Xuất phát từ hiện trạng trên, đề tài “ Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế ở TX Gò Công tỉnh Tiền Giang” được tác giả lựa chọn để tìm hiểu và nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
NGUYỄN THẾ HIỂN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
TẠI THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ & QUẢN LÝ CÔNG
MÃ SỐ: 831010101
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THANH TRỌNG
TP HỒ CHÍ MINH – 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà Nước về kinh tế tại Thị xã Gò Công Tỉnh Tiền Giang” là công trình nghiên cứu của tôi, được thực hiện dựa trên kiến thức của bản thân dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thanh Trọng, cùng với sự tham khảo từ các tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn cụ thể Các số liệu thu thập, khảo sát và kết quả phân tích trong đề tài hoàn toàn trung thực, đáng tin cậy và được đánh giá một cách khách quan
Tác giả
Nguyễn Thế Hiển
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng thông số tốc độ tăng trưởng kinh tế TX Gò Công 37
Bảng 2.2 GTSX tính theo giá năm 2010 được phân theo loại hình kinh tế 40
Bảng 2.3 Thống kê các khoản thu ngân sách Nhà Nước của TX Gò Công 41
Bảng 2.4 Thống kê các khoản chi ngân sách Nhà Nước của TX Gò Công 42
Bảng 2.5 Thống kê thu chi ngân sách Nhà Nước của TX Gò Công 43
Bảng 2.6 Thống kê các nguồn vốn của TX Gò Công 44
Bảng 2.7 Thống kê GTSX của ngành nông nghiệp của TX Gò Công 46
Bảng 2.8 Số lượng các cơ sở sản xuất của ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của TX Gò Công 47
Bảng 2.9 Thống kê GTSX của ngành xây dựng của TX Gò Công 49
Bảng 2.10 Thống kê GTSX của ngành thương mại và dịch vụ của TX Gò Công 51
Bảng 2.11 Thống kê các yếu tố xã hội của TX Gò Công 53
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Các nhân tố tác động đến hiệu quả về quản lý nhà nước 30
Hình 2.2 Bản đồ địa giới hành chính TX Gò Công 32
Hình 2.3 Biểu đồ tỷ trọng các ngành trong nền kinh tế TX Gò Công 2018 35
Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện GTSX kinh tế TX Gò Công qua từng năm 36
Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người của TX Gò Công tính theo giá hiện hành qua từng năm 38
Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng cơ cấu kinh tế ngành của TX Gò Công thay đổi qua từng năm 38
Hình 2.7 Biểu đồ thể hiện GTSX ngành của TX Gò Công tính theo giá năm 2010 qua từng năm 39
Hình 2.8 Biểu đồ GTSX lâm nghiệp và ngư nghiệp của TX Gò Công 47
Hình 2.9 Biểu đồ GTSX công nghiệp của TX Gò Công 48
Hình 2.10 Biểu đồ số lượng ngành nghề HTX của TX Gò Công 52
Hình 2.11 Quy mô các doanh nghiệp khảo sát 65
Hình 2.12 Kết quả khảo sát các doanh nghiệp khảo sát 66
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT QLNN VỀ KINH TẾ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP QUẬN HUYỆN 12
1.1 Nhà Nước và QLNN về kinh tế 12
1.1.1 Khái niệm quản lý 12
1.1.2 Khái niệm về quản lý Nhà Nước 12
1.1.3 Khái niệm quản lý Nhà Nước về kinh tế 14
1.1.4 Phương pháp QLNN về kinh tế 16
1.1.5 Công cụ quản lý Nhà Nước về kinh tế 17
1.2 QLNN về kinh tế của chính quyền cấp TX ở Việt Nam 18
1.2.1 Chính quyền cấp TX trong hệ thống hành chính Nhà Nước 18
1.2.2 Vai trò chính quyền TX trong QLNN về kinh tế 19
1.2.3 Đặc điểm cơ bản của chính quyền TX trong QLNN về kinh tế 21
1.3 Nội dung của chính quyền TX trong QLNN về kinh tế 21
1.3.1 Nguyên tắc QLNN về kinh tế 22
1.3.2 Mục tiêu QLNN về kinh tế 22
1.4 Chức năng nhiệm vụ của UBND TX trong việc QLNN về kinh tế 23
1.4.1 Xây dựng quan điểm, chiến lược, kế hoạch để phát triển kinh tế 23
1.4.2 Thực hiện công tác quản lý và phát triển kinh tế ngành 23
1.4.3 Công tác quản lý nhà nước về kinh tế 25
1.5 Hiệu quả QLNN về kinh tế 27
1.5.1 Khái niệm hiệu quả 27
1.5.2 Nội dung đánh giá hiệu quả QLNN về kinh tế 28
1.5.3 Các phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý Nhà Nước về kinh tế 29
1.5.4 Các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý Nhà Nước về kinh tế 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QLNN VỀ KINH TẾ CỦA CHÍNH QUYỀN TX GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG 32
2.1 Các yếu tố về điều kiện tự nhiên và nguồn nhân lực của TX Gò Công 32
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
Trang 72.1.2 Điều kiện kinh tế 32
2.1.3 Điều kiện xã hội 33
2.1.4 Mục tiêu phát triển kinh tế của TX Gò Công giai đoạn 2015 – 2020 33
2.2 Tình hình phát triển kinh tế TX Gò Công giai đoạn 2014 – 2018 34
2.2.1 Tổng quan về phát triển kinh tế TX Gò Công 34
2.2.2 Tình hình tăng trưởng kinh tế 35
2.2.3 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế 38
2.2.4 Thu chi ngân sách 41
2.2.5 Huy động vốn đầu tư 43
2.2.6 Thực trạng phát triển các ngành và lĩnh vực 45
2.2.7 Một số vấn đề kinh tế - xã hội khác 52
2.3 Công tác QLNN về kinh tế đối với phát triển kinh tế TX Gò Công 54
2.3.1 Công tác tổ chức QLNN 54
2.3.2 Công tác quản lý quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị 54
2.3.3 Công tác thực hiện chỉ tiêu, kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm 56
2.3.4 Công tác tạo điều kiện phát triển kinh tế 57
2.3.5 Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh tế 60
2.4 Đánh giá hiệu quả QLNN về kinh tế của chính quyền TX Gò Công 61
2.4.1 Đánh giá khách quan QLNN về kinh tế của chính quyền TX Gò Công 61 2.4.2 Đánh giá chủ quan QLNN về kinh tế của chính quyền TX Gò Công 63
2.4.3 Đánh giá, so sánh các kết quả thu được qua các chỉ tiêu kinh tế đến khảo sát thực tế lãnh đạo và người dân 68
2.4.4 Những hạn chế trong quá trình phát triển kinh tế của TX Gò Công 70
2.4.5 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong quá trình phát triển kinh tế của TX Gò Công 71
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QLNN VỀ KINH TẾ TẠI TX GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ 75
3.1 Phân tích bối cảnh TX Gò Công giai đoạn 2020 - 2030 75
3.1.1 Bối cảnh trong nước và ngoài nước 75
3.1.2 Phân tích SWOT 76
Trang 83.2 Định hướng phát triển kinh tế của TX Gò Công 78
3.2.1 Tầm nhìn chiến lược của TX Gò Công 78
3.2.2 Quan điểm phát triển của TX Gò Công 78
3.2.3 Mục tiêu phát triển kinh tế tại TX Gò Công 78
3.3 Các giải pháp QLNN về kinh tế để thực hiện mục tiêu kinh tế tại TX Gò Công 79 3.3.1 Công tác quản lý, lập kế hoạch và dự báo 80
3.3.2 Quản lý và phát triển kinh tế ngành 85
3.3.3 Thu hút vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 89
3.3.4 Thu hút nguồn nhân lực tăng cường phát triển kinh tế 91
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 103
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Kinh tế Việt Nam những năm gần đây có nhiều thành tựu đáng kể về phát triển kinh tế xã hội từ khi đưa ra chính sách đổi mới vào năm 1986 Tuy nhiên, Việt Nam vẫn phải tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức phát triển Thu nhập bình quân đầu người vẫn dưới mức kỳ vọng quốc gia, hiệu suất tăng trưởng trong những năm gần đây chậm lại và cộng thêm các vấn đề về xã hội, môi trường, các thể chế kinh tế
và quản trị còn yếu kém Các mục tiêu phát triển KT-XH của Việt Nam phải đáp ứng nhanh và hiệu quả trước các cơ hội và thách thức của toàn cầu nếu như không muốn tụt hậu lại phía sau so với các nền kinh tế thành công khác Tại Đại hội Đảng lần thứ XII khẳng định hai nhiệm vụ chủ chốt là đổi mới mô hình tăng trưởng và hoàn thiện nền kinh tế thị trường Nghị quyết Đại Hội cũng nhấn mạnh sự cần thiết của cải cách thể chế nhằm tăng cường quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Bên cạnh, những nhiệm vụ chủ yếu của quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường như khắc phục những hạn chế của kinh tế thị trường để đảm bảo các mục tiêu phát triển KT-XH đã đề ra, cần phải sử dụng các công cụ của nhà nước để giải quyết các mâu thuẫn về lợi ích kinh tế và hỗ trợ định hướng cho nền kinh tế phát triển Với những nhiệm vụ mà chỉ có nhà nước mới thực hiện được nên tầm quan trọng của QLNN về kinh tế tại Việt Nam như hiện nay là hết sức cần thiết
Nắm giữ vị thế cửa ngõ giao thương phía Đông của Tỉnh Tiền Giang, TX
Gò Công là đầu mối giao thông vận tải trọng điểm nối liền khu vực Tây Nam Bộ với Đông Nam Bộ và Biển Đông Chính điều này mang đến cho TX Gò Công tiềm năng to lớn về: phát triển các dịch vụ cảng biển và đô thị biển; phát triển công nghiệp và thương mại dịch vụ đặc biệt là dịch vụ hậu cần ngành đánh bắt; phát triển công nghiệp chế biến nông sản, hải sản xuất khẩu; phát triển du lịch sinh thái… Trong những năm qua, nhờ sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà Nước, của Tỉnh Tiền Giang, chính quyền TX Gò Công đã đoàn kết, nỗ lực, phấn đấu đạt được những kết quả khả quan trong sự nghiệp xây dựng và phát triển KT-XH với thành
Trang 10tựu đã chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa, công nghiệp hóa
"Thương mại - dịch vụ, Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và Nông nghiệp" Tốc
độ tăng trưởng các ngành luôn mức cao như nông nghiệp năm 2018 đạt 104,9% so với 2017, công nghiệp là 113,6%, thương mại dịch vụ là 108,3% Nguồn thu ngân sách hàng năm tăng năm 2018 đạt 530 tỷ đồng nhưng chi chỉ có 486 tỷ đồng.Vốn đầu tư năm 2018 đạt 2.460 tỷ đồng chủ yếu vào đầu tư xây dựng căn bản chiếm 80,5% tổn nguồn vốn Hằng năm mức vốn được đầu tư không có tăng nhiều dẫn đến nhiều hạn mục công trình cần được cải tạo hay xây mới chậm được triển khai Cộng thêm, tốc độ tăng trưởng kinh tế TX Gò Công có dấu hiệu chậm lại và chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương Do còn tồn tại nhiều hạn chế trong việc quản lý và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiếu cân đối giữa các phường
xã, nhiều công trình xây dựng chậm tiến độ, cũng như công tác quản lý khai thác sau đầu tư yếu Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của TX Gò Công và theo vùng kinh tế trọng điểm còn chậm, chất lượng quy hoạch chưa cao, chưa sát với mục tiêu và định hướng phát triển Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn đa chiều giảm dần trong những năm gần đây nhưng chưa bền vững, đời sống vật chất, tinh thần của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn
Từ những yêu cầu phát triển và hạn chế nêu trên, những bài học kinh nghiệm trong thời gian qua, nghiên cứu vận dụng các quy luật kinh tế, đòi hỏi công tác QLNN về kinh tế đối với chính quyền TX Gò Công cần phải đổi mới và cần có những chính sách, cơ chế, công cụ QLNN về kinh tế phù hợp Đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần thiết đối với chính quyền TX Gò Công Xuất phát từ hiện
trạng trên, đề tài “ Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế ở TX Gò Công tỉnh Tiền Giang” được tác giả lựa chọn để tìm hiểu và nghiên cứu trong luận
văn thạc sĩ của mình, nhằm đáp ứng đóng góp một phần những giải pháp có tính khoa học và thực tiễn và gợi ý cho sự phát triển kinh tế địa phương hướng đến tương lai
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đến nay đã có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về QLNN về kinh tế đưa
Trang 11ra được các giải pháp góp phần ngày càng hoàn thiện & nâng cao hiệu quả công tác QLNN về kinh tế ở các ngành, các cấp tại các vùng, địa phương trên cả nước:
Về khía cạnh quản lý Nhà Nước
Trần Văn Tuấn (2009) khẳng định CCHC là một bộ phận quan trọng trong đường lối, chính sách đổi mới Tác giả phân tích những thành công và hạn chế trong quá trình CCHC ở Việt Nam và đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục hạn chế như: hoàn thiện hệ thống thể chế, hoàn thiện chức năng chính phủ để phù hợp với yêu cầu của thị trường và tiếp tục đổi mới phương thức làm việc chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp
Đặng Văn Sáng (2018) chỉ ra giai đoạn 2010-2015 Tỉnh Long An có tốc độ tăng trưởng không đạt so với kế hoạch và phát triển chưa tương xứng với tiềm năng
và lợi thế của mình Nguyên nhân là do thiếu chiến lược phát triển tổng thể, toàn diện và lâu dài đặc biệt là huy động nguồn lực cho đầu tư và phát triển trong vấn đề xây dựng môi trường thu hút đầu tư tư nhân còn nhiều bất cập Đề xuất bộ giải pháp bao gồm: cải thiện cơ sở hạ tầng, khai thác phát huy lợi thế địa phương, cạnh tranh bình đẳng, tăng tính minh bạch, tiếp cận đất đai, cải cách hành chính… Ngoài ra còn kiến nghị được mở rộng quyền chủ động của chính quyền địa phương trong xây dựng môi trường thu hút đầu tư tư nhân
Trần Trung Kiên (2018) chủ yếu tập trung kiểm định mối quan hệ giữa chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển từ 1998-2016 và vai trò của quản trị công trong mối quan hệ giữa hai yếu tố trên Tác giả chỉ ra vai trò quản trị công trong mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng như để hướng đến mục tiêu tăng trưởng kinh tế không chỉ cần chính sách tốt mà còn phụ thuộc vào việc thực thi chính sách hiệu quả
Về khía cạnh phát triển kinh tế
Trần Tuấn Anh (2007) xác định cơ cấu kinh tế hợp lý là nhân tố quan trọng trong tăng trưởng và phát triển bền vững nền kinh tế Nghiên cứu đã phân tích 3 phương án tăng trưởng kinh tế - chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đưa ra kết luận về phương án tối ưu Với phương án là nhận định lợi thế kinh tế của tỉnh là giàu tiềm
Trang 12năng phát triển nông nghiệp, thủy sản Ngoài ra, cần tập trung tối đa phát triển công nghiệp dịch vụ, như vậy cơ cấu khu vực I có giảm nhưng giá trị tuyệt đối vẫn lớn
Trần Thanh Mẫn (2009) khẳng định phát triển công nghiệp được xem là đột phá trong phát triển kinh tế xã hội Công nghiệp tác động đến tất cả các ngành và nếu phát triển phù hợp nó sẽ thúc đẩy sự phát triển chung Định hướng địa phương
để phát triển công nghiệp cần nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, hoàn chỉnh kết cấu
hạ tầng giao thông, hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc và cải cách hành chính Đồng thời nhấn mạnh ngành công nghiệp vẫn tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Thành phố Cần Thơ
Nguyễn Đình Hòa (2010) phân tích các yếu tố sản xuất ảnh hưởng đến phát triển của các làng nghề như nhân lực, vốn, công nghệ và cơ sở hạ tầng Tác giả lý giải nguyên nhân dẫn đến thực trạng các làng nghề phát triển chậm và quy mô ngày càng thu hẹp trong khi Chính phủ đã có nhiều chính sách hỗ trợ chính là chưa có cơ quan quản lý cụ thể nhằm liên kết chặt chẽ các làng nghề phát triển một cách bài bản Các giải pháp được đề xuất cũng đã chỉ ra vai trò quan trọng của cơ quan Nhà Nước trong việc hoàn thiện công tác QLNN về làng nghề, quy hoạch các làng nghề, các quy hoạch về nguyên liệu, nhân lực, nguồn vốn
Nguyễn Hồng Gấm (2012) xây dựng hai hệ thống tiêu chí nhằm xác định sản phẩm chủ lực của mỗi địa phương theo định hướng sản phẩm hàng hóa hay sản phẩm dịch vụ Qua hai hệ thống tiêu chí đó, địa phương có thể đưa ra kế hoạch phát triển sản phẩm chủ lực địa phương để tận dụng tối đa các lợi thế sẵn có
Nguyễn Thế Bính (2013) khẳng định trên thế giới hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội Thông qua bài học thành công từ chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Mỹ, Đức để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của Nhà Nước trong việc thúc đẩy và phát triển lực lượng doanh nghiệp đông đảo này thông qua các chính sách hỗ trợ phát triển về hành chính và tài chính cho doanh nghiệp phát triển bền vững
Trang 13Nguyễn Phước Quý Quang (2013) khẳng định du lịch làng nghề không chỉ mang lại lợi nhuận kinh tế, giải quyết vấn đề lao động cho địa phương mà còn bảo tồn giá trị văn hóa đặc sắc ĐBSCL hiện có rất nhiều làng nghề như bánh phồng Sơn Đốc, đan giỏ xách nhựa ở Đồng Tháp, hủ tiếu Mỹ Tho, làng nghề tủ thờ Gò Công có hàng trăm năm… nhưng hoạt động kém hiệu quả về kinh tế Tác giả cũng đưa ra giải pháp cần chính quyền địa phương có sự hỗ trợ trong quảng bá hình ảnh, các kế hoạch rà soát điều chỉnh quy hoạch phát triển làng nghề, hoàn thiện kết cấu
hạ tầng và bên cạnh có những chính sách hỗ trợ phân chi thu nhập cho cộng đồng làng nghề hợp lý để giữ chân lao động lành nghề
Kim Ngọc và Ngô Văn Vũ (2014) phân tích sự cần thiết của tái cơ cấu kinh
tế sau gần 30 năm đổi mới và đồng thời mổ sẻ những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện 12 giải pháp chủ đạo đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2011-2020 sau 3 năm triển khai Đề xuất giải pháp đẩy mạnh tái
cơ cấu kinh tế gắn với tăng trưởng bền vững là thực hiện đồng bộ các giải pháp trên
ba lĩnh vực đầu tư công, tài chính ngân hàng và doanh nghiệp Nhà Nước và gắn kết hài hòa tái cơ cấu và chuyển đổi mô hình tăng trưởng
Vũ Quang Lãm (2016) khẳng định các dự án do Tỉnh thành phố quản lý thường có thời gian thực hiện ngắn hơn so với quận huyện quản lý Và các dự án do chủ đầu tư chuyên nghiệp có thời gian thực hiện ngắn hơn các dự án chủ đầu tư kiêm nhiệm quản lý Tác giả đưa ra kiến nghị cần có những quy định mang tính hỗ trợ giúp đỡ cho các chủ đầu tư kiêm nhiệm đủ kiến thức, kỹ năng quản lý tốt dự án đầu tư công Đồng thời đưa ra một trong những nguyên nhân làm chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án công là do trình tự thủ tục pháp lý về đầu tư xây dựng của Việt Nam khá phức tạp và khác biệt so với quy định chung của nhà đầu tư
Phạm Nguyễn Ngọc Anh (2018) khẳng định mô hình phát triển các khu công nghiệp đã góp phần đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển Tác giả cũng chỉ ra những vấn đề cấp thiết cần tập trung giải quyết như đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của đội ngũ quản lý, nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển đảm bảo phù hợp với định hướng, xu thế và chiến lược phát triển
Trang 14KT-XH Luận văn cũng có những đề xuất và trong đó vai trò của lãnh đạo trong thay đổi tư duy cục bộ, tư duy phát triển đa ngành, thâm dụng lao động sang tư duy phát triển chuyên ngành, công nghệ cao và thân thiện với môi trường
Về khía cạnh phát triển nguồn nhân lực
Nguyễn Mai Hương (2011) khẳng định trong giai đoạn hội nhập mạnh của các nước, muốn cạnh tranh với các quốc gia khác trên thế giới thì Việt Nam không thể nằm ngoài tiến trình đó Việt Nam đặt ra bài toán phải làm gì thông qua phân tích kinh nghiệm của các quốc gia điển hình như các nước NICs, Singapore, Trung Quốc và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc áp dụng chính sách này hay chính sách khác là tùy thuộc vào từng địa phương với các điều kiện cụ thể và từng thời điểm nhưng các chính sách thị trường chủ động cần được chú ý hơn nữa, mô hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, thu hút nhân tài
và đầu tư Bên cạnh cũng đề cao yêu cầu cần sự quản lý tốt và hoạt động tốt của Nhà Nước và nhấn mạnh sự cần thiết của xây dựng chiến lược phát triển kinh tế
Võ Thị Kim Loan (2015) khẳng định nguồn nhân lực chất lượng là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển KT-XH trong quá trình hội nhập Nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực TPHCM, tác giả kết luận TPHCM đang trong giai đoạn đẩy mạnh quá trình CNH - HĐH nhưng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Điều này xuất phát từ sự mất cân đối trong quá trình đào tạo lao động Tác giả kiến nghị các giải pháp với các mô hình đào tạo gắn với nhu cầu thị trường, bên cạnh vai trò của Nhà Nước trong định hướng đào tạo và các chính sách
ưu đãi thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Nghiên cứu nước ngoài
Dabla-Norris và cộng sự (2012) xây dựng chỉ số hỗn hợp để đánh giá hiệu quả của đầu tư công trong tất cả các giai đoạn của chu trình đầu tư bao gồm: chỉ dần mục tiêu và thẩm định dự án; lựa chọn dự án và ngân sách; thực hiện và quản lý dự án; đánh giá và kiểm toán thay cho phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư công dựa trên những chỉ tiêu vật chất như tỷ lệ phần trăm hạ tầng giao thông trong điều kiện tốt, tỷ lệ thất thoát điện năng… Các tác giả xây dựng 17 chỉ tiêu để đánh giá các chỉ
Trang 15số thành phần trong các giai đoạn của chu trình dự án, bao gồm: chỉ dẫn mục tiêu đầu tư và thẩm định dự án; lựa chọn dự án và ngân sách; thực hiện dự án đầu tư; đánh giá và kiểm toán
Siddiqui & Ahmed (2013) sử dụng các phương pháp ước lượng OLS và GMM để nghiên cứu tác động của các chỉ số thể chế tăng trưởng kinh tế theo khung
lý thuyết được đề xuất bởi North(1981) cho 84 quốc gia giai đoạn 2002-2006 Hai tác giả đã xây dựng mô hình thực nghiệm với 2 biến là tốc độ tăng trưởng và thể chế Kết quả đạt được chỉ ra thể chế phù hợp tác động dương lên tăng trưởng kinh
tế Hai tác giả đưa ra hàm ý chính sách là cần cải thiện các loại hình thể chế, loại bỏ tham nhũng và sự kém hiệu quả của bộ máy hành chính, xây dựng thị trường cạnh tranh, đi kèm với đó là nâng cao các quyền chính trị và quyền công dân để có thể mang tới sự tăng trưởng toàn diện
Azam & Emirullah (2014) đánh giá thực nghiệm tác động của tham những, đại diện cho tính quản trị công kém lên tăng trưởng kinh tế của 9 quốc gia được chọn ở Châu Á Thái Bình Dương trong giải đoạn 1985 -2002 thông qua các phương pháp ước lượng hiệu ứng cố định và hiệu ứng ngẫu nhiên Kết quả ước lượng cho thấy tham nhũng và lạm phát có tác động âm trong tăng trưởng kinh tế của các quốc gia này
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn chính là đánh giá thực trạng kinh tế và công tác QLNN về kinh tế ở TX Gò Công nhằm chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, những tồn tại và hạn chế trong quá trình phát triển KT-XH và công tác quản lý kinh
tế của chính quyền địa phương Phát hiện những nguyên nhân hạn chế quá trình phát triển của TX Gò Công để từ đó kiến nghị giải pháp cho công cuộc cải cách hành chính Nhà Nước về quản lý kinh tế của chính quyền TX Gò Công nhằm thực hiện định hướng phát triển đến năm 2030
4 Câu hỏi nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Câu hỏi 1: Quy mô kinh tế và thành tựu kinh tế có những nổi bật của TX Gò Công đến năm 2018 như thế nào?
Trang 16Câu hỏi 2: TX Gò Công có những đặc điểm hoạt động gì trong hoạt động công tác QLNN về kinh tế?
Câu hỏi 3: Đánh giá thực trạng quá trình QLNN về kinh tế tại TX Gò Công
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn đề ra các nhiệm vụ nghiên cứu:
Phân tích tổng thể các kết quả đạt được, quy mô kinh tế và quá trình thực hiện công tác quản lý kinh tế của chính quyền TX đối với phát triển kinh tế đến năm
2018
Đánh giá, so sánh quan điểm nhận thức của chính quyền TX Gò Công với người dân và doanh nghiệp, từ đó đúc kết những hạn chế và nguyên nhân tạo tiền đề đưa ra các giải pháp khắc phục
Trên cơ sở lợi thế kinh tế, cơ hội và thách thức trong quá trình đánh giá SWOT, đưa ra những đề xuất giải pháp thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu kế hoạch mà chính quyền TX Gò Công và Tỉnh Tiền Giang đề ra để định hướng, thúc đẩy phát triển KT-XH của TX Gò Công đến năm 2030 một cách bền vững
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận văn là những cơ chế, chính sách và hoạt động quản lý kinh tế của chính quyền TX Gò Công và tác động của QLNN về kinh tế liên quan đến tình hình phát triển kinh tế Đồng thời các quan điểm của lãnh đạo địa phương và người dân
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: chủ yếu nằm thu gọn trong phạm vi ranh giới hành chính của TX Gò Công, Tỉnh Tiền Giang
Trang 17Phạm vi về thời gian: Khảo sát đánh giá thực trạng về quản lý kinh tế của TX tác động đến phát triển kinh tế TX Gò Công đến năm 2018 và giải pháp thực hiện định hướng phát triển KT-XH đến năm 2030
Phạm vi ngành, lĩnh vực: thực hiện nghiên cứu trên các lĩnh vực kinh tế và góc độ về công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền TX Gò Công và một số cơ quan tham mưu của chính quyền tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế của TX
Gò Công
6 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dựa vào phương pháp luận của triết học Marx-Lenin như phương pháp biện chứng duy vật, phương pháp hệ thống, phương pháp logic và đồng thời cũng sử dụng kết hợp với phương pháp thống kê miêu tả để tổng hợp số liệu thực tế đến năm 2018 về kinh tế của TX Gò Công Phương pháp định tính để đánh giá nhận xét thái độ, nhận thức và hành vi của các đối tượng trong khảo sát được đề cập của luận văn Từ đó, tác giả phân tích tổng hợp số liệu và kết hợp vận dụng các quan điểm của Đảng và Nhà Nước để đưa ra nhận xét, đánh giá hiệu quả quản lý Nhà Nước về kinh tế của TX Gò Công và giải quyết các vấn đề của luận văn
Phương pháp biện chứng duy vật là một hệ thống các quan điểm, nguyên tắc, khả năng áp dụng các yêu cầu, phương pháp một cách hợp lý Dựa vào lý thuyết cơ bản, tác giả không chỉ đưa ra hướng nghiên cứu chung về đánh giá một cách tổng quan về QLNN về kinh tế mà còn làm nền tảng để đánh giá hiệu quả trong QLNN
về kinh tế đến năm 2018
Phương pháp logic thống nhất là phương pháp cần được đảm bảo tuân theo
để phân tích thực trạng, nhận định các đối tượng nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà Nước tại TX Gò Công
Phương pháp thống kê mô tả: thu thập các số liệu thứ cấp từ các cơ quan ban ngành và số liệu sơ cấp thông qua hoạt động khảo sát lãnh đạo địa phương và doanh nghiệp Sau đó tóm tắt, trình bày và tính toán các số liệu thu thập được để diễn đạt các mục tiêu nghiên cứu, từ đó phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
Trang 18Phương pháp nghiên cứu lịch sử là cách tìm ra nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển và biến hóa để phát hiện bản chất và quy luật vận động của đối tượng Sử dụng phương pháp này để tìm ra nguyên nhân phát sinh và quá trình cải thiện của QLNN về kinh tế địa phương
Phương pháp nghiên cứu định tính là phương pháp tiến hành tiếp cận dựa vào phương tiện khảo sát kinh nghiệm, nhận thức, dự định, hành vi, thái độ, động
cơ thúc đẩy để giải thích các đối tượng nghiên cứu
Nguồn số liệu chủ yếu là số liệu thứ cấp của Phòng thống kê TX Gò Công, cổng thông tin điện tử của TX Gò Công và Tỉnh Tiền Giang
7 Đóng góp thực tiễn của đề tài
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, tác giả nhận thấy đề tài:“Nâng cao hiệu quả QLNN về kinh tế ở TX Gò Công Tỉnh Tiền Giang” là một đề tài mới, vừa
mang tính cấp thiết, vừa có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Do đó, thông qua việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá, tác giả hy vọng sẽ đóng góp một số vấn đề mới như sau:
Tác giả đã phân tích rõ vai trò chức năng của chính quyền cấp TX trong việc QLNN về kinh tế
Tác giả có hướng phân tích đánh giá hiệu quả và nguyên nhân của những vấn
đề phát triển tại TX Gò Công Tỉnh Tiền Giang thông qua cách tiếp cận mới mang tính thực tế cao khi kết hợp phương pháp khảo sát ý kiến chuyên gia các cấp chính quyền tại TX Gò Công và điều tra xã hội từ cộng đồng các doanh nghiệp trên địa bàn Từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
về kinh tế và định hướng phát triển kinh tế cho TX Gò Công tỉnh Tiền Giang đến năm 2030
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, Luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết QLNN về kinh tế của chính quyền cấp quận huyện
Trang 19Chương 2: Thực trạng QLNN về kinh tế của chính quyền TX Gò Công, Tỉnh Tiền Giang
Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về kinh tế tại
TX Gò Công, Tỉnh Tiền Giang đối với phát triển kinh tế
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT QLNN VỀ KINH TẾ CỦA
CHÍNH QUYỀN CẤP QUẬN HUYỆN 1.1 Nhà Nước và QLNN về kinh tế
1.1.1 Khái niệm quản lý
Nguồn gốc hình thành khái niệm quản lý chính quyền từ các hoạt động của con người, là hoạt động khách quan phát sinh từ nhu cầu liên kết lại với nhau trong quá trình lao động và họ nhận ra sự cần thiết phải liên kết, phân phối lao động bởi mọi hoạt động đều cần có một tổ chức thống nhất nhằm tạo ra sức mạnh tiến đến mục tiêu nhất định Qua nhiều góc độ và cách tiếp cận khác nhau của nhiều ngành nghề, lĩnh vực mà khái niệm quản lý được định nghĩa khác nhau như sau:
Quản lý là hoạt động bao gồm hai quá trình, duy trì và phát triển đan xen lại với nhau một cách chặt chẽ, nhằm đảm bảo cho hoạt động của tổ chức vừa mang tính ổn định, vừa đảm bảo cho sự phát triển đi lên
Quản lý trong góc độ kinh tế, quản lý là hoàn thành công việc thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất (Frederick Winslow Taylor, 1911)
Quản lý còn được hiểu là một tiến trình bao gồm xây dựng kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và quản lý các hoạt động cá nhân, bộ phận, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt được mục tiêu đề ra (Henri Faylol, 1949)
Qua những phát biểu trên thì quan niệm quản lý có những điểm chung là hướng đến việc đạt được mục tiêu nhất định, có quá trình phân công hướng dẫn, là một hoạt động gián tiếp trong quá trình lao động sản xuất, đồng thời là sự tác động của chủ thể đến đối tượng cần quản lý Qua đó, quản lý có thể được tạm hiểu là sự tác động có tổ chức theo định hướng của chủ thể lên đối tượng cần quản lý nhằm đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra
1.1.2 Khái niệm về quản lý Nhà Nước
Trong cuốn Lược khảo lịch sử tư tưởng xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa (1994, 78) cho rằng Nhà Nước ra đời ở một giai đoạn lịch sử nhất định của xã
Trang 21hội trên cơ sở xuất hiện chế độ tư hữu và gắn liền với nó là sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng, các luận chứng về tính chất giai cấp và tính lịch sử của Nhà Nước, làm sáng tỏ chức năng giai cấp cơ bản của Nhà Nước Và trong cuốn C.Mác và Ăng ghen, Tuyển tập: tập 6 (1984, 260-261) cũng cho rằng từ nhu cầu phải kiềm chế sự đối lập của các giai cấp, làm cho cuộc đấu tranh của những giai cấp có quyền lợi về kinh tế mâu thuẫn nhau, đi đến chỗ tiêu diệt lẫn nhau và tiêu diệt luôn cả xã hội… và giữ cho sự xung đột đó nằm trong vòng trật tự
Trong cuốn C.Mác và Ăng ghen, Tuyển tập: tập 6 (1984, 413) thì Friedrich Engels có nhấn mạnh “Nhà Nước, nói chung chỉ là sự phản ánh dưới hình thức tập trung những nhu cầu kinh tế của giai cấp thống trị trong sản xuất”
Như vậy, Nhà Nước là một yếu tố của kiến trúc thượng tầng chính trị pháp
lý, là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị có phạm vi hoạt động cụ thể và
có sức mạnh toàn năng nhất tại khu vực, lãnh thổ và quốc gia đó Nhà Nước còn được hiểu là một bộ máy quyền lực gồm hai yếu tố là quản lý và cưỡng chế Mỗi bộ máy gồm nhiều bộ phận hợp thành và hoạt động theo quy tắt chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ nhằm thực thi chức năng và nhiệm vụ của Nhà Nước Để thực hiện nhiệm vụ của mình thì khái niệm QLNN ra đời với đầy đủ các vai trò và chức năng của Nhà Nước nhằm duy trì xã hội ổn định và phát triển Nhà Nước thiết lập một bộ máy quyền lực với các công cụ pháp luật có tính bắt buộc và không bắt buộc để điều hành, sử dụng các nguồn lực của mình nhằm đạt được những mục tiêu
đã đề ra
QLNN còn có thể được hiểu như một dạng quản lý xã hội mà cơ quan Nhà Nước trong bộ máy sử dụng pháp luật và các chính sách để điều chỉnh các hành vi của cá thể, tập thể trên mọi mặt của KT-XH nhằm duy trì ổn định của xã hội
Nhà Nước có vai trò chủ đạo nhằm đảm bảo nền kinh tế ổn định, phát triển bền vững và công bằng xã hội Vai trò của Nhà Nước được thể hiện qua các mục tiêu đề ra trong việc quản lý kinh tế vĩ mô Ở Việt Nam, quá trình QLNN còn có những đặc điểm như sau: (1) QLNN mang tính quyền lực đặc biệt như tính mệnh lệnh đơn phương và quản lý bằng hệ thống chặt chẽ, trong đó không ai được lạm
Trang 22dụng chức quyền, mọi người bình đẳng trước pháp luật, làm theo quy định của pháp luật và chỉ có Nhà Nước có quyền ban bố pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật theo nguyên tắc pháp chế; (2) QLNN là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh, tổ chức và bộ máy quản lý được xây dựng thành hệ thống và qua đó Nhà Nước điều chỉnh các mối quan hệ bằng pháp luật; (3) QLNN có mục tiêu và chiến lược; (4) QLNN có tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt; (5) QLNN không có sự cách biệt tuyệt đối giữa chủ thể và khách thể quản lý; (6) QLNN bảo đảm tính ổn định liên tục trong tổ chức và trong hoạt động
1.1.3 Khái niệm quản lý Nhà Nước về kinh tế
Theo các học thuyết cổ điển về Nhà Nước có những quan điểm như sau:
Theo chủ nghĩa trọng thương Mercantilism (tại Anh, Pháp vào thế kỷ XVI, XVII và XVIII) cho rằng phải có sự can thiệp của Nhà Nước đối với các hoạt động kinh tế; bên cạnh đó coi sáng kiến cá nhân là quan trọng nhưng phải có sự hướng dẫn, quản lý và điều tiết của Nhà Nước
Theo Chủ nghĩa trọng nông (tại Pháp thế kỷ XVIII) cho rằng sự tự do trong kinh tế là điều kiện để phát triển Trong tự nhiên đã có sự sắp xếp một cách hoàn hảo, con người cần phải tôn trọng nó Phần quan trọng của học thuyết này là cho rằng Nhà Nước không nên can thiệp vào quá trình kinh tế vì sự can thiệp quá sâu vào nền kinh tế có thể làm sai lệch trật tự tự nhiên Nhà Nước chỉ cần đặt ra các điều luật cần thiết phù hợp với các quy luật tự nhiên (Henry William Spiegel, 1983)
Theo học thuyết kinh tế của Adam Smith (tại Anh thế kỷ XVIII) ủng hộ mạnh mẽ tư tưởng tự do kinh tế, đề cao vai trò tự điều tiết thông minh, hợp lý của
xã hội trong cơ chế thị trường thông qua một bàn tay vô hình và không nên có sự can thiệp kinh tế của Nhà Nước Nhà Nước không nên can thiệp vào thị trường kinh
tế Adam Smith cho rằng Nhà Nước chỉ nên đảm nhiệm vai trò bảo đảm quyền tự
do cơ bản của toàn dân như về an ninh, công bằng, kiến tạo, nâng cao dân trí thông qua phát triển giáo dục và duy trì một số công trình công cộng mà tư nhân không thực hiện được vì doanh thu không bù được chi phí bỏ ra (Adam Smith, 1776)
Trang 23Theo học thuyết kinh tế của trường phái Keynes (những năm 30 của thế kỷ XX) với quan điểm cơ bản là bác bỏ cách lý giải cổ điển về quá trình tự điều tiết của nền kinh tế dựa trên cơ chế thị trường linh hoạt Học thuyết cho rằng cơ chế thị trường không bảo đảm tận dụng tối ưu các nguồn lực trong xã hội và từ đó chủ trương cần có sự can thiệp sâu rộng của Nhà Nước để điều chỉnh sự vận động của nền kinh tế, nhằm khắc phục suy thoái, hạn chế thất nghiệp, tái lập các công bằng
xã hội (John M Keynes,1936)
Theo học thuyết kinh tế của Samuelson (những năm 70 của thế kỷ XX) với quan điểm kết hợp trường phái kinh tế cổ điển và trường phái Keynes hình thành lý thuyết về nền kinh tế hỗn hợp Nền kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế kết hợp của kinh
tế tư nhân cùng với kinh tế Nhà Nước và nó được điều hành bởi cơ chế thị trường
có sự điều tiết của Nhà Nước Theo học thuyết, muốn phát triển kinh tế có hiệu quả
là phải lựa chọn cả hai bàn tay Cơ chế thị trường (bàn tay vô hình) và sự điều tiết của chính phủ (bàn tay hữu hình) (Samuelson, 2011)
Ngoài ra, còn các khái niệm QLNN về kinh tế tại Việt Nam hiện nay như:
Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2008) cho rằng QLNN về kinh tế là sự quản lý của Nhà Nước đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân bằng quyền lực thông qua các cơ chế quản lý nhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh
tế
Phan Huy Đường (2017) cho rằng QLNN về kinh tế là sự tác động có tổ chức, có mục đích của Nhà Nước lên các hoạt động kinh tế (đối tượng và khách thể hoạt động kinh tế) để sử dụng có hiệu quả tiềm năng, có nguồn lực, có cơ hội nhằm đạt được mục đích trước mắt và lâu dài của nền KT-XH
QLNN về kinh tế là sự quản lý của Nhà Nước đối với các hoạt động về kinh
tế thông qua định hướng cho nền kinh tế phát triển thông qua việc xây dựng đường lối, chiến lược phát triển, pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách để quản
lý
Trang 24Tương tự như khái niệm QLNN, theo nghĩa rộng, QLNN về kinh tế được thực hiện bởi các cơ quan QLNN (cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp) Theo nghĩa hẹp, QLNN về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý có tính chất Nhà Nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hành pháp
Tính chất, đặc điểm của QLNN về kinh tế vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật và là một nghề nghiệp, là vì có đối tượng nghiên cứu riêng và có nhiệm
vụ phải thực hiện riêng Đó là các quy luật và các vấn đề mang tính quy luật của các mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giữa các chủ thể tham gia các hoạt động kinh tế của xã hội Tính khoa học của QLNN về kinh tế có nghĩa là hoạt động quản lý của Nhà Nước trên thực tế không thể phụ thuộc vào ý chí chủ quan hay sở thích của một
cơ quan Nhà Nước hay cá nhân nào mà phải dựa vào các nguyên tắc, các phương pháp, xuất phát từ thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm, tức là xuất phát từ các quy luật khách quan và điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia, mỗi ngành, mỗi địa phương trong từng giai đoạn và từng lĩnh vực cụ thể
1.1.4 Phương pháp QLNN về kinh tế
Trên cơ sở các nguyên tác chung, phương pháp quản lý Nhà Nước về kinh tế rất đa dạng được Nhà Nước thực hiện quản lý các chủ thể kinh tế nhằm đạt được các mục tiêu về kinh tế, chính trị và xã hội mà Nhà Nước đặt ra Để đạt được hiệu quả thì các phương pháp QLNN cần phải đạt được các yếu tố sau: (1) Chỉ rõ con đường ngắn nhất đi đến mục tiêu; (2) Đảm bảo được các yếu tố của mục tiêu; (3) Đảm bảo mục tiêu chung và các mục tiêu có liên quan; đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất và hiệu quả xã hội tốt nhất Các phương pháp này phải có mối liên hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau và được phối hợp một cách linh hoạt để nâng cao hiệu quả QLNN về kinh tế
QLNN bằng phương pháp hành chính là cách thức trực tiếp, thống nhất tập trung và đem lại hiệu quả cao Bao gồm các văn bản pháp luật, thông tư, nghị định
mà Nhà Nước ban hành được xây dựng trên cơ sở sử dụng quyền lực của Nhà Nước
để nhằm tiến đến sự ổn định kinh tế xã hội; từ đó phát triển đất nước Các đối tượng
Trang 25chịu quản lý phải thực hiện một cách bắt buộc, tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định hành chính được Nhà Nước ban hành
QLNN bằng phương pháp kinh tế là phương pháp tác động các đối tượng quản lý dựa vào biện pháp kinh tế Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các chính sách kinh tế trong nền kinh tế thị trường Nhà Nước thực hiện vai trò quản
lý bằng phương pháp kinh tế để tác động gián tiếp lên lợi ích kinh tế của các chủ thể trong xã hội và từ đó các chủ thể sẽ có sự lựa chọn cách tốt nhất để mang lại lợi ích cao nhất
1.1.5 Công cụ quản lý Nhà Nước về kinh tế
Công cụ quản lý bao gồm tổng thể các phương tiện mà Nhà Nước sử dụng để truyền tải các ý định đến các chủ thể trong nền kinh tế để thực hiện các chức năng QLNN về kinh tế nhằm đạt được các mục tiêu nhất định
Quan điểm đường lối phát triển nền kinh tế của Nhà Nước: Nhà Nước luôn xác định các mục tiêu nền kinh tế cần đạt được và tìm ra phương pháp thực hiện các mục tiêu đó trong quá trình xây dựng kinh tế đất nước Trong quá trình xây dựng quan điểm đường lối phát triển kinh tế sẽ giúp Nhà Nước định hướng được các giai đoạn phát triển và giúp Nhà Nước quản lý vĩ mô nền kinh tế Đường lối phát triển thể hiện bản chất của Nhà Nước Với những đường lối đúng đắn sẽ là công cụ thúc đẩy phát triển kinh tế, ngược lại khi đường lối sai lầm sẽ dẫn đến suy thoái trên tất
cả các lĩnh vực
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội: Để cụ thể hóa các đường lối phát triển kinh tế trong thời gian được hoạch định trước thì cần có các hệ thống quan điểm cơ bản, các mục tiêu lớn và các giải pháp chủ yếu hay còn gọi là chiến lược phát triển nền kinh tế, ổn định xã hội Xây dựng các chiến lược phát triển là quá trình chuyển đường lối thành hiện thực theo từng giai đoạn cụ thể
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội: Xác định rõ quy mô và giới hạn cho sự phát triển là các yếu tố quan trọng trong việc định hướng phát triển kinh tế dài hạn Các cơ quan quản lý Nhà Nước sẽ thông qua các kế hoạch, chương trình, dự án đầu
tư để chỉ đạo đảm bảo cho toàn bộ nền kinh tế phát triển mạnh, bền vững và hiệu
Trang 26quả Kế hoạch là một hệ thống các mục tiêu như tốc độ phát triển nền kinh tế, cơ cấu kinh tế, cụ thể hóa các chiến lược dài hạn… Kế hoạch trong QLNN về kinh tế
sẽ giúp hệ thống quản lý nhận biết được hướng đi thích hợp để đạt được mục tiêu,
có khả năng thích nghi các biến đổi của thực tiễn, tạo ra các biến đổi có lợi cho quá trình phát triển, đồng thời cũng là căn cứ để kiểm tra đánh giá các hoạt động QLNN
về kinh tế của các cơ quan Nhà Nước Khi xác định được các mục tiêu nhiệm vụ thì tổng hợp huy động các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu quan trọng nhất trong một thời gian nhất định Đây là cách tối ưu hóa các nguồn lực nhằm đem lại hiệu quả theo kế hoạch đề ra
Hệ thống pháp luật Nhà Nước: Nhằm tạo công cụ quản lý hiệu quả đối với nền kinh tế Vai trò hệ thống pháp luật thể hiện rõ trong việc hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Tạo ra môi trường kinh doanh
an toàn, trật tự, cạnh tranh công bằng và đảm bảo quyền lợi của các đối tượng tham gia vào nền kinh tế Điều này nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế và cũng
là nền tảng pháp lý cho các hoạt động thanh tra, kiểm tra của Nhà Nước
1.2 QLNN về kinh tế của chính quyền cấp TX ở Việt Nam
1.2.1 Chính quyền cấp TX trong hệ thống hành chính Nhà Nước
Theo quy định của Luật pháp Việt Nam, cấp độ huyện, quận, TX, thành phố thuộc Tỉnh là một trong bốn cấp hành chính của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đồng thời nó còn được tổ chức là một cấp chính quyền thuộc hệ thống chính quyền địa phương, là cấp trên của xã, phường, thị trấn của chính quyền cơ sở
và là cấp dưới của Tỉnh (thành phố)
TX được xem như là địa bàn phát triển nông lâm ngư nghiệp, sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tạo thành một bộ phận quan trọng trong cơ cấu kinh tế lãnh thổ của Tỉnh Về tổ chức không gian địa lý bao gồm diện tích tự nhiên và một lượng dân cư nhất định, tuỳ thuộc vị trí, tính chất và điều kiện phát triển về kinh tế, văn hoá, xã hội Về hành chính, TX là cơ quan Nhà Nước địa phương quản lý một
số phường, xã nhất định Số lượng phường, xã của TX không có chỉ tiêu và số
Trang 27lượng thống nhất mà tùy theo đặc điểm và tính chất của từng khu vực quyết định hình thành TX và địa giới TX thuộc thẩm quyền của Quốc hội
Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, các đơn vị hành chính được phân định như sau: (1) Nước chia thành Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; (2) Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc Tỉnh và TX, thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện và TX; (3) TX chia thành phường, xã Như vậy, trong mối quan hệ giữa các cấp hành chính theo phân định của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, thì cấp TX là một cấp trung gian có mối liên hệ giữa cấp Tỉnh và cấp cơ sở là cấp phường, xã
Đơn vị hành chính cấp TX có vai trò rất quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại trong thực hiện các kế hoạch, nhiệm vụ của Tỉnh Nhiệm vụ trực tiếp lĩnh hội mọi vấn đề về đường lối, chủ trương, chính sách từ cấp Tỉnh, chịu sự lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh Ngoài ra, nhiều vấn đề trên địa bàn bị chi phối rất lớn
và gắn bó về kinh tế, kế hoạch và sự quản lý của Tỉnh Do sự phát triển về KT-XH và quá trình đô thị hoá đang diễn ra ngày càng nhanh ở nước ta và việc hình thành đơn vị hành chính cấp TX là rất cần thiết
Trong thời gian qua việc cải cách thí điểm, một số quận, huyện, Tỉnh, thành phố ở nước ta được sáp nhập lại khi không thích hợp với điều kiện kinh tế, xã hội thực tế của từng địa phương cụ thể Cho nên đến nay, Nhà Nước đã phải hoạch định lại địa giới theo hướng nhỏ và gọn hơn, phù hợp thực tế của từng vùng, cấp quận huyện trở thành đơn vị hành chính có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương
1.2.2 Vai trò chính quyền TX trong QLNN về kinh tế
Hiến pháp 2013 và luật tổ chức chính quyền địa phương 2015 khẳng định rằng QLNN về kinh tế ở cấp TX được thực hiện bởi HĐND và UBND HĐND và UBND
có chức năng quản lý tập trung, thống nhất mọi công việc quản lý hành chính Nhà Nước; đảm bảo pháp chế và quyền dân chủ của nhân dân; giám sát mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và công dân chấp hành đúng pháp luật Nhà Nước trên địa bàn; tham gia quản lý và xây dựng kinh tế trên địa bàn nhằm phát triển kinh tế và chăm lo đời sống của nhân dân trên địa phương
Trang 281.2.2.1 Vai trò của Uỷ Ban Nhân Dân cấp TX
Theo Hiến pháp năm (2013, điều 114) và Luật tổ chức chính quyền địa
phương (2015, điều 8) quy định thì “Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa
phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà Nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính Nhà Nước cấp trên Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà Nước cấp trên giao.”
Như vậy nhiệm vụ UBND có hai tư cách nhưng thống nhất:
UBND là cơ quan chấp hành của HĐND và chịu trách nhiệm thi hành các nghị quyết của HĐND và báo cáo công việc trước HĐND cùng cấp và UBND cấp trên UBND chịu sự giám sát của HĐND và đôn đốc của Thường trực HĐND
UBND là cơ quan hành chính Nhà Nước ở địa phương nên UBND chịu trách nhiệm không chỉ chấp hành những Nghị quyết của HĐND cùng cấp mà cả các quyết định của cơ quan hành chính cấp trên, thi hành Luật thống nhất trên cả nước Tất cả các UBND chịu sự lãnh đạo thống nhất của Chính phủ là cơ quan hành pháp cao nhất
1.2.2.2 Vai trò của Hội Đồng Nhân Dân cấp TX
Theo Hiến pháp (2013, điều 113) và Luật tổ chức chính quyền địa phương
(2015, điều 6) quy định “HĐND là cơ quan quyền lực Nhà Nước ở địa phương, đại diện cho ý chí và nguyện vọng đồng thời thể hiện quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan Nhà Nước cấp trên Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương
do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.”
Ngoài ra, HĐND thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực HĐND, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐND; giám sát việc tuân theo pháp
Trang 29luật của cơ quan Nhà Nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương Hoạt động của HĐND TX thông qua 5 hình thức chủ yếu đó là: (1) Các kỳ họp của HĐND; (2) Các hoạt động của Thường trực HĐND; (3) Các hoạt động của UBND; (4) Các hoạt động của 2 ban do HĐND bầu ra; (5) Các hoạt động của các đại biểu HĐND
Luật tổ chức chính quyền địa phương (2015, điều 6) quy định rằng đối với các Ban của HĐND TX giúp HĐND giám sát hoạt động của UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND TX về lĩnh vực phát triển kinh tế, ngân sách, giáo dục, y
tế, văn hoá…; giám sát hoạt động của cơ quan Nhà Nước, tổ chức kinh tế, tổ chức
xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan Nhà Nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp về lĩnh vực kinh tế, ngân sách, giáo dục, y tế, văn hoá…Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực kinh tế, ngân sách, giáo dục, y tế, văn hoá… tại địa phương
1.2.3 Đặc điểm cơ bản của chính quyền TX trong QLNN về kinh tế
Luật tổ chức chính quyền địa phương (2015, Mục 3) quy định rằng chính quyền cấp TX là một cấp trong cấu trúc của hệ thống chính trị, là cầu nối trung gian của toàn bộ hệ thống chính trị với nhân dân trong quá trình thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà Nước Trong điều kiện chuyển đổi và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay, vai trò của Nhà Nước trong quản lý kinh tế rất quan trọng và ngày càng tăng lên trong toàn bộ hệ thống QLNN nói chung Trong đó QLNN về kinh tế của chính quyền cấp TX chiếm một
vị trí ngày càng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế Hoạt động chính quyền cấp
TX nhằm tổ chức quản lý kinh tế nhằm phục vụ đời sống KT-XH ở địa phương theo quy định của pháp luật Hệ thống QLNN cấp địa phương nói chung và QLNN về kinh tế cấp TX có tầm quan trọng đối với sự ổn định và phát triển KT-XH của đất nước
1.3 Nội dung của chính quyền TX trong QLNN về kinh tế
Trang 301.3.1 Nguyên tắc QLNN về kinh tế
Nguyên tắc QLNN về kinh tế là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành
vi mà các cơ quan QLNN phải tuân thủ trong quá trình quản lý kinh tế Xuất phát từ quan điểm của Đảng và Nhà Nước ta mà các địa phương phải tuân thủ theo các nguyên tắc trong quá trình quản lý kinh tế đó là:
Thứ nhất, nguyên tắc thống nhất lãnh đạo về chính trị và kinh tế là vừa phải phát triển KT-XH, vừa phải bảo đảm quốc phòng an ninh, vừa phải củng cố xây dựng hệ thống chính trị
Thứ hai, nguyên tắc tập trung dân chủ chính quyền và những người được đại diện chính quyền thực thi nhiệm vụ đều do nhân dân bầu ra nên phải chịu trách nhiệm trước nhân dân và khi ban hành các nghị quyết, kế hoạch, quy hoạch được
mở rộng đối tượng lấy ý kiến, mở rộng phạm vi, trách nhiệm của các cấp; nhưng khi nghị quyết, kế hoạch, quy hoạch đã được thống nhất thì mọi tổ chức, cá nhân phải tuân thủ
Thứ ba, nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích xã hội là phải kết hợp hài hòa
3 loại lợi ích đó là: lợi ích xã hội, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân Các tập thể, cá nhân người lao động ngoài lợi ích vật chất còn có động cơ tinh thần, tư tưởng thúc đẩy hoạt động của con người như: giá trị lao động của mỗi người đối với xã hội, nhiệm vụ tự hào về vinh dự lao động…
Trang 31tra, giám sát việc sử dụng đất; (5) Huy động vốn, quản lý nguồn vốn được cấp trên phân bổ để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; (6) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, các cơ sở sản xuất kinh doanh các các thành phần kinh tế trong việc thực hiện pháp luật, chính sách, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật của Nhà Nước; (7) Đề nghị cấp Tỉnh ra quyết định thành lập hoặc giải thể các tổ chức kinh tế theo phân cấp quản lý hiện hành; (8) Quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng cán bộ phục vụ cho công tác QLNN của các cơ quan thuộc phạm vi quản lý và xã, thị trấn; (9) Đảm bảo phúc lợi và công bằng xã hội
1.4 Chức năng nhiệm vụ của UBND TX trong việc QLNN về kinh tế 1.4.1 Xây dựng quan điểm, chiến lược, kế hoạch để phát triển kinh tế
Xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm trình HĐND cùng cấp thông qua để trình UBND cấp Tỉnh phê duyệt, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
đó
Lập dự toán thu ngân sách Nhà Nước trên địa bàn; dự toán thu chi ngân sách địa phương, phương án phân bố dự toán ngân sách của cấp; quyết toán ngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo UBND, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp
Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp
xã, phường xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của HĐND xã, phường về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật
Phê chuẩn kế hoạch KT-XH của xã, phường
1.4.2 Thực hiện công tác quản lý và phát triển kinh tế ngành
1.4.2.1 Ngành nông - lâm - ngư nghiệp
Xây dựng và trình HĐND cùng cấp thông qua các chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức thực hiện các chương trình đó
Chỉ đạo UBND xã, phường thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, phát triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy sản
Trang 32Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đối với cá nhân và hộ gia đình giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật
Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của UBND xã, phường Xây dựng quy hoạch thủy lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật
1.4.2.2 Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Tham gia với UBND cấp Tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn TX
Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
ở xã phường
Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản xuất sản phẩm có tính tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản và các công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của UBND Tỉnh
Quản lý việc khai thác, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân cấp của UBND Tỉnh
1.4.2.4 Ngành thương mại, dịch vụ và du lịch
Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà Nước về hoạt động thương mại, dịch vụ trên địa bàn
TX
Trang 33Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh thực phẩm trong
hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch ở tại địa phương
1.4.2.5 Lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường
Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương
Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ
Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hóa trên địa bàn TX; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương
1.4.3 Công tác quản lý nhà nước về kinh tế
1.4.3.1 Xây dựng tổ chức quản lý nhà nước
Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước chịu sự chi phối, tác động của các yếu tố và các mối quan hệ chặt chẽ với nhau, khi một yếu tố thay đổi sẽ kéo theo các yếu tố khác thay đổi Các yếu tố bao gồm như cơ cấu, tổ chức, chức năng của các cơ quan hành chính
Cơ cấu hợp lý sẽ tránh được sự chồng chéo, vướng mắc, dễ dàng phối hợp, điều chỉnh công việc trong thực hiện nhiệm vụ, tiết kiệm thời gian và ngược lại Tổ chức là một chỉnh thể và mỗi cơ quan là một bộ phận, cả bộ máy chỉ hoạt động tốt khi mỗi bộ phận vừa thực hiện tốt nhiệm vụ của mình vừa phối hợp tốt với các bộ phận khác để hoàn thành được mục tiêu chung
1.4.3.2 Công tác quản lý quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị
Luật quy hoạch đô thị 2009, thì công tác quy hoạch là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững Nhưng trên thực tế, quy hoạch chung đô thị
là một khái niệm hay được dùng để chỉ các hoạt động tổ chức hay quản lý, kiểm soát sự phát triển và môi trường sống đô thị Cụ thể thông qua các văn bản luật,
Trang 34nghị định, thông tư, đề ra các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình lập và phê duyệt quy hoạch; Nghiên cứu đô thị; Quy định kiểm soát phát triển; Thực hiện các chương trình đầu tư phát triển đô thị; Xây dựng và vận hành các bộ máy quản lý đô thị… để
có thể định hướng đô thị phát triển đúng mục tiêu đã đề ra
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, khi mà đô thị nằm ở vùng ven sông, ven biển thì có nguy cơ phải hứng chịu ảnh hưởng lớn, thì kịch bản phát triển
đô thị cần có định hướng điều chỉnh phù hợp: tổ chức các không gian chức năng đô thị, công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội nằm trong quy hoạch chung phải vừa đáp ứng được chiến lược phát triển tổng thể kinh tế – xã hội, đồng thời đủ khả năng ứng phó tốt với điều kiện biến đổi khí hậu
1.4.3.3 Công tác thực hiện chỉ tiêu, kế hoạch KT-XH hàng năm
Công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm có vị trí quan trọng hàng đầu của chức năng QLNN đối với phát triển kinh tế
xã hội Mục tiêu của công tác triển khai xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH hằng năm là nhằm thực hiện tốt các chỉ tiêu có điều chỉnh tùy theo tình hình phát triển của địa phương được UBND Tỉnh giao; thực hiện tốt định hướng phát
triển của địa phương đã được Thị uỷ, HĐND TX thông qua
1.4.3.4 Công tác tạo điều kiện phát triển kinh tế
Cơ sở hạ tầng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển KT-XH và tạo động lực cho sự phát triển Hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải
quyết các vấn đề xã hội Ngược lại, một hệ thống cơ sở hạ tầng kém phát triển là
một trở lực lớn đối với sự phát triển Ở nhiều địa phương khác hiện nay, kết cấu hạ tầng thiếu và yếu đã gây ứ đọng trong luân chuyển các nguồn lực, khó hấp thụ, vốn đầu tư, gây ra những “nút cổ chai kết cấu hạ tầng” ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế
Trang 35Cải cách TTHC được tiến hành từ nhiều năm nay với mức độ ngày càng sâu rộng hơn, từ thấp đến cao Tuy cũng đạt được một số kết quả nhất định nhưng nhìn chung vẫn còn nhiều, phức tạp, gây khó khăn cho cá nhân và doanh nghiệp, ảnh hưởng cả tới việc thu hút và triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, công tác thực hiện công cuộc đổi mới, tạo môi trường kinh doanh
ổn định cần được triển khai nhằm tránh tình trạng gây rủi ro cho hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
1.4.3.5 Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế
Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế cần phải được tiến hành chặt chẽ để kịp thời phát hiện những mặt tích cực và tiêu cực, những thành công và thất bại của nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển hay khủng hoảng… Từ những kết luận rút ra nguyên nhân, kinh nghiệm để đề ra giải pháp phát huy ưu điểm và khuyết điểm, đồng thời phát hiện các cơ hội mới cho sự phát triển
Hoạt động kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế cần được tiến hành trên các mặt như: Thực hiện theo chỉ tiêu kế hoạch KT-XH hàng năm; Sử dụng các nguồn lực của địa phương; Xử lý chất thải và bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sinh thái; Các sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất; Thực hiện các chức năng và việc tuân thủ pháp luật của các cơ quan quản lý hoạt động kinh tế và các cá thể tham gia hoạt động kinh tế
1.5 Hiệu quả QLNN về kinh tế
1.5.1 Khái niệm hiệu quả
Thuật ngữ hiệu quả được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống KT-XH với những cách hiểu còn có những khác nhau nhất định Theo Nguyễn Như Ý (2002) cho rằng “Hiệu quả là kết quả đích thực”; hiệu quả là khả năng tối đa hóa tổng lợi ích và tối thiểu hóa tổng chi phí xã hội Hiệu quả là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong mọi loại hình kinh tế, kỹ thuật, xã hội Hiệu
Trang 36quả theo nghĩa rộng là thể hiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu được so với các biến số đầu vào đã được sử dụng Mối tương qua có thể được đo lường theo đơn vị vật lý gọi là hiệu quả kỹ thuật, theo đơn vị tiền tệ thì gọi là hiệu quả kinh tế, theo giá trị xã hội thì gọi là hiệu quả xã hội Như vậy, hiệu quả sẽ được hiểu theo hai khía cạnh như sau: thứ nhất là kết quả đích thực đạt được từ các hoạt động cụ thể (result, effect); thứ hai là kết quả đưa lại trong sự so sánh với chi phí nguồn lực
bỏ ra để thực hiện các hoạt động cụ thể (efficiency)
Hiệu quả kinh tế là thể hiện trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh tế Xem xét vấn đề hiệu quả trong phạm vi các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả xã hội là trình độ lợi dụng các nguồn cơ sở vật chất nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định là ổn định phát triển nền kinh tế, ổn định chính trị
xã hội Các yếu tố về trình độ tổ chức sản xuất, quản lý và mức sống bình quân của người dân cũng phản ánh hiệu quả xã hội
Như vậy, trong khu vực tư, quan niệm hiệu quả gắn liền với hiệu quả kinh tế, tức là đặt trong sự so sánh giữa lợi nhuận thu được với vốn bỏ ra Còn trong khu vực công, hiệu quả phải bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả xã hội có phần được coi trọng hơn so với hiệu quả kinh tế nhằm đạt được các mức tăng của hiệu quả KT-XH Đó là cách mà Nhà Nước thực hiện để có thể tránh những khuyết tật của cơ chế thị trường
1.5.2 Nội dung đánh giá hiệu quả QLNN về kinh tế
Hiệu quả của Nhà Nước về kinh tế là những lợi ích về kinh tế, thành công về mặt xã hội mà toàn xã hội thụ hưởng và việc đánh giá phải có quan điểm toàn diện xét mức độ ảnh hưởng của mỗi hoạt động trong mối quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội và thời gian phát huy tác dụng của nó Đối với các tổ chức kinh doanh thuần túy, thì vấn đề hiệu quả dễ dàng được nhận ra, thông qua yếu tố lợi nhuận Và tiêu chuẩn hiệu quả sẽ dễ dàng áp dụng cho việc đánh giá quá trình quản lý nếu các nhân
tố đầu vào và đầu ra đều có thể qui đổi thành đơn vị cụ thể đo lường được và ngược lại sẽ gặp khó khăn trong việc đánh giá với các yếu tố không qui đổi ra đơn vị dễ đo
Trang 37lường như những tổ chức phi lợi nhuận, công ích và việc đánh giá dựa vào chỉ tiêu định tính hoặc xây dựng thước đo để xem xét mức độ hoàn thành của các mục tiêu
đã được thực hiện
Tiêu chuẩn hiệu quả của quá trình quản lý là rất quan trọng, vì nếu không cần đến hiệu quả (tức là đạt được kết quả bất chấp sự quan tâm đến các yếu tố đầu vào) thì người ta cũng chẳng cần quan tâm đến quản lý, tức là phải tìm cách hiệu quả nhất để thu được những mục tiêu đã đề ra Nhưng đối với đặc thù cơ quan hành chính công thì mục tiêu của QLNN về kinh tế là đáp ứng các mục tiêu như hoàn thành kế hoạch đã đề ra, đảm bảo phát triển kinh tế và công bằng xã hội, đảm bảo phát triển bền vững đối với kinh tế
1.5.3 Các phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý Nhà Nước về kinh tế
Có rất nhiều phương pháp đánh giá hiệu quả của công tác quản lý Nhà Nước
về kinh tế được sử dụng chủ yếu hiện nay như:
Phương pháp ghi chép thành tích thực tế: là phương pháp sử dụng những dữ liệu được ghi lại trong quá trình thực hiện công tác quản lý để làm căn cứ để xem xét đánh giá
Phương pháp tiêu chuẩn công việc: là đánh giá dựa trên tiêu chuẩn công việc, nhiệm vụ chuyên môn của từng đơn vị, bộ phận và từng cá nhân tổ chức Những tiêu chuẩn này không giống nhau là do tính chất công việc khác nhau của từng đơn
vị nhưng nhìn chung là trình tự công việc, hiệu quả và hoàn thành công việc, số lượng, chất lượng, thời gian và tính chất phục vụ Phương pháp này thường được áp dụng theo cơ chế tự đánh giá của các cơ quan
Phương pháp đánh giá nhân tố: dựa vào các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ chức để tiến hành phân tích, thống kê các số liệu và dựa vào đó để đánh giá hiệu quả Phương thức này đòi hỏi việc xác định các nhân tố tác động phải chính xác rõ ràng và có tính thống nhất
Phương pháp so sánh: là việc tiến hành so sánh thành tích, hiệu quả của tổ chức này với tổ chức khác có tính chất và điều kiện gần giống như nhau qua từng
Trang 38đặc điểm kết quả cụ thể Phương thức này được sử dụng đánh giá hiệu quả của tổ chức khi không thể đánh giá định lượng
Phương pháp đánh giá theo mục tiêu: là phương pháp tiến hành so sánh việc thực hiện mục tiêu của tổ chức với thời gian trước, để từ đó xác định hiệu quả của quá trình quản lý Nội dung đánh giá theo quản lý mục tiêu bao gồm: mức hoàn thành các mục tiêu như số lượng, chất lượng và thời gian, tình hình công tác quản
lý, cải cách và hoàn thiện trong khâu quản lý…
1.5.4 Các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý Nhà Nước về kinh tế
Có rất nhiều nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý Nhà Nước về kinh tế và theo các tiêu chí khác nhau, vì vậy có thể phân nhóm như các yếu tố bên trong và bên ngoài; các yếu tố trực tiếp và gián tiếp; các yếu tố chủ yếu và thứ yếu… Và trong điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam, có 4 yếu tố chủ yếu tác động đến hiệu quả quản lý Nhà Nước như sau:
Năng lực, chất lượng của cơ quan hành chính biểu hiện ở sự kết hợp hài hòa
các yếu tố: tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, tài chính công
Tổ chức và hoạt động của Cơ quan hành chính: hiệu quả quản lý Nhà Nước
về kinh tế phụ thuộc vào nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng; sự tham gia,
Hiệu Quả
Năng lực của CQHC
Sự tham gia, ủng
hộ của người dân
Các nhân tố khác
Tổ chức, hoạt
động CQHC
Hình 1.1 Các nhân tố tác động đến hiệu quả về quản lý nhà nước
Trang 39phối hợp của các tổ chức chính trị - xã hội; sự phân công, phối hợp và kiểm soát
giữa các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
Sự tham gia, ủng hộ của người dân đối với chính quyền địa phương nói
chung và bộ máy hành chính công nói riêng
Các nhân tố khác như văn hóa, tập quán, sự phát triển của khoa học, công nghệ, hội nhập quốc tế…
tế và quá trình quản lý kinh tế của Nhà Nước Thông qua đó, tác giả có thể đánh giá được sự hiệu quả trong quá trình QLNN về kinh tế tại TX Gò Công, Tỉnh Tiền Giang Đồng thời chương 1 cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý kinh tế để làm cơ sở khách quan trong việc phân tích thực trạng hiệu quả quản lý tại chương 2
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QLNN VỀ KINH TẾ CỦA CHÍNH QUYỀN
TX GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
2.1 Các yếu tố về điều kiện tự nhiên và nguồn nhân lực của TX Gò Công 2.1.1 Điều kiện tự nhiên
TX Gò Công có tọa độ địa lý: từ 105053’04” đến 105053’49” kinh độ Đông
và từ 100 21’53” đến 100 26’12” vĩ độ Bắc Ranh giới hành chính:
- Phía Đông giáp xã Tân Đông, xã Bình Nghị, huyện Gò Công Đông
- Phía Tây giáp xã Bình Phú, Thành Công, Yên Luông, huyện Gò Công Tây
- Phía Nam giáp xã Bình Tân, huyện Gò Công Tây
- Phía Bắc giáp Tỉnh Long An qua ranh tự nhiên là sông Vàm Cỏ
TX Gò Công có diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính là 10.235,88 ha, chiếm 4,12% diện tích toàn Tỉnh, gồm 12 đơn vị hành chính cấp xã (5 phường và 7 xã):
- Các phường I, II, III, IV, V
- Các xã: Long Chánh, Long Thuận, Long Hưng, Long Hòa, Bình Đông, Bình Xuân và Tân Trung Trong
đó 4 xã Long Chánh, Long Thuận,
Long Hưng và Long Hòa đang làm thủ tục trình Quốc hội phê chuẩn nâng lên thành phường
2.1.2 Điều kiện kinh tế
TX Gò Công là đầu mối giao thông vận tải, là cửa ngõ phía Đông của Tỉnh Tiền Giang: tuyến Quốc lộ 50 nối liền giữa Thành phố Mỹ Tho với TPHCM qua cầu Mỹ Lợi Các Đường tỉnh 873, 877, 862 nối liền thị xã Gò Công với các huyện
Hình 2.2 Bản đồ địa giới hành chính TX
Gò Công