1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về hoạt động mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các công ty cổ phần việt nam thuwch trạng và hướng hoàn thiện

89 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 625,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do ñó, bên cạnh hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài truyền thống bằng các hình thức thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh hay hợp ñồng hợp tác kinh doanh với c

Trang 1

NGUYỄN DANH CÔNG

PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG MUA CỔ PHẦN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM – THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC

TP HỒ CHÍ MINH – 2013

Trang 2

NGUYỄN DANH CÔNG

PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG MUA CỔ PHẦN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM –

THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

Chuyên ngành: LUẬT KINH TẾ

Mã số: 603850

LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS CHÂU THỊ KHÁNH VÂN

TP HỒ CHÍ MINH – 2013

Trang 3

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung

ñược trình bày trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của

luận văn chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả luận văn Nguyễn Danh Công

Trang 4

ASEAN Association of South East Asian (Hiệp

hội các quốc gia Đông Nam Á)

Phân loại Sản phẩm Trung tâm của Liên Hiệp Quốc)

tiếp nước ngoài)

gián tiếp nước ngoài)

M&A Merger & Acquisition (Mua bán – Sáp

nhập doanh nghiệp)

and Development (Tổ chức Phát triển và Hợp tác Kinh tế)

Thương mại Thế giới)

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ñề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu ñề tài 2

3 Mục ñích, ñối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

6 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MUA CỔ PHẦN CỦA NĐTNN 5

1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm và vai trò của hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN 5

1.1.1 Khái niệm hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN 5

1.1.2 Đặc ñiểm của hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN 14

1.1.3 Vai trò hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN 20

1.2 Hình thức mua cổ phần của NĐTNN 23

1.3 Tỷ lệ nắm giữ cổ phần của NĐTNN 29

1.4 Quyền và nghĩa vụ của NĐTNN trong quá trình mua cổ phần 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG MUA CỔ PHẦN CỦA NĐTNN 35

2.1 Chủ thể tham gia hoạt ñộng mua cổ phần 35

2.1.1 NĐTNN 35

2.1.2 CTCP 37

2.2 Điều kiện mua cổ phần 39

Trang 6

2.3 Phương thức thực hiện hoạt ñộng mua cổ phần ñối với NĐTNN 54

2.4 Quy trình, thủ tục mua cổ phần của NĐTNN 58

2.4.1 Mở tài khoản vốn ñầu tư 58

2.4.2 Ký hợp ñồng và thanh toán tiền mua cổ phần 58

2.4.3 Chuyển quyền sở hữu cổ phần 60

2.4.4 Điều chỉnh GCNĐKDN 61

2.4.5 Xin cấp GCNĐT 62

2.4.6 Công bố thông tin 63

2.5 Cơ quan cấp phép và cơ chế phối hợp 64

2.5.1 Cơ quan cấp phép 64

2.5.2 Cơ chế phối hợp 66

2.6 Giá trị pháp lý của GCNĐKDN và GCNĐT 67

KIẾN NGHỊ 73

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ñề tài

ĐTNN vào Việt Nam ñã ñược Đảng và Nhà nước ta coi là vấn ñề then chốt trong

công cuộc công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước ngay từ khi thực hiện ñường lối

ñổi mới vào cuối thập niên 80 của thế kỷ trước Hiện nay, chúng ta không thể phủ

nhận việc ĐTNN ñã tạo ra một nguồn ngoại tệ cần thiết ñể phát triển ñất nước, thay

ñổi công nghệ, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng Tính chung trong 7

tháng ñầu năm 2013 tổng vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài tính cả cấp mới và tăng thêm là 11,91 tỷ USD, tăng 19,6% so với cùng kỳ năm 2012, trong ñó, nguồn vốn

ĐTNN ñã giải ngân ñạt 6,65 tỷ USD, tăng 6,4% với cùng kỳ năm 2012.1

Trong quá trình Việt Nam mở cửa nền kinh tế dẫn ñến cần một lượng vốn lớn ñể

ñầu tư phát triển ñất nước trong khi nguồn lực về vốn trong nước còn hạn chế Do

ñó, bên cạnh hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài truyền thống bằng các hình thức

thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh hay hợp ñồng hợp tác kinh doanh với các ñối tác Việt Nam, hoạt ñộng mua bán cổ phần cũng là một hình thức ñầu tư phổ biến của NĐTNN trong hoạt ñộng ĐTNN theo thông lệ quốc tế Song pháp luật quy ñịnh về việc mua cổ phần của NĐTNN trong các CTCP Việt Nam có một lịch sử khá muộn Trong một thời gian dài, NĐTNN ñã phải chờ

ñợi trong tình trạng thiếu hành lang pháp lý cho hoạt ñộng mua cổ phần của

NĐTNN trong các CTCP Việt Nam Cho ñến ngày 28 tháng 06 năm 1999, Quyết

ñịnh số 145/1999/QĐ-TTg ñược chính thức ban hành cho phép NĐTNN ñược tham

gia mua cổ phần trong các CTCP Việt Nam nhưng với tỷ lệ không vượt quá 30% vốn ñiều lệ Vì nhiều lý do mà văn bản trên ñã không tạo nên sức hấp dẫn cần thiết

ñể thu hút NĐTNN Vì vậy, ngày 11 tháng 3 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ ñã

ban hành tiếp Quyết ñịnh số 36/2003/QĐ-TTg và gần ñây nhất, vào năm 2009, Quyết ñịnh số 88/2009/QĐ-TTg ñã ñược ban hành nhằm tạo một cơ chế thông thoáng hơn cho NĐTNN

Trải qua gần 15 năm, kể từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành những quy ñịnh về việc mua cổ phần của NĐTNN trong các CTCP Việt Nam, bên cạnh những sự nỗ lực của Cơ quan Nhà nước nhằm ñảm bảo quyền tự do ñầu tư mua cổ phần của NĐTNN trong CTCP, không có sự phân biệt ñáng kể giữa NĐTTN và NĐTNN, tôn

1 Xem thêm: http://fia.mpi.gov.vn/News.aspx?ctl=newsdetail&p=&aID=1504

Trang 8

trọng các ñiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, những quy ñịnh này vẫn bộc

lộ những thiếu sót về cơ chế thực hiện, rối rắm trong các thủ tục hành chính dẫn ñến không ít các NĐTNN nản lòng khi muốn ñầu tư vào CTCP Việt Nam thông qua việc mua cổ phần Do ñó, việc tiến hành nghiên cứu, khảo sát, ñánh giá toàn diện khung pháp lý và những vấn ñề lý luận về hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN là

hết sức cần thiết Xuất phát từ những thực tế trên, luận văn “Pháp luật về hoạt ñộng mua cổ phần của Nhà ñầu tư nước ngoài trong các công ty cổ phần Việt Nam – thực trạng và hướng hoàn thiện” ñược hình thành với mong muốn phân tích các

quy ñịnh của pháp luật Việt Nam hiện hành về hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN trong các CTCP Việt Nam và làm rõ thực trạng bất cập trong việc áp dụng những quy ñịnh pháp luật này, qua ñó, ñề xuất những giải pháp hoàn thiện

2 Tình hình nghiên cứu ñề tài

Cho ñến nay, bên cạnh rất nhiều những bài báo của các chuyên gia pháp lý, chuyên gia kinh tế ñược ñăng tải trên các tạp chí, báo ñiện tử, ñã có một số các công trình nghiên cứu về vấn ñề mua cổ phần của NĐTNN trong các CTCP Việt Nam Tuy nhiên, do hạn chế trong việc tiếp cận các nguồn thông tin lưu trữ các công trình nghiên cứu như vậy, nên trong khả năng và tìm hiểu của mình, tác giả ñã tham khảo một số luận văn như sau:

nhà ñầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ,

Trường Đại học Luật Hà Nội;

cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học

Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh;

ngoài và sự tác ñộng của quy chế này ñối với ñầu tư trong nước” Luận văn

Thạc sỹ, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh;

hóa của nhà ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam - Thực trạng và hướng hoàn thiện”

Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố

Hồ Chí Minh;

Trang 9

- Nguyễn Thị Lụa (2009), “Những vấn ñề về cấp Giấy chứng nhận ñầu tư cho Nhà ñầu tư nước ngoài”, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Luật Thành phố

Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh;

khuyến khích ñầu tư trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sĩ

Luật học, Viện Khoa học xã hội Việt Nam

3 Mục ñích, ñối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

- Mục ñích: làm rõ những bất cập, hạn chế trong các quy ñịnh pháp luật Việt Nam hiện hành về ñiều kiện, hình thức và thủ tục mua cổ phần theo hình thức

ñầu tư trực tiếp của NĐTNN trong các CTCP Việt Nam Trên cơ sở ñó cùng với

thực tế hướng dẫn xử lý của các cơ quan cấp phép, tác giả ñưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy ñịnh pháp luật Việt Nam hiện hành về hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN trong các CTCP Việt Nam

- Đối tượng: các quy ñịnh của pháp luật Việt Nam ñiều chỉnh hoạt ñộng mua cổ

phần theo hình thức ñầu tư trực tiếp của NĐTNN trong các CTCP Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: quy ñịnh pháp luật hiện hành về ñiều kiện, hình thức và thủ tục thực hiện hoạt ñộng mua cổ phần theo hình thức ñầu tư trực tiếp của NĐTNN trong các CTCP chưa ñại chúng và chưa niêm yết tại Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục ñích của ñề tài, ñề tài ñược nghiên cứu theo

phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu ñề tài này, tác giả còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp

so sánh, phân tích và tổng hợp các quy ñịnh pháp luật Việt Nam về hoạt ñộng mua

cổ phần theo hình thức ñầu tư trực tiếp của NĐTNN trong các CTCP Việt Nam Qua ñó, nhằm làm rõ thực trạng bất cập, hạn chế của các quy ñịnh của pháp luật Việt Nam hiện hành về hoạt ñộng mua cổ phần theo hình thức ñầu tư trực tiếp của NĐTNN trong các CTCP Việt Nam, ñồng thời, trên cơ cở ñó, ñưa ra những kiến nghị, ñề xuất mang tính chất xây dựng, góp ý nhằm hoàn thiện khung pháp lý hiện hành ñối với hoạt ñộng mua cổ phần theo hình thức ñầu tư trực tiếp của NĐTNN trong các CTCP Việt Nam trong giai ñoạn tới

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trang 10

Thực tế cho thấy rằng, bên cạnh hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp truyền thống ñã mang lại một nguồn ngoại tệ ñáng kể giúp Việt Nam tiến nhanh trong công cuộc ñổi mới, hoạt ñộng mua cổ phần theo hình thức ñầu tư trực tiếp của NĐTNN trong các CTCP Việt Nam cũng là một kênh huy ñộng vốn ngoại tệ hữu hiệu Chính vì vậy, khung pháp lý ñiều chỉnh hoạt ñộng mua cổ phần này cũng cần phải linh hoạt, gọn nhẹ về thủ tục hành chính giúp CTCP Việt Nam có thể tiếp cận nguồn vốn của NĐTNN

ñược nhanh hơn Hiện nay, khung pháp lý ñiều chỉnh hoạt ñộng này gồm Luật Đầu

tư năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Chứng khoán, Quyết ñịnh 88/2009/QĐ-TTg về việc góp vốn, mua cổ phần của NĐTNN trong các doanh nghiệp Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành các văn bản nêu trên ñã và

ñang tồn tại những bất cập, dẫn ñến không ít những phiền hà, truân chuyên cho cả

CTCP Việt Nam và NĐTNN Do ñó, trên cơ sở phân tích những bất cập, hạn chế của pháp luật Việt Nam hiện hành ñiều chỉnh hoạt ñộng mua cổ phần theo hình thức

ñầu tư trực tiếp của NĐTNN trong CTCP Việt Nam, tác giả mong muốn kiến nghị

những hướng hoàn thiện nhằm tạo thuận lợi cho NĐTNN có thể mua cổ phần và tham gia vào hoạt ñộng ñiều hành trong các CTCP Việt Nam, ñồng thời, CTCP Việt Nam có thể nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn ngoại tệ từ NĐTNN nhằm phục vụ hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của mình Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, ñó là giúp thay ñổi diện mạo của Việt Nam trong việc cạnh tranh thu hút nguồn vốn ĐTNN nói chung và theo hình thức ñầu tư trực tiếp thông qua hoạt ñộng mua cổ phần nói riêng

6 Kết cấu luận văn

Luận văn bao gồm các nội dung như sau:

Chương 1: Khái quát chung về hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN

Chương 2: Thực trạng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN

Trang 11

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MUA CỔ PHẦN CỦA NĐTNN

1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm và vai trò của hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN 1.1.1 Khái niệm hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN

NĐTNN là một thuật ngữ khá quen thuộc ñối với Việt Nam nói riêng và các nước trên thế giới nói chung, bởi lẽ, mỗi một quốc gia ít nhiều ñều có những sự phân biệt

ñáng kể giữa NĐTNN và NĐTTN với mục ñích nhằm hỗ trợ những doanh nghiệp

trong nước có những lợi thế nhất ñịnh từ chính quyền ñịa phương ñể có thể cạnh tranh ñược với NĐTNN Tuy nhiên, khái niệm về thuật ngữ NĐTNN thì mỗi quốc gia lại có những quy ñịnh khác nhau

Theo Luật Khuyến khích ñầu tư nước ngoài năm 1998 của Hàn Quốc2, NĐTNN gồm:

(i) Cá nhân là những người có quốc tịch nước ngoài, bao gồm cả những người còn quốc tịch Hàn Quốc nhưng hiện ñang thường trú ở nước ngoài hoặc ñã ñược cấp giấy phép cư trú ở nước ngoài3;

luật nước ngoài4;

(iii) Các tổ chức hợp tác kinh tế quốc tế5:

phủ nước ngoài;

chính, chẳng hạn như Ngân hàng quốc tế về Tái thiết và Phát triển, Công ty Tài chính Quốc tế, và Ngân hàng Phát triển Châu Á; và

- Tổ chức quốc tế có thể trực tiếp hoặc thay mặt thực hiện các công việc kinh doanh liên quan ñến ñầu tư ra nước ngoài

2

Điều 2.(1).5, Luật khuyến khích ñầu tư nước ngoài năm 1998 của Hàn Quốc

3 Điều 2.(1).1 và 2.(2), Luật khuyến khích ñầu tư nước ngoài năm 1998của Hàn Quốc

4 Điều 2.(1).1, Luật khuyến khích ñầu tư nước ngoài năm 1998 của Hàn Quốc

5 Điều 2.(1).1, Luật khuyến khích ñầu tư nước ngoài năm 1998 của Hàn Quốc

Trang 12

Từ quy ñịnh trên, ñối với NĐTNN là cá nhân, về cơ bản, pháp luật Hàn Quốc lấy yếu tố quốc tịch ñể xác ñịnh NĐTNN Tuy nhiên, ñối với nhà ñầu tư là người Hàn Quốc, pháp luật Hàn Quốc lấy yếu tố nơi cư trú ñể phân ñịnh nhà ñầu tư Hàn Quốc

là NĐTNN hay NĐTTN Cụ thể, những người còn quốc tịch Hàn Quốc nhưng hiện

ñang thường trú ở nước ngoài hoặc ñã ñược cấp giấy phép cư trú ở nước ngoài thì ñược xem là NĐTNN Theo tác giả, quy ñịnh này chưa hợp lý Bởi lẽ, ñối với

những người còn giữ quốc tịch Hàn Quốc, tuy nhiên, hiện ñang thường trú ở nước ngoài hoặc ñược cấp phép cư trú ở nước ngoài suy cho cùng họ cũng là một công dân Hàn Quốc Chính vì vậy, những ñối tượng này nên xem là NĐTTN Ngoài ra, NĐTNN là tổ chức ñược xác ñịnh dựa vào quốc tịch của pháp nhân, bao gồm các công ty nước ngoài ñược thành lập hợp pháp theo pháp luật nước ngoài Như vậy, pháp luật Hàn Quốc chưa làm rõ ñược những công ty ñã ñược thành lập và hoạt

ñộng tại Hàn Quốc ñược sở hữu hoặc có sự góp vốn, mua cổ phần của NĐTNN nay

tiếp tục thực hiện việc ñầu tư bằng cách góp vốn, mua cổ phần của một công ty Hàn Quốc khác ñược xem là NĐTNN hay NĐTTN Trên thực tế, nhóm ñối tượng này chiếm một tỷ lệ rất lớn và có khả năng gây ảnh hưởng lớn ñến nền kinh tế của Hàn Quốc Chính vì vậy, pháp luật Hàn Quốc nên ban hành một cơ chế hữu hiệu ñể kiểm soát nhóm ñối tượng này Theo tác giả, tùy thuộc vào tỷ lệ nắm giữ cổ phần của NĐTNN, pháp luật Hàn Quốc nên xem nhóm ñối tượng này là NĐTNN hay NĐTTN

Theo Luật khuyến khích ñầu tư năm 2004 của Lào6, NĐTNN là cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài ñầu tư vào nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào bằng hình thức ñầu tư vốn, bao gồm tài sản, công nghệ và kinh nghiệm phục vụ cho mục

ñích kinh doanh Theo ñó, cá nhân nước ngoài ñược hiểu là người mang quốc tịch

nước ngoài không phải quốc tịch Lào hoặc người không có quốc tịch Như vậy, người Lào ñịnh cư ở nước ngoài còn ñang giữ quốc tịch Lào hoặc người có nguồn gốc Lào có ñược xem là NĐTNN hay không thì pháp luật Lào chưa có quy ñịnh cụ thể

Bên cạnh ñó, tổ chức nước ngoài ñược hiểu bao gồm những tổ chức ñược thành lập hợp pháp tại nước ngoài Như vậy, những doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài tại Lào thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Lào không

ñược xem là NĐTNN theo pháp luật Lào Tương tự như pháp luật Hàn Quốc, pháp

6 Điều 2, Luật khuyến khích ñầu tư năm 2004 của Lào

Trang 13

luật Lào cũng dựa vào tiêu chí quốc tịch ñể xác ñịnh cá nhân nước ngoài ñầu tư vào Lào

Theo Luật Đầu tư năm 2003 của Campuchia, không có ñịnh nghĩa cụ thể về NĐTNN, mà chỉ có khái niệm nhà ñầu tư là bất cứ cá nhân, tổ chức nào thực hiện

nguyên tắc trong hoạt ñộng ñầu tư, pháp luật Campuchia không có sự phân biệt giữa các doanh nghiệp ñược thành lập bởi các tổ chức, cá nhân nước ngoài và doanh nghiệp trong nước

Tuy nhiên, pháp luật Campuchia cũng có sự phân biệt giữa pháp nhân nước ngoài

và pháp nhân Campuchia Theo ñó, pháp nhân nước ngoài không phải là pháp nhân Campuchia và không ñược thành lập theo pháp luật Campuchia.8 Trong khi ñó, pháp nhân Campuchia là công ty ñược ñăng ký tại Vương quốc Campuchia do công

công ty ñược ñăng ký tại Campuchia do công dân Campuchia nắm giữ ít hơn 51%

số cổ phần ñược xem là pháp nhân nước ngoài Như vậy, tác giả có thể hiểu rằng pháp nhân nước ngoài theo pháp luật Campuchia là pháp nhân không ñược thành lập theo pháp luật Campuchia hoặc nếu ñược thành lập theo pháp luật Campuchia thì pháp nhân như vậy nắm giữ từ 49% số cổ phần trở lên

Đối với cá nhân ñầu tư tại Campuchia, pháp luật Campuchia hoàn toàn không có sự

phân biệt giữa NĐTTN hay NĐTNN Mặt khác, ñối với tổ chức ñầu tư tại Campuchia, yếu tố quốc tịch của pháp nhân ñược xem là yếu tố quan trọng nhất khi xác ñịnh nhà ñầu tư ñó có phải là NĐTNN hay không Ngoài ra, khác với pháp luật Hàn Quốc và Lào, chúng ta có thể thấy rằng yếu tố vốn góp cũng ñược xem là một

căn cứ quan trọng ñể xác ñịnh về NĐTNN theo pháp luật Campuchia

Theo ñịnh nghĩa của OECD, NĐTNN là một hoặc một nhóm cá nhân, một hoặc một nhóm các doanh nghiệp tư nhân hoặc ñại chúng có hoặc không có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức chính phủ thành lập một công ty con, thành viên hoặc chi nhánh hoạt ñộng tại một nước khác với một trong những nước mà NĐTNN ñặt ñịa chỉ trụ

7

Điều 2, Luật Đầu tư năm 2003 của Campuchia

8 Điều 4, Nghị ñịnh 111/ANK-BK hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư năm 2003 của Campuchia

9 Điều 2, Luật Đầu tư năm 2003 của Campuchia

10 Mục II.2, OECD, Benchmark Definition of Foreign Direct Investment – Third Edition – Trang 8

Trang 14

pháp lý ñể thành lập một doanh nghiệp ở nước ngoài Theo thông lệ chung, doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân không ñược xem là một pháp nhân ñộc lập có thể tự mình ñầu tư tại một nước khác và ñồng thời chịu trách nhiệm ñối với chính phủ của nước ñó Trên thực tế, một trong những ñiều kiện ñể ñược cấp phép ñầu tư

ñó là NĐTNN phải có tư cách pháp nhân ñộc lập, nghĩa là có giấy chứng nhận ñăng

ký kinh doanh/thành lập, con dấu chung, trụ sở, ñiều lệ hoạt ñộng, cơ cấu phòng ban Như vậy, quy ñịnh về NĐTNN của OECD tuy có những ñiểm ưu việt rõ ràng

về phạm vi ñối tượng ñược xem là NĐTNN nhưng vẫn bộc lộ những bất cập trong việc ñịnh hình ñiều kiện ñầu tư và khó có khả năng áp dụng trên thực tế ở một số quốc gia mà xem tư cách pháp nhân là một trong những ñiều kiện cần ñể ñược cấp

phép ñầu tư

Tại Việt Nam, nhận thấy nguồn vốn ĐTNN thông qua hoạt ñộng mua cổ phần cũng

là một kênh thúc ñẩy nền kinh tế trong nước một cách hữu hiệu bên cạnh nguồn vốn

ñầu tư trực tiếp nước ngoài, chính vì thế, nhằm tạo một hành lang pháp lý rõ ràng

cho hoạt ñộng mua bán cổ phần của NĐTNN, Quyết ñịnh 145/1999/QĐ-TTg về việc bán cổ phần cho NĐTNN ñã ñược ban hành Theo khoản 1 Điều 3 Quy chế bán

cổ phần cho NĐTNN ban hành kèm theo Quyết ñịnh 145/1999/QĐ-TTg, “Nhà ñầu

tư nước ngoài là tổ chức kinh tế nước ngoài, người nước ngoài sở hữu cổ phần, mua cổ phần của các doanh nghiệp Việt Nam.” Nhìn chung, quy ñịnh này còn khá chung chung và chưa làm rõ ñược “tổ chức kinh tế nước ngoài” gồm những tổ chức nào hay “người nước ngoài” bao gồm những ñối tượng nào Đó là những vấn ñề

gây tranh cãi dẫn ñến việc Quyết ñịnh này dù ñã ñược ban hành nhưng không có khả năng triển khai trên thực tế

Do vậy, vào năm 2003, Quyết ñịnh 36/2003/QĐ-TTg ñược ban hành nhằm thay thế Quyết ñịnh 145/1999/QĐ-TTg nói trên Theo ñó, Điều 2 Quyết ñịnh 36/2003/QĐ-TTg quy ñịnh NĐTNN bao gồm:

- "Tổ chức kinh tế tài chính nước ngoài" là tổ chức kinh tế tài chính ñược thành lập theo pháp luật nước ngoài và hoạt ñộng kinh doanh tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam;

trú ở nước ngoài;

- "Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam" là công dân nước ngoài và người

Trang 15

không có quốc tịch Việt Nam cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;

- "Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài" là người có quốc tịch Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài

Định nghĩa về NĐTNN của Quyết ñịnh 36/2003/QĐ-TTg ñã phần nào giải quyết ñược một số vướng mắc của Quyết ñịnh 145/1999/QĐ-TTg Tuy nhiên, Quyết ñịnh

36/2003/QĐ-TTg vẫn tồn tại một số vướng mắc: thứ nhất, tổ chức kinh tế tài chính

ñược hiểu là bao gồm những ñối tượng nào; thứ hai, những doanh nghiệp ñã ñược

thành lập tại Việt Nam do những tổ chức kinh tế tài chính ñược thành lập tại nước ngoài hoặc liên doanh với nhà ñầu tư Việt Nam thành lập có ñược xem là NĐTNN hay không; thứ ba, ñịa vị pháp lý của người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñã

ñược làm rõ, nhưng theo chiều hướng bất lợi cho họ, bất kể người Việt Nam ñịnh cư

ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam hay có nguồn gốc Việt Nam ñều bị xem là

NĐTNN Điều này, nhìn chung ñi ngược lại với chính sách thu hút kiều bào Việt Nam ñang sinh sống và làm việc tại nước ngoài hồi hương ñể ñầu tư

Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN càng trở nên sôi ñộng và ñòi hỏi cần phải có khung pháp lý chặt chẽ hơn ñể quản lý hoạt ñộng này Do vậy, Quyết ñịnh 88/2009/QĐ-TTg ñã ñược ban hành Quyết ñịnh này ñược xem là nút mở cho tiến trình hội nhập sâu rộng hơn của Việt Nam theo lộ trình Cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO và ñồng thời cũng ñược xem như là công cụ pháp lý hữu hiệu hỗ trợ cho việc thực thi Luật Đầu

tư năm 2005 vốn tồn tại nhiều bất cập Theo ñó, Khoản 1 Điều 2 Quy chế góp vốn, mua cổ phần của NĐTNN trong các doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết ñịnh 88/2009/QĐ-TTg quy ñịnh NĐTNN bao gồm:

tổ chức này tại nước ngoài và tại Việt Nam;

nước ngoài trên 49%;

ngoài hoặc tại Việt Nam

Định nghĩa này ñã giải quyết ñược một số vướng mắc trong các ñịnh nghĩa về

NĐTNN của Quyết ñịnh 145/1999/QĐ-TTg và Quyết ñịnh 36/2003/QĐ-TTg, tuy

Trang 16

nhiên, ñịnh nghĩa này bỏ ngỏ ñịa vị pháp lý của người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài Ngoài ra, quy ñịnh này lấy ñịnh lượng 49% vốn ñiều lệ của CTCP Việt Nam

do NĐTNN nắm giữ làm cơ sở ñể xác ñịnh NĐTNN hay NĐTTN Tuy nhiên, ñịnh lượng 49% này không thể là bất biến trong suốt quãng thời gian hoạt ñộng của doanh nghiệp, bởi vậy, nếu dựa vào con số này ñể xác ñịnh NĐTNN hay NĐTTN

sẽ khiến cho không chỉ doanh nghiệp mà cả cơ quan cấp phép khó khăn trong việc giải quyết các thủ tục ñầu tư

Việc làm rõ khái niệm NĐTNN hay NĐTTN là rất quan trọng và cần thiết, bởi lẽ việc phân ñịnh này có ảnh hưởng rất lớn ñến chính sách về thuế, ưu ñãi ñầu tư, thủ tục hành chính, quản lý doanh nghiệp… giữa hai nhóm ñối tượng này Việc phân biệt giữa hai nhóm ñối tượng này ñặc biệt có ý nghĩa hơn trong chính sách hỗ trợ những doanh nghiệp trong nước của những nước ñang phát triển và chậm phát triển

có cơ hội cạnh tranh với các CTCP do NĐTNN mua cổ phần vốn ñược ñầu tư với nguồn tài chính hùng mạnh từ nước ngoài cùng với các trang thiết bị, cung cách quản trị doanh nghiệp và công nghệ hiện ñại

Từ các phân tích trên, ñể có một ñịnh nghĩa NĐTNN phù hợp với tất cả các quốc gia dường như ñó là một ñiều bất khả kháng do hệ thống kinh tế, xã hội và chính trị của mỗi nước khác nhau Tuy nhiên, theo quan ñiểm của tác giả, tựu trung lại thì NĐTNN ñược xác ñịnh như sau:

Thứ nhất, NĐTNN là cá nhân Về nguyên tắc, NĐTNN là cá nhân bao gồm các cá

nhân có quốc tịch nước ngoài khác với nước nơi mà họ dự ñịnh ñầu tư Như vậy, yếu tố quốc tịch vẫn là yếu tố quyết ñịnh ñể phân biệt NĐTNN và NĐTTN Tìm hiểu các ñịnh nghĩa của các nước thậm chí ngay cả của Việt Nam, quốc tịch của NĐTNN cũng là một yếu tố quan trọng ñể phân ñịnh NĐTNN và NĐTTN

Thứ hai, NĐTNN là tổ chức Theo ñó, NĐTNN là tổ chức thông thường ñược hiểu

là các tổ chức ñược thành lập hợp pháp tại nước ngoài và chi nhánh của các tổ chức này tại nước ngoài và tại Việt Nam Như vậy, các nhóm ñối tượng này cũng lấy tiêu chí quốc tịch của tổ chức ñó ñể xác ñịnh có phải là NĐTNN hay không Theo ñó, ñể xác ñịnh quốc tịch của tổ chức hay chi nhánh của tổ chức như vậy, cơ quan cấp phép yêu cầu cung cấp các giấy tờ như giấy chứng nhận thành lập hoặc giấy phép hoạt ñộng, con dấu hoặc ñiều lệ tổ chức và hoạt ñộng của tổ chức và chi nhánh ñó Ngoài ra, ñể có cơ sở phê chuẩn cho việc mua cổ phần của NĐTNN, cơ quan cấp

Trang 17

phép có thể còn yêu cầu NĐTNN cung cấp báo cáo tài chính kiểm toán ñể xác ñịnh

tư cách pháp nhân ñồng thời tình trạng tài chính của tổ chức hoặc chi nhánh của tổ chức ñó

Thứ ba, NĐTNN là các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài ñã ñược thành lập

tại nước sở tại hoặc các doanh nghiệp liên doanh giữa NĐTNN và NĐTTN mà NĐTNN nắm giữ số cổ phần chi phối Như vậy, số cổ phần phải chiếm tỷ lệ bao nhiêu ñối với vốn ñiều lệ của một doanh nghiệp thì ñược xem là chiếm cổ phần chi phối? Theo ñịnh nghĩa của OECD, một doanh nghiệp ñược xem là NĐTNN khi

một cá nhân hay tổ chức phải nắm giữ từ 51% vốn ñiều lệ trở lên của một doanh nghiệp thì ñược xem là nắm quyền chi phối hoạt ñộng của doanh nghiệp Chính vì vậy, trong trường hợp doanh nghiệp như vậy thực hiện việc mua cổ phần của một doanh nghiệp khác thì ñược xem là NĐTNN và chịu sự ñiều chỉnh của các quy ñịnh pháp luật về ñầu tư với quy trình, thủ tục thực hiện ñầu tư phức tạp hơn so với thủ tục ñăng ký kinh doanh thông thường

Do ñó, NĐTNN bao gồm các ñối tượng sau:

tịch Việt Nam và không có nguồn gốc Việt Nam, cư trú tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam;

pháp luật nước ngoài và chi nhánh của các tổ chức này tại nước ngoài và tại Việt Nam;

Việt Nam có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 51%

Vốn ñiều lệ của CTCP ñược chia thành nhiều phần bằng nhau ñược gọi là cổ phần.12 Ở các quốc gia khác nhau, thuật ngữ “cổ phần” ñược hiểu theo các cách khác nhau nhưng bản chất của nó vẫn thể hiện quyền sở hữu của nhà ñầu tư ñối với CTCP

11 Mục II.3, OECD Benchmark Definition of Foreign Direct Investment – Third Edition – Trang 8

12 Xem thêm tại: http://vi.wikipedia.org/wiki/Cổ_phần

Trang 18

Tại Singapore13, phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn theo cổ phần hoặc các công ty ñại chúng ñều ñược coi là cổ phần Cổ phần của các công ty này chỉ khác nhau là có ñược chào bán ra công chúng và có ñược niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán hay không Do ñó, cổ phần ñược xem như là ñơn vị ñể phân chia quyền sở hữu của các nhà ñầu tư ñối với CTCP và công ty trách nhiệm hữu hạn theo

cổ phần và mỗi cổ phần có thể gồm nhiều cổ phiếu có giá danh nghĩa như nhau

Tại Việt Nam và một số quốc gia khác trên thế giới, cổ phần là phần chia nhỏ nhất

và bằng nhau của vốn ñiều lệ, nhằm ñại diện cho quyền sở hữu của cổ ñông ñối với CTCP và ñược cụ thể hóa bằng một cổ phiếu Quyền sở hữu này dù chỉ là một cổ phần cũng cho phép người nắm giữ cổ phần có những quyền hạn nhất ñịnh trong CTCP, chẳng hạn như hưởng lợi nhuận của hoạt ñộng kinh doanh của CTCP thông qua phần chia lợi nhuận sau thuế tương ứng với số lượng cổ phần mà cổ ñông ñang nắm giữ; quyền ñược tham gia quyết ñịnh các hoạt ñộng kinh doanh quan trọng của CTCP trong các phiên họp thường niên hay bất thường; và quyền ñược ưu tiên mua thêm cổ phần khi CTCP phát hành bổ sung hoặc chào bán cổ phần mới hoặc phát triển các dự án mới cần kêu gọi vốn.14

Thông thường, CTCP phải có cổ phần phổ thông, còn lại cổ phần ưu ñãi là loại cổ phần không bắt buộc phải có trong công ty cổ phần, bao gồm: cổ phần ưu ñãi biểu quyết, cổ phần ưu ñãi cổ tức, cổ phần ưu ñãi hoàn lại và các loại cổ phần ưu ñãi khác do ñiều lệ của CTCP quy ñịnh

Theo quy ñịnh của pháp luật Hàn Quốc, hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN là hoạt ñộng NĐTNN mua cổ phần hoặc quyền mua cổ phần của công ty Hàn Quốc dự

ñịnh hoặc ñã ñược thành lập nhằm mục ñích thiết lập mối quan hệ kinh tế vững bền

Đỗ Thị Thìn (2010), Quy chế pháp lý về cổ ñông trong công ty cổ phần, Luận văn tốt nghiệp cử nhân,

Trường Đại học Luật TP HCM

15 Điều 2.4, Luật khuyến khích ñầu tư nước ngoài của Hàn Quốc

16 Điều 5, 6 và 7, Luật khuyến khích ñầu tư nước ngoài của Hàn Quốc

Trang 19

- Mua cổ phần hoặc quyền mua cổ phần ñã ñược phát hành; và

Như vậy, pháp luật Hàn Quốc ñã quy ñịnh khá rõ về hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN thông qua việc mua cổ phần hoặc quyền của mua cổ phần của công ty dự

ñịnh hoặc ñã ñược thành lập Thông qua hoạt ñộng mua cổ phần này, NĐTNN tham

gia vào việc quản lý hoạt ñộng của công ty trên cơ sở nhằm thiết lập mối quan hệ hợp tác kinh doanh giữa NĐTNN và NĐTTN

Theo pháp luật Việt Nam, việc mua cổ phần trong các CTCP Việt Nam, kể cả doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài ñược thành lập và hoạt ñộng theo pháp luật Việt Nam và doanh nghiệp Nhà nước thực hiện việc cổ phần hóa kết hợp chào bán

cổ phiếu ra công chúng là một hình thức ñầu tư tại Việt Nam Theo ñó, các nhà ñầu

tư, bao gồm cả NĐTTN và NĐTNN có quyền mua cổ phần trong các CTCP Việt Nam Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam không có ñịnh nghĩa cụ thể về hoạt ñộng mua

cổ phần của NĐTNN mà chỉ quy ñịnh các ñối tượng ñược xem là NĐTNN trong các giao dịch mua cổ phần, các hình thức mua cổ phần và quy trình, thủ tục thực hiện giao dịch mua cổ phần của NĐTNN

Theo quan ñiểm của tác giả, hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN phải mang những

ñặc ñiểm như sau:

Thứ nhất, về chủ thể Như phân tích ở trên, NĐTNN bao gồm các cá nhân nước

ngoài, tổ chức nước ngoài và các doanh nghiệp ñã ñược thành lập tại Việt Nam do NĐTNN nắm giữ trên 51% vốn ñiều lệ Bởi lẽ, hiện nay, các doanh nghiệp trong nước có vốn góp của NĐTNN chiếm số lượng rất lớn và ña phần ñều tương ñối phát triển do có nguồn vốn và khoa học công nghệ tiên tiến của NĐTNN hỗ trợ Tuy nhiên, nếu xem doanh nghiệp chỉ có một cổ phần hoặc có một tỷ lệ rất nhỏ phần vốn góp do NĐTNN nắm giữ lại giống như doanh nghiệp do NĐTNN nắm giữ trên 51% vốn ñiều lệ thì bất hợp lý Bởi lẽ, nếu doanh nghiệp có tỷ lệ nắm giữ của NĐTNN dưới 51%, khả năng NĐTNN chi phối hoạt ñộng của doanh nghiệp dù có tồn tại nhưng cũng không thể lớn bằng doanh nghiệp do NĐTNN nắm giữ trên 51% Vì vậy, lấy ñịnh lượng 51% ñể phân biệt NĐTTN và NĐTNN cũng là căn cứ hợp lý trong tình trạng pháp luật Việt Nam còn nhiều lỗ hổng như hiện nay

Thứ hai, tỷ lệ cổ phần NĐTNN ñược phép nắm giữ Ngoài yếu tố do khả năng tài

chính và nhu cầu mua cổ phần, việc NĐTNN ñược phép mua bao nhiêu cổ phần của

Trang 20

CTCP Việt Nam ñể có khả năng chi phối toàn bộ hoạt ñộng của doanh nghiệp Việt Nam còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố Trong ñó, yếu tố quan trọng là giới hạn tỷ lệ

cổ phần mà NĐTNN ñược phép nắm giữ theo pháp luật chuyên ngành, Cam kết WTO hoặc ñiều ước quốc tế mà Việt Nam là một bên tham gia Căn cứ vào các quy

ñịnh cụ thể như vậy ñể xác ñịnh tỷ lệ cổ phần tối ña mà NĐTNN có thể ñược phép

nắm giữ Hiện nay, Việt Nam ñã chính thức mở cửa thị trường theo lộ trình cam kết gia nhập WTO, nên tỷ lệ hạn chế chỉ còn áp dụng ñối với một số lĩnh vực nhất ñịnh

Thứ ba, về mục ñích của việc mua cổ phần NĐTNN tham gia vào việc quản lý và

ñiều hành hoạt ñộng của CTCP Việt Nam hoặc chỉ muốn hưởng lợi nhuận phát sinh

từ số cổ phần ñã mua hoặc cả hai Việc xác ñịnh NĐTNN có tham gia vào quản lý hoạt ñộng của CTCP hay không là một việc hết sức quan trọng bởi lẽ nó quyết ñịnh

ñến hình thức ñầu tư và các trình tự thủ tục liên quan ñến hoạt ñộng mua cổ phần

của NĐTNN Dưới góc ñộ của cơ quan quản lý nhà nước về ñầu tư, việc NĐTNN khi mua cổ phần có tham gia vào việc quản lý hoạt ñộng của doanh nghiệp hay không rất khó có thể kiểm soát ñược Do ñó, việc mua cổ phần của CTCP thường

ñược hiểu là gắn liền với quyền quyết ñịnh ñối với hoạt ñộng của CTCP Điều này

phù hợp với bản chất của cổ phần và cũng phù hợp với pháp luật các nước trên thế giới Theo pháp luật của Hàn Quốc và một số quốc gia khác trên thế giới, mục ñích hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN nhằm tham gia vào hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, ñặc biệt trong việc ñưa ra những quyết sách, ñịnh hướng kinh doanh

ñể những cổ phần mà họ nắm giữ không chỉ sinh ra lợi ích vật chất mà còn bao gồm

những ñặc quyền khác, như quyền ñược tham gia cuộc họp, quyền ñưa ra quan ñiểm

và quyền biểu quyết Chính vì thế, ñể ñảm bảo cho việc quản lý hoạt ñộng ñầu tư của NĐTNN, cần phải xem hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN là hoạt ñộng ñầu

tư trực tiếp Nghĩa là NĐTNN không chỉ hưởng lợi ích từ số cổ phần ñã mua mà còn tham gia vào việc quản lý hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp

Do ñó, theo tác giả, “hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN nên ñược hiểu là hành vi NĐTNN mua một hoặc một số lượng cổ phần nhất ñịnh hoặc toàn bộ cổ phần của một hoặc nhiều doanh nghiệp ñể tham gia vào việc quản lý và ñiều hành hoạt ñộng của doanh nghiệp, ñồng thời hưởng lợi ích từ số cổ phần ñó.”

1.1.2 Đặc ñiểm của hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN

Trang 21

Đầu tư là từ ñể chỉ việc ñem công sức, trí tuệ, tiền bạc làm một việc gì nhằm ñem

lại kết quả, lợi ích nhất ñịnh Trong những bối cảnh của luận văn này, ñầu tư ñược nói ñến chính là ĐTNN, có nghĩa là việc ñem tiền từ một nước sang một nước khác

ñể sinh lãi, bao gồm hai hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài và ñầu tư gián tiếp

nước ngoài:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (viết tắt là FDI) là hình thức ñầu tư dài hạn của cá nhân

hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh

Cá nhân hay công ty nước ngoài ñó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh

tư từ một nước (nước chủ ñầu tư) có ñược một tài sản ở một nước khác (nước thu hút ñầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản ñó Trong những trường hợp ñó, nhà ñầu

tư thường hay ñược gọi là "công ty mẹ" và các tài sản ñược gọi là "công ty con" hay

"chi nhánh công ty".18 Theo quy ñịnh pháp luật Việt Nam, ñầu tư trực tiếp là hình thức ñầu tư do nhà ñầu tư bỏ vốn ñầu tư và tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư.19Theo ñó, ñầu tư trực tiếp nước ngoài thường thể hiện dưới các hình thức sau: (1) Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà ñầu tư trong nước hoặc 100% vốn của NĐTNN; (2) Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà ñầu tư trong nước

và NĐTNN; (3) Đầu tư theo hình thức hợp ñồng BCC, hợp ñồng BOT, hợp ñồng BTO, hợp ñồng BT; (4) Đầu tư phát triển kinh doanh; (5) Mua cổ phần hoặc góp vốn ñể tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư; và (6) Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và

Đầu tư gián tiếp nước ngoài (thường ñược viết tắt là FPI) là hình thức ñầu tư gián

tiếp xuyên biên giới, ñể mua tài sản tài chính ở nước ngoài nhằm kiếm lời Hình thức ñầu tư này không kèm theo việc tham gia vào các hoạt ñộng quản lý và nghiệp

quy ñịnh pháp luật Việt Nam, ñầu tư gián tiếp là hình thức ñầu tư thông qua việc

17 Xem thêm:

http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A7u_t%C6%B0_tr%E1%BB%B1c_ti%E1%BA%BFp_n% C6%B0%E1%BB%9Bc_ngo%C3%A0i

18 Xem thêm: http://www.wto.org/English/news_e/pres96_e/pr057_e.htm

Trang 22

mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ ñầu tư chứng khoán

và thông qua các ñịnh chế tài chính trung gian khác mà nhà ñầu tư không trực tiếp

ñược thể hiện dưới các hình thức như sau: (1) Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và

các giấy tờ có giá khác; (2) Thông qua quỹ ñầu tư chứng khoán; và (3) Thông qua các ñịnh chế tài chính trung gian khác.23

Như nêu trên, sự phân biệt chính giữa hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN là ñầu

tư trực tiếp nước ngoài hay ñầu tư gián tiếp nước ngoài phụ thuộc vào việc NĐTNN

có tham gia vào việc ñiều hành, quản lý CTCP mà NĐTNN mua cổ phần hay không Đối với hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN dưới hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài, NĐTNN thực hiện việc mua cổ phần trong CTCP Việt Nam với mục

ñích mong muốn ñược tham gia vào việc ñiều hành quản lý CTCP ñó, nghĩa là

NĐTNN sẽ trực tiếp tham gia (nếu là cá nhân) hoặc bổ nhiệm người ñại diện phần vốn góp (nếu là tổ chức) giữ một chức vụ nhất ñịnh trong Hội ñồng quản trị và/hoặc Ban Giám ñốc của CTCP ñể tham gia bàn bạc và biểu quyết các vấn ñề liên quan

ñến hoạt ñộng của CTCP cùng với việc hưởng cổ tức ñược chia hàng năm (nếu

CTCP có lãi) tương ứng với số cổ phần mà NĐTNN nắm giữ Đối với hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN dưới hình thức ñầu tư gián tiếp nước ngoài, bên cạnh việc chỉ hưởng cổ tức ñược chia hàng năm, NĐTNN chỉ có thể tham gia bàn bạc và biểu quyết các vấn ñề của CTCP trong cuộc họp Đại hội ñồng cổ ñông hàng năm hoặc bất thường Như vậy, dưới góc ñộ nghiên cứu của luận văn này, hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN sẽ ñược xem là một hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp nước ngoài, theo ñó, sau khi hoàn thành việc mua cổ phần trong CTCP, NĐTNN sẽ tham gia vào việc quản lý ñiều hành của CTCP

Hiện nay vấn ñề huy ñộng vốn là vấn ñề quan trọng mà các doanh nghiệp ñặc biệt quan tâm Bên cạnh, nguồn vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài thông hình thức truyền thống như thành lập 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh với các ñối tác Việt Nam hoặc thông qua hợp ñồng hợp tác kinh doanh, việc CTCP thu hút nguồn vốn

ñầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức chào bán cổ phần cho NĐTNN ñể

22 Khoản 3, Điều 3, Luật Đầu tư năm 2005

23 Điều 26, Luật Đầu tư năm 2005

Trang 23

NĐTNN trở thành cổ ñông chiến lược trong những năm trở lại ñây ñang trở lên sôi

ñộng và còn hứa hẹn tiếp tục phát triển trong những năm sắp tới.24 Những CTCP mong muốn huy ñộng nguồn vốn từ NĐTNN thông qua hình thức chào bán cổ phần cho NĐTNN thông thường ñược chia làm hai loại:

Loại thứ nhất là các CTCP chậm phát triển muốn thay ñổi công nghệ, nhập máy móc hiện ñại, tuy nhiên, không có ñủ nguồn tài chính Chính vì vậy, những CTCP này mong muốn có ñược nguồn vốn ñầu tư từ NĐTNN thông qua hoạt ñộng mua cổ phần ñể nhập máy móc hiện ñại nhằm tăng năng lực sản xuất, tạo ra ñược nhiều sản phẩm, quay vòng dòng vốn nhanh

Loại thứ hai là các CTCP phát triển với máy móc hiện ñại, ñội ngũ nhân lực lành nghề, tuy nhiên, họ vẫn cần huy ñộng vốn ñể thực hiện những kế hoạch dài hạn của

họ mà cần phải có một nguồn tài chính ñủ lớn Ngoài ra, việc tham gia ñiều hành CTCP của NĐTNN cũng mang lại cho CTCP những yếu tố tích cực như năng lực quản trị doanh nghiệp, nhân lực cấp cao…

Như vậy, việc chào bán cổ phần cho NĐTNN là một kênh huy ñộng vốn hết sức quan trọng và hiệu quả ñối với CTCP, giúp cho CTCP Việt Nam có quy mô lớn hơn khi có sự gia nhập của NĐTNN mạnh về vốn và kinh nghiệm sẽ bổ sung kiến thức kinh nghiệm quản lý cho ñội ngũ nhân sự, nâng cao uy tín, khẳng ñịnh thương hiệu cho CTCP Tuy nhiên, trước khi quyết ñịnh chính thức mua cổ phần của CTCP nào

ñó, NĐTNN thường có những phân tích rất kỹ về năng lực, quy mô, tính khả thi của

việc ñầu tư vốn vào CTCP Bên cạnh ñó, khi có NĐTNN tham gia vào việc quản lý doanh nghiệp, có thể còn xuất hiện những bất ñồng trong quản trị doanh nghiệp, văn hóa kinh doanh, nguồn nhân lực hiện tại

– sáp nhập doanh nghiệp

Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp là một thuật ngữ mới xuất hiện ở Việt Nam, ñặc biệt là khi ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong những năm gần ñây có những bước phát triển nhanh chóng Thuật ngữ này ñược dịch từ thuật ngữ tiếng Anh “Merger & Acquisition” hay còn ñược viết tắt là M&A Theo từ ñiển các khái niệm, thuật ngữ

24 Xem thêm: nam-2012-tpol.html

Trang 24

http://www.tienphong.vn/Kinh-Te/609024/Nhung-thuong-vu-thau-tom-sap-nhap-dinh-dam-tài chính Investopedia25, sáp nhập xảy ra khi hai công ty thường là các công ty có cùng quy mô ñồng ý tiến tới thành lập một công ty mới mà không duy trì sở hữu và hoạt ñộng của công ty thành phần Mua lại hay thâu tóm là hoạt ñộng thông qua ñó các công ty tìm kiếm lợi nhuận kinh tế nhờ quy mô, hiệu quả và khả năng chiếm lĩnh thị trường Khác với sáp nhập, các công ty thâu tóm sẽ mua công ty mục tiêu, không có sự hợp nhất ñể thành lập công ty mới Đồng thời, theo ñịnh nghĩ kỹ thuật

do David L Scott nêu ra trong cuốn Wall Street Words, thì sáp nhập là sự kết hợp của hai hay nhiều công ty, trong ñó có tài sản và trách nhiệm pháp lý của những công ty ñược công ty khác tiếp nhận và mua lại là quá trình mua lại tài sản như máy móc, một bộ phận hay thậm chí toàn bộ công ty Ngoài ra, trên thế giới, các vụ sáp nhập, mua lại có thể ñược phân thành 3 loại26:

- Sáp nhập theo chiều ngang: sáp nhập giữa các công ty trên cùng một tuyến kinh doanh và trên cùng một thị trường nhằm tăng hiệu quả và ñể chiếm ñược quyền lực thị trường;

khác nhau của quá trình sản xuất và tiếp cận thị trường, nhằm giảm chi phí giao dịch và các chi phí khác thông qua việc quốc tế hóa các giai ñoạn khác nhau của quá trình sản xuất và phân phối;

- Sáp nhập kết khối: sáp nhập giữa các công ty trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau và không có liên quan, nhằm giảm cơ bản rủi ro và ñể khai thác các hình thức kinh tế khác nhau trong các lĩnh vực tài chính, tài nguyên v.v…

M&A thực chất là hoạt ñộng giành quyền kiểm soát doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp (gọi chung là doanh nghiệp) thông qua việc sở hữu một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp ñó Mục ñích của M&A là giành quyền kiểm soát doanh nghiệp ở mức ñộ nhất ñịnh chứ không ñơn thuần chỉ là sở hữu một phần vốn góp hay cổ phần của doanh nghiệp như các nhà ñầu tư nhỏ, lẻ Vì vậy, khi một nhà ñầu tư ñạt ñược mức sở hữu phần vốn góp, cổ phần của doanh nghiệp ñủ ñể tham gia, quyết ñịnh các vấn ñề quan trọng của doanh nghiệp thì khi ñó mới có thể coi ñây là hoạt ñộng M&A Ngược lại, khi nhà ñầu tư sở hữu cổ phần không ñủ ñể quyết ñịnh các vấn ñề quan trọng của doanh nghiệp thì ñây chỉ ñược coi là hoạt ñộng ñầu tư thông thường

25 Xem thêm: http://www.investopedia.com/university/mergers/mergers1.asp#axzz1qoiCnktR

26 TS Phạm Trí Hùng; Khung pháp lý ñiều tiết sáp nhập, mua lại doanh nghiệp ở Việt Nam

Trang 25

Mặc dù hoạt ñộng M&A ở Việt Nam ñã có sự phát triển nhất ñịnh, song hiện tại ở Việt Nam vẫn chưa có văn bản pháp luật nào ñưa ra giải thích từ ngữ cụ thể về hoạt

ñộng M&A và khái niệm này ñang ñược hiểu một cách rất chung chung, ñược quy ñịnh rải rác trong Bộ luật dân sự, luật doanh nghiệp, luật cạnh tranh, luật ñầu tư

Theo ñó, pháp luật Việt Nam có một số các quy ñịnh về M&A như sau:

tăng vốn ñiều lệ của công ty cổ phần

thức góp vốn trực tiếp vào doanh nghiệp, ñây là hình thức ñầu tư không làm tăng vốn ñiều lệ của doanh nghiệp nhưng có thể làm thay ñổi cơ cấu sở hữu cổ phần của doanh nghiệp

- Mua, bán doanh nghiệp chỉ ñược áp dụng ñối với doanh nghiệp tư nhân theo quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp

(công ty bị sáp nhập) vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) trên cơ sở chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty bị sáp nhập vào công ty nhận sáp nhập Công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại, công ty nhận sáp nhập vẫn tồn tại

và kế thừa toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty bị sáp nhập

nhất) kết hợp thành một công ty mới (công ty hợp nhất) Các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại và hình thành mới một công ty trên cơ sở kế thừa toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của các công ty bị hợp nhất

- Chia, tách doanh nghiệp là hình thức M&A ñặc thù bởi việc kiểm soát doanh nghiệp ñạt ñược thông qua việc làm giảm quy mô doanh nghiệp và do vậy việc kiểm soát doanh nghiệp chỉ thực hiện ñối với từng phần doanh nghiệp nhất ñịnh Chủ thể chính của hoạt ñộng chia tách doanh nghiệp là các thành viên hoặc cổ ñông hiện tại của công ty Chia, tách doanh nghiệp ñược áp dụng ñối với loại hình công

ty TNHH hoặc công ty cổ phần

bị chia chấm dứt tồn tại, các công ty mới liên ñới thực hiện nghĩa vụ của công ty bị chia

Trang 26

- Tách doanh nghiệp là việc một công ty bị tách một phần tài sản, quyền và nghĩa

vụ ñể hình thành một công ty mới Công ty bị tách vẫn tồn tại và hình thành một công ty mới, các công ty này vẫn phải liên ñới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty bị tách

Trong số các hình thức M&A nêu trên, hình thức mua cổ phần của NĐTNN trong doanh nghiệp Việt Nam sẽ là những hoạt ñộng chính và thường xuyên, phổ biến nhất Các hình thức M&A khác chỉ là những hình thức ñược áp dụng với những hoạt ñộng ñầu tư ñặc thù Tuy nhiên, một vấn ñề ñặt ra là việc mua cổ phần như vậy

có ñược xem là hoạt ñộng mua bán - sáp nhập hay không? Thực tế các vụ M&A tại Việt Nam trong thời gian vừa qua cho thấy hầu hết các thương vụ M&A ñều dưới hình thức mua vốn góp hoặc của cổ phần Trong trường hợp nếu NĐTNN mua toàn

bộ cổ phần của CTCP ñủ ñể kiểm soát, chi phối toàn bộ hoạt ñộng của CTCP ñó thì lúc này ñược xem là hoạt ñộng mua bán – sáp nhập

Hiện nay, các luật sư chuyên về tư vấn các thương vụ M&A nổi tiếng tại Việt Nam cho rằng, hoạt ñộng M&A là hoạt ñộng rộng không chỉ to tát như việc mua lại, sáp nhập, hợp nhất các doanh nghiệp, mà trên thực tế hoạt ñộng mua cổ phần cũng ñược xem là một phần của hoạt ñộng M&A Bởi vì, hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN mang ñầy ñủ bản chất của một hoạt ñộng M&A thể hiện ở kía cạnh: (1) NĐTNN mua một số lượng nhất ñịnh hoạt toàn bộ cổ phẩn của CTCP; và (2) sau khi hoàn tất giao dịch NĐTNN tham gia vào hoạt ñộng ñiều hành, quản lý CTCP cùng với các

cổ ñông hiện hữu

1.1.3 Vai trò hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN

Thứ nhất, nhằm ñáp ứng những mục ñích riêng có lợi cho cả hai bên – CTCP Việt Nam và NĐTNN

Đối với NĐTNN, mục ñích chính gồm:

ra giữa các doanh nghiệp là ñối thủ cạnh tranh của nhau, chính vì vậy, khi mua

cổ phần trong doanh nghiệp cùng trong một lĩnh vực sẽ giúp NĐTNN tăng thị

phần và giảm ñược nguy cơ cạnh tranh về giá cả sản phẩm;

Trang 27

- Mong muốn ña dạng hóa sản phẩm và dịch vụ mới Trường hợp này, NĐTNN

và CTCP Việt Nam có các sản phẩm và dịch vụ khác nhau, mục ñích chính của NĐTNN mong muốn ñược phát triển thêm một số sản phẩm và dịch vụ mà

CTCP Việt Nam ñang cung cấp

Đối với CTCP Việt Nam, mục ñích chính gồm:

chuyển sang một lĩnh vực hoạt ñộng khác mà họ cho rằng có thể phát triển hơn

và họ sẵn sàng nhượng lại/bán toàn bộ hoặc một số lượng cổ phần nhất ñịnh mà

họ ñang nắm giữ với mức giá cả mà cả hai bên cho rằng hợp lý;

- Trước sức ép của thị trường, ñặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, doanh nghiệp không thể cạnh tranh ñược với các ñối thủ

mạnh nếu cứ hoạt ñộng riêng lẻ;

- Chủ doanh nghiệp hoặc các thành viên góp vốn mong muốn cắt giảm các chi phí không cần thiết hoặc có thể cắt giảm ñược thông qua việc tối ưu hóa các các nguồn lực và tiếp cận những nguồn lực tài chính lớn, công nghệ và kỹ năng

quản trị doanh nghiệp hiện ñại của NĐTNN vào doanh nghiệp;

năng thanh toán, nên phải bán cổ phần cho NĐTNN ñể huy ñộng vốn nhằm vực

dậy doanh nghiệp;

ñược xem là yếu tố thường gặp ở các doanh nghiệp Việt Nam vốn phát triển

manh mún, nguồn vốn lưu ñộng ít, chủ yếu phụ thuộc vào ngân hàng;

người kế cận, mất nhân lực chủ chốt hoặc một hoặc một nhóm các khách hàng quan trọng hoặc cũng có thể doanh nghiệp Việt Nam không gặp phải bất cứ các vấn ñề nào như nêu trên nhưng vẫn có nhu cầu bán chỉ ñơn giản là ñó là chiến lược kinh doanh của họ Đôi khi, việc bán một phần hay toàn bộ số cổ phần của doanh nghiệp không phải là dấu hiệu của việc làm ăn thua lỗ mà ñơn giản chỉ là

tầm nhìn chiến lược của chủ doanh nghiệp

Thứ hai, nhằm mở rộng thị trường NĐTNN tham gia hoạt ñộng mua cổ phần như

là một cách thức ñể gia tăng doanh số bán hàng và mở rộng thị trường NĐTNN

Trang 28

mong muốn có quyền lực thị trường luôn tìm mọi cách mở rộng hoạt ñộng kinh doanh và gia tăng thị phần Đối với NĐTNN như vậy, họ luôn có những lợi thế rất lớn so với những doanh nghiệp Việt Nam hoạt ñộng trong cùng lĩnh vực Nhìn chung, NĐTNN thường có tiềm lực tài chính mạnh, khả năng quản lý tốt, trình ñộ công nghệ tiên tiến và họ thường mở rộng thị trường bằng cách liên kết hoặc tham gia mua cổ phần của các doanh nghiệp hoạt ñộng trong cùng lĩnh vực sẵn có trên thị trường Nếu một doanh nghiệp ñang hoạt ñộng kém hiệu quả cần có một sự cải cách triệt mà có sự tham gia của NĐTNN thì có thể là một ñiều kiện và lợi thế rất lớn Tuy nhiên, ñối với trường hợp như vậy, doanh nghiệp cần phải có ñủ ñộ sáng suốt

và tạo ra sự ñộc lập cần thiết, nếu không, khả năng bị thâu tóm, bị mua lại rất có thể xảy ra

Thứ ba, nhằm thiết lập mức giá cả cạnh tranh Khi ñược NĐTNN mua cổ phần, các

CTCP Việt Nam có thêm một kênh phân phối sản phẩm Do vậy, sức tiêu thụ tăng hơn trước, doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn, dòng tiền quay vòng nhanh hơn, và do

ñó chi phí sản xuất sẽ giảm xuống Kết quả là doanh nghiệp chấp nhận một mức giá

cạnh tranh hơn các ñối thủ cạnh tranh khác Bởi lẽ, khi doanh nghiệp thực hiện giảm chi phí biên trên mỗi ñơn vị sản phẩm, họ cũng sẵn sàng chiết khấu nhiều hơn cho khách hàng thông qua việc giảm giá sản phẩm Như vậy, quy trình lưu thông sản phẩm và dịch vụ nhanh hơn Nếu lợi nhuận biên trên mỗi ñơn vị sản phẩm giảm, nhưng số lượng hàng bán ra tăng ñạt ñến một mức ñộ nhất ñịnh Xét về tổng thể, các doanh nghiệp vẫn thu ñược nhiều lợi nhuận hơn

Thứ tư, nhằm ña dạng hóa sản phẩm và dịch vụ Đối với trường hợp các CTCP Việt

Nam và NĐTNN không có cùng kinh doanh trên cùng một lĩnh vực sản phẩm, dịch

vụ, thì việc kết hợp này ñược xem như là nhằm ña dạng hóa sản phẩm, dịch vụ bằng cách bổ sung các sản phẩm, dịch vụ cho nhau, ñồng thời làm tăng thêm các lựa chọn ñối với các sản phẩm, dịch vụ mà các bên cung cấp cho khách hàng mục tiêu hiện tại Do ñó, mỗi bên cũng tạo cho mình ñược nhiều lợi nhuận hơn Chẳng hạn như trong ngành công nghiệp xe hơi, các nhà sản xuất xe không chỉ bán chiếc xe hơi mà còn bán cả phụ tùng và các dịch vụ hậu mãi cho xe hơi Thông thường các sản phẩm, dịch vụ này còn tạo ra lợi nhuận cao hơn cả sản phẩm cho chính hãng xe hơi sản xuất ra Như vậy, sự kết hợp này, nhìn chung, ñã tạo lợi thế không chỉ về doanh thu mà còn về thị trường cho không chỉ doanh nghiệp sản xuất xe hơi và cả các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng phụ trợ kèm theo tạo thành một vòng tròn

Trang 29

khép kín trong quá trình sản xuất, cung ứng và hậu mãi

Thứ năm, nhằm tạo hiệu quả vận hành, quản trị doanh nghiệp Khả năng quản trị

ñiều hành của một doanh nghiệp phụ thuộc vào hai yếu tố chính là các mối quan hệ

nội tại (văn hoá doanh nghiệp, trình ñộ ñội ngũ nhân sự) và công nghệ, kỹ thuật quản lý ñang ñược áp dụng Công nghệ và kỹ thuật quản lý là thứ ñã ñược rất nhiều các giáo sư, tiến sỹ cũng như rất nhiều các cuộc hội thảo chính thức hoặc không chính thức ñề cập ñến vấn ñề này Bên cạnh ñó, chúng còn ñược mô tả rất kỹ trong các giáo trình và ñược giảng dạy rất nhiều tại các trường kinh doanh và các kệ sách trong các nhà sách chuyên khảo Như vậy, công nghệ quản lý nào phù hợp và có thể

áp dụng vào từng doanh nghiệp khác nhau Điều này do những mối quan hệ nội tại của mỗi doanh nghiệp tự quyết ñịnh Một doanh nghiệp có thể nhận biết ñược những vướng mắc trong cung cách quản lý, nhưng nếu không có những ñột biến chẳng hạn như, hội ñồng quản trị, tổng giám ñốc mới năng ñộng có tầm nhìn chiến lược và có ñầy ñủ quyền tự quyết thì khả năng thay ñổi cung cách ứng xử, quản lý của doanh nghiệp là ñiều rất khó Tuy nhiên, khi NĐTNN mua cổ phần và cử người

ñại diện vào ban quản lý ñiều hành của doanh nghiệp, cung cách quản lý ñiều hành

doanh nghiệp chắn chắn có những biến chuyển tích cực do áp dụng công nghệ quản trị doanh nghiệp hiện ñại của NĐTNN ñã áp dụng thành công ở nước ngoài Công nghệ quản trị như vậy tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm, giá trị dịch vụ, nhưng nó

là công cụ hữu ích tận dụng triệt ñể năng lực làm việc của mỗi nhân viên khi ñược làm việc ñúng sở trường của mình Như vậy, công nghệ quản trị doanh nghiệp hiện

ñại là cầu nối giúp các doanh nghiệp Việt Nam tiến mạnh tiến vững trên con ñường

hội nhập với các nước khác trên trường quốc tế

1.2 Hình thức mua cổ phần của NĐTNN

Doanh nghiệp

ñông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất ñịnh và ñược ghi vào Điều lệ

công ty” Như vậy, luật không yêu cầu các cổ ñông phải góp ñủ vốn ngay khi công

ty ñược thành lập mà cho phép góp vốn thành nhiều ñợt Đối với loại hình CTCP, luật chỉ yêu cầu các cổ ñông sáng lập phải mua ít nhất 20% tổng số cổ phần ñược

27 Khoản 6, Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2005

Trang 30

quyền chào bán Theo ñó, cổ ñông sáng lập chỉ cần góp số vốn nhỏ (20% vốn ñiều lệ) nhưng CTCP vẫn có ñủ vốn ñể hoạt ñộng nhờ bán cổ phần phát hành lần ñầu và

cổ phần ñược quyền chào bán cho NĐTTN và/hoặc NĐTNN Đây chính là quy ñịnh tạo lợi thế huy ñộng vốn cho riêng loại hình CTCP Theo hướng ấy, vốn ñiều lệ tại thời ñiểm thành lập ñược hiểu bao gồm giá trị số cổ phần do các cổ ñông sáng lập

ñăng ký mua cộng với giá trị của số cổ phần phát hành lần ñầu và cổ phần ñược

quyền chào bán Như vậy, theo quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp năm 2005, cổ phần phát hành lần ñầu của CTCP nghĩa là số cổ phần ñược phát hành cho các cổ ñông không phải là cổ ñông sáng lập và phải ñược ñăng ký và cam kết thời ñiểm hoàn tất việc thanh toán số cổ phần phát hành lần ñầu này với cơ quan ñăng ký kinh doanh tại thời ñiểm thành lập CTCP Thời hạn ñể hoàn tất việc thanh toán cổ phần phát hành lần ñầu là 90 ngày kể từ ngày CTCP ñược cơ quan ñăng ký kinh doanh cấp GCNĐKDN

100% vốn nhà nước thực hiện cổ phần hóa

Hiện tại, Luật doanh nghiệp nhà nước 2003 ñã hết hiệu lực nên thuật ngữ doanh nghiệp nhà nước không còn tồn tại, thay vào ñó, các doanh nghiệp nhà nước trước

ñây sẽ hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 dưới hai hình thức: một là,

doanh nghiệp nhà nước sẽ chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm 100% vốn ñiều lệ; hai là, doanh nghiệp nhà nước sẽ tiến hành

cổ phần hóa thành công ty cổ phần Vì vậy, việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là việc chuyển ñổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang công ty cổ phần hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp 2005

chuyển ñổi thành công ty cổ phần kết hợp với chào bán cổ phiếu ra công chúng thì thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Như vậy, hiện nay, các ñiều kiện về chào bán chứng khoán ra công chúng của doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa sẽ chịu sự ñiều chỉnh của Nghị ñịnh 59/2011/NĐ-CP Theo ñó, các doanh nghiệp này ñược cổ phần hóa theo một trong các hình thức sau:

28 Điều 4.1, Nghị ñịnh 14/2007/NĐ-CP

Trang 31

để tăng vốn điều lệ;

- Bán một phần vốn nhà nước hiện cĩ tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ;

bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ

Trong đĩ, các nhà đầu tư được chào bán cổ phần bao gồm:

và hoạt động theo luật pháp Việt Nam Nhà đầu tư trong nước được quyền mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hĩa với số lượng khơng hạn chế, trừ trường hợp họ

là Thành viên Ban Chỉ đạo cổ phần hĩa doanh nghiệp (trừ các thành viên là đại diện của doanh nghiệp); các tổ chức tài chính trung gian; các cơng ty con, cơng ty liên kết trong cùng Tập đồn, Tổng cơng ty và tổ hợp cơng ty mẹ – cơng ty con; các cá nhân thực hiện tư vấn, định giá, kiểm tốn, đấu giá bán cổ phần của doanh nghiệp

cổ phần hĩa Trong số NĐTTN là cá nhân, người lao động làm việc tại doanh nghiệp được ưu tiên về giá khi mua cổ phần của doanh nghiệp

định 88/QĐ-TTg NĐTNN cĩ nhu cầu mua cổ phần phải mở tài khoản tiền gửi tại

một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tốn theo quy định của pháp luật Việt Nam về ngoại hối Như vậy, các quy định về việc mua cổ phần của NĐTNN trong doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hĩa vẫn cịn đĩ những rào cản hạn chế vơ hình khác hẳn so với doanh nghiệp thơng thường khác, thực sự chưa cĩ sức hút nhiều đối với NĐTNN

cĩ cam kết bằng văn bản của người cĩ thẩm quyền trong việc gắn bĩ lợi ích lâu dài với doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp sau cổ phần hĩa về: chuyển giao cơng nghệ mới; đào tạo nguồn nhân lực; nâng cao năng lực tài chính; quản trị doanh nghiệp; cung ứng nguyên vật liệu; phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm Số lượng nhà đầu tư chiến lược mua cổ phần tại mỗi doanh nghiệp cổ phần hĩa được xác định tối đa là 3 nhà đầu tư Nhà đầu tư chiến lược khơng được chuyển nhượng số cổ phần mua trong thời hạn tối thiểu 5 năm, kể từ ngày cơng ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm

2005

Trang 32

Một ñiểm ñáng lưu ý là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chào bán cổ phần ñể chuyển ñổi thành công ty cổ phần thì không phải tiến hành thủ tục ñăng ký chào bán Đặc biệt, CTCP do việc chuyển ñổi này chỉ ñược thành lập sau khi thực hiện xong việc chào bán cổ phần Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc bán cổ phần, doanh nghiệp cổ phần hóa phải tổ chức Đại hội ñồng cổ

ñông lần ñầu ñể chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần và thực hiện ñăng ký

doanh nghiệp theo quy ñịnh

Tuy việc cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước ñạt ñược một số thành tựu nhưng bên cạnh ñó vẫn còn những mặt hạn chế Hoạt ñộng cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước này diễn ra chậm hơn so với lộ trình chuyển ñổi Sự thực rằng doanh nghiệp nhà nước sau khi cổ phần hóa vẫn nằm trong tình trạng “”bình mới rượu cũ”29, nghĩa là ít có sự thay ñổi về cơ cấu và cơ chế quản lý, năng lực ñiều hành, chủ yếu vẫn sử dụng những người quản lý cũ, áp dụng cơ chế quản lý, ñiều hành của doanh nghiệp nhà nước trong ñiều hành, quản trị công ty mới và hậu quả tất yếu là hiệu quả kinh doanh không cao với rất nhiều doanh nghiệp thua lỗ Hiện nay chưa có khuôn khổ pháp lý nào cho các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

mà nhà nước chiếm cổ phần chi phối nên gây lúng túng cho không chỉ các doanh nghiệp ñược cổ phần hóa mà cả các cơ quan quản lý Theo quy ñịnh Luật Doanh nghiệp 2005, Đại hội ñồng cổ ñông của công ty cổ phần là cơ quan quyền lực cao nhất, có toàn quyền quyết ñịnh các vấn ñề của doanh nghiệp từ ñiều lệ, cơ cấu tổ chức… tuy nhiên trên thực tế công ty cổ phần mà nhà nước chiếm cổ phần chi phối vẫn “ứng xử” giống như các doanh nghiệp nhà nước, tình tự chủ trong hoạt ñộng và

ñộ nhạy trong quyết ñịnh quản lý bị hạn chế Không chỉ thế, trong quá trình cổ phần

hóa, việc huy ñộng vốn từ các tổ chức, cá nhân bên ngoài rất khó khăn ñặc biệt từ NĐTNN và các cổ ñông chiến lược, dường như họ không mặn mà lắm với việc mua

cổ phần lần ñầu tiên phát hành của doanh nghiệp nhà nước chuyển ñổi thành công

ty cổ phần với lý do rằng: thứ nhất, tỷ lệ cổ phần mà họ ñược phép nắm giữ phụ thuộc vào quyết ñịnh của cơ quan có thẩm quyền tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, trên thực tế tỷ lệ này là rất thấp ñặc biệt ñối với doanh nghiệp chủ chốt quan trọng có ảnh hưởng lớn tới ñời sống xã hội; và thứ hai, NĐTNN không có nhiều cơ hội ñược tham gia vào việc ñiều hành và quản lý doanh nghiệp sau khi cổ

29 Xem thêm: 21494791.html

Trang 33

http://www.tin247.com/nhieu_bat_cap_trong_tai_cau_truc_doanh_nghiep_nha_nuoc-3-phần hóa mà chính NĐTNN nắm giữ cổ http://www.tin247.com/nhieu_bat_cap_trong_tai_cau_truc_doanh_nghiep_nha_nuoc-3-phần Chính vì vậy, sau khi cổ http://www.tin247.com/nhieu_bat_cap_trong_tai_cau_truc_doanh_nghiep_nha_nuoc-3-phần hóa, tỷ

lệ phần vốn nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong vốn ñiều lệ của các doanh nghiệp cổ phần hóa, và có khả năng toàn quyền chi phối hoạt ñộng của doanh nghiệp ñó

hành thêm của CTCP

CTCP là một loại hình doanh nghiệp thể hiện tính ưu việt của nhân loại, bởi lẽ: thứ nhất, cơ cấu quản lý của CTCP chặt chẽ bao gồm: Đại hội ñồng cổ ñông là cơ quan cao nhất của CTCP, Đại hội ñồng cổ ñông cử người tham gia vào việc trực tiếp quản lý CTCP hợp thành Hội ñồng quản trị, Hội ñồng quản trị sẽ bổ nhiệm Ban giám ñốc ñể ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh hàng ngày của CTCP và cuối cùng ñể giám sát hoạt ñộng của Hội ñồng quản trị và Ban giám ñốc, Đại hội ñồng cổ ñông sẽ

bổ nhiệm người vào Ban kiểm soát; thứ hai, nó linh hoạt trong cách thức huy ñộng vốn bằng cách các cổ ñông sáng lập chỉ cần ñăng ký mua 20% vốn ñiều lệ, phần còn lại sẽ ñược phát hành lần ñầu cho các cổ ñông không phải là cổ ñông sáng lập và chào bán ra bên ngoài Khi số cổ phần ñược quyền chào bán ra bên ngoài của CTCP

ñã ñược bán hết, Đại hội ñồng cổ ñông của CTCP sẽ quyết ñịnh bán số cổ phần phát

Theo ñó, ñiều kiện ñể chào bán cổ phiếu riêng lẻ của CTCP là phải có quyết ñịnh của Đại hội ñồng cổ ñông thông qua phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ và phương án sử dụng số tiền thu ñược từ ñợt chào bán ñó Như vậy, phương thức chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty chưa ñại chúng chủ yếu nhắm tới các nhà ñầu tư

ñã ñược xác ñịnh trước, ñồng thời, việc chào bán cho ñối tượng này nhằm ñể họ trở

thành các cổ ñông chiến lược của CTCP hoặc nhằm mục ñích thu hút vốn từ các nhà

ñầu tư, trong ñó có NĐTNN Phương thức này thông thường thường ít rủi ro và có

thể xác ñịnh ñược số lượng cổ phần chào bán hoặc phát hành thêm, tuy nhiên, số

30 Khoản 3, Điều 1, Luật Chứng khoán năm 2010

Trang 34

lượng cổ phiếu phát hành theo phương thức này thường không nhiều, do ñó, không gây nên những tác ñộng ñáng kể ñến hoạt ñộng ñiều hành của CTCP

Thứ hai, chào bán cổ phiếu ra công chúng là việc chào bán cổ phiếu theo một trong các phương thức sau ñây: (i) Thông qua phương tiện thông tin ñại chúng, kể cả Internet; (ii) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà ñầu tư trở lên, không kể nhà ñầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; và (iii) Chào bán cho một số lượng nhà ñầu

tư không xác ñịnh

Điều kiện ñể CTCP chào bán cổ phiếu ra công chứng gồm: (i) Doanh nghiệp có

mức vốn ñiều lệ ñã góp tại thời ñiểm ñăng ký chào bán từ mười tỷ ñồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; (ii) Hoạt ñộng kinh doanh của năm liền trước năm ñăng ký chào bán phải có lãi, ñồng thời không có lỗ luỹ kế tính ñến năm

ñăng ký chào bán; (iii) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu ñược từ ñợt chào bán ñược Đại hội ñồng cổ ñông thông qua Như vậy, ñối với hình

thức chào bản cổ phiếu ra công chúng, CTCP chưa xác ñịnh nhà ñầu tư cụ thể, thu hút số lượng lớn nhà ñầu tư bao gồm NĐTTN và NĐTNN tham gia với số vốn cần huy ñộng lớn Phương thức này thông thường có ñộ rủi ro lớn như số lượng cổ phiếu không ñược bán hết nên cần phải có tổ chức bảo lãnh phát hành Ngoài ra, sau

ñợt chào bán cổ phiếu ra công chúng, tỷ lệ nắm giữ cổ phần của các cổ ñông lớn

thường bị pha loãng do có sự tham gia của các nhà ñầu tư khác và khả năng chi phối của các cổ ñông lớn của CTCP ít nhiều cũng bị giảm sút

Đối với mô hình CTCP, sự thay ñổi cổ ñông thường diễn ra nhanh chóng do các cổ ñông của CTCP chuyển nhượng số cổ phần do họ nắm giữ cho NĐTTN hoặc

NĐTNN Theo ñó, trong CTCP, thường có các loại cổ ñông như sau:

Thứ nhất, cổ ñông phổ thông có quyền chuyển nhượng số cổ phần của mình bao gồm cả chuyển nhượng quyền mua thêm cổ phần khi CTCP tăng vốn ñiều lệ cho cổ

ñông khác và cho người không phải là cổ ñông trong ñó có NĐTNN Thông thường,

cổ ñông phổ thông trong CTCP chiếm số lượng lớn, chính vì vậy, số lượng cổ ñông phổ thông của CTCP thường thay ñổi liên tục Ngoài ra, các cổ ñông phổ thông thường không bị bất cứ hạn chế nào ñối với số cổ phần phổ thông mà họ nắm giữ như ñối với cổ ñông sáng lập, do ñó, việc chuyển nhượng cổ phần của họ cho NĐTNN hay NĐTTN không cần phải có sự cho phép của các cổ ñông còn lại

Trang 35

hoặc/và Hội ñồng quản trị của CTCP

Thứ hai, ñối với cổ ñông sáng lập:

- Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày CTCP ñược cấp GCNĐKDN, cổ ñông sáng lập chỉ ñược chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ

ñông sáng lập trong ñó có NĐTNN nếu ñược sự chấp thuận của Đại hội ñồng cổ ñông Trong trường hợp này, cổ ñông dự ñịnh chuyển nhượng cổ phần không có

quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần ñó và NĐTNN trở thành cổ

ñông sáng lập của CTCP sau khi hoàn thành việc mua lại cổ phần Trong trường

hợp này, ngoài việc ghi nhận NĐTNN vào sổ ñăng ký cổ ñông và cấp cổ phiếu cho NĐTNN, CTCP còn phải thực hiện thủ tục thay ñổi nội dung ñăng ký doanh nghiệp tại cơ quan ñăng ký kinh doanh ñể ñược cấp GCNĐKDN ñiều chỉnh ghi nhận NĐTNN là cổ ñông sáng lập thay cho cổ ñông sáng lập ñã bán số cổ phần của mình cho NĐTNN

- Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày CTCP ñược cấp GCNĐKDN, cổ ñông sáng lập

có quyền chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ

ñông sáng lập trong ñó có NĐTNN Trong trường hợp này, NĐTNN cũng sẽ ñược

ghi nhận vào sổ ñăng ký cổ ñông và cấp cổ phiếu, nhưng CTCP không phải thực hiện thủ tục thay ñổi nội dung ñăng ký doanh nghiệp tại cơ quan ñăng ký kinh doanh ghi nhận việc chuyển nhượng vốn này Như vậy, trong trường hợp này, việc chuyển nhượng cổ phần phố thông của cổ ñông sáng lập cho NĐTNN tương tự như việc chuyển nhượng của cổ ñông phổ thông như nêu trên

1.3 Tỷ lệ nắm giữ cổ phần của NĐTNN

Tỷ lệ nắm giữ cổ phần của NĐTNN trong CTCP Việt Nam là một vấn ñề hết sức quan trọng bởi nó ảnh hưởng không chỉ ñến hoạt ñộng của riêng chính CTCP ñó mà còn ảnh hưởng ñến lợi ích của các doanh nghiệp có nguồn vốn trong nước ñang hoạt ñộng kinh doanh cùng ngành, nghề với CTCP ñó Chính vì vậy, quy ñịnh về tỷ

lệ ñược phép nắm giữ cổ phần của NĐTNN trong CTCP Việt Nam ñược quy ñịnh rất nghiêm ngặt tại các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam Văn bản pháp luật của Việt Nam ñầu tiên quy ñịnh về tỷ lệ ñươc phép nắm giữ cổ phần của NĐTNN trong CTCP Việt Nam là Quyết ñịnh 145/1999/QĐ-TTg với tỷ lệ không vượt quá 30% vốn ñiều lệ Sau ñó, tỷ lệ này còn ñược tiếp tục duy trì tại Quyết ñịnh 36/2003/QĐ-TTg Mặc dù, các quyết ñịnh này cho phép NĐTNN ñược phép mua

Trang 36

cổ phần trong CTCP Việt Nam nhưng thực chất chưa thu hút ñược NĐTNN do tỷ lệ

ñược phép nắm giữ cổ phần của NĐTNN quá thấp khiến NĐTNN không có quyền

quyết ñịnh tối cao trong CTCP Việt Nam cũng như các CTCP Việt Nam không hội

tụ ñủ các tiêu chuẩn ñể NĐTNN ñầu tư vào các CTCP ñó thông qua việc mua cổ phần Hiện nay, theo Quyết ñịnh 88/2009/QĐ-TTg, tỷ lệ này là 100%, ngoại trừ ñối với một số lĩnh vực và ngành nghề, tỷ lệ này phải thực hiện ñúng các quy ñịnh của các ñiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thực hiện các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO về tỷ lệ góp vốn, hình thức ñầu tư và lộ trình mở cửa thị trường và ngoài các quy ñịnh của pháp luật về doanh nghiệp, về ñầu tư, việc góp vốn, còn phải tuân thủ các quy ñịnh của pháp luật chuyên ngành, ví dụ pháp luật về

ñất ñai, sở hữu trí tuệ, thương mại

Nhìn chung, tỷ lệ tham gia mua cổ phần của NĐTNN trong CTCP Việt Nam, không chỉ riêng Việt Nam, các nước khác, ñặc biệt là các nước ñang phát triển ñang dần dần mở cửa thị trường ñể ñón dòng vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản trị công ty của NĐTNN, ñều quy ñịnh một tỷ lệ nhất ñịnh, nhằm hạn chế những ảnh hưởng xấu tác ñộng của việc mua cổ phần của NĐTNN trong CTCP ñó ñồng thời bảo vệ các doanh nghiệp trong nước còn thiếu kinh nghiệm, vốn, công nghệ và trình ñộ quản

lý, tiếp thị sản phẩm Chính vì lẽ ñó, Chính phủ Việt Nam rất thận trọng trong vấn

ñề quy ñịnh tỷ lệ ñược phép mua cổ phần của NĐTNN trong CTCP Việt Nam Tuy

nhiên, sự cẩn trọng thái quá ñôi khi cũng kéo theo những hệ lụy của nó Nguồn vốn

mà NĐTNN góp vốn thông qua mua cổ phần trong CTCP Việt Nam là rất quan trọng, nếu không nói là quan trọng hơn nguồn vốn từ hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp thông qua việc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc doanh nghiệp liên doanh Vì nó làm tăng vốn cho những nơi thiếu vốn, giúp làm sống ñộng nền kinh tế, giúp nhiều doanh nghiệp lột xác Nếu như mô hình liên doanh trước ñây người Việt Nam không học ñược nhiều kinh nghiệm quản lý của nước ngoài thì với

mô hình này chúng ta học ñược rất nhiều kinh nghiệm quý báu từ việc tham gia vào quá trình quản trị doanh nghiệp hay ñầu tư công nghệ Trong ñó, quan trọng nhất là

nó làm thay ñổi cách ñiều hành doanh nghiệp Chừng nào tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn nắm quyền chi phối, chủ tịch Hội ñồng quản trị và Tổng giám ñốc vẫn do các cơ quan nhà nước bổ nhiệm, cách ñiều hành so với thời còn là công ty 100% vốn nhà nước không có nhiều khác biệt Hình thức thay

ñổi nhưng cung cách quản lý vẫn như cũ, vẫn còn nhiều lỗ hổng thất thoát, trách

Trang 37

nhiệm không rõ ràng, công chức vẫn ñặt quyền lợi của mình cao hơn doanh nghiệp, chưa thật sự hết lòng vì lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu các cổ ñông là NĐTNN có quyền lực mạnh, họ sẽ buộc các vị Tổng giám ñốc làm việc cật lực hơn, tiết kiệm hơn, không thể tham nhũng, nếu không họ sẽ thay người khác Nguồn vốn nhà nước vì thế cũng có lợi, các công ty mạnh lên, tính cạnh tranh cao hơn thì nền kinh tế cũng mạnh lên Với việc hạn chế tỷ lệ nắm giữ cổ phần của NĐTNN, trong một chừng mực nào ñó, Việt Nam ñang tự mình hạn chế nguồn vốn ñầu tư mà chính Việt Nam ñang ra sức thu hút, và ñồng nghĩa với việc Việt Nam ñang tự ñánh mất lợi thế thu hút ñầu tư ngay trên sân nhà Một mặt Việt Nam ñang tốn khá nhiều tiền

ñể quảng bá, khuyến khích ñầu tư nhưng một mặt Việt Nam lại khóa về thủ tục

hành chính Việt Nam kêu gọi NĐTNN ñầu tư nhưng sự hạn chế kiểu trên vô tình làm giảm sức hấp dẫn của môi trường ñầu tư Do ñó, việc quy ñịnh tỷ lệ ñược phép nắm giữ cổ phần của NĐTNN trong CTCP Việt Nam là không cần thiết, việc hạn chế như này không giúp ñược các doanh nghiệp trong nước có lợi thế trước CTCP

có sự tham gia mua cổ phần của NĐTNN mà còn làm cho các doanh nghiệp trong nước ỷ lại, thiếu sự tập trung nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh Đồng thời, Việt Nam còn mất ñi một khoản ngoại tệ ñáng kể, công nghệ, máy móc, thiết bị hiện ñại và cung cách quản trị doanh nghiệp từ NĐTNN

1.4 Quyền và nghĩa vụ của NĐTNN trong quá trình mua cổ phần

Trong giao dịch mua bán cổ phần giữa bên bán và NĐTNN, thông thường, NĐTNN thương có một số quyền như sau:

- Quyền ñược mua cổ phần trong CTCP Việt Nam Đây là một quyền theo luật

tiếp tùy theo việc NĐTNN có mong muốn tham gia vào việc quản lý hoạt ñộng của CTCP hay không

- Quyền ñược tiếp cận CTCP mục tiêu mà NĐTNN mong muốn mua cổ phần, thông qua các trung tâm môi giới mua bán cổ phần, các nhà môi giới hay chính các cổ

31

Khoản 1, Điều 25, Luật Đầu tư năm 2005:

1 Nhà ñầu tư ñược góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam

Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà ñầu tư nước ngoài ñối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy ñịnh

Trang 38

ñông có cổ phần hoặc CTCP mong muốn chào bán cho NĐTNN

- Quyền ñược cung cấp thông tin về CTCP mà họ muốn mua cổ phần thông qua việc xin thông tin doanh nghiệp tại các trung tâm tư vấn doanh nghiệp hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư của các tỉnh, thành phố, hoặc trên các trang mạng ñiện tử trực tuyến hoặc do chính CTCP ñó cung cấp

- Quyền ñược pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NĐTNN trong giao dịch mua cổ phần trong CTCP Việt Nam; thứ nhất, ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam xác nhận NĐTNN là cổ ñông của CTCP; thứ hai, khi xảy ra trường hợp tranh chấp liên quan ñến giao dịch mua cổ phần, NĐTNN sẽ ñược tòa

án có thẩm quyền tại Việt Nam bảo vệ quyền lợi hợp pháp theo ñúng quy ñịnh của pháp luật Việt Nam

- Quyền ñược mang hoặc chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào tài khoản góp vốn tại ngân hàng thương mại ñược phép hoạt ñộng tại Việt Nam nhằm mục ñích cho việc thanh toán giá trị cổ phần do NĐTNN mua

- Tuân thủ các quy ñịnh của pháp luật Việt Nam và ñiều ước quốc tế mà Việt Nam

ñã là thành viên liên quan ñến việc ñiều kiện mua cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần của

NĐTT trong CTCP Việt Nam

- Tuân thủ các quy ñịnh của Điều lệ của CTCP liên quan ñến việc nhận chuyển nhượng cổ phần của NĐTNN, chẳng hạn như thủ tục chuyển nhượng, thông báo, xin ý kiến của cơ quan nhà nước hoặc Hội ñồng quản trị về việc chuyển nhượng cổ phần cho NĐTNN

Trang 39

tịch Việt Nam và không có nguồn gốc Việt Nam, cư trú tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam;

pháp luật nước ngoài và chi nhánh của các tổ chức này tại nước ngoài và tại Việt Nam;

Việt Nam có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 51%

Trên cơ sở khái niệm về NĐTNN một cách ñầy ñủ như trên, tác giả cho rằng “hoạt

ñộng mua cổ phần của NĐTNN nên ñược hiểu là hành vi NĐTNN mua một hoặc

một số lượng cổ phần nhất ñịnh hoặc toàn bộ cổ phần của một hoặc nhiều doanh nghiệp ñể tham gia vào việc quản lý và ñiều hành hoạt ñộng của doanh nghiệp,

ñồng thời hưởng lợi ích từ số cổ phần ñó.”

Do vậy, hiện tại, hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN trong CTCP Việt Nam ñang diễn ra rất sôi ñộng trong nhiều ngành nghề, kinh doanh với phân khúc doanh nghiệp ña dạng dưới các hình thức như: mua cổ phần phát hành lần ñầu, cổ phần

ñược quyền chào bán, cổ phần chào bán thêm; cổ phần chào bán lần ñầu của doanh

nghiệp nhà nước ñể chuyển ñổi thành công ty cổ phần hay mua lại cổ phần của các

cổ ñông hiện hữu Với mục ñích chính nhằm có lợi cho cả hai bên – CTCP Việt Nam và NĐTNN; mở rộng thị trường; thiết lập mức giá cả cạnh tranh; ña dạng hóa sản phẩm và dịch vụ và tạo hiệu quả vận hành, quản trị doanh nghiệp, hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN trong CTCP Việt Nam mang những ñặc ñiểm ñặc trưng của hình thức ñầu tư trực tiếp, hình thức huy ñộng vốn và hoạt ñộng mua bán – sáp nhập doanh nghiệp

Trang 40

Theo ñó, thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành quy ñịnh về hoạt ñộng mua cổ phần của NĐTNN trong các CTCP Việt Nam như thế nào? Quy ñịnh pháp luật ñó

có những bất cập gì và kiến nghị hướng hoàn thiện những bất cập ñó ra sao? Chương 2 của luận văn này, tác giả sẽ làm rõ những vấn ñề này

Ngày đăng: 21/01/2021, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
40. Công ty luật Bizlink (2011), Báo cáo rà soát Luật Đầu tư năm 2005, tại Hội thảo hoàn thiện báo cáo rà soát Luật Đầu tư do VCCI phối hợp với Văn phòng Chính phủ tổ chức tại Hà Nội ngày 30/8/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo rà soát Luật Đầu tư năm 2005
Tác giả: Công ty luật Bizlink
Năm: 2011
41. Dương Tiếng Thu (2011), Đó ủến lỳc bỏ Luật Đầu tư, Thời bỏo Kinh tế Sài Gòn số báo ngày 08/12/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đã ủến lỳc bỏ Luật Đầu tư
Tác giả: Dương Tiếng Thu
Năm: 2011
42. Nguyễn Danh Công và Trần Thanh Tùng (2012), Coi chừng mua phải vịt trời, Thời báo Kinh tế Sài Gòn số báo ngày 31/05/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coi chừng mua phải vịt trời
Tác giả: Nguyễn Danh Công và Trần Thanh Tùng
Năm: 2012
43. Nguyễn Phương Linh (2008), Giấy chứng nhận ủầu tư cú thể thay thế Giấy chứng nhận ủăng ký kinh doanh?, Tạp chớ ngõn hàng số 4 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giấy chứng nhận ủầu tư cú thể thay thế Giấy chứng nhận ủăng ký kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Phương Linh
Năm: 2008
44. Nguyễn Tấn (2009), Người nước ngoài mua cổ phần: vẫn rối!, Thời báo Kinh tế Sài Gòn số báo ngày 26/07/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người nước ngoài mua cổ phần: vẫn rối
Tác giả: Nguyễn Tấn
Năm: 2009
45. Nguyễn Tấn (2010), Việt kiều: Nhà ủầu tư trong nước hay nước ngoài?, Thời báo Kinh tế Sài Gòn số báo ngày 21/04/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt kiều: Nhà ủầu tư trong nước hay nước ngoài
Tác giả: Nguyễn Tấn
Năm: 2010
46. Nguyễn Ngọc Bích và Nguyễn Đình Cung (2009), Luật Doanh nghiệp 2005, vốn và quản lý trong công ty cổ phần, NXB Tri Thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp 2005, vốn và quản lý trong công ty cổ phần
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích và Nguyễn Đình Cung
Nhà XB: NXB Tri Thức
Năm: 2009
47. Nguyễn Ngọc Bớch (2010), Vai trũ và mục ủớch của Luật Đầu tư, Thời bỏo Kinh tế Sài Gòn số báo ngày 04/07/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò và mục ủớch của Luật Đầu tư
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bớch
Năm: 2010
48. Nguyễn Quốc Vinh (2010), Đăng ký dự ỏn ủể làm gỡ?, Thời bỏo Kinh tế Sài Gòn số báo ngày 24/06/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đăng ký dự ỏn ủể làm gỡ
Tác giả: Nguyễn Quốc Vinh
Năm: 2010
49. Nguyễn Thị Phương Chung (2011), Một số ý kiến ủúng gúp sửa ủổi Luật Đầu tư, tại website: www.vibonline.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến ủúng gúp sửa ủổi Luật Đầu tư
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Chung
Năm: 2011
50. Nguyễn Thị Lụa (2009), “Những vấn ủề về cấp Giấy chứng nhận ủầu tư cho Nhà ủầu tư nước ngoài”, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn ủề về cấp Giấy chứng nhận ủầu tư cho Nhà ủầu tư nước ngoài
Tác giả: Nguyễn Thị Lụa
Năm: 2009
52. Phạm Thị Nguyệt Sương (2010), Quy chế ủối xử quốc gia ủối với ủầu tư nước ngoài và sự tác ủộng của quy chế này ủối với ủầu tư trong nước” Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế ủối xử quốc gia ủối với ủầu tư nước ngoài và sự tác ủộng của quy chế này ủối với ủầu tư trong nước
Tác giả: Phạm Thị Nguyệt Sương
Năm: 2010
53. Trần Nguyễn Hồng Thuy (2010), Những vấn ủề về nhà ủầu tư nước ngoài mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ, Trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn ủề về nhà ủầu tư nước ngoài mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Trần Nguyễn Hồng Thuy
Năm: 2010
55. OECD (1999), Benchmark Definition of Foreign Direct Investment – Third Edition, NXB OECD Publications.Trang mang ủiện tử (website) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Benchmark Definition of Foreign Direct Investment" – Third Edition, NXB OECD Publications
Tác giả: OECD
Nhà XB: NXB OECD Publications. "Trang mang ủiện tử (website)
Năm: 1999
21. Quyết ủịnh số 145/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chớnh phủ ngày 28 thỏng 06 năm 1999 về ban hành quy chế mua cổ phần của NĐTNN trong doanh nghiệp Việt Nam (Quyết ủịnh 145/1999/QĐ-TTg) Khác
22. Quyết ủịnh số 36/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chớnh phủ ngày 11 thỏng 03 năm 2003 về ban hành quy chế mua cổ phần của NĐTNN trong doanh nghiệp Việt Nam (Quyết ủịnh 36/2003/QĐ-TTg) Khác
23. Quyết ủịnh số 10/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chớnh phủ ngày 23 thỏng 01 năm 2007 ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam (Quyết ủịnh 10/2007/QĐ-TTg) Khác
24. Quyết ủịnh số 337/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 10 thỏng 04 năm 2007 về việc ban hành quy ủịnh nội dung hệ thống ngành nghề kinh tế của Việt Nam (Quyết ủịnh 337/QĐ-BKH) Khác
25. Quyết ủịnh số 88/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chớnh phủ ngày 18 thỏng 06 năm 2009 về ban hành quy chế mua cổ phần của NĐTNN trong doanh nghiệp Việt Nam (Quyết ủịnh 88/2009/QĐ-TTg) Khác
26. Nghị quyết số 71/2006/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn nghị ủịnh thư giao nhập hiệp ủịnh thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Nghị quyết số 71/2006/QH11) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w