đã tăng lên 87,3% Đây là xu hướng chung của dân cư và các tổ chức kinh tế hiện nay bởi tình trạng không ổn định của nền kinh tế trong những năm vừa qua, lãi suất tăng giảm bất thường cùng với tình trạng lạm phát lúc nào cũng trong tình trạng đáng lo ngại nên người dân cũng như tổ chức kinh tế thường lựa chọn tiền gửi
có kỳ hạn ngắn để tránh rủi ro Cơ cấu vốn này đặt ra thách thức lớn cho ngân hàng phải thực hiện việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả, đảm bảo cân đối giữa các kỳ hạn tránh tình trạng rủi ro do kỳ hạn mang lại Nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn cũng chiếm tỷ lệ khá lớn, từ mức gần 30% trong năm 2008 thì đến năm 2011, tỷ lệ này giảm dần chỉ còn 19,8% Đây là nguồn vốn không ổn định nhưng có chi phí huy
Trang 33động thấp nên trong tình trạng khan hiếm vốn như hiện nay thì nguồn vốn này vẫn
có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của ngân hàng nhưng cũng đặt ra cho ngân hàng việc phải quản lý nguồn vốn huy động một cách hiệu quả để tránh rủi ro thanh khoản khi khách hàng rút tiền
2.1.3.2 Tín dụng
(Nguồn: Báo cáo thường niên Agribank 2008-2012)
Biểu đồ 2.2: Dư nợ tín dụng của Agribank giai đoạn 2008-2012
Tính đến ngày 31/12/2012, Agribank có tổng dư nợ đạt 480.453 tỷ đồng, tăng 36.977 tỷ đồng với tốc độ tăng là 8,3% so với đầu năm và cao hơn so với tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011 là 6,9% Đạt được kết quả này là do Agribank thực hiện tốt mục tiêu chuyển dịch cơ cấu đầu tư, tập trung vốn cho nông nghiệp, nông thôn Ngân hàng tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư vốn cho khu vực nông nghiệp, nông thôn với nguồn vốn dành cho tam nông chiếm 70% tổng dư nợ
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng của Agribank giai đoạn 2008-2012
100,000
Trang 34DNNN 8,1 7,2 5,4 6,9 -
(Nguồn: Báo cáo thường niên Agribank 2008-2012)
Về cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn, tỷ trọng dư nợ tín dụng ngắn hạn và dài hạn
có sự thay đổi rõ rệt trong giai đoạn 5 năm 2008-2012 Nếu như từ 2008-2009, tỷ trọng cho vay ngắn hạn còn đang thấp hơn tỷ trọng cho vay trung và dài hạn và có
xu hướng giảm thì năm 2010, tỷ trọng nợ ngắn hạn dã tăng lên tới 61,1% cao hơn nhiều so với mức 39,7% của năm 2009 Năm 2011, tỷ lệ này tiếp tục tăng lên 63,5%
và trong năm 2012 đã đạt đến con số 64,5% Trong khi đó, tỷ trọng nợ dài hạn thì lại diễn biến theo chiều ngược lại Cơ cấu cho vay của Agribank tương đối phù hợp với cơ cấu huy động vốn với tỷ trọng vốn ngắn hạn lớn hơn, điều này sẽ hạn chế được rủi ro kỳ hạn của ngân hàng
Về đối tượng khách hàng cho vay, DNNN có tỷ trong vay thấp nhất và tỷ lệ này giảm dần qua các năm, từ 8,1% năm 2008 xuống còn 4,6% năm 2011 DNTN
và HTX chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng dư nợ tín dụng, về cơ bản là có xu hướng tăng dần tỷ trọng Từ năm 2007 đến năm 2009, tỷ lệ này tăng từ 35,8% đến 44,2% nhưng 2010-2011 lại có xu hướng giảm dần còn 43,6% năm 2010 và 41,3% năm 2011 Cho vay với hộ nông dân và cá thể chiếm tỷ trọng lớn nhất và dao động quanh mức tỷ lệ 50%; Cơ cấu dư nợ tín dụng của Agribank đã cho thấy rất rõ mục đích hoạt động của ngân hàng là chủ yếu hướng tới việc phát triển nông nghiệp và nông thôn Hiện nay, nếu tính cả đầu tư cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, tổng dư nợ cho khu vực này luôn đạt trên 70% dư nợ toàn hệ thống thì Agribank đang tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực của mình trong lĩnh vực này
Trang 352.1.3.3 Thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ
Agribank cung cấp đầy đủ các dịch vụ Thanh toán quốc tế gồm phát hành, thông báo, xác nhận, thanh toán và chuyển nhượng thư tín dụng (L/C); nhờ thu chứng từ (D/A, D/P), séc quốc tế, phương thức giao chứng từ,
(Nguồn: Báo cáo thường niên Agribank 2008-2012)
Biểu đồ 2.3: Doanh số thanh toán quốc tế Agribank giai đoạn 2008-2012
Năm 2008, doanh số kinh doanh ngoại tệ của Agribank đạt mức 10.643 triệu USD, là mức cao nhất trong giai đoạn 2008-2012 Sau đó, trong giai đoạn 2009-
2011 doanh số thanh toán quốc tế giảm dần với tốc độ giảm lần lượt là: năm 2009 giảm 8,86%, năm 2010 giảm 9,38%, năm 2011 giảm 12,01%; đến năm 2012, agribank đã có mức tăng trưởng dương với con số 1,68% Năm 2012, mặc dù thương mại quốc tế còn chịu ảnh hưởng từ những khó khăn chung của nền kinh tế trong và ngoài nước nhưng về phía ngân hàng đã thực hiện nhiều chương trình hỗ trợ khách hàng như chương trình GSM-102 (chương trình hỗ trợ cho vay nhập khẩu nông sản Mỹ của Bộ Nông nghiệp Mỹ), chương trình bảo lãnh tài trợ thương mại của Ngân hàng Phát triển châu Á mặc dù tốc độ tăng trưởng còn thấp do bất lợi từ
Thanh toán quốc tế 10,643 9,700 8,790 7,734 7,878
2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 12,000
Trang 36nần kinh tế nhưng Agribank vẫn được khách hàng tin cậy, đánh giá cao về chất lượng phục vụ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ đã đóng góp một phần không nhỏ vào nguồn thu của ngân hàng, giúp ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, phân tán rủi ro
(Nguồn: Báo cáo thường niên Agribank 2008-2012)
Biểu đồ 2.4: Doanh số thanh toán biên mậu và kinh doanh ngoại tệ
Kinh doanh ngoại tệ: Với lợi thế mạng lưới và công nghệ, cùng với hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng, Agribank là một trong những NHTM hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh và cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngoại tệ tới từng cá nhân và doanh nghiệp trên toàn quốc
Thanh toán biên mậu: Với những thế mạnh về mạng lưới hoạt động và kinh nghiệm tiên phong trong lĩnh vực thanh toán biên mậu, Agribank là lựa chọn tốt cho nhiều khách hàng và đối tác trong hoạt động thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu với các nước có chung biên giới là Trung Quốc và Lào Hoạt động thanh toán biên mậu đã góp phần tích cực tăng doanh số và dịch vụ của Agribank nói riêng, hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung, thúc đẩy giao thương giữa Việt Nam với các nước có chung biên giới, đảm bảo ổn định an ninh tiền tệ khu vực vùng biên
Năm 2012, tại thị trường Trung Quốc doanh số thanh toán hàng xuất khẩu đạt 20.378 tỷ đồng (giảm 19,8%); doanh số thanh toán hàng nhập khẩu đạt 7.079 tỷ
Trang 37đồng (giảm 24,8%) Tại thị trường Lào, doanh số thanh toán xuất khẩu giảm mạnh (-53,4%) so với năm 2011, chỉ đạt 14,9 tỷ đồng; doanh số thanh toán nhập khẩu đạt 100,3 tỷ đồng (giảm 15,7%) Tuy doanh số thanh toán xuất, nhập khẩu đều giảm nhưng số phí thu được trên cả 2 thị trường đều tăng 20% so với năm 2011
2.1.3.5 Hoạt động kinh doanh thẻ
(Nguồn: Báo cáo thường niên Agribank 2008-2012)
Biểu đồ 2.5: Doanh số phát hành thẻ Agribank giai đoạn 2008-2012
Duy trì tốc đô ̣ tăng trưởng cao về phát hành thẻ , tính đến ngày 31/12/2012 Agribank phát hành lũy kế đa ̣t gần 10,6 triê ̣u thẻ (tăng gấp 4 lần so với năm 2008 và chiếm khoảng 20% thị phần phát hành thẻ toàn thị trường Trong đó, số lượng thẻ nội địa là 10.548.636 thẻ, chiếm 99% tổng số lượng thẻ phát hành và số lượng thẻ quốc tế là 104.194 thẻ chiếm 1% tổng số lượng thẻ phát hành Với những kết quả đạt được từ kinh doanh thẻ, Agribank hiện đang là ngân hàng dẫn đầu về doanh số thẻ trong các ngân hàng thương mại tại VN
2.1.3.6 Các sản phẩm dịch vụ mới
Trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, Agribank đẩy mạnh phát triển hệ thống sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại, vươn lên dẫn đầu về các sản phẩm có nhiều tính năng ưu việt như: Tiết kiệm bậc thang; Thu Ngân sách Nhà nước; Chuyển tiền (Agri-Pay); Kiều hối; Thanh toán biên mậu; Đầu tư tự động; Nhờ thu
tự động; Thẻ; sản phẩm liên kết Ngân hàng- Bảo hiểm (Banccasurance), Tiết kiệm học đường; các sản phẩm dịch vụ hướng đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn…
Số lượng thẻ
phát hành 2,015,14 4,235,72 6,388,12 8,400,00 10,652,8
2,000,000
Trang 38Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, Agribank cung cấp đầy đủ các SPDV như các NHTM khác, mức phí và lãi suất có thể chênh lệch nhỏ nhưng vẫn được khách hàng tin tưởng lựa chọn do uy tín về thương hiệu và đảm bảo yêu cầu
về an toàn trong giao dịch
2.2 Phân tích các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của Agribank giai đoạn 2008-2012
2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động
2.2.1.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
(Nguồn: Tính toán từ báo cáo thường niên Agribank 2008-2012)
Biểu đồ 2.6: ROE, ROA của Agribank giai đoạn 2008-2012
Qua biểu đồ 2.6 ta thấy chỉ tiêu ROE có xu hướng giảm dần trong khi đó ROA diễn biến không theo xu hướng
ROE đạt mức cao nhất vào năm 2008 với 12,08% và thấp nhất vào năm 2012 với 6,58%; so với quy mô vốn chủ sở hữu cao nhất trong ngành ngân hàng và so với chỉ số của một số NHTM khác thì đây vẫn là mức thấp, chưa tương xứng với quy
mô vốn chủ sở hữu của Agribank Nguyên nhân ROE thấp là do: ngân hàng quản lý chi phí chưa tốt đặc biệt là chi phí hoạt động và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng nhanh làm cho kết quả chung là lợi nhuận sau thuế biến động tăng giảm thất thường Trong năm 2012, với 5 đợt giảm lãi suất cho vay đã làm lợi nhuận của
Trang 39Agribank giảm lũy kế 9.000 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu tăng nhanh trong năm này
Năm 2012, ROA của ngân hàng đạt 0,42% có nghĩa là một đồng tài sản tạo ra được 0,42 đồng lợi nhuận sau thuế Đây là mức sinh lời thấp nếu so sánh với các NHTMNN khác và rất thấp nếu so với nhóm NHTMCP Với mức tài sản lớn nhất trong hệ thống hiện nay thì lợi nhuận mà ngân hàng đạt được là chưa tương xứng với quy mô tài sản và đã cho thấy mức độ sử dụng tài sản kém hiệu quả của Agribank
Bảng 2.3: So sánh ROA, ROE của Agribank với một số ngân hàng tại
(Nguồn: Tính toán từ Báo cáo thường niên các ngân hàng)
So sánh với các NHTMNN, có thể thấy Agribank có tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản và thu nhập trên vốn chủ sở hữu thấp nhất trong 4 NHTMNN Nguyên nhân
là do tổng tài sản của Agribank lớn nhất trong khi lợi nhuận trong năm 2012 lại gần thấp nhất Mức chênh lệch lớn giữa tổng tài sản, vốn chủ sở hữu và lợi nhuận đạt được đã gây ra các chỉ tiêu hiệu quả của ngân hàng Agribank ở mức thấp Phân tích những ngân hàng có ROE cao là những những ngân hàng có khả năng kiểm soát chi
Trang 40phí tốt, rủi ro tín dụng thấp, tỷ lệ sử dụng đòn bẩy tài chính cao Mục tiêu cuối cùng của các ngân hàng là hiệu quả hoạt động cao thể hiện qua chỉ tiêu ROA và ROE cao; nhưng ROA và ROE của Agribank trong những năm qua luôn ở mức thấp hơn
so với các NHTMNN khác cho thấy hiệu quả hoạt động đang giảm dần
(Nguồn: Tính toán từ Báo cáo thường niên Agribank 2008-2012)
Biểu đồ 2.7: NIM, NOM của Agribank giai đoạn 2008-2012
Qua biểu đồ 2.7 ta thấy các chỉ tiêu NIM, NOM biến động cùng chiều với nhau và không theo xu hướng nhất định
Cụ thể trong năm 2009 hệ số NIM đạt mức thấp nhất là 2,54% so với năm
2008 là 3,85%; đến năm 2010 tăng trở lại 3,34% và cao nhất là năm 2011 với 4,99% sau đó giảm nhẹ đạt mức 4,47% trong năm 2012 Năm 2009 hệ số NIM giảm mạnh do thu nhập lãi giảm trong khi đó chi phí lãi tăng so với năm 2008 làm cho thu nhập lãi thuần giảm đáng kể nhưng tài sản có sinh lời vẫn tăng là nguyên nhân khiến NIM giảm Đến giai đoạn 2009-2011, hệ số NIM tăng trở lại do ngân hàng
mở rộng tín dụng, phân bổ tài sản hợp lý và kiểm soát chi phí tốt hơn nên nên thu nhập lãi tăng nhanh hơn tốc độ tăng tài sản có sinh lời là nguyên nhân chính làm tăng hệ số NIM Qua năm 2012 NIM giảm nhẹ do trong năm ngân hàng đã thực hiện điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số đối tượng làm cho thu nhập lãi thuần giảm nhẹ