1. Trang chủ
  2. » Giải Trí - Thư Giãn

Chinh phục câu hỏi hay và phó về Quy luật di truyền luyện thi THPT quốc gia phần 5 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

18 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 190,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi các cặp gen quy định tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồngA. Các gen sẽ có xu hướng liên kết với nhau và di truyền cùng nhau[r]

Trang 1

15 - Chinh phục câu hỏi hay và phó về Quy luật di truyền - Phần 5

Câu 1 Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng Cho cây có

kiểu gen Ab

aB giao phấn với cây có kiểu gen

ab

ab , tỉ lệ kiểu hình ở F1:

A 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng.

B 3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ.

C 1 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ.

D 9 cây cao, quả trắng: 7cây thấp, quả đỏ.

Câu 2 Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản F1 đồng tính biểu

hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ 1: 2:1, hai tính trạng đó

đã di truyền:

A phân li độc lập.

B hoán vị gen.

C liên kết gen.

D tương tác gen.

Câu 3 Cho P thuần chủng khác nhau 2 cặp gen, quy định 2 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn Điểm khác biệt

giữa định luật phân ly độc lập với liên kết gen là:

I Tỷ lệ phân ly kiểu hình của F1

II Tỷ lệ phân ly kiểu hình và phân ly kiểu gen của F2

III Tỷ lệ phân ly kiểu hình đối với mỗi cặp tính trạng ở đời F2

IV Sự xuất hiện các biến dị tổ hợp nhiều hay ít

A I và II

B II và III

C II và IV

D I, III và IV

Câu 4 Ở loài đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định màu hoa đỏ, các tổ hợp

gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa trắng Lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 được toàn đậu có hoa màu đỏ Kiểu gen của các đậu thế hệ P sẽ là:

A AAbb x aaBB

B AABB x aaabb

C AAbb x aabb

D aaBB x aabb

Câu 5 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy

định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn: 190 cây thân cao, quả dài; 440 cây thân thấp, quả tròn; 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là

A 36%

B 6%

C 24%

D 12%

Câu 6 Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tương hoán vị gen

A Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá

B Giúp giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc NST

Trang 2

C Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng tạo thành nhóm gen kiên kết

D đặt cơ sở cho việc lập bản đồ gen

Câu 7 Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi:

A Bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản

B Không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính

C Các cặp gen quy định tính trạng nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng

D Các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau

Câu 8 Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi:

A Bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản

B Không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính

C Các cặp gen quy định tính trạng nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng

D Các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau

Câu 9 Nội dung dưới đây không đúng trong trường hợp liên kết gen:

A Do gen nhiều hơn NST nên trên một NST phải mang nhiều gen

B Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào tạo thành nhóm gen liên kết

C Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng và hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp

D Giúp xác định vị trí từng gen không alen trên NST qua đó lập bản đồ gen

Câu 10 Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù màu đỏ

- xanh lục Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Trong một gia đình, người

bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây?

A XAXAY, XaXaY

B XaY, XAY

C XAXAY, XaY

D XAXaY, XaY

Câu 11 ở mèo, gen B quy định màu lông đen nằm trên NST giới tính X, gen b quy định màu lông hung, mèo

cái dị hợp về gen này có màu lông tam thể do gen B trội không hoàn toàn Mẹ hung x bố đen, tỷ lệ màu lông của các mèo con sẽ là:

A Mèo cái toàn đen, mèo đực toàn hung

B Mèo cái toàn tam thể, mèo đực toàn hung

C Mèo cái toàn tam thể, mèo đực toàn đen

D Mèo cái toàn hung, mèo đực toàn đen

Câu 12 Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn,có hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số

20% Ở phép lai AB/ab, Dd x AB/ ab, dd Đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình ?

A 18 kiểu gen, 12 kiểu hình

B 20 kiểu gen, 8 kiểu hình

C 30 kiểu gen, 8 kiểu hình

D 20 kiểu gen, 12 kiểu hình

Câu 13 Ở phép lai phân tích F 1 có kiếu gen AB/ab người ta thu được Fa gồm: 35%AB/ab: 35% ab/ab:

15%Ab/ab: 15% aB/ab Tần số hoán vị gen trong phép lai này là:

A 70%

B 35%

C 30%

Trang 3

D 15%

Câu 14 Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục Giả sử hai cặp gen này

nằm trên một cặp NST Khi cho lai hai cây cà chua F1 thân cao quả tròn với nhau thì F2 thu được 65% số cây thân cao,quả tròn, 15% thân thấp, quả bầu dục, 10% thân cao, quả bầu dục, 10% thân thấp, quả tròn Kiểu gen của hai cây cà chua F1 và tần số hoán vị gen của chúng là:

A AB

ab (f = 30%) x

AB

ab (liên kết gen hoàn toàn)

B AB

ab (f = 40%) x

AB

ab (liên kết gen hoàn toàn)

C Ab

aB (f = 20%) x

Ab

aB (liên kết gen hoàn toàn)

D Ab

aB (f = 30%) x

Ab

aB (f = 40%))

Câu 15 Ở cà chua gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu

dục, các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng Tiến hành lai phân tích F1 dị hợp, F2 thu được: 800 thân cao, quả bầu dục; 800 thân thấp, quả tròn; 200 thân cao, quả tròn; 200 thân thấp, quả bầu dục F1 có kiểu gen và tần số hoán vị gen là:

A Ab

aB , 20 %

B AB

ab , 20 %

C AB

ab , 10 %

D Ab

aB, 10 %

Câu 16 Giả sử màu trắng của da ở người do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau quy định và

tương tác cộng gộp với nhau Người thứ 1 có kiểu gen AABBDD, người thứ 2 có kiểu gen AABbDd, người thứ 3 có kiểu gen Aabbdd Ba người trên được xếp theo thứ tự độ trắng da giảm dần là:

A 1 - 2 - 3

B 1 - 3 - 2

C 3 - 2 - 1

D 3 - 1 - 2

Câu 17 Trong một thí nghiệm của Menđen, khi lai các cây đậu Hà Lan đều dị hợp 2 cặp gen có kiểu hình thân

cao, hoa tím với nhau thu được 800 hạt Giả sử các cặp tính trạng phân li độc lập, tính trạng trội hoàn toàn, tính theo lí thuyết số hạt thu được khi gieo xuống mọc thành cây cao và nở hoa tím là:

A 250

B 650

C 450

D 50

Câu 18 Tần số hoán vị gen như sau: AB = 19%, AC = 36%, BC = 17%, Trật tự các gen trên NST (bản đồ

gen ) như thế nào?

A ACB.

B CBA.

C CAB.

Trang 4

D BAC

Câu 19 Sau một quá trình thụ tinh đã hình thành 4 hợp tử Biết rằng hiệu suất thụ tinh của tinh trùng bằng

3,125% và của trứng là 25% Tất cả các trứng và tinh trùng đều phát sinh từ 1 tế bào sơ khai cái và 1 tế bào sơ khai đực Có bao nhiêu thể định hướng được tạo ra và sau đó bị thoái hoá?

A 48

B 96

C 144

D 192

Câu 20 Ở một loài thực vật, gen A qui định quả dài là trội hoàn toàn so với gan a qui định quả ngắn, gen B qui

định quả trơn là trội hoàn toàn so với gen b qui định quả nhăn Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng Đem lai phân tích F1 dị hợp hai cặp gen thu được tỉ lệ 3 dài, trơn : 3 ngắn, nhăn : 1 dài, nhăn : 1 ngắn, trơn Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là

A Ab/aB, 40%

B AB/ab, 25%

C AB/ab, 20%

D Ab/aB, 25%

Câu 21 Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1

100% thân xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài : 20,5% thân đen, cánh cụt : 4,5% thân xám, cánh cụt : 4,5% thân đen, cánh dài Tần số hoán vị gen ở ruồi cái F1 trong phép lai này là

A 4,5%.

B 9%.

C 20,5%.

D 18%

Câu 22 Một cây có kiểu gen Ab

aB tự thụ phấn, tần số hoán vị gen của tế bào sinh hạt phấn và tế bào noãn đều

là 30%, thì con lai mang kiểu gen Ab

ab sinh ra có tỉ lệ:

A 4%

B 10%

C 10,5%

D 8%

Câu 23 Ở một loài thực vật, có 2 gen nằm trên 2 NST khác nhau tác động tích luỹ lên sự hình thành chiều cao

của cây Gen A có 2 alen, gen B có 2 alen Cây aabb có độ cao 100 cm, cứ có 1 alen trội làm cho cây cao thêm 10cm Kết luận nào sau đây không đúng trong quần thể của loài thực vật trên biết không có đột biến xảy ra:

A Có 2 kiểu gen qui định cây cao 110cm.

B Cây cao 130cm có kiểu gen AABb hoặc AaBB.

C Cây cao 140cm có kiểu gen AABB.

D Có 4 kiểu gen qui định cây cao 120cm.

Câu 24 Những căn cứ sau đây được sử dụng để lập bản đồ gen?

1 Đột biến lệch bội

2 Đột biến đảo đoạn NST

3 Tần số HVG

4 Đột biến chuyển đoạn NST

5 Đột biến mất đoạn NST

Trang 5

Số căn cứ có nội dung đúng là

A 5.

B 3.

C 2.

D 4.

Câu 25 Cho các phép lai:

1:( Ab

aB x

aB

Ab ) 2:(

AB

ab x

ab

AB )

3:( AB

ab x

aB

Ab ) 4:(

AB

ab x

ab

ab )

Trường hợp nào phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1/2/1?

A 1

B 1,2

C 1,3

D 1,3,4

A AB

Ab x

AB

Ab

B Ab

aB x

Ab

aB

C AB

aB x

AB

aB

D AB

ab x

AB

Ab

Câu 26 Ở 1 loài đậu, khi lai giữa các cây thuần chủng thu được F1 đồng loạt cây cao, hoa trắng Cho F1 tự thụ

phấn thu được F2 52,25% cây cao, hoa trắng: 22,75% cây cao, hoa tím: 22,75% cây thấp, hoa trắng: 2,25%cây thấp, hoa tím Biết 1 gen quy đinh 1 tính trạng Tần số hoán vị gen của F1 và kiểu gen của F1 là:

A 10%; AaBb

B 20%; AB/ab

C 30%; Ab/aB

D 40%; aB/aB

Câu 27 Khi lai 2 thứ cây hoa thuần chủng là hoa kép , màu trắng với hoa đơn , màu đỏ được F1 toàn các cây

hoa kép màu hồng.Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ: 42% kép hồng : 24% kép trắng :16% đơn đỏ : 9% kép đỏ: 8% đơn hồng :1% đơn trắng Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng

và mọi diễn biến NST trong các tế bào sinh hạt phấn và tế bào sinh noãn đều giống nhau , màu đỏ là trội so với trắng Các cặp tính trạng trên di truyền theo qui luật :

A Phân li độc lập

B Hoán vị gen với tần số 20%.

C Tương tác gen kiểu bổ trợ

D Hoán vị gen với tần số 40%.

Câu 28 Một cá thể có kiểu gen AB

ab

DE

de , biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM, D và E là 30 cM

Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử Tính theo lí thuyết trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử Ab DE chiếm tỉ lệ :

Trang 6

A 12 %

B 18 %

C 7 %

D 6 %

Câu 29 Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Ở thế hệ sau thu được 4 loại kiểu hình, trong đó

kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng chiếm 16% Biết rằng không có đột biến xảy ra Kết luận nào sau đây đúng?

A Kiểu gen của bố mẹ là Ab/aB x AB/ab, hoán vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ với f = 40%.

B Kiểu gen của bố mẹ là AB/ab x AB/ab, hoán vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ với f = 20%.

C Kiểu gen của bố mẹ là Ab/aB x AB/ab, hoán vị gen xảy ra ở bố hoặc mẹ với f = 36%.

D Kiểu gen của bố mẹ là AB/ab x AB/ab, hoán vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ với f = 32%.

Câu 30 Kiểu gen AABbDe

dE khi giảm phân cho được bao nhiêu loại giao tử nếu có xảy ra hoán vị gen?

A 2

B 4

C 8

D 16

Câu 31 Ở một loài thực vật, cho lai giữa các cây thuộc 2 dòng thuần chủng đầu có hoa mầu trắng với nhau

được F1 toàn cây đỏ Cho F1 lai phân tích, đời Fb có tỉ lệ kiểu hình 3 trắng : 1 đỏ, màu sắc hoa di truyền theo qui luật nào?

A Liên kết gen

B Tương tác bổ sung

C Phân li

D Hoán vị gen

Câu 32 Ở một loài thực vật có gen A quy định quả màu đỏ, gen a quy định quả màu vàng, gen B quy định quả

tròn, gen b quy định quả dẹt, gen D quy định quả ngọt, gen d quy định quả chua Khi lai phân tích cây dị hợp

tử 3 cặp gen người ta thu được 51 cây vàng, tròn, chua : 51 cây đỏ, dẹt, ngọt Kiểu gen của cây đem lai phân tích là :

A ABD

abd

B AB

ab Dd

C AbD

aBd

D AaBbDd

Câu 33 Ở một loài thực vật, các gen quy định hoa kép, màu đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định hoa đơn,

màu trắng Ở loài này nếu có hoán vị gen xảy ra thì xảy ra ở cả hai giới với tần số như nhau Khi lai hai cây hoa thuần chủng khác nhau 2 cặp tính trạng thu được F1, tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 có tỉ lệ

510 hoa kép, đỏ : 240 hoa kép, trắng : 240 hoa đơn, đỏ : 10 hoa đơn, trắng Kiểu gen cuả hai cây F1 đem lai là :

A AB

Ab x

AB

Ab

B Ab

aB x

Ab

aB

C AB

aB x

AB

aB

Trang 7

D AB

ab x

AB

Ab

Câu 34 Ở đậu, alen A quy định tính trạng cây cao, alen a quy định tính trạng cây thấp; alen B quy định quả

hình tròn; alen b quy định quả hình bầu dục Tạp giao các cây đậu F1 thu được kết quả sau: 140 cây cao, quả tròn; 40 cây thấp, quả bầu dục; 10 cây cao, quả bầu dục; 10 cây thấp, quả tròn Biết các gen nằm trên NST thường Kiểu gen F1 và tần số hoán vị gen là:

A Ab

aB x

Ab

aB= 20%, xảy ra ở một giới.

B AB

ab x

AB

ab f = 20%, xảy ra ở hai giới.

C AB

ab x

AB

ab f = 20%, xảy ra ở một giới.

D Ab

aB x

Ab

aB f = 20%, xảy ra ở một giới.

Câu 35 Phát biểu nào sau đây là đúng về liên kết gen ?

A Các gen trên cũng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết Số nhóm gen liên kết

thường bằng số nhiễm sắc thể trong giao tử của loài

B Các gen trên cùng một cặp nhiễm sắc thể đồng dạng liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết Số

nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong hợp tử của loài

C Các gen trên cùng một cặp nhiễm sắc thể đồng dạng liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết Số

nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong giao tử của loài

D Các gen trên cũng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết Số nhóm gen liên kết

bằng số nhiễm sắc thể trong hợp tử của loài

Câu 36 Ở một loài thực vật, cho lai giữa hai cây thuần chủng thân cao hạt trắng với thân thấp, hạt vàng được

F1 toàn thân cao, hạt vàng Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 1371 cây thuộc 4 kiểu hình khác nhau, trong đó

có 288 cây thân thấp, hạt vàng Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen tác động riêng rẽ qui định, mọi diễn biến của NST trong giảm phân ở tế bào sinh noãn và sinh hạt phấn giống nhau Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen ở F2

là bao nhiêu?

A 0,26

B 0,21

C 0,18

D 0,25

Câu 37 Một cơ thể có kiểu gen AB/abDe/dE được lai phân tích Biết: mỗi gen qui định 1 tính trạng, các gen

alen trội lặn hoàn toàn, khoảng cách giữa hai locus A và B là 40 cM; giữa hai locus D và E là 20 cM Tính theo

lí thuyết, tỉ lệ cá thể Fa có kiểu hình trội về 3 tính trạng là bao nhiêu?

A 0,12

B 0,28

C 0,58

D 0,30

Câu 38 ở lúa nước khi lai 2 thứ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản được F1 đồng loạt cây

cao, hạt vàng Cho F1 giao phấn với cây chưa biết kiểu gen, kiểu hình được F2 phân li theo tỉ lệ: 67,5% cao vàng : 17,5% thấp, trắng : 7,5% cao trắng : 7,5% thấp, vàng Cho biết cây cao do gen A; cây thấp (a); hạt vàng B; hạt trắng (b), cấu trúc NST ở tế bào sinh hạt phấn không thay đổi trong giảm phân Kiểu gen của cây F1, cây chưa biết kiểu gen, kiểu hình và tần số hoán vị gen f là

A Đều có kiểu gen là Ab/aB và f = 0,3

Trang 8

B Đều có kiểu gen là Ab/aB và f = 0,25

C Đều có kiểu gen là AB/ab và f = 0,25

D Đều có kiểu gen là AB/ab và f = 0,3

Câu 39 Cho phép lai AB

ab x

AB

ab Biết tính trội, trội hoàn toàn và đều có hoán vị gen với tần số 40% Tỉ lệ có

kiểu hình mang hai tính trạng trội có tỉ lệ:

A 30%

B 36%

C 56,25%

D 56%

Câu 40 Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn toàn so

với quả hình lê Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centimoocgan (cM) Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, Fl thu được 100% thân cao, quả hình cầu Cho cây Fl lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình; trong

đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là:

A 25%

B 50%

C 40%

D 10%

Câu 41 Ở một động vật có kiểu gen Bv

bV ,Người ta xác định được khoảng cách giữa B và V là 9 cM Hỏi

trong số 3000 tế bào sinh tinh giảm phân tạo giao tử theo lí thuyết có bao nhiêu tế bào xảy ra hoán vị gen giữa

V và v ?

A 360

B 412

C 520

D 540

Câu 42 Cho F1 tự thụ phấn ở đời con F2 thu được 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó kiểu hình mang hai tính

trạng lặn chiếm tỉ lệ 1% Nếu một gen quy định một tính trạng và không có đột biến xảy ra thì tính theo lý thuyết tỉ lệ những cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp ở F2 là:

A 64%

B 10%

C 17%

D 34%

Câu 43 Tần số hoán vị gen của 3 gen ABC trên 1 NST thường là: AB = 40,56%; BC = 21,32%; AC =

19,24% Trật tự đúng của các gen trên NST là:

A ACB.

B CAB.

C ABC;

D BAC.

Câu 44 Một loài thực vật gen A-: quy định cây cao, gen a: cây thấp; BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb: hoa trắng

Các gen di truyền độc lập P thuần chủng: cây cao, hoa trắng x cây thấp, hoa đỏ được F1, cho F1 lai với cây có kiểu hình thân thấp, hoa hồng tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:

A 3 cao, đỏ: 3 cao, trắng: 6 thấp, hồng: 6 cao, hồng: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ.

B 3 cao, đỏ: 3 cao, trắng: 2 thấp, hồng: 2 cao, hồng: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ.

Trang 9

C 6 cao, đỏ: 1cao, trắng: 2 cao, hồng: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ: 2 thấp, hồng.

D 1 cao, đỏ: 1cao, trắng: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ: 2 thấp, hồng: 2 cao, hồng.

Câu 45 Cho F1 tự thụ phấn ở đời con F2 thu được 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó tỷ lệ kiểu hình mang hai tính trạng lặn chiếm 1% Nếu một gen quy định một tính trạng và không có đột biến xảy ra thì tính theo lý thuyết tỷ lệ những cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp trội ở F2 là

A 1%.

B 2%.

C 20%.

D 51%.

Câu 46 Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hạt tròn, b quy định hạt

dài Cho thế hệ F1 có kiểu gen AB

ab tự thụ phấn thu được F2 có 16% cây đồng hợp tử lặn cả 2 tính trạng Kết

luận nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

A Đã xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số f = 20%

B Tỷ lệ cây mang 2 tính trạng trội ở F2 là 64% hoặc 68%

C Tỷ lệ cây thân cao, hạt dài là 9%

D Đã xảy ra hoán vị gen ở một giới với tần số f = 36%

Câu 47 Ở ngô người ta xác định gen quy định hình dạng hạt và gen gen quy định màu sắc hạt cùng nằm trên 1

NST tại vị trí tương ứng trên NST là 18cM và 38 cM Các gen đều có quan hệ trội lặn hoàn toàn Khi tiến hành lai F1 dị hợp về cả 2 cặp gen Ab/aB nói trên tỉ lệ phân li kiểu hình phù hợp nhất sẽ là:

A 70,5%; 20,5%;4,5%;4,5%.

B 54%; 21%;21%; 4%.

C 9:3:3:1

D 51%; 24%;24%;1%.

Câu 48 A: quả dài ,a: quả ngắn ,B :quả ngọt b:quả chua.Hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng

Đem lai phân tích F1 dị hợp 2 cặp gen thu được 3 cây quả dài ngọt : 3 cây quả ngắn chua : 1 cây quả dài chua :

1 cây quả ngắn ngọt KG và tần số hoán vị của F1là:

A Ab/aB, tần số 25%.

B AB/ ab, tần số 30%.

C AB/ ab, tần số 20%.

D AB/ ab, tần số 25%.

Câu 49 Khi nói về đặc điểm của gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Có

các nội dung sau:

1 Tính trạng thường dễ biểu hiện ở giới XX

2 Tỉ lệ phân li của tính trạng không giống nhau ở 2 giới

3 Có hiện tượng di truyền chéo

4 Kết quả lai thuận, lai nghịch khác nhau

Số nội dung đúng là:

A 2.

B 3.

C 1.

D 4.

Câu 50 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

Trang 10

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

A 2.

B 1.

C 4.

D 3.

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: C

P: Ab

aB ×

ab

ab

→ 1 Ab

ab : 1

aB

ab

Câu 2: C

Lai bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng → F1 đồng tính → F2 có tỷ lệ 1:2:1

Nếu hai cặp tính trạng phân ly độc lập sẽ tạo ra 4× 4 = 16 tổ hợp gen

Ngược lại chỉ tạo 4 tổ hợp nên tính trạng này liên kết với nhau

Kiểu gen dị hợp chéo Ab

aB

Câu 3: C

P thuần chủng khác nhau, quy định 2 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn

Sự khác biệt giữa liên kết gen và phân ly độc lập là tỷ lệ phân ly kiểu hình và phân ly kiểu gen ở F2

Sự xuất hiện các biến dị tổ hợp nhiều hay ít

Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp

Câu 4: A

Quy ước: A-B-:đỏ ; A-bb, aaB-,aabb:trắng

Để F1 toàn đậu có hoa màu đỏ (A-B-) thì kiểu gen của cây hoa trắng ở bố phải cho alen A-, kiểu gen của cây hoa trắng ở mẹ cho alen B- hoặc ngược lại

Mà cây hoa trắng bố,mẹ thuần chủng → Kiểu gen của cây hoa trắng ở thế hệ P là : AAbb × aaBB

Câu 5: C

A-thân cao, a-thân thấp, B-quả tròn, b- quả dài Các cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể

Ngày đăng: 21/01/2021, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w