Nhờ nguồn thu đó mà các năm qua Đài đã thực hiện tốt nhiệm vụ ch nh trị được Đảng và Nhà nước giao, có kinh ph để đầu tư nâng cao chất lượng chương trình, mở rộng kênh phát sóng, tăng th
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
L TH MINH KHAI
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN D CH VỤ TRU ỀN H NH TẠI ĐÀI TRU ỀN H NH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
L TH MINH KHAI
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN D CH VỤ TRU ỀN H NH TẠI ĐÀI TRU ỀN H NH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung được thực hiện trong luận văn này là kết quả nghiên cứu của tôi Nếu có gì sai trái tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
HỌC VI N CAO HỌC
L TH MINH KHAI
Trang 4MỤC LỤC
Trang bìa lót
Lời cam đoan
Mục lục
Lời cam đoan
Mở đầu
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ D CH VỤ TRU ỀN H NH 6
1.1 Những hoạt động liên quan đến dịch vụ truyền hình 6
1.1.1 áo ch 6
1.1.2 Truyền thông 6
1.1.3 Truyền hình 7
1.2 Đặc điểm, chức năng, vai trò của dịch vụ truyền hình 8
1.2.1 Đặc điểm của dịch vụ truyền hình 8
1.2.2 Chức năng và vai trò của dịch vụ truyền hình 12
1.2.3 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động dịch vụ truyền hình 18
1.3 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển dịch vụ truyền hình 22
1.4 Các loại hình dịch vụ truyền hình 25
1.5 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ truyền hình ở một số quốc gia trên thế giới 27
1.5.1 Phát triển dịch vụ truyền hình tại Thái Lan 27
1.5.2 Phát triển dịch vụ truyền hình Thụy Điển 28
1.5.3 Phát triển dịch vụ truyền hình tại Úc 28
1.5.4 Những bài học kinh nghiệm cho truyền hình Việt Nam 29
Tóm tắt Chương 1 32
Chương 2 33
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN D CH VỤ TRU ỀN H NH TẠI ĐÀI TRU ỀN HÌNH TP.HCM 33
2.1 Khái quát Đài Truyền hình TP.HCM (HTV) 33
2.2 Tình hình phát triển dịch vụ truyền hình tại Đài Truyền hình TP.HCM giai đoạn 2005 - 2012 34
Trang 52.2.1 Nội dung của các loại hình dịch vụ truyền hình tại Đài Truyền hình
TP.HCM 34
2.2.2 Kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ truyền hình tại Đài truyền hình TP.HCM 35
2.3 Những thành tựu, hạn chế của dịch vụ truyền hình tại Đài Truyền hình TP.HCM 39
2.3.1 Những thành tựu của phát triển dịch vụ truyền hình của Đài Truyền hình TP.HCM 39
2.3.2 Hạn chế và những vấn đề tồn tại đối với phát triển dịch vụ truyền hình của Đài Truyền hình TP.HCM 52
Tóm tắt Chương 2 65
CHƯƠNG 3 66
Đ NH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN D CH VỤ TRU ỀN H NH TẠI ĐÀI TRU ỀN H NH TP.HCM 66
3.1 Phân tích điểm mạnh, yếu, thời cơ, thách thức (SWOT) của Đài Truyền hình TP.HCM trong phát triển dịch vụ truyền hình 66
3.2 Quan điểm, định hướng phát triển dịch vụ truyền hình tại Đài Truyền hình TP.HCM trong thời gian tới 70
3.3 Một số giải phát đẩy mạnh phát triển dịch vụ truyền hình tại Đài truyền hình TP.HCM trong thời gian tới 74
3.3.1 Nhóm giải pháp về cơ chế và mô hình hoạt động 74
3.3.2 Giải pháp về hoạt động công nghệ 79
3.3.3 Giải pháp phát triển dịch vụ truyền hình 82
3.3.4 Giải pháp đẩy mạnh phát triển nguồn lực con người 87
3.3.5 Các giải pháp khác 89
Tóm tắt Chương 3 94
Kết luận 95 Tài liệu tham khảo
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, H NH VẼ, ĐỒ TH VÀ PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phụ lục thống kê doanh thu dịch vụ truyền hình qua các năm [Tr.36] Phụ lục 2: Phụ lục thống kê doanh thu quảng cáo qua các năm [Tr.36] Phụ lục 3: Phụ lục thống kê doanh thu thông tin công cộng, rao vặt [Tr.38] Phụ lục 4: Phụ lục thống kê doanh thu dịch vụ phát hành băng đĩa [Tr.38] Phụ lục 5: Phụ lục thống kê doanh thu dịch vụ truyền hình trả tiền [Tr.39] Phụ lục 6: Phụ lục thống kê doanh thu các dịch vụ khác [Tr.40] Phụ lục 7: Tình hình nhân sự HTV [Tr.42] Phụ lục 8: Giờ phát sóng phim truyện [Tr.43] Phụ lục 9: Giờ phát sóng phim truyện Việt Nam [Tr.43] Phụ lục 10: Tổng chi thường xuyên [Tr.51] Phụ lục 11: Tăng trưởng doanh thu- Chi thường xuyên [Tr.51] Phụ lục 12: Tốc độ tăng trưởng doanh thu HTV-VTV-Hà Nội [Tr.51] Phụ lục 13: Tăng trưởng doanh thu – chi thường xuyên – Đầu tư xây dựng cơ bản-
t ch lũy Qũy phát triển hoạt động sự nghiệp [Tr.51] Phụ lục 14: Tình hình nộp ngân sách qua các năm [Tr.51] Phụ lục 15: Tr ch lập và sử dụng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp [Tr.51] Phụ lục 16: Chi đầu tư xây dựng cơ bản và t ch lũy Qũy phát triển hoạt động sự nghiệp [Tr.51]
Trang 8MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đài Truyền hình Thành phố Hồ Ch Minh (HTV) được tiếp quản từ Đài Truyền hình Sài gòn của chế độ cũ vào chiều 30/4/1975 Đến nay, sau 38 năm hình thành và phát triển, HTV đã và đang dần khẳng định mình trong việc sản xuất chương trình, nội dung, tăng thời lượng phát sóng Ngoài việc được Thành ủy và Ủy
an Nhân dân Thành phố, cùng các cơ quan, ban ngành Trung ương, địa phương thường xuyên quan tâm, giúp đỡ, Đài luôn phát huy tinh thần năng động, sáng tạo, cán bộ, công nhân viên của HTV đã không ngừng phấn đấu, vượt qua nhiều khó khăn để phát triển sự nghiệp; Đài luôn thực hiện tốt nhiệm vụ tuyên truyền đường lối, chủ trương, ch nh sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; từng bước đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, thông tin, giáo dục, giải tr , nâng cao dân tr cho khán giả xem Đài Đặc biệt từ số lượng kênh tăng, chất lượng của chương trình tăng đã tạo ra khả năng để phát triển các loại hình dịch vụ, từ đó tăng thêm nguồn thu, đóng góp ngân sách, đào tạo đội ngũ, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng đầu tư phát triển chương trình nhằm thực hiện chiến lược phát triển Đài Truyền hình TP.HCM hiện đại, ngang tầm các nước khu vực như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Đài truyền hình TP.HCM 2010-2015 đã đề ra
Để có được nguồn thu nhằm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ ch nh trị và phát triển sự nghiệp truyền hình, một vấn đề hết sức quan trọng mang t nh quyết định đó là Đài truyền hình TP.HCM cần có một nguồn tài ch nh vững mạnh Nhờ nguồn thu đó mà các năm qua Đài đã thực hiện tốt nhiệm vụ ch nh trị được Đảng và Nhà nước giao, có kinh ph để đầu tư nâng cao chất lượng chương trình, mở rộng kênh phát sóng, tăng thu nhập người lao động và có t ch lũy lớn để đầu tư cho sự nghiệp truyền hình, tiếp tục khẳng định vị tr của mình trong lĩnh vực truyền thông
Với sự phát triển của công nghệ đã giúp cho truyền hình, hay báo ch nói chung đã và đang vượt ra kh i khuôn khổ hoạt động của luật báo ch và trở thành hoạt động dịch vụ thông tin cho xã hội Ngày càng xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ truyền hình với sự phát triển mạnh so với trước đây Công nghệ thay đổi dẫn đến phương thức sản xuất chương trình truyền hình thay đổi, phương thức truyền dẫn thay đổi theo Các đây khoảng 10 năm người dân chủ yếu xem ti vi thông qua ăng ten và máy thu hình thông thường thì ngày nay người ta có thể xem qua truyền hình
Trang 9cáp, truyền hình số, truyền hình vệ tinh, truyền hình internet Hệ thống truyền hình
đã có nhiều thay đổi Trước đây ch có Đài truyền hình trung ương thuộc ch nh phủ
và Đài truyền hình địa phương trực thuộc U N t nh, thành phố, thời gian gần đây
đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp tổ chức sản xuất và phát sóng kênh truyền hình như VTC, AVG, K+, ANTV dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trong ngành truyền hình Trước đây dịch vụ quảng cáo của truyền hình vốn được xem như độc quyền
đã đem lại nguồn thu ch nh cho Đài, nhưng thực tế nguồn thu từ quảng cáo và dịch
vụ truyền hình của HTV ngày càng giảm trong 3 năm trở lại đây o vậy để có được nguồn kinh ph nhằm đầu tư phát triển ngành truyền hình trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay, thời gian vừa qua ngoài việc huy động các nguồn lực xã hội (như xã hội hóa chương trình), Đài Truyền hình TP.HCM đã phát huy nội lực hiện có để mở rộng và khai thác các dịch vụ truyền hình nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, đem lại nguồn thu lớn cho Đài o vậy để phát triển dịch vụ truyền hình tại Đài Truyền hình TP.HCM là một vấn đề lớn quyết định đến sự tồn tại và phát triển của HTV
Vậy làm thể nào để có thể phát triển các dịch vụ này trong thời đại khoa học
kỹ thuật phát triển, truyền thông phát triển nhanh, khó dự báo và cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay? Các dịch vụ này tác động như thế nào đến sự nghiệp phát triển của ngành truyền hình ? nên quản lý, thực hiện và định hướng các dịch vụ này như thế nào để đảm bảo phát triển bền vững và hướng tới một thị trường cạnh tranh lành mạnh trong ngành truyền hình ? Các giải pháp để phát triển dịch vụ truyền hình tại Đài Truyền hình TP.HCM là gì? … Việc nghiên cứu đề ra các giải pháp để phát triển dịch vụ truyền hình tại Đài Truyền hình TP.HCM là một vấn đề
hết sức cấp bách đặt ra hiện nay o vậy em đã chọn đề tài “ Các giải pháp phát
triển dịch vụ truyền hình tại Đài Truyền hình thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài
nghiên cứu của mình
2 T NH H NH NGHI N CỨU ĐỀ TÀI
ịch vụ là một lĩnh vực rất phong phú, đa dạng, và phát triển không ngừng theo sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Theo xu hướng phát triển kinh tế thế giới, đối với các nước phát triển, ngành dịch vụ chiếm t trọng cao trong tổng sản phẩm quốc nội so với ngành công nghiệp và nông nghiệp, và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế ịch vụ được xem là ngành góp phần đẩy nhanh tăng tưởng kinh tế của vùng nói riêng và quốc gia nói chung Ch nh vì vậy tác giả đã chọn đề
Trang 10tài “Kinh tế dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu hiện nay”
luận văn thạc sỹ của tác giả Hồ Việt Chiến, Học viện Ch nh trị Quốc gia Hồ Ch Minh, năm 2002 làm cơ sở lý luận cho bài nghiên cứu của mình Luận văn của tác giả Hồ Việt Chiến đã đi sâu phân t ch thực trạng kinh tế dịch vụ, kinh tế vùng là
t nh à Rịa - Vũng Tàu trong những năm qua để thấy được những thành tựu, những hạn chế, từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế dịch vụ tại t nh trong những năm đầu thế kỷ XXI
-“Đ y ạnh h i hoá nh v c truyền hình tr n ịa àn T HCM” luận
văn thạc sỹ, của tác giả Nguy n Hoàng Giang, Trường Đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG TP.HCM, năm 2010 Trong luận văn này tác giả tập trung nghiên cứu quá trình xã hội hóa các hoạt động truyền hình với dẫn chứng là Đài Truyền hình TP.HCM – một trong những đơn vị đi đầu trong công tác xã hội hóa; tác giả đã đưa
ra các mục tiêu nghiên cứu cơ bản của đề tài đó là phân t ch sự cần thiết phải thực hiện hiện xã hội hóa, ch ra được những ưu điểm cũng như hạn chế của công tác xã hội hóa truyền hình, đánh giá tác động của nó đến sự phát triển của truyền hình
giữa các thành phần kinh tế trong việc sản xuất và phân phối chương trình, kênh truyền hình; đề xuất định hướng phát triển truyền hình trong bối cảnh
mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- “Quảng cáo so sánh- những vấn ề ý uận và th c tiễn”, luận văn thạc sỹ
của tác giả Trương Tấn Nguyên Hải, Trường Đại học Kinh tế - Luật, năm 2011 Đây là luận văn chuyên ngành Luật Kinh tế nên tác giả phân t ch dưới giác độ luật học và các văn bản pháp luật liên quan đến dịch vụ quảng cáo Đề tài tập trung nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam và của các nước về hoạt động động quảng cáo so sánh, so sánh trực tiếp, thực ti n áp dụng và đưa ra một số ý kiến nhận xét có thể tham khảo khi xây dựng các quy định của pháp luật điều ch nh hoạt động quảng cáo so sánh, quảng cáo trực tiếp Đề tài “Quảng cáo so sánh – những vấn đề lý luận và thực ti n” Tuy đây là luận văn chuyên ngành Luật kinh tế nhưng tác giả nhìn nhận và nghiên cứu luận văn này dưới góc độ kinh tế, đó là dịch vụ quảng cáo trên truyền hình Vì đây là một trong những dịch vụ quan trọng mang lại nguồn thu lớn cho các Đài truyền hình và cũng là cơ sở lý luận hữu ch để tác giả nghiên cứu
Trang 11Ngoài các tác phẩm trên chưa có tác phẩm nào nghiên cứu một cách đầy đủ các loại hình dịch vụ truyền hình của Đài Truyền hình Thành phố Hồ Ch Minh
3 MỤC TI U NGHI N CỨU
Đề tài nghiên cứu đề ra các mục tiêu cơ bản sau:
-Làm rõ các vấn đề lý luận chung về dịch vụ truyền hình
-Phân t ch thực trạng hoạt động dịch vụ của Đài Truyền hình TP.HCM, những thành tựu và tồn tại, khó khăn trong quá trình phát triển các dịch vụ truyền hình tại Đài Truyền hình TP.HCM trong giai đoạn 2005-2012
-Phân tích SWOT, xác định quan điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ truyền hình tại Đài Truyền hình TP.HCM trong thời gian sắp tới
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHI N CỨU
- Đối tượng nghi n cứu: Các loại hình dịch vụ truyền hình và tác động của
nó đến sự phát triển của Đài truyền hình TP.HCM
- hạ vi nghi n cứu: Nghiên cứu các hoạt động dịch vụ truyền hình tại
Đài Truyền hình TP.HCM
-Về thời gian: Luận văn nghiên cứu giai đoạn từ 2005-2012
5 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU
-Phương pháp luận:
Cơ sở lý luận của luận văn là phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lê nin; các quan điểm, đường lối, chủ trương, ch nh sách của Đảng và Nhà nước về phát triển ngành truyền thông nói chung và truyền hình nói riêng để làm rõ thực trạng các hoạt động dịch vụ truyền hình tại Đài Truyền hình TP.HCM Từ đó có những phân t ch, đề xuất nhằm đưa ra các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ truyền hình, hướng đến xây dựng Đài Truyền hình TP.HCM thành một tập đoàn truyền thông
-Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu
sau để thực hiện: Phương pháp thông kê kinh tế; Phương pháp mô tả, di n giải; Phương pháp phân t ch tổng hợp; Phương pháp định t nh
Các số liệu được lấy từ nguồn: Cục thống kê TP.HCM, Viện kinh tế TP.HCM, chủ yếu từ các báo cáo của Đài truyền hình TPHCM, các phương tiện truyền thông, kết quả khảo sát về nhu cầu và thị hiếu khán giả của HTV, số liệu do Công ty TNS thực hiện…
Trang 126 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Về mặt lý luận đề tài góp phần hệ thống hóa lý thuyết về dịch vụ Về mặt thực ti n những kết luận của đề tài là tài liệu có giá trị phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy môn kinh tế ch nh trị, các chuyên đề về dịch vụ truyền hình trong các trường đại học, cao đẳng Đồng thời, luận văn cũng là tài liệu tham khảo cho các đài truyền hình trong hoạch định chiến lược phát triển dịch vụ truyền hình trong thời gian tới
7 KẾT CẤU LUẬN VĂN:
Kết cấu luận văn gồm phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phần nội dung gồm ba chương:
-Chương 1: Cơ sở lý luận về về dịch vụ truyền hình
-Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ truyền hình tại Đài Truyền hình
TP.HCM giai đoạn 2005 – 2012
-Chương 3: Định phướng và giải pháp phát triển dịch vụ truyền hình tại Đài
Truyền hình TP.HCM
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ D CH VỤ TRU ỀN H NH
1.1 NHỮNG HOẠT ĐỘNG LI N QUAN ĐẾN D CH VỤ TRU ỀN H NH
1.1.1 Báo chí
Theo cách giải nghĩa của bách khoa toàn thư (Wikipedia) thì o h
(journalism) là một chuyên ngành về việc thu thập, phân t ch, kiểm tra và trình bày
thông tin về các sự kiện Như vậy đối tượng của báo ch ch nh là các sự kiện di n ra trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Và hoạt động ch nh của báo ch ch nh là tường thuật lại các sự kiện và làm rõ các vấn đề liên quan đến sự kiện như trả lời các câu h i, ai, cái gì, khi nào, ở đâu, tại sao, như thế nào (5W, 1H)… giải th ch về
ý nghĩa và ảnh hưởng của sự kiện
Nếu phân loại theo hình thức phát hành thì báo ch có thể phân loại thành: báo viết, báo nói, báo hình và gần đây là báo điện tử Nếu phân loại theo lĩnh vực hoạt động thì có thể phân loại thành: báo kinh tế, báo ảnh, báo thể thao, báo khoa học…
Theo quan điểm của Mác thì báo ch luôn mang t nh giai cấp và phục vụ cho giai cấp thống trị áo ch tư sản thì phục vụ cho giai cấp tư sản, báo ch xã hội chủ nghĩa thì phục vụ cho giai cấp vô sản áo ch có vai trò hết sức quan trọng đó là tuyên truyền, là cách chuyển tải thông tin nhằm tạo ảnh hưởng quan điểm của một nhóm lợi ch o vậy, trong báo ch luôn có t nh “phiến diện” vì báo ch luôn phục
vụ cho ý ch của một giai cấp nào đó, của một nhóm lợi ch nào đó Đảng ta quan niệm báo ch là bộ phận hợp thành ch nh thể hữu cơ sự nghiệp cách mạng và ra sức xây dựng báo ch thành mặt trận “tuyên truyền, cổ động, tổ chức và lãnh đạo cách mạng” áo ch của ta là vừa là tiếng nói của Đảng, của Nhà nước, của các tổ chức
ch nh trị, xã hội và vừa là tiếng nói của nhân dân ta
1.1.2 Truyền thông
Phương tiện truyền thông (media) là phương tiện mang thông tin trung gian
để chuyển tải thông tin đến đối tượng, các đơn vị truyền thông chuyển tải thông tin đến khán giả thông qua công nghệ in ấn, phát thanh, truyền hình… Tu từng giai đoạn phát triển của công nghệ mà người ta phân loại ra các thể loại báo khác nhau Công nghệ Internet và vệ tinh ra đời làm cho thông tin có thể chuyển tải đến khắp
Trang 14mọi nơi trên thế giới kể cả những vùng sâu, vùng xa với số lượng tin chuyển tải lớn, nhanh và chất lượng tốt
1.1.3 Truyền hình
Ở Việt Nam, theo Luật áo ch 1999 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật báo ch , truyền hình được xem là một tờ báo hình (chương trình truyền hình, chương trình nghe nhìn thời sự được thực hiện bằng các phương tiện kỹ thuật khác nhau) Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và nhu cầu xã hội, truyền hình đã từng bước, không ch đóng vai trò là một tờ báo hình, mà còn là một loại hình truyền thông đại chúng với đầy đủ các chức năng vốn có của nó, là một loại phương tiện thông tin đại chúng hiện đại, không thể thiếu của một quốc gia Truyền hình là một phương tiện truyền bá thông tin hiệu quả nhất nhằm phục vụ tốt nhiệm vụ ch nh trị, kinh tế, xã hội của một địa phương hay một quốc gia Truyền hình truyền tải nội dung chủ yếu bằng hình ảnh sống động và các phương tiện biểu đạt khác như lời nói, chữ viết, hình ảnh, âm thanh… truyền hình ch nh là ngành công nghiệp được phát triển trên cơ sở các tiến
bộ về công nghệ, thiết bị thu phát, truyền dẫn, trường quay Truyền hình được hiểu một cách đơn giản nhất là kỹ thuật để sản xuất và truyền tải âm thanh hình ảnh đến người xem thông qua sóng điện từ o những đặc điểm về bản chất vật lý của mình nên truyền hình có những đặc thù sau:
Thứ nhất, đó là khả năng của những dao động điện từ (mang t n hiệu truyền
hình được máy thu hình tiếp nhận) xâm nhập vào mọi điểm không gian Đây là khả
năng hiện diện khắp nơi của truyền hình
Thứ hai, đó là khả năng chuyển tải thông tin dưới hình thức những hình ảnh
chuyển động, có kèm theo âm thanh, gọi là t nh hất hiện hình trên màn ảnh của
truyền hình Nhờ khả năng này, hình ảnh truyền hình được cảm thụ trực tiếp bằng cảm giác, tiếp cận được công chúng rộng rãi nhất
Thứ a, đó là khả năng thông tin tức thời dưới hình thức âm thanh và hình
ảnh, về hành động, về sự việc trên màn ảnh truyền hình Người ta gọi khả năng tạo
ra và loan truyền những thông tin không ghi lại từ trước là t nh chất trực tiếp của
truyền hình [G.V.Cudơnhetxốp, X.L Xv ch, A.la lurốpki (2004), B o h Truyền
hình, tr.43-44 - 1 NX Thông Tấn, Hà Nội.]
Trang 15Theo quan điểm phổ biến hiện nay, truyền hình có một số chức năng như: chức năng thông tin, chức năng văn hóa – giáo dục, chức năng hội nhập, chức năng
xã hội – sư phạm, chức năng tổ chức, chức năng giảng dạy, chức năng giải tr
Nếu căn cứ vào những định nghĩa, t nh chất và chức năng kể trên thì có thể xem truyền hình thuộc lĩnh vực truyền thông đại chúng, bên cạnh báo ch , phát thanh, điện ảnh, xuất bản, Internet, v.v
Cần phân biệt rõ sự khác biệt giữa hai thuật ngữ: truyền thông đại chúng và các phương tiện truyền thông đại chúng Có thể hiểu một cách đơn giản, truyền thông đại chúng là quá trình truyền đạt thông tin một cách rộng rãi đến mọi người trong xã hội thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng như báo ch , phát thanh, truyền hình…Thuật ngữ “phương tiện truyền thông đại chúng” được dùng để
ch những công cụ kỹ thuật hay những kênh mà nhờ đó người ta mới có thể tiến hành truyền thông đại chúng, nghĩa là tiến hành việc phổ biến, loan truyền thông tin
ra mọi người
Theo tác giả Trần Hữu Quang (2006), Xã hội họ B o h , NX Trẻ,
TP.HCM: vai trò các phương tiện truyền thông đại chúng được thể hiện ở những
kh a cạnh sau:
- Chúng là kênh cung cấp thông tin thời sự, kiến thức và giải tr cho người dân và đã trở thành một bộ phận hữu cơ không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của mọi cá nhân trong xã hội
- Chúng là công cụ hữu hiệu để quản lý, điều hành và cải cách xã hội
- Chúng đã trở thành một định chế có những quy tắc và chuẩn mực riêng của mình trong lòng xã hội và có những quan hệ mật thiết với các định chế khác trong
xã hội
1.2 ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA D CH VỤ TRU ỀN H NH
1.2.1 Đặc điểm của dịch vụ truyền hình
Hoạt động truyền hình gắn với 2 giai đoạn: sản xuất và phân phối Giai đoạn sản xuất tập trung vào việc tạo ra sản phẩm với nội dung có chất lượng tốt, đáp ứng thị hiếu khán giả (trong đó có khán giả thuộc đối tượng sử dụng các dịch vụ truyền hình) Giai đoạn phân phối là đưa sản phẩm truyền hình đó đến khán giả và giai đoạn này phát sinh các dịch vụ, các dịch vụ đó gọi là dịch vụ truyền hình V dụ: dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền dẫn, dịch vụ truyền hình trả tiền, cung cấp các
Trang 16dịch vụ truyền hình cho khách hàng như dịch vụ sản xuất chương trình, sản xuất mẫu quảng cáo, phát hành sản phẩm truyền hình (băng đĩa, tạp ch )…
Có thể hiểu dịch vụ truyền hình là loại hình dịch vụ được thực hiện thông qua hoạt động của các đài truyền hình trên các chương trình truyền hình hoặc các dịch vụ liên quan đến truyền hình
ịch vụ truyền hình vừa mang những đặc điểm của dịch vụ vừa chứa được những đặc thù riêng Trước hết, dịch vụ truyền hình có những đặc điểm của dịch vụ như:
Thứ nhất, dịch vụ truyền hình là sản phẩm vô hình, những chương trình
truyền hình không thể sờ mó được như những sản phẩm thông thường khác Khán giả xem chương trình có thể cảm nhận, đánh giá, nhưng rất khó lượng hoá vì không tách riêng ra dưới hình thái hiện vật được Sau khi phát sóng xong là xong, không
để lại dấu vết nào Giá trị sử dụng của những tác phẩm truyền hình không phải là bản thân yếu tố vật chất của sản phẩm tồn tại độc lập đó, mà là giá trị tinh thần, khán giả cảm nhận thông qua cái hay, cái đẹp mang t nh nghệ thuật của những chương trình
đó
Thứ hai, các sản phẩm truyền hình được phát sóng và tiêu dùng đồng thời,
nên dịch vụ truyền hình cũng không thể t ch luỹ, để dành Chương trình truyền hình được phát sóng đến đâu tiêu dùng đến đấy, không tiêu dùng (không xem chương trình) sẽ b ph Khi phát sóng lên một chương trình thì các đài phải đầu tư kinh ph
để sản xuất, để truyền dẫn (ở một phạm vi nhất định nào đó), một người xem cũng tốn từng đó tiền, nhiều người xem cũng tốn từng đó tiền Kinh phí đầu tư để sản xuất chương trình cho một người xem cũng bằng kinh ph sản xuất cho một số lượng lớn khán giả xem chương trình Với một phạm vi truyền dẫn, phủ sóng nào đó thì chi ph đầu tư là như nhau Tuy nhiên, nếu mở rộng phạm vi, vùng phủ sóng thì chi ph sẽ khác
truyền tải có t nh đặc thù sau đây:
- ịch vụ truyền hình không phải là dịch vụ công ch mà là dịch vụ công cộng mang t nh xã hội hay dịch vụ mang t nh công cộng Nếu căn cứ trên khái niệm
về hàng hóa công thì sản phẩm truyền hình có thể xem là loại hình hàng hóa công
Trang 17không thể loại trừ và có thể loại trừ bằng giá Hay nói cách khác dịch vụ truyền hình
là hàng hoá công cộng thuần tuý và không thuần tuý
Tính chất không thể loại trừ nghĩa là không thể loại trừ (hoặc ngăn cản)
một người nào đó sử dụng hàng hoá công và hàng hóa công cộng một khi đã cung cấp tại một địa phương nhất định thì không thể hoặc rất tốn kém nếu muốn loại trừ những cá nhân không trả tiền cho việc sử dụng hàng hóa của mình T nh không loại trừ của dịch vụ truyền hình thể hiện: khi Nhà nước cung cấp các chương trình truyền hình với hình thức phát sóng mi n ph (như phát analog) thì mọi người dân nếu có tivi đều có thể xem các chương trình truyền hình mi n ph mà không phải trả tiền Tức là khi Nhà nước cung ứng cho một đối tượng tiêu dùng nào đó không thể loại trừ những người tiêu dùng khác Tuy nhiên đó là những kênh truyền hình được phát sóng mi n ph theo chủ trương của Đảng và Nhà nước T nh không loại trừ thể hiện ở chỗ: khi một cá nhân tiêu dùng một hàng hóa công cộng thì việc tiêu dùng đó không làm giảm lượng hàng hóa công cộng dành cho những người tiêu dùng khác Khi các đài truyền hình phát sóng một kênh mi n ph nào đó với độ phủ sóng trong một khu vực nào đó thì mọi người dân ở khu vực đó có thể xem như nhau mà không ảnh hưởng đến chất lượng phát sóng, việc có thêm một người xem chương trình đó không làm chất lượng chương trình đó cũng như chất lượng truyền dẫn của chương trình đó giảm đi Điều này khác với dịch vụ vi n thông, càng đông người sử dụng thì đường truyền càng bị tắc nghẽn Trong một phạm vi phủ sóng nào đó thì chi ph cận biên cho việc cung cấp t n hiệu cho một người xem truyền hình là bằng không Việc phát sóng sản phẩm truyền hình (dạng phát sóng analog) không thể phân bổ theo số người sử dụng, không thể loại trừ một khán giả nào ra kh i việc xem chương trình đó một khi chương trình đó được phát sóng dạng truyền thống Khán giả xem chương trình này không làm giảm việc xem chương trình của một khán giả khác, không ảnh hưởng đến chất lượng phát sóng của chương trình
Hiện nay có rất nhiều hình thức truyền dẫn đối với truyền hình: truyền hình mặt đất mi n ph , truyền hình vệ tinh, truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số… đối với hình thức phát sóng mi n ph thì dịch vụ truyền hình thể hiện t nh không loại trừ, còn đối với các hình thức dịch vụ khác thì khách hàng phải trả một khoản
ph nhất định mới được sử dụng dịch vụ truyền hình như truyền hình cáp, truyền
Trang 18hình vệ tinh…điều này có nghĩa là dịch vụ truyền hình cũng vừa mang t nh loại trừ bằng giá
Tính c thể oại tr ng giá: dịch vụ truyền hình cũng như một số dịch vụ
khác có thể loại trừ bằng giá tức một số hàng hóa công cộng mà lợi ch của nó có thể định giá thì gọi là hàng hóa công cộng có thể loại trừ bằng giá V dụ đường cao tốc, cầu có thể đặt các trạm thu ph để hạn chế bớt số lượng người sử dụng nhằm tránh tắc nghẽn Để có được nguồn thu từ dịch vụ truyền hình thì phải khắc phục được t nh không loại trừ bằng giá Một số nước áp dụng ch nh sách đánh thuế truyền hình hay thu tiền gián tiếp thông qua dịch vụ quảng cáo hàng hoá Nhờ sự phát triển của công nghệ, t nh không loại trừ cũng được khắc phục thông qua công nghệ khoá mã, khán giả muốn xem truyền hình phải mua đầu thu và phải trả tiền để xem chương trình họ th ch (v dụ dịch vụ truyền hình cáp HTVC, SCTV, dịch vụ truyền hình qua vệ tinh của K+ phải sử dụng đầu thu nếu không sử dụng hệ thống cáp…) Tuy nhiên thực tế hiện nay thì các đài truyền hình đang muốn càng đông người xem càng tốt, độ phủ sóng càng rộng càng d bán quảng cáo Vì vậy mà mức thu ph từ dịch vụ truyền hình cáp rất rẻ, không đáng kể Ngoài nguồn thu từ truyền hình trả tiền thì nguồn thu quảng cáo luôn chiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng đối với các Đài truyền hình o vậy có thể nói dịch vụ truyền hình là hàng hoá công không thuần tuý vì ngày nay với sự phát triển mạnh của công nghệ, các nhà đài hay các đơn vị truyền dẫn phát sóng có thể loại trừ một người nào đó ra
kh i việc xem chương trình này bằng cách nếu họ muốn xem chương trình này thì
họ phải có đầu thu đặc chủng và phải trả tiền Điều này cũng có nghĩa là các đơn vị truyền dẫn phát sóng phải đầu tư công nghệ để có thể thu tiền của người xem truyền hình
- ịch vụ truyền hình là dịch vụ công nhưng là dịch vụ công đặc biệt vừa
mang t nh giải tr , vừa mang t nh giáo dục cao, t nh thẩm mỹ, t nh nghệ thuật, t nh sáng tạo Nó có ảnh hưởng đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của toàn thể tầng lớp nhân dân Những chương trình truyền hình sẽ ảnh hưởng đến cách cách tiêu dùng, ăn mặc, lối sống… của người xem Ở nước ta truyền hình là công cụ đắc lực của Đảng và Nhà nước nên nội dung chương trình truyền hình mang t nh ch nh trị, tư tưởng, văn hóa và theo định hướng tuyên truyền của Đảng và Nhà nước, gắn
Trang 19với văn hoá của dân tộc… Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và phát huy có hiệu quả hoạt động truyền hình
- Công nghệ thay đổi thường xuyên liên tục do vậy dịch vụ truyền hình gắn liền với ứng dụng công nghệ hiện đại, do vậy đội ngũ C - CNV phải gi i chuyên môn và công nghệ để đáp ứng được nhu cầu phát triển thường xuyên liên tục của truyền hình
- ịch vụ truyền hình là cầu nối giữa các quốc gia trên toàn thế giới, là phương tiện, cầu nối để quảng bá đất nước, con người của một quốc gia nào đó với thế giới; là kênh giao lưu quốc tế nhanh nhạy, nối quốc gia này với quốc gia khác
1.2.2 Chức năng và vai trò của dịch vụ truyền hình
1.2.2.1 Chức năng của dịch vụ truyền hình
Thứ nhất, dịch vụ truyền hình là công cụ tuyên truyền chủ trương, ch nh
sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Thông qua các phương tiện truyền dẫn, dịch vụ truyền hình đã thực hiện chức năng tuyên truyền như sau:
Nhân dân thông qua truyền hình cũng nhưng các phương tiện thông tin đại chúng khác để chuyển tải ý kiến của mình tới Quốc hội Các chủ trương, ch nh sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước được chuyển tải đến người dân thông qua truyền hình nói riêng và các phương tiện thông tin đại chúng nói chung
Nhà nước quản lý và điều hành xã hội thông qua pháp luật do vậy Nhà nước phải đưa pháp luật đến với mọi tầng lớp nhân dân thông qua các phương tiện truyền thông khác nhau như báo in, truyền hình… Truyền hình được khán giả cảm nhận bằng thị giác và th nh giác do vậy việc chuyển tải qua truyền hình sẽ hiệu quả hơn báo nói và báo in Ngoài ra xem truyền hình là thói quen phổ biến của mọi người dân Việt Nam, vì giá tivi không quá cao, nhiều kênh truyền hình mi n ph , giá thuê bao rẻ do vậy phần lớn số hộ gia đình ở Việt Nam có tivi Theo kết quả thăm dò ý kiến khán giả truyền hình khu vực Hà Nội của Đài truyền hình Việt nam phối hợp với Viện FRIE RICH E ERT SEIFTUNG (Cộng hoà liên bang Đức) vào năm 2006: 98% trong tổng số người được h i cho rằng truyền hình rất hữu ch trong cuộc sống hàng ngày của cá nhân và gia đình họ Thời gian khán giả dành để xem truyền hình mỗi ngày: các ngày thường có 47% số người xem từ 1 tiếng đến 3 tiếng, 37% số người xem từ 3 tiếng trở lên Các ngày thứ 7, Chủ nhật, L , Tết có 28% số người xem từ 1 tiếng đến 3 tiếng, có 68% số người xem từ 3 tiếng trở lên (Nguồn: VTV, năm 2006) Với nhu cầu xem truyền hình của người dân rất cao nên truyền
Trang 20hình đã trở thành công cụ tuyên truyền chủ trương, ch nh sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước hiệu quả nhất Ngày nay truyền hình bị mất khán giả rất nhiều vì báo mạng xuất hiện và công nghệ hiện đại, quỹ thời gian của con người ngày càng
eo hẹp, đối với những người trẻ tuổi thì họ đã t xem truyền hình hơn và thay vào đó
là sử dụng Internet
Thứ hai, dịch vụ truyền hình chuyển tải các nội dung về quảng cáo cũng như
các thông tin về sản phẩm hàng hóa Các doanh nghiệp muốn bán được hàng thì phải quảng cáo sản phẩm của mình, phương tiện quảng cáo hiệu quả nhất mà các doanh nghiệp chọn đó là quảng cáo qua truyền hình Quảng cáo qua truyền hình đối với Việt Nam cho đến thời điểm này có thể xem là cách lựa chọn tốt nhất của các doanh nghiệp So với các loại hình quảng cáo qua các phương tiện thông tin đại chúng khác thì dịch vụ quảng cáo qua truyền hình có một số đặc điểm nổi bật như: quảng cáo trên truyền hình đánh trực tiếp vào thị giác và th nh giác khách hàng Người xem truyền hình phải vận dụng cả hai giác quan là thị giác và th nh giác nên khả năng thu nhận t n hiệu tăng gấp bội so với đọc báo hay nghe đài Lucas và ritt
(Advertising Psy hology and Resear h, Nghiên Cứu Tâm Lý Quảng C o,1950) cho
biết là trước câu h i nếu ch có quyền giữ được một giác quan mà thôi thì người ta
sẽ phải giữ lại giác quan gì, phần đông nguời được h i đều đáp sẽ chọn giữ lại thị giác đến cuối Hai nhà nghiên cứu trên đã dẫn lời phát biểu của nhà tâm lý học
Metfessel như sau "Tri thứ mà một người ình thường tiếp thu đượ ó đến 65%
qua đường thị gi , 25% ởi th nh gi và 10% òn lại ằng hoặ xú gi , vị gi hay khứu gi " Từ đó, họ đánh giá cao vai trò của truyền hình vì nó có khả năng
chuyển t n hiệu đến hai giác quan mạnh nhất (thị, th nh giác) cùng một lúc HL
Hollingworth (The Psy hology of the Audien e, Tâm Lý Kh n Giả, 1935) đã lập đồ biểu Độ ghi nhớ t n hiệu theo gi quan thụ t n (nghiên cứu này được dựa trên hình
ảnh tĩnh) như sau:
Độ ghi nhớ (%)đo ngay
sau lúc tiếp tín hiệu Độ ghi nhớ (%) tàn dƣ 3 hôm sau
Trang 21truyền hình sẽ đựơc chuyển tải một cách nhanh nhất đến khách hàng Quảng cáo vào những giờ được gọi là giờ “vàng” (giờ có đông người xem) giá rất cao nhưng các doanh nghiệp vẫn chấp nhận bởi vì họ biết rằng chương trình càng hay, càng hấp dẫn, càng đông khán giả xem thì quảng cáo trong chương trình càng hiệu quả
V dụ quảng cáo trong chương trình The Voice Kids của VTV năm 2013 được bán với giá 200 triệu/spot (30”) nhưng khách hàng vẫn sẵn sàng mua vì họ cho rằng đây
là cách đưa sản phẩm của họ đến nhanh đến với người tiêu dùng
Quảng cáo giúp cho doanh nghiệp bán được hàng hóa, bán được càng nhiều hàng hóa thì họ sản xuất càng nhiều, dẫn đến giá thành càng rẻ và người mua có cơ hội mua giá rẻ Tuy nhiên nếu thông tin quảng cáo quá mức, sẽ gây hiểu nhầm cho khán giả dẫn đến sai lệch trong lối sống… o vậy Nhà nước cần phải có quy định chặt chẽ về quảng cáo và các đài cần việc kiểm soát chặt chẽ các mẫu quảng cáo Ví
dự như đối với sản phẩm sữa dùng cho trẻ em, Nhà nước nên quy định có khuyến
cáo như: “Sữa mẹ là thứ ăn tốt nhất ho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ”, “sản phẩm sữa
này không thể thay thế đượ sữa mẹ” v.v… trước khi quảng cáo các sản phẩm
sữa…
Thông qua quảng cáo, các doanh nghiệp được xã hội biết nhiều hơn, từ đó đốc thúc doanh nghiệp phải luôn cải tiến, luôn phấn đấu để nâng cao uy t n sản phẩm, hình ảnh của mình trong xã hội Từ đó các doanh nghiệp góp phần phục vụ khách hàng với chất lượng, dịch vụ tốt hơn và giá thành rẻ hơn Tuy nhiên nếu không trung thực trong quảng cáo, quá lạm dụng quảng cáo thì gây ra khoảng cách giữa các doanh nghiệp; chi ph quảng cáo tăng vọt làm cho giá thành sản phẩm tăng, nhiều doanh nghiệp nh và vừa không đủ sức để cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn Từ đó khách hàng không được tiếp cận với những sản phẩm dịch vụ giá rẻ, chất lượng tốt V dụ sản phẩm sữa của Việt Nam giá rẻ chất lượng tốt nhưng người tiêu dùng trong nước vẫn th ch dùng sữa ngoại nhập mặc dù thực tế sữa ngoại cao chưa hẳn vì chất lượng cao mà vì chi ph lưu thông quá cao (v dụ giá nhập sản phẩm ch 100.000 đồng nhưng giá bán tại Việt Nam là 500.000đồng, giá bán gấp 4-5 lần)
Thứ a, dịch vụ truyền hình tuyên truyền, phổ biến các thông tin về xã hội,
văn hoá đến với người dân Thể hiện:
+ Các chương trình trên truyền hình luôn đề cập đến những cái hay, cái mới, cái đẹp, những thành tựu của khoa học kỹ thuật cũng như các lĩnh vực khác lên
Trang 22truyền hình Thông qua các chương trình truyền hình người dân mở rộng kiến thức cũng như góp phần hình thành nên suy nghĩ, lối sống của người dân
+ Thông qua các phương tiện truyền thông, dịch vụ truyền hình thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền các thông tin về văn hóa như các chương trình truyền hình giúp người xem thưởng thức được những cái hay, cái đẹp, văn hoá nghệ thuật trên khắp mọi nơi trên thế giới, giúp họ thường xuyên nắm bắt được xu hướng phát triển của xã hội trong tương lai theo hướng t ch cực từ đó giúp họ ngày càng hoàn thiện hơn Các chương trình truyền hình không ch mang t nh nghệ thuật, giải tr , văn hóa
mà còn phải mang t nh giáo dục cao
1.2.2.2 Vai trò của dịch vụ truyền hình
Dịch vụ truyền hình đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, ch nh trị văn hoá, xã hội của đất nước Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, lại là thời đại của thông tin nên tất cả mọi thông tin về kinh tế, ch nh trị, văn hóa, xã hội đều có sự tham gia của truyền thông, trong đó truyền hình là phương tiện thông tin đại chúng có thể nói là quan trọng và phổ biết nhất không ch ở Việt Nam mà trên toàn thế giới ịch vụ truyền hình ra đời là một tất yếu của lịch sử nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, nắm bắt, biết rõ về mọi mặt của đời sống ên cạnh đó, các dịch
vụ truyền hình là cầu nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, giữa nhà sản xuất
và khán giả ịch vụ này đã đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng
Về kinh tế: dịch vụ truyền hình được khẳng định là loại hình dịch vụ công
cộng xã hội có vai trò to lớn góp phần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN của nước ta; thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời k ; thông qua việc quảng
bá các chủ trương, đường lối ch nh sách kinh tế- xã hội của Đảng và Nhà nước Đồng thời tuyên truyền, phổ biến những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đến tận mọi người dân, mọi miền của đất nước Đối với các nhà đài, dịch vụ truyền hình đặc biệt là dịch vụ quảng cáo đóng một vai trò rất lớn đối với sự phát triển của các đài, đây là nguồn thu chủ yếu phục vụ cho sự phát triển của các nhà đài Nhờ có nguồn thu mà các Đài có thể phát triển sự nghiệp truyền hình, có thể
mở rộng quy mô, phạm vi phủ sóng cũng như có kinh ph đầu tư vào sản xuất những chương trình, bộ phim hay hấp dẫn, phục vụ ngược lại cho xã hội Các Đài lớn như VTV doanh thu năm 2012 là 4.000 tỷ, HTV là 2.000 tỷ, Vĩnh long là 900 tỷ đồng, là những đơn vị có các khoản nộp ngân sách lớn nhất nhì của cả nước trong
Trang 23ngành truyền hình Ngoài ra các Đài còn là cầu nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, giúp cho sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh nhất
Đối với các doanh nghiệp thì nhờ có dịch vụ truyền hình mà họ có thể đưa sản phẩm đến công chúng nhanh hơn, hiệu quả hơn thông qua các chương trình truyền hình hoặc các mẫu quảng cáo Chi ph để sản xuất chương trình truyền hình
do các doanh nghiệp tài trợ hoặc nhà Đài trả bằng các mẫu quảng cáo với giá rất cao Nhờ có dịch vụ truyền hình, các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu còn người tiêu dùng an tâm, tin tưởng do biết được sản phẩm, biết rõ về nhà sản xuất mà họ cần mua Đối với người xem nhờ có quảng cáo truyền hình mà người xem biết về sự
ra đời hoặc sự có mặt của một mặt hàng, quảng cáo kích thích sự tiêu dùng của khách hàng, góp phần tạo cân bằng giữa cung và cầu Sản phẩm ra càng nhiều thì giá thành càng rẻ và người mua có cơ hội mua rẻ và nâng cao chất lượng mức sinh hoạt của mình
ịch vụ quảng cáo đốc thúc các doanh nghiệp góp phần vào phục vụ khách hàng và xây dựng xã hội, khuyến kh ch doanh nghiệp không ngừng cải tiến hoạt động, xây dựng thương hiệu cho họ, giúp họ bán được sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất, thu hút ngày càng nhiều lao động, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giá thành hạ nên người tiêu dùng được lợi và biết đến doanh nghiệp nhiều hơn, từ đó mang lại lợi nhuận nhiều hơn cho doanh nghiệp … oanh nghiệp phát triển kéo theo sự phát triển về kinh tế - xã hội của một đất nước Quảng cáo rút ngắn dần khoảng cách giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng o vậy có thể nói phát triển dịch vụ truyền hình là góp phần phát triển kinh tế - xã hội
Tuy nhiên quảng cáo cũng có những mặt tiêu cực như k ch th ch con người tiêu xài nhiều hơn nhu cầu thực tế của họ, làm cho họ đua đòi hơn, ảo tưởng về một cuộc sống xa hoa, giàu sang Chi ph dành cho quảng cáo quá cao đã trở thành gánh nặng cho doanh nghiệp Nếu cứ chạy theo quảng cáo thì nhiều doanh nghiệp không
đủ tài ch nh để gánh nổi chi ph , sản phẩm của họ khó đến được với người tiêu dùng mặc dù chất lượng sản phẩm không thua gì các sản phẩm được quảng cáo rầm rộ Điều này không ch thiệt thòi cho nhà sản xuất mà còn thiệt thòi cho cả người tiêu dùng Chi ph quảng cáo cao kéo theo giá thành cao, đẩy giá bán tăng và như vậy ảnh hưởng đến giá bán mà người tiêu dùng phải gánh chịu
Về h nh trị, các thông tin của dịch vụ truyền hình đã đưa các chủ trường
ch nh sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đến với người dân Thông qua
Trang 24truyền hình người dân hiểu biết được thể chế ch nh trị, biết được tình hình ch nh trị của nước mình, của khu vực và thế giới Từ đó pháp luật được chuyển tải đến người dân, giúp người dân sống và làm việc theo pháp luật
Về văn hóa, truyền hình gây ảnh hưởng mạnh đến văn hóa so với các phương
tiện truyền thông đại chúng khác, là vì:
+ Giá ti vi ở Việt Nam không cao so với thu nhập của người dân, xem truyền hình lại không tốn nhiều tiền, khán giả có thể xem mi n ph đối với những kênh truyền hình phát hệ analog; hoặc có thể trả ph thuê bao để xem các gói chương trình hay với mức giá không đáng kể so với thu nhập của người dân V dụ năm
2012 mức thu ph truyền hình cáp của HTVC là 66.000đồng/thuê bao, của SCTV là 120.000đồng/thuê bao Ở nước ngoài để xem thêm một kênh truyền hình nào đó người dân phải trả tiền, nhưng ở Việt Nam khi đã mua trọn gói thì không mất tiền khi xem thêm các kênh khác Ngoài ra do giá tivi rẻ, mạng cung cấp dịch vụ truyền hình cáp nhiều và do t nh tiện lợi nên mọi người có thể xem mọi lúc, mọi nơi mà không phải trả thêm ph Ngày càng có nhiều kênh truyền hình ra đời, nội dung ngày càng phong phú, hấp dẫn, thời lượng phát sóng tăng, chất lượng kỹ thuật phát sóng được nâng cấp nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật…tất cả đều đã góp phần mở rộng phạm vi của truyền hình về văn hóa Truyền hình đã đem lại cho người xem cảm giác khoan khoái, d chịu, người xem toàn quyền lựa chọn chương trình, thời gian…trong tầm kiểm soát và khả năng của mình o vậy mà qua truyền hình văn hóa đã có ảnh hưởng mạnh tới mọi tầng lớp nhân dân
- Mọi người trên khắp nơi trên thế giới có thể ngồi ở nhà xem tất cả những gì đang xẩy ra trên thế giới trong giây lát với thông tin đầy đủ, cụ thể kể cả những vùng sâu, vùng xa nhất ịch vụ truyền hình giúp cho khoảng cách địa lý giữa các quốc gia trên thế giới rút ngắn lại, phát hiện và nhân rộng những gương điển hình trên toàn thế giới nhằm nhân rộng trong xã hội V dụ đầu năm 2013, chuyện cổ t ch
về người không tay không chân đã gây nên sự cảm động, khâm phục của bao nhiêu người về nghị lực sống phi thường của chàng trai không tay không chân tên là Nick Vujicic, đã tác động đến suy nghĩ và hành động của rất nhiều người Và điều quan trọng là đã giúp nhiều người lấy lại được niềm tin trong thời buổi khủng hoảng kinh
tế như hiện nay
Trang 25Đồng thời thông qua truyền hình phê phán, lên án những nhận thức sai lệch, những hành động sai trái….những sự kiện nổi bật trên thế giới và Việt Nam thời gian qua đã cho thấy rất rõ ảnh hưởng mạnh của truyền hình về mặt văn hóa
- Về ngoại giao: dịch vụ truyền hình giúp mở rộng quan hệ ngoại giao của
các nước, giúp cho các nước hiểu nhau hơn, hội nhập và cùng phát triển Thời đại ngày nay là thời đại của thông tin do vậy các dịch vụ truyền hình giúp cho các nước
x ch lại gần nhau hơn, hiểu rõ về nhau hơn thông qua các thông tin thường xuyên và liên tục được cập nhật trên truyền hình cũng như trong việc chia sẻ thông tin giữa các hãng thông tấn lớn của thế giới
Ngoài ra dịch vụ truyền hình còn đóng vai trò quan trọng trong giải tr , trong
thẩm mỹ, trong giáo dục, trong công tác từ thiện, nhân đạo, trong giáo dục…
1.2.3 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động dịch vụ truyền hình
Cùng với sự phát triển của các phương tiện thông tin đại chúng, dịch vụ truyền hình đã và đang phát triển rất nhanh o vậy để theo kịp sự phát triển chung của toàn xã hội, dịch vụ truyền hình phải thường xuyên đổi mới và phát triển không ngừng
-Ph t triển dị h vụ truyền hình nhằm phù hợp với hủ trương ải h dị h
vụ hành h nh Nhà nướ ở nướ ta
Hiện nay nước ta cũng như nhiều nước XHCN đang cải cách hành chính Nhà nước, nhằm chuyển đổi từ nền hành ch nh theo cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung sang nền hành ch nh của cơ chế thị trường định hướng XHCN Mục đ ch của quá trình chuyển đổi là xây dựng một nền hành ch nh Nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa; hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc Nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đạo đức phẩm chất và năng lực phù hợp; đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ nhân dân Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 an Chấp hành TW Đảng khóa VII tháng 1-1995 đã đặt cải cách hành ch nh thành một nội dung quan trọng trong sự nghiệp đổi mới toàn diện ở nước ta và xác định cải cách hành ch nh là trọng tâm của công cuộc tiếp tục xây dựng và kiện toàn Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
-Ph t triển dị h vụ truyền hình để nâng ao ơ sở vật hất, nâng ao hất lượng hoạt động ủa dị h vụ truyền hình
Trang 26ịch vụ truyền hình ở nước ta thời gian qua thực hiện chủ trương xã hội hóa nằm trong chủ trương chung của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao Các kênh truyền hình do Nhà nước quản lý nhưng thực tế có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, v dụ HTV2 do Công ty .I thực hiện, HTV3 do Công ty Tr Việt thực hiện, Lets Viet do Đất Việt thự hiện, HTVC Shopping do HTV phối hợp với Sài gòn Coop thực hiện các đối tác cung cấp chương trình để phát sóng, còn các nhà đài ch quản lý về mặt nội dung và truyền dẫn Thực tế cho thấy việc xã hội hóa truyền hình đã mang lại những thành công đáng kể như chương trình đa dạng, phong phú, hấp dẫn người xem, các đài không phải b tiền ra sản xuất chương trình mà còn có được nguồn thu lớn từ các chương trình này Từ đó các đài có kinh ph để đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng phạm vi phủ sóng, đầu tư kinh ph sản xuất các chương trình ch nh trị
ịch vụ truyền hình mang lợi cho nhà đài, lợi cho doanh nghiệp, lợi cho người dân Thực hiện cơ chế tự chủ tài ch nh theo Nghị định 43 của Ch nh phủ đối với các đơn vị trong các ngành giáo dục, văn hóa, y tế, khoa học công nghệ qua nhiều năm thực hiện các đơn vị sự nghiệp công lập đã cho thấy nhờ có cơ chế tự chủ các đơn vị đã chủ động hơn trong hoạt động của mình, giảm tình trạng vô trách nhiệm trong quản lý tiền và tài sản chung của Nhà nước Nhờ có cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài ch nh mà đã nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức làm chủ của người quản lý và người lao động, giảm trình trạng vô trách nhiệm, tham ô, quan liêu, lãng phí Việc xây dựng, công khai quy chế chi tiêu nội bộ nhằm tăng cường
sự kiểm tra giám sát của người lao động Và cũng từ đó đã giảm dần cơ chế bao cấp, tăng thu ngân sách đối với dịch vụ truyền hình
Khoảng 10 năm trở lại đây, các dịch vụ truyền hình rất phát triển trong đó dịch vụ quảng cáo trên truyền hình phát triển rất mạnh và tương lai đây cũng là một lĩnh vực còn có thể tiếp tục khai thác ở các nước phát triển mặc dù báo mạng đang ngày càng lên ngôi Số lượng doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực quảng cáo rất đông và số tiền các công ty dành cho quảng cáo tăng mạnh trong mấy năm gần đây
Nhận thức rõ quảng cáo là một nguồn thu chủ yếu cho Đài nên Đài truyền hình TP.HCM cũng như các đài truyền hình khác trong cả nước đã nhanh chóng thiết lập một trung tâm chuyên nghiệp cho hoạt động này Trung tâm quảng cáo và dịch vụ truyền hình của Đài truyền hình TP.HCM là đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động quảng cáo và dịch vụ truyền hình của Đài truyền hình TP.HCM
Trang 27Ngoài Trung tâm dịch vụ truyền hình thì HTV còn thành lập Trung tâm truyền hình cáp, chuyên cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, dịch vụ truyền dẫn, dịch vụ Internet, Công ty TMS trực thuộc Đài chuyên cung cấp máy móc thiết bị truyền hình và các dịch vụ truyền hình khác
Có thể thấy vai trò của quảng cáo nói riêng và các dịch vụ truyền hình nó chung đối với Đài truyền hình là rất lớn vì nó góp phần tạo ra một nguồn thu khổng
lồ giúp cho “nhà đài” phát triển, mở rộng quy mô oanh thu từ quảng cáo và từ các dịch vụ truyền hình khác đóng vai trò rất lớn đối với toàn bộ hoạt động và sự tồn tại phát triển của đài truyền hình TP.HCM trong thời gian qua Nhờ có nguồn thu mà Đài có tiền để thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, ch nh trị của mình thông qua các chương trình truyền hình như cầu truyền hình, các chương trình ch nh trị, các chương trình tuyên truyền HTV trong năm 2012 có hơn 300 chương trình truyền hình trực tiếp trên tất cả các kênh mà không có quảng cáo Vì thường các nhà đài không thu được tiền trong các chương trình này do không được phép bán quảng cáo cũng như khó thu hút quảng cáo trong những chương trình mà ch dành cho một đối tượng khán giả nhất định (mà những khán giả này lại không phải là khán giả mục tiêu mà các nhà quảng cáo nhắm đến) Nhờ phát triển dịch vụ truyền hình mà các đài có nguồn thu từ đó giúp cho đài truyền hình sản xuất các chương trình ch nh trị, có tiền mua bản quyền để đưa những bộ phim hay, chương trình giải tr nổi tiếng của thế giới đến với công chúng Có thể nói ở thế giới có bản quyền chương trình gì thì Việt Nam luôn sớm có bản quyền chương trình đó, v dụ các chương trình thể thao (FA, óng đá Anh, World Cup, các giải vô địch Ý, Tây an Nha, Pháp, các k thế vận hội…) chương trình Vietnam idol (theo bản quyền chương trình American Idol của Mỹ), The voice, The Voice Kids, Runway, Ai là tỷ phú (millionaire), Master Chief, Junior Chief, Cặp đôi hoàn hảo, ước nhảy hoàn vũ… những bộ phim nổi tiếng của thế giới … o các nhà đài cạnh tranh mạnh với nhau về chương trình để có nguồn thu quảng cáo nên đã không tiếc tiền khi b ra mua giá trị bản quyền các chương trình nhằm giữ khán giả, do đó người được lợi nhất là khán giả Việt nam Thực tế cho thấy các game show và các bộ phim phát sóng hay đều có phần đóng góp không nh của dịch vụ truyền hình, đặc biệt là dịch vụ quảng cáo ịch vụ truyền hình góp phần giúp các đài có tiền để đầu tư vào công nghệ, mở rộng vùng phủ sóng, nâng cao chất lượng truyền dẫn, đầu tư vào cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật… Nhờ có doanh thu mà Đài có kinh ph để thực hiện những dự án lớn như xây dựng toà nhà HTV, xây dựng phim
Trang 28trường Củ chi, các dự án để áp dụng công nghệ hiện đại trong truyền hình đời sống C -CNV của Đài ngày càng được nâng lên; nộp ngân sách lớn và đặc biệt là Đài có t ch lũy cho đầu tư phát triển sau này
Ngoài ra phát triển dịch vụ truyền hình nhằm tạo ra cầu nối giữa doanh nghiệp và đài truyền hình nhằm đưa sản phẩm dịch vụ đến công chúng một cách nhanh nhất Thông qua những dịch vụ truyền hình như những dịch vụ sản xuất chương trình, dịch vụ kỹ thuật để mở rộng vùng phủ sóng, nâng cao chất lượng phát sóng…đã làm cho truyền hình ngày càng phát triển đáp ứng nhu cầu khán giả trong thời buổi công nghệ thông tin phát triển như hiện nay
- Ph t triển dị h vụ truyền hình phù hợp với xu hướng ph t triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quố tế ủa nướ ta
Điều 4 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP: “Nhà nướ khuyến kh h đơn vị sự
nghiệp ông lập huyển đổi sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp, loại hình ngoài ông lập nhằm ph t huy mọi khả năng ủa đơn vị trong việ thự hiện hoạt động ủa đơn vị theo quy định ủa ph p luật C đơn vị sự nghiệp ông lập huyển đổi sang loại hình doanh nghiệp, loại hình ngoài ông lập đượ hưởng
h nh s h ưu đãi về thuế, đất đai, tài sản Nhà nướ đó đầu tư theo quy định ủa
ph p luật”
Như vậy dịch vụ công trong đó có dịch vụ truyền hình phát triển sẽ giúp cho Nhà nước bớt gánh nặng về dịch vụ hàng hóa công Điều này sẽ giúp Nhà nước tập trung ngân sách vào đầu tư cho những lĩnh vực khác đang cần Các đơn vị sự nghiệp công lập cũng có cơ hội để tự nỗ lực phát triển từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh, đứng vững trên thị trường trong nước cũng như quốc tế Điều này cùng rất phù hợp khi Việt Nam gia nhập WTO, chúng ta cam kết với các nước ngoài về việc cạnh tranh lành mạnh đối với các hàng hóa công cộng mà nước ngoài có thế mạnh hơn Việt Nam
Phát triển dịch vụ truyền hình giúp cho truyền hình theo kịp đà phát triển của công nghệ: thời đại ngày nay là thời đại của công nghệ thông tin nên muốn phát triển truyền hình phải thay đổi theo kịp sự phát triển của công nghệ thông tin để vùng phủ sóng sâu rộng, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khán giả , v dụ từ phát sóng analog lên phát sóng vệ tinh, phát dạng S thành phát H , xem truyền hình qua mobi, Internet
Trang 291.3 CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN D CH VỤ TRU ỀN H NH
Trước năm 1986, truyền hình Việt Nam được xem là cơ quan tuyên truyền của Đảng và Nhà nước ịch vụ truyền hình lúc này chưa phát triển, các đài hoạt động hoàn toàn do Nhà nước bao cấp hoặc do nguồn viện trợ từ Liên Xô hoặc các nước XHCN Đông âu cho ngành truyền hình Kể từ sau đổi mới 1986, khi kinh tế
xã hội của đất nước ngày càng phát triển nên cuộc sống vật chất cũng như tinh thần của người dân ngày càng được nâng lên Người dân cần biết thông tin để giải tr , còn doanh nghiệp cần bán nhiều sản phẩm hơn nên đã quảng cáo qua truyền hình
Từ đó dịch vụ truyền hình ngày càng có cơ hội phát triển
Luật báo ch đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, k họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 12 năm 1989 cho phép thực hiện dịch vụ quảng cáo trên báo ch nói chung và truyền hình nói riêng là một bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của ngành truyền hình
Theo quyết định số 605/TTg ngày 31/08/1996 của Thủ tướng ch nh phủ và Thông tư số 81 TC/HCSN ngày 23/06/1996 của ộ Tài Ch nh về việc cho phép ngành truyền hình được sử dụng nguồn thu từ quảng cáo để phát triển ngành truyền hình và điều này đã mở ra trang mới cho các Đài truyền hình của Việt Nam Muốn phát triển thì các đài phải có nguồn thu, để tăng nguồn thu thì các đài phải sản xuất những chương trình hay thu hút khán giả mới có thể bán được quảng cáo Các đài cũng phát triển theo xu hướng thị trường
Giai đoạn từ 1995 đến 2000 là giai đoạn chuyển đổi cơ chế của các đài truyền hình, từ đơn vị hành ch nh chuyển sang đơn vị sự nghiệp có thu
Quyết định số 87/201QĐ-TTg ngày 1/6/2001 của Thủ tướng ch nh phủ về việc cho phép Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện th điểm khoán thu chi tài chính Theo đó Đài truyền hình Việt Nam được để lại các khoản phải nộp ngân sách từ hoạt động của Đài theo hình thức ghi thu, ghi chi kể cả thuế GTGT, thuế TN N từ hoạt động dịch vụ quảng cáo và dịch vụ khác trên truyền hình Theo đó VTV được chủ động sắp xếp bộ máy, áp dụng chế độ tiền lương như đối với doanh nghiệp Đài
Hà Nội và Đài truyền hình TP.HCM cũng được th điểm như trên trong giai đoạn 2002- 2005 Thực ti n th điểm cho thấy các Đài đã gia tăng nguồn thu và đã thực hiện chi trên cơ sở nâng cao hiệu quả của các hoạt động dịch vụ truyền hình Từ kết
Trang 30quả th điểm này, năm 2003 Ch nh phủ cho phép Đài truyền hình Việt Nam ch nh thức thực hiện cơ chế khoán thu, chi và tiếp tục triển khai trên khắp cả nước
Ngày 16/01/2002, Ch nh phủ đã ban hành Nghị định số 10/2002/NĐ-CP về
cơ chế tài ch nh cho các đơn vị sự nghiệp có thu Tiếp đó, ch nh phủ cũng ban hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài ch nh đối với đơn vị sự nghiệp công lập (trừ VTV hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp theo Thông tư 18 và Thông tấn xã Việt Nam hoạt động theo cơ chế đặc thù theo Quyết định số 15/2012/QĐ-TTg)
Theo các chủ trương này, từ năm 2002, Đài Truyền hình TPHCM thực hiện
cơ chế khoán th điểm về tài ch nh, bắt đầu từ năm 2002 Đài được Nhà nước cấp lại các khoản nộp ngân sách thông qua các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết
bị nên công tác quản lý tài ch nh chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế mới Giai đoạn 2002-2005 là giai đoạn khoán th điểm thu chi tài ch nh, Đài đã bắt đầu tự chủ về tài ch nh, tự chủ về hoạt động kinh doanh của mình; giai đoạn 2005-2007 được U N TP.HCM giao tự chủ về chế độ tài ch nh đối với hoạt động sự nghiệp của HTV, và các năm tiếp theo cho đến nay Đài thực hiện tự chủ tài ch nh theo Nghị định 43/CP Nhờ có cơ chế này mà dịch vụ truyền hình của VTV cũng như các Đài địa phương phát triển nhanh về quy mô và chất lượng, cụ thể với HTV như sau :
- Tăng số k nh phát s ng, phong phú, a dạng n i dung chương trình : từ
ngày đầu HTV ch có kênh 2 phát sóng là HTV7, HTV9 với thời gian phát sóng là
2 giờ/ngày thì đến nay HTV đã có 19 kênh tự sản xuất với thời gian phát sóng là 24/24, với hơn 100 kênh truyền dẫn trên hệ thống truyền hình cáp HTVC với những chương trình đa dạng, phong phú, đặc sắc như : bản tin 60 giây, những chương trình giải tr có bản quyền hay, hấp dẫn ; các giải thể thao lớn của thế giới như Olympic London 2012, World Cup, Giải bóng đá Anh, FA Cup…Kênh HTV7 là kênh giải tr lớn của Đài, mang lại nguồn thu ch nh cho Đài Còn kênh HTV9 là kênh chuyên phát sóng những chương trình tuyên truyền, thực hiện nhiệm vụ ch nh trị, là tiếng nói của Đảng bộ và nhân dân TP.HCM Ngoài ra HTV còn có những kênh chuyên biệt, mang bản sắc riêng và có đối tượng khản giả riêng như : HTV1 là kênh thông tin công cộng, HTV2 là kênh giải tr tổng hợp , HTV3 là kênh dành cho thiếu nhi,
có thể nói đầy là kênh thiếu nhi hàng đầu và đầu tiên của Việt Nam được khán giả đón xem nhiều nhất ; HTV4 là kênh khoa học, giáo dục, với nhiều hình thức dạy
Trang 31học và nội dung phong phú nhằm tạo điều kiện cho những người không có điều kiện đến lớp Đồng thời kênh này cũng nhằm thực hiện ch nh sách ưu tiên phát triển hàng đầu của Nhà nước ta đó là phát triển giáo dục và đào tạo Kênh HTV – Thể thao với những chương trình giải tr , thể thao hấp dẫn, những giải lớn nhất hành tinh
- Nhờ cơ chế tự chủ mà HTV đã tăng nguồn thu từ đó có kinh ph để tăng đầu tư cho các đơn vị gián tiếp cũng như các đơn vị sản xuất chương trình Trung tâm sản xuất chương trình với hơn 100 C -CNV với nhiều đạo di n, quay phim, hoạ sĩ, kỹ thuật viên gi i, hàng năm sản xuất rất nhiều chương trình cho Đài đạt chất lượng cao ; TFS là hãng phim của Đài, chuyên sản xuất những chương trình tạo dấu ấn riêng của HTV và gây tiếng vang như Ký sự sông Mekông, đất Phương Nam, một loạt chương trình về ác Hồ, ….Thời gian qua HTV cũng đã phát triển mạng truyền hình cáp, HTVC được thành lập năm 2003 tuy ra đời sau so với SCTV nhưng HTVC đến nay đã có gần 400.000 thuê bao phủ sóng tại khu vực TP.HCM
và tại các t nh thành trên phạm vi cả nước, với hơn 100 kênh phát sóng, HTVC liên tục mở rộng vùng phát sóng ra các t nh lận cận HTVC là một trong 2 đơn vị cung cấp truyền hình cáp lớn của cả nước và được biết đến là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam ra mắt dịch vụ truyền hình H TV T3/2013 HTVC đã vinh dự đón nhận giải thưởng oanh nghiệp ịch vụ được hài lòng nhất do Hội doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao trao tặng Hiện nay Đài đã thành lập công ty dịch vụ kỹ thuật chuyên cung cấp các dịch vụ kỹ thuật truyền hình, đây cũng là bước đầu của Đài nhằm mở rộng quy mô hoạt động của Đài
Sau 6 năm thực hiện Nghị định 43, ngày 6/4/2012, liên bộ Tài Ch nh - Nội
vụ tổ chức hội nghị truyền hình với 63 địa phương nhằm tổng kết Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Ch nh phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh ph quản lý hành ch nh đối với cơ quan Nhà nước; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Ch nh phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế
và tài ch nh đối với đơn vị sự nghiệp công lập; trên cơ sở đó đề xuất định hướng đổi mới trong thời gian tới Sau đó (ngày 9/10/2012) Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh, Trưởng an Ch đạo Nhà nước về đổi mới cơ chế hoạt động các đơn vị sự nghiệp
công lập đã ch đạo " thự hiện th điểm nội dung đổi mới đối với đơn vị
Trang 32ó nguyện vọng và đủ điều kiện; trên ơ sở đó tổng kết, rút kinh nghiệm và mở rộng từng ướ theo lộ trình phù hợp "
Trên cơ sở chủ trương trên và đặc thù của hoạt động truyền hình hiện nay, nhiều người cho rằng cần xem truyền hình là đơn vị sự nghiệp có thu đặc thù, do sản phẩm truyền hình khác với sản phẩm thông thường khác; cần có những ch nh sách cho truyền hình như giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, được hạch toán đầy đủ vào chi ph … Nhà nước cần thay đổi cơ chế hoạt động của các đài truyền hình để vừa đảm bảo vừa phù hợp với chức năng hoạt động báo hình vừa làm nhiệm vụ
ch nh trị tuyên truyền vừa phải ổn định nguồn thu để trang trải kinh ph hoạt động thường và đầu tư phát triển kịp thời với công nghệ tiên tiến nhất Các đài trên cơ sở nền tảng đã có đồng thời xây dựng cơ chế tài ch nh, các định mức tài ch nh phù hợp với nội dung đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tổ chức, cơ chế quản lý tài ch nh của ngành truyền hình trong đó cần tập trung thực hiện theo lộ trình phù hợp với khả năng của nền kinh tế và bảo đảm từ ổn định đến tăng thu nhập cho người lao động Hiện HTV đã xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy
và tài ch nh cho giai đoạn tự chủ tiếp theo trình U N TP.HCM xem xét nhằm có
cơ chế hoạt động cho phù hợp với tình hình hiện nay
1.4 CÁC LOẠI H NH D CH VỤ TRU ỀN H NH
ịch vụ truyền hình rất đa dạng và phong phú, những dịch vụ nào gắn với hoạt động của truyền hình thì gọi là dịch vụ truyền hình Đối với các đài truyền hình dịch vụ cơ bản nhất của truyền hình là dịch vụ quảng cáo trên truyền hình, quảng cáo trên tạp ch , trên Internet Quảng cáo trên truyền hình là dịch vụ có doanh thu
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại hình dịch vụ truyền hình Ngoài ra còn có các
dịch vụ giá tăng khác … để tăng nguồn thu cho các đài truyền hình như:
+ ịch vụ truyền hình trả tiền: ịch vụ truyền hình cáp HTVC với hơn 100 kênh truyền hình đặc sắc trong và ngoài nước (70 kênh analog, hơn 100 kênh S và
20 kênh H ) phát sóng tại TP.HCM và các t nh thành trong cả nước HTVC với nhiều nhóm kênh đa dạng như: phim truyện, thiếu nhi, ca nhạc, thể thao, giải tr , thông tin kinh tế, khám phá, khoa giáo, mua sắm tiêu dùng Ngoài ra HTVC còn phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ khác trên truyền hình trả tiền
+ ịch vụ bán bản quyền, phát hành chương trình truyền hình: bán bản quyền chương trình, tư liệu cho các đài trong và ngoài nước; phát hành chương trình nhằm cung cấp cho người xem những sản phẩm văn hoá giá trị trong và ngoài
Trang 33nước như: phim tài liệu, những vở cải lương kinh điển, phim truyện Việt Nam đặc sắc, chương trình khoá giáo, thiếu nhi, giải tr
+ ịch vụ sản xuất chương trình truyền hình: tổ chức sản xuất chương trình truyền hình phát sóng trên các kênh truyền hình trả tiền với thể loại đa dạng, nội dung đặc sắc, hình thức mới lạ phù hợp với từng đối tượng khán giả; sản xuất các mẫu quảng cáo, chương trình tự giới thiệu, trailer quảng bá
+ ịch vụ kỹ thuật truyền hình: cung cấp lắt đặt trang thiết bị điện tử ngành phát thanh truyền hình; thiết kế, lắp đặt, xây dựng phim truyền truyền hình, xe truyền hình lưu động và hệ thống kỹ thuật tiền k , hậu k dịch vụ cho thuê xe màu, cho thuê đường truyền: uplink, viba, dịch vụ cho các đài thuê băng tần, uplink
để lên vệ tinh Vinasat; dịch vụ truyền dẫn lên hệ thống cáp HTVC
+ Các dịch vụ khác như: dịch vụ thông tin công cộng, rao vặt trên các kênh của HTV; dịch vụ cho thuê mặt bằng, phim trường, tổ chức hội thảo; dịch vụ bán hàng qua truyền hình; dịch vụ dịch, đọc thuyết minh, hậu k , tiền k , dịch vụ dạy học, dịch vụ số hoá
Nhằm theo kịp tình hình phát triển của thời đại, thời gian gần đây Đài Truyền hình TP.HCM đã liên tục phát triển, ngoài việc đầu tư kinh ph để nâng cao chất lượng chương trình truyền hình, Đài còn mở thêm rất nhiều kênh truyền hình (analogue, kỹ thuật số, cáp, kênh H , S …), xây dựng nội dung tiêu ch riêng cho từng kênh phù hợp với từng đối tượng khán giả, giờ phát sóng được nâng lên 24/24giờ, phạm vi phủ sóng được mở rộng hầu như khắp các t nh thành trong cả nước
Hiện đài đã thành lập Công ty dịch vụ kỹ thuật HTV, ngoài kinh doanh các dịch vụ truyền hình sẵn có, sẽ phát triển thêm các dịch vụ sau:
+ Kinh doanh hàng hoá vi n thông chuyên dụng, thiết bị vô tuyến điện; sản xuất thiết bị truyền thông; buôn bán thiết bị và linh kiện điện tử, vi n thông; tư vấn thiết kể chuyển giao công nghệ và quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình
vi n thông, phát thanh truyền thình
+ ịch vụ truyền dẫn phát sóng các chương trình: đầu tư thiết lập mạng vi n thông cố định mặt đất trong phạm vi toàn quốc, mạng vi n thông cố định vệ tinh và
di động vệ tinh; truyền hình quảng bá qua vệ tinh Vinasat; truyền dẫn phát sóng vệ tinh;
Trang 34+ ịch vụ truyền dẫn phát sóng kỹ thuật số mang đơn tần (SFN): triển khai năm 2012, hoàn tất năm 2014; truyền dẫn truyền hình cáp: phát sóng tại TP.HCM
và nhiều t nh thành khác, tiếp tục lộ trình số hoá theo quy hoạch; thực hiện các dịch
vụ Internet TV, IPTV, Mobile TV, OTT (Over the top) và các dịch vụ khác Ngoài
ra dịch vụ truyền dẫn còn có cung cấp dịch vụ vi n thông như: đường truyền, dịch
vụ kết nối đầu cuối, truyền hình hội nghị, trực tiếp truyền hình qua vệ tinh, điện thoại, Internet
1.5 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN D CH VỤ TRU ỀN H NH Ở MỘT SỐ QUỐC GIA TR N THẾ GIỚI
1.5.1 Phát triển dịch vụ truyền hình tại Thái Lan
Thái Lan được đánh giá là nơi có các phương tiện truyền thông đại chúng phong phú nhất để công chúng lựa chọn so với các nước láng giềng Đa số báo in đều của tư nhân, trong khi đó, phần lớn các phương tiện phát thanh - truyền hình đều thuộc về Nhà nước và quân đội; tuy vậy, các đài này vẫn hoạt động với tư cách
là những doanh nghiệp thương mại
Trong lĩnh vực truyền hình, kênh 4 ra đời vào ngày 24-6-1955 tại angkok – đây là đài truyền hình đầu tiên ở Thái Lan cũng như ở cả Châu Á Thái Lan có tổng cộng ch n đài, bao gồm các kênh 2,3,4,5,7,8,9,10,11,12 Trong đó ch có kênh 3 và kênh 7 là thuộc sở hữu tư nhân
Toàn bộ các hoạt động của lĩnh vực phát thanh - truyền hình, từ nội dung chương trình, quảng cáo, giờ phát sóng, cho tới các yếu tố kỹ thuật, đều phải theo qui định của Hội đồng ch đạo phát thanh - truyền hình trực thuộc Văn phòng thủ tướng và được điều hành bởi một phó thủ tướng Ngoài ra, còn có một cơ quan cũng của ch nh phủ là Tổ chức truyền thông đại chúng Thái Lan, chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp nhiều đài truyền hình và phát thanh của cả nước
Truyền hình Thái lan có kênh chuyên phục vụ cho người dân, kinh phí hoạt động được lấy từ khoản thu thuế đánh vào rượu và thuốc lá Đây là kênh không được phép khai thác quảng cáo và các dịch vụ truyền hình khác Được người dân Thái lan đánh giá là kênh thông tin tin cậy, trung thực, khách quan, dân chủ Kênh này được phép phản ánh tất cả mọi nội dung mà không bị sự ch đạo hay chi phối của bất cứ cơ quan ch nh phủ nào Kênh này đã phát triển mạng lưới phóng viên rộng khắp cả nước thông qua hình thức “citizen reporter” tức là đào tạo cho người dân tại địa phương làm truyền hình, người dân địa phương được huấn luyện cách
Trang 35thu ghi hình và đưa tin thô về đài, do vậy tin bài được cập nhật nhanh chóng, ch nh xác, đáng tin cậy và rất có sức thuyết phục đối với khán giả xem đài vì việc phát sóng kênh này xuất phát từ lợi ch và quyền lợi của người dân
1.5.2 Phát triển dịch vụ truyền hình Thụy Điển
Đài Truyền hình Thụy điển là Đài công duy nhất ở nước này, đài này luôn lấy tiêu điểm ch nh của minh là công chúng Đài truyền hình Thụy điển luôn độc lập với Ch nh phủ và Nhà nước, không bị chi phối bởi bất cứ cơ quan nào Nguồn thu
ch nh của Đài là từ ph người xem do vậy các chương trình phải có sức hút với người dân Các chương trình lớn của Đài tập trung vào thời sự, văn hóa- thể thao, giải tr , với 5 kênh lớn là STV1,2,3,4,5 Tin tức trên đài truyền hình Thụy điển được thực hiện rất trung lập, có quyền giám sát hoạt động của ch nh phủ Đài ch làm làm nội dung, còn việc phân phối là do các công ty phân phối
1.5.3 Phát triển dịch vụ truyền hình tại Úc
Úc có một tổ chức là ACMA (Ủy ban truyền thông Úc (Australian Communiacation and Media Authority), là cơ quan công quyền, được thành lập từ
Ủy ban Vi n thông (Communication Authority) và Ủy ban truyền hình (Broadcasting Authority) Hệ thống truyền hình của Úc được chia thành 2 khu vực
rõ rệt: truyền hình thương mại (commercial television) và truyền hình công (Public television) Truyền hình công được ch nh phủ tài trợ, còn truyền hình thương mại là các công ty cổ phần hoạt động trên cơ sở nguồn thu từ dịch vụ quảng cáo Các kênh truyền hình được phân phối trên phạm vị toàn quốc, các mạng truyền hình có cơ sở vật chất khắp cả nước và nối mạng với nhau qua hệ thống vi n thông Các cơ sở này
ch phụ trách sản xuất chương trình theo sự phân công sau đó gửi về trung tâm Trung tâm có trách nhiệm phát sóng chương trình gồm: lên chương trình, gửi vào các mạng phân phối (truyền hình cáp…) Việc phân phối chương trình được thực hiện thông qua hợp đồng ký kết với các đơn vị có hạ tầng truyền thông Điều này cũng giống ở Thụy Điển và một số nước châu Âu khác
Hiện nay nước Úc có các kênh truyền hình sau: A C, ESPS, 7, 9, 10 Đài 7:
là đài dẫn đầu ở úc về doanh thu, cũng như đứng đầu về xếp hạng các chương trình của Đài, được đánh giá là đài hoạt động tốt tại Úc, chương trình của đài 7 được kết nối với Yahoo, phát trực tiếp trên Internet Đài 7 là đài tư nhân được sở hữu bởi Seven Network Media Đài 7 có các kênh như: 7 two, 7 mate là kênh kỹ thuật số, không phát sóng chương trình mới mà chủ yếu chiếu lại chương trình cũ Đài 7 liên
Trang 36kết với các Đài khắp nơi ở Úc, đài 7 luôn đưa ra khách hàng mục tiêu là từ 25 đến
50 tuổi Đài 10 là đài đứng sau Đài 7, do Ten network làm chủ sở hữu, Đài 10 có 3 kênh mi n ph phát ở 3 thành phố lớn, chủ yếu là giải tr dành cho gia đình, dành cho lứa tuổi từ 18 đến 40 tuổi, nội dung các chương trình như phim, hài kịch, giải tr
và tin tức phóng sự Từ 2012 trở lại đây Đài 10 đang gặp khó khăn về kinh doanh,
do vậy để giành lại khán giả, họ đề ra chiến lược là trong tin tức có yếu tố vui vẻ với
sự tham gia của 2-3 khách mời Năm 2012 Đài 10 có các chương trình lớn như Master chef, Idol…có chương trình thể thao, chương trình phim hành động cho nam giới…
Đài 9 là đài do tư nhân làm chủ sở hữu, Đài 9 đã từng là một trong những đài lớn của nước Úc nhưng do thay đổi người điều hành nên hiện đang gặp khó khăn
về tài ch nh, theo tạp ch lớn nhất của Úc, Đài 9 đang nợ rất nhiều, đang tìm công ty mua lại Các chương trình đang ăn khách, là những chương trình cứu tinh cho Đài trong năm 2012 là những chương trình nói về tệ nạn xã hội đang di n ra ở Úc như cướp bóc, thoái hoá đạo đức …Úc có 21 tờ báo, Pacific là tờ báo lớn nhất ở Úc Có thể nói báo hình và báo viết đang ngày càng bị ảnh hưởng mạnh do sự phát triển quá mạnh của báo mạng Hiện nay các đài truyền hình của Úc đang phát triển các dịch vụ truyền hình của họ gắn với sự phát triển của Internet, ngoài khác thác các loại hình dịch vụ truyền hình truyền thống thì họ đã rất nhanh nhạy trong chuyển đổi sang khai thác các dịch vụ gắn với sự phát triển của truyền thông
1.5.4 Những bài học kinh nghiệm cho truyền hình Việt Nam
So với các nước tiên tiến trên thế giới và trong khu vực thì Việt Nam đi sau
về truyền hình Tuy vậy, những năm gần đây truyền hình Việt Nam đã phát triển mạnh về số lượng lẫn chất lượng Khi xem xét, nghiên cứu về truyền hình các nước
có thể rút ra một số bài học cho Việt Nam:
Phải đánh giá đúng vị tr , vai trò và tầm quan trọng của dịch vụ truyền hình trong sự phát triển của đài truyền hình Nhà nước phải có những ch nh sách phù hợp, tạo điều kiện để truyền hình phát triển, đặc biệt là các đài truyền hình của Nhà nước, cần khuyền kh ch các đài tự thân vận động, tránh bao cấp như đối với một số đài địa phương hiện nay Tạo điều kiện để các đài có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực này, tạo cơ chế hoạt động riêng cho các Đài thay vì sự nghiệp có thu như hiện nay
Trang 37Muốn phát triển dịch vụ công nói chung, dịch vụ truyền hình nói riêng cần
có sự tham gia của các thành phần kinh tế trong một số lĩnh vực không then chốt, còn những lĩnh vực cơ bản vẫn do Nhà nước quản lý Thực tế quá trình xã hội hoá trong thời gian qua đối với lĩnh vực truyền hình cho thấy sự thay đổi rõ rệt Việc xã hội hóa là cần thiết vì thực tế cho thấy các dịch vụ do Nhà nước cung cấp không cao
vì hoạt động của các cơ quan Nhà nước nói chung của các đài truyền hình nói riêng thường có bộ máy cồng kềnh, luôn có sự trợ giúp của Nhà nước nên làm hạn chế
t nh tự chủ, sáng tạo của đơn vị cũng như làm giảm khả năng cạnh tranh, đồng thời
ch nh sự can thiệp quá sâu của Nhà nước làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Ngoài ra do truyền hình đòi h i công nghệ phải thường xuyên thay đổi theo hướng ngày càng hiện đại thì xã hội hóa có thể đáp ứng sự nhanh nhạy đó như có thể đầu
tư ngay về mặt công nghệ hay phát huy khai thác sử dụng chúng một cách có hiệu quả
Cần có sự quản lý chặt chẽ các dịch vụ liên quan đến truyền hình như quy định về quảng cáo trong chương trình, nội dung quảng cáo phải được kiểm duyệt chặt chẽ, tránh tình trạng chèn quảng cáo quá tải gây phản cảm cho người xem Việc quảng cáo, quảng bá hàng Việt Nam cần được ưu tiên nhằm bảo hộ hàng Việt
Phải quy hoạch lại hạ tầng truyền dẫn phát sóng để các đài ch làm làm nội dung, còn việc phân phối là do các công ty phân phối (giống như ở Úc, Thụy điển…), tách sản xuất nội dung và truyền dẫn riêng Thực tế tại Việt Nam từ năm
2012 cũng đã tách hai nội dung này ra, v dụ VTV có Công ty VTVC, HTV đã thành lập công ty TMS và sẽ chuyển hoạt động truyền dẫn cũng như dịch vụ truyền hình trả tiền cho công ty này quản lý Cần có quy hoạch phát triển ngành cho từng giai đoạn cụ thể, rõ ràng Nên hạn chế số Đài truyền hình, số kênh truyền hình nhằm tránh lãng ph , giảm số lượng mà đầu tư vào chất lượng Quản lý chặt tần số để tránh trường hợp các Đài xin “tần số” nhằm giữ chỗ còn trên thực tế không có năng lực cũng như kinh ph để phát triển Cần có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước về phương thức xã hội hoá truyền hình
Tại Việt Nam có quá nhiều Đài truyền hình, trong mỗi đài có quá nhiều kênh truyền hình, các chương trình truyền hình tràn lan, sản xuất nội dung giống nhau không chuyên biệt Các nhà Đài xin giấy phép ra kênh để giữ “đất” cho mình nhưng
do năng lực có hạn nên không thể làm tốt mọi kênh o vậy nên rút gọn số lượng kênh để tăng đầu tư chất lượng từng kênh giống như các nước phát triển vừa tránh
Trang 38lãng ph về tài nguyên tần số cũng như kinh ph đầu tư cho các kênh Nhà nước nên quảng lý chặt chẽ việc ra giấy phép kênh, kiểm soát việc hoạt động kênh như giấy phép đã đăng ký Hiện nay có quá nhiều kênh truyền hình nước ngoài cũng như các chương trình có bản quyền nước ngoài mà các Đài cùng mua bản quyền độc lập, do vậy rất lãng ph về mặt tài ch nh do các đơn vị mạnh ai nấy mua, thậm ch còn cạnh tranh nhau nên đã đẩy giá lên Hiệp hội truyền hình Việt Nam nên đứng ra mua bản quyền cho lãnh thổ Việt Nam và phân chia lại cho các nhà Đài
Nhiều đài, nhiều nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp, mỗi đài có quá nhiều kênh nội dung giống nhau dẫn đến chồng chéo, lãng ph và hoạt động không hiệu quả o vậy việc quy hoạch lại ngành phát thanh truyền hình là rất cần thiết
Với xu hướng hội tụ công nghệ và sự phát triển nhanh của Internet và các mạng truyền thông xã hội, và các công nghệ hiện đại; truyền hình Việt Nam cần nắm bắt xu hướng phát triển của thế giới để biến thách thức này là cơ hội vươn lên hội nhập cùng truyền hình thế giới
Ngoài ra Việt Nam cần học h i kinh nghiệm của các nước trong sản xuất chương trình của mình như công dân làm phóng viên của Thái Lan, xây dựng các chương trình mạng đậm t nh văn hoá dân tộc như Hàn quốc, có ch nh sách hỗ trợ hàng trong nước thông qua ch nh sách quảng cáo như Trung quốc…
Trang 39TÓM TẮT CHƯƠNG 1
ịch vụ truyền hình là dịch vụ công cộng mang t nh xã hội, gắn với hai đặc trưng là không thể loại trừ và có thể loại trừ ịch vụ nói chung và dịch vụ truyền hình đóng vai trò quan trọng đối với một quốc gia trên các mặt như kinh tế, ch nh trị, xã hội, văn hó, đối ngoại… o vậy việc phát triển dịch vụ nói chung và dịch vụ truyền hình nói riêng là xu hướng khách quan trong sự phát triển của các nước Phát triển dịch vụ truyền hình ở nước ta nhằm phù hợp với sự phát triển chung, giảm dần
sự bao cấp của Nhà nước chuyển sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về bộ máy
và tài ch nh ịch vụ truyền hình phát triển đã giúp kinh tế, xã hội phát triển, giúp giảm gánh nặng của Nhà nước về tài ch nh, giúp cho các đài cũng như các doanh nghiệp phát triển theo Đối với Đài Truyền hình TP.HCM, thời gian qua nhờ sự phát triển mạnh của dịch vụ truyền hình mà Đài có điều kiện để nâng cao cơ sở vật chất, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại theo kịp sự phát triển của công nghệ truyền hình,
có điều kiện để nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động, nâng cao thu nhập cho người lao động cũng như có kinh ph để sản xuất những chương trình hay phục vụ xã hội, phục vụ cộng đồng, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ ch nh trị, tuyên truyền mà Đảng và Nhà nước giao
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN D CH VỤ TRU ỀN H NH
TẠI ĐÀI TRU ỀN H NH TP.HCM
2.1 KHÁI QUÁT ĐÀI TRU ỀN H NH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HTV)
Ngày 30/4/1975 là sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc Việt Nam, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước Đó cũng là một ngày trọng đại của toàn thể cán bộ công nhân viên Đài truyền hình thành phố Hồ Ch Minh và ngày này hàng năm được xem là ngày sinh nhật của Đài truyền hình thành phố Hồ Ch Minh Đài Truyền hình TP.HCM được tiếp quản từ Đài Truyền hình Sài gòn của chế độ cũ vào chiều 30/04/1975, là Đài Truyền hình khu vực trực thuộc Ủy an Nhân ân TP.HCM, thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền đường lối, ch nh sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; là cơ quan ngôn luận, ch nh sự đại diện cho tiếng nói của người dân thành phố, Đài luôn góp phần giáo dục, nâng cao dân tr , phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân Một số mốc đáng chú ý của HTV như sau:
- 1-5-1975: Phát sóng buổi đầu tiên, tiếp quản gần như nguyên vẹn cơ sở vật chất, con người của Đài truyền hình Sài Gòn
- 1976 Chuyển đổi hệ phát sóng từ NTSC (Mỹ) sang OIRT (XHCN)
- 1982 Phát thử nghiệm truyền hình màu
- 1987 Phát sóng từ 6 giờ sáng trên 2 kênh
- 1989 Thành lập Trung tâm ịch vụ, phát sóng quảng cáo lần đầu tiên
- 1990 Tăng giờ phát sóng 18 giờ/1ngày/1 kênh
- 1996 Thủ tướng Ch nh phủ ban hành quyết định 605/TTg cho phép ngành truyền hình sử dụng nguồn thu từ quảng cáo và dịch vụ truyền hình đầu tư trở lại cho ngành
- 1997 Phát hành tạp ch HTV số báo đầu tiên
- 1998 Phát sóng qua vệ tinh, phủ sóng toàn quốc
- 2002 Thực hiện th điểm cơ chế tự chủ hoạt động tài ch nh tiền lương, lao động theo Quyết định số 131/2002 của U N TP.HCM
- 2003 Tăng số kênh phát sóng lên 6 kênh (2 kênh phổ cập, 4 kênh kỹ thuật sô)